【#1】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

* Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

* Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

At the Science Club

Tại Câu lạc bộ Khoa học

1. Listen and read.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

Gợi ý:

1. the economy (economic development)

2. the workplace (robots in factories)

3. the home (robots cleaning our homes)

4. travel (traffic jams)

5. education (school via Internet)

d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

Hướng dẫn dịch:

1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

known → unknown

realistic → unrealistic

possible → impossible

important → unimportant

polluted → unpolluted 

Hướng dẫn dịch:

1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

Hướng dẫn dịch:

Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

2. chemist (nhà hóa học)

3. designer(nhà thiết kế)

4. programmer(lập trình viên)

5. biologist (nhà sinh vật học)

Hướng dẫn dịch:

1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

1. chemist (nhà hóa học)

2. software developer (người phát triển phần mềm)

3. engineer (kỹ sư)

4. physicist (nhà vật lý)

5. doctor (bác sĩ)

6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

8. archaeologist (nhà khảo cổ)

3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

Hướng dẫn dịch:

1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

Pronunciation

4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Grammar

1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

unfore’seen (không biết trước)

un’lucky (không may)

imma’ture (chưa chín chắn)

un’wise (không khôn ngoan)

im’patient (mất kiên nhẫn)

un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

im’pure (không tinh khiết)

un’hurt (không đau)

im’possible (không thể)

un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

un’natural (không tự nhiên)

impo’lite (không lịch sự)

Hướng dẫn dịch:

1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

Hướng dẫn dịch:

A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

5. Internet sẽ thay thế sách.

Gợi ý:

1. A: We will have flying cars in the future.

B: It certainly won’t happen.

2. A: Most people will live to be a hundred years old.

B: I think it will certainly happen.

3. A: Robots will replace teachers.

B: It certainly won’t happen.

4. A: The world will have one current system.

B: I think it will certainly happen.

5. A: The Internet will replace books.

B: It certain won’t happen.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

Gợi ý:

– Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

– Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

Hướng dẫn dịch:

1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

2. → She told me that letter had been opened.

3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

* Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Quiz: Who invented what?

(Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

Sir Alexander Flemming — penicillin

Alexander Graham Bell — the telephone

The Wright brothers — the airplane

James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

Mark Zuckerberg — Facebook

Tim Berners-Lee — the Internet

3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

Hướng dẫn dịch:

Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

Hà: Ông thích nhất môn nào?

Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

Hà: Thật thú vị!

b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

– He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

– He told me that he always liked sciences, especially biology.

– He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

– He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

Hướng dẫn dịch:

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

– He said that he was born on 8 June 1955 in London.

– He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

– He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

– He told me that he built first Web browser in 1990.

– He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

Hướng dẫn dịch:

– Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

* Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

1 – B; 2 – A; 3 – C

Hướng dẫn dịch:

1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

Hướng dẫn dịch:

1. hiện thực

A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

2. khám phá

B. được sử dụng thay cho một thứ khác

3. khả năng

C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

4. được thay thế

D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

5. thuốc chống lão hóa

E. một điều gì đó có thể xảy ra

6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

Speaking

4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

Gợi ý:

nuclear energy

Lower Greenhouse

Gas Emissions

Powerful and Efficient

Reliable

Cheap Electricity

Low Fuel Cost

Radioactive Waste

Nuclear Accidents

Nuclear Radiation

High Cost

National Risk

nutrition pills

people can live longer

protect the body from diseases

stronger health conditions

expensive

create an ageing polulation

create overpopulation

smart phones

Provides very easy communication

Always handy for Instant Messaging

Radiation: smartphones can cause severe health effects

Your privacy at risk

space travel

know more about the universe

can offer a solution to many problems

can be expensive

* Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Listening

1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

Bài nghe:

Đáp án: b

Hướng dẫn dịch:

a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

Nội dung bài nghe:

Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

Duong: Like what?

Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

Nick: You’re right: so many new proplems…

Hướng dẫn dịch:

Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

Dương: Ví dụ là gì?

Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

Gợi ý:

Introduction: disagree

Idea 1: expensive

Idea 2: make workers jobless

Idea 3: we become lazy and inactive

Conclusion: not always good

* Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary Hướng dẫn dịch:

1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

Hướng dẫn dịch:

Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

Grammar

4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

1. → He said that they were doing an experiment.

2. → She told me that I had to sign the paper again.

3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

Gợi ý:

1. → Kien said: “I missed the train.”

2. → Duong said: “I can run very fast.”

3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

Communication

6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

Hướng dẫn dịch:

Ví dụ:

Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

– năng lượng mặt trời quanh năm

– không trường học, bài học trên mạng

– thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

– rạp phim 5D ở nhà

– bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

– trung tâm giải trí ở nhà

– ứng dụng điện thoại di động

Gợi ý:

– In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

– For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

– For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

– In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

– In home life, robots will probably do the household chores.

– In communication, email will probably replace snail mail.

2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

Hướng dẫn dịch:

– một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

– một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

– một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

– một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

– một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

Gợi ý:

If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

【#2】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)

Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 3: Teen stress and pssure (Áp lực và căng thẳng tuổi thiếu niên)​

* Getting started (phần 1 → 4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes’? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident.

2. calm.

3. depssed/frustrated/stressed.

4. confident/relaxed/calm.

5. delighted/confident.

6. worried.

Hướng dẫn dịch

1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

Hướng dẫn dịch

Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện sự tự kiểm soát và khả năng lý luận. Những thay đổi về thể chất ở mỗi người là khác nhau, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

Bạn cũng sẽ trải nghiệm những thay đổi về mặt cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và có trách nhiệm hơn. Bạn có thể biết tự nhận thức và quan tâm đến ý kiến của mọi người hơn, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn sẽ cần sự trợ giúp và hướng dẫn của người lớn để có những quyết định có cân nhắc và vượt qua căng thẳng.

4. Have you ever been in any of these situations? … (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. …. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

Bài nghe:

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

⇒ Some verbs are stressed while others are not. It depends on the what the speaker want to emphasize in the sentence.

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” … (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

Bài nghe:

* A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline … (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

– She said she was too tired and didn’t want to go out.

⇒ Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

– She told me she wanted to be a designer.

⇒ Mai: “I want to be a designer.”

– My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

⇒ Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

1. My parents told me they would visit me that week.

2. Our teacher asked us what we were most worried about.

3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

3. Rewrite the sentences using question words + to-infinitives. (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. I don’t know what to wear.

2. Could you tell me where to sign my name?

3. I have no idea when to leave for the bus.

4. We’re not sure where to hang the painting.

5. He wondered how to tell this news to his parents.

6. They can’t decide who to go first.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. He had no idea who to turn to for help.

3. Mai asked her mother when to turn off the oven.

4. Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. He was not sure whether to call her then.

6. They wondered what to do to make Linh feel happier.

5. Game: SOMETHING ABOUT OUR TEACHER… (TRÒ CHƠI: Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. ….(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo vien sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.)

Gợi ý:

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

* Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read about the necessary life skills for teenagers … (Đọc các kĩ năng dành cho thanh niên ở Mỹ. Nối các kĩ năng với hạng mục của nó.)

1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens …. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp.)

Gợi ý:

– Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

– Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

– Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

– Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that)

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed. (Nhìn vào danh sách các kĩ nàng sống dành cho thiếu niên mà lớp em vừa phát triển.)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

Gợi ý:

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1a. Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không?)

I know the child helpline number is 18001567.

b. Now read the articles (Bây giờ cùng đọc bài báo sau.)

Hướng dẫn dịch

b. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất)

2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi sau.)

1. What is Magic Number 18001567?

⇒ It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. Which age groups have called the helpline?

⇒ They were callers in the 11-14 year old and 15-18 year old groups.

3. What were the calls mostly about?

⇒ The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Why have 3,000 calls received emergency support?

⇒ Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

5. How does Magic Number promote child participation in its operations?

⇒ The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers.

6. What is the aim of the helpline?

⇒ It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

Hướng dẫn dịch

1.Số điện thoại thần kỳ 18001567 là đường dây nóng miễn phí 24 giờ cho dịch vụ hướng dẫn và bảo vệ trẻ em và người trẻ tuổi ở Việt Nam.

2.11 đến 14 tuổi và 15 đến 18 tuổi.

3.Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất.

4.Bởi vì đây là 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục.

5.Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

6.Đường dây cứu trợ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần.

3. Read the text again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F).)

1. T; 2. T; 3. F; 4. F; 5. F; 6. T

Hướng dẫn dịch

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. … (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện.)

Bài nghe:

Caller 1:

– Caller: A girl from Hanoi

– Feeling now: a bit depssed, confused

– Problem: her parents want her to be a doctor while she wants to go to Arts School to be a designer.

– Question: what to say to her parents

Caller 2:

– Caller: Long – a boy from HCM City

– Feeling now: Worried

– Problem: He refused to lend a playing online games friend of his 5 million dong and this friend threatened him.

– Question: Should Long tell somebody about this?

Audio Script:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. … (Nhìn vào bài 2 phần A closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Magic Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Gợi ý:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

3. Which of the following expssions are more likely …? (Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên.)

4. Look at 2, A closer look 1 and give … (Nhìn vào bài 2 phần A closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t be so stressed out. Try your best in the exam but do not worry too much about the ranking in the class.

D. Have you thought about telling this to your parents? They might find out some solutions to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher or your parents for help?

b. As a whole class, put the notes in a pile and take a diferent note. …. (Cả lớp đặt các thông điệp trong 1 cột và làm nhiều thông điệp khác nhau. Viết một câu trả lời ngắn (2-3 câu) để cho lời khuyên về vấn đề. Sử dụng khung “Cho lời khuyên” trong khung ở trên đế tham khảo.)

Gợi ý 1:

I think you should talk to your parents about the situation and tell them about what you really want. About your schedule, you should ask your parents to rearrange it so that you can have time to relax. That must be better for not only your physical but also mental health.

Gợi ý 2:

Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

* Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words … (Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

2. Use the following prompts to say something to the students in. (Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

2. – You must have been really disappointed.

– If I were you, I would talk to my parents.

3. – Stay calm. Everything will be all right.

– It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

4. – I understand how you feel.

– It might help to consider talking about this to someone?

– Have you thought about calling a counselling services.

5. – I understand how you feel.

– It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.

6. – You must have been really emotional.

– I understand how you feel.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills. (Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

4. Rewrite the following in reported speech. (Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp.)

1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

5. She said he would take a cooking class before he went to college.

6. He said he really wished he could make informed decisions.

* Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Teen support group

Hướng dẫn dịch

Làm việc theo nhóm. Chuẩn bị các ý tưởng về một nhóm hỗ trợ thiếu niên ở trường em:

– Kĩ năng học nhóm

– Kĩ năng sống

– Kĩ năng xã hội

– Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

– Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

– Tên nhóm hỗ trợ là gì?

– Nhóm được tổ chức như thế nào?

– Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

– Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn

Gợi ý thuyết trình:

Good morning teacher and friends.

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

【#3】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + can + V (bare form) +…

Ex: He can speak English and Vietnamese.

Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

* Thể phủ định (Negative form)

s + cannot + V (bare form) +…

Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

* Thể Nghi vấn (Interrogative form)

Can + s + V (bare form) +..?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

– Câu hỏi Wh- với can:

Wh- + can + s + V (bare form) +..?

What can you do? Bạn có thể làm gì?

– Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

I can communicate with foreigners.

Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

– Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: I think so, but I can be wrong.

Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

– Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

Ex: Can I borrow your car tonight?

Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

Could là dạng quá khứ của can.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + could + V (bare form) +…

s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

Ex: He could speak English and Vietnamese.

(Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

* Thể phủ định (Negative form)

s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Could + s + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

No, s + couldn’t.

Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

Ex: I could speak Japanese when I was young.

(Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

– Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

– could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

Ex: Could I have more sugar, please?

Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

– could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

– could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

(Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

* Thể phủ định (Negative form)

s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

Ex: Robots won’t be able to play football.

(Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be able to + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

* Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

(Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

Ix: I will be able to speak Japanese in the future

(Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

B. Vocabulary

– play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

– sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

– teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

– worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

– doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

– home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

– laundry chúng tôi (n): giặt ủi

– make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

– cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

– do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

– (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

– go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

– there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

– go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

– go/come to town: đi ra thành phố

– gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

– guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

– laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

– lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

– minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

– opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

– planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

– recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

– robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

– role /roʊl/ (n): vai trò

– space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

– type /taɪp/ (n): kiểu, loại

– water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

C. Getting started

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

a. Read the conversation again. Answer the following questions.

(Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Người máy có thể dạy học không?

Vâng, chúng có thể.

    They will be able to do many things like humans.

Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

(Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

(Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

2 – d: dọn giường

3 – a: cắt tỉa hàng rào

4 – b: rửa chén

Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

(Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

A: What am I doing?

B: You’re doing the dishes.

A: Yes, that’s right./No, try again.

