Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Language Review 3 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Mark the questions with falling, rising, or falling- rising arrows. …. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi giảm/ đi xuống, tăng/ đi lên. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I”m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it”s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    b. Mark the sentences with falling or rising arrows. …. (Đánh dấu những câu với những mũi tên đi lên hoặc đi xuống. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let”s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    2. Fill each blank with a word/phrase from the box. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ hay cụm từ trong khung.)

    3. Fill each blank with the correct form word given. (Điền vào chỗ trống với dạng đúng của từ được cho.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    4. There is one mistake in the underlined words in these sentences. … (Có một lỗi sai trong những từ được gạch chân trong các câu. Tìm và sửa nó.)

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfast → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    5. What would you say in these situations? Use conditional structures …. (Bạn sẽ nói gì trong những tình huống sau đây? Sử dụng câu điều kiện và những từ được cho để viết câu thích hợp)

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    6. Combine each pair of sentences to a complete sentence, using …. (Kết hợp mỗi cặp câu thành một câu hoàn chỉnh, sử dụng đaị từ quan hệ phù hợp.)

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don”t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    7. Complete each short dialogue with a sentence in the box. (Hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn với một câu trong khung.)

    1-C; 2-A; 3-E; 4-B; 5-D.

    Hướng dẫn dịch

    1. A: Này đừng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà trước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    2. A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    3. A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    4. A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    5. A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    a. Decide if the statements are true (T) / false (F) (Quyết định những câu sau đây là đúng hay sai.)

    1.T; 2.F; 3.F; 4.T; 5.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    b. Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi sau đây.)

    1. How did the campers choose the dish to cook for the competition?

    ⇒ They drew lots.

    2. Where does Chie come from?

    ⇒ Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. What prize did they win?

    ⇒ They won the first prize.

    4. Who is the English speaking contest for?

    ⇒ It’s for non-native English speaking students.

    5. What is the topic of Hung”s psentation?

    ⇒ It”s about his tips on how to learn English.

    2. Work in groups and discuss the questions (Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi.)

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ tham gia cắm trại nói tiếng Anh chưa? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    ⇒ I haven’t joined any English speaking camp yet but the class excursion I liked best is when my class went to history museum to get information in history lesson. We saw many artefacts and were provided a lot of interesting historic myth, stories and facts by the guilder in the museum. Therefore, we understood more about the past events that we had learned before in history and liked this subject more.

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại nói tiếng Anh? Tại sao?)

    ⇒ I think participating in an English speaking camp serves a good chance to practice speaking English naturally as well as to experience new things. Moreover, during the camp, it is easy to make new friends through exciting activities.

    3. Listen to Hung giving a psentation on his tips for …. (Nghe Hùng đang thuyết trình về những cách học giỏi tiếng Anh. Hoàn thành ghi chú của người nghe. Sử dụng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau. 

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Nội dung bài nghe:

    My tips to learn English well are not complicated. Firstly, I usually read stories and books in English. Reading them helps me widen my vocabulary and understand the context where words are used. This way I can remember vocabulary longer and know how to use the words correctly. Secondly, to practise English grammar, I do lots of exercises from different grammar books. I find Grammar in Use and Active Grammar useful because they explain grammar thoroughly, and provide learners with various types of exercise. Thirdly, I take every opportunity to speak and write English because these are my weak points, ve joined an international project which connects students from all over the world. I”ve made friends with four students from the USA, Australia, France, and Egypt. We write each other emails and chat on Skype. That way I can not only improve my English skills but also enrich my knowledge of different cultures. My last tip is to be self-confident. Don”t be afraid of making mistakes in the process of learning. In class, you should take part in the activities actively. If there are any things you don”t understand, ask your teacher and classmates for help. These tips have helped me to become a successful English learner.

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh giỏi không phức tạp. Thứ nhất, tôi thường đọc truyện và sách bằng tiếng Anh. Đọc chúng sẽ giúp tôi mở rộng vốn từ vựng của tôi và hiểu được bối cảnh sử dụng từ ngữ. Bằng cách này tôi có thể nhớ từ vựng dài hơn và biết cách sử dụng các từ chính xác. Thứ hai, để thực hành ngữ pháp tiếng Anh, tôi làm rất nhiều bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau. Tôi tìm Ngữ pháp trong Sử dụng và Ngữ pháp Học Hoạt động có ích vì chúng giải thích ngữ pháp một cách kỹ lưỡng và cung cấp cho người học các loại bài tập khác nhau. Thứ ba, tôi tận dụng mọi cơ hội để nói và viết tiếng Anh vì đây là những điểm yếu của tôi, đã tham gia vào một dự án quốc tế kết nối sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Tôi đã có bạn bè với bốn sinh viên từ Mỹ, Úc, Pháp, và Ai Cập. Chúng tôi viết mỗi email khác và trò chuyện trên Skype. Bằng cách đó tôi có thể không chỉ nâng cao kỹ năng tiếng Anh của tôi mà còn làm phong phú kiến thức của tôi về các nền văn hoá khác nhau. Mẹo cuối cùng của tôi là trở nên tự tin. Đừng sợ mắc sai lầm trong quá trình học. Trong lớp, bạn nên tham gia tích cực vào các hoạt động. Nếu có bất cứ điều gì bạn không hiểu, hãy yêu cầu giáo viên và bạn học của bạn giúp đỡ. Những lời khuyên này đã giúp tôi trở thành người học tiếng Anh thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khóa Tiếng Anh Thí Điểm Tập 2 Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop Thi Diem Tap 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sach Giao Vien Tieng Anh Lop 8 Chuong Trinh Cu, Sách Giáo Viên Chương Trình Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ Pdf, Sách Giáo Viên Môn Tiếng Anh 8 Chương Trình Cũ, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf Tập 2, Sách Tiếng Anh 8 Chương Trình Nâng Cao Tập 2, Giáo án Tiếng Anh 4 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 5 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Violet, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Thí Điểm, Giáo án Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Thí Điểm, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Sach Bai Tap Tieng Anh Tham Khao Lop 8 Chuong Trinh Thi Diem, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Góp ý Dự Thảo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiêng Việt Lớp 3,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Góp ý Chương Trình Sách Giáo Khoa, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Về Chương Trình Sách Giáo Khoa, Góp ý Dự Thảo Tiêu Chí Chọn Sách Giáo Khoa Theo Chương Trình Giáo Dục Phổ Thông, Đề án Đổi Mới Chương Trình Sách Giáo Khoa Giáo Dục Phổ Thông, Dự Thảo Chương Trình Sách Giáo Khoa Mới, Tìm Hiểu Chương Trình Và Sách Giáo Khoa Ngữ Văn Thpt, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sach Giao Vien Tieng Anh Lop 8 Chuong Trinh Cu, Sách Giáo Viên Chương Trình Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Viên Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ Pdf, Sách Giáo Viên Môn Tiếng Anh 8 Chương Trình Cũ, Báo Cáo Kết Quả Nghiên Cứu Sách Giáo Khoa Lớp 1 Theo Chương Trình Gdpt 2022, Bảng Cửu Chương Sách Giáo Khoa, Giải Bài Tập Chương 2 Sách Giáo Khoa Sinh 12, Sách Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Cũ, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf, Sách Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Pdf Tập 2, Sách Tiếng Anh 8 Chương Trình Nâng Cao Tập 2, Giáo án Tiếng Anh 4 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 5 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Tham Khảo Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới, Giáo án Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Violet, Giáo án Tiếng Anh 7 Chương Trình Thí Điểm, Giáo án Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Thí Điểm, Khái Niệm Chương Trình Giáo Dình Giáo Dục ,phát Triển Chương Trình Giáo Dục Của Cơ Sở Mầm Non, Sach Bai Tap Tieng Anh Tham Khao Lop 8 Chuong Trinh Thi Diem, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7
  • 10 Đề Thi Học Sinh Giỏi Môn Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Unit 9 Lớp 7: A Closer Look 2
  • Unit 2 Lớp 7: A Closer Look 1
  • A Closer Look 2 Trang 9 Unit 1 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Project (phần 1 → 6 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    2. Write the name of each traditional handicraft … (Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống vào chỗ trống bên dưới tranh.) 3. Complete the sentences with the words/ phrases from … (Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.) 4. QUIZ: WHAT IS THE PLACE OR INTEREST? (Câu đố: Đây là điểm đến tham quan nào?)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)2a. Match the verbs in column A with … (Nối các động từ ở cột A với các nhóm danh từ ở cột B.) b. Now write the correct verb forms … (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)

    4. Complete the pasage by filling each blank … (Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng.) 1. Write the verbs in the box under the pictures. … (Điền các động từ sau vào dưới các bức tranh. Một trong số các từ được sử dụng 2 lần.) 5a. Listen to the speaker read the following … (Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe: a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố.)

    b. Work in groups. Write a similar quiz about … (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác những câu đố đó.)

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    3. What are some places of interest in your area? … (Chỗ bạn có những điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể dùng ở nhiều mục.)

    – Entertaining: cinema, opera house, clubs, park, zoo, game center, shopping mall…

    – Cultural: opera house, museum, historical building, theatre, craft village, temple, pagoda, exhibition…

    – Educational: library, museum, theatre, historical building, beauty spot…

    – Historical: building, pagoda, temple, market, beauty spot, craft village…

    Hướng dẫn dịch

    Một số người nói rằng một điểm tham quan phải là một nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ điểm tham quan bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mà mọi người thích đến.

    Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi nhiều người thích dành thời gian để đến đó. Những người cao tuổi tập thể dục và đi bộ trong công viên. Trẻ con thì chơi các trò chơi ở đó trong khi cha mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác trong thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua bán. Các khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này bởi họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua quần áo len cùng với nhiều đồ thủ công khác để làm quà lưu niệm.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

    2. Bức tranh này được thêu.

    3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

    4. Trống không được làm ở làng tôi.

    5. Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

    1. Which words are louder and clearer than the others? Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: craft, village, lies, river, bank.

    – Câu 2: painting, embroidered.

    – Câu 3: what, region, famous.

    – Câu 4: drums, aren’t, made, village.

    – Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.

    2. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì

    – Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh – và trợ từ phủ định.

    3. Which words are not as loud and clear as the others? Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: the, on, the.

    – Câu 2: this, is.

    – Câu 3: is, this, for.

    – Câu 4: in, my.

    – Câu 5: a, this.

    4. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì?

    – Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    b. Now listen, check, and repeat (Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    Bài nghe:

    6a. Underline the content words in the sentences. … (Gạch dưới những từ quan trọng trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.)

    Bài nghe:

    1. Arts museum; popular place; interest; city

    2. Cinema attracts; youngsters

    3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

    4. Where; like going; weekends

    5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    b. Now listen, check and repeat (Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    2. Make a complex sentence from each pair of sentences. … (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. … (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)

    1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

    4. Match the phrasal verbs in A with … (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)

    5. Complete each sentence using the correct form … (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?

    5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.

    6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

    6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning …. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho)

    1. Where did you find out about Disneyland Resort?

    2. When did you get up this morning?

    3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5. I’m looking forward to the weekend!

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)

    Bài nghe:

    2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

    3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)

    Good morning teacher and everyone!

    Today, on behalf of my group, I am very glad to psent to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I ppare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.

    Thank you for listening to my psentation and if you like our plan, please vote for our group!

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

    2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)

    Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Hiện trạng nghề thủ công

    2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

    3. Nón lá được làm như thế nào

    (A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    (B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.

    (C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    1. C 2. A 3. B

    3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)

    1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)

    ⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)

    ⇒ It’s 12 km from Hue City.

    3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)

    ⇒ It’s going to the forest to collect leaves.

    4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)

    ⇒ They’re very thin.

    5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)

    ⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

    6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)

    ⇒ Everybody can, young or old.

    4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

    5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)

    Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.

    The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.

    We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

    Bài nghe:

    2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. Trà yêu thích lịch sử.

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

    Nội dung bài nghe:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Hướng dẫn dịch

    Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

    Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

    There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Phuong Thao

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Write some traditional handicrafts in the word web below. (Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.)

    2. Complete the second sentence in each pair by … (Hoàn thành câu thứ 2 trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng trong khung vào mỗi chỗ trống.)

    1. The artisan cast this statue in bronze.

    2. I’m embroidering a picture.

    3. They wove baskets out of bamboo.

    4. My mum knitted a wool sweater for me.

    5. He carved this flower from wood.

    6. I moulded the clay into the desired shape.

    3. Complete the passage with the words/phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với những từ/cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

    4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành các câu phức bằng ý của em.)

    1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

    2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

    3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

    4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

    5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

    Hướng dẫn dịch

    1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

    2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

    3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

    4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

    5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

    5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. … (Viết lại mỗi câu sao cho có chứa cụm động từ trong ngoặc đơn. Em có thể phải thay đổi cách chia của động từ.)

    1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

    2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

    3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

    4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

    5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

    2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

    3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

    4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

    5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

    6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. … (Làm việc theo nhóm. Một học sinh nghĩ về một địa điểm yêu thích phổ biến trong khu vực mình sông. Một học sinh khác đặt các câu hỏi Có/Không để đoán nơi mà học sinh kia đang nghĩ tới là gì.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6: Future Jobs
  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet Tap 1, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 1 Trang 12 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • * Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Dương: Tất nhiên rồi ạ.

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    a. Read the conversation again and find the nouns …. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ ” đơn giản” và “linh động”)

    b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. (Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

    c. Read the conversation again and choose the correct answers. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng.) 2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B. (Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.) Hướng dẫn dịch

    1. Ngôn ngữ đầu tiên = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). (Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3)

    Gợi ý:

    A: How many people speak English regularly as a second language?

    B: The British Council estimates that about 375 million people.

    A: How many people are learning English worldwide?

    B: At psent, over a billion people are.

    A: What are the varieties of English all over the world?

    B: There are British English, American English, Australian English, Indian English and so on.

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the words/phrases in cloumn A with the …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các định nghĩa trong cột B.)

    1-b; 2-e; 3-a; 4-d; 5-f; 6-c.

    Hướng dẫn dịch

    1. Song ngữ = khả năng nói hai ngôn ngữ tốt như nhau vì bạn được học từ bé.

    2. Lưu loát = khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ một cách dễ dàng, nhanh và tốt.

    3. Trình độ kém đi = không giỏi về một ngôn ngữ nào đó như bạn đã từng vì đã không sử dụng trong một thời gian dài.

    4. Học lỏm một ngôn ngữ = học một ngôn ngữ bằng cách thực hành nó thay vì học trên lớp.

    5. Vừa phải = ở một mức độ nào đó khá tốt nhưng không phải rất tốt.

    6. Biết sơ sơ = biết vừa đủ một ngôn ngữ để giao tiếp đơn giản.

    b. Choose phrases from 2a to make sentences about yourself …. (Chọn cụm từ từ bài 2.a to để hoàn thành các câu về bản thân mình hoặc người mà bạn biết.)

    Gợi ý:

    – I can’t speak a word of Spanish, I found this language really hard to speak.

    – She’s fluent in France. She has learnt France for 6 years.

    – My grandfather can speak Russian, but it’s a bit rusty since he used to use Russian when he was young.

    – My friend picked up a bit of Japanese on her holiday in Tokyo. She can say “Konichiwa”, which means “Hello” and “Arigatou”, which means “Thank you”.

    3a. Match the words/phrases in the column A with …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các từ, cùm từ trong cột B để tạo nên cách trình bày về việc học ngôn ngữ.) b. Fill the blanks with the verbs in the box. (Điền vào ô trống với các động từ trong khung.) Hướng dẫn dịch

    Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, hãy cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn, hãy nghe người Anh nói và bắt chước theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và hãy cố sửa nó, việc đó là bình thường. Dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác thường rất có ích, nhưng cách tốt nhất là hãy suy nghĩ bằng thứ ngôn ngữ mới.

    4. Listen and repeat, paying attention to the tones of …. (Nghe và đọc lại, chú ý đến tông giọng của những từ gạch chân trong mỗi đoạn hội thoại.)

    Bài nghe:

    1. A: I”d like some oranges, please.

    B: But we don”t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    B: I”d like some oranges.

    3. A: I”ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    B: It is closed tomorrow.

    5. Listen to the conversations. Do you think the voice …. (Nghe đoạn hội thoại. Bạn có nghĩ là giọng nói đi lên hoặc đi xuống tại cuối mỗi câu thứ hai? vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng.)

    Bài nghe:

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street. ↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street. ↘

    3. A: Let”s have some coffee.

    B: But I don”t like coffee. ↗

    4. A: Let”s have a drink. What would you like?

    B: I”d like some coffee. ↘

    5. A: This hat is nice.

    B: I know it”s nice, but it”s expensive. ↘

    6. A: This bed is big.

    B: I know it”s big but that one”s bigger. ↘

    6. Read the conversation. Does the voice go up or down on …. (Đọc đoạn hội thoại. Giọng nói có đi lên hoặc đi xuống trong những từ gạch chân? Vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng. Sau đó nghe, kiểm tra và đọc lại.)

    Bài nghe:

    A: What make of TV shall we buy?

    B: Let”s get the Samsung. ↘

    A: I think we should get the Sony. It”s really nice.

    B: (trying to persuade A to buy a Samsung) But the Samsung is nicer. ↗

    A: But the Sony has a guarantee.

    B: They both have a guarantee. ↗

    A: How much is the Sony?

    B: It”s $600. ↘

    A: It”s too expensive. ↘

    B: I know it”s expensive, but it”s of better quality. ↗

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They”re both of good quality.

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED. … (Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

    CHÚ Ý!

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    b. Write Yes or No to answer the questions about each sentence. () 2. Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2. (Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2.)

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn”t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn”t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    3a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. …. (Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý đến phần được gạch chân)

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    b. When do we use relative clauses? Can you think of any rules? (Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

    – We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    (Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

    4. Circle the correct word. Sometimes more than …. (Khoanh tròn từ đúng. Thình thoảng có nhiều hơn 1 đáp án đúng.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    5. Write true sentences about yourself. Then share them …. (Viết những câu đúng về chính bản thân bạn. Sau đó chia sẻ với bạn của bạn. Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

    I would like to:

    have a friend who are sympathetic and humorous.

    go to a country where there is snow in the winter.

    buy a book which is among the best-sellers.

    meet a person whose a lot of ideas are amazing.

    do something that I never did before.

    6. Rewrite these sentences as one sentence … (Viết lại các câu này thành một câu sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don”t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    * Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3.Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4.Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5.Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6.Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7.Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8.Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9.Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10.Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có ba nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the following text about English as a means of … (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b; 2-c; 3-a.

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English … (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Gợi ý: a, b, e, h

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 …. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vocabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen to four different people talking about speaking and …. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ . Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

    Bài nghe:

    1. E; 2. A; 3. B; 4. D.

    Nội dung bài nghe:

    Speaker 1 (male): My first language is French, but I live near the border, so I”m reasonably good at German. I can also get by in Italian. We went to Rome last summer and I picked up the basics.

    Speaker 2 (female): My mother is Spanish and my father is French so I”m bilingual. I”m also fluent in English which I need for my job. I can have a conversation in Italian, but it”s a bit rusty.

    Speaker 3 (male): I used to be quite bad at English. I knew a few words of everyday English that I learned at school, but I couldn”t speak a word of anything else. Last summer, I went to England on holiday. While I was travelling around the country, I picked up enough words and phrases to get by. I was told that my pronunciation was quite good, so when I got home I decided to learn English properly.

    Speaker 4 (female): Last year, I got a job in a multinational company, so I had to learn English. A friend recommended an English centre and I have been going there for six months. I always enjoy the lessons and the language is taught in a communicative way. I think that I”ve learned a lot since I started. It”s not all fun, though – at the moment I”m studying for my first exam!

    Hướng dẫn dịch:

    Người nói 1 (nam): Ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp, nhưng tôi sống gần biên giới, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Đức. Tôi cũng có thể giao tiếp được bằng tiếng Ý. Chúng tôi đến Rome vào mùa hè năm ngoái và tôi đã học những điều cơ bản.

    Người nói 2 (nữ): Mẹ tôi là người Tây Ban Nha và cha tôi là người Pháp nên tôi là người song ngữ. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh mà tôi cần cho công việc của tôi. Tôi có thể có một cuộc trò chuyện bằng tiếng Ý, nhưng nó hơi cơ bản.

    Người nói 3 (nam): Tôi đã từng khá là dốt tiếng Anh. Tôi biết một vài từ tiếng Anh hàng ngày mà tôi đã học ở trường, nhưng tôi không thể nói được một điều gì khác. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đi Anh vào kỳ nghỉ. Trong khi tôi đi du lịch khắp đất nước, tôi đã thu thập được đủ từ và cụm từ để sử dụng. Tôi được nghe và nói nên phát âm của tôi khá tốt, vì vậy khi tôi về nhà tôi đã quyết định học tiếng Anh đúng cách.

    Người nói 4 (nữ): Năm trước, tôi được nhận làm công việc tại một công ty đa quốc gia, vì vậy tôi đã phải học tiếng Anh. Một người bạn giới thiệu một trung tâm tiếng Anh và tôi đã đi đến đó sáu tháng. Tôi luôn thích thú với những bài học và ngôn ngữ được dạy trong giao tiếp. Tôi nghĩ rằng tôi đã học được rất nhiều kể từ khi tôi bắt đầu. Tuy nhiên, không phải là tất cả, lúc này tôi đang làm bài kiểm tra đầu tiên của mình!

    2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. He went to Rome.

    2. She can have a conversation in Italian, but it”s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    3. Mark notes of four uses of English in your daily life …. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày vfa đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

    1. study

    English is a mandatory subject in my school.

    2. English club

    I take part in an English club once a week.

    3. communication.

    I talk to my friends and my teacher in English.

    4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

    Đoạn văn gợi ý:

    I use English for different purposes in my daily life. Firstly, English helps me to communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me to get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    b. Swap your writing with a partner and review each other”s drafts. …. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bề và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu) Hướng dẫn dịch

    1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

    2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

    3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

    4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

    5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

    2. Read what three people say about speaking languages. Fill …. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

    1. I can”t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.) Hướng dẫn dịch

    Đó là điều bình thường nếu chúng ta có giọng điệu riêng khi nói tiếng Anh. Điều đó cũng không sao – những người khác thường vẫn có thể hiểu chúng ta. Đó là một ý hay khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa, bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ bằng một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Mắc lỗi là chuyện rất bình thường. Khi giáo viên của bạn chữa một lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There”s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There”s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    6. Choose A-E to complete the following conversation. …. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

    1.D; 2.C; 3.A; 4.E; 5.B

    Hướng dẫn dịch

    Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

    Minh: Đúng vậy!

    Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

    Minh: Không có chi.

    Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

    Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

    Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

    Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

    Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

    Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

    * Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the chart and fill the blanks with …. () 2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing … (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 8: Tourism (Du Lịch)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Language Focus (Language Focus) Trang 71
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism
  • Unit 6 Lớp 9: Listen And Read
  • Unit 6 Lớp 9: Read
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 6: Vietnam Then And Now
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 8: Tourism (Du lịch)

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 18-19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Communication (phần 1 → 3 trang 24-25 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Project (phần 1 → 3 trang 29 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 8: Tourism (Du lịch)​

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 18-19-20 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Nick: Chào Châu. Mọi việc sao rồi?

    Châu: Mình ổn. Bạn đã quyết định đi nghỉ mát ở đâu chưa?

    Nick: À, mình đã thu hẹp lại còn hai nước – lựa chọn đầu tiên của tôi là Pháp và thứ hai là Nhật Bản. Bạn nghĩ sao?

    Châu: À, Pháp là một trong những nước lớn nhất ở châu Âu. Bởi vì gia đình mình đã có kỳ nghỉ hè 4 tuần ở đó, bạn có thể đi xe đạp vòng quanh đất nước này hoặc đi tour trọn gói

    Nick: Không, mình không thích những tour trọn gói. Mình muốn đến dãy Alps và leo lên đỉnh Blanc – ngọn núi cao nhất ở Tây Âu. Mình cũng muốn khám phá Paris, và đi ngắm cảnh thành phố lịch sử của Versailles

    Châu: Nghe hay đó! Mình nghĩ ở đó khá ấm, ấm hơn nhiều so với ở Anh. Mình có thể phác thảo cho bạn những địa điểm tắm nắng, thư giãn, thưởng thức những đặc sản địa phương như chân ếch và ốc sên!

    Nick: Haha! Đó không phải sở trường của mình. Có lẽ mình nên đi Nhật Bản và ở lại khu nghỉ dưỡng bên bờ biển, ăn sushi và sashimi mỗi ngày. À mà Nhật Bản chỉ là sự lựa chọn thứ hai của mình.

    Châu: Đúng vậy. Vậy bố mẹ bạn nghĩ gì về kế hoạch của bạn?

    Nick: Ồ, họ rất thoải mái. Mình vui là họ đã cho phép mình tự quyết định

    Châu: Bạn thật may mắn. Dù bạn quyết định thế nào, bạn cũng sẽ có khoảng thời gian rất vui vẻ.

    Nick: Vậy còn bạn thì sao? Có kế hoạch gì không?

    Châu: À gia đình tôi… (vẻ mặt buồn)

    a. Find a word/phrase in the conversation that means (Tìm một từ hoặc cụm từ trong đoạn hội thoại có nghĩa như sau:)

    1. made up your mind.

    2. narrowed it down.

    3. a package tour.

    4. explore.

    5. not my cup of tea.

    b. Tick(v) true (T) or false (F). (Chọn đúng hay sai)

    1.F 2.T 3.T 4.F 5.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Châu và Nick dự định có một kỳ nghỉ đông.

    2. Một chuyến du lịch trọn gói không hấp dẫn Nick.

    3. Châu đang trêu bạn của cô ấy về việc ăn món chân ếch.

    4. Nick quyết định ở 1 khu nghỉ mát gần bờ biển tại Nhật.

    5. Ba mẹ Nick kiểm soát rất chặt.

    c. Answer the following questions. (Trả lời câu hỏi)

    1. What does “Oh, they’re cool” mean?(“Oh, they’re cool” nghĩa là gì?)

    ⇒ It means Nick’s parents are relaxed and open-minded.

