【#1】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science And Technology (Khoa Học Và Công Nghệ)

Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)

Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

* Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

​* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

* Project (phần 1-3 trang 57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Từ vựng Tiếng Anh 8 Unit 11: Science and technology (Khoa học và Công nghệ)​

* Getting Started (phần 1-4 trang 48-49 SGK Tiếng Anh 8 mới)

At the Science Club

Tại Câu lạc bộ Khoa học

1. Listen and read.

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Dương, Nick và Châu đang nói chuyện với Giáo sư Nelson sau khi nghe bài nói của ông về vai trò của khoa học và công nghệ trong thế kỷ 21.

Giáo sư Nelson: À, như các em biết, những phát triển trong khoa học và công nghệ đang thay đổi rất nhiều cách mà chúng ta sống, giao tiếp, du lịch, mọi thứ…

Dương: Ý thầy là khoa học và công nghệ đang thay đổi cuộc sống của chúng ta trong mọi lĩnh vực phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy.

Dương: Để tốt hơn phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Hầu hết là tốt hơn. Khoa học và công nghệ cũng có những tác động lớn đến phát triển kinh tế.

Nick: À, ba em nói rằng sẽ chỉ có những người máy sẽ làm việc trong nhà máy và dọn dẹp nhà cửa chúng ta trong tương lai. Có đúng không, giáo sư Nelson?

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Và chúng ta sẽ có xe hơi bay và tàu không gian để chúng ta có thể đi nhanh hơn và xa hơn trước đây.

Châu: Vậy thì chúng ta sẽ không có kẹt xe nữa phải không ạ?

Giáo sư Nelson: Không, sẽ không còn nữa. Khoa học và công nghệ là chìa khóa cho sự phát triển trong những lĩnh vực khác. Chúng sẽ chắc chắn mang lại nhiều lợi ích cho con người.

Châu: Và về giáo dục? Giáo viên khoa học của chúng ta nói rằng sẽ không có trường học nữa: chúng ta sẽ chỉ ở nhà và học trên Internet.

Giáo sư Nelson: Đúng vậy. Học sinh sẽ không đi đến trường như bây giờ…

Dương: Ồ! Mình hy vọng điều đó sẽ xảy ra sớm.

c. Work with a partner. What fields are … (Làm việc với một bạn học. Những lĩnh vực nào được đề cập trong bài hội thoại mà bị ảnh hưởng bởi khoa học và công nghệ?)

Gợi ý:

1. the economy (economic development)

2. the workplace (robots in factories)

3. the home (robots cleaning our homes)

4. travel (traffic jams)

5. education (school via Internet)

d. Put a word/ phrase from the box … (Đặt một từ/cụm từ trong khung vào mỗi chỗ trống.)Hướng dẫn dịch:

1. Công nghệ trong lĩnh vực viễn thông đã phát triển qua nhiều thập kỷ rồi.

2. Trong tương lai, những người bình thường sẽ đi lại vào không gian bằng tàu không gian.

3. Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ và đó là chìa khóa cho sự thành công của anh ấy.

4. Một cuộc họp quốc tế về phát triển kinh tế đã diễn ra ở Singapore vào tuần rồi.

5. Nếu chúng ta có xe bay bây giờ, chúng ta có thể giải quyết vấn đề kẹt xe.

2. Put one of the words/ phrases from … (Đặt một trong những từ/ cụm từ từ khung trong mỗi khoảng trống. Có một từ dư.)

Hướng dẫn dịch:

1. Giáo viên cô ấy nói rằng cô ấy thật sự giỏi về những môn khoa học nhưng cô ấy lại không giỏi tiếng Anh.

2. Những tiến bộ trong công nghệ đã tăng sản lượng vụ mùa hơn 30%.

3. Những nhà nghiên cứu ung thư đã tạo ra những tiến bộ lớn, nhưng nhiều khía cạnh của căn bệnh này cần nghiên cứu sâu hơn.

4. Những nhà khoa học sẽ cố gắng phát minh máy móc để dạy trẻ em ở nhà.

5. Nhờ vào tiến trình khoa học, thế giới chúng ta sẽ được thay đổi lớn.

3. Give the opposite of the words … (Sử dụng tiền tố un- hoặc im- để biến đổi những từ trong ngoặc để có từ trái nghĩa.)

known → unknown

realistic → unrealistic

possible → impossible

important → unimportant

polluted → unpolluted 

Hướng dẫn dịch:

1. Đây là một loài côn trùng mà những nhà sinh vật học chưa biết trước đó.

2. Tôi không thích tiểu thuyết khoa học viễn tưởng nhiều lắm. Tôi nghĩ chúng không hiện thực.

3. Gần như không thể nào theo kịp với những phát triển mới nhất trong tin học.

4. Giáo viên nói rằng phương pháp chính xác không quan trọng trong thí nghiệm.

5. May thay, dòng sông chảy qua thị trấn chúng ta không bị ô nhiễm.

4. GAME: FIND SOMEONE WHO … (Trò chơi: Tìm ai đó mà …)

Ask your classmate Yes/No questions, using … (Hỏi các bạn cùng lớp những câu hỏi Yes/ No, sử dụng do hoặc will. Nếu họ trả lời Yes, viết tên họ vào khung. Mỗi tên chỉ đưọc viết một lần. Người đầu tiên có tên trong mỗi khung sẽ là người chiến thắng.)

Hướng dẫn dịch:

Tìm ai đó mà …* A Closer Look 1 (phần 1-6 trang 50-51 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

1. Complete the following sentences … (Hoàn thành các câu sau với các danh từ chỉ người.)

2. chemist (nhà hóa học)

3. designer(nhà thiết kế)

4. programmer(lập trình viên)

5. biologist (nhà sinh vật học)

Hướng dẫn dịch:

1. Một người mà đưa ra lời khuyên là một người cố vấn.

2. Một nhà khoa học mà nghiên cứu về hóa học là nhà hóa học.

3. Một người mà công việc của người đó là thiết kế đồ vật là một nhà thiết kế.

4. Một người mà công việc người đó là viết những chương trình cho máy tính là một lập trình viên.

5. Một nhà sinh vật học dưới nước là một nhà khoa học mà nghiên cứu cuộc sống dưới biển.

2. Write a noun from the list … (Viết một danh từ từ danh sách bên dưới mỗi bức tranh.)

1. chemist (nhà hóa học)

2. software developer (người phát triển phần mềm)

3. engineer (kỹ sư)

4. physicist (nhà vật lý)

5. doctor (bác sĩ)

6. conservationist (nhà bảo vệ môi trường)

7. explorer (nhà khám phá, nhà thám hiểm)

8. archaeologist (nhà khảo cổ)

3. Give the correct form of … (Cho hình thức đúng của những từ trong ngoặc.)

Hướng dẫn dịch:

1. Mỗi ngày chúng ta nghe về những phát triển mới trong khoa học và công nghệ.

2. Einstein là một trong những nhà khoa học vĩ đại nhất thế giới.

3. Mỹ là nước dẫn đầu trong khám phá không gian.

4. Những tiến bộ trong khoa học y tế sẽ giúp con người sống lâu hơn trong tương lai.

5. Có một mối liên hệ giữa phát triển kinh tế và môi trường.

Pronunciation

4. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ sau. Đánh dấu trọng âm vào các âm tiết được nhấn của từ.)

5. Put the words from 4 in the … (Đặt các từ trong phần 4 vào đúng cột.)6. Fill the gaps with one … (Điền vào chỗ trống với một trong những từ trong phần 5. Nghe và kiểm tra, sau đó đọc các câu.)

* A Closer Look 2 (phần 1-6 trang 51-52 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Grammar

1. Put the verbs in brackets … (Đưa những động từ trong ngoặc về đúng thì.) Bài nghe: Bài nghe:

unfore’seen (không biết trước)

un’lucky (không may)

imma’ture (chưa chín chắn)

un’wise (không khôn ngoan)

im’patient (mất kiên nhẫn)

un’healthy (không tốt cho sức khỏe)

im’pure (không tinh khiết)

un’hurt (không đau)

im’possible (không thể)

un’limited (không có giới hạn (vô hạn))

un’natural (không tự nhiên)

impo’lite (không lịch sự)

Hướng dẫn dịch:

1. Cô giáo nói nước này không tinh khiết và không thể sử dụng được trong thí nghiệm của chúng tôi.

2. Những nhà khoa học đã xác định mối liên hệ giữa việc chế độ ăn không tốt cho sức khỏe và nhiều căn bệnh.

3. Công việc này sẽ là không thể nếu không có sự giúp đỡ của máy tính.

4. Nguồn tài nguyên thiên nhiên của chúng ta không phải là vô hạn.

5. Thật không tốt khi mất kiên nhẫn với trẻ nhỏ.

2. Work in pairs. Read the following … (Làm theo cặp. Đọc dự đoán sau về năm 2040 và nói xem bạn nghĩ nó có xảy ra không.)