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

(Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

I can/can’t play football.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

I can/can’t climb a mountain.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

I can/can’t play the guitar.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

I can/can’t sing an English song.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

Go around the class asking these questions. Find out:

The sports or games that all people can play

The sports or games that some people cannot play

The sports or games that no one can play

Survey questions

Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

Câu hỏi khảo sát:

  1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
  2. Bạn có tập karate không?
  3. Bạn có thể chơi cờ không?
  4. Bạn có tập judo không?
  5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
  6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

D. A closer look 1

Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

(Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

Tạm dịch: canh gác nhà cửa

Task 2 Write another word/phrase for each verb.

(Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

guard the factory: canh gác nhà máy

make the cake: làm bánh

understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

lift the book box: nâng thùng sách

recognize the film: nhận ra bộ phim

Task 3. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

    Could you read and write when you were 6?

Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

    Robots could lift heavy things some years ago.

Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

    Robots couldn’t move easily until recent years.

Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

(Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

A: Could Ongaku make coffee two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku guard the house two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

(Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

– I could water the flower.

– I could clean the house.

– I could feed the dog.

– I couldn’t cook a meal.

– I couldn’t wash the dishes.

– I couldn’t do judo.

– Tôi có thể tưới hoa.

– Tôi có thể lau nhà.

– Tôi có thể cho chó ăn.

– Tôi không thể nấu một bữa ăn

– Tôi không thể rửa chén.

– Tôi không thể tập judo.

Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

(Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

    She took a bow when she finished her song.

Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

(Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

Đồ chơi người máy của tôi

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nhảy lên xuống

Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nói rõ và lớn

Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

E. A closer look 2

Task 1. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

    In 2030, robots will be able to do many things like humans.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Will robots be able to talk to us then?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Robots won’t be able to play football.

Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

    Will robots be able to recognize our faces?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

(Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

  1. đọc sách tiếng Anh
  2. nói tiếng Anh qua điện thoại
  3. viết một bài luận tiếng Anh
  4. nói tiếng Anh với một nhóm người
  5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
  6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

B: Yes, I will. /No, I won’t.

A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

(Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

    In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

    Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

    Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

    In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

    My little sister is very clever. She can already read some words.

Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

    This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Home robots are more useful today – they can make the bed.

Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

Giải thích: make the bed: dọn giường

    Even in the past, robots could do the laundry.

Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

Giải thích: do the laundry: giặt ủi

    Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

(Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

In the past, Kitty could lift heavy things.

Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

F. Communication

Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

(Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

(Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

Task 3. Report your results to the class.

(Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

(Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

người máy không gian

trạm không gian

người lập kế hoạch

người đánh máy

Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

(Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

Buổi trình diễn người máy quốc tế.

Những người trẻ tuổi.

Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

Task 3 Read the text again and fill the table below.

(Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

(Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

(Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

(Em có đồng ý với những câu này không?)

Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

Phong: What’s your opinion, Duy?

Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

Phong: What about you, Mi?

Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

Phong: Còn anh thì sao?

Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

(Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

(Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

(Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

I. Looking back

Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

(Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

(Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

Giải thích: make coffee: pha cà phê

Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

(Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

(Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

    Will robots be able to make coffee in the future?

Yes, they will./ No, they won’t.

Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

    Could he ride a bike when he was in Year 6?

Yes, he could./ No, he couldn’t.

Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

Yes, I can. / No, I can’t.

Bạn có thể làm các món ăn không?

Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

(Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

A: Could you swim when you were ten?

B: Yes, I could/No, I couldn’t.

A: Could you swim when you were 10?

B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

A: Can you draw a picture now?

B: Yes, I can./ No, I can’t.

A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

B: Yes, I will./ No, I won’t.

A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

Task 6. Match the questions with the correct answers.

(Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

Bạn có thể lái xe máy không?

Vâng tôi có thể.

Bạn nghĩ gì về người máy mới?

Theo ý tôi, nó thật thông minh.

Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

Không, anh ấy không thể.

Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

Không, chúng không thể

J. Project

MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

(Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

(Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

– Nó trông như thế nào?

– Nó có thể làm gì bây giờ?

– Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

【#4】Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết

, Student at Đại học Mở TPHCM

Published on

  1. 4. if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan so 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …) + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc 1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo 2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp. 3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình. PHP Code: import java.io.*; class CanBo { protected String hvt,dc,gt; protected int ns; CanBo(){} } class CongNhan extends CanBo
  2. 5. { protected String bac; CongNhan(){} } class NhanVien extends CanBo { protected String congviec; NhanVien(){} } class KySu extends CanBo { protected String nganhdt; KySu(){} } class QLCB { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputSt ream(System.in); str =stream.readLine(); return str; } static boolean ssxau(String s1,String s2) { if (s1.equalsIgnoreCase(s2)) return fals e; else return true; } static int nhapnn()throws IOException { String nn; System.out.print(“Nghe nghiep: “); do{ nn=nhapgt(); if (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn”)&& ssxau(nn,”ks”)) System.out.print(“Ban chi co the nhap nv/cn/ks: “); } while (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn” )&&ssxau(nn,”ks”)); if (ssxau(nn,”nv”)==false) return 1; else if (ssxau(nn,”cn”)==false) return 2; else if (ssxau(nn,”ks”)==false) return
  3. 7. System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue() ; NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho c ac CB: “); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).int Value(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt( ); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: KS; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(KhuPho kp)throws IOException { System.out.print(“So nha: “); kp.sn=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“So thanh vien: “); kp.stv=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); kp.tv=new Nguoi=new Nguoi(); System.out.print(“Ho ten: “); kp.tv.ns=nhapgt(); System.out.print(“Nghe nghiep: “); kp.tv); } } } Đề 9: Thư viện của trường đại học KHTN có nhu cầu cần quản lý việc mượn sách. Sinh viên đăng ký và tham gia mượn sách thông qua các thẻ mượn mà thư viện đã thiết kế. – Với mỗi thẻ mượn, có các thông tin sau: số phiếu mượn , ngày mượn, hạn trả , số hiệu sách, và các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó. – Các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó bao gồm: Họ tên, năm sinh, tuổi, lớp. 1. Hãy xây dựng lớp SinhVien để quản lý các thông tin riêng về mỗi sinh viên. 2. Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn sách của mỗi đọc giả. 3. Xây dựng các phương thức để nhập và hiện thị các thông tin riêng cho mỗi sinh viên PHP Code: import java.io.*; class SinhVien { protected String hvt,ns,lop; SinhVien(){} } class TheMuon { protected String spm,nm,ht,shs; TheMuon(){} SinhVien sv; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(TheMuon svm)throws IOException {
  4. 27. cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả của mỗi hộ sử dụng điện – Các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện gồm: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ của hộ dân sử dụng điện. 1. Hãy xây dựng lớp KhachHang để lưu trữ các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện. 2. Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân. 3. Xây dựng các phương thức nhập, và hiển thị một thông tin riêng của mỗI hộ sử dụng điện. 4. Cài đặt chương trình thực hiện các công việc sau: + Nhập vào các thông tin cho n hộ sử dụng điện + Hiển thị thông tin về các biên lai đã nhập + Tính tiền điện phải trả cho mỗi hộ dân, nếu giả sử rằng tiền phải trả được tính theo công thức sau: số tiền phải trả=(Số mới – số cũ) * 750. PHP Code: import java.io.*; class KhachHang { protected String hvt,sn,mct; KhachHang(){} } class BienLai { protected int csc,csm,tt; KhachHang kh=new KhachHang(); BienLai(){} static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhapttr(KhachHang khsd) throws IOExceptio n { System.out.print(“Ho ten: “); khsd.hvt=nhapgt(); System.out.print(“So nha: “); khsd.sn=nhapgt(); System.out.print(“Ma cong to: “); khsd.mct=nhapgt(); }
  5. 29. } } } Đề 11: Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp văn bản có thuộc tính riêng là một xâu ký tự. Hãy: 1. Xây dựng các toán tử tạo lập: VanBan(), VanBan(String st) 2. Xây dựng phương thức đếm số từ của một xâu. 3. Xây dựng phương thức đếm số ký tự H (không phân biệt chữ thường, chữ hoa) của xâu. 4. Chuẩn hoá một xâu theo tiêu chuẩn (Ở đầu và cuối của xâu không có ký tự trống, ở giữa xâu không có hai ký tự trắng liền nhau). PHP Code: import java.io.*; class VanBan { protected String str; VanBan(){} VanBan(String st) { str=st; } public static void main(String args)throws IOException { SoPhuc SP1=new SoPhuc(); SoPhuc SP2=new SoPhuc(); System.out.println(“So thu nhat”);
  6. 32. SP1=SP1.nhapsp(); System.out.println(“So thu hai”); SP2=SP2.nhapsp(); SP1.in(SP1,”thu 1″); SP2.in(SP2,”thu 2″); SoPhuc TONG=new SoPhuc(); SoPhuc TICH=new SoPhuc(); TONG=TONG.cong(SP1,SP2); TONG.in(TONG,”tong”); TICH=TICH.tich(SP1,SP2); TICH.in(TICH,”tich”); } } Đề 13: Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính riêng PhanThuc, PhanAo kiểu double: 1: Xây dựng các toán tử tạo lập: SoPhuc(), SoPhuc(float a,float b) 2: Xây dựng các phương thức: – Nhập vào 1 số phức. – HIển thị 1 số phức. – Trừ 2 số phức. – Chia 2 số phức. 3: Cài đặt chương trình thực hiện: Nhập vào 2 số phức A,B sau đó tính tích C=A/B rồi hiển thị kết quả ra màn hình. PHP Code: import java.io.*; class SoPhuc { protected double pt,pa; SoPhuc (){} SoPhuc (float a,float b) { pt=a; pa=b; } static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str;
  7. 34. default: tv= 0; } return tv; } SoPhuc thuong (SoPhuc sp1,SoPhuc sp2) { SoPhuc thuong =new SoPhuc(); thuong.pt=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,1); thuong.pa=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,2); return thuong; } public static void main(String args)throws IOException { int n,sot=0,sxm=0,sxt=0; System.out.print(“So phuong tien: “); n=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Oto ; XeMay ; XeTai ; for (int i=0;i<n;i++) { int lc=nhaplc(); switch (lc) { case 1: OT); sot++; break; case 2: XM); sxm++; break; case 3: XT) ; sxt++; break;
  8. 44. System.out.print(“Phan so 2 o dang toi gian: “); hthi(ps2); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tong: “);hthi(tong(ps1 ,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 1- phan so 2): “);hthi(hieu(ps1,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 2- phan so 1): “);hthi(hieu(ps2,ps1)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tich: “);hthi(tich(ps1 ,ps2)); System.out.println(); if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2 ): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan s o 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 17: 1. Hãy xây dựng lớp DaGiac gồm có các thuộc tính – Số cạnh của đa giác – Mảng các số nguyên chứa kích thước các cạnh của đa giác Các phương thức: – Tính chu vi – In giá trị các cạnh của đa giác.
  9. 45. 2. Xây dựng lớp TamGiac kế thừa từ lớp DaGiac, trong đó viết đè các hàm tính chu vi và xây dựng thêm phương thức tính diện tích tam giác 3. Xây dựng một ứng dụng Java để nhập vào một dãy gồm n tam giác rồi in ra màn hình các cạnh của các tam giác có diện tích lớn nhất. PHP Code: import java.io.*; class DaGiac { protected int soc; protected float mang; } float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<soc;i++) cv=cv+mang); } } class TamGiac extends DaGiac { TamGiac(){}a DaGiac tg=new DaGiac(3); float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<tg.soc;i++) cv=cv+tg.mang+tg.mang)/2;
  10. 46. dt=Math.sqrt(p*(p-tg.mang)*(p-tg.mang=Float.valueOf(nhapgt()) .floatValue(); } return tgiac; } public static void main(String args=new TamGiac =nhaptg(); } for (int i=0;i<n;i++) System.out.println(“Dien tich tam giac thu “+(i+1)+”:”+TG.dtich(); int vt=0; for (int i=1;i<n;i++) if (max<TG.dtich();
  11. 47. vt=i; } System.out.println(“Tam giac thu “+(vt+1)+” co dien tich lon nhat”); TG)throws IOException { TamGiac TG=new TamGiac(); TG=nhaptgiac(); System.out.println(“Chu vi: “+TG.chuvi()); System.out.println(“Dien tich : “+TG.dtich()); } } Đề 19: Mỗi một điểm trong mặt phẳng được xác đinh duy nhất bởi hai giá trị là hoành độ và tung độ. 1 Hãy xây dựng lớp Diem cùng với chứa các đốI tượng diểm trong mặt phẳng và xây dựng phương thức sau: – Toán tử tạo lập – Phương thức in một đốI tượng thuọc lớp Diem – Tính khoảng cách giữa hai điểm 2 Xây dựng lớp HinhTron chứa các đốI tượng là các hình tròn vớI 2 thuộc tính là 1 đốI tượng thuộc lớp Diem để xác định tâm của hình tròn một giá trị nguyên để xác định bán kinh của hình tròn. cài đặt các phương thức: – Xây dựng các toán tử tạo lập: HinhTron(), – HinhTron(Diem d, int bk) – HinhTron(int bk , Diem d) – Tính chu vi, diện tich hình tròn PHP Code: import java.io.*; class Diem {
  12. 50. protected double hd,td; Diem (){} Diem (int a,int b) { hd=a; td=b; } void in () { System.out.println(“(“+hd+”,”+td+”)”); } double tinhkc(Diem d1,Diem d2) { double kc=0; kc=Math.sqrt(Math.pow(d1.hd- d2.hd,2)+Math.pow(d1.td-d2.td,2)); return kc; } } class HinhTron { private Diem O=new Diem(); private int R; HinhTron(){} HinhTron(Diem d,int bk) { O=d; R=bk; } HinhTron(int bk,Diem d) { O=d; R=bk; } double chuvi() { double cv=0; cv=2*Math.PI*R; return cv; } double dtich() { double dt; dt=R*R*Math.PI; return dt; } static String nhapgt()throws IOException
  13. 51. { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str; } static Diem nhapdiem()throws IOException { int a,b; System.out.println(“Toa do tam: “); System.out.print(“Hoanh do: “); a=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Tung do: “); b=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Diem nd=new Diem(a,b); return nd; } static HinhTron nhapht() throws IOException { int bk; Diem tam=new Diem(); tam=nhapdiem(); System.out.print(“Nhap do dai ban kinh: “); bk=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); HinhTron ht=new HinhTron(tam,bk); return ht; } public static void main(String args)throws IOException { int i,scb,scn=0,snv=0,sks=0,nn,ns; String hvt,gt,dc; System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho cac CB: ” ); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt(); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3:

【#5】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 3: Community Service​ (Dịch Vụ Cộng Đồng)

1. Listen and read

Reporter: Today on Global Citizen we interview Mai and Phuc from Hai Ba Trung School. Hi Mai, could you tell us about community service?

