Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet Tap 1, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • * Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

    Bài nghe:

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn”t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don”t make noise when you come home.

    5. A: My mum”s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

    Bài nghe:

    3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

    5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

    6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

    1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

    3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    Bài nghe:

    4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khóa Tiếng Anh Thí Điểm Tập 2 Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop Thi Diem Tap 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 3 (Unit 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 4 (Unit 10, 11, 12)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 2 (Unit 4, 5, 6)
  • Giải Unit 3 Lớp 9: A Trip To The Countryside Hệ 7 Năm
  • Unit 7 Lớp 9: Listen
  • Soạn Anh 9: Unit 8. Read
  • Language Review 3 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1a. Mark the questions with falling, rising, or falling- rising arrows. …. (Đánh dấu những câu hỏi với mũi giảm/ đi xuống, tăng/ đi lên. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: What are you doing? ↓Are you baking?↑

    B: Yes. I”m trying a recipe for Japanese cotton cheesecake.

    A: Japanese cotton cheesecake?↑ Sounds strange.

    B: Right, but my friends say it”s really delicious.

    A: Do they sell that kind of cake in bakeries?↑

    B: Yes. But I want to make it myself.

    b. Mark the sentences with falling or rising arrows. …. (Đánh dấu những câu với những mũi tên đi lên hoặc đi xuống. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại.)

    Bài nghe:

    A: This tour is cheap.↓

    B: That tour is cheaper.↑

    A: Let”s book that tour today.↓

    B: But the travel agent is closed↑

    A: Tomorrow is fine.↓

    2. Fill each blank with a word/phrase from the box. (Điền vào mỗi chỗ trống với một từ hay cụm từ trong khung.)

    3. Fill each blank with the correct form word given. (Điền vào chỗ trống với dạng đúng của từ được cho.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Anh trai tôi được đào tạo để thành giáo viên, nhưng sau đó lại quyết định trở thành hướng dẫn viên du lịch.

    2. Nếu bạn muốn mua với một giá hợp lý hơn, nhớ đặt chuyến du lịch trước 2 tuần.

    3. Tiếng Anh của tôi rò rỉ một chút rồi. Tôi đã không dùng đến nó nhiều năm nay.

    4. Ông của tôi 80 tuổi và ông thông thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp.

    5. Không gì buồn tẻ hơn một thị trấn ven biển vào mùa ít khách.

    6. Để làm bánh cà rốt cho 4 người, chúng ta cần 200g cà rốt đã nạo vỏ.

    7. Khi bạn đặt thức ăn phía trên nước đang sôi để nấu, có nghĩa là bạn hấp nó.

    8. Người nào đó đi ngang qua một nơi nào đó là người đi ngang qua.

    4. There is one mistake in the underlined words in these sentences. … (Có một lỗi sai trong những từ được gạch chân trong các câu. Tìm và sửa nó.)

    1. B: the Lake Hudson → Lake Hudson

    2. C: bunches → cloves

    3. D: will be → would be

    4. B: the breakfast → breakfast

    5. C: have → has

    6. D: the Vietnamese American → a Vietnamese American/Vietnamese American

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng tôi có một chuyến hành trình đến hồ Hudson, một bể chứa nước nhân tạo ở Oklahoma, vào Chủ nhật.

    2. Đừng bỏ quá nhiều tỏi vào xà lách, 2 tép là đủ.