Hướng dẫn dịch:

A: Email sẽ hoàn toàn thay thế cho thư gửi thông thường.

B: Tôi nghĩ điều đó chắc chắn/có thể sẽ xảy ra./Điều đó chắc chắn/có thể sẽ không xảy ra.

1. Tất cả chúng ta sẽ sử dụng xe hơi bay.

2. Hầu hết người ta sẽ sống đến 100 tuổi.

3. Người máy sẽ thay thế giáo viên.

4. Thế giới sẽ có một hệ thống tiền tệ.

5. Internet sẽ thay thế sách.

Gợi ý:

1. A: We will have flying cars in the future.

B: It certainly won’t happen.

2. A: Most people will live to be a hundred years old.

B: I think it will certainly happen.

3. A: Robots will replace teachers.

B: It certainly won’t happen.

4. A: The world will have one current system.

B: I think it will certainly happen.

5. A: The Internet will replace books.

B: It certain won’t happen.

3. Look at the conversation in GETTING STARTED … (Nhìn vào bài hội thoại trong phần Mở đầu một lần nữa. Tìm và gạch dưới các ví dụ về câu tường thuật.)

Gợi ý:

– Well, my dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

– Our science teacher said that there would be no more schools: we’d just stay at home and learn on Internet.

4. Complete sentence b in each … (Hoàn thành câu b trong mỗi cặp câu để nó có nghĩa như câu a, sử dụng câu tường thuật.)

1. b. → Nick said that he came from a small town in England.

2. b. → My friends said that Brazil would win the World Cup.

3. b. → Olive told Chau that she was leaving Vietnam the next day.

4. b. → David told Catherine that he was unable to read her writing.

5. b. → Minh said that he had overslept that morning.

Hướng dẫn dịch:

1. b. Nick nói rằng anh ấy đã đến từ một thị trấn nhỏ ở nước Anh.

2. b. Bạn tôi nói rằng Braxin sẽ vô địch World Cup.

3. b. Olive nói rằng cố ấy sẽ rời Việt Nam vào ngày hôm sau.

4. b. David nói với Catherine rằng anh ấy không thể đọc được chữ viêt của cô ấy.

5. b. Minh nói rằng anh ấy đã ngủ quên sáng hôm đó.

5. Change the following sentences into … (Thay đổi những câu sau thành câu tường thuật, sử dụng những từ được cho trong ngoặc đơn.)

1. → He said that he hadn’t said anything at the meeting the week before.

2. → She told me that letter had been opened.

3. → Tom said that in 50 years’ time we would probably be living on Mars.

4. → Mi said that she hoped they would build a city out at sea.

5. → Son told us that his wish was to become a young inventor.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy nói rằng anh ấy đã không nói gì trong cuộc họp tuần rồi.

2. Cô ấy nói với tôi rằng bức thư đã được mở ra.

3. Tom nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ có thể sống trên sao Hỏa.

4. Mi nói cô ấy hy vọng họ sẽ xây một thành phố ngoài biển.

5. Sơn nói với chúng tôi rằng ước mơ của cậu ấy là trở thành một người phát minh trẻ.

* Communication (phần 1-4 trang 53 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Quiz: Who invented what?

(Đố: Ai phát minh ra cái gì?)

1. Match the inventors in A with … (Nối những nhà phát minh trong phần A với những phát minh của họ trong phần B.)

Thomas Edison — the light bulb (bóng đèn điện)

Sir Alexander Flemming — penicillin

Alexander Graham Bell — the telephone

The Wright brothers — the airplane

James Watt — the steam engine (động cơ hơi nước)

Mark Zuckerberg — Facebook

Tim Berners-Lee — the Internet

3.a Ha had an interesting dream last night … (Hà có một giấc mơ thú vị vào tối hôm qua, trong đó cô ấy đã gặp và phỏng vấn Alexander Graham Bell, nhà phát minh điện thoại.)

Hướng dẫn dịch:

Hà: Ông được sinh ra ở đâu và khi nào?

Bell: Tôi sinh năm 1847 ở Scotland.

Hà: Và ông đã đi học ở Scotland phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học ở trường Hoàng Gia.

Hà: Ông thích nhất môn nào?

Bell: Tôi luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

Hà: Ông đã đi học đại học phải không?

Bell: Đúng vậy, tôi đã đi học đại học Ediburgh và sau đó Đại học London.

Hà: Và ông đã làm gì sau đó?

Bell: Tôi đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

Hà: Ông đã phát minh ra điện thoại khi nào?

Bell: À, tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876 khi tôi gây ra lỗi khi làm một thí nghiệm…

Hà: Thật thú vị!

b. Two days later, Ha told her … (Hai ngày sau, Hà kể với bạn cô ấy những gì Alexander Bell đă nói. Bây giờ tường thuật những gì Hà nói với bạn cô ấy, sử dụng câu tường thuật.)

– He said to me that he was born in 1847 in Scotland.

– He told me that he always liked sciences, especially biology.

– He told me that he had taught the deaf-mute in Boston, USA.

– He said to me that he had invented the telephone by chance in 1876.

Hướng dẫn dịch:

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy sinh năm 1847 ở Scotland.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy luôn thích khoa học, đặc biệt là sinh học.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã dạy người câm điếc ở Boston, Mỹ.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy tôi đã phát minh ra điện thoại tình cờ vào năm 1876.

4. Work in pairs. One of you is … (Thực hành theo cặp. Một trong hai bạn là người tường thuật. Và người kia là Tim-Berners-Lee. Đóng vai, sử dụng thông tin đã cho.)

– He said that he was born on 8 June 1955 in London.

– He told me that he studied in Oxford University from 1973 to 1976.

– He told me that he joined company called D.G. Nash in 1978.

– He told me that he built first Web browser in 1990.

– He told me that he put online the first website on 6 August 1991.

Hướng dẫn dịch:

– Ông ấy nói rằng ông ấy sinh ngày 8 tháng 6 năm 1955 tại Luân Đôn.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã học tại Đại học Oxford từ năm 1973 đến 1976.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã tham gia vào công ty được gọi là D.G. Nash vào năm 1978.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã xây dựng trình duyệt Web đầu tiên vào năm 1990.

– Ông ấy nói với tôi rằng ông ấy đã đưa trang Web trực tuyến đầu tiên vào ngày 6 tháng 8 năm 1991.

* Skills 1 (phần 1-5 trang 54 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Reading

1. Quickly read the passages. Match … (Đọc nhanh các đoạn văn. Nối tiêu đề với các đoạn.)

1 – B; 2 – A; 3 – C

Hướng dẫn dịch:

1 – B: Chúng ta có thể sống lâu hơn không?

Những nhà khoa học nói rằng trong tương lai người ta sẽ sông lâu hơn. Những căn bệnh không thể chữa trị sẽ được chữa trị và những gen xấu sẽ có thể được thay thế. Với phong cách sống khỏe hơn và chăm sóc y tế tốt hơn trung bình con người ta sẽ sống đến 100 tuổi thay vì 70 ở nam và 75 ở nữa. Thuốc chống lão hóa cũng sẽ được phát minh để giúp người ta sống thọ hơn.

2 – A: Chúng ta có thể sống ở dó không?

Đi đến sao Hỏa có thể trở thành một hiện thực sớm hơn bạn nghĩ. Những nhà khoa học đang lên kế hoạch đưa con người (không phải động vật) khám phá sao Hỏa trong tương lai gần. Họ tin rằng nó là cách duy nhất để tìm ra có cuộc sống trên hành tinh này hay không. Họ sẽ khám phá khả năng sống ở đó. Vì vậy người ta có thể đi đến đó để sống một ngày nào đó!