(Hôm nay trong chương trình Công dẫn Toàn cầu, chúng ta phỏng vấn Mai và Phúc đến từ trường Hai Bà Trưng. Chào Mai, bạn biết gì về dịch vụ cộng đồng?)

Mai: It’s the work you do for the benefits of the community.

(Nó là công việc mà bạn làm vì những lợi ích cộng đồng.)

Reporter: Have you ever done volunteer work?

(Chính xác. Bạn đã từng làm công việc tình nguyện chưa?)

Mai: Yes. I’m a member of Be a Buddy – a programme that helps street children. Last year we provided evening classes for fifty children.

(Có. Tôi là một thành viên của “Làm bạn đồng hành” – một chương trình giúp trẻ em đường phố. Năm rồi chúng tôi đã đem đến những lớp học buổi tối cho 50 trẻ em.)

Reporter: Wonderful! What else have you done?

(Tuyệt! Bạn đã làm gì khác nữa không?)

Mai: We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

(Chúng tôi đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em)

Reporter: Wow, that certainly makes a difference. J And you Phuc, you’re from Go Green?

(ồ, điều đó chắc chắn tạo sự khác biệt… Và Phúc, bạn đến từ tổ chức Go Green phải không?)

Phuc: Yes, it’s a non-profit organisation that protects the environment. We’va encouraged people to recycle glass, cansj and paper. We’ve cleaned streets and lakes …

(Đúng, đó là một tổ chức phi lợi nhuận để bảo vệ môi trường. Chúng tôi khuyên khích mọi người tái chế ly, lon, và giấy. Chúng tôi đã dọn đường phố và hồ…)

Reporter: Did you start a community garden project last month?

(Bạn đã bắt đầu một dự án khu vườn cộng đồng vào tháng trước phải không?)

Phuc: Oh yes, so far we’ve planted

(Vâng, cho đến nay chúng tôi đã trồng được…)

a. Read the conversation again and tick (/) true (T) or false (F).

Mai và Phúc làm việc cho những lợi ích cộng đồng. (T)

Làm bạn đồng hành đã thu gom sách và quần áo cho trẻ em đường phố. (T)

Làm bạn đồng hành đã phụ đạo cho trẻ đường phố. (T)

Go Green là một doanh nghiệp về môi trường. (F)

Go Green đã khuyến khích mọi người tái chế rác. (T)

Read the conversation again. Answer the questions.

1. What do you think the phrase ‘make a difference’ means?( Bạn nghĩ cụm từ “make a difference” có nghĩa là gì?)

– ‘Make a difference’ means doing something good, especially to improve a situation. (‘Make a difference – tạo sự khác biệt’ có nghĩa là làm một việc gì đó tốt, đặc biệt là cải thiện trình trạng hay hoàn cảnh nào đó)

– ‘Make a difference’ is located in the conversation means people donate books and clothes to street children. (‘Make a difference’ ở bài đàm thoại này có nghĩa là mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em đường phố.)

2. Can you guess what Go Green does in their community garden project? (Bạn có thể đoán Go Green làm gì trong dự án khu vườn cộng đồng?)

– They plant the trees. (Họ trồng cây.)

3. How do you think the community garden project’makes a difference’?(Bạn nghĩ dự án khu vườn cộng đồng tạo ra sự khác biệt như thế nào?)

– They plant the trees and make a public garden. They make a good environment for people to relax and the atmosphere become fresher. (Họ trồng cây và tạo thành một khu vườn công cộng. Họ tạo ra một môi trường tốt cho mọi người thư giãn và không khí trở nến trong lành hơn.)

2. Look at the words in the box. Can you put them in the right groups? (Nhìn vào những từng trong khung Em có thể bỏ chúng vào những nhóm đúng không?)

1. Bạn là một tình nguyện viên nếu bạn sẵn lòng giúp những người khác mà không lấy tiền.

2. Người vô gia cư là những người không có nhà và thật sự cần sự giúp đỡ.

3. Cô ấy thường quyên góp tiền cho các tổ chức từ thiện.

4. Những hoạt động mà những cá nhân hay tổ chức làm vi lợi ích cho một cộng đồng được gọi là dịch vụ cộng đồng.

5. Nếu bạn đang cố gắng tạo ra sự khác biệt, bạn đang cố tạo ra ảnh hưởng tốt lên một người hay một tình huống.

4. Describe the pictures with the verbs in 2. (Miêu tả những bức hình với những động từ trong phần 2.)

* A Closer Look 1 trang 28 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

Chọn những cụm từ rồi nối với bức hình bên dưới cho phù hợp. Viết chúng vào khoảng trống dưới mỗi bức tranh

1. Choose the phrases that match the pictures s-elow. Write them in the spaces provided. (Chọn những cụm từ rồi nối với bức hình bên dưới cho phù hợp. Viết chúng vào khoảng trống dưới mỗi bức tranh.)

3.b. In pairs, talk about the problems in a and provide the possible solutions. (Làm theo cặp, nói về vấn đề trong phần a và những giải pháp có khả năng. Thêm ý kiến riêng của bạn.)

– rubbish, dirty beach (rác, bãi biển bị dơ bẩn)

A: Traffic jams are a big problem for our community.

Kẹt xe là một vấn đề lớn cho cộng đồng chúng ta.

B: What can we do to reduce traffic jams?

Chúng ta có thể làm gì để giảm kẹt xe?

A: We can help by using public transport.

Chúng ta có thể giúp bằng cách sử dụng phương tiện công cộng.

4. Listen and repeat.

community (cộng đồng) go (đi) colour (màu sắc)

green (xanh lá cây) garden (vườn) clean (làm sạch)

glass (ly, cốc) give (cho, biếu) clothes (quần áo)

5. Listen and circle the words you hear. (Nghe và khoanh tròn từ bạn nghe được.)

6. Listen and repeat

1. Go green bảo vệ môi trường.

2. Cô gái có tóc xoăn thật dễ thương.

3. Năm rồi chúng tôi đã bắt đầu một dự án khu vườn cộng đồng.

4. Anh ấy đã thu gom quần áo cho trẻ em đường phố trong 2 năm.

5. Cô ấy thích màu vàng.

7. Game: STAND UP, SIT DOWN

Chọn một hành động cho mỗi âm (ví dụ, âm /g/ là “stand up/ đứng dậy”, âm /k/ là “sit down/ ngồi xuống”). Trong nhóm 5 người, một học sinh đọc lên 1 từ trong phần 4 và nhóm thực hiện hành động đó theo âm mà học nghe. Học sinh mà làm chậm nhất sẽ đọc lên từ tiếp theo.

* A Closer Look 2 trang 29 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

(Làm với bạn học, viết các câu về chính bạn bằng thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành. Sử dụng những từ có trong khung bên dưới

1.a. Listen again to part of the conversation. Underline the past simple or the psent perfect. (Nghe lại phần đối thoại. Gạch dưới thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.)

Phóng viên: Chính xác. Bạn đã từng làm công việc tình nguyện chưa? Have you ever done volunteer work?

Mai: Có. Tôi là một thành viên của “Là bạn đồng hành” – một chương trình mà giúp trẻ em đường phô”. Năm rồi chúng tôi đã đem đến những lớp học buổi tối cho 50 trẻ em./ Last year we provided evening classes for fifty children.

Phóng viên: Tuyệt! Bạn đã làm gì khác nữa không?

Mai: Chúng mình đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em./ We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

1.b. When do we use the past simple? When do we use the psent perfect? Can you think of the rules?(Khi nào bạn sử dụng thì quá khứ đơn? Khi nào bạn sử dụng thì hiện tại hoàn thành? Bạn có thể nghĩ ra được quy luật không?)

Thì quá khứ đơn

– Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một hành động mà đã bắt đầu và hoàn thành trong quá khứ.

Last year we provided evening classes for fifty children.

Năm ngoái chúng tôi đã đem đến những lớp học buổi tối cho 50 trẻ em.

Thì hiện tại hoàn thành

– Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho một hành động mà đã xảy ra đôi lần trước đó. Thời gian chính xác thì không quan trọng.

We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

Chúng mình đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em. Remember! (Ghi nhớ!)

– Chúng ta thường dùng mốc thời gian cụ thể, ví dụ: yesterday (ngày hôm qua), last month (tháng trước), two years ago (hai năm trước) cho thì quá khứ đơn.

– Chúng ta thường dùng ever (chẳng bao giờ), never (không bao giờ), so far (cho đến nay), several times (nhiều lần, một vài lần),… cho thì hiện tại hoàn thành.

2. Past simple or psent perfect? Put the verb in brackets into the correct form. (Thì quá khứ đơn hay hiện tại hoàn thành? Đặt động từ trong ngoặc đơn thành dạng đúng.)

1. They (clean) the beach one week ago.

2. They (collect) hundreds of books so far.

3. I (collect) stamps when I was a child.

4. She (fly) to Da Nang many times but last year she (go) there by train.

5. You ever (see) a real lion? No, but I (see) a real elephant when we went to the zoo last month.

1. Họ đã dọn sạch bãi biển cách đây một tuần.

2. Cho đến giờ họ đã thu gom được hàng ngàn quyển sách.

3. Tôi đã sưu tầm tem khi còn nhỏ.

4. Cô ấy đã bay đến Đà Nẵng nhiều lần nhưng năm rồi cô ấy đã đến đó bằng tàu lửa

5. Bạn đã từng thấy một con sư tử thật sự chưa? Không, nhưng mình đã thấy một con voi thực sự khi mình đi đến sở thú vào tháng trước.

3. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời hay nhất)

1. b Have you done your homework?

Bạn đã làm bài tập về nhà chưa?

2. b Yes, I have done it already.

Có, mình làm rồi.

3. c Dickens wrote a lot of novels.

Dickens đã viết rất nhiều tiểu thuyết.

4. a Her mother has written 3 books. She is going to start the fourth

one soon.

Mẹ cô ấy đã viết 3 cuốn sách. Bà ấy sẽ bắt đầu viết cuốn thứ tư sớm.

5. c I think I have met him before.

Tôi nghĩ tôi đã gặp anh ấy trước đây.

6. b Oh, yes! I remember, I met him when I was in Hoi An. He was our guide.

Ồ có! Bây giờ tôi nhớ rồi. Tôi đã gặp anh ấy khi tôi ở Hội An. Anh ấy là hướng dẫn viễn của chúng ta đấy!

4. With a partner, write sentences about yourself in the past simple and the psent perfect. Use the words from the box below. (Làm với bạn học, viết các câu về chính bạn bằng thì quá khứ đơn và thì hiện tại hoàn thành. Sử dụng những từ có trong khung bên dưới.)

5. In pairs, student A looks at the fact sheet below and student B looks at the fact sheet on page 33. Each student asks and answers questions about the fact sheet to complete the information. (Theo cặp, học sinh A nhìn vào tờ giấy sự việc bên dưới và học sinh B nhìn vào tờ giấy sự việc trang 33. Mỗi học sinh hỏi và trả lời những câu hỏi về tờ giấy sự việc để hoàn thành thông tin)

Ví dụ:

– BE A BUDDY (LÀM BẠN ĐỒNG HÀNH)

A: What happen in 2011?

Điều gì xảy ra vào năm 2011 ?

B: Be a Buddy was established in 2011. What did Be a Buddy do in 2012? Làm bạn đồng hành đã được thành lập vào năm 2011. Làm bạn đồng hành đã làm gì vào 2012?

A: In 2012, Be a Buddy started ‘A Helping Hand’ programme for street children.

Trong năm 2012, Làm bạn đồng hành đã bắt đầu chương trình “Một bàn tay giúp sức” cho trẻ em đường phố.

B: What has Be a Buddy done so far?

Cho đến giờ Làm bạn đồng hành đã làm gì?

A: It collected books and clothes for street children. It also made toys for children in need.

Nó đã thu gom sách và quần áo cho trẻ em đường phố. Nó cũng đã làm đồ chơi cho trẻ em thiếu thốn.

– GO GREEN (XANH)

A: What happened in 2011?

Điều gì xảy ra vào năm 2011 ?

B: Go Green was established in 2011. What did Go Green do in 2012?

Go Green đã được thành lập vào năm 2011. Go Green đã làm gì vào 2012?

A: In 2012 Go Green started clean up project on every first Sunday.

Vào năm 2012 Go Green đã bắt đầu dự án dọn dẹp vào mỗi Chủ nhật đầu tiên của tháng.

B: What has Go Green done so far?

Cho đến giờ Go Green đã làm gì?

A: It helped people recycled rubbish and cleaned up streets and lakes. It also planted flowers and trees.

Nó giúp mọi người tái chế rác và dọn dẹp đường phố và ao hồ. Nó cũng trồng hoa và cây.

* Communication trang 31 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

Nhìn vào những bức hình và đọc về những hoạt động tình nguyện của giới trẻ ở Mỹ

1. Look at the photos and read about the following volunteer activities for teenagers in the United States. (Nhìn vào những bức hình và đọc về những hoạt động tình nguyện của giới trẻ ở Mỹ)

2. Look at the photos about community service in Viet Nam. Match them with the activities (Nhìn vào những bức tranh về dịch vụ cộng đồng ở Việt Nam. Nối chúng với những hoạt động cho phù hợp.)

4. Ask each other: Have you ever done any of these activities? Choose three activities that you want to try. Why do you want (Hỏi lẫn nhau: Bạn đã từng làm bất cứ hoạt động nào không? Chọn 3 hoạt động mà bạn muốn thử. Tại sao bạn muốn làm những hoạt động đó?)

– I used to tutoring children from poor familles in HCMC. I would like to try “Volunteering to gi ve information in bus station and railway stations, offering coupons for free chicken noodle soup for the poor, giving away warm clothes to homeless people and offering meal at 5,000 VND for the poor”. I want to do because I want to help the poor people.

Tôi từng làm gia sư cho trẻ em từ những gia đình nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi muốn thử “Tình nguyện cung cấp thông tin ở trạm xe buýt và ga tàu lửa, tặng phiếu phở gà cho người nghèo, tặng ảo ấm cho người vô gia cư và tặng bữa ăn 5.000 đồng cho người nghèo.” Tôi muốn làm bởi vì tôi muốn giúp những người nghèo.

– I did volunteer work when I was student. I helped the children in leanming English and Informatics. This work made me feel joyful and happy. I also gave old books to children and took care of old people. I like doing these activities very much because I find life more interesting and meaningful.

* Skills 1 trang 32 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

1. Read the text about volunteer work in the United States. (Đọc đoạn văn về công việc tình nguyện ở Mỹ)

3. Hoạt động nào trong những hoạt động này là những hoạt động tinh nguyện truyền thống ở Mỹ. Đánh dấu chọn vào khung.

2. Decide if the following statements are true (T) or false (F). (Quyết định những câu sau đây Đúng (T) hay Sai (F).)

Theo đoạn văn trên, gần như mỗi người Mỹ đều làm công việc tình nguyện trong cuộc đời của họ. (T)

Mỗi năm hầu như trong 5 công việc của người Mỹ thì có 1 công việc là tình nguyện. (T)

Người Mỹ đã làm công việc tình nguyện ít hơn 50 năm. (F)

Người Mỹ làm tình nguyện bởi vì họ bị bắt buộc phải làm. (F)

4. Idea bank: Fill in the table with your ideas for volunteer activities. (Ngân hàng ý tưởng: Điền vào bảng với ý kiến của bạn cho những hoạt động tình nguyện)

To raise money, we could…

(Để quyên tiền, chúng ta có thể…)

To provide food, wem could…

(Để cung cấp thức ăn, chúng ta có thể…)

To help repair things, we could…

(Để giúp sửa chữa đồ, chúng ta có thể…)

To help people With transportation, we could…

(Để giúp người ta có thể vận chuyển, chúng ta có thể…)

To tutor young children, we could…

(Để làm gia sư cho trẻ nhỏ, chúng ta có thể.)

* make postcards and sell them

(làm bưu thiếp và bán chúng)

* cook food and bring it to street children

(nấu thức ăn và mang nó đến cho trẻ em đường phố)

* repair table, chair, withdraw, car in the house

(sửa chữa bàn, ghế, tủ, xe trong nhà)

* give the rides to the elderly

(chở người già đi lại)

* mentor them to do homework and help them study the lesson

(hướng dẫn trẻ em làm bài tập về nhà hoặc giúp chúng học bài)

5. Work in groups. Share the ideas in your idea bank with your group members. Then, use the most interesting ideas to create a new group idea bank and share it with the class. (Làm theo nhóm. Chia sẻ những ý kiến trong ngân hàng ý trên với những thành viên trong nhóm. Sau dó, sử dụng hầu hết những ý tưởng thú vị để tạo ra một nhóm ngân hàng ý tưởng mới và chia sẻ nó với lớp.)

– To raise money, we could make postcards and sell them.

Để quyên tiền, chúng ta có thể làm bưu thiếp và bán chúng.

A: We could make postcards and sell them to raise money.

Chúng ta có thể làm bưu thiếp và bán chúng để kiếm tiền.

B: What types of postcards?

Loại bưu thiếp nào?

A: Greeting cards: Happy Birthday, Happy New Year, Congratulation.

Thiệp chúc mừng: Chúc mừng sinh nhật, Chúc mừng năm mới, Chúc mừng.

B: Where should we sell them?

Chúng ta bán chúng ở đâu?

A: We could sell them to students in our school, to bookshops, giftshop…

Chúng ta có thể bán chúng cho những học sinh trong trường chúng ta, đến những nhà sách, cửa hàng quà lưu niệm…

– To provide food, we could cook food and bring it to street children.

Để cung cấp thức ăn, chúng ta có thể nấu và mang nó đến cho trẻ em đường phố.

A: We could cook food and bring it to street children.

Chúng ta có thể nấu thức ăn và mang nó đến cho trẻ em đường phố.

B: What kind of food?

Loại thức ăn nào?

A: Rice with fish and meat, vegetable soup.

Cơm với cá, thịt, canh rau.

B: How often do we bring food to them?

Bao lâu chúng ta cung cấp thức ăn cho họ?

A: 3 times a week.

Ba lần một tuần.

– To help things, we could repair table, chair, withdraw, car in the house.

Để giúp đỡ, chúng ta có thể sửa bàn, ghé và tủ trong nhà để giúp đỡ.

A: We could repair table, chaừ, withdraw, car in the house to help things.

Chúng ta có thể sửa bàn, ghế và tủ để giúp đỡ.

B: Whom will we help?

Chúng ta sẽ giúp ai?

A: We will help the elderly people, the people in need.

Chúng ta sẽ giúp những người già, những người cần giúp đỡ.

B: How often do you help do?

Bao lâu chúng ta giúp một lần?

A: Once a week Một lần một tuần.

– To help people with transportation, we could give the rides to the elderly. Để giúp người ta trong giao thông, chúng ta có thể cho người lớn tuổi quá giang.

A: We could give the rides to the elderly, to help the with transportation.

Chúng ta có thể cho người lớn tuổi quá giang để giúp họ trong giao thông.

B: How often do we help them?

Bao lâu chúng ta giúp họ một lần?

A: five times a week.

5 lần một tuần.

– To tutor young children, we could mentor them to do homework and help them study the lesson.

Để dạy kèm trẻ em, chúng ta có thể hướng dẫn chúng làm bài tập về nhà và giúp chúng học bài.

A: We could mentor young children to do homework, help them study the lesson and to tutor.

Chúng ta có thể hướng dẫn trẻ em làm bài tập về nhà, giúp chúng học bài và dạy kèm cho chúng.

B: How often do we help them?

Bao lâu chúng ta giúp chúng một lần?

A: 3 times a week.

lần một tuần.

* Skills 2 trang 33 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

Nhìn những ý tưởng tình nguyện trong phần Nói 4. Chọn một ý kiến và viết một đoạn văn ngắn về nó

2. Listen to the recording and answer the questions. (Nghe bài nghe và trả lời các câu hỏi)

1. Why does Phuc do volunteer work? (Tại sao Phúc làm tình nguyện?)

– Phuc does volunteer work because he thinks it makes a difference in the community.

Phúc làm công việc tình nguyện bởi vì anh ấy nghĩ nó tạo ra sự khác biệt trong cộng đồng.

2. Why does Phuc feel more self-confident? (Tại sao Phúc cảm thấy tự tin hơn?)

– Phuc feels more self-confident because he has made many new friends. Phúc cảm thấy tự tin hơn bởi vì anh ấy kết bạn với nhiều bạn mới.

3. Why does the reporter think Phuc is confident? (Tại sao phóng viên nghĩ Phúc tự tin?)

– The reporter thinks Phuc is confident because Phuc has answered the interview very well.

Phóng viên nghĩ rằng Phúc tự tin bởi vì Phúc đã trả lời bài phỏng vấn rất tốt.

4. Why does Mai think volunteering is special? (Tại sao Mai nghĩ rằng việc tình nguyện thật đặc biệt?)

– Mai thinks volunteering is special because she can help others, and because she can see how happy the street children are when they learn. (Mai nghĩ rằng việc tình nguyện thật đặc biệt bởi vì cô ấy có thể giúp những người khác, và bởi vì cô ấy có thể thấy trẻ em đường phố cảm thấy hạnh pliúc như thế nào khi chúng học.)

Audio script:

Reporter: So Phuc, why do you volunteer?

Phuc: I volunteer because it makes a difference in our community. We can encourage people to protect the environment and our community will be a better place.

Reporter: Do you think volunteering is good for yourself too?

Phuc: Oh yes, I’ve made many new friends and I feel much more self- confident.

Reporter: I agree. You’ve answered the interview very well… And you Mai?

Phuc: Volunteering is special to me because I can help others. It’s special because I can see how happy the children are when they learn.

4. Combine the two sentences using because. (Kết hợp 2 câu sử dụng because)

1. He’s had a cold for two days because he didn’t wear enough warm clothes.’

Anh ấy bị cảm lạnh 2 ngày bởi vì anh ấy không mặc quần áo đủ ấm.

2. I stayed home because it rained. Tôi ở nhà bởi vì trời mưa.

3. They’ve decided to clean the lake up because it is full of rubbish.

Họ quyết định lau dọn bởi vì nó đầy rác.

4. Because she works in that small town, she’s lived in that small town for three years.

Bởi vì cô ấy làm việc trong thị trấn nhỏ đó, nên cô ấy đã ở đó trong 3 năm.

5. Because the neighbourhood is nice and quiet, they think they should move there.

Bởi vì khu xóm tốt và yên tĩnh, nên họ nghĩ họ nên rời đến đó.

5. Look at your volunteer ideas in Speaking 4. Choose one idea and write a short paragraph about it. (Nhìn những ý tưởng tình nguyện trong phần Nói 4. Chọn một ý kiến và viết một đoạn văn ngắn về nó.)

I want to raise funds for Street children. I want to do it because we will be able to provide them with food and books. They will no longer be hungry. They will be able to read. I will ask my friends to help me. We will make postcards and sell them.

Tôi muốn gây quỹ cho trẻ em đường phố. Tôi muốn làm điều đó bởi vì chúng ta sẽ có thể cung cấp thức ăn và sách cho trẻ. Trẻ sẽ không còn bị đói. Trẻ sẽ có thể đọc sách. Tôi sẽ hỏi nhờ bạn bè tôi giúp đỡ. Chúng tôi sẽ làm bưu thiếp và bán chúng.

* Looking Back trang 34 Unit 3 Tiếng Anh 7 mới

Nối những động từ màu xanh với những từ đúng trong khung, Đặt động từ thành thì quá khứ đơn hoặc hiện tại đơn

1. Match the verbs in blue with the correct words in the box (Nối những động từ màu xanh với những từ đúng trong khung.)

4. Finish the sentences below. (Hoàn thành các câu bên dưới.)

1. the engine is very good

2. it is going to be cold this evening

3. she’s kind

4. they are not as lucky as we are

5. she works very hard to improve her teaching

1. Họ đã quyết định mua xe hơi đó vì động cơ rất tốt.

2. Mặc áo khoác ấm vào vì tối nay trời sẽ lạnh đó.

3. Anh ấy thích cô ấy bởi vì cô ấy tốt bụng.

4. Chúng ta hãy giúp đỡ trẻ em đường phô” bởi vì trẻ không may như chúng ta.

5. Bởi vì cô ấy yêu thương học sinh của cô ấy, nên cô ấy làm việc rất chăm chỉ để cải thiện việc dạy học của mình

5. Role-piay. Student A is a reporter and student B is a volunteer. Student A asks the questions and writes down student B’s answers. Then swap your roles. Use the following questions as prompts: (Đóng vai. Học sinh A là một phóng viên và học sinh B là một tình nguyện viên. Học sinh A hỏi những câu hỏi và viết xuấng những câu trả lời của học sinh B. Sau đó đổi vai. Sử dụng những câu hỏi sau như là gợi ý:)

Bạn tham gia chương trình Phố số 6 của chúng tôi cách đây 6 tháng bởi vì bạn muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam cho khách du lịch, và thực hành tiếng Anh. Bạn đã dẫn 4 tour bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi của truyền thông Việt Nam. Tháng rồi, bạn cảm thấy hạnh phúc khi bạn nhận được một lá thư cảm ơn từ hai khách tham quan người úc vốn rất thích các tour

A: When did you start working for your organization, Our Town?

Bạn bắt đầu làm cho tổ chức của bạn, Phố chúng tôi từ khi nào?

B: I joined 6 months ago. Tôi đã tham gia cách đây 6 tháng.

A: Why did you decide to volunteer?

Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?

B: Because I wanted to introduce Vietnamese culture to foreigners, and to practice English.

Bởi vì tôi muốn giới thiệu văn hóa Việt Nam đến người nước ngoài, và thực hành tiếng Anh.

A: What have you done so far with Our Town?

Cho đến giờ bạn đã làm gì với Phố chúng tôi?

B: We’ve given tours in English, and helped visitors play traditional Vietnamese games.

Chúng tôi đã đem đến những tour du lịch bằng tiếng Anh, và giúp khách tham quan chơi những trò chơi truyền thống Việt Nam.

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không?

B: Last month we felt happy when we received a thank you letter from two Australian visitors who liked the tours very much.

Tháng rồi, chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi nhận được bức thư cảm ơn từ hai khách tham quan úc vốn rất thích tour.

Bạn đã tham gia chương trình Trái tim lớn 2 cách đây 2 năm bởi vì bạn muốn giúp người ta trong bệnh viện. Bạn đã hiến máu hai lần, và tặng quà cho trẻ em bị bệnh. Tháng rồi bạn cảm thấy vui khi bạn tự tay làm lồng đèn tết Trung thu và tặng nó cho một em gái nhỏ ở khách sạn vốn rất thích nó.

A: When did you start working for your organization, Big Heart 2?

Bạn đã bắt đầu làm việc cho tổ chức của bạn, Trái Tim Lớn 2 từ khi nào?

B: 2 years ago.

Cách đây 2 năm.

A: Why did you decide to volunteer?

Tại sao bạn quyết định làm tình nguyện?

B: Because I want to help people in hospital.

Bởi vì tôi muốn giúp mọi người trong bệnh viện.

A: What have you done so far with Big Heart 2?

Bạn đã làm gì với Trái Tim Lớn 2?

B: We donated blood twice, and given psents to sick children.

Chúng tôi đã hiến máu hai lần và tặng quà cho trẻ em bị bệnh.

A: Was there anything that made you happy with your work last month?

Có điều gì làm bạn hạnh phúc với công việc của bạn vào tháng rồi không? B: Last month we felt happy when we made a Mid-Autumn Festival lantern ourself and gave it to a little girl in hospital who loved it so much.

Tháng rồi chúng tôi cảm thấy hạnh phúc khi chúng tôi chúng tôi làm lồng đèn Trung thu và tặng cho một em gái nhỏ trong bệnh viện vốn rất thích nó.

【#6】Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

Giải sách bài tập Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và công nghệ)

A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. kindness trọng âm một (/ˈkaɪn(d)nəs/), còn lại trọng âm hai.

2. impolite trọng âm ba (/ˌɪmpəˈlaɪt/), còn lại trọng âm hai.

3. untidy trọng âm hai (/ʌnˈtaɪdi/), còn lại trọng âm ba.

4. unrelated trọng âm ba (/ˌʌnrɪˈleɪtɪd/), còn lại trọng âm hai.

5. unlimited trọng âm hai (/ʌnˈlɪmɪtɪd/), còn lại trọng âm ba.

2. Write the opposite …(Viết từ trái nghĩa của các từ sử dụng un- hoặc im- và sau đó đọc các từ to lên.)

1. He said that he was unable to do well in sciences at school.

2. With the coming of modern technology, many people will become unemployed.

3. Although we can cure many diseases, our understanding of cancer remains imperfect.

4. His unhealthy diet has weakened him badly.

5. It’s no good being impatient with small children.

6. Cooking for six people would be impossible without my mother!

1. Anh ấy nói rằng anh ấy không thể học tốt các môn khoa học ở trường.

2. Với sự tiến bộ của công nghệ hiện đại, nhiều người sẽ thất nghiệp.

3. Mặc dù chúng ta có thể chữa nhiều căn bệnh, sự hiểu biết của chúng ta về ung thư vẫn chưa hoàn toàn đầy đủ.

4. Chế độ ăn uống không tốt đã làm sức khỏe anh ấy suy giảm trầm trọng.

5. Không tốt chút nào khi không kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

6. Không có mẹ, tôi không thể nào nấu ăn đủ cho 6 người.

B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Nếu bây giờ có thầy giáo ở đây, chúng tôi sẽ hỏi thầy sự khác nhau giữa khoa học và công nghệ.

2. Cô ấy cần nghiên cứu về kỹ thuật phỏng vấn nếu cô ấy muốn có việc làm.

3. Thầy giáo nói với tôi rằng tôi nên dành nhiều thời gian hơn cho các môn khoa học chẳng hạn như vật lý, hóa học và sinh học.

4. Khoa học được sử dụng ở mọi ngóc ngách trên thế giới vì lợi ích của con người.

5. Trí tuệ nhân tạo là một lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính sao chép cách cư xử thông minh của con người.

6. Bảo vệ công nghệ và thông tin về công nghệ đã trở thành một nỗi quan ngại quan trọng đối với nhiều nước.

7. Nếu bạn phát minh ra cái gì đó, bạn nên xin cấp bằng sáng chế càng sớm càng tốt.

8. Phát minh mới có thể có nhiều ứng dụng trong công nghiệp.

1. Calo trong thức ăn mà chúng ta ăn là một dạng của năng lượng hóa học.

2. Cô ấy nói rằng anh ấy thật mất lịch sự khi hỏi tuổi của cô ấy.

3. Apple Inc. đã trở thành một trong những công ty hàng đầu trong lĩnh vực phần mềm máy tính.

4. Anh ấy tiến hành nghiên cứu mở rộng các nguồn năng lượng có thể tái chế (chẳng hạn như năng lượng gió hay nước).

5. Mẹ tôi làm việc như là một nhẫn viên kỹ thuật phòng thí nghiệm tại một công ty lớn.

6. Một nhà khoa học người mà nghiên cứu về số, hình dạng, lượng, và mối quan hệ giữa chúng là một nhà toán học.

1. Thầy của chúng tôi nói rằng công nghệ mới sẽ làm cho nhiều công nhân thất nghiệp trong tương lai.

2. Nếu bạn sử dụng người máy để làm việc nhà, bạn sẽ trở nên lười biếng và không tập đủ thể dục.

3. Mọi người nói rằng công nghệ đã thay đổi cuộc sống của chúng ta những không phải tất cả sự thay đổi đều tốt cho môi trường.

4. Máy vi tính cái mà đã từng chiếm diện tích cả căn phòng ngày nay đủ nhỏ để đặt lên bàn và đặt vào đồng hồ đeo tay.

5. Nhìn những đám mây kìa – Tôi nghĩ trời sắp mưa.

6. Tôi sẽ đang xem phim khoa học viễn tưởng trên tivi 9 giờ tối nay.

7. Giờ này tuần tới tôi sẽ đang nằm trên bãi biển của đảo Phú Quốc.

8. Thomas Edison nói rằng không có phát minh nào đến tình cờ. Chúng là kết quả của cả quá trình làm việc chăm chỉ.

5. Use the correct word … (Sử dụng dạng đúng của các từ trong ngoặc để hoàn thành bài đọc.)

Giáo sư Võ Hồng Anh – con gái duy nhất của Đại tướng Võ Nguyên Giáp và Nguyễn Thị Quang Thái là một nhà khoa học Việt Nam nổi tiếng.

Võ Hồng Anh sinh năm 1939. Bà tốt nghiệp đại học Lomonosov, Nga, năm 1965. Khi trở về Việt Nam, bà làm việc như là một nhà nghiên cứu tại viện khoa học quốc gia. Năm 1982 bà đã hoàn thành thành công luận án tiến sĩ toán học và vật lý, và năm 1983 bà được đề cử lên tiến sĩ. Bà tiếp tục nghiên cứu các lĩnh vực toán học và vật lý. Hơn 40 năm nghiên cứu, bà đã có hơn 50 công trình khoa học được xuất bản (hầu như ở nước ngoài). Năm 1983 bà là người phụ nữ Việt Nam đầu tiên được tặng giải thưởng Kovalevskala vì sự đóng góp của bà đối với khoa học. Bà đã mất năm 2009 ở Hà Nội. Bà là niềm tự hào của phụ nữ Việt Nam.

1. He said that he liked to do physics experiments. 2. She told me that I had to keep quiet if I wanted to stay there. 3. She said that she would hand in her assignment to the teacher the next/following day. 4. They announced that the film would begin at seven o’clock. 5. Biologists said that they had never seen that species of lizard before.

1. Anh ấy nói rằng anh ấy thích làm thí nghiệm vật lý. 2. Cô ấy nói với tôi rằng tôi phâi giữ im lặng nếu tôi muốn ở lại đó. 3. Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ tự tay giao phần được giao cho thầy giáo vào ngày hôm sau. 4. Họ tuyên bố rằng bộ phim sẽ bắt đầu lúc 7 giờ. 5. Các nhà sinh học họ nói rằng họ chưa bao giờ thấy loài thằn lằn đó trước đây.

7. Find a mistake… (Tìm một lỗi trong mỗi câu và sau đó sửa lại cho đúng.)

1. Giáo viên nói với chúng tôi rằng chúng tôi sẽ học trong phòng thí nghiệm ngôn ngữ hôm qua.

2. Nick nói bạn ấy muốn ở Việt Nam lâu hơn.

3. Valentina Tereshkova là nhà nữ thám hiểm đầu tiên người đã bay vào không gian năm 1963.

4. Người ta tiên đoán rằng tất cả học sinh sẽ có sách điện tử năm 2050.

5. Mike nói rằng cô ấy phải hoãn lại việc đi đến nha sĩ.

C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Năm 2060 có là thời gian tốt để sống không? Tại sao?

2. Em nghĩ thành phố/ thị trấn/ làng quê của em sẽ như thế nào trong năm 2060? Những thứ này sẽ như thế nào?

– trường học – đời sống gia đình – giao thông

– thời tiết – giải trí – giao tiếp

1. 2060 won’t be a nice time to live. Because, the environment will be polluted more seriously, there will be more dangerous diseases and the criminals will be more violent. It will be unsafe and scaring.

2. Students will go to school only three days a week.

And there won’t be any homework.

The school will be modern with automatic facility and computers.

We will use flying car for transport.

We can use telepathy for communication.

We will have the modem devices to forecast the natural disasters.

1. 2060 sẽ không phải là thời điểm tốt để sinh sống. Bởi lẽ, môi trường sẽ bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn, sẽ có những căn bệnh nguy hiểmh ơn và tội phạm sẽ bạo lực hơn. Nó sẽ không an toàn và thật sợ hãi.

2. Học sinh sẽ chỉ đi đến trường 3 ngày một tuần.

Và sẽ không có bài tập về nhà.

Trường học sẽ hiện đại với trang thiết bị tự động và máy tính.

Chúng ta sẽ sử dụng xe bay để đi lại.

Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm để giao tiếp.

Chúng ta sẽ có những thiết bị hiện đại để dự báo thảm họa thiên nhiên.

D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

1. Read the passage …(Đọc bài và chọn đáp án đúng A, B , C hay D cho mỗi chỗ trống.)

Một người Mỹ, Charles D.Seeberger, đã sản xuất ra thang máy tự động đầu tiên để vận chuyển người vào những năm 1890. Ông đã gọi phát minh này là thang cuốn, lấy tên từ tiếng Latinh “scala”, có nghĩa là cái thang. Thang cuốn di chuyển người lên và xuống những quãng đường ngắn. Thang máy cũng tương tự, nhưng chỉ di chuyển một số lượng nhỏ người. Thang cuốn có dung tích có thể di chuyển nhiều người cùng một lúc, và họ có thể thay được đặt cùng không gian với nhau vì nó có thể được lắp theo bậc. Một thang cuốn không hoạt động có thể được sử dụng như cầu thang bình thường, trong khi nhiều băng tải trở nên vô dụng khi chúng hư hỏng.

Cuối thế kỷ 19, các thành phố trở nên đông đúc hơn và những thang cuốn đầu tiên đã được xây dựng ở các nhà ga và trong các cửa hàng bách hóa lớn để mà người ta có thể di chuyển nhanh hơn. Ngày nay chúng ta nhìn thấy thang cuốn khắp nơi.

2. Read the conversation …(Đọc bài đối thoại và chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.)

Timothy: Chào, Hisa! Bạn khỏe không?

Timothy: Tốt. Hisa nè, bạn đã nói với mình rằng bạn có 1 nỗi lo ngại về Nhật Bản. Đó là gì vậy?

Hisa: Đó là những máy bán hàng. Mỗi ngày bạn bắt gặp chúng rất nhiều trên đường. Mình không nghĩ chúng ta cần nhiều như thế. Chúng tiêu thụ nhiều năng lượng, điều này thật sự làm mình lo lắng.

Timothy: Ok, vậy bạn muốn làm gì với những chiếc máy này? Bạn có muốn thêm luật chống lại chúng, hay…?

Hisa: À, chúng thật sự làm cho quang cảnh xâu xí hơn. Nếu chúng ta mua nước uống và bánh ở nhà, chúng ta có thể bỏ bớt đi nhiều máy. Sau đó chúng ta sẽ có thêm không gian cho những con đường. Hiện tại đường ở Nhật Bản quá hẹp. Nó thật nguy hiểm.

Timothy: Bạn nói rằng bạn có thể nhìn thấy máy bán hàng ở những nơi lạ ở Nhật Bản như những vùng xa xôi ở nông thôn hay trên núi?

Hisa: Ừm. Ví dụ như có 1 cái trên đỉnh núi Phú Sỹ. Thật đáng ngại.

Timothy: Trên cả con đường đến đỉnh núi Phú Sỹ à?

Hisa: Ừm. Những người leo núi không thích điều đó. Họ không muốn chúng ta đặt máy bán hàng trên những ngọn núi khác nữa.

Timothy: Yeah, thật là điên rồ.

3. Read the text…(Đọc bài và chọn 1 từ / cụm từ trong danh sách để điền vào mỗi chỗ trống.)

【#7】“tiếng Cười Trở Thành Vũ Khí Tinh Thần Quan Trọng Vực Dậy Tinh Thần Của Nhân Dân Từ Hiện Thực Còn Tồn Tại Nhiều Bất Công Ngang Trái”. Phân Tích Các Truyện Cười Trong Sách Giáo Khoa Ngữ Văn 10 (Tập 1) Để Làm Rõ Ý Kiến Trên

Truyện cười dân gian Việt Nam ra đời trong lòng hiện thực xã hội phong kiến Việt Nam, là sản phẩm trí tuệ dân gian nhằm chống lại giai cấp thống trị. Như một vũ khí sắc bén, tiếng cười dân gian đã vạch trần bản chất thối nát của bọn quan lại, những đàng “phụ mẫu chi dân”, như một phản ứng mạnh mẽ thể hiện tinh thần đấu tranh của những người bị áp bức.

Đối tượng phê phán chính trong những truyện cười dán gian không phải ngẫu nhiên mà phần lớn lại là những kẻ thống trị, tầng lớp trên trong xã hội phong kiến. Tinh thần nhân dân mạnh mẽ lên án thói đạo đức giả, những bất công tồn tại nhức nhối trong lòng xã hội ấy. Từ đó, bản chất của xã hội thối nát, những châu dung châm biếm về bọn thống trị lần lượt hiện lên, bị soi trước ánh sáng.

Trong khuôn khổ giáo lí phong kiến. Nho giáo luôn đề cao những kẻ cai trị, gọi bằng những mĩ danh “phụ mẫu chi dân” (cha mẹ của dân), hình mẫu chuẩn mực về hạng người ăn trên ngồi trốc này gắn với những đức tính “thanh liêm chính trực”. Nhưng câu chuyện “Ông huyện thanh liêm” đã đem lại cho ta cái nhìn bất ngờ vạch rõ bản chất của những kẻ đạo đức giả. Quan ông trên công đường luôn nổi tiếng liêm minh chính trực và thậm chí giữ được tấm vỏ bọc ấy đến lúc về hưu. Nhưng thực chất mọi điều hành công lí nằm trong tay quan bà. Lễ lạt cửa sau như đã thành lệ khiến cho bất cứ người dân lành nào cũng phải đi qua để mong hưởng lợi. Người nghe chuyện có thể hình dung ra một “quan bà” khôn ngoan và rất tinh tế biết “giữ thể diện” cho chồng khi có sáng kiến nhận lễ vật là một con chuột bạc. Nguyên nhân của những bất công ngang trái bắt đầu từ kiểu hối lộ tinh vi này. Câu chuyện dẫn dắt đến tình tiết bất ngờ tạo thành tiếng cười phê phán độc đáo. Ban đầu, người đọc còn thông cảm với quan ông khi “không biết” vợ nhận của đút. Nhưng khi nghe trọn vẹn lời mắng: ” Bà ngu thế, sao không bảo tôi tuổi Sửu?” thì đã vỡ òa tiếng cười. Hóa ra, bản chất của quan lại tham nhũng đã bị bóc trần từ thái độ tiếc rẻ ấy! Suy cho cùng quan ông cũng chỉ là một con chuột bạc tinh quái, gặm nhấm đục khoét một cách tinh vi mà thôi! Có lẽ không có lời tố cáo vạch trần nào sâu sắc hơn là để cho chính đối tượng phê phán bộc lộ bản chất của mình.

Hai câu chuyện nhỏ trong hàng loạt những truyện cười dân gian đã đem lại cho người đọc người nghe nhận thức sầu sắc về bản chất thối nát của tầng lớp thông trị phong kiến. Không những thế, từ những mẫu chuyện này, nhân dân còn chỉ rõ nguyên nhân sâu xa của tình trạng bất công ngang trái trong xã hội không phải bắt nguồn từ một phía. Sau tiếng cười là thái độ phản kháng, bất bình của nhân dân, đồng thời cũng phản chiếu khát vọng về một lẽ công bằng thật sự ở đời.

Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

【#8】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động

*Trong đời sống hàng ngày , con người khi làm một việc gì đó đều phải đặt ra một câu hỏi , đặt ra những vấn đề mà vấn đề đó cần được lí giải rõ ràng hay nói một cách khác khi ta làm là phải có căn cứ trên cơ sở và khoa học

*Bài tập nói chung ,bài tập công nghệ nói riêng . Luôn luôn đặt trước học sinh một tình huống có vấn đề .

Việc giải bài tập giúp học sinh tự kiểm tra và hoàn thiện kiến thức đã học do đó học sinh nắm vững kiến thức .

Việc giải bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán , khả năng tư duy dự đoán các quá trình truyền và biến đổi chuyển động xảy ra . Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu mà bài tập đặt ra và được áp dụng vào thực tế là rất quan trọng .

Tuy nhiên thực tế giảng dạy cho thấy một bộ môn không nhỏ . Học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải bài tập còn yếu nên việc hướng dẫn cho các em phân tích và giải thành thạo qua các bài toán về Truyền và biến đổi chuyển động . Dựa vào công thức tính toán , nhưng khi giải bài tập còn đòi hỏi suy luận chưa đi sâu vào truyền và biến đổi chuyển động ở các cấp tốc độ khác nhau nên các em vận dụng các công thức còn lúng túng khi áp dụng vào thực tế .