    2. What is the weather like in France in the summer?(Thời tiết mùa hè ở Pháp như thế nào?)

    ⇒ It’s quite warm (warmer than in Britain).

    3. What would Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick muốn làm ở Pháp?)

    ⇒ Visit the Alps, and climb Mont Blanc, explore Paris, and go sightseeing in the historic city of Versailles.

    4. What wouldn’t Nick like to do in France?(Điều gì mà Nick không muốn làm ở Pháp?)

    ⇒ Eat frogs’ legs and snails.

    5. How do we know that Chau’s parents don’t allow her as much freedom as Nick’s parents?(Làm sao chúng ta biết bố mẹ Chau không cho phép cô ấy quá sự tự do như bố mẹ bố mẹ của Nick?)

    ⇒ She says “Lucky you” when Nick says he can make his own decisions

    3. Fill each blank with a word/phrase from the list. (Điền vào chỗ trống với 1 từ/ cụm từ trong danh sách các từ đã cho.)

    Hướng dẫn dịch

    Hầu hết mọi người đều thích đi du lịch nước ngoài, có cơ hội ở trong một thành phố mới lạ, một khu nghỉ dưỡng bên bờ biển. Bạn có thể gặp những người mới, học những điều mới và mang về nhà những món quà lưu niệm thú vị. Nhưng trước khi làm được điều đó, bạn phải đến được nơi mình muốn du lịch và đôi khi điều này là một thử thách. Bạn cần chuẩn bị nhiều thứ. Bạn sẽ phải đặt trước chỗ ngồi trên máy bay, tàu hỏa hoặc xe buýt. Nếu bạn đi máy bay bạn phải biết rằng chuyến bay có bị hoãn hay không và có vấn đề về hành lý không. Thêm vào đó, trong chuyến du lịch, có thể sẽ khó tìm được chỗ ở tốt với giá phải chăng. Dù vậy, hầu hết mọi người vẫn thích đi du lịch.

    4. Quiz (Đố vui)

    Give the names of the following. Choose one and talk about it with a partner.(Cho biết tên của những địa danh sau đây. Chọn 1 địa điểm và nói với bạn của mình)

    1. Da Nang City.

    2. The Great Wall of China (Vạn Lý Trường Thành)..

    3. Jeju Island.

    4. conical hat/lantern.

    5. Nghinh Ong festival.

    6. Travel around by motorbike.

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 21-22 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match each word/phrase with a definition. (Điền mỗi từ hay cụm từ vào mỗi định nghĩa) Hướng dẫn dịch

    1. Một chuyến đi thường là ý thích viếng thăm các địa điểm khác nhau.

    2. Một nơi mà rất nhiều người đến trong kỳ nghỉ.

    3. Hành động hoặc hoạt động di chuyển từ 1 nơi đến 1 nơi khác.

    4. Một người hướng dẫn khách du lịch đi xung quanh.

    5. Một chuyến đi ngắn đến 1 nơi đặc biệt là nơi để vui chơi.

    6. Một chuyến đi được tổ chức để đến 1 nơi không dễ đến.

    2. Fill each blank with a word from the list. …. (Điền vào mỗi ô trống một từ danh sách. Có hai từ thừa)

    Hướng dẫn dịch

    Bạn có muốn khám phá một địa điểm thú vị? Bạn có muốn du lịch đến một bãi biển thoải mái và xinh đẹp và giúp bảo vệ môi trường. Nếu câu trả lời là có, bạn nên đặt một kỳ nghỉ với EcoTours. Tại EcoTours, chúng tôi giúp bạn tận hưởng kỳ nghỉ và học hỏi nhiều hơn về những nơi bạn tham quan. Thêm vào đó chúng tôi dành ra một đô la trong chi phí kỳ nghỉ của bạn để giúp bảo vệ môi trường địa phương. Hãy gọi cho chúng tôi và kể cho chúng tôi nghe về một trải nghiệm du lịch tour của bạn. Chúng tôi sẽ giúp bạn chọn và lên kế hoạch cho một kỳ nghỉ sôi động phù hợp cho bạn. Những kỳ nghỉ của chúng ta chắc chắn không hề nhàm chán. Đừng lo lắng về chi phí. Giá cả của chúng tôi rất hợp lý. Gọi cho chúng tôi ngay bây giờ (048) 555 – 6788. Bạn sẽ hài lòng với kỳ nghỉ EcoTours.

    5. Listen and repeat the following mini-talks, paying …. (Nghe và lặp lại đoạn nói chuyện ngắn sau, chú ý đến tông giọng của những câu hỏi.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. A: Bạn muốn đi ngắm cảnh ở đâu?

    B: Tôi muốn tới Úc nhất.

    2. A: Bạn nghĩ sao về một cuộc khám phá hang động mới?

    B: Ồ, thật tuyệt vời.

    3. A: Bạn đã đi ngắm cảnh cả ngày hôm nay?

    B: Đúng rồi. Chúng tôi đã đi tới một ngôi chùa, khu vườn lan và chợ trời.

    4. A: Ai Cập có phải là một nơi thu hút các du khách?

    B: Đúng rồi. Hàng triệu khách du lịch tới đây mỗi năm.

    6. Mark the questions with falling or falling- rising arrows, and …. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi tên đi xuống hoặc đi xuống-lên và thực hành cuộc hội thoại với bạn học. Sau đó nghe để kiểm tra phát âm của bạn.)

    Bài nghe:

    Martin: What’s the matter, Janet? ↓

    Janet: I’m looking for my passport. It seems to be lost. ↓ ↑

    Martin: Have you already searched your purse?

    Janet: Not yet. Oh, where are my glasses?

    Martin: They may be in your plastic bag. Where is it? ↓

    Janet: Oh, no, it’s not here. Have I dropped it on the plane? ↓ ↑

    Martin: Oh my God.

    Janet: What should I do now? ↓

    Martin: Let’s report it to the customs officer.

    * A closer look 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Complete the text with a/an, the, or zero article (∅). (Hoàn thành đoạn văn sau với mạo từ a/an, the hoặc không dùng mạo từ (∅))

    Hướng dẫn dịch

    Cộng hòa Dominican là một nước trên đảo của Hispaniola, ở khu vực Caribe. Đó là nước lớn thứ hai thuộc khu vực Caribe sau Cuba, với khoảng 10 triệu dân, một triệu trong số đó sống ở thành phó thủ đô Santo Domingo. Thành phố lớn thứ hai là Santiago. Địa lý của thành phố này rất đa dạng, trải dài từ thảo nguyên bán sa mạc đến thung lũng tươi tốt của rừng mưa nhiệt đới. Kinh tế phụ thuộc vào nông nghiệp với đường được xem là vụ mùa chính. Ngành công nghiệp là ngành công nghiệp quan trọng.

    2a. Ask and answer the questions. Choose from the list. … (Hỏi và trả lời các câu hỏi, chọn từ danh sách, Sử dụng “the” nếu cần thiết.)

    1. Which one is an imperial palace? (Công trình nào là cung điện hoàng gia?)

    ⇒ Forbidden City.

    2. Which river runs through London? (Sông nào chảy qua London?)

    ⇒ The Thames.

    3. Which one is the deepest lake in the world? (Hồ nào sâu nhất trên Thế Giới?)

    ⇒ Lake Baikal.

    4. Which one is considered one of the New7Wonders of Nature? (Cái nào được xem xét là một trong 7 kì quan thiên nhiên thế giới mới?)

    ⇒ Ha Long Bay.

    5. Which one is the largest cave in the world? (Cái nào là hang động lớn nhất thế giới?)

    ⇒ Son Doong Cave.

    6. Which one is a tourist attraction in New York? (Cái nào là thu hút du khách nhất ở New York?)

    ⇒ The Statue of Liberty.

    b. Choose one item above and say what you know about … (Chọn một địa danh ở trên và nói xem bạn biết gì về địa danh đó như một địa điểm thu hút du khách)

    Đoạn văn gợi ý:

    Ha Long Bay is located in Quang Ninh province, in northern Vietnam, 170 km from East of Hanoi. “Ha Long” means “Bay of Descending Dragon”. It is famous for scenic ocean and is recognized as one of natural wonder of the world. In Ha Long Bay, tourists can experience perse natural landscape, varying from long sandy beach to thousand-year-old-lime karst. Ha Long Bay includes nearly 1900 islets of different size, some very large such as Thien Cung Cave or Surprise Cave; others as small as a few meters wide. Besides the natural scenes, Ha Long also has many of man-made attractions, such as: Sunworld Park, cinema or water park. When coming home, tourists can buy some interesting souvenirs there.

    3a. Write answers to the questions, using a, an, the or zero article …. (Viết câu trả lời cho các câu hỏi, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không dùng mạo từ trong mỗi câu trả lời. Đưa ra 3 câu trả lời đúng và 2 câu trả lời sai về bản thân bạn.)

    1. A blue bike.

    2. Da Lat city.

    3. The USA.

    4. The spring..

    5. Yes, I have. Da Nang city.

    b. Tell your answers to a partner and ask him/her … (Nói câu trả lời cho bạn cùng bàn và để bạn đó đoán xem những câu trả lời nào là sai về bản thân em.)

    4. Make full sentences from the words/phrases, adding articles as needed. …. (Tạo câu hoàn chỉnh từ các từ, cụm từ, thêm mạo từ nếu cần. Sau đó đánh dấu chung đúng (T), sai (F))

    1.F 2.T 3.F 4.T 5.T

    Hướng dẫn dịch

    1. Tên gốc của Hà Nội là Phú Xuân.

    2. Kim tự tháp nổi tiếng nhất Ai Cập được tìm thấy ở Giza tại Cairo.

    3. Có một thành phố tên là Kiev ở Mỹ.

    4. Mỹ Sơn, tàn tích từ đế chế Chăm cổ là 1 kỳ quan thế giới của UNESCO.

    5. Tiếng Anh là ngôn ngữ đầu tiên ở nhiều quốc gia hèn ngoài vương quốc Anh.

    2. These are the top-ten most visited countries according to the …. (Đây là 10 đất nước được đến thăm nhiều nhất theo con số thống kê được xuất bản bởi Hiệp hội du lịch thế giới thuộc Liên hợp quốc.)

    Work in pairs. Complete the table by writing one or two famous things ….(Làm việc theo cặp. Hoàn thành bảng bằng cách viết 1 hoặc 2 thứ nổi tiếng du khách có thể thấy hoặc làm ở mỗi quốc gia)

    * Skills 1 (phần 1 → 4 trang 26 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Word in groups. Name some famous caves …. (Làm việc theo các nhóm. Tên của một số động ở Việt Nam và trên thế giới.)

    Famous caves in Viet Nam Famous caves in the world

    – Phong Nha Cave

    – En Cave

    – Thien Duong Cave

    – Sung Sot Cave

    – Tam Coc – Bich Dong

    – Deer Cave (Borneo, Malaysia)

    – Onondaga Cave (Missouri, USA)

    – Gouffre Berger Cave (France)

    – Reed Flute Cave (Guilin, China)

    – Fingal’s Cave (Scotland)

    – Cave of Crystals (Mexico)

    b. Answer the questions with your own ideas. (Trả lời các câu hỏi với ý tưởng của bạn.)

    1. In Quang Binh province.

    2. In 1991.

    3. Nearly 9km.

    Hướng dẫn dịch

    Động Sơn Đoòng đã trở nên nổi tiếng hơn sau khi đài phát thanh truyền hình Mỹ phát sóng một chương trình trực tiếp nêu lên những nét đẹp hoành tráng của động trong chương trình ” Chào buổi sáng nước Mỹ” vào tháng 5 năm 2022.

    Được đặt ở tỉnh Quảng Bình, động Sơn Đoòng được khám quá bởi một người đàn ông tên Hồ Khanh vào năm 1991, và trở nên nổi tiếng trên khắp thế giới vào năm 2009 nhờ vào những người thích khám phá động người Anh do Howard Limbert dẫn đầu. Động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm bởi nước sông làm xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Nó chứa một số cây măng đá cao nhất thế giới – cao đến 70 mét. Hang rộng hơn 200m, cao 150m và dài gần 9km với những hang động đủ lớn để đặt cả con đường bên trong. Hang Sơn Đoong được công nhận là hang động rộng nhất thế giới bởi BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) và được bầu chọn là một trong những hang đẹp nhất trên Trái Đất bởi BBC ( Tổng phát thanh truyền hình nước Anh).

    Vào tháng 8 năm 2013 một nhóm du khách đầu tiên đi tour có hương dẫn viên đã khám phá hang động. Ngay nay giấy phép được yêu cầu để đến hang và số lượng giới hạn. Chỉ 500 giấy phép được cấp cho mùa năm 2022, có hiệu lực tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8 mưa lớn đã làm cho mực nước sông tăng và làm cho hang khó đến được trên diện rộng.

    2. Read the passage again and answer the questions, or …. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi hoặc chọn đúng các đáp án.)

    1. The American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme (featuring the magnificence of Son Doong) on “Good Morning America”.

    2. By river water eroding away the limestone underneath the mountain.

    3. From February to August.

    4. C.

    5. D.

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 27 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. Is tourism important to Viet Nam? …. (Làm việc theo cặp. Ngành du lịch có quan trọng với Việt Nam không? Cho ít nhất một lý do.)

    Yes, it is. People’s live get better with the development of tourism.

    2. Listen to the lecture and tick (V) true (T) or false (F). (Nghe bài diễn thuyết và đánh dấu đúng hoặc sai.)

    Bài nghe:

    1.T 2.T 3.F 4.T 5.T 6.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Du lịch đóng vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia phát triển.

    2. Phương tiện giao thông hiện đại thúc đẩy du lịch.

    3. Du lịch phụ thuộc vào thu nhập của một quốc gia.

    4. Cuộc sống người dân tốt hơn với sự phát triển của du lịch.

    5. Du lịch thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế.

    6. Người trẻ đi đến thành phố lớn để gặp gỡ khách du lịch nước ngoài.

    Nội dung bài nghe:

    Thanks to the widespad use of modern means of transport, people have more choice of holiday restination and can now visit even the remotest parts of the world. Tourism has certainly become an important factor in the development of many countries.

    An obvious benefit of tourism is that it plays a key role in economic growth. It contributes greatly to income of a region or country. It also brings job opportunities to all kinds of people, and therefore os promote prosperity in perse fields. Another positive aspect of tourism is that it helps promote international understanding and cooperation among nations. In addition, tourism can improve the standard of living of local or rural communities, so young people are encouraged to stay in their hometown to build a good life rather than move to big cities. Finally, tourism brings cultural benefits, as rra. ellers learn about the history and culture of a place, and spad them around the world.

    In the other hand, the drawbacks of tourism can’t be denied …

    Hướng dẫn dịch

    Nhờ sử dụng rộng rãi các phương tiện giao thông hiện đại, người dân có nhiều lựa chọn cho kì nghỉ lễ hơn và bây giờ có thể tới thăm ngay cả những nơi xa xôi nhất của thế giới. Du lịch đã chắc chắn trở thành một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của nhiều quốc gia.

    Một lợi ích rõ ràng của du lịch là nó đóng một vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế. Nó đóng góp rất lớn cho thu nhập của một vùng hay quốc gia. Nó cũng mang lại cơ hội việc làm cho tất cả mọi người, và do đó giúp thúc đẩy sự thịnh vượng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Một khía cạnh tích cực khác của du lịch là nó giúp thúc đẩy sự hiểu biết và hợp tác quốc tế giữa các quốc gia. Ngoài ra, du lịch có thể cải thiện mức sống của cộng đồng địa phương hoặc nông thôn, vì vậy người trẻ được khuyến khích ở lại quê hương để xây dựng một cuộc sống tốt hơn là chuyển đến các thành phố lớn. Cuối cùng, du lịch mang lại lợi ích văn hoá, như du khách có thể hiểu biết về lịch sử và văn hoá của một nơi, và truyền bá chúng khắp thế giới.

    Mặt khác, những hạn chế của du lịch không thể phủ nhận…

    3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn câu trả lời đúng,)

    Bài nghe:

    4. Work in groups. Talk about the negative effects of tourism …. (Làm việc theo nhóm. Nói về những ảnh hưởng tiêu cực của ngành du lịch đối với khu vực hay đất nước. Những ý tưởng sau đây có thể giúp ích cho bạn.)

    – Natural environment is damaged. → pollution from tourism activities

    – Natural beauty is spoiled. → tourists are unaware of pservation of natural attraction.

    – Traditional ways of life are affected. → tourism changes the life and habits of local people, especially the people in the remote or mountainous areas.

    – Social problems may arise. → sell things for tourists at very high price, crime such as pick-pocket, robbery,…

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 28-29 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Fill each gap with a word from the box to complete …. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa.) Hướng dẫn dịch

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill …. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu) 3. Form compound nouns from these words then make sentences …. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, …. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    5. Rewrite each sentence so that it has …. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6a. What would you like to do most on holiday? Tick (V) … (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (V) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Go camping.

    Visit a museum.

    relax and laze around.

    b. Name three things you don’t like to do …. (Tên của 3 điều bạn ko thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Getting Started Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 9 Lớp 8: Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • * Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

    Bài nghe:

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn”t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don”t make noise when you come home.

    5. A: My mum”s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

    Bài nghe:

    3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

    5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

    6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

    1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

    3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    Bài nghe:

    4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • 1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from.

    a. She comes from Japan

    b. She comes from Vietnam

    c. He comes from Scotland

    d. She comes from India

    e. He comes from the USA

    f. She comes from Saudi Arabia

    2. Listen and read.

    a. Complete the sentences. Use the information from the passage.

    1. poems, novels and songs

    2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants

    3. to wear modern clothing at work

    4. lines of poetry on it

    5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

    b. Answer the questions.

    1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai

    2. Because it is more convenient

    3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    4. Speak.

    a. Match the phrases to the pictures.

    a. a colorful T-shirt

    b. a sleeveless sweater

    c. a stripped shirt

    d. a plain suit

    e. faded jeans

    f. a short-sleeved blouse

    g. baggy pants

    h. a plaid shirt

    i. blue shorts

    b. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes:

    – What do you usually wear on the weekend?

    I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts.

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with faded jeans

    – Why do you wear these clothes?

    Because they make me feel comfortable

    Because they are fashionable

    Because they look good on me

    Favorite clothes:

    – What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students

    School uniform:

    – It is comfortable?

    Yes, it is./ No, it isn’t

    – What color is it?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions:

    What do you wear on Tet holiday?

    What do you wear to a party?

    What do you wear on New Years Eve?

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with baggy pants

    I usually wear a plain suit

    c. Now report the results of your survey.

    One said he liked his school uniform

    One said she liked her casual clothes

    Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore blue shorts at home

    Four people said they usually wore blue shorts when they went camping

    Mai liked baggy skirts

    Lan liked short-sleeved blouses

    4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing.

    a. B. She’s wearing blue shorts

    b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse

    c. C. She’s wearing brown shoes

    5. Read.

    a. Fill in the missing dates and words.

    1. 18th century … jean cloth

    2. 1960s… students

    3. 1970s…cheaper

    4. 1980s…fashion

    5. 1990s…sale

    b. Answer. Then write the answers in your exercise book.

    1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on

    3. Because jecns became cheaper

    4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s

    5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

    6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    7. Language focus.

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form.

    a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century

    b. Rice is grown in tropical countries

    c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA

    e. Tow department stores have been built this year

    5. Change the sentences from the cative into the passive

    a. The proplem can be solved

    b. Experiments on animals should be stopped

    c. Life might be found on another planet

    d. All the schools in the city have to be improved

    e. A new bridge is going to be built in the area

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 8: Tourism Để Học Tốt Tiếng Anh 9 Thí Điểm Unit 8
  • * Getting started (phần 1 → 4 trang 30-31-32 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Giáo viên: Chào mừng đến với câu lạc bộ tiếng Anh. Hôm nay, tôi sẽ làm một câu đố nhanh để kiểm tra kiến thức của các bạn về tiếng Anh. Câu hỏi thứ nhất: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ được nói đầu tiên bởi hầu hết mọi người trên thế giới không?

    Dương: Tất nhiên rồi ạ.

    Giáo viên: Không đúng. Là tiếng Trung Quốc. Câu hỏi thứ 2: Có phải tiếng Anh là ngôn ngữ rộng rãi nhất không?

    Vy: Vâng, với xấp xỉ 500.000 từ và 300.000 thuật ngữ kỹ thuật.

    Giáo viên: Đúng rồi, chính xác! Đó là bởi vì sự cởi mở của tiếng Anh. Tiếng Anh được mượn từ nhiều ngôn ngữ khác.

    Dương: Ồ! Nếu không có quá nhiều từ, nó sẽ dễ dàng hơn để chúng ta nắm bắt nó!

    Giáo viên: Ha ha… nhưng hình thái đơn giản làm cho tiếng Anh dễ học. Nhiều từ trong tiếng Anh đã được đơn giản hóa qua nhiều thế kỉ. Bây giờ là câu hỏi thứ 3: Ai có thể nói cho tôi biết một từ tiếng Anh có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ?

    Mai: Em nghĩ từ subject có tác dụng như một danh từ, một động từ và một tính từ ạ.

    Giáo viên: Xuất sắc. Trong tiếng Anh, từ tương tự có thể có tác dụng như nhiều phần của bài nói. Điều đó làm cho nó linh động. Câu hỏi thứ 4: Từ dài nhất trong tiếng Anh chỉ có một nguyên âm là gì?

    Dương: Có phải là length không?

    Vy: Không, mình nghĩ đó là strengths.

    Giáo viên: Đúng rồi, Vy. Cuối cùng, câu hỏi 5: Ai có thể nói tôi biết ít nhất 3 sự đa dạng của tiếng Anh?

    Mai: Tiếng Anh của người Mỹ, tiếng Anh của người Úc và… er, vâng tiếng Anh của người Ấn Độ.

    a. Read the conversation again and find the nouns …. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và tìm danh từ của tính từ ” đơn giản” và “linh động”)

    b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. (Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.)

    c. Read the conversation again and choose the correct answers. (Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng.) 2. Match the words/phrases in column A with the definitions in column B. (Nối từ, cụm từ trong cột A với định nghĩa trong cột B.) Hướng dẫn dịch

    1. Ngôn ngữ đầu tiên = ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.

    2. Ngôn ngữ thứ hai = ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.

    3. Ngôn ngữ chính thức = ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.

    4. Chất giọng = cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.

    5. Từ địa phương = ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.

    3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). (Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f)

    Hướng dẫn dịch

    1. Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.

    2. Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.

    3. Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.

    4. Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.

    5. Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Úc, Anh Mỹ, Anh Ấn,…

    6. Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.

    4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3)

    Gợi ý:

    A: How many people speak English regularly as a second language?

    B: The British Council estimates that about 375 million people.

    A: How many people are learning English worldwide?

    B: At psent, over a billion people are.

    A: What are the varieties of English all over the world?

    B: There are British English, American English, Australian English, Indian English and so on.

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 33-34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Match the words/phrases in cloumn A with the …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các định nghĩa trong cột B.)

    1-b; 2-e; 3-a; 4-d; 5-f; 6-c.

    Hướng dẫn dịch

    1. Song ngữ = khả năng nói hai ngôn ngữ tốt như nhau vì bạn được học từ bé.

    2. Lưu loát = khả năng nói, đọc, viết một ngôn ngữ một cách dễ dàng, nhanh và tốt.

    3. Trình độ kém đi = không giỏi về một ngôn ngữ nào đó như bạn đã từng vì đã không sử dụng trong một thời gian dài.

    4. Học lỏm một ngôn ngữ = học một ngôn ngữ bằng cách thực hành nó thay vì học trên lớp.

    5. Vừa phải = ở một mức độ nào đó khá tốt nhưng không phải rất tốt.

    6. Biết sơ sơ = biết vừa đủ một ngôn ngữ để giao tiếp đơn giản.

    b. Choose phrases from 2a to make sentences about yourself …. (Chọn cụm từ từ bài 2.a to để hoàn thành các câu về bản thân mình hoặc người mà bạn biết.)

    Gợi ý:

    – I can’t speak a word of Spanish, I found this language really hard to speak.

    – She’s fluent in France. She has learnt France for 6 years.

    – My grandfather can speak Russian, but it’s a bit rusty since he used to use Russian when he was young.

    – My friend picked up a bit of Japanese on her holiday in Tokyo. She can say “Konichiwa”, which means “Hello” and “Arigatou”, which means “Thank you”.

    3a. Match the words/phrases in the column A with …. (Nối các từ, cụm từ trong cột A với các từ, cùm từ trong cột B để tạo nên cách trình bày về việc học ngôn ngữ.) b. Fill the blanks with the verbs in the box. (Điền vào ô trống với các động từ trong khung.) Hướng dẫn dịch

    Nếu bạn không biết nghĩa của một từ, hãy cố gắng đoán nghĩa của nó, hoặc tra từ điển. Tất cả người nước ngoài đều có giọng đặc trưng nhưng đó không phải là vấn đề. Để phát âm tốt hơn, hãy nghe người Anh nói và bắt chước theo họ. Đừng lo lắng nếu bạn mắc lỗi sai và hãy cố sửa nó, việc đó là bình thường. Dịch từ một ngôn ngữ sang ngôn ngữ khác thường rất có ích, nhưng cách tốt nhất là hãy suy nghĩ bằng thứ ngôn ngữ mới.

    4. Listen and repeat, paying attention to the tones of …. (Nghe và đọc lại, chú ý đến tông giọng của những từ gạch chân trong mỗi đoạn hội thoại.)

    Bài nghe:

    1. A: I’d like some oranges, please.

    B: But we don’t have any oranges.

    2. A: What would you like, sir?

    B: I’d like some oranges.

    3. A: I’ll come here tomorrow.

    B: But our shop is closed tomorrow.

    4. A: When is your shop closed?

    B: It is closed tomorrow.

    5. Listen to the conversations. Do you think the voice …. (Nghe đoạn hội thoại. Bạn có nghĩ là giọng nói đi lên hoặc đi xuống tại cuối mỗi câu thứ hai? vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng.)

    Bài nghe:

    1. A: Tom found a watch on the street.

    B: No. He found a wallet on the street. ↗

    2. A: Where did Tom find this watch?

    B: He found it on the street. ↘

    3. A: Let’s have some coffee.

    B: But I don’t like coffee. ↗

    4. A: Let’s have a drink. What would you like?

    B: I’d like some coffee. ↘

    5. A: This hat is nice.

    B: I know it’s nice, but it’s expensive. ↘

    6. A: This bed is big.

    B: I know it’s big but that one’s bigger. ↘

    6. Read the conversation. Does the voice go up or down on …. (Đọc đoạn hội thoại. Giọng nói có đi lên hoặc đi xuống trong những từ gạch chân? Vẽ mũi tên phù hợp tại cuối mỗi dòng. Sau đó nghe, kiểm tra và đọc lại.)

    Bài nghe:

    A: What make of TV shall we buy?

    B: Let’s get the Samsung. ↘

    A: I think we should get the Sony. It’s really nice.

    B: (trying to persuade A to buy a Samsung) But the Samsung is nicer. ↗

    A: But the Sony has a guarantee.

    B: They both have a guarantee. ↗

    A: How much is the Sony?

    B: It’s $600. ↘

    A: It’s too expensive. ↘

    B: I know it’s expensive, but it’s of better quality. ↗

    A: (trying to persuade B to buy a Sony) They’re both of good quality.

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Read this sentence from the conversation in GETTING STARTED. … (Đọc câu sau đây từ đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Bạn có nhớ khi nào chúng ta dùng câu điều kiện loại 2 không?)

    CHÚ Ý!

    Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

    If I were you, I would think more carefully about the job.

    If I was you, I would think more carefully about the job.

    b. Write Yes or No to answer the questions about each sentence. () 2. Rewrite the sentences using the conditional sentences type 2. (Viết lại câu sử dụng câu điều kiện loại 2.)

    1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

    2. If Minh had time, she would read many English books.

    3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

    4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

    5. If you could speak English, we would offer you the job.

    3a. Read part of the conversation from GETTING STARTED. …. (Đọc lại phần của đoạn đối thoại ở phần GETTING STARTED. Chú ý đến phần được gạch chân)

    Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

    b. When do we use relative clauses? Can you think of any rules? (Khi nào sử dụng mệnh đề quan hệ? Bạn có thể nghĩ ra bất cứ quy luật nào không?)

    – We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

    (Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

    4. Circle the correct word. Sometimes more than …. (Khoanh tròn từ đúng. Thình thoảng có nhiều hơn 1 đáp án đúng.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

    2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

    3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

    4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

    5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

    6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

    5. Write true sentences about yourself. Then share them …. (Viết những câu đúng về chính bản thân bạn. Sau đó chia sẻ với bạn của bạn. Bạn bạn có bao nhiêu điểm chung?)

    I would like to:

    have a friend who are sympathetic and humorous.

    go to a country where there is snow in the winter.

    buy a book which is among the best-sellers.

    meet a person whose a lot of ideas are amazing.

    do something that I never did before.

    6. Rewrite these sentences as one sentence … (Viết lại các câu này thành một câu sử dụng mệnh đề quan hệ.)

    2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

    3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

    4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

    5. There are several reasons why I don’t like English.

    6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

    * Comunication (phần 1 → 3 trang 37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Make notes about yourself. (Hoàn thành đoạn ghi chú về bản thân bạn.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Bạn học tiếng Anh bao lâu rồi?

    2. Bạn nhớ gì về lớp học tiếng Anh đầu tiên?

    3.Bạn đã tham gia kỳ thi tiếng Anh nào rồi?

    4.Tại sao bây giờ bạn thích học tiếng Anh?

    5.Bạn muốn đến những nước nói tiếng Anh nào?

    6.Bạn nghĩ trình độ tiếng Anh bây giờ của bạn là gì?

    7.Bạn có thể cải thiện tiếng Anh bên ngoài lớp học như thế nào?

    8.Bạn muốn sử dụng tiếng Anh vì mục đích nào trong tương lai?

    9.Bạn thích gì về ngôn ngữ tiếng Anh?

    10.Bạn không thích gì về tiếng Anh?

    2. Work in pairs. Take turns to ask and answer the questions in 1. Make notes about your partner. How many things do you have in common? (Làm việc theo cặp. Luân phiên để hỏi và trả lời các câu hỏi trong bài 1. Tạo ghi chú về bạn của bạn. Có ba nhiêu điều chung giữa cả hai?)

    3. Work in groups. Tell your group the things that you and your partner have in common (Làm việc theo nhóm. Nói với nhóm của bạn về những điều mà bạn với bạn của bạn có điểm chung)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 38 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the following text about English as a means of … (Đọc bài đọc sau đây về tiếng Anh như là một phương tiện giao tiếp quốc tế. Nhìn những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài đọc và gạch chân chúng. Chúng có nghĩa là gì?)

    – settlement (n) = the process of people making their homes in a place

    – immersion (n) = the language teaching method in which people are put in situations where they have to use the new language for everything

    – derivatives (n) = words that have been developed from other words

    – establishment (n) = the act of starting or creating something that is meant to last for a long time

    – dominant (adj) = more important, powerful or noticeable than other things

    Hướng dẫn dịch

    Đoạn 1: Tiếng Anh đã trờ thành ngôn ngữ toàn cầu nhờ vào sự hình thành của nó như là tiếng mẹ đẻ ở tất cả các lục địa trên thế giới. Ngôn ngữ Anh chủ yếu thống trị trên thế giới do hai nhân tố. Yếu tố đầu tiên là do sự du nhập của ngôn ngữ bắt đầu vào thế kỉ 17 với sự định cư đầu tiên ở Bắc Mỹ. Yếu tố thứ hai là sự phát triển mạnh mẽ dân số ở Mỹ, do sự nhập cư ồ ạt ở thế kỷ 19 và 20.

    Đoạn 2: Ngày nay, ngày càng nhiều người học tiếng Anh trên thế giới như là một ngôn ngữ thứ hai và cách họ học đang thay đổi. Ở một số nước những trường chuyên dạy tiếng Anh đã được thành lập để tạo môi trường hoàn toàn dùng tiếng Anh cho những người học tiếng Anh. Ở những cộng đồng tiếng Anh này, người học tham gia mọi hoạt động và môn học, chẳng hạn như gọi món ăn ở cantin đều bằng tiếng Anh.

    Đoạn 3: Tuy nhiên những người mới học này không chỉ đang học tiếng Anh mà còn đang thay đổi nó. Ngay nay có hàng trăm phong cách tiếng Anh trên thế giới, chẳng hạn như ” Singlish” là sự pha trộn giữa tiếng Anh và tiếng Mã lai, Madanrin, vân vân, chẳng hạn như ” Hinlish” là ngôn ngữ Ấn Độ pha trộng giữa tiếng Anh và Hindi. Những từ mới đang được tạo ra mỗi ngày trên khắp thế giới là do sự du nhập tự do từ ngôn ngữ khác và sự sáng tạo dễ dàng của những từ ghép và từ vay mượn.

    2a. Read the text again and match the headings (a-c) to the paragraphs (1-3). (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và nối các tiêu đề (a-c) với các đoạn (1-3))

    1-b; 2-c; 3-a.

    b. Read the text again and answer the questions. (Đọc đoạn văn lại một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    1. It is the export of the English language and the great growth of population in the United States that has led to its dominance in the world today.

    2. Mass immigration.

    3. They do all their school subjects and everyday activities in English.

    4. It is a blend of English and Hindi words and phrases.

    5. They are being invented every day all over the world due to the free admissions of words from other languages and the easy creation of compounds and derivatives.

    3. Put the list of ways to improve your English … (Đặt danh sách các cách để nâng cao Tiếng Anh của bạn theo thứ tự quan trọng với bạn. Có thể bạn có ý tưởng khác?)

    Gợi ý: a, b, e, h

    Hướng dẫn dịch

    a. làm bài kiểm tra.

    b. ghi nhớ từ vựng tiếng Anh.

    c. viết thư điện tử và bài văn.

    d. nói trôi chảy mà không cần sửa lỗi.

    e. nghe nhạc tiếng Anh.

    f. đọc những trang thông tin xã hội tiếng Anh.

    g. viết bài luận.

    h. bắt chước phát âm của người Anh.

    4. Work in groups. Compare your lists. Explain your order. (Làm việc theo nhóm. So sánh với danh sách của bạn. Giải thích thứ tự của bạn.)

    5. Work in pairs. Take one of the ideas from 3 …. (Làm việc theo cặp. Lấy một ý tưởng từ bài 3 và nghĩ làm sao để đạt được nó.)

    A: I think we should memorise English vocabulary.

    B: We can learn about 5 words everyday.

    A: That’s good. We can write them on notebook and learn them when we are free.

    * Skills 2 (phần 1 → 4 trang 39 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen to four different people talking about speaking and …. (Nghe đoạn nói chuyện của bốn người nói chuyện khác nhau về việc nói và học ngôn ngữ . Nỗi các đoạn tóm tắt (A-E) vào mỗi người nói. Ở đây có một tóm tắt thừa.)

    Bài nghe:

    1. E; 2. A; 3. B; 4. D.

    Nội dung bài nghe:

    Speaker 1 (male): My first language is French, but I live near the border, so I’m reasonably good at German. I can also get by in Italian. We went to Rome last summer and I picked up the basics.

    Speaker 2 (female): My mother is Spanish and my father is French so I’m bilingual. I’m also fluent in English which I need for my job. I can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    Speaker 3 (male): I used to be quite bad at English. I knew a few words of everyday English that I learned at school, but I couldn’t speak a word of anything else. Last summer, I went to England on holiday. While I was travelling around the country, I picked up enough words and phrases to get by. I was told that my pronunciation was quite good, so when I got home I decided to learn English properly.

    Speaker 4 (female): Last year, I got a job in a multinational company, so I had to learn English. A friend recommended an English centre and I have been going there for six months. I always enjoy the lessons and the language is taught in a communicative way. I think that I’ve learned a lot since I started. It’s not all fun, though – at the moment I’m studying for my first exam!

    Hướng dẫn dịch:

    Người nói 1 (nam): Ngôn ngữ mẹ đẻ của tôi là tiếng Pháp, nhưng tôi sống gần biên giới, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Đức. Tôi cũng có thể giao tiếp được bằng tiếng Ý. Chúng tôi đến Rome vào mùa hè năm ngoái và tôi đã học những điều cơ bản.

    Người nói 2 (nữ): Mẹ tôi là người Tây Ban Nha và cha tôi là người Pháp nên tôi là người song ngữ. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh mà tôi cần cho công việc của tôi. Tôi có thể có một cuộc trò chuyện bằng tiếng Ý, nhưng nó hơi cơ bản.

    Người nói 3 (nam): Tôi đã từng khá là dốt tiếng Anh. Tôi biết một vài từ tiếng Anh hàng ngày mà tôi đã học ở trường, nhưng tôi không thể nói được một điều gì khác. Mùa hè năm ngoái, tôi đã đi Anh vào kỳ nghỉ. Trong khi tôi đi du lịch khắp đất nước, tôi đã thu thập được đủ từ và cụm từ để sử dụng. Tôi được nghe và nói nên phát âm của tôi khá tốt, vì vậy khi tôi về nhà tôi đã quyết định học tiếng Anh đúng cách.

    Người nói 4 (nữ): Năm trước, tôi được nhận làm công việc tại một công ty đa quốc gia, vì vậy tôi đã phải học tiếng Anh. Một người bạn giới thiệu một trung tâm tiếng Anh và tôi đã đi đến đó sáu tháng. Tôi luôn thích thú với những bài học và ngôn ngữ được dạy trong giao tiếp. Tôi nghĩ rằng tôi đã học được rất nhiều kể từ khi tôi bắt đầu. Tuy nhiên, không phải là tất cả, lúc này tôi đang làm bài kiểm tra đầu tiên của mình!

    2. Listen to the extracts again and answer the questions. (Nghe các đoạn ghi âm một lần nữa và trả lời các câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. He went to Rome.

    2. She can have a conversation in Italian, but it’s a bit rusty.

    3. He used to be quite bad at English.

    4. He picked up enough words and phrases to get by.

    5. She thinks that she has learned a lot since she started an English course at an English centre.

    3. Mark notes of four uses of English in your daily life …. (Ghi chú bốn công dụng của tiếng Anh trong nhật ký hằng ngày vfa đưa ra ví dụ hoặc lời giải thích cho mỗi công dụng đó. Sau đó so sánh danh sách của bạn với bạn cùng học.)

    1. study

    English is a mandatory subject in my school.

    2. English club

    I take part in an English club once a week.

    3. communication.

    I talk to my friends and my teacher in English.

    4a. Use your notes in 3 to write about what you use English for in your daily life. (Sử dụng ghi chú của bạn trong bài 3 để viết về những gì bạn sử dụng Tiếng Anh trong cuộc sống hàng ngày)

    Đoạn văn gợi ý:

    I use English for different purposes in my daily life. Firstly, English helps me to communicate with people all over the world. I have made friends with some students from the UK and Australia. I use English to chat with them about many things. Secondly, English helps me to get information and improve my knowledge. Because almost any information is available in English, it is easy for me to get access to all source of information with my English. Finally, English is useful when I want to go abroad to study. A lot of schools and universities in different countries provide scholarships and courses in English. I am learning English hard to get an IELTS score of 6. 5 so that next year I can go to Australia to study. In conclusion, English is useful for me in various ways.

    b. Swap your writing with a partner and review each other’s drafts. …. (Trao đổi bài viết của bạn với bạn bề và xem những bài viết khác. Tạo bản chính xác khác nếu cần. Sau đó trình bày bài viết hoàn chỉnh với cả lớp.)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 40-41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu) Hướng dẫn dịch

    1. Tôi đến từ Việt Nam. Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Anh.

    2. Cô ấy nói tiếng Anh với giọng nặng đến nỗi tôi không thể hiểu.

    3. Tiếng địa phương the Yorkshire là 1 trong nhiều thứ tiếng ở Anh.

    4. Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ 2 của họ.

    5. Canada có 2 ngôn ngữ chính thức: tiếng Anh và tiếng Pháp.

    2. Read what three people say about speaking languages. Fill …. (Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản.

    Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về.

    Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả.

    3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. (Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc.)

    1. I can’t speak a word of French.

    2. I picked up a few words of English on holiday.

    3. My brother is fluent in English.

    4. I am bilingual in English and French.

    5. I can get by in German on holiday.

    6. My Russian is a bit rusty.

    4. Use the words from the box to complete sentences. (Sử dụng từ trong khung để hoàn thành câu.) Hướng dẫn dịch

    Đó là điều bình thường nếu chúng ta có giọng điệu riêng khi nói tiếng Anh. Điều đó cũng không sao – những người khác thường vẫn có thể hiểu chúng ta. Đó là một ý hay khi nghe những CD hoặc xem DVD và cố gắng bắt chước người khác để phát âm tốt hơn. Nếu bạn gặp một từ mà bạn không biết nghĩa, bạn có thể thỉnh thoảng đoán nghĩa từ những từ mà bạn biết hoặc bạn có thể tra từ điển. Nhiều người học giỏi tiếng Anh không cố dịch sang tiếng mẹ đẻ của họ. Dịch thỉnh thoảng là một ý tưởng nhưng hãy cố gắng nghĩ bằng một ngoại ngữ khác nếu bạn có thể. Mắc lỗi là chuyện rất bình thường. Khi giáo viên của bạn chữa một lỗi sai trong văn nói và viết, hãy nghĩ về nó và nhận ra cái sai. Nhưng cũng rất quan trọng khi giao tiếp vì vậy đừng ngại nói.

    5. Put the correct relative pronoun in each sentence. (Đặt đại từ quan hệ đúng vào mỗi câu)

    1. Those are the stairs where I broke my arm.

    2. There’s a shop where you can buy English books and CDs.

    3. The English couple who/that live next to us can get by in Vietnamese.

    4. There’s a shop near my house which/that sells cheap DVDs.

    5. Look up the new words in the dictionary which/that has just been published by Oxford University Press.

    6. Choose A-E to complete the following conversation. …. (Chọn A-E để hoàn thành bài đối thoại bài đối thoại sau đây. Thực hành bài đối thoại với bạn cùng học.)

    1.D; 2.C; 3.A; 4.E; 5.B

    Hướng dẫn dịch

    Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả?

    Minh: Đúng vậy!

    Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không?

    Minh: Không có chi.

    Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ?

    Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào.

    Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để cải trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học?

    Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ.

    Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào?

    Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ.

    * Project (phần 1 → 3 trang 41 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Read the chart and fill the blanks with …. ()2. Choose two varieties of English. Write a similar chart showing … (Chọn hai biến thể của tiếng Anh. Viết một sơ đồ tương tự thể hiện sự khác nhau về từ vựng giữa chúng)

    3. Organise an exhibition of the charts you have made among your group …. (Tổ chức trưng bày những sơ đồ bạn đã làm trong nhóm hoặc các thành viên trong lớp. Bầu chọn cái tốt nhất)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100