3 – C: Dự đoán nhà cửa trong tương lai

Nhà cửa trong tương lai sẽ được dựng trên biển, trong không khí dưới đất. Những loại nhà cửa này sẽ có thiết bị tiết kiệm năng lượng tân tiến như tấm pin năng lượng mặt trời, cửa sổ mặt trời và công nghệ cửa thông minh. Nhà cửa trong tương lai sẽ tận dụng người máy để việc vặt như lau dọn, nấu ăn, giặt giũ và tổ chức mọi thứ cho người chủ.

2. Underline the following words … (Gạch dưới những từ và cụm từ sau trong các đoạn văn ở phần 1. Nối mỗi từ/cụm từ với giải thích của nó. )

1. D; 2. A; 3. E; 4. B; 5. F; 6. C

Hướng dẫn dịch:

1. hiện thực

A. kiểm tra cẩn thận để tìm hiểu thêm về điều gì đó

2. khám phá

B. được sử dụng thay cho một thứ khác

3. khả năng

C. thiết bị giúp tiết kiệm năng lượng

4. được thay thế

D. một thứ thực sự tồn tại hoặc xảy ra

5. thuốc chống lão hóa

E. một điều gì đó có thể xảy ra

6. thiết bị tiết kiệm năng lượng

F. thuốc có thể ngăn chặn lão hóa

Speaking

4. Think about your ideas about … (Đưa ra ý kiến của bạn về những tiến bộ khoa học trong những lĩnh vực này. Xem ví dụ và viết các ghi chú.)

Gợi ý:

nuclear energy

Lower Greenhouse

Gas Emissions

Powerful and Efficient

Reliable

Cheap Electricity

Low Fuel Cost

Radioactive Waste

Nuclear Accidents

Nuclear Radiation

High Cost

National Risk

nutrition pills

people can live longer

protect the body from diseases

stronger health conditions

expensive

create an ageing polulation

create overpopulation

smart phones

Provides very easy communication

Always handy for Instant Messaging

Radiation: smartphones can cause severe health effects

Your privacy at risk

space travel

know more about the universe

can offer a solution to many problems

can be expensive

* Skills 2 (phần 1-5 trang 55 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Listening

1. Listen to the conversation and … (Nghe bài hội thoại và chọn tóm tắt hay nhất.)

Bài nghe:

Đáp án: b

Hướng dẫn dịch:

a. Những lợi ích mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

b. Những lợi ích và trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

c. Những trở ngại mà sự tiến bộ trong khoa học và công nghệ có thể mang lại cho cuộc sống con người.

Nội dung bài nghe:

Nick: Hey, Duong and Chau, do you remember Dr. Nelson’s talk science and technology?

Chau: Yes. He said that science and technology would help us solve the world’s problems in the future.

Nick: Right. I think world hunger is a problem now, and develops ways to get high yieds in farming will help feed the growing population on earth.

Duong: Good point. Also we may be able to live on other planets, m overcrowding won’t be a problem any more…

Nick: And I like the idea of having lessons at home with a robot, and cc the Internet.

Duong: And no more paper books. We’ll have e-books, and tablets for everything.

Chau: That doesn’t sound like a benefit to me. I’d still want to go to school. I’d like to communicate face-to-face with teachers and friends. In my opinion, science and technology will bring new problems to people.

Duong: Like what?

Chau: Well, robots will bring unemployment, and high yieds in farming may destroy the environment and sending people to Mars may cause pollution…

Nick: You’re right: so many new proplems…

Hướng dẫn dịch:

Nick: Này, Dương và Châu, cậu có nhớ bài nói về khoa học và công nghệ của Tiến sĩ Nelson không?

Châu: Có. Ông nói rằng khoa học và công nghệ sẽ giúp chúng ta giải quyết các vấn đề của thế giới trong tương lai.

Nick: Đúng rồi. Mình nghĩ nạn đói trên thế giới là một vấn đề hiện tại, và việc tăng năng suất trong canh tác sẽ giúp nuôi sống dân số ngày càng tăng trên trái đất.

Dương: Tốt. Ngoài ra chúng ta có thể sống trên các hành tinh khác, quá đông đúc sẽ không còn là vấn đề nữa …

Nick: Và mình thích ý tưởng có bài học ở nhà với một robot, và internet.

Dương: Và không còn sách giấy nữa. Chúng ta sẽ có sách điện tử và máy tính bảng cho mọi thứ.

Châu: Điều đó hình như không mang lại lợi ích đối với mình. Mình vẫn muốn đi học. Mình muốn giao tiếp trực tiếp với giáo viên và bạn bè. Theo ý mình, khoa học và công nghệ sẽ mang lại những vấn đề mới cho mọi người.

Dương: Ví dụ là gì?

Châu: Vâng, robot sẽ khiến thất nghiệp, và năng suất cao trong nông nghiệp có thể phá hủy môi trường và việc đưa người đến sao Hỏa có thể gây ô nhiễm …

Nick: Bạn nói đúng: nhiều đề xuất mới …

3. Listen again and answer … (Nghe lại và trả lời các câu hỏi.)

Bài nghe:

Hướng dẫn dịch:

Mình không đồng ý với ý kiến rằng người máy sẽ chỉ mang đến lợi ích cho những người trong tương lai.

Người máy cũng sẽ có vài tác động tiêu cực. Đầu tiên, chúng sẽ rất đắt tiền và chúng ta sẽ phải dành quá nhiều tiền mua và sửa chúng. Thứ hai, người máy trong nhà máy sẽ có thể làm mọi thứ mà công nhân làm, vì vậy người máy sẽ làm họ thất nghiệp. Thứ ba, người máy trong gia đình chúng ta sẽ làm tất cả việc nhà cho chúng ta, vì vậy chúng ta sẽ trở nên lười biếng và thụ động. Tóm lại, người máy sẽ làm nhiều việc cho chúng ta, nhưng chúng có thể không cải thiện chất lượng cuộc sống chúng ta.

Gợi ý:

Introduction: disagree

Idea 1: expensive

Idea 2: make workers jobless

Idea 3: we become lazy and inactive

Conclusion: not always good

* Looking Back (phần 1-6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary Hướng dẫn dịch:

1. Bạn tôi nói cô ấy thích làm thí nghiệm khoa học và tìm ra cách mà những thứ hoạt động.

2. Việc sản xuất ra những hóa chất này gây nên ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

3. Có sự phát triển lớn, mới trong nghiên cứu không gian và công nghệ vệ tinh.

4. Người ta biết rằng những khám phá khoa học mới đang được thực hiện suốt.

5. Dường như không tự nhiên cho một đứa bé dành quá nhiều thời gian cho chính nó.

Hướng dẫn dịch:

Thomas Edison là một trong những nhà phát minh vĩ đại nhất trên thế giới. Ông đã tạo ra hơn 1000 phát minh bao gồm bóng đèn điện và máy ghi âm. Ông cũng đã tạo ra phòng thí nghiệm nghiên cứu đầu tiên trên thế giới. Edison sinh năm 1847 ở Ohio, Mỹ. Khi ông 10 tuổi, ông đã dựng một phòng thí nghiệm nhỏ sau khi ông đọc một quyển sách khoa học mà mẹ ông cho xem. Vào năm 1869, ông đã mượn một số tiền và bắt đầu làm phát minh. Trong năm 1876, ông đã xây dựng một phòng thí nghiệm mới để ông có thể dành tất cả thời gian của mình để phát minh. Ông lên kế hoạch cho ra những phát minh nhỏ sau mỗi 10 ngày và một phát minh lớn sau mỗi 6 tháng. Ông đã phát triển nhiều thiết bị mang đến lợi ích lớn cho cuộc sống con người. Ông từng nói rằng giá trị của một ý tưởng nằm ở việc sử dụng nó. Edison mất năm 1931, sau một sự nghiệp đáng nhớ.

Grammar

4. Change the sentences into … (Chuyển câu thành câu tường thuật.)

1. → He said that they were doing an experiment.

2. → She told me that I had to sign the paper again.

3. → Tam said that they had watched a television documentary on the future of nuclear power.

4. → They announced that the 10 o’lock flight to Kualar Lumpur would be an hour late.

5. → Scientists said that in 50 years’ time we might be living on the moon.