Hướng dẫn học sinh vân dụng kiến thức sách giáo khoa giải bài tập công nghệ 8 I/ Đặt vấn đề : *Trong đời sống hàng ngày , con người khi làm một việc gì đó đều phải đặt ra một câu hỏi , đặt ra những vấn đề mà vấn đề đó cần được lí giải rõ ràng hay nói một cách khác khi ta làm là phải có căn cứ trên cơ sở và khoa học *Bài tập nói chung ,bài tập công nghệ nói riêng . Luôn luôn đặt trước học sinh một tình huống có vấn đề . Việc giải bài tập giúp học sinh tự kiểm tra và hoàn thiện kiến thức đã học do đó học sinh nắm vững kiến thức . Việc giải bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tính toán , khả năng tư duy dự đoán các quá trình truyền và biến đổi chuyển động xảy ra . Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu mà bài tập đặt ra và được áp dụng vào thực tế là rất quan trọng . Tuy nhiên thực tế giảng dạy cho thấy một bộ môn không nhỏ . Học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải bài tập còn yếu nên việc hướng dẫn cho các em phân tích và giải thành thạo qua các bài toán về Truyền và biến đổi chuyển động . Dựa vào công thức tính toán , nhưng khi giải bài tập còn đòi hỏi suy luận chưa đi sâu vào truyền và biến đổi chuyển động ở các cấp tốc độ khác nhau nên các em vận dụng các công thức còn lúng túng khi áp dụng vào thực tế . Trước tình trạng đó tôi tiến hành tìm hiểu , khảo sát đối tượng học sinh ở các mức độ vận dụng kiến thức khác nhau . Một mặt là học hỏi các thầy cô phụ trách chuyên môn , học hỏi đồng nghiệp . Tham khảo các tài liệu cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm của mình tôi tiến hành hớng dẫn học sinh " Vận dụng kiến thức sách giáo khoa giải các bài tập công nghệ 8 chương 5 Truyền và biến dổi chuyển động " *Đã được thu hút kết quả ban đầu : II/ Nội dung : 1/ Cơ sở lí luận : " Học đi đôi với hành ,lí thuyết gắn liền với thực tế" Bác Hồ đã dậy chúng ta như vậy . Trong phạm vi của việc dậy và học ở trường phổ thông . Học sinh chỉ thực sự nắm vững kiến thức khi biết vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập nói riêng . hiểu và phân tích , giải thích các hiện tượng và yêu cầu của các sự biến đổi của truyền động thường gặp trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày của chúng ta : * Chẳng hạn Xe đạp Mi Ni và Xe đạp thống nhất xe nào đi nhanh hơn với hai người cùng đi với vận tấc đạp như nhau ? * Cao hơn một bước là biết áp dụng những điều đã học ở nhà trờng vào thực tế và ứng dụng trong đời sống hàng ngày . **Ví dụ : Biết xác định tốc độ quay của máy xay sát gạo truyền chuyển động 2 cấp từ động cơ điện đến dã gạo ( ép trắng ) đến máy xay thóc .......... 2/ Bài tập vật lí : Bài tập vật lí chia làm hai loại : Câu hỏi lí thuyết : Bài toán công nghệ: a. Câu hỏi lí thuyết : + Phần này cũng rất đa rạng , chẳng hạn như : - Câu hỏi kiểm tra mức độ nhớ kiến thức sách giáo khoa . - Câu hỏi trắc nghiệm . * Câu hỏi kiểm tra mức độ vận dụng kiến thức của học sinh nhu câu hỏi về chọn cơ cấu truyền động , đão chiều quay chuyển động ,biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại , chuyển động quay thành chuyển động lắc : - Các biến đổi chuyển động được ứng dụng khác nhau. b/ Các bài toán công nghệ : Cơ sở giải quyết các bài toán công nghệ là tính theo công thức công thức tỉ số truyền , tính theo tốc độ quay , số răng , đướng kính của các bánh răng , bu ly của các máy . Các bài toán này rất đa dạng và phong phú nó cũng có thể dựa vào các hình vẽ , các cơ cấu chọ phương án biến đổi chuyển động và các điền kiện của bài toán để giải : Đặc biệt là các bài toán về truyền tốc độ : 3/ Thực nghiệm : Như ta đã biết bài toán công nghệ rất đa dạng và phong phú . trong phạm vi bài viết này tôi xin trình bày việc làm của mình khi hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa , giải quyết các bài tập về truyền và biến đổi chuyển động là loại bài toán công nghệ lớp 8 HAY và KHó nên cần được phân tích và lí giải nó : Trước hết giúp học sinh rút ra được những quá trình có thể xảy ra trong công nghệ . Qua đó kết hợp với những dữ kiện bài toán, biện luận tìm ra lời giải và đáp số đúng . **Dạng 1: Truyền động ăn khớp : *Bài toán 1: Hai xe đạp thống nhất và xe đạp mi ni có hai truyền động xích khác nhau . - Đĩa xích xe đạp thống nhất có 45 răng , dĩa líp có 20 răng . Đĩa xích xe đạp mi ni có 32 răng , dĩa líp có 16 răng . a/ Tính tỉ số truyền và tốc tộ quay của hai xe đạp . Khi biết tốc độ của đĩa là 30( vòng / phút ) b/ Giải thích xem khi 2 xe đạp đi trên một đường với tốc độ đạp ( vòng quay của đĩa như nhau ). Xe nào đi nhanh hơn . **Tóm tắt : -Xe đạp thống nhất Z1 = 45 răng; Z2 = 20 răng ; n1 = 30( vòng / phút ) Xe đạp mi ni Z1 = 32 răng Z2 = 16 răng ; n1 = 30( vòng / phút ) a. Tính : n2 = ? : i =? : của cả hai xe b. so sánh sự chuyển động cả cả hai xe trên cùng một đường với tốcc độ đạp của đĩa quay như nhau : Bài giải: Tính tỉ số truyền i: Xe đạp thống nhất : i1 = = = 2.25 Xe đạp mi ni : i1 = = = 2 Tính tóc độ quay n2: áP dụng công thức : ta có : Xe đạp thống nhất : n2= = (vòng / phút) Xe đạp mi ni : = (vòng / phút) Khi hai xe đi cùng một đoạn đường với tốcc độ của đĩa (tốc độ đạp như nhau) Ta thấy tỉ số truyền của xe thống nhất lớn hơn tỉ số truyền của xe mi ni Mặt khác líp của xe đạp được gắn đồng trục với vành xe nên khi líp quay được một vòng thì vành xe cũng quay được một vòng Do vậy khi đi trên cùng một đường và cùng tốc độ của đĩa quay như nhau ( đều là 30 vòng / phút ) líp xe đạp thống nhất quay nhanh hơn líp của xe đạp mi ni : Vậy : xe đạp thống nhất có tốc độ quay của bánh xe nhanh hơn( đi nhanh hơn) . *Bài toán 2: Cần truyền chuyển động quay từ trục 1 với tốc độ quay n1 = 1200 vòng / phút .tới trục 3 với tốc độ ( n1< n2< n3) . Bước răng của các bánh răng như nhau ( rắng các bánh to đều như nhau ) . Với bánh răng trục 1 có 32 răng , bánh trục 2 có 16 răng , bánh răng trục 3 có 10 răng . Hãy chọn phương án của cơ cấu truyền chuyển động . Tính tỉ số truyền và tốc độ quay của cơ cấu tryuền chuyển động . Nêu ví dụ ưng dụng của cơ cấu trong thực tế . ** Tóm tắt : n1 = 1200 vòng / phút : ( n1< n2< n3) z1 = 32 răng : z2 = 16 răng: z3 = 10 răng: (răng của các bánh to đều như nhau) Chọn phương án truyền chuyển động : Tính : i1 = ? , i2 = ?, n2 = ? , n3 =? , Lấy ví dụ trong thực tế : Bài giải: Chọn phương án chuyển động : Với điều kiện : n1< n2< n3 răng của các bánh to đều như nhau Đường kính bánh răng ( Z1) lơn hơn đường kính bánh răng (Z2) Đường kính bánh răng ( Z2) lơn hơn đường kính bánh răng (Z3) Vậy ta chọn phương án như sau : Tính tỉ số truyền và tốc độ quay là: *Tỉ số truyền giữa bánh răng trục 1 và trục 2 là: i1 = = *Tỉ số truyền giữa bánh răng trục 2 và trục 3 là: i1 = = *Tốc độ quay giữa bánh răng trục 1 và trục 2 là: n2= hay n2 = i1 n1 = 2 1200 = 2400 ( vòng / phút ) *Tốc độ quay giữa bánh răng trục 2 và trục 3 là: n3= hay n3 = i2 n2 = 1.6 2400 = 3840 ( vòng / phút ) c/ ví dụ : - Hệ bánh răng của máy làm cói. Hệ bánh răng của các máy sản xuất ...vv....... ** Dạng 2: Truyền động ma sát - truyền động đai : *Bài Toán 1: Một động cơ kéo một máy bơm nước với tốc độ quay của bánh đà là 1800 (vòng / phút ) truyền chuyển động đến tổng pu li của tổng bơm . Với đường kính bánh dẫn là 50 cm . ( Hệ sô ma sát trượt giữa pu li ,bánh đà và dây đai nhỏ nên bỏ qua ) a/ Đường kính của pu li tổng bơm là bao nhiêu để pu li tổng bơm quay với tốc độ là 3200 (vòng / phút ) . b . Để giữ tốc độ quay và đường kính của pu li tổng bơm không thay đổi khi tốc độ động cơ giảm đi so với tốc độ ban đầu thì đường kính của động cơ là bao nhiêu ? Tính tỉ số truyền của hệ chuyển đông khi thay đổi tốc độ **Tóm tắt : n1= 1800 (vòng / phút ) ; D1 = 50cm a/ n2 = 3200 (vòng / phút ) ; D2 = ? b/ n2 = 3200 (vòng / phút ); D2 không đổi , n1 = 1200 (vòng / phút ) D1 =? Bài giải: a . áp dụng công thức tỉ số truyền : i = hay D2 = thay số ta có : D2 = 28.1 cm Vậyđường kính pu li tổng bơm là: D2 = 28.1cm b.Khi động cơ giảm đi thì : Đường kính (D1) bánh dẫn là : D1 = = 74.9cm Tốc độ ta có tỉ ssố truyền là : i = Vậy đường kính bánh đầ thay đổi là : 74.9cm và tỉ ssố truyền là: 26.6 *Bài toàn 2: Một máy xay xát gạo truyền chuyển động quay từ trục 2 đến trục 1 cùng chiều quay và đến trục 3 , truc1 quay ngược với trục 2 (truyền chuyển động bằng dây đai bỏ qua ma sát trượt ) Tính tỉ số truyền , tốc độ quay và đường kính của hệ truyền chuyển động khi bánh đai trục 1 có tố độ quay là 800 vòng / phút và đường kính là 30cm . Đường kính bánh đai trục 2 là 40cm . Tốc độ quay của bánh đai 3 là 1200 vòng/ phút . Hãy chọn phương án truyền chuyển động và nêu nguyên lí hoạt động cách mắc dây đai. **Tóm tắt : n1 = 800 (vòng / phút ); D1 = 30cm ; D2 = 40cm; n3 = 1200 (vòng/ phút) Tính : i1 của bánh đai 1 với bánh đai 2 i2 của bánh đai 3 với bánh đai 2 D3 = ?; n2 = ? ; chon phương án truyền chuyển động Bài giải: a. Tính tỉ số truyền và tốc độ quay của hệ truyền chuyển động: *Do trục 2 là trục dẫn truyền chuyển động tới trục 1 nên ta có Tỉ số truyền i1 của bánh đai 1 với bánh đai 2 là: i1 = = ; Tốc độ quay của bánh dẫn ban đầu ( bánh dẫn trục 2 quay) là : = i1 n2 = =(vòng/ phút) *Do trục 2 là trục dẫn truyền chuyển động tới trục 3 nên ta có Tỉ số truyền i1 của bánh đai 2 với bánh đai 3 là: i2 = = 2 Đường kính của bánh đai bị dẫn 3 là : D3 = 20cm b/ Chọn phương án truyền chuyển động : Do đường kính của hệ truyền chuyển động có: (D1 D3) D1= 30cm ; D2 =40cm ; D3 = 20cm Mặt khác D1 quay ngược chiều với D2 D2 quay cùng chiều với D3 Nên bánh dẫn D2 là phải là bánh trung gian( Puli hai rãnh) và ở vị trí nằm giữa hai bánh bị dẫn D1 và D3 I II Nguyên lí hoạt động : Khi bánh đai D2(bánh dẫn ) quay theo chiều kim đồng hồ nhờ vào ma sát của dây đai kéo theo bánh bị dẫn D3 quay cùng chiều . Đồng thời dây đai I mắc chéo nên kéo theo bánh đai D1 quay ngược chiều với bánh dẫn D2 **Dạng3: Dạng toán truyền và biến đổi chuyển động khác : * Cho hệ truyền chuyển độngcủa một máy tuốt lúa biên chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến như hình vẽ sau : a. Khi pu li ( I) thi mặt sàng (thanh lắc D) như thể nào trong giá đỡ AB .Phân tích hệ truyền chuyển động của hệ . b. Tính đường kính của puli (I) khi ta biết độ dài của giá đỡ AB mà con lắc D chuyển động tịnh tiến là 20cm . Khi pu li được 10 (vòng ) thì thanh lắc D chuyển động với độ dài là bao nhiêu ( cm ) trong giá đỡ AB . Bài giải : a. Đây là hệ chuyển động biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến nên qua thực tế các bài thực hành các em đã được lắp mô hình thực tiễn nê các em phân tích hình vẽ rất rễ ràng thấy Thanh lắc D chỉ chuyển đọng tịnh tiến (Chuyển động qua lại trong giá đỡ AB) **Giã sử đầu của thanh truyền đang tại điểm A/. thanh lắc D đang ở điển A Khi pu li quay đến điểm C/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm C . - Khi pu li quay đến điểm B/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm B . Khi pu li quay đến điểm M thì thanh lắc D chuyển động đến điểm C - Khi pu li quay về vị trí điểm A/ thì thanh lắc D chuyển động đến điểm A . ++ Như vậy : Khi pu li quay được một vòng quanh trục thì thanh lắc D chuyển động tịnh tiến từ một lần ( A đến B lại về đến A) Như các em đẫ học ở Lớp 5 về chu vi Hình tròn ( C = (2R) "Chưa học về số pi (ế) lên lớp 9 mới học" Như vậy ta thấy 1 vòng quay của điểm A/ sẽ làm cho thanh lắc D chuyển động với quảng đường là 2lần AB mà AB = 20cm nên thanh lắc D chuyển động 1 vòng quay là 40cm . Hay chu vi hình tròn là 40cm : C = (2R) = 40cm (1) Mà: Đường kính hình tròn bằng 2 lần bán kính . Dđường tròn = 2R (2) Từ ( 1) ta có : R = cm Thay R vào (2) ta có : D = 26.4 = 12.8cm. Vậy đường kính của pu li là: 12.8cm _ Puli quay 1vòng thì thanh lắc D chuyển động được với độ dài là 40cm Vậy puli quay 10 vòng thì thanh lắc D chuyển động được với độ dài là 400cm 4 Kết quả : Trong quá trình giảng dạy với phương châm phát huy tính tích cực tự lực của học sinh tôi đã duy trì và bồi dỡng thêm cho học sinh . "Vận dụng kiến thức sách giáo khoa để giải các bài tập vật lí về truyền và biến đổi chuyển động môn công nghệ 8". cho học sinh lớp 8 Sau một thời gian thực nghiệm trên cả 3 đối tượng *Học sinh giỏi và khá. *Học sinh trung bình . *Học sinhcòn yếu : Đã thu đợc kết quả ban đầu tuy còn khiêm tốn nhưng cũng đáng khích lệ . Kết quả khảo sát khả năng vận dụng phơng pháp này cho học sinh để giải phần bài tập vật lí sách giáo khoa và phần bài tập năng cao. Học sinh rất đam mê và không có tính trừu tượng : Năm học : 2006- 2007: + Lớp 8A không thực nghiệm. + Hai lớp 8B và 8C Tôi dạy thực nghiệm Lớp Sĩ số Khá giỏi Trung bình Yếu 8A 41 29% 67% 4% 8B 39 30% 67% 3% 8C 33 46% 54% 0% Năm học : 2007 - 2008 : + Lớp 8A không thực nghiệm + Hai lớp 8B và 8C Tôi dạy thực nghiệm Lớp Sĩ số Khá giỏi Trung bình Yếu 8A 40 29% 68% 3% 8B 37 45% 55% 0% 8C 33 49% 51% 0% III/ Kết luận : "Việc hớng dẫn học sinh vận dụng kiến thức sách giáo khoa ể giải các bài tập vật lí nhiệt học lớp 8'' Là một khâu quan trọng trong quá trình day và học như tôi đã trình bày ở phần trên là không thể thiếu được . Kết quả của quá trình dạy và học theo quan điểm đổi mới " Đổi mới phương pháp dạy học" lấy học sinh làm trung tâm thầy giải đóng vai trò chủ đạo , học sinh chủ động tiếp thu , chủ động phân tích , lĩnh hội nắm vững kiến thức càng khẳng định nguyên lí giáo dục của Đảng và nhà nớc . ã Hiệu quả của việc DAY và Học chỉ đạt được khi ngời thầy tâm huyết với nghề không ngừng học hỏi tìm tòi và sáng tạo . ã Trong bài viết này tôi đã trình bày một số việc làm của mình khi hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí : ã Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến phê bình của hội đồng khoa học giáo dục Huyện và Tĩnh : Hoằng Hải; ngày 09 tháng 04 năm 2008 Ngời viết : LươngVăn Hải

【#9】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Project (phần 1 → 6 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

* Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

* Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Bài nghe:

b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)

– Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

⇒ It is about 700 years old.

2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

⇒ His great-grandparents did.

3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

⇒ It’s in Hue.

5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

2. Write the name of each traditional handicraft … (Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống vào chỗ trống bên dưới tranh.) 3. Complete the sentences with the words/ phrases from … (Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.) 4. QUIZ: WHAT IS THE PLACE OR INTEREST? (Câu đố: Đây là điểm đến tham quan nào?)

* A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)2a. Match the verbs in column A with … (Nối các động từ ở cột A với các nhóm danh từ ở cột B.) b. Now write the correct verb forms … (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)

4. Complete the pasage by filling each blank … (Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng.) 1. Write the verbs in the box under the pictures. … (Điền các động từ sau vào dưới các bức tranh. Một trong số các từ được sử dụng 2 lần.) 5a. Listen to the speaker read the following … (Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)

Bài nghe: a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố.)

b. Work in groups. Write a similar quiz about … (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác những câu đố đó.)

Gợi ý:

1. People go to this place to see the newest films.

⇒ The cinema

2. It is a place for people to listen to classic music.

⇒ The theater.

3. Tourists coming here can experience pottery-making.

⇒ The traditional pottery village.

4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

⇒ The park.

5. It is a place of worship of Buddhist.

⇒ The pagoda.

3. What are some places of interest in your area? … (Chỗ bạn có những điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể dùng ở nhiều mục.)

– Entertaining: cinema, opera house, clubs, park, zoo, game center, shopping mall…

– Cultural: opera house, museum, historical building, theatre, craft village, temple, pagoda, exhibition…

– Educational: library, museum, theatre, historical building, beauty spot…

– Historical: building, pagoda, temple, market, beauty spot, craft village…

Hướng dẫn dịch

Một số người nói rằng một điểm tham quan phải là một nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ điểm tham quan bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mà mọi người thích đến.

Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi nhiều người thích dành thời gian để đến đó. Những người cao tuổi tập thể dục và đi bộ trong công viên. Trẻ con thì chơi các trò chơi ở đó trong khi cha mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác trong thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua bán. Các khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này bởi họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua quần áo len cùng với nhiều đồ thủ công khác để làm quà lưu niệm.

Hướng dẫn dịch

1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

2. Bức tranh này được thêu.

3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

4. Trống không được làm ở làng tôi.

5. Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

1. Which words are louder and clearer than the others? Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?

– Câu 1: craft, village, lies, river, bank.

– Câu 2: painting, embroidered.

– Câu 3: what, region, famous.

– Câu 4: drums, aren’t, made, village.

– Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.

2. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì

– Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh – và trợ từ phủ định.

3. Which words are not as loud and clear as the others? Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?

– Câu 1: the, on, the.

– Câu 2: this, is.

– Câu 3: is, this, for.

– Câu 4: in, my.

– Câu 5: a, this.

4. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì?

– Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

b. Now listen, check, and repeat (Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại)

Bài nghe:

6a. Underline the content words in the sentences. … (Gạch dưới những từ quan trọng trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.)

Bài nghe:

1. Arts museum; popular place; interest; city

2. Cinema attracts; youngsters

3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

4. Where; like going; weekends

5. Shouldn’t destroy; historical buildings

b. Now listen, check and repeat (Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)

2. Make a complex sentence from each pair of sentences. … (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)

1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. … (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)

1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

4. Match the phrasal verbs in A with … (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)

5. Complete each sentence using the correct form … (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)

Hướng dẫn dịch

1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.

4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?

5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.

6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning …. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho)

1. Where did you find out about Disneyland Resort?

2. When did you get up this morning?

3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

5. I’m looking forward to the weekend!

* Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)

Bài nghe:

2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)

Good morning teacher and everyone!

Today, on behalf of my group, I am very glad to psent to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I ppare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.

Thank you for listening to my psentation and if you like our plan, please vote for our group!

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)

Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)

Hướng dẫn dịch

1. Hiện trạng nghề thủ công

2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

3. Nón lá được làm như thế nào

(A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

(B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.

(C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

1. C 2. A 3. B

3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)

1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)

⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)

⇒ It’s 12 km from Hue City.

3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)

⇒ It’s going to the forest to collect leaves.

4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)

⇒ They’re very thin.

5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)

⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)

⇒ Everybody can, young or old.

4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)

Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.

The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.

We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

* Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

Bài nghe:

2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch

1. Trà yêu thích lịch sử.

2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

Nội dung bài nghe:

Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

Hướng dẫn dịch

Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

Bài nghe:

5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

Dear Mary,

It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

Look forward to seeing you soon!

Best wishes,

Phuong Thao

* Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Write some traditional handicrafts in the word web below. (Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.)

2. Complete the second sentence in each pair by … (Hoàn thành câu thứ 2 trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng trong khung vào mỗi chỗ trống.)

1. The artisan cast this statue in bronze.

2. I’m embroidering a picture.

3. They wove baskets out of bamboo.

4. My mum knitted a wool sweater for me.

5. He carved this flower from wood.

6. I moulded the clay into the desired shape.

3. Complete the passage with the words/phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với những từ/cụm từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch

Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành các câu phức bằng ý của em.)

1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

Hướng dẫn dịch

1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. … (Viết lại mỗi câu sao cho có chứa cụm động từ trong ngoặc đơn. Em có thể phải thay đổi cách chia của động từ.)

1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

Hướng dẫn dịch

1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. … (Làm việc theo nhóm. Một học sinh nghĩ về một địa điểm yêu thích phổ biến trong khu vực mình sông. Một học sinh khác đặt các câu hỏi Có/Không để đoán nơi mà học sinh kia đang nghĩ tới là gì.)

【#10】Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7

Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7 – Bài 5: Yêu thương con người giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Câu 1 trang 16 SBT GDCD 7: Em hiểu thế nào là yêu thương con người ?

Lời giải:

Yêu thương con người là quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

Câu 2 trang 16 SBT GDCD 7: Hãy nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người và những biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống

Lời giải:

– Biểu hiện của lòng yêu thương con người:

+ Chăm sóc ông bà, bố mẹ khi ốm đau, nhường nhịn em nhỏ.

+ Bao dung, tha thứ cho người khác;

+ Biết quan tâm, giúp đỡ, hợp tác với người khác để giải quyết khó khăn;

– Biểu hiện trái với lòng yêu thương con người trong cuộc sống:

+ Thờ ơ, lạnh nhạt

+ Căm ghét, căm thù

+ Đố kị, hãm hại người khác

Câu 3 trang 16 SBT GDCD 7: Lòng yêu thương con người có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi con người và đối với xã hội?

Lời giải:

Lòng yêu thương con người là một phẩm chất tốt đẹp của con người. Bằng những hành động cao đẹp của tập thể, cá nhân, chúng ta sẽ góp phần gìn giữ và phát huy được truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

Câu 4 trang 16 SBT GDCD 7: Em đã làm gì thể để thể hiện lòng yêu thương con người của mình ?

Lời giải:

Giúp đỡ bạn học yếu, học kém trong lớp.

Quyên góp quần áo, sách vở cho các bạn hs nghèo vùng lũ lụt.

Giúp đỡ mọi người, đặc biệt là nh ng có hoàn cảnh khó khăn.

Chép bài cho bạn khi bạn ốm.

A. Quan tâm, giúp đỡ những người đã giúp đỡ mình, còn những người khác thì không quan tâm.

B. Luôn nghĩ tốt và bênh vực tất cả mọi người, kể cả những người làm điều xấu, điều ác.

C. Giúp đỡ người khác một cách vô tư, không mong sự trả ơn

D. Giúp đỡ người khác để được giúp đỡ lại.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Lời giải:

Tán thành với các ô: B, C, E

Không tán thành với các ô: A, D

A. Thương người như thể thương thân

B. Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

C. Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.

D. Lời nói, gói vàng

E.Trâu buộc ghét trâu ăn

G. Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

H.Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng

I. Lá lành đùm lá rách

Lời giải:

Câu ca dao, tục ngữ nói về lòng thương người: A, C, G, I

Câu 8 trang 17 SBT GDCD 7: Trong khu tập thể, bác Thu là một người khoẻ mạnh và tốt bụng. Nhưng trong một lần bị tai nạn giao thông, bác bị thương ở chân và từ đó bác phải đi tập tễnh. Một số trẻ con trong khu tập thể thường chế giễu, nhại dáng đi của bác và gọi bác là “bà chấm phẩy”.

Câu hỏi:

1/ Em suy nghĩ gì về hành vi của một số bạn nhỏ trong khu tập thể của bác Thu?

2/ Em sẽ góp ý cho các bạn ấy như thế nào ?

Lời giải:

1/ Em không tán thành hành vi của các bạn nhỏ trong tình huống trên. Đó trước hết là hành vi thiếu tế nhị, lịch sự, hơn nữa các bạn đã không thông cảm, không có lòng yêu thương với bác Thu mà còn châm chiếm. Đó là hành vi đáng lên án, phê phán.

2/ Em sẽ khuyên các bạn không nên làm như vậy, mà nên động viên, giúp đỡ bác Thu để bác có nhiều niềm vui hơn trong cuộc sống.

Câu hỏi :

Theo em, các bạn phê bình Nam như vậy có đúng không ? Vì sao ?

Lời giải:

Em không đồng tình với suy nghĩ của các bạn. Bởi vì, có nhiều cách thể hiện lòng yêu thương con người, quan trọng nhất là phải xuất phát từ tấm lòng chân thành thì dù ít hay nhiều cũng đáng quý.

Câu hỏi:

1/ Lí do gì khiến nhân vật trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp?

2/ Hành động đó có phải xuất phát từ lòng yêu thương con người không ? Vì sao?

Lời giải:

1/ Nhân vât trong tình huống trên thấy phải giúp đỡ người đàn ông tội nghiệp bởi vì nhân vật đã bị nhiễm những điều thần bí, cao siêu: Có một đấng tối cao đang dò xét, quan sát từng hành động, từng suy nghĩ của chúng ta. Vì vậy, nhân vật sợ khi mình không giúp đỡ sẽ bị dò xét.

2/ Hành động của nhân vật trong tình huống không thể hiện lòng yêu thương con người chân chính, vì nhân vật muốn giúp đỡ người đàn ông chỉ vì lo sợ đấng tối cao trừng phạt, bị bỏ rơi, bơ vơ.

Câu 11 trang 18 SBT GDCD 7: Ông ta nằm ngã gục ở dưới gốc cây bàng, mồm sùi bọt, quần áo bẩn kết đất cát. Bọn tôi ngồi trong cửa hàng, cũng có đứa trong bọn định chạy ra nhưng lại thôi. Ông ta trông bẩn và kinh quá. Lát sau con bé nhà bên cạnh ngó ra, nó hét lên, ngay lập tức nó kéo ông cùng nó và gọi xích lô, khiêng ông ta đến bệnh viện. Một ông già và một đứa trẻ con, trong khi bọn tôi toàn thanh niên lộc ngộc. Kể cũng ngượng, nhưng… giá mà ông ta trông sạch sẽ một tí, đỡ ghê tay!

Câu hỏi:

Em hãy nêu nhận xét và so sánh hành vi của các nhân vật trong tình huống trên để thấy ai có lòng yêu thương con người chân chính.

Lời giải:

Cứu người là hành động cần thiết. Tục ngữ có câu: “Cứu một mạng người hơn xây bảy tòa tháp”. Vậy nên, trong tình huống này, hành vi suy xét cứu người nhưng sợ bẩn là hành vi dáng lên án và phê phán.

Câu 12 trang 18 SBT GDCD 7: Hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về lòng yêu thương con người trong kho tàng ca dao, tục ngữ của dân tộc ta.

Lời giải:

– Chị em như chuối nhiều tàu.

– Tấm lành che tấm rách đừng nói nặng lời.

– Một giọt máu đào hơn ao ước lã.

– Anh em như thể tay chân.

Câu 13 trang 18 SBT GDCD 7: Em hãy kể lại một việc làm thể hiện lòng yêu thương con người của em hoặc của người khác mà em biết và nói lên cảm nghĩ của mình.

Lời giải:

Học sinh nghĩ và kể lại việc làm thể hiện lòng yêu thương người của em hoặc em được nghe lại, chứng kiến.

Ví dụ: Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm.

Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

Trả lời câu hỏi trang 20 SBT GDCD 7: Câu hỏi:

1/ Vì sao chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học ?

2/ Em có suy nghĩ gì về việc làm của chị Thu Hiền ?

Lời giải:

1/ Chị Thu Hiền nhận giúp đỡ một thủ khoa nghèo xứ Huế trong suốt những năm học đại học là vì chị thấu hiểu nỗi nhọc nhằn của những người học trò nghèo trên con đường học vấn. Chị mong muốn giúp đỡ cậu sinh viên thủ khoa đó.

2/ Đó là việc làm hết sức nhân văn và cao cả, đáng để chúng ta học tập và noi theo. Sự yêu thương, giúp đỡ của chị xuất phát từ tấm lòng, đức tính tốt đẹp của chị, cho đi và không mong đợi điều gì ngoài sự tốt đẹp đến với người chị yêu thương.