Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí

--- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7
  • Sách giải toán 7 Bài 7: Định lí giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 99: Ba tính chất ở bài 6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó

    Lời giải

    Ta có : ba định lí là

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với nột đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    – Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 100:

    a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí : “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

    Lời giải

    Ta có :

    a) Giả thiết : Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

    Kết luận : chúng song song với nhau

    b) hình vẽ minh họa

    Giả thiết : a//c ; b//c

    Kết luận : a//b

    Bài 49 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận các định lí sau:

    a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho một góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Giả thiết: Đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một góc so le trong bằng nhau.

    Kết luận: Hai đường thẳng đó song song.

    b) Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

    Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì.

    Lời giải:

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ b thì song song với nhau.

    Giả thiết: a⊥c, b⊥c

    Kết luận: a//b

    Bài 51 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.

    Lời giải:

    a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    GT : a//b , c⊥a

    KL : c⊥b

    Bài 52 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): Xem hình 36, hãy điền vào chỗ trống (…) để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    GT: …..

    KL: …..

    Bài 53 (trang 102 SGK Toán 7 Tập 1): Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và góc xOy vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, x’Oy’, y’Ox đều là góc vuông”.

    a) Hãy vẽ hình

    b) Viết giả thiết và kết luận của định lí

    c) Điền vào chỗ trống trong các câu sau

    d) Hãy trình bày lại chứng minh một cách ngắn gọn hơn

    Lời giải:

    a) Vẽ hình:

    b) Viết giả thiết và kết luận:

    c) Điền vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Làm Tròn Số.
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mẹ Tôi
  • Sách giải toán 7 Bài 7: Định lí Pi-ta-go giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 129: Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm và 4cm. Đo độ dài cạnh huyền

    Lời giải

    Đo được cạnh huyền 5cm

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 129: Lấy giấy trắng cắt tám tam giác vuông bằng nhau. Trong mỗi tam giác vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh huyền là c. Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a+b

    a)Đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình 121. Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bìa đó theo c

    b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên tấm bìa hình vuông thứ hai như hình 122. Phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b; tính diện tích phần bìa đó theo a và b

    Lời giải

    a) diện tích phần bìa hình vuông cạnh c là c 2

    b) diện tích hai phần bìa hình vuông lần lượt là a 2 và b 2

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 130: Tìm độ dài x trên các hình 124, 125

    Lời giải

    Áp dụng định lí Py – ta – go

    Tam giác ABC vuông tại B

    ⇒ x = 6 (cm)

    Tam giác DEF vuông tại D

    ⇒ x = √2 (cm)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 130: Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 4cm; BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC

    Lời giải

    Số đo góc BAC là 90 o

    Bài 53 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm độ dài x trên hình 127.

    Lời giải:

    Hình a

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Hình b

    ⇒ x = √5

    Hình c

    ⇒ x = 20

    Hình d

    Theo định lí Pi-ta-go: 7 + 3 2 = x 2

    Bài 54 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Đoạn lên dốc từ C đến A dài 8,5m, độ dài CB bằng 7,5m. Tính chiều cao AB.

    Vì nên theo định lí Py -ta -go ta có:

    = 8,52 – 7,52

    = 72,25 – 56,25

    =16

    ⇒ AB =4(cm)

    Bài 55 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tính chiều cao của bức tường, biết rằng chiều dài của thang là 4m và chân thang cách tường 1m.

    Kí hiệu như hình vẽ:

    Vì mặt đất vuông góc với chân tường nên góc C = 90º.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔABC ta có:

    ⇒ AC = √15 ≈ 3,87(m) hay chiều cao của bức tường là 3,87m.

    Bài 56 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau.

    a) 9cm, 15cm, 12cm.

    b) 5dm, 13dm, 12dm.

    c) 7m, 7m, 10m.

    Lời giải:

    Mà 225 = 144 + 81

    Nên Theo định lí Py – ta – go đảo, tam giác có độ dài 3 cạnh 9cm ,12cm ,15cm là tam giác vuông.

    Mà 169 = 144 + 25

    Nên Theo định lí Py – ta – go đảo tam giác có độ dài 3 cạnh 5dm ,13dm ,12dm là tam giác vuông.

    Mà 100 ≠ 49 + 49

    Nên tam giác có độ dài 3 cạnh 7m, 7m, 10m không là tam giác vuông

    Bài 57 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Cho bài toán “ΔABC có AB = 8, AC = 17, BC = 15 có phải là tam giác vuông hay không ? Bạn Tâm đã giải thích bài toán đó như sau:

    Vậy ΔABC không phải là tam giác vuông.”

    Lời giải trên đúng hay sai ? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

    Lời giải:

    Lời giải của bạn Tâm sai. Sửa lại như sau:

    Vậy tam giác ABC là tam giác vuông tại B (Theo định lí Py-ta-go đảo)

    Bài 58 (trang 132 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Trong lúc anh Nam dựng tủ cho đứng thẳng, tủ có bị vướng vào trần nhà không ?.

    Lời giải:

    Gọi d là đường chéo của tủ.

    ⇒ d = √416 ≈ 20,4 dm

    Suy ra d < 21dm (là chiều cao của căn phòng)

    Như vậy khi anh Nam đẩy tủ cho đứng thẳng tủ không bị vướng vào trần nhà

    Bài 59 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Bạn Tâm muốn đóng một nẹp chéo AC để chiếc khung hình chữ nhật ABCD được vững hơn. Tính độ dài AC, biết rằng AD = 48cm, CD = 36cm.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔACD ta có:

    ⇒ AC = 60(cm)

    Bài 60 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Cho biết AB = 13cm, AH = 12cm, HC = 16cm. Tính độ dài AC, BC.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAHC ta có:

    ⇒ AC = 20 (cm)

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAHB ta có:

    ⇒ BH = 5cm

    Do đó BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)

    Bài 61 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài cạnh của ô vuông bằng 1) cho tam giác ABC như hình 135. Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác.

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAMB ta có:

    ⇒ AB = √5

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔANC ta có:

    ⇒ AC = 5

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔBKC ta có:

    ⇒ BC = √34

    Bài 62 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Người ta buộc con cún bằng sợi dây có một đầu dây buộc tại điểm O làm cho con Cún cách điểm O nhiều nhất 9m. Con Cún có thể tới các vị trí A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hình chữ nhật ABCD hay không ?

    Lời giải:

    ⇒ OA = 5m < 9m

    ⇒ OB = √52m ≈ 7,21 (m) < 9m

    ⇒ OD = √73 ≈ 8,54(m) < 9m

    Như vậy con Cún có thể tới các vị trí A, B, D nhưng không tới được vị trí C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Định Lí Pi

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải Unit 7 Lớp 7 The World Of Work
  • Sách Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Định lí Pi-ta-go giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 7 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 82 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính cạnh góc vuông của một tam giác vuông biết cạnh huyền bằng 13 cm, cạnh góc vuông kia bằng 12 cm

    Lời giải:

    Giả sử ∆ABC có ∠A =90 o, BC = 13 cm, AC = 12cm

    Vậy AB = 5 cm

    Bài 83 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Tính chu vi tam giác ABC biết AC= 20vm, AH = 12 cm và BH = 5cm

    ∆AHB có (AHB) =90°

    Theo định lý pitago, ta có:

    Vậy AB = 13 cm

    ∆AHC có (AHC) =90 o

    Theo định lý pitago, ta có:

    Vậy HC = 16cm

    Ta có: BC = BH + HC = 5 +16 = 21cm

    Chu vi tam giác ABC là: AB + AC + BC = 13 + 20 + 21 = 54cm

    Bài 84 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD và Da trên hình dưới.

    Lời giải:

    Theo định lí pitago ta có:

    Và BC = 1

    Bài 85 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Màn hình của một máy thu hình có dạnh hình chữ nhật, chiều rộng 12 inh-sơ, đường chéo 20inh-sơ. Tính chiều dài

    Lời giải:

    Giả sử màn hình máy thu hình là hình chữ nhật ABCD, chều rộng BC = AD, chiều dài AB = CD, đường chéo AC = BD.

    Ta có tam gác ABD vuông tại A

    Vậy AB = 16 inh-sơ

    Bài 86 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính đường chéo của một mặt bàn hình chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm

    Lời giải:

    Giả sử mặt bàn hình chữ nhật ABCD, chiều rộng BC = AD, chiều dài AB = CD, đường chéo AC = BD

    Ta có tam giác ABD vuông tại A.

    Vậy : BD = √125=25dm

    Bài 87 trang 149 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Hai đoạn thẳng AC, BD vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đoạn thẳng. Tính các độ dài AB,BC,CD,DA biết AC = 12 cm; BD = 16cm

    Gọi I là giao điểm của AC và BD

    Ta có: IA = IC = AC/2=6cm

    IB = ID = BD/2=8cm

    Áp dụng định lí pitago vào tam giác vuông AIB ta có:

    Vậy AB = 10 cm

    Suy ra: AD = BC = CD = AB = 10cm

    Bài 88 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tính độ dài các cạnh góc vuông của một tam giác vuông cân có cạnh huyền bằng:

    a.2cm

    b.√ 2 cm

    Áp dụng định lí pitago ta có:

    Áp dụng định lí pitago ta có:

    a. Trên hình bên trái: AH = 7cm; HC = 2cm

    b. Trên hình bên phải: AH = 4cm; HC = 1cm

    Lời giải:

    Tam giác ABC cân tại A ta có: AB = AC = 2 + 7 =9

    Trong tam giác vuông BHA, ta có (BHA) =90°

    Trong tam giác vuông BHC, ta có (BHC) =90°

    BC 2=34+2=36 ⇒BC=6

    Tam giác ABC cân tại A nên ta có: AB=AC=4+1=5

    Trong tam giác vuông BHA ta có (BHA) =90°

    Trong tam giác vuông BHC, ta có (BHC) =90°

    Bài 90 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Bạn An đi từ nhà mình (a) qua nhà bạn Lan (B) rồi đên nhà bạn Châu (C) . lúc trở về, An qua nhà bạn Dũng (D) rồi trở về nhà mình (hình bên). So sánh quãng đường lúc đi và quãng đường lúc về của An, quãng đường nào dài hơn.

    Lời giải:

    Trong tam giác vuông ABC có ∠ABC =90 o

    Áp dụng định lí pitago ta có:

    Trong tam giác vuông ACD, ta có ∠ACD =90 o

    Áp dụng định lí pitago ta có:

    Suy ra: AD = 900m

    Quãng đường ABC dài 600 + 600 = 1200m

    Quãng đường CDA dài 300 + 900 = 1200m

    Vậy quãng đường lúc đi và lúc về của An là bằng nhau

    Bài 91 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Cho các số : 5;8;9;12;13;15;17

    Hãy chọn ra các bộ ba có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vuông

    Lời giải:

    12 2=144 13 2=169 15 2=225 17 2=289

    Ta có: 25 + 144 = 169 hay 5 2+12 2=132

    81+144 = 225 hay 92+122=152

    Theo định lí đảo pitago thì bộ ba số 5;12;13 và 9;12;15 là độ dài ba cạnh tam giác vuông

    Bài 92 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Chứng minh rằng tam giác ABC vẽ trên giấy kẻ ô vuông (hình dưới) là tam giác vuông cân

    Lời giải:

    Đặt độ dài cạnh ô vuông là 1 (đơn vị chiều dài)

    Áp dụng định lí pitago ta có:

    Áp dụng định lí đảo pitago ta có tam giác ABC vuông tại B

    AB=BC. Vậy tam giác ABC vuông cân tại B

    Bài 7.1 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Độ dài x trên hình bs 5 bằng

    (A)√69; (B) 10; (C) 11; (D)12;

    Hãy chọn phương án đúng

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    Bài 7.2 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Một tam giác vuông có các cạnh góc vuông với 7 và 24, chu vi băng 112 cm. Tính độ dài cạnh huyền

    Lời giải:

    Gọi b, c là độ dài các cạnh góc vuông, a là độ dài cạnh huyền (tính bằng cm)

    Ta có:

    Theo định lý Py-ta-go:

    Nên a = 25k.

    Theo đề bài a + b + c = 112 (cm). Từ đó ta tính được k = 2. Vậy a = 50cm.

    Bài 7.3 trang 150 sách bài tập Toán 7 Tập 1: Tìm số tự nhiên a, biết rằng a, 8, 15 là độ dìa của một tam giác vuông.

    Lời giải:

    Xét hai trường hợp:

    – Trường hợp a là độ dài một cạnh góc vuông.

    -Trường hợp a là độ dài cạnh huyền.

    Vậy a = 17.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Phần Hình Học
  • Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Cho Học Sinh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mai Lan Hương Unit 7
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Mẹ Tôi
  • Soạn Bài Mẹ Tôi Trang 11 Sgk Văn 7
  • §7. ĐỊNH LÍ A. KIẾN THỨC Cơ BẦN Định lí Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí. Định lí thường được phát biểu dưới dạng: "Nếu A thì B" với A là giả thiết, là điều cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra. Chứng minh định lí Chứng minh định lí là dùng suy luận đế khẳng định kêt luận (được suy ra từ giả thiết) là đúng. B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP Bài tập mẫu Luyện tập cách diễn đạt các định lí đã học bằng cách điền vào chỗ trông bằng những nội dung thích hợp. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì ... Nếu một đường thẳng song song với một trong hai đường thẳng song song thì ... Nếu ... thì IE = IK = Nếu ... thì ĩõy = x^ợỹ' Giải Điền vào như sau: ... nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. ... nó cũng song song với đường thẳng kia. Nếu I là trung điếm của đoạn thắng EK. Nếu hai góc xOy và x'Oy' là hai góc đôi đỉnh thì ... Bài tập cơ bản Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của các định lí sau: Nếu một đường thắng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau. a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (...): Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì ... Giải a) Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau. Kết luận: Hai đường thẳng đó song song. b) Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song. Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau. a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường b) c a □ GT a ± c, b ± c KL a // b 1- b thẳng thứ ba thì song song với nhau. Bài tập tương tự Vẽ hình và viết giả thiết, kết luận của mỗi định lí sau: Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẵng tạo thành một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song. Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau. Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trông. Nếu một đường thắng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị... Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai tia phân giác của một cặp góc so le trong ... LUYỆN TẬP a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song. Hình 36 Xem hình 36, hãy điền vào chồ trông (...) để chứng minh định lí: "Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau". GT: ... CÁC KHẢNG ĐỊNH CÃN Cứ CỦA KHẨNG ĐỊNH 1 ô, + Ô2 = 180° Vì ... 2 Ô.3 + Ô2 = ... Vì ... 3 Ol + O2 = O2 + 0.3 Căn cứ vào ... 4 ô, = Ô.3 Căn cứ vào ... 53 KL: ... Tương tự, hãy chứng minh Oj = O). . Cho định lí: "Nếu hai đường thăng xx', yỵ' cắt nhau tại o và góc xOy vuông thì các góc yOx', x'Oy', y'Ox đều là góc vuông". Hây vẽ hình. Viết giả thiết và kết luận của định lí. Điền vào chỗ trống (...) trong các câu sau: xOy + x'Oy - 180" (vì ...) 90" + x'Oy = 180° (theo giả thiết và căn cứ vào ...) jCOy = 9Q"_(căn cứ vào ...) x/Ovj = x°y (vì ***) xjOy' =_9Ọ°_(căn cứ vào ...) y_0Ox = x'Oy (vì ...) y Ox = 90° (căn cứ vào ...) Giải c a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong 3 a hai đường thắng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia. 1 b b) Xem hình vẽ. 51 52 GT a // b, c ± a KL c_± b Hãy trình bày lại c*hứng minh một cách gọn hơn. Kết luận: O2 = 0-1 CÁC KHẲNG ĐỊNH CĂN CỨ CỦA KHẲNG ĐỊNH 1 ô, + Ô2 = 180" Vì Oi và O2 kề bù 2 Ô.3 + Ô2 = 180° Vì 0,3 và O2 kề bù 3 Ol + O2 = O2 + 0.3 Căn cứ vào 1 và 2 4 Ol = 0.3 Căn cứ vào 3 CÁC KHẲNG ĐỊNH CĂN CỨ CỦA KHẲNG ĐỊNH 1 2 ô, + ô, = 180" 3 Căn cứ vào 1 và 2 4 ô2 = ô, Ra từ 3. GT xx' cắt yy' £Ôỳ = 90" KL ýôx = xOy = yOx = 90" 53. a) Xem hình vẽ. Điền vào chỗ trông: 1- xõỹ + xTÕỹ = 180° (vì là hai góc kề bù) 9(L +x'Oy = 180° (theo giả thiết và căn cứ vào 1) x'Oy - 90" (căn cứ vào 2) x'Oy' = xOy (vì là hai góc đối đỉnh) X 'Oy' - 90" (căn cứ vào 4 và giả thiết) y'Ox = x'Oy (vì là hai góc đối đỉnh) y'Ox = 90" (căn cứ vào 6 và 3). Trình bày lại cách chứng minh một cách gọn hơn. Ta c<L_xOy + x'Oy = 180" (haị~ góc kề bù) mà xOỵ_=9Ọ° (gt) nên 90" + x'Oy = 18Q" Suy ra xJOy = 90" _ Lại có xJOy' = xOy (hai góc đối đỉnh) Suy ra ỹxÊ = 90"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 7: Định lí

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7: Định lí với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 99: Ba tính chất ở bài 6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó

    Lời giải

    Ta có: ba định lí là

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với nột đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    – Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 100:

    a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

    Lời giải

    Ta có:

    a) Giả thiết: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

    Kết luận: chúng song song với nhau

    b) hình vẽ minh họa

    Giả thiết: a//c ; b//c

    Kết luận: a//b

    Bài 49 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận các định lí sau:

    a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho một góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Giả thiết: Đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một góc so le trong bằng nhau.

    Kết luận: Hai đường thẳng đó song song.

    b) Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

    Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì.

    Lời giải:

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ b thì song song với nhau.

    Bài 51 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.

    Lời giải:

    a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 52 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1): Xem hình 36, hãy điền vào chỗ trống (…) để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    GT: …..

    KL: …..

    Lời giải:

    Bài 53 (trang 102 SGK Toán 7 Tập 1): Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và góc xOy vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, x’Oy’, y’Ox đều là góc vuông”.

    a) Hãy vẽ hình

    b) Viết giả thiết và kết luận của định lí

    c) Điền vào chỗ trống trong các câu sau

    d) Hãy trình bày lại chứng minh một cách ngắn gọn hơn

    Lời giải:

    a) Vẽ hình:

    b) Viết giả thiết và kết luận:

    c) Điền vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Làm Tròn Số.
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 10: Làm Tròn Số
  • Giải Toán 7 Bài 7: Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Định Lí Tổng Ba Góc Giải Bài Toán Chứng Minh Hình Học 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Đề Tài: Hướng Dẫn Học Sinh Tìm Lời Giải Cho Bài Toán Chứng Minh Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Trong Môn Hình Học Lớp 7
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Hs Lớp 7 Giải Bài Toán Chứng Minh Hình Học Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Day Hoc Hh 7 Bang Pp Phan Tich Nguoc Doc
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Tìm Lời Giải Cho Bài Toán Chứng Minh Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Trong Môn Hình Học Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7: Định lí với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo.

    Giải SGK Toán 7 bài 7: Định lí

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 99

    Ba tính chất ở bài 6 là ba định lí. Em hãy phát biểu lại ba định lí đó

    Lời giải

    Ta có: ba định lí là

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với nột đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    – Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia

    – Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 100

    a) Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”

    Lời giải

    Ta có:

    a) Giả thiết: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba

    Kết luận: chúng song song với nhau

    b) hình vẽ minh họa

    Giả thiết: a//c ; b//c

    Kết luận: a//b

    Bài 49 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1)

    Hãy chỉ ra giả thiết và kết luận các định lí sau:

    a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho một góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Lời giải:

    a) Giả thiết: Đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một góc so le trong bằng nhau.

    Kết luận: Hai đường thẳng đó song song.

    b) Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

    Kết luận: Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1):

    a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì.

    Lời giải:

    a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ b thì song song với nhau.

    Bài 51 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1):

    a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song.

    Lời giải:

    a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

    Bài 52 (trang 101 SGK Toán 7 Tập 1)

    Xem hình 36, hãy điền vào chỗ trống (…) để chứng minh định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    GT: …..

    KL: …..

    Lời giải:

    Bài 53 (trang 102 SGK Toán 7 Tập 1)

    Cho định lí: “Nếu hai đường thẳng xx’, yy’ cắt nhau tại O và góc xOy vuông thì các góc yOx’, x’Oy’, x’Oy’, y’Ox đều là góc vuông”.

    a) Hãy vẽ hình

    b) Viết giả thiết và kết luận của định lí

    c) Điền vào chỗ trống trong các câu sau

    d) Hãy trình bày lại chứng minh một cách ngắn gọn hơn

    Lời giải:

    a) Vẽ hình:

    b) Viết giả thiết và kết luận:

    c) Điền vào chỗ trống:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Trong Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Bài 1,2,3,4 Trang 53, 54 Sách Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 7, 8 Bài 2.1, 2.2, 2.3
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pytago

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 7. Định Lí
  • Giải Bài Tập Phần: Định Lí Py
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 1 Mai Lan Hương
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 7: Định lí Pytago

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 7: Định lí Pytago với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 129: Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 3cm và 4cm. Đo độ dài cạnh huyền

    Lời giải

    Đo được cạnh huyền 5cm

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 129: Lấy giấy trắng cắt tám tam giác vuông bằng nhau. Trong mỗi tam giác vuông đó, ta gọi độ dài các cạnh góc vuông là a và b, gọi độ dài cạnh huyền là c. Cắt hai tấm bìa hình vuông có cạnh bằng a+b

    a) Đặt bốn tam giác vuông lên tấm bìa hình vuông như hình 121. Phần bìa không bị che lấp là một hình vuông có cạnh bằng c, tính diện tích phần bìa đó theo c

    b) Đặt bốn tam giác vuông còn lại lên tấm bìa hình vuông thứ hai như hình 122. Phần bìa không bị che lấp gồm hai hình vuông có cạnh là a và b; tính diện tích phần bìa đó theo a và b

    Lời giải

    a) diện tích phần bìa hình vuông cạnh c là c 2

    b) diện tích hai phần bìa hình vuông lần lượt là a 2 và b 2

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 130: Tìm độ dài x trên các hình 124, 125

    Lời giải

    Áp dụng định lí Py – ta – go

    Tam giác ABC vuông tại B

    ⇒ x = 6 (cm)

    Tam giác DEF vuông tại D

    ⇒ x = √2 (cm)

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 1 Bài 7 trang 130: Vẽ tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 4cm; BC = 5cm. Hãy dùng thước đo góc để xác định số đo của góc BAC

    Lời giải

    Số đo góc BAC là 90o

    Bài 53 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tìm độ dài x trên hình 127.

    Lời giải:

    – Hình a

    Áp dụng định lí Pi-ta-go ta có:

    Hình b

    Hình c

    Hình d

    Theo định lí Pi-ta-go: 7 + 3 2 = x 2

    Bài 54 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Đoạn lên dốc từ C đến A dài 8,5m, độ dài CB bằng 7,5m. Tính chiều cao AB.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔABC ta có:

    = 72,25 – 56,25 = 16

    Vậy AB = 4(cm)

    Bài 55 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tính chiều cao của bức tường, biết rằng chiều dài của thang là 4m và chân thang cách tường 1m.

    Lời giải:

    Kí hiệu như hình vẽ:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔABC ta có:

    Bài 56 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Tam giác nào là tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau.

    a) 9cm, 15cm, 12cm.

    b) 5dm, 13dm, 12dm.

    c) 7m, 7m, 10m.

    Lời giải:

    Nên tam giác có độ dài 9cm, 12cm, 15cm là tam giác vuông

    Bài 57 (trang 131 SGK Toán 7 Tập 1): Cho bài toán “ΔABC có AB = 8, AC = 17, BC = 15 có phải là tam giác vuông hay không? Bạn Tâm đã giải thích bài toán đó như sau:

    Vậy ΔABC không phải là tam giác vuông.”

    Lời giải trên đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng

    Lời giải:

    Lời giải của bạn Tâm sai. Sửa lại như sau:

    Vậy ΔABC là tam giác vuông.

    (Lưu ý: Từ bài toán trên, để xác định xem một tam giác có phải là tam giác vuông không, ta cần so sánh tổng bình phương số đo của hai cạnh bé với bình phương của cạnh có số đo lớn nhất.)

    Bài 58 (trang 132 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Trong lúc anh Nam dựng tủ cho đứng thẳng, tủ có bị vướng vào trần nhà không?.

    Lời giải:

    Gọi d là đường chéo của tủ.

    Suy ra d < 21dm (là chiều cao của căn phòng)

    Như vậy khi anh Nam đẩy tủ cho đứng thẳng tủ không bị vướng vào trần nhà

    Bài 59 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Bạn Tâm muốn đóng một nẹp chéo AC để chiếc khung hình chữ nhật ABCD được vững hơn. Tính độ dài AC, biết rằng AD = 48cm, CD = 36cm.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔACD ta có:

    Bài 60 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC. Cho biết AB = 13cm, AH = 12cm, HC = 16cm. Tính độ dài AC, BC.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAHC ta có:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAHB ta có:

    Do đó BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)

    Bài 61 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Trên giấy kẻ ô vuông (độ dài cạnh của ô vuông bằng 1) cho tam giác ABC như hình 135. Tính độ dài mỗi cạnh của tam giác.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔAMB ta có:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔANC ta có:

    Áp dụng định lí Pi-ta-go trong ΔBKC ta có:

    Bài 62 (trang 133 SGK Toán 7 Tập 1): Đố. Người ta buộc con cún bằng sợi dây có một đầu dây buộc tại điểm O làm cho con Cún cách điểm O nhiều nhất 9m. Con Cún có thể tới các vị trí A, B, C, D để canh giữ mảnh vườn hình chữ nhật ABCD hay không?

    Vì con Cún chỉ tới được vị trí xa nhất cách O là 9m nên như vậy con Cún có thể tới các vị trí A, B, D nhưng không tới được vị trí C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Định Lí
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 7: Tỉ Lệ Thức
  • Giải Bài Tập Làm Tròn Số.
  • Bài 73,74,75, 76,77, 78,79, 80,81 Trang 36,37,38 Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 11 Môn Toán Trắc Nghiệm Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5: Mi
  • Câu 1, 2, 3 Trang 28 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 5 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Sách giải toán 8 Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét – Luyện tập (trang 83-84-85) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 59: Tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm.

    Lấy trên cạnh AB điểm B’, trên cạnh AC điểm C’ sao cho AB’ = 2cm; AC’ = 3cm (h.8).

    2) Vẽ đường thẳng a đi qua B’ và song song với BC, đường thẳng a cắt AC tại điểm C”.

    a) Tính độ dài đoạn thẳng AC”.

    b) Có nhận xét gì về C và C’ và về hai đường thẳng BC và B’C’ ?

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 60: Quan sát hình 9.

    a) Trong hình đã cho có bao nhiêu cặp đường thẳng song song với nhau ?

    b) Tứ giác BDEF là hình gì ?

    Lời giải

    a) Trong hình có hai cặp cạnh song song: DE // BC và EF // AB

    b) Tứ giác BDEF là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối song song với nhau

    c) Tứ giác BDEF là hình bình hành ⇒ DE = BF = 7

    Ba cạnh của ΔADE tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của ΔABC

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 2 trang 62: Tính độ dài x của các đoạn thẳng trong hình 12.

    Lời giải

    Áp dụng định lí Ta – lét ta có:

    – Hình a:

    – Hình b:

    – Hình c:

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    Bài 6 (trang 62 SGK Toán 8 tập 2): Tìm các cặp đường thẳng song song trong hình 13 và giải thích vì sao chúng song song.

    Lời giải:

    a) Xét hình 13a) : MN // AC.

    ⇒ MN // AB (Theo định lý Ta-let đảo).

    b) Xét hình 13b) : AB // A’B’ // A”B”.

    ⇒ A’B’ // A”B” (Hai góc so le trong bằng nhau).

    Lại có:

    Vậy ta có AB//A’B’//A”B”.

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    Bài 7 (trang 62 SGK Toán 8 tập 2): Tính các độ dài x, y trong hình 14.

    Lời giải:

    + Hình 14a)

    Ta có: MN // EF

    Mà DM = 9,5 ; DE = DM + ME = 9,5 + 28 = 37,5 ; MN = 8 ; EF = x

    + Hình 14b)

    Ta có: A’B’ ⊥ AA’; AB ⊥ AA’ ⇒ A’B ‘ // AB

    Mà OA’ = 3 ; OA = 6 ; A’B’ = 4,2 ; AB = x

    Áp dụng định lý Pytago trong tam giác OAB vuông tại A ta có:

    Mà OA = 6; OB = x = 8,4

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    Bài 8 (trang 63 SGK Toán 8 tập 2): a) Để chia đoạn thẳng AB thành ba đoạn thẳng bằng nhau, người ta đã làm như hình 15.

    Hãy mô tả cách làm trên và giải thích vì sao các đoạn thẳng AC, CD, DB bằng nhau?

    b) Bằng cách làm tương tự, hãy chia đoạn thẳng AB cho trước thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi có cách nào khác với cách làm như trên mà vẫn có thể chia đoạn thẳng AB cho trước thành 5 đoạn thẳng bẳng nhau?

    Lời giải:

    a) – Mô tả cách làm:

    + Vẽ đoạn thẳng PQ song song với AB, PQ có độ dài bằng 3 đơn vị.

    + E, F nằm trên PQ sao cho PE = EF = FQ = 1. Xác định giao điểm O của hai đoạn thẳng PB và QA

    + Vẽ các đường thẳng EO, FO cắt AB tại C và D.

    Khi đó ta được AC = CD = DB.

    – Chứng minh AC = CD = DB:

    Theo hệ quả định lý Ta-let ta có:

    Mà FQ = EF = PE ⇒ AC = CD = DB (đpcm).

    b) Tương tự chia đoạn thẳng AB thành 5 đoạn bằng nhau thực hiện như hình vẽ sau

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét

    Bài 9 (trang 63 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC và điểm D trên cạnh AB sao cho AD = 13,5cm, DB = 4,5cm. Tính tỉ số các khoảng cách từ các điểm D và B đến cạnh AC.

    Lời giải:

    Gọi DH và BK lần lượt là khoảng cách từ D và B đến cạnh AC.

    Ta có AB = AD + DB

    ⇒ AB = 13,5 + 4,5 = 18 (cm)

    Vì DH // BK (cùng vuông góc với AC) nên áp dụng hệ quả định lí Ta-lét ta có:

    Vậy tỉ số khoảng cách từ D và B đến cạnh AC là 3/4

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 10 (trang 63 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có đường cao AH. Đường thẳng d song song với BC cắt các cạnh AB, AC và đường cao AH theo thứ tự tại các điểm B’, C’ và H’ (h.16).

    Lời giải:

    a) Theo hệ quả định lý Ta let ta có:

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 11 (trang 63 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có BC = 15cm. Trên đường cao AH lấy các điểm I, K sao cho AK = KI = IH. Qua I và K vẽ các đường EF // BC, MN // BC (h.17).

    a) Tính độ dài các đoạn thẳng MN và EF.

    b) Tính diện tích tứ giác MNFE, biết rằng diện tích của tam giác ABC là 270cm 2.

    Hình 17

    Lời giải:

    a) Áp dụng hệ quả định lý Ta-let ta có:

    Chứng minh tương tự ta có:

    Mà ta có:

    b) Ta có:

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 12 (trang 64 SGK Toán 8 tập 2): Có thể đo được chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia hay không?

    Lời giải:

    + Mô tả cách làm:

    – Chọn một điểm A cố định bên mép bờ sông bên kia (chẳng hạn như là một thân cây), đặt hai điểm B và B’ thẳng hàng với A, điểm B sát mép bờ còn lại và AB chính là khoảng cách cần đo.

    – Trên hai đường thẳng vuông góc với AB’ tại B và B’ lấy C và C’ thằng hàng với A.

    – Đo độ dài các đoạn BB’ = h, BC = a, B’C’ = a’ ta sẽ tính được đoạn AB.

    + Cách tính AB.

    Ta có: BC ⊥ AB’ và B’C’ ⊥ AB’ ⇒ BC // B’C’

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 12 (trang 64 SGK Toán 8 tập 2): Có thể đo được chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia hay không?

    Lời giải:

    + Mô tả cách làm:

    – Chọn một điểm A cố định bên mép bờ sông bên kia (chẳng hạn như là một thân cây), đặt hai điểm B và B’ thẳng hàng với A, điểm B sát mép bờ còn lại và AB chính là khoảng cách cần đo.

    – Trên hai đường thẳng vuông góc với AB’ tại B và B’ lấy C và C’ thằng hàng với A.

    – Đo độ dài các đoạn BB’ = h, BC = a, B’C’ = a’ ta sẽ tính được đoạn AB.

    + Cách tính AB.

    Ta có: BC ⊥ AB’ và B’C’ ⊥ AB’ ⇒ BC // B’C’

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 13 (trang 64 SGK Toán 8 tập 2): Có thể đo gián tiếp chiều cao của một bức tường khá cao bằng dụng cụ đơn giản được không?

    Hình 19 thể hiện cách đo chiều cao AB của một bức tường bằng các dụng cụ đơn giản gồm: Hai cọc thẳng đứng (cọc 1 cố định; cọc 2 có thể di động được) và sợi dây FC. Cọc 1 có chiều cao DK = h. Các khoảng cách BC = a, DC = b đo được bằng thước dây thông dụng.

    a) Em hãy cho biết người ta tiến hành đo đạc như thế nào.

    b) Tính chiều cao AB theo h, a, b.

    Lời giải:

    a) Cách tiến hành:

    – Đặt hai cọc thẳng đứng, di chuyển cọc 2 sao cho 3 điểm A, F, K nằm trên đường thẳng.

    – Dùng sợi dây căng thẳng qua 2 điểm F và K để xác định điểm C trên mặt đất (3 điểm F, K, C thẳng hàng).

    b) ΔABC có AB // KD (D ∈ BC, K ∈ AC)

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 13 (trang 64 SGK Toán 8 tập 2): Có thể đo gián tiếp chiều cao của một bức tường khá cao bằng dụng cụ đơn giản được không?

    Hình 19 thể hiện cách đo chiều cao AB của một bức tường bằng các dụng cụ đơn giản gồm: Hai cọc thẳng đứng (cọc 1 cố định; cọc 2 có thể di động được) và sợi dây FC. Cọc 1 có chiều cao DK = h. Các khoảng cách BC = a, DC = b đo được bằng thước dây thông dụng.

    a) Em hãy cho biết người ta tiến hành đo đạc như thế nào.

    b) Tính chiều cao AB theo h, a, b.

    Lời giải:

    a) Cách tiến hành:

    – Đặt hai cọc thẳng đứng, di chuyển cọc 2 sao cho 3 điểm A, F, K nằm trên đường thẳng.

    – Dùng sợi dây căng thẳng qua 2 điểm F và K để xác định điểm C trên mặt đất (3 điểm F, K, C thẳng hàng).

    b) ΔABC có AB // KD (D ∈ BC, K ∈ AC)

    Bài 2: Định lí đảo và hệ quả của định lí Ta-lét Luyện tập (trang 63-64-65 sgk Toán 8 Tập 2)

    Bài 14 (trang 64-65 SGK Toán 8 tập 2): 13. Cho ba đoạn thẳng có độ dài là m, n, p (cùng đơn vị đo).

    Dựng đoạn thẳng có độ dài x sao cho:

    Hướng dẫn:

    Câu b) – Vẽ hai tia Ox, Oy.

    – Trên tia Ox đặt đoạn thẳng OA = 2 đơn vị, OB = 3 đơn vị.

    – Từ đó ta có OA’ = x.

    Lời giải:

    a)

    – Cách dựng:

    + Vẽ hai tia Ox, Oy không đối nhau.

    + Trên tia Ox lấy A và B sao cho OA = 1 đơn vị, OB = 2 đơn vị.

    + Trên tia Oy lấy điểm M sao cho OM = m.

    + Vẽ đường thẳng qua B và song song với MA cắt Oy tại C.

    Khi đó đoạn thẳng OC chính là đoạn thẳng cần dựng.

    – Chứng minh:

    Ta có:

    b)

    – Cách dựng:

    + Vẽ hai tia Ox, Oy không đối nhau.

    + Trên tia Ox lấy A và B sao cho OA = 2 đơn vị, OB = 3 đơn vị

    + Trên tia Oy lấy điểm N sao cho ON = n.

    + Vẽ đường thẳng qua A và song song với NB cắt Oy tại D.

    Khi đó đoạn thẳng OD chính là đoạn thẳng cần dựng.

    – Chứng minh:

    Ta có:

    c)

    – Cách dựng:

    + Vẽ hai tia Ox, Oy không đối nhau.

    + Trên tia Ox lấy A và B sao cho OA = n đơn vị, OB = p đơn vị

    + Trên tia Oy lấy điểm N sao cho OM = m

    + Vẽ đường thẳng qua B và song song với MA cắt Oy tại E

    Khi đó đoạn thẳng OE chính là đoạn thẳng cần dựng.

    – Chứng minh:

    Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyển Tập 80 Bài Toán Hình Học Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 12 Bài 2: Hàm Số Lũy Thừa
  • Giải Toán 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hoán Vị
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 2: Hai Đường Thẳng Vuông Góc (Nâng Cao)
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định Lí

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hình Học Lớp 7 Nâng Cao
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Hình 7 Tập 2: Bài 63,64,65, 66,67,68, 69,70 Trang 87, 88 Sgk Toán 7
  • Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 7
  • Giải15 Bài Tập Hình Ôn Học Kì 1 Lớp
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Toán Lớp 7
  • Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập Hình Học lớp 7 Chương 1 Bài 7: Định lí để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận được gọi là định lí.

    Định lí thường phát biểu dưới dạng: ” Nếu A thì B” với A là giả thiết, là điều kiện cho biết, B là kết luận, là điều được suy ra.

    Chứng minh định lí là dùng suy luận để khẳng định kết luận (được suy ra từ giả thiết) là đúng.

    HƯỚNG DẪN LÀM BÀI

    Bài 49. Hãy chỉ ra giải thiết và kết luận của các định lí sau:

    1. a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
    2. b) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.

    Hướng dẫn giải:

    1. a)Giả thiết:Một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau.

      Kết luận:Hai đường thẳng đó song song.

    2. b)Giả thiết: Một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song.

      Kết luận:Hai góc so le trong bằng nhau.

    Bài 50. a) Hãy viết kết luận của định lí sau bằng cách điền vào chỗ trống (…) :

    Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì …

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thìsong song với nhau.

    b)

    .

    Hướng dẫn giải:

      a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.

      b) Xem hình vẽ:

    .

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Bài 51. a) Hãy viết định lí nói về một đường thẳng vuông góc với một hai trong hai đường thẳng song song.

    Giải:

    1. a) Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng kia.
    2. b) Xem hình vẽ.

    Giả thiết, kết luận:

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 7 Tập 1 Chương 1 Bài 5
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 19: Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn (1418
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 4 Bài 29 Trang 147 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hoá Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Định Lí Ta

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Trường Hợp Đồng Dạng Thứ Nhất
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Diện Tích Xung Quanh Của Hình Lăng Trụ Đứng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 5: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 7: Đặc Điểm Phát Triển Kinh Tế
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 1

    Giải bài tập Toán lớp 8 bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8 bài 1: Định lí Ta-lét trong tam giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 56: Cho AB = 3cm; CD =5cm; = ?; EF = 4dm; MN = 7cm;

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 57: Cho bốn đoạn thẳng AB, CD, A’B’, C’D’ (h.2). So sánh tỉ số

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 57: Vẽ tam giác ABC trên giấy kẻ học sinh như trên hình 3. Dựng đường thẳng a song song với cạnh BC, cắt hai cạnh AB, AC theo thứ tự tại B’ và C’.

    Đường thẳng a định ra trên cạnh AB ba đoạn thẳng AB’, B’B và AB, và định ra trên cạnh AC ba đoạn thẳng tương ứng là AC’, C’C và AC.

    So sánh các tỉ số:

    Lời giải

    Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 2 Bài 1 trang 58: Tính các độ dài x và y trong hình 5.

    Lời giải

    a) Vì a // BC, theo định lí Ta – lét ta có:

    b) Vì DE // AB (cùng ⊥ AC), theo định lí Ta – lét ta có:

    ⇒ y = 4 + 2,8 = 6,8

    Bài 1 (trang 58 SGK Toán 8 tập 2): Viết tỉ số của hai đoạn thẳng có độ dài như sau:

    a) AB = 5cm và CD = 15 cm

    b) EF = 48cm và GH = 16dm

    c) PQ = 1,2m và MN = 24cm

    (Ghi nhớ (định nghĩa trang 56 sgk Toán 8 Tập 2)

    Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.)

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 59 SGK Toán 8 tập 2): Cho biết AB/CD = 3/4 và CD bằng 12cm. Tính độ dài của AB.

    Lời giải:

    Thay CD = 12cm vào tỉ số độ dài ta được:

    Vậy độ dài AB = 9cm

    Bài 3 (trang 59 SGK Toán 8 tập 2): Cho biết độ dài của AB gấp 5 lần độ dài của CD và độ dài của A’B’ gấp 12 lần độ dài của CD. Tính tỉ số của hai đoạn thẳng AB và A’B’.

    Lời giải:

    Độ dài AB gấp 5 lần độ dài của CD nên AB = 5CD.

    Độ dài A’B’ gấp 12 lần độ dài của CD nên A’B’ = 12CD.

    Bài 4 (trang 59 SGK Toán 8 tập 2): Cho biết AB’/AB = AC’/AC (h.6). Chứng minh rằng:

    Hướng dẫn: Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức.

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 59 SGK Toán 8 tập 2): Tính x trong các trường hợp sau (h.7):

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Hình Hộp Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 8 Bài 1: Vị Trí Địa Lí, Địa Hình Và Khoáng Sản
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 4: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100