Hướng dẫn dịch:

1. Anh ấy nói rằng họ đang làm một thí nghiệm.

2. Cô ấy nói rằng tôi phải ký giấy lại.

3. Tâm nói rằng họ đã xem phim tài liệu về tương lai của năng lượng hạt nhân.

4. Họ thông báo rằng chuyến bay 10 giờ đến Kualar Lumpur sẽ trễ 1 giờ đồng hồ.

5. Những nhà khoa học nói rằng trong 50 năm nữa chúng ta sẽ sống trên mặt trăng.

5. Rewrite these sentences in … (Viết lại những câu này thành câu trực tiếp.)

Gợi ý:

1. → Kien said: “I missed the train.”

2. → Duong said: “I can run very fast.”

3. → Mia told me: “I’ll hand in the report tomorrow.”

4. → She said: “I’m rading a science fiction book about life on Venus.”

5. → He told me: “I’ll be a lawyer when I grow up.”

Communication

6. Write one pdiction for each of the … (Viết một dự đoán cho mỗi lĩnh vực sau, dựa trên những gợi ý và ý tường của riêng bạn. Sau đó chia sẻ với lớp.)

Hướng dẫn dịch:

Ví dụ:

Trong lĩnh vực giao thông vận tải, chúng ta sẽ có thế đi lại nhanh hơn và xa hơn trên những chiếc xe hơi bay và tàu vũ trụ.

– năng lượng mặt trời quanh năm

– không trường học, bài học trên mạng

– thuốc dinh dưỡng thay vì thức ăn bình thường

– rạp phim 5D ở nhà

– bảo vệ an ninh nhà cửa với máy quay phim

– trung tâm giải trí ở nhà

– ứng dụng điện thoại di động

Gợi ý:

– In education, we will probably have no schools. We will learn lessons on the Internet.

– For food, we will probably use nutrion pills instead of normal food.

– For leisure, we will probably watch 5D-cinema at home.

– In energy, energy saving devices will be used in home and industry.

– In home life, robots will probably do the household chores.

– In communication, email will probably replace snail mail.

2. If you could invent something … (Nếu bạn có thể phát minh ra thứ gì đó mới, bạn sẽ phát minh thứ gì? Chọn một trong những gợi ý bên dưới hoặc ý tưởng của riêng bạn.)

Hướng dẫn dịch:

– một trò chơi mà có thể được chơi bởi 4 người

– một môn thể thao mà có thể được chơi trong nhà bởi một nhóm người

– một loại thuốc mà có thể làm cho bạn làm điều gì đó tốt

– một thiết bị mà có thể ngăn tai nạn ở nhà

– một cái máy mà có thể tái chế mọi thứ ở nhà

Gợi ý:

If I could invent something new, I would develop a machine that can recycle everything at home because I want to reduce the pollution, protect the environment and make human’s life better.

【#2】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)

Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 3: Teen stress and pssure (Áp lực và căng thẳng tuổi thiếu niên)​

* Getting started (phần 1 → 4 trang 26-27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Listen and read (Nghe và đọc)

Hướng dẫn dịch

Amelie: Chào Phúc! Mai đâu rồi? Chị ấy chưa đến à?

Phúc: Chị ấy bảo chị quá mệt và không muốn ra ngoài. Chị ấy đang phải thức khuya để ôn thi.

Nick: Có nhất thiết phải áp lực vậy không?

Phúc: Chắc là không. Nhưng bố mẹ mình luôn muốn chị ấy đạt điểm cao và chị thì không muốn họ thất vọng. Họ muốn chị Mai đỗ trường đại học hàng đầu và học ngành y.

Amelie: Thật chứ? Chị ấy bảo mình là muốn trở thành một nhà thiết kế cơ mà…

Phúc: Đúng rồi. Đó là lí do tại sao đợt gần đây chị Mai khá căng thẳng. Chị ấy không biết phải làm gì. Bố mẹ cô ấy nói tốt nghiệp ngành thiết kế khó tìm được việc và họ muốn chị ấy có được tấm bằng ngành y.

Amelie: Ồ mình hiểu. Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình.

Nick: Dẫu sao thì chị Mai cũng cần được nghỉ ngơi chứ. Mình sẽ gọi và hỏi xem chị ấy có muốn đi xem với chúng mình ngày mai không?

Phúc: Mình e là không. Hình như chị Mai kín lịch học cuối tuần lớp học Toán, Tiếng Anh, judo và lớp học nhạc nữa.

c. What do you think Amelie means when she says, ‘Sometimes I wish my parents could put themselves in my shoes’? (Amelie nói “Thỉnh thoảng mình ước là bố mẹ có thể đặt họ vào vị trí của mình?” nghĩa là gì?)

Amelie wishes her parents could put themselves in her situation to better understand her.

2. Fill the gaps with the words in the box. In some cases more than one word may be suitable. (Điền từ vào chỗ trống. Một số trường hợp có thể sử dụng nhiều hơn 1 lần.)

1. worried/tense/stressed; relaxed/confident.

2. calm.

3. depssed/frustrated/stressed.

4. confident/relaxed/calm.

5. delighted/confident.

6. worried.

Hướng dẫn dịch

1. Thu đã học rất chăm chỉ cho kỳ thi nhưng cô vẫn cảm thấy lo lắng. Bây giờ cô ấy đã hoàn thành tốt bài thi nên cô cảm thấy thoải mái hơn rất nhiều.

2. Mẹ tôi là một người mạnh mẽ. Bà ấy luôn bình tĩnh thậm chí trong những tình huống tồi tệ nhất.

3. Linh cảm thấy căng thẳng về việc học của mình. Cô ấy lại thi rớt lần nữa.

4. Tôi nghĩ thuyết trình trước lớp là một ý kiến hay nếu bạn muốn tự tin hơn.

5. Emma cảm thấy hài lòng với kiểu tóc hợp thời trang mới của cô ấy.

6. Phúc, Nick và Amelie cảm thấy thất vọng. Họ muốn giúp Mai nhưng họ không biết phải làm gì cho cô ấy.

Hướng dẫn dịch

Giai đoạn vị thành niên là giai đoạn giữa thời thơ ấu và trưởng thành. Cơ thể của bạn sẽ thay đổi về hình dáng và chiều cao. Não bộ của bạn sẽ phát triển và bạn sẽ cải thiện sự tự kiểm soát và khả năng lý luận. Những thay đổi về thể chất ở mỗi người là khác nhau, vì vậy bạn không cần phải cảm thấy xấu hổ hay thất vọng!

Bạn cũng sẽ trải nghiệm những thay đổi về mặt cảm xúc. Bạn sẽ cảm thấy muốn độc lập và có trách nhiệm hơn. Bạn có thể biết tự nhận thức và quan tâm đến ý kiến của mọi người hơn, đặc biệt là những người bạn của bạn. Nhưng hãy nhớ rằng bạn sẽ cần sự trợ giúp và hướng dẫn của người lớn để có những quyết định có cân nhắc và vượt qua căng thẳng.

4. Have you ever been in any of these situations? … (Bạn đã bao giờ ở trong trường hợp đó chưa? Nếu có, bạn đã làm gì để giải quyết?)

Yes, I do. I experienced the first situation, which means I did think that I’m totally stupid because I was not good at Maths, I dealt with it by talking to my mom and my teacher. They helped me to improve my performance in Math and to be more confident.

5. Listen to the recording and practise saying the sentences. …. (Nghe đoạn băng và thực hành nói các câu. Tập trung vào cách các động từ được phát âm.)

Bài nghe:

1. – Where are you? You aren’t at the bus stop.

– I am at the bus stop, but I can’t see you.

2. – Are you busy right now?

– Yes, I am. Sorry, could you wait for a minute?

3. – Is Roniain?

– No, she’s out ice-skating.

– But it’s so cold!

– It is. But she’s got all her warm clothes on.

4. – Wasn’t Bill disappointed about the exam result?

– He was. But he was hiding it well.

⇒ Some verbs are stressed while others are not. It depends on the what the speaker want to emphasize in the sentence.

6. Look at the following sentences and underline the verb forms of “be” … (Nhìn vào những câu sau và gạch chân những dạng của động từ “be” được phát âm. Nghe và kiểm tra lại.)

Bài nghe:

* A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read the conversation in GETTING STARTED again. Underline … (Đọc lại đoạn hội thoại ở phần Getting Started. Gạch chân những câu tường thuật, viết lại câu trực tiếp mà Mai nói với Phúc và bố mẹ cô ấy.)

– She said she was too tired and didn’t want to go out.

⇒ Mai: “I’m too tired and don’t want to go out.”

– She told me she wanted to be a designer.

⇒ Mai: “I want to be a designer.”

– My parents said design graduates wouldn’t find jobs easily and they wanted her to get a medical degree.

⇒ Mai’s parents: “Design graduates won’t find jobs easily. We want you to get a medical degree.”

2. Rewrite the following sentences in reported speech. (Viết lại những câu sau theo cách gián tiếp.)

1. My parents told me they would visit me that week.

2. Our teacher asked us what we were most worried about.

3. Phuong told me she was so delighted because she had just received a surprise birthday psent from her sister.

4. Tom said Kate could keep calm even when she had lots of pssure.

5. She told her mother she had got a very high score in her last test.

6. The doctor asked him if he slept at least eight hours a day.

3. Rewrite the sentences using question words + to-infinitives. (Viết lại các câu sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. I don’t know what to wear.

2. Could you tell me where to sign my name?

3. I have no idea when to leave for the bus.

4. We’re not sure where to hang the painting.

5. He wondered how to tell this news to his parents.

6. They can’t decide who to go first.

4. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại câu sau đây bàng cách gián tiếp, sử dụng từ để hỏi và “to V”)

1. They wondered/couldn’t tell how to use that support service.

2. He had no idea who to turn to for help.

3. Mai asked her mother when to turn off the oven.

4. Phong and Minh couldn’t decide where to park their bikes.

5. He was not sure whether to call her then.

6. They wondered what to do to make Linh feel happier.

5. Game: SOMETHING ABOUT OUR TEACHER… (TRÒ CHƠI: Vài điều về Thầy/Cô giáo của chúng ta…)

Decide as a whole class five questions want to ask about the teacher. ….(Cả lớp tìm 5 câu hỏi để hỏi giáo viên. Sau đó chia làm 2 nhóm: 1 nhóm ở trong và 1 nhóm bên ngoài. Giáo vien sẽ yêu cầu mỗi nhóm trả lời câu hỏi. Cả lớp tập hợp lại và theo cặp sẽ tường thuật lại những câu hỏi cô giáo đã hỏi.)

Gợi ý:

– Do you like going shopping? If so, what’s you often buy?

– Do you like travelling? What’s the best place you have been to?

– Do you like animal? What’s is your favorite animal?

– How often do you eat out? What’s your favorite restaurant?

– Do you like going to the cinema? What’s your favorite film?

* Communication (phần 1 → 4 trang 31 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Read about the necessary life skills for teenagers … (Đọc các kĩ năng dành cho thanh niên ở Mỹ. Nối các kĩ năng với hạng mục của nó.)

1. C 2. B 3. D 4. A 5. E

3. In groups, work out a similar list of skills that Vietnamese teens …. (Làm việc theo nhóm đưa ra danh sách những kĩ năng mà các bạn trẻ Việt nam nên có. Thêm hoặc bỏ đi nếu bạn muốn và nhớ phải đưa ra các dẫn chứng với lý giải. Thuyết trình danh sách với các nhóm khác và đưa ra 1 danh sách chung của cả lớp.)

Gợi ý:

– Social skills: cooperate with others and resolve conflicts, communication skills.

– Housekeeping skills: able to cook, do laundry, clean the house and other chores and manage a small budget.

– Self-care skills: develop healthy habits, know what to do in emergencies and understand the boundaries of risk taking.

– Emotion control skills: recognize and control your feelings and cope with negative emotions.

(Explanation: I remove the skills of learning about basic car operation because it is not necessary for Vietnamese young people to know that)

4. Look at the list of life skills for teens that your class has developed. (Nhìn vào danh sách các kĩ nàng sống dành cho thiếu niên mà lớp em vừa phát triển.)

– What skills do you already have? (Kĩ năng nào bạn đã có?)

– Which skills do you need to develope? (Kĩ năng nào bạn cần phát triển ?)

Gợi ý:

⇒ I already social skills and housekeeping skills. I can cooperate ptty well with other people; therefore, I usually do well in teamwork. I can also do almost all the housework and manage a small budget. My parents give me an allowance per week and I will plan on how to spend this amount of money most effectively. However, I need to develop self-care skills and emotion control skills. I think that these two skills are very important for me to become an independent inpidual.

* Skills 1 (phần 1 → 5 trang 32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1a. Do you know what a child helpline is? (Bạn có biết đường dây trợ giúp trẻ em không?)

I know the child helpline number is 18001567.

b. Now read the articles (Bây giờ cùng đọc bài báo sau.)

Hướng dẫn dịch

b. Choose the best answer. (Chọn câu trả lời đúng nhất)

2. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi sau.)

1. What is Magic Number 18001567?

⇒ It’s a free service for counselling and protecting children and young adults in Viet Nam.

2. Which age groups have called the helpline?

⇒ They were callers in the 11-14 year old and 15-18 year old groups.

3. What were the calls mostly about?

⇒ The calls were mostly questions about family relationships, friendships, and physical and mental health.

4. Why have 3,000 calls received emergency support?

⇒ Because they were cases of missing or abandoned children, or children who were suffering from violence, trafficking, or sexual abuse.

5. How does Magic Number promote child participation in its operations?

⇒ The helpline promotes child participation in its operations by involving children as peer communicators and decision makers.

6. What is the aim of the helpline?

⇒ It aims to create favourable conditions for children to develop physically and mentally.

Hướng dẫn dịch

1.Số điện thoại thần kỳ 18001567 là đường dây nóng miễn phí 24 giờ cho dịch vụ hướng dẫn và bảo vệ trẻ em và người trẻ tuổi ở Việt Nam.

2.11 đến 14 tuổi và 15 đến 18 tuổi.

3.Các cuộc gọi hầu hết là những câu hỏi về mối quan hệ gia đình, tình bạn và sức khỏe tinh thần cũng như thể chất.

4.Bởi vì đây là 3000 trường hợp là trẻ em bị lạc hoặc bị bỏ rơi, hoặc trẻ bị bạo hành, buôn bán trẻ em hoặc lạm dụng tình dục.

5.Đường dây cứu trợ khuyến khích những đứa trẻ tham gia vào tổ chức của mình bằng cách xem các em như những người bạn tâm giao và những người ra quyết định.

6.Đường dây cứu trợ có mục đích tạo ra cho trẻ em những điều kiện thuận lợi để phát triển thể chất và tinh thần.

3. Read the text again and decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đọc lại đoạn văn và quyết định xem những câu sau là đúng( T) hay sai (F).)

1. T; 2. T; 3. F; 4. F; 5. F; 6. T

Hướng dẫn dịch

1. Bạn có thể gọi số điện thoại thần kỳ bất kỳ lúc nào suốt cả ngày và đêm.

2. Dịch vụ và các cuộc gọi là miễn phí.

3. Chỉ trẻ em mới có thể gọi đường dây cứu trợ.

4. Người gọi điển hình của số điện thoại thần kỳ là trẻ 9 tuổi.

5. Tất cả các quyết định về hoạt động của đường dây cứu trợ đều được thực hiện bởi người lớn.

6. Dịch vụ áp dụng cho tất cả các thành phố và tỉnh thành ở Việt Nam.

4. Listen to two students calling a child helpline and complete the notes. … (Nghe 2 học sinh gọi cho đường dây giúp đỡ trẻ em và hoàn thành chú thích sau. Sau đó sử dụng để đóng vai người gọi điện.)

Bài nghe:

Caller 1:

– Caller: A girl from Hanoi

– Feeling now: a bit depssed, confused

– Problem: her parents want her to be a doctor while she wants to go to Arts School to be a designer.

– Question: what to say to her parents

Caller 2:

– Caller: Long – a boy from HCM City

– Feeling now: Worried

– Problem: He refused to lend a playing online games friend of his 5 million dong and this friend threatened him.

– Question: Should Long tell somebody about this?

Audio Script:

Caller 1: (girl) Hi, I’m from Ha Noi. I’m in my last year of high school. I’m feeling a bit depssed about my situation. I’ve been studying really hard to satisfy my parents and have always had good grades. But last week they said that they didn’t want me to go to Arts School to be a designer. They want me to be a doctor. I feel confused… I don’t know what to say to my parents.

Caller 2: (boy) My name’s Long. I’m 13 and I’m from Ho Chi Minh City. I made a friend playing online games, and we’ve met several times in real life to play video games in Internet cafés. Last week he told me he needed 5 million dong and asked if I could help him. I said no, but two days ago he said he would make my life difficult if I didn’t give him the money. I’m a bit worried. Should I tell somebody about this?

5. Look at 2, A CLOSER LOOK 1. Imagine you are one of these students. … (Nhìn vào bài 2 phần A closer look 1. Tưởng tượng bạn là một trong những học sinh đó. Bạn muốn gọi tới đường dây trợ giúp Magic Number để nhờ giúp đỡ. Bạn nên nói gì? Bạn nhóm của bạn sẽ nghe và ghi lại.)

Gợi ý:

Hi, my name is Linh, I’m 14 years old. I’m a bit tense because of my score at school. I always think that I must get the highest score in every exam, I must be the best student in the class. Therefore, I spend all my time studying… Lately, I feel exhausted and bored. Although I study almost all the day, I hardly remember all the things I’m taught. I’m really worried. What should I do?

3. Which of the following expssions are more likely …? (Cụm nào sau đây có khả năng được cô Sweetie dùng khi đưa ra lời khuyên.)

4. Look at 2, A closer look 1 and give … (Nhìn vào bài 2 phần A closer Look 1 và đưa ra lời khuyên cho mỗi học sinh.)

B. I know how you feel, but I don’t think you should worry about this change. It’s normal, and it shows that you’re growing up.

C. If I were you, I wouldn’t be so stressed out. Try your best in the exam but do not worry too much about the ranking in the class.

D. Have you thought about telling this to your parents? They might find out some solutions to help you.

E. It might help to consider breaking this big task into smaller tasks and then tackle them one by one.

F. It might be a good idea to talk about this to someone. Have you thought about turning to your teacher or your parents for help?

b. As a whole class, put the notes in a pile and take a diferent note. …. (Cả lớp đặt các thông điệp trong 1 cột và làm nhiều thông điệp khác nhau. Viết một câu trả lời ngắn (2-3 câu) để cho lời khuyên về vấn đề. Sử dụng khung “Cho lời khuyên” trong khung ở trên đế tham khảo.)

Gợi ý 1:

I think you should talk to your parents about the situation and tell them about what you really want. About your schedule, you should ask your parents to rearrange it so that you can have time to relax. That must be better for not only your physical but also mental health.

Gợi ý 2:

Go tell your teacher this story. If you’re afraid, ask her/him to keep it secret and solve this problem flexibly. Do not be scared, you can stand up for yourself.

* Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Put yourself in these teens’ shoes. Choose the TWO best words … (Đặt vị trí của bạn vào vị trí của những người trẻ. Chọn 2 từ tốt nhất để miêu tả cảm xúc của bạn trong những tình huống sau.)

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depssed.

2. Use the following prompts to say something to the students in. (Sử dụng những lời khuyên sau để nói với học sinh ở bài 1.)

1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

2. – You must have been really disappointed.

– If I were you, I would talk to my parents.

3. – Stay calm. Everything will be all right.

– It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

4. – I understand how you feel.

– It might help to consider talking about this to someone?

– Have you thought about calling a counselling services.

5. – I understand how you feel.

– It might help to consider focusing on the good points of the psentation rather than only the weak points.

6. – You must have been really emotional.

– I understand how you feel.

3. Give at least two examples for each of these sets of skills. (Đưa ra ít nhất 2 ví dụ cho mỗi kĩ năng sau.)

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpdictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

4. Rewrite the following in reported speech. (Viết lại câu sau bằng lười nói gián tiếp.)

1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

5. She said he would take a cooking class before he went to college.

6. He said he really wished he could make informed decisions.

* Project (phần 1 trang 35 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Teen support group

Hướng dẫn dịch

Làm việc theo nhóm. Chuẩn bị các ý tưởng về một nhóm hỗ trợ thiếu niên ở trường em:

– Kĩ năng học nhóm

– Kĩ năng sống

– Kĩ năng xã hội

– Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

– Kĩ năng lên kế hoạch nghề nghiệp

Chọn 1 ý tưởng và nghĩ xem làm thế nào để thiết lập nên nhóm hỗ trợ, tập trung vào các cau hỏi sau.

– Tên nhóm hỗ trợ là gì?

– Nhóm được tổ chức như thế nào?

– Nó có giúp các bạn thanh thiếu niên không?

– Thuyết trình kế hoạch với cả lớp và nhân những góp ý của các bạn

Gợi ý thuyết trình:

Good morning teacher and friends.

Today, I am here to psent about my team project about a teen support group in our school. My team want to build a teen support group to help students to improve their social skills.

We call this group “Blue bird team” since we want to connect students within our school. As we planned, the team will include about 8-10 people. Half of the team will be responsible for organizing events for students such as meetings, talkshow or teambuilding, … They will create a format and environment in which participants have repeated attendance in group sessions. The other half will help students to build bonds with group members for ongoing support and belonging. They will create activities or tasks that require teamwork of all members. We focus on facilitating a tangible experience for students about society and communication.

Thanks for listening!

【#3】Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + can + V (bare form) +…

Ex: He can speak English and Vietnamese.

Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

* Thể phủ định (Negative form)

s + cannot + V (bare form) +…

Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

* Thể Nghi vấn (Interrogative form)

Can + s + V (bare form) +..?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

– Câu hỏi Wh- với can:

Wh- + can + s + V (bare form) +..?

What can you do? Bạn có thể làm gì?

– Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

I can communicate with foreigners.

Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

– Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: I think so, but I can be wrong.

Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

– Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

Ex: Can I borrow your car tonight?

Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

Could là dạng quá khứ của can.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + could + V (bare form) +…

s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

Ex: He could speak English and Vietnamese.

(Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

* Thể phủ định (Negative form)

s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Could + s + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

No, s + couldn’t.

Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

Ex: I could speak Japanese when I was young.

(Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

– Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

– could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

Ex: Could I have more sugar, please?

Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

– could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

– could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

* Thể khẳng định (Affirmative form)

s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

(Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

* Thể phủ định (Negative form)

s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

Ex: Robots won’t be able to play football.

(Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

* Thể nghi vấn (Interrogative form)

Will + s + be able to + V (bare form) +…?

Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

* Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

* Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

(Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

– Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

Ix: I will be able to speak Japanese in the future

(Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

B. Vocabulary

– play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

– sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

– teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

– worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

– doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

– home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

– laundry chúng tôi (n): giặt ủi

– make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

– cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

– do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

– (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

– go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

– there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

– go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

– go/come to town: đi ra thành phố

– gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

– guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

– laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

– lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

– minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

– opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

– planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

– recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

– robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

– role /roʊl/ (n): vai trò

– space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

– type /taɪp/ (n): kiểu, loại

– water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

C. Getting started

Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

Nick: Chúng có thể dạy học không?

Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

a. Read the conversation again. Answer the following questions.

(Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

Người máy có thể dạy học không?

Vâng, chúng có thể.

    They will be able to do many things like humans.

Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

(Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

(Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

2 – d: dọn giường

3 – a: cắt tỉa hàng rào

4 – b: rửa chén

Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

(Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

A: What am I doing?

B: You’re doing the dishes.

A: Yes, that’s right./No, try again.

A: Tôi đang làm gì?

B: Bạn đang rửa chén.

A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

(Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

I can/can’t play football.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

I can/can’t climb a mountain.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

I can/can’t play the guitar.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

I can/can’t sing an English song.

Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

Go around the class asking these questions. Find out:

The sports or games that all people can play

The sports or games that some people cannot play

The sports or games that no one can play

Survey questions

Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

– Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

Câu hỏi khảo sát:

  1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
  2. Bạn có tập karate không?
  3. Bạn có thể chơi cờ không?
  4. Bạn có tập judo không?
  5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
  6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

D. A closer look 1

Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

(Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

Tạm dịch: canh gác nhà cửa

Task 2 Write another word/phrase for each verb.

(Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

guard the factory: canh gác nhà máy

make the cake: làm bánh

understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

lift the book box: nâng thùng sách

recognize the film: nhận ra bộ phim

Task 3. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

    Could you read and write when you were 6?

Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

    Robots could lift heavy things some years ago.

Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

    Robots couldn’t move easily until recent years.

Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

(Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

A: Could Ongaku make coffee two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku guard the house two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

B: No, it couldn’t.

A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

B: Không, nó không thể.

A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

B: Không, nó không thể.

Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

(Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

– I could water the flower.

– I could clean the house.

– I could feed the dog.

– I couldn’t cook a meal.

– I couldn’t wash the dishes.

– I couldn’t do judo.

– Tôi có thể tưới hoa.

– Tôi có thể lau nhà.

– Tôi có thể cho chó ăn.

– Tôi không thể nấu một bữa ăn

– Tôi không thể rửa chén.

– Tôi không thể tập judo.

Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

(Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

    She took a bow when she finished her song.

Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

(Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

Đồ chơi người máy của tôi

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nhảy lên xuống

Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

Nó có thể nói rõ và lớn

Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

E. A closer look 2

Task 1. Put the words in the correct order.

(Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

    In 2030, robots will be able to do many things like humans.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Will robots be able to talk to us then?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Robots won’t be able to play football.

Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

    Will robots be able to recognize our faces?

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

(Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

  1. đọc sách tiếng Anh
  2. nói tiếng Anh qua điện thoại
  3. viết một bài luận tiếng Anh
  4. nói tiếng Anh với một nhóm người
  5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
  6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

(Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

B: Yes, I will. /No, I won’t.

A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

(Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

    In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

    Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

    Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

    In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

    My little sister is very clever. She can already read some words.

Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

    This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Home robots are more useful today – they can make the bed.

Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

Giải thích: make the bed: dọn giường

    Even in the past, robots could do the laundry.

Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

Giải thích: do the laundry: giặt ủi

    Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

(Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

In the past, Kitty could lift heavy things.

Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

F. Communication

Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

(Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

(Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

Task 3. Report your results to the class.

(Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

(Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

người máy không gian

trạm không gian

người lập kế hoạch

người đánh máy

Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

(Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

Buổi trình diễn người máy quốc tế.

Những người trẻ tuổi.

Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

Task 3 Read the text again and fill the table below.

(Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

(Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

(Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

(Em có đồng ý với những câu này không?)

Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

Phong: What’s your opinion, Duy?

Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

Phong: What about you, Mi?

Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

Phong: Còn anh thì sao?

Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

(Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

(Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

(Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

I. Looking back

Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

(Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

(Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

Giải thích: make coffee: pha cà phê

Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

(Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

(Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

    Will robots be able to make coffee in the future?

Yes, they will./ No, they won’t.

Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

    Could he ride a bike when he was in Year 6?

Yes, he could./ No, he couldn’t.

Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

Yes, I can. / No, I can’t.

Bạn có thể làm các món ăn không?

Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

(Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

A: Could you swim when you were ten?

B: Yes, I could/No, I couldn’t.

A: Could you swim when you were 10?

B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

A: Can you draw a picture now?

B: Yes, I can./ No, I can’t.

A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

B: Yes, I will./ No, I won’t.

A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

Task 6. Match the questions with the correct answers.

(Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

Bạn có thể lái xe máy không?

Vâng tôi có thể.

Bạn nghĩ gì về người máy mới?

Theo ý tôi, nó thật thông minh.

Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

Không, anh ấy không thể.

Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

Không, chúng không thể

J. Project

MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

(Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

(Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

– Nó trông như thế nào?

– Nó có thể làm gì bây giờ?

– Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

【#4】Tổng Hợp Bài Tập Java Có Đáp Án Chi Tiết

, Student at Đại học Mở TPHCM

Published on

  1. 4. if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan so 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 2: Một đơn vị sản xuất gồm có các cán bộ là công nhân, kỹ sư, nhân viên. + Mỗi cán bộ cần quản lý lý các thuộc tính: Họ tên, năm sinh, giới tính, địa chỉ + Các công nhân cần quản lý: Bậc (công nhân bậc 3/7, bậc 4/7 …) + Các kỹ sư cần quản lý: Ngành đào tạo + Các nhân viên phục vụ cần quản lý thông tin: công việc 1. Xây dựng các lớp NhanVien, CongNhan, KySu kế thừa từ lớp CanBo 2. Xây dựng các hàm để truy nhập, hiển thị thông tin và kiểm tra về các thuộc tính của các lớp. 3. Xây dựng lớp QLCB cài đặt các phương thức thực hiện các chức năng sau: – Nhập thông tin mới cho cán bộ – Tìm kiếm theo họ tên – Hiển thị thông tin về danh sách các cán bộ – Thoát khỏi chương trình. PHP Code: import java.io.*; class CanBo { protected String hvt,dc,gt; protected int ns; CanBo(){} } class CongNhan extends CanBo
  2. 5. { protected String bac; CongNhan(){} } class NhanVien extends CanBo { protected String congviec; NhanVien(){} } class KySu extends CanBo { protected String nganhdt; KySu(){} } class QLCB { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputSt ream(System.in); str =stream.readLine(); return str; } static boolean ssxau(String s1,String s2) { if (s1.equalsIgnoreCase(s2)) return fals e; else return true; } static int nhapnn()throws IOException { String nn; System.out.print(“Nghe nghiep: “); do{ nn=nhapgt(); if (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn”)&& ssxau(nn,”ks”)) System.out.print(“Ban chi co the nhap nv/cn/ks: “); } while (ssxau(nn,”nv”)&&ssxau(nn,”cn” )&&ssxau(nn,”ks”)); if (ssxau(nn,”nv”)==false) return 1; else if (ssxau(nn,”cn”)==false) return 2; else if (ssxau(nn,”ks”)==false) return
  3. 7. System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue() ; NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho c ac CB: “); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).int Value(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt( ); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: KS; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(KhuPho kp)throws IOException { System.out.print(“So nha: “); kp.sn=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“So thanh vien: “); kp.stv=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); kp.tv=new Nguoi=new Nguoi(); System.out.print(“Ho ten: “); kp.tv.ns=nhapgt(); System.out.print(“Nghe nghiep: “); kp.tv); } } } Đề 9: Thư viện của trường đại học KHTN có nhu cầu cần quản lý việc mượn sách. Sinh viên đăng ký và tham gia mượn sách thông qua các thẻ mượn mà thư viện đã thiết kế. – Với mỗi thẻ mượn, có các thông tin sau: số phiếu mượn , ngày mượn, hạn trả , số hiệu sách, và các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó. – Các thông tin riêng về mỗi sinh viên đó bao gồm: Họ tên, năm sinh, tuổi, lớp. 1. Hãy xây dựng lớp SinhVien để quản lý các thông tin riêng về mỗi sinh viên. 2. Xây dựng lớp TheMuon để quản lý việc mượn sách của mỗi đọc giả. 3. Xây dựng các phương thức để nhập và hiện thị các thông tin riêng cho mỗi sinh viên PHP Code: import java.io.*; class SinhVien { protected String hvt,ns,lop; SinhVien(){} } class TheMuon { protected String spm,nm,ht,shs; TheMuon(){} SinhVien sv; } class QL { static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhap(TheMuon svm)throws IOException {
  4. 27. cũ, chỉ số mới, số tiền phải trả của mỗi hộ sử dụng điện – Các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện gồm: Họ tên chủ hộ, số nhà, mã số công tơ của hộ dân sử dụng điện. 1. Hãy xây dựng lớp KhachHang để lưu trữ các thông tin riêng của mỗi hộ sử dụng điện. 2. Xây dựng lớp BienLai để quản lý việc sử dụng và thanh toán tiền điện của các hộ dân. 3. Xây dựng các phương thức nhập, và hiển thị một thông tin riêng của mỗI hộ sử dụng điện. 4. Cài đặt chương trình thực hiện các công việc sau: + Nhập vào các thông tin cho n hộ sử dụng điện + Hiển thị thông tin về các biên lai đã nhập + Tính tiền điện phải trả cho mỗi hộ dân, nếu giả sử rằng tiền phải trả được tính theo công thức sau: số tiền phải trả=(Số mới – số cũ) * 750. PHP Code: import java.io.*; class KhachHang { protected String hvt,sn,mct; KhachHang(){} } class BienLai { protected int csc,csm,tt; KhachHang kh=new KhachHang(); BienLai(){} static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str =stream.readLine(); return str; } static void nhapttr(KhachHang khsd) throws IOExceptio n { System.out.print(“Ho ten: “); khsd.hvt=nhapgt(); System.out.print(“So nha: “); khsd.sn=nhapgt(); System.out.print(“Ma cong to: “); khsd.mct=nhapgt(); }
  5. 29. } } } Đề 11: Để xử lý văn bản người ta xây dựng lớp văn bản có thuộc tính riêng là một xâu ký tự. Hãy: 1. Xây dựng các toán tử tạo lập: VanBan(), VanBan(String st) 2. Xây dựng phương thức đếm số từ của một xâu. 3. Xây dựng phương thức đếm số ký tự H (không phân biệt chữ thường, chữ hoa) của xâu. 4. Chuẩn hoá một xâu theo tiêu chuẩn (Ở đầu và cuối của xâu không có ký tự trống, ở giữa xâu không có hai ký tự trắng liền nhau). PHP Code: import java.io.*; class VanBan { protected String str; VanBan(){} VanBan(String st) { str=st; } public static void main(String args)throws IOException { SoPhuc SP1=new SoPhuc(); SoPhuc SP2=new SoPhuc(); System.out.println(“So thu nhat”);
  6. 32. SP1=SP1.nhapsp(); System.out.println(“So thu hai”); SP2=SP2.nhapsp(); SP1.in(SP1,”thu 1″); SP2.in(SP2,”thu 2″); SoPhuc TONG=new SoPhuc(); SoPhuc TICH=new SoPhuc(); TONG=TONG.cong(SP1,SP2); TONG.in(TONG,”tong”); TICH=TICH.tich(SP1,SP2); TICH.in(TICH,”tich”); } } Đề 13: Xây dựng lớp SoPhuc có các thuộc tính riêng PhanThuc, PhanAo kiểu double: 1: Xây dựng các toán tử tạo lập: SoPhuc(), SoPhuc(float a,float b) 2: Xây dựng các phương thức: – Nhập vào 1 số phức. – HIển thị 1 số phức. – Trừ 2 số phức. – Chia 2 số phức. 3: Cài đặt chương trình thực hiện: Nhập vào 2 số phức A,B sau đó tính tích C=A/B rồi hiển thị kết quả ra màn hình. PHP Code: import java.io.*; class SoPhuc { protected double pt,pa; SoPhuc (){} SoPhuc (float a,float b) { pt=a; pa=b; } static String nhapgt()throws IOException { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str;
  7. 34. default: tv= 0; } return tv; } SoPhuc thuong (SoPhuc sp1,SoPhuc sp2) { SoPhuc thuong =new SoPhuc(); thuong.pt=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,1); thuong.pa=giaihe(sp1.pt,sp1.pa,- sp1.pa,sp1.pt,sp2.pt,sp2.pa,2); return thuong; } public static void main(String args)throws IOException { int n,sot=0,sxm=0,sxt=0; System.out.print(“So phuong tien: “); n=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Oto ; XeMay ; XeTai ; for (int i=0;i<n;i++) { int lc=nhaplc(); switch (lc) { case 1: OT); sot++; break; case 2: XM); sxm++; break; case 3: XT) ; sxt++; break;
  8. 44. System.out.print(“Phan so 2 o dang toi gian: “); hthi(ps2); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tong: “);hthi(tong(ps1 ,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 1- phan so 2): “);hthi(hieu(ps1,ps2)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so hieu(phan so 2- phan so 1): “);hthi(hieu(ps2,ps1)); System.out.println(); System.out.print(“Phan so tich: “);hthi(tich(ps1 ,ps2)); System.out.println(); if (ps2.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 1/phan so 2 ): “); hthi(thuong(ps1,ps2)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 1/phan s o 2 “); System.out.println(); if (ps1.ts!=0) { System.out.print(“Phan so thuong(phan so 2/phan so 1): “); hthi(thuong(ps2,ps1)); } else System.out.print(“Khong the thuc hien phep chia phan so 2/phan so 1 “); System.out.println(); } } Đề 17: 1. Hãy xây dựng lớp DaGiac gồm có các thuộc tính – Số cạnh của đa giác – Mảng các số nguyên chứa kích thước các cạnh của đa giác Các phương thức: – Tính chu vi – In giá trị các cạnh của đa giác.
  9. 45. 2. Xây dựng lớp TamGiac kế thừa từ lớp DaGiac, trong đó viết đè các hàm tính chu vi và xây dựng thêm phương thức tính diện tích tam giác 3. Xây dựng một ứng dụng Java để nhập vào một dãy gồm n tam giác rồi in ra màn hình các cạnh của các tam giác có diện tích lớn nhất. PHP Code: import java.io.*; class DaGiac { protected int soc; protected float mang; } float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<soc;i++) cv=cv+mang); } } class TamGiac extends DaGiac { TamGiac(){}a DaGiac tg=new DaGiac(3); float chuvi() { float cv=0; for (int i=0;i<tg.soc;i++) cv=cv+tg.mang+tg.mang)/2;
  10. 46. dt=Math.sqrt(p*(p-tg.mang)*(p-tg.mang=Float.valueOf(nhapgt()) .floatValue(); } return tgiac; } public static void main(String args=new TamGiac =nhaptg(); } for (int i=0;i<n;i++) System.out.println(“Dien tich tam giac thu “+(i+1)+”:”+TG.dtich(); int vt=0; for (int i=1;i<n;i++) if (max<TG.dtich();
  11. 47. vt=i; } System.out.println(“Tam giac thu “+(vt+1)+” co dien tich lon nhat”); TG)throws IOException { TamGiac TG=new TamGiac(); TG=nhaptgiac(); System.out.println(“Chu vi: “+TG.chuvi()); System.out.println(“Dien tich : “+TG.dtich()); } } Đề 19: Mỗi một điểm trong mặt phẳng được xác đinh duy nhất bởi hai giá trị là hoành độ và tung độ. 1 Hãy xây dựng lớp Diem cùng với chứa các đốI tượng diểm trong mặt phẳng và xây dựng phương thức sau: – Toán tử tạo lập – Phương thức in một đốI tượng thuọc lớp Diem – Tính khoảng cách giữa hai điểm 2 Xây dựng lớp HinhTron chứa các đốI tượng là các hình tròn vớI 2 thuộc tính là 1 đốI tượng thuộc lớp Diem để xác định tâm của hình tròn một giá trị nguyên để xác định bán kinh của hình tròn. cài đặt các phương thức: – Xây dựng các toán tử tạo lập: HinhTron(), – HinhTron(Diem d, int bk) – HinhTron(int bk , Diem d) – Tính chu vi, diện tich hình tròn PHP Code: import java.io.*; class Diem {
  12. 50. protected double hd,td; Diem (){} Diem (int a,int b) { hd=a; td=b; } void in () { System.out.println(“(“+hd+”,”+td+”)”); } double tinhkc(Diem d1,Diem d2) { double kc=0; kc=Math.sqrt(Math.pow(d1.hd- d2.hd,2)+Math.pow(d1.td-d2.td,2)); return kc; } } class HinhTron { private Diem O=new Diem(); private int R; HinhTron(){} HinhTron(Diem d,int bk) { O=d; R=bk; } HinhTron(int bk,Diem d) { O=d; R=bk; } double chuvi() { double cv=0; cv=2*Math.PI*R; return cv; } double dtich() { double dt; dt=R*R*Math.PI; return dt; } static String nhapgt()throws IOException
  13. 51. { String str; DataInputStream stream = new DataInputStream(Sys tem.in); str=stream.readLine(); return str; } static Diem nhapdiem()throws IOException { int a,b; System.out.println(“Toa do tam: “); System.out.print(“Hoanh do: “); a=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Tung do: “); b=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); Diem nd=new Diem(a,b); return nd; } static HinhTron nhapht() throws IOException { int bk; Diem tam=new Diem(); tam=nhapdiem(); System.out.print(“Nhap do dai ban kinh: “); bk=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); HinhTron ht=new HinhTron(tam,bk); return ht; } public static void main(String args)throws IOException { int i,scb,scn=0,snv=0,sks=0,nn,ns; String hvt,gt,dc; System.out.print(“So can bo: “); scb=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); NhanVien NV ; CongNhan CN ; KySu KS ; System.out.println(“Nhap thong tin cho cac CB: ” ); for(i=0;i<scb;i++) { System.out.print(“Ho ten: “); hvt=nhapgt(); System.out.print(“Nam sinh: “); ns=Integer.valueOf(nhapgt()).intValue(); System.out.print(“Gioi tinh: “); gt=nhapgt(); System.out.print(“Dia chi: “); dc=nhapgt(); nn=nhapnn(); switch (nn){ case 1: NV.hvt=hvt; NV.ns=ns; NV.congviec=nhapgt(); snv++; break; case 2: CN.hvt=hvt; CN.ns=ns; CN.bac=nhapgt(); scn++; break; case 3: