Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • A. ℘= UI B. (℘ = {U over I}) C. (℘ = {{{U^2}} over R}) D. ℘ = I 2 R

    Trả lời:

    Chọn B. (℘ = {U over I})

    Bài 12.2 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một bóng đèn có ghi 12V-6W.

    a. Cho biết ý nghĩa của các số ghi này.

    b. Tính cường độ định mức của dòng điện chạy qua đèn.

    c. Tính điện trở của đèn khi đó.

    Trả lời:

    a) Số 12V cho biết hiệu điện thế định mức cần đặt vào hai đầu bóng đèn để đèn sáng bình thường.

    Số 6W cho biết công suất định mức của đèn.

    b) Ta có:

    (wp = UI Rightarrow I = {wp over U} = {6 over {12}} = 0,5{rm{A}})

    c) Điện trở của đèn khi đó là:

    (R = {{{U^2}} over wp } = {{{{12}^2}} over 6} = 24Omega )

    Bài 12.3 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Có trường hợp, khi bóng đèn bị đứt dây tóc, ta có thể lắc cho hai đầu dây tóc ở chỗ bị đứt dính lại với nhau và có thể sử dụng bóng đèn này thêm một thời gian nữa. Hỏi khi đó công suất và độ sáng của bóng đèn lớn hơn hay nhỏ hơn so với trước khi dây tóc bị đứt? Tại sao?

    Trả lời:

    Khi bị đứt và được nối dính lại thì dây tóc của bóng đèn ngắn hơn trước nên điện trở của dây tóc nhỏ hơn trước. Trong khi đó, hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc vẫn như trước nên công suất (wp = {{{U^2}} over R}) sẽ lớn hơn. Do vậy đèn sẽ sáng hơn so với trước.

    Bài 12.4 trang 35 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    T rên hai bóng đèn có ghi 220V-60W và 220V-75W. Biết rằng dây tóc của hai đèn này đều bằng vonfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

    Trả lời:

    Dây tóc của bóng đèn 60W sẽ dài hơn và dài hơn ({{75} over {60}} = 1,25) lần

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Hướng Dẫn Ôn Tập Môn Lý 8 Học Kì 1 (Lý Thuyết Và Bài Tập)
  • 2 Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Có Đáp Án Trường Thcs Đình Xuyên 15
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Lớp 8 Môn Vật Lý
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 8 Kèm Đáp Án
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Giải Bài Tập Trắc Nghiệm Mai Lan Hương Lớp 7
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 7 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Phiếu Bài Tập Toán Tuần 12 Lớp 5
  • Luyện Tập Bài Từ Ghép Trang 15 Sgk Văn 7
  • Tuần 3 Ns: 10/9/2016

    Tiết 1 Lớp 7A2,3

    BÀI 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG –

    NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG

    I. MỤC TIÊU:

    – Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta.

    – Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

    – Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng .

    – Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng .

    II. CHUẨN BỊ :

    – HS : thức

    – GV: Bài tập và đáp án

    III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

    1. Ổn định :

    2. Bài mới :

    Hoạt động của Gv và Hs

    Nội dung ghi bảng

    Hđ1 : Kiểm tra kiến thức cũ

    Gv: Khi nào mắt ta nhận biết được có ánh sáng ?

    Đk để nhìn thấy một vật là gì ?

    Nguồn sáng là gì ? Cho vd.

    Vật sáng là gì ? Cho vd.

    Hs: Trả lời các câu hỏi của gv

    Hđ 2 : Chữa bài tập SBT

    – Gv: Gọi hs trả lời các bài tập cơ bản trong sách bài tập theo yêu cầu của gv.

    + Bài 1.1

    + Bài 1.2

    + Bài 1.3

    – Gv: Mỗi câu gọi 1 hs đứng tại chỗ trả lời nhanh.

    – Hs: Lần lượt các hs đứng tại chỗ trả lời

    – Gv: Gọi hs khác nhận xét và bổ sung nếu câu trả lời sai.

    – Hs: Nhận xét và bổ sung theo yêu cầu của gv

    – Gv: Thống nhất câu trả lời đúng và ghi bảng

    – Hs: Ghi bài nếu sai

    Hđ 3 : Bài tập nâng cao

    – Gv: Đưa ra một số bài tập

    Bài 1: Bầu trời về ban ngày có phải là nguồn sáng không ? Vì sao ?

    Bài 2: Đèn ống trong lớp đang sáng và và trang sách em đang đọc có đặc điểm gì giống và khác nhau ?

    – Gv: Gọi 2 hs lên bảng trả lời

    – Hs : 2 hs lên bảng

    Hđ4 : Củng cố – Dặn dò:

    – Gv: YCHS về nhà học ghi nhớ SGK

    – Làm tiếp bài tập SBT

    I. THỨC CƠ BẢN

    – Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

    – Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

    – tự nó phát ra ánh sáng khi có dòng điện qua gọi là nguồn sáng . Vd: trời, Ngọn đèn đang sáng….

    – sáng và vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng .Vd:trăng, Tờ giấy trắng…

    II. BÀI TẬP CƠ BẢN

    + Bài 1.1:

    Chọn C. Vì có ánh sáng vật truyền vào mắt ta

    + Bài 1.2:

    Chọn B. Vỏ chai chói sáng dưới trời nắng

    + Bài 1.3:

    Do không có ánh sáng chiếu vào mảnh

    giấy tráng nên không có ánh sáng từ mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng truyền vào mắt ta nên không nhìn thấy mảnh giấy trắng đặt trên bàn.

    + Bài 1.4:

    Vật đen không phát ra ánh sáng , cũng không hắt lại ánh sáng chiếu vào nó .Á khi chiếu vào nó bị nó hấp thụ

    Vì vật màu đen được đặt bên cạnh những vật sáng khác nên ta nhìn thấy các vật sáng khác đạt xung quanh miếng bìa màu đen.do đó phân biệt được miếng bìa màu đen.

    + Bài 1.5 : Gương là vật sáng

    Ngôi sao là nguồn sáng

    + Bài 1.6 :

    – Chọn C. khi có ánh sáng vào mắt ta

    + Bài 1.7 :

    – Chọn D. Khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta

    + Bài 1.8:

    – Chọn D. Không phải là nguồn sáng vì gương không tự phát ra as

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 18: Hai Loại Điện Tích
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 2 Tập 1 Tuần 9: Ôn Tập Giữa Học Kì I (*)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 14: Ba Lần Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Mông
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mỗ
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Hoàn Thành Có Lời Giải
  • Cách Tính Npv Và Irr
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Rút Gọn Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • 7.1. Hãy chọn phát biểu đúng.

    A. Sóng là dao động và phương trình sóng là phương trình dao động.

    B. Sóng là dao động và phương trình sóng khác phương trình dao động.

    C. Sóng là sự lan truyền của dao động, nên phương trình sóng cũng là phương trình dao động.

    D. Sóng là sự lan truyền của dao động và phương trình sóng khác phương trình dao động.

    Đáp án D

    Bài 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6, 7.7 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.2. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Sóng cơ ngang không truyền được trong các chất

    A. rắn, lỏng và khí.

    B. rắn và lỏng,

    C. rắn và khí.

    D. lỏng và khí.

    7.3. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Sóng dọc không truyền được trong

    A. kim loại.

    B. nước.

    C. không khí.

    D. chân không.

    7.4. Hãy chọn phát biểu đúng.

    Công thức liên hệ giữa tốc độ sóng u, bước sóng λλ, chu kì T và tần số f của sóng:

    A. λ=v/T=vf

    B. λ.T = vf

    C. λ=vT=v/f

    D. v=λT=λ/f

    7.5. Một sóng có tần số 120 Hz truyền trong một môi trường với tốc độ 60 m/s, thì bước sóng của nó là bao nhiêu?

    A. 1,0 m.

    B. 2,0m.

    C. 0,5 m.

    D. 0,25 m.

    7.6. Khi nói về sóng cơ, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Bước sóng là khoảng cách giữa hai điểm gần nhau nhất trên cùng một phương truyền sóng mà dao động tại hai điểm đó ngược pha nhau.

    B. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương trùng với phương truyền sóng gọi là sóng dọc.

    C. Tại mỗi điểm của môi trường có sóng truyền qua, biên độ của sóng là biên độ dao động của phần tử của môi trường.

    D. Sóng trong đó các phần tử của môi trường dao động theo phương vuông góc với phương truyền sóng gọi là sóng ngangế

    7.7. Một sóng hình sin lan truyền trên trục Ox. Trên phương truyền sóng, khoảng cách ngắn nhất giữa hại điểm mà các, phần tử của môi trường tại hai điểm đó dao động ngược pha nhau là 0,4 m. Bước sóng của sóng này là?

    A. 0,4 m.

    B. 0,8 m.

    C. 0,4 cm.

    D. 0,8 cm.

    Đáp án

    7.2 D

    7.3 D

    7.4 C

    7.5 C

    7.6 A

    7.7 B

    Bài 7.8, 7.9, 7.10, 7.11 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.8. Khi nói về sóng cơ trong một môi trường, phát biểu nào sau đây là chắc chắn đúng?

    A. Hai phần tử của môi trường cách nhau một nửa bước sóng thì dao động ngược pha.

    B. Những phần tử của môi trường trên cùng một hướng truyền sóng và cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

    C. Những phần tử của môi trường cách nhau một số nguyên lần bước sóng thì dao động cùng pha.

    D. Hai phần tử của môi trường cách nhau một phần tư bước sóng thì dao động lệch pha nhau 90°.

    7.9. Một sóng hình sin truyền theo phương Ox từ nguồn O với tần số 20 Hz, có tốc độ truyền sóng nằm trong khoảng từ 0,7 m/s đến 1 m/s .Gọi A và B là hai điểm nằm trên Ox, ở cùng một phía với O và cách nhau 10 cm. Hai phần tử của môi trường tại A và B luôn dao động ngược pha nhau. Tốc độ truyền sóng là?

    A. 90 cm/s.

    B. 80 cm/s.

    C. 85 cm/s.

    D. 100 cm/s.

    7.10. Phương trình sóng là u = 0,25cos(20t – 5x) (m ; s). Phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Biên độ của sóng là 25 cm.

    B. Tốc độ truyền sóng là 0,2 m/s.

    C. Chu kì của sóng là π/10 (s).

    D. Tần số của sóng là 10/π (Hz).

    7.11. Một nguồn sóng O dao động theo phương trình u 0(t) = Acos100 πt. Sóng truyền từ O đến M cách nó 30 cm với tốc độ 10 m/s. Phương trình dao động của M là?

    A. u M(t) = Acos(100 πt+3π/2)

    B. u M(t) = Acos100 πt.

    C. u M(t) = Acos(100 πt−3π)

    D. u M(t) = Acos(100 πt+π)

    Đáp án

    7.8 B

    7.9 B

    7.10 B

    7.11 C

    Bài 7.12 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.12. Với máy dò dùng siêu âm, chỉ có thể phát hiện được các vật có kích thước cỡ bước sóng của siêu âm. Siêu âm trong một máy dò có tần số 5 MHz.Với máy dò này, có thể phát hiện được những vật có kích thước cỡ bao nhiêu milimét, trong hai trường hợp .

    a) Vật ở trong không khí.

    b) Vật ở trong nước.

    Cho biết tốc độ âm thanh trong khồng khí và trong nước lần lượt là 340 m/s và 1500 m/s.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    a) Bước sóng của siêu âm trong không khí

    Vậy nếu vật ở trong không khí thì máy dò chỉ phát hiện được vật lớn hơn 0,07 mm

    b) Bước sóng của siêu âm trong nước

    λ′=15005.10 6=300.10 −6 m=300μm

    Vậy nếu vật ở trong nước (chẳng hạn thai nhi trong nước ối, sỏi ở bàng quang…) thì chỉ phát hiện hoặc quan sát được những chi tiết lớn hơn 0,3 mm trên vật.

    Để phát hiện và quan sát những vật và những chi tiết nhỏ hơn phải dùng siêu âm có tần số cao hơn nữa.

    Bài 7.13 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.13. Một âm thoa, ở đầu có gắn một mũi nhọn, mũi nhọn này tiếp xúc nhẹ với mặt một chất lỏng. Gõ nhẹ cho âm thoa rung động, thì thấy khoảng cách ngắn nhất từ một gợn sóng mà ta xét (coi như gợn sóng thứ nhất) đến gợn thứ 11 là 2 cm. Tần số của âm thoa là 100 Hz. Tính tốc độ truyền sóng.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Theo bài ra ta có: λ=2/10=0,2cm⇒v=λf=0,2.100=20cm/s

    Vậy tốc độ truyền sóng v = 20 cm/s

    Bài 7.14 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.14. Một sóng hình sin, tần số 110 Hz truyền trong không khí theo một phương với tốc độ 340 m/s. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm có dao động cùng pha ;có dao động ngược pha.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    Khoảng cách giữa hai điểm dao động cùng pha, gần nhau nhất là λ=340/110≈3,1 và khoảng cách giữa hai điếm có dao động ngược pha gần nhau nhất là λ/2=1,5m

    Bài 7.15 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.15. Một sóng hình sin truyền dọc theo một dây dài khoảng thời gian ngắn nhất để cho một phần tử của dây chuyển động từ vị trí biên về vị trí cân bằng là 0,17 s.

    a) Tính chu kì của sóng.

    b) Tính tần số của sóng.

    c) Nếu bước sóng bằng 1,4 m thì tốc độ của sóng là bao nhiêu?

    Hướng dẫn giải chi tiết

    a) Chu kì của sóng là chu kì dao động của một phần tử của dây và bằng: T = 4.0,17 = 0,68s

    b) Tần số của sóng: f=1/T=1/0,68=1,5Hz

    c) Với bước sóng bằng 1,4 m thì tốc độ của sóng là: v=λ/T=1,4/0,68=2,1m/s

    Bài 7.16 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật Lí 12

    7.16.Một sóng ngang hình sin truyền trên một dây dài và mềm. Sóng có bước sóng 10 cm, tần số 400 Hz và biên độ 2,0 cm.

    a) Tốc độ của sóng là bao nhiêu?

    b) Viết phương trình của sóng này. Lấy gốc toạ độ tại một trong các điểm có pha ban đầu bằng không.

    Hướng dẫn giải chi tiết

    a) Tốc độ của sóng là: v=λf=0,1.400=40m/s

    b) Viết phương trình của sóng

    u=Acos(t−x/v)=0,02cos800(t−x/40)m

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập: Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • giai-bai-tap-vat-li

    I. Giải bài tập vật lý mạch dao động trong SGK cơ bản

    Bài 1/ SGK Vật lý 12 trang 107: Mạch dao động là gì?

    Trả lời: Mạch dao động là mạch điện kín gồm một tụ điện C mắc nối tiếp với cuộn cảm L.

    Bài 2/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nêu định luật biến thiên của điện tích của một bản tụ điện và cường độ dòng điện trong mạch dao động.

    Trả lời: Định luật biến thiên: điện tích q ở hai bản tụ điện và cường độ dòng điện I trong mạch dao động biến thiên điều hòa với cùng tần số góc, i sớm pha π/2 so với q.

    Biểu thức điện tích: q = q0cos(ωt + φ)

    Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch: i = = I0cos(ωt + φ + π/2)

    giai-bai-tap-vat-ly-1

    Bài 3/ SGK Vật lý 12 trang 107: Viết công thức tính chu kì và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    Trả lời: 

    Chu kì dao động riêng của mạch dao động:

    Tần số dao động riêng của mạch:

    Bài 4/ SGK Vật lý 12 trang 107: Dao động điện từ tự do là gì?

    Trả lời: Dao động điện từ tự do là sự biến thiên điều hòa của điện tích q và cường độ i (hay cường độ điện trường E và cảm ứng từ B) trong mạch dao động.

    Bài 5/ SGK Vật lý 12 trang 107: Năng lượng điện từ là gì?

    Trả lời: Tổng năng lượng điện trường và năng lượng điện trường và năng lượng từ trường của mạch gọi là năng lượng điện từ. Nếu không có sự tiêu hao năng lượng thì năng lượng điện từ trong mạch sẽ được bảo toàn.

    Bài 6/ SGK Vật lý 12 trang 107: Sự biến thiên của dòng điện i trong một dao động lệch pha như thế nào so với sự biến thiên của điện tích q của một bản tụ điện?

     A. i cùng pha với q. 

     B. i ngược pha với q.

    C. i sớm pha π/2 so với q.

    D. i trễ pha π/2 so với q.

    Trả lời: Chọn đáp án C.

    Điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i trong mạch dao động biến thiên điều hoà theo thời gian; i sớm pha π/2 so với q.

    Bài 7/ SGK Vật lý 12 trang 107: Nếu tăng số vòng dây của cuộn cảm thì chu kì của dao động điện từ sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Tăng

    B. Giảm

    C. Không đổi

    D. Không đủ cơ sở để trả lời câu hỏi

    Trả lời: Ta có , L phụ thuộc vào kích thước của cuộn dây và số vòng của cuộn dây. Nếu số vòng của cuộn dây tăng suy ra L tăng ⇒ T tăng.

    Bài 8/ SGK Vật lý 12 trang 107: Tính chu kì và tần số dao động riêng của một mạch dao động, biết rằng tụ điện trong mạch điện có điện dung là 120pF và cuộn cảm là 3mH.

    Cách giải bài tập vật lý này là tìm công thức tính chu kỳ và tần số dao động riêng của mạch dao động.

    II.

    Giải bài tập vật lý nâng cao – Mạch dao động 

    Bài 1: Trong mạch dao động, nếu mắc tụ điện có điện dung C1 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f1= 60kHz. Nếu mắc tụ có điện dụng C2 với cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là f2= 80kHz. Vậy khi mắc C1 song song với C2 rồi mắc vào cuộn cảm L thì tần số dao động của mạch là

    A. 100kHz

    B. 140kHz

    C. 50kHz

    D. 48kHz

    Hướng dẫn: Khi 2 tụ điện mắc song song thì ta sẽ áp dụng công thức tính tần số là:

    Thay số ta được: f = 48kHz

    Chọn đáp án D

    giai-bai-tap-vat-ly-2

    Bài 2: Một mạch dao động LC có tụ điện 25pF và cuộn cảm 10-4H. Biết ở thời điểm ban đầu của dao động, cường độ dòng điện có giá trị cực đại và bằng 40mA. Tìm biểu thức của cường độ dòng điện, của điện tích trên bản cực của tụ điện và biểu thức của hiệu điện thế giữa hai bản cực của tụ điện.

    A. i= 4.10-2cos(2.107t) (A)

    B. i= 4.10-2cos(2.10-7t) (A)

    C. i= 4.10-2cos(2.107t+/2) (A)

    D. i= 4.10-2cos(2.107t-/2) (A)

    Hướng dẫn: 

    Tần số góc:

    Biểu thức tính cường độ dòng điện i= I0cos(ωt+φ)

    Vì lúc t=0 thì i =I0=40mA= 4.10-2nên φ=0, do đó: i=4.10-2cos(2.107t) (A)

    Chọn đáp án: A

    Bài 3: Một mạch dao động gồm một tụ điện C = 50μF và một cuộn dây có độ tự cảm L = 5mH. Hãy tính năng lượng toàn phần của mạch điện và điện tích cực đại trên bản cực của tụ điện khi hiệu điện thế cực đại giữa hai bản cực của tụ điện bằng 6V. Nếu cuộn dây có điện trở R = 0,1Ω, muốn duy trì dao động điều hòa trong mạch với hiệu điện thế cực đại trên tụ điện vẫn bằng 6V thì phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất bằng bao nhiêu?

    1,8.10-2W

    3,6.102W

    1,8.103W

    3,6.10-2W

    Hướng dẫn:

    Vì có điện trở thuần nên dao động trong mạch tắt dần do tỏa nhiệt ở trên điện trở. Để duy trì dao động điều hòa phải bổ sung cho mạch một năng lượng có công suất đủ bù vào phần năng lượng hao phí do tỏa nhiệt ( hiệu ứng Jun) trên điện trở, phần này có công suất là P=I2R

    Chọn đáp án A.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Sk: Một Số Bài Toán Có Đáp Số Và Lời Giải Sai Trong Sgk Va Sbt Vật Lý 10
  • Bài Giải Chi Tiết Chuyển Động Tròn Đều Vật Lý 10
  • Soạn Bài : Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự
  • Soạn Bài: Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Lớp 6
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập Sách Life A2-b1, Giải Nghĩa Sách ê Sai, Giải Nghĩa Sách ê Phê Sô, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Toán 7, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Solutions Workbook, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Solutions Grade 8, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Giải Sách Solutions Grade 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Third Edition Solutions, Sách Giải Think B1 Students Book, Giải Bài Tập Sách Life Trang 37, Sách Giải Le Nouveau Taxi 1, Giải Bài 1 Trang 12 Sách Life A1, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Sách Giải Solutions Grade 9, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Smart World 6 Sách Giải Bài Tập, Giải Sách Solutions Grade 6, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giải Market Leader, Lời Giải Sách Life A2-b1 ( B1 Unit 9), Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Bài 4 5 Trang 12 Sách Life A2 B1, Sách Giải Solution Grade 8,

    Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Vật Lý Lớp 7
  • Bài Giải Bài Tập Vật Lý 7
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Vật Lý Lớp 7 (Có Đáp Án)
  • Đề Kiểm Tra 45 Phút 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 7
  • Top 37 Đề Kiểm Tra, Đề Thi Vật Lí Lớp 7 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 28: Tia X
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 5
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 12: Chương 1 (Phần 1)
  • Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Trang 80 Tin Học 11, Giải Bài Tập 97 Trang 105, Giải Bài Tập Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 3 Địa Lí 9 Trang 10, Giải Bài Tập Địa Lí 9 Trang 123, Giải Bài Tập Hóa 8 Sgk Trang 11, Giải Bài Tập Hóa 9 Trang 143, Giải Bài Tập 8 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 147, Giải Bài Tập 6 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 6 Tin Học 8 Sgk Trang 61, Giải Bài Tập 6 Trang 141 Sgk Đại Số 11, Giải Bài Tập 6 Trang 166 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 6 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6a Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 7 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 7 Hóa 9 Trang 19, Giải Bài Tập 7 Tin Học 11 Trang 51, Giải Bài Tập 7 Trang 116 Hóa 11, Giải Bài Tập 7 Trang 176 Đại Số 11, Giải Bài Tập 7 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 7 Trang 51 Tin Học 11, Giải Trang 34, Giải Bài Tập 7 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 8 Hóa 10 Trang 139, Giải Trang 10 Đến 17 Lớp 6, Giải Bài Tập 7 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 9 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Trang 21, Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 8 Trang 189 Sgk Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 145 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Địa 10 Trang 137, Giải Bài Tập 2 Trang 27 Ngữ Văn 11 Tập 2, Giải Bài Tập 8 Trang 167 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 8 Trang 159 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 157 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 3 Trang 123 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 7 Trang 166 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 6 Trang 140 Đại Số 10, Hóa 9 Giải Bài Tập Trang 6, Giải Bài Tập 5 Trang 112 Hóa 9, Giải Bài Tập 4 Trang 148 Đại Số 10, Giải Bài Tập 4 Trang 137 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 5 Trang 145 Hóa 11, Giải Bài Tập 6 Trang 195 Hóa 11,

    Giai Bai 3 Trang 60, Giải Bài Tập 3 Trang 133 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 14 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 157 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 3 Trang 37 Địa Lý 9, Giải Bài Tập 3 Trang 97 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 4 Hóa 11 Trang 159, Giải Bài Tập 4 Sgk Hóa 9 Trang 14, Giải Bài Tập 4 Tin Học 8 Sgk Trang 70, Giải Bài Tập 4 Trang 141 Vật Lý 10, Giải Bài Tập 4 Trang 51 Tin Học 11, Giải Bài Tập 5 Hóa 10 Trang 108, Giải Bài Tập 5 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 122, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 19, Giải Bài Tập 5 Hóa 9 Sgk Trang 60, Giải Bài Tập 5 Lý 11 Trang 148, Giải Bài Tập 5 Sgk Hoá 12 Trang 165, Giải Bài Tập 3 Trang 126, Giải Bài Tập 3 Trang 101 Lớp 12, Giải Bài 6 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài 7 Trang 14 Sgk Hóa 10, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 130 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 6 Trang 94 Hóa 8, Giải Bài Tập 1 2 3 4 5 Trang 139 Hóa 9, Giải Bài Tập 1 Hóa 11 Trang 132, Giải Bài Tập 1 Trang 106 Hóa 10, Giải Bài Tập 1 Trang 112 Địa Lí 10, Giải Bài Tập 1 Trang 121 Đại Số 11, Giải Bài Tập 1 Trang 143 Địa Lý 12, Giải Bài Tập 1 Trang 86 Địa Lý 10, Giải Bài Tập 2 Trang 102 Địa Lý 10, Giải Trang 100, Giải Bài Tập 6 Trang 132 Hóa 11, Giải Bài Tập 2 Trang 73 Tin Học 11, Giải Trang 32, Giải Bài Tập Trang 32, Giải Bài Tập 5 Trang 125 Lý 12, Giải Bài Tập 5 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 6 Hóa 11 Trang 147, Giải Bài Tập 8 Trang 101 Hóa 8, Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12, Giải Bài Tập 8 Trang 133 Vật Lý 12, Giải Bài Tập 8 Trang 143 Hóa 9, Giải Bài Tập 8 Trang 79 Tin Học 11, Giải Bài Tập 9 Hóa 10 Trang 139, Giải Bài Tập 9 Hóa 11 Trang 160, Giải Bài Tập 9 Trang 197 Vật Lí 10, Giải Bài Tập 9 Trang 212 Vật Lý 11, Giải Bài Tập 9 Trang 79 Tin Học 11,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Chi Tiết Sóng Cơ Học Trích Đề Thi Các Trường Chuyên Vật Lý 12
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 12 Bài 6: Sóng Cơ Và Sự Truyền Sóng Cơ
  • Báo Cáo Thực Hành: Đo Bước Sóng Ánh Sáng Bằng Phương Pháp Giao Thoa
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Theo Dạng, Chuyên Đề (Có Đáp Án)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 3
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn Mạch Song Song
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 12: Độ to của âm

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 12: Độ to của âm – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 12: Độ to của âm để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 12: Độ to của âm

    KIẾN THỨC CƠ BẢN

    Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.

    Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

    Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.

    Chân không không thể truyền được âm.

    Nói chung cận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

    TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI

      Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1:

    Hướng dẫn giải:

      Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

    Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng…………., biên độ dao động càng……, âm phát ra càng………..

    Hướng dẫn giải:

      Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ)

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

    Quả cầu bấc lệch càng ….., chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng ……., tiếng trống càng………

    Hướng dẫn giải:

    Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ) tiếng trống càng to (nhỏ)

      Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?

    Hướng dẫn giải:

    Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to. Vì khi gảy mạnh dây đàn lệch nhiều, tức là biên độ dao động của dây đàn càng lớn, nên âm phát ra to.

      Hãy so sánh biên độ dao động của điểm giữa sợi dây đàn (điểm M) trong hai trường hợp vẽ ở hình 12.3

    Hướng dẫn giải:

    Điểm M trong trường hợp dao động với biên độ lớn hơn (hình a)

    Điểm M trong trường hợp dao động với biên độ nhỏ hơn (hình b )

      Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì bên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 7 Bài 12: Độ to của âm

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 16: Tổng Kết Chương 2 Âm Học
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng (Chương 1)
  • Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Đo Hiệu Điện Thế Và Cường Độ Dòng Điện Đối Với Đoạn
  • Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 12: Độ to của âm

    Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 12

    tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong vở bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài 12.1 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Vật phát ra âm to hơn khi nào?

    A. Khi vật dao động nhanh hơn

    B. Khi vật dao động mạnh hơn

    C. Khi tần số dao động lớn hơn

    D. Cả 3 trường hợp trên

    Bài 12.2 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Điền vào chỗ trống:

    Đơn vị đo độ to của âm là…

    Dao động càng mạnh thì âm phát ra …

    Dao động càng yếu thì âm phát ra…

    Giải

    Bài 12.3 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hải đang chơi ghita.

    a) Bạn ấy đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách nào?

    b) Dao động và biên độ dao động của sợi dây đàn khác nhau như thế nào khi bạn ấy gảy mạnh và gảy nhẹ?

    c) Dao động của các sợi dây đàn ghita khác nhau như thế nào khi bạn ấy chơi nốt cao và nốt thấp?

    Giải

    a) Hải đã thay đổi độ to của nốt nhạc bằng cách gảy mạnh vào dây đàn.

    b) Khi gảy mạnh dây đàn: Dao động của dây mạnh, biên độ của dây lớn. Khi gảy nhẹ dây đàn: Dao động của dây yếu, biên độ của dây nhỏ.

    c) Khi chơi nốt cao: Dao động của sợi dây đàn ghita nhanh. Khi chơi nốt thấp: Dao động của sợi dây đàn ghita chậm.

    Bài 12.4 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Muốn cho kèn lá chuối phát ra tiếng to, em phải thổi mạnh. Em hãy giải thích tại sao phải làm như vậy?

    Giải

    Muốn cho kèn lá chuôi phát ra tiếng to, em phải thổi mạnh, vì khi đó đầu bẹp của kèn dao động với biên độ lớn và tiếng kèn phát ra to.

    Bài 12.5 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy tìm hiểu xem người ta đã làm thế nào để âm phát ra to khi thổi sáo?

    Hướng dẫn:

    Thổi sáo càng mạnh, thì âm phát ra càng to.

    Bài 12.6 trang 28 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Biên độ dao động là gì?

    A. là số dao động trong một giây

    B. Là độ lệch của vật trong một giây

    C. Là khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được

    D. Là độ lệch lớn nhất so với vị trí cân bằng khi vật dao động.

    Bài 12.7 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Biên độ dao động của âm càng lớn khi

    A. vật dao động với tần số càng lớn

    B. vật dao động càng nhanh

    C. vật dao động càng chậm

    D. vật dao động càng mạnh

    Trả lời:

    Chọn D

    Bài 12.8 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khi truyền đi xa, đại lượng nào sau đây của âm đã thay đổi?

    A. Vận tốc truyền âm

    B. Tần số dao động của âm

    C. Biên độ dao động của âm

    D. Cả ba trường hợp trên

    Bài 12.9 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Ngưỡng đau có thể làm điếc tai có giá trị nào sau đây?

    A. 130 dB

    B. 180 dB

    C. 100 dB

    D. 80 dB

    Bài 12.10 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Tiếng ồn trong sân trường vào giờ ra chơi có độ to vào cỡ nào đây?

    A. 120 dB

    B. 50 dB

    C.30 dB

    D. 80 dB

    Bài 12.11 trang 29 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

    A. Tần số dao động

    B. Biên độ dao động

    C. Thời gian dao động

    D. Tốc độ dao động

    Giải

    Chọn B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 16: Tổng Kết Chương 2 Âm Học
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng (Chương 1)
  • Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài 7.9, 7.10, 7.11, 7.12 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 7.5, 7.6, 7.7, 7.8 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Bài Giảng Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 12 Bài 6
  • Hướng Dẫn Giải Đề Thi Minh Họa Môn Giáo Dục Công Dân Kỳ Thi Thpt Quốc Gia 2021
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd 6
  • Bài 7.9. Một học sinh thả một quả bóng từ trên cao xuống và nhận thấy quả bóng càng rơi, càng chuyển động nhanh lên. Hỏi phát biểu nào sau đây của học sinh này là đúng?

    A. Quả bóng không còn chịu tác dụng của lực nào vì tay ta đã thả quả bóng ra.

    B. Quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này chỉ có thể là lực của tay ta.

    C. Quả bóng là một vật nặng nên giống như mọi vật nặng khác, khi được thả từ trên cao, đều rơi xuống nhanh dần, dù không chịu tác dụng của lực nào.

    D. Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dẩn nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác.

    Trả lời:

    Chọn D

    Phát biểu đúng: Quả bóng đã được thả ra nên không còn chịu tác dụng lực của tay. Tuy nhiên quả bóng rơi nhanh dần nên phải chịu tác dụng của một lực, lực này không thể là lực của tay ta mà là một lực khác. Sau này ta biết đó là lực hút của Trái Đất

    Bài 7.10 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.10. Dùng hai tay kéo dãn một sợi dây cao su, rồi giữ cho sợi dây cao su

    không chuyển động.

    a) Hãy cho biết trong trường này có những lực nào tác dụng lên những vật nào.

    b) Hãy so sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên. Biết dây cao su luôn nằm ngang.

    Trả lời:

    a) Những lực tác dụng lên dây cao su gồm: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay trái, trọng lực.

    + Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su.

    b) So sánh phương, chiều và độ mạnh của những lực trên

    + Vì trọng lực rất nhỏ ta bỏ qua thì những lực tác dụng lên dây cao su là: lực kéo của tay phải, lực kéo của tay đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, đây là hai lực cân bằng.

    + Lực tác dụng lên tay phải, tay trái là hai lực kéo của dây cao su đều có phương nằm ngang, chiều ngược nhau và độ mạnh như nhau, nhưng đây không phải là hai lực cân bằng vì tác dụng vào hai tay khác nhau.

    Bài 7.11 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.11 Chọn câu sai. Lực là nguyên nhân làm cho vật

    A. đang chuyển động thẳng đều thì chuyển động nhanh lên

    B. đang chuyển động thẳng thì chuyển động cong

    C. đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

    D. đang chuyển động thẳng thì dừng lại

    Trả lời

    Chọn C

    Lực là nguyên nhân làm cho vật biến đổi chuyển động. Vậy câu sai: Lực là nguyên nhân làm cho vật đang chuyển động thẳng đều thì tiếp tục chuyển động thẳng đều

    Bài 7.12 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lí 6

    Bài 7.12 Buộc một đầu dây cao su lên giá đỡ treo vào đầu còn lại một túi nilong đựng nước. Dựa vào dấu hiệu nào sau đây để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực

    A. Túi nolong đựng nước không rơi

    B. Túi nilong đựng nước bị biến dạng

    C. Dây cao su dãn ra

    D. Cả ba dấu hiệu trên

    Trả lời.

    Chọn C

    Dấu hiệu để biết túi nilong đựng nước tác dụng vào dây cao su một lực là dây cao su dãn ra

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5 Trang 53 Sách Bài Tập Vật Lí 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 19: Sự Nở Vì Nhiệt Của Chất Lỏng
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 12: Độ To Của Âm
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn Mạch Nối Tiếp
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 27: Thực Hành: Đo Cường Độ Dòng Điện Và Hiệu Điện Thế Đối Với Đoạn
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 12: Độ to của âm

    Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 12

    Bài 12: Độ to của âm

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    I. Lý thuyết 1. Lý thuyết độ to của âm

    – Biên độ dao động càng lớn, âm càng to.

    – Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB)

    2. Lý thuyết môi trường truyền âm

    – Chất rắn, lỏng, khí là những môi trường có thể truyền được âm.

    – Chân không không thể truyền được âm.

    – Nói chung cận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí.

    II. Giải bài tập Vật lý 7 1. C1 trang 34 sgk Vật lí lớp 7

    Quan sát dao động của đầu thước, lắng nghe âm phát ra rồi điền vào bảng 1:

    Hướng dẫn giải: 2. C2 trang 35 sgk Vật lí lớp 7

    Từ những dữ liệu thu thập trên, hãy chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

    Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng…………., biên độ dao động càng……, âm phát ra càng………..

    Hướng dẫn giải:

    Đầu thước lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều (ít), biên độ dao động càng lớn (nhỏ), âm phát ra càng to (nhỏ)

    3. C3 trang 35 sgk Vật lí lớp 7

    Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:

    Quả cầu bấc lệch càng ….., chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng ……., tiếng trống càng………

    Hướng dẫn giải:

    Quả cầu bấc lệch càng nhiều (ít), chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn (nhỏ) tiếng trống càng to (nhỏ)

    4. C4 trang 36 sgk Vật lí lớp 7

    Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to hay nhỏ? Tại sao?

    Hướng dẫn giải:

    Khi gảy mạnh một dây đàn, tiếng đàn sẽ to. Vì khi gảy mạnh dây đàn lệch nhiều, tức là biên độ dao động của dây đàn càng lớn, nên âm phát ra to.

    5. C5 trang 36 sgk Vật lí lớp 7

    Hãy so sánh biên độ dao động của điểm giữa sợi dây đàn (điểm M) trong hai trường hợp vẽ ở hình 12.3

    Hướng dẫn giải:

    Điểm M trong trường hợp dao động với biên độ lớn hơn (hình a)

    Điểm M trong trường hợp dao động với biên độ nhỏ hơn (hình b )

    6. C6 trang 36 sgk Vật lí lớp 7

    Khi máy thu thanh phát ra âm to, âm nhỏ thì bên độ dao động của màng loa khác nhau như thế nào?

    Hướng dẫn giải:

    Màng loa trong máy thu thanh chính là nguồn phát ra âm thanh.

    Khi máy thu thanh phát ra âm to, biên độ dao động của màng loa lớn.

    Khi máy thu thanh phát ra âm nhỏ, biên độ dao động của màng loa nhỏ.

    7. C7 trang 36 sgk Vật lí lớp 7

    Hãy ước lượng độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ ra chơi nằm trong khoảng nào?

    Hướng dẫn giải:

    Độ to của tiếng ồn trên sân trường giờ ra chơi nằm trong khoảng 50 dB đến 70 dB

    8. C1 trang 37 sgk Vật lí lớp 7

    Có hiện tượng gì xảy ra đối với quả cầu bấc treo gần trống 2? Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?

    Hướng dẫn giải:

    Hiện tượng xảy ra đối với quả cầu bấc treo gần trống 2: Quả cầu bấc rung động và lệch ra khỏi vị trí ban đầu.

    Hiện tượng đó chứng tỏ âm đã được không khí truyền từ mặt trống thứ nhất đến mặt trống thứ hai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 16: Tổng Kết Chương 2 Âm Học
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng (Chương 1)
  • Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6 Bài 7: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 1: What’s Your Address?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100