    3. Nếu bạn luyện tập nhiều hơn nữa, cơ bắp của bạn sẽ mạnh hơn.

    4. Nhớ đừng bỏ bữa sáng vì nó là bữa ăn quan trọng nhất.

    5. Tôi không thích ăn ở ngoài bởi vì nó không dễ để tìm một nhà hàng có thức ăn ngon và phục vụ tốt.

    6. Cô ấy nói trôi chảy cả tiếng Anh và tiếng Pháp nhưng tiếng Việt của cô ấy hơi kém mặc dù cô ấy là người Mỹ gốc Việt.

    5. What would you say in these situations? Use conditional structures …. (Bạn sẽ nói gì trong những tình huống sau đây? Sử dụng câu điều kiện và những từ được cho để viết câu thích hợp)

    1. If you want to widen your English vocabulary, you should read short stories in English.

    2. You can become a tour guide if you learn more about history and culture.

    3. If you want to improve your English, you may go to eitherThe Sun orThe Shine language centres.

    4. If I saw a fly in my soup, I would tell the manager.

    5. If I were you, I would go to Song Nhi Resort.

    6. Combine each pair of sentences to a complete sentence, using …. (Kết hợp mỗi cặp câu thành một câu hoàn chỉnh, sử dụng đaị từ quan hệ phù hợp.)

    1. Last holiday we stayed in a resort which/that Mi recommended.

    2. I don”t like people who talk loudly in public places.

    3. The dishes which/that my mother has cooked are so hot.

    4. Last year I visited a small town where/in which they filmed The Little Girl.

    5. Ms Mai was a teacher whom/who I will never forget.

    7. Complete each short dialogue with a sentence in the box. (Hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn với một câu trong khung.)

    1-C; 2-A; 3-E; 4-B; 5-D.

    Hướng dẫn dịch

    1. A: Này đừng chạm vào cái đó. Con phải chờ ông bà trước khi bắt đầu ăn.

    B: Nhưng con sắp chết đói rồi. Con đã không ăn gì từ sáng nay.

    2. A: Sao bạn chuyển kênh vậy?

    B: Tôi không có hứng thú với khoa học. Tôi thích di lịch sinh thái ở kênh 10 hơn.

    3. A: Mi sắp thuyết trình về ẩm thực Việt Nam tại hội nghị quốc tế. Cô ấy đã quyết định mặc áo dài.

    B: Tôi không thể tưởng tượng ra cô ấy trong trang phục truyền thống. Cô ấy thường mặc quần áo bình thường.

    4. A: Chúng tôi định đi cắm trại vào cuối tuần này. Bạn có muốn đi cùng không?

    B: Tuyệt. Tôi không thể chờ đợi để lại đi cắm trại cùng với các bạn.

    5. A: Phong là người chiến thắng trong cuộc thi nói tiếng Anh. Anh ấy được thưởng 5 triệu đồng.

    B: Anh ấy thật may mắn.

    a. Decide if the statements are true (T) / false (F) (Quyết định những câu sau đây là đúng hay sai.)

    1.T; 2.F; 3.F; 4.T; 5.F

    Hướng dẫn dịch

    1. Đội của Mi không phải là đội chiến thắng cuộc thi làm lều.

    2. Mi là học sinh duy nhất của lớp cô ấy tham gia hội trại.

    3. Họ chơi 1 số trò chơi xây dựng tinh thần đồng đội sau bữa trưa.

    4. Hùng là người câu cá giỏi hơn Mi.

    5. Họ giữ lại 1 ít cá và thả các con khác.

    b. Answer the questions. (Trả lời những câu hỏi sau đây.)

    1. How did the campers choose the dish to cook for the competition?

    ⇒ They drew lots.

    2. Where does Chie come from?

    ⇒ Sne comes from a school in Tokyo/from Tokyo.

    3. What prize did they win?

    ⇒ They won the first prize.

    4. Who is the English speaking contest for?

    ⇒ It’s for non-native English speaking students.

    5. What is the topic of Hung”s psentation?

    ⇒ It”s about his tips on how to learn English.

    2. Work in groups and discuss the questions (Làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi.)

    1. Have you ever joined an English speaking camp? If yes, share your experience with your friends. If no, tell your friends about the class excursion you liked best.

    (Bạn đã bao giờ tham gia cắm trại nói tiếng Anh chưa? Nếu có, chia sẻ trải nghiệm của bạn với bạn bè. Nếu chưa, kể cho các bạn nghe về một chuyến đi chơi với lớp mà bạn thích nhất)

    ⇒ I haven’t joined any English speaking camp yet but the class excursion I liked best is when my class went to history museum to get information in history lesson. We saw many artefacts and were provided a lot of interesting historic myth, stories and facts by the guilder in the museum. Therefore, we understood more about the past events that we had learned before in history and liked this subject more.

    2. Do you think it is a good idea to take part in an English speaking camp? Why/ Why not?

    (Bạn có nghĩ đó là ý kiến hay khi đi cắm trại nói tiếng Anh? Tại sao?)

    ⇒ I think participating in an English speaking camp serves a good chance to practice speaking English naturally as well as to experience new things. Moreover, during the camp, it is easy to make new friends through exciting activities.

    3. Listen to Hung giving a psentation on his tips for …. (Nghe Hùng đang thuyết trình về những cách học giỏi tiếng Anh. Hoàn thành ghi chú của người nghe. Sử dụng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh.

    * Đọc truyện và sách tiếng Anh.

    + mở rộng từ vựng.

    + hiểu ngữ cảnh.

    + ghi nhớ các từ dài.

    + biết sử dụng từ thế nào cho đúng.

    * Luyện tập ngữ pháp.

    + làm các bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau.

    + sách hay: ngữ pháp thông dụng và ngữ pháp chủ động.

    * Nắm bắt cơ hội nói và viết tiếng Anh.

    + tham gia một dự án quốc tế.

    + trao đổi thư và tán gẫu trên Skype.

    + cải thiện các kĩ năng và mở mang kiến thức của các nền văn hóa khác nhau. 

    * Tự tin.

    + không sợ mắc lỗi.

    + tham gia các hoạt động của lớp.

    + yêu cầu sự giúp đỡ từ giáo viên và bạn cùng lớp.

    Nội dung bài nghe:

    My tips to learn English well are not complicated. Firstly, I usually read stories and books in English. Reading them helps me widen my vocabulary and understand the context where words are used. This way I can remember vocabulary longer and know how to use the words correctly. Secondly, to practise English grammar, I do lots of exercises from different grammar books. I find Grammar in Use and Active Grammar useful because they explain grammar thoroughly, and provide learners with various types of exercise. Thirdly, I take every opportunity to speak and write English because these are my weak points, ve joined an international project which connects students from all over the world. I”ve made friends with four students from the USA, Australia, France, and Egypt. We write each other emails and chat on Skype. That way I can not only improve my English skills but also enrich my knowledge of different cultures. My last tip is to be self-confident. Don”t be afraid of making mistakes in the process of learning. In class, you should take part in the activities actively. If there are any things you don”t understand, ask your teacher and classmates for help. These tips have helped me to become a successful English learner.

    Hướng dẫn dịch

    Mẹo học tiếng Anh giỏi không phức tạp. Thứ nhất, tôi thường đọc truyện và sách bằng tiếng Anh. Đọc chúng sẽ giúp tôi mở rộng vốn từ vựng của tôi và hiểu được bối cảnh sử dụng từ ngữ. Bằng cách này tôi có thể nhớ từ vựng dài hơn và biết cách sử dụng các từ chính xác. Thứ hai, để thực hành ngữ pháp tiếng Anh, tôi làm rất nhiều bài tập từ các sách ngữ pháp khác nhau. Tôi tìm Ngữ pháp trong Sử dụng và Ngữ pháp Học Hoạt động có ích vì chúng giải thích ngữ pháp một cách kỹ lưỡng và cung cấp cho người học các loại bài tập khác nhau. Thứ ba, tôi tận dụng mọi cơ hội để nói và viết tiếng Anh vì đây là những điểm yếu của tôi, đã tham gia vào một dự án quốc tế kết nối sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Tôi đã có bạn bè với bốn sinh viên từ Mỹ, Úc, Pháp, và Ai Cập. Chúng tôi viết mỗi email khác và trò chuyện trên Skype. Bằng cách đó tôi có thể không chỉ nâng cao kỹ năng tiếng Anh của tôi mà còn làm phong phú kiến thức của tôi về các nền văn hoá khác nhau. Mẹo cuối cùng của tôi là trở nên tự tin. Đừng sợ mắc sai lầm trong quá trình học. Trong lớp, bạn nên tham gia tích cực vào các hoạt động. Nếu có bất cứ điều gì bạn không hiểu, hãy yêu cầu giáo viên và bạn học của bạn giúp đỡ. Những lời khuyên này đã giúp tôi trở thành người học tiếng Anh thành công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Trang 22 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 2
  • Unit 2 Trang 23 Sgk Tiếng Anh 9
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 2 Skills 2, Looking Back Project
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 16 Lớp 6 Grammar
  • Grammar Practice Trang 150 Tiếng Anh 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 1: Good Morning
  • Giải Unit 1 Lớp 6 Greetings Hệ 7 Năm
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Greetings
  • Một số tính từ mô tả tính cách con người – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trước khi bắt đầu vào nội dung bài học và bài tập chính thức, các em cần nắm chắc một số từ vựng tiếng Anh về tính cách căn bản:

    bad-tempered (nóng tính)

    brave (anh hùng)

    careless (bất cẩn, cẩu thả)

    crazy (điên khùng)

    exciting (thú vị)

    funny (vui vẻ)

    hardworking (chăm chỉ)

    kind (tốt bụng)

    mean (keo kiệt)

    polite (lịch sự)

    serious (nghiêm túc)

    sociable (hòa đồng)

    strict (nghiêm khắc)

    talkative (nói nhiều)

    confident (tự tin)

    observant (tinh ý)

    pessimistic (bi quan)

    sincere (thành thật)

    tactful (lịch thiệp/khéo léo)

    gentle (nhẹ nhàng)

    honest (trung thực)

    patient (kiên nhẫn)

    cold (lạnh lùng)

    aggressive (xấu bụng)

    cruel (độc ác)

    insolent (láo xược)

    boast (khoe khoang)

    naughty (nghịch ngợm)

    hot-temper (nóng tính)

    ambitious (có nhiều tham vọng)

    talented (tài năng, có tài) :

    pen-minded (khoáng đạt)

    boring (buồn chán)

    careful (cẩn thận)

    cheerful (vui vẻ)

    easy going (dễ gần)

    friendly (thân thiện)

    generous (hào phóng)

    impolite (bất lịch sự)

    lazy (lười biếng)

    out going (cởi mở)

    quiet (ít nói)

    shy (nhút nhát)

    soft (dịu dàng)

    stupid (ngu ngốc)

    cautious (thận trọng)

    creative (sáng tạo)

    optimistic (lạc quan)

    reckless (hấp tấp)

    clever (khéo léo)

    faithful (chung thủy)

    humorous (hài hước)

    loyal (trung thành)

    selfish (ích kỷ)

    mad (điên, khùng)

    unpleasant (khó chịu)

    gruff (thô lỗ, cục cằn)

    haughty (kiêu căng)

    modest (khiêm tôn)

    smart/intelligent (thông minh)

    aggressive (hung hăng, xông xáo)

    competitive (cạnh tranh, đua tranh)

    extroverted (hướng ngoại)

    unkind (xấu bụng, không tốt)

    introverted (hướng nội)

    understanding (hiểu biết)

    wise (thông thái, uyên bác)

    dependable (đáng tin cậy)

    enthusiastic (hăng hái, nhiệt tình)

    imaginative (giàu trí tưởng tượng)

    rational (có chừng mực, có lý trí)

    stubborn/as stubborn as a mule (bướng bỉnh)

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có” – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Cách thành lập và sử dụng động từ “have” có nghĩa là “có”

    Have là một động từ thú vị bởi vì nó được dùng với nhiều chức năng và ý nghĩa khác nhau. Có khi nó dùng như một động từ chính trong câu, có khi nó lại dùng làm trợ động từ. Vì vậy chúng ta nên chú ý động từ này để khỏi nhầm lẫn.

    1) have làm chức năng là động từ chính trong câu

    – Have (has) được dùng là động từ chính trong câu, nếu câu ở dạng khẳng định thì động từ “have” mang nghĩa là “có”.

    Ex: I have a car. (Tôi có một chiếc xe hơi).

    – Còn nếu câu ở dạng phủ định hoặc là nghi vấn thì ta phải mượn trợ động từ “does/doesn’t” nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số ít (he/she/it/danh từ số ít), nếu chủ ngữ trong câu ở dạng số nhiều (I/you/we/they/danh từ số nhiều) thì ta phải mượn trợ động từ “do/don’t”.

    Ex: Do you have a pen? (Bạn có một cây bút máy phải không?)

    Does she have a pen? (Cô ấy có một cây bút máy phải không?)

    I don’t have a car. (Tôi không có xe hơi).

    He doesn’t have a car. (Cậu ấy không có xe hơi).

    2) have làm chức năng là trợ động từ trong câu

    Have giữ chức năng là trợ động từ trong câu, nó không có nghĩa gì cả mà chỉ trợ giúp cho động từ chính trong câu mà thôi.

    Ex: I have seen that film. (Tôi đã xem bộ phim đó rồi).

    Have trong trường hợp này thực sự không có chức năng ngữ nghĩa gì mà chỉ trợ giúp cho động từ chính “see – nhìn”.

    Do đó chúng ta cần lưu ý HAVE có thể là một động từ chính và có thể là trợ động từ. Nếu là động từ chính, chúng ta cần một trợ động từ đi cùng với nó như trợ động từ DO (DON’T)/ DOES (DOESN’T) khi dùng ở dạng phủ định hoặc nghi vấn. Khi HAVE là trợ động từ thì nó sẽ hỗ trợ các động từ chính khác trong câu.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm /ɑːrm/ (n): cánh tay

    – ear /ɪər/ (n): tai

    – eye /ɑɪ/ (n): mắt

    – leg /leɡ/ (n): chân

    – nose /noʊz/ (n): mũi

    – finger /ˈfɪŋ·ɡər/ (n): ngón tay

    – tall /tɔl/ (a): cao

    – short /ʃɔrt/ (a) ùn, thấp

    – big /bɪg/ (a): to

    – small /smɔl/ (a): nhỏ

    – active /ˈæk tɪv/ (adj): hăng hái, năng động

    – appearance /əˈpɪər·əns/ (n): dáng vẻ, ngoại hình

    – barbecue /ˈbɑr·bɪˌkju/ (n): món thịt nướng barbecue

    – boring /ˈbɔː.rɪŋ/ (adj): buồn tẻ

    – choir /kwɑɪər/ (n): dàn đồng ca

    – competition /ˌkɒm pɪˈtɪʃ ən/ (n): cuộc đua, cuộc thi

    – confident /ˈkɒn fɪ dənt/ (adj): tự tin, tin tưởng

    – curious /ˈkjʊər·i·əs/ (adj): tò mò, thích tìm hiểu

    – gardening /ˈɡɑrd·nɪŋ/ (v): làm vườn

    – firefighter /ˈfɑɪərˌfɑɪ·t̬ər/ (n): lính cứu hỏa

    – fireworks /ˈfɑɪərˌwɜrks/ (n): pháo hoa

    – funny /ˈfʌn i/ (adj): buồn cười, thú vị

    – generous /ˈdʒen·ə·rəs/ (adj): rộng rãi, hào phóng

    – museum /mjʊˈzi·əm/ (n): viện bảo tàng

    – organise /ˈɔr gəˌnaɪz/ (v): tổ chức

    – patient /ˈpeɪ·ʃənt/ (adj): điềm tĩnh

    – personality /ˌpɜr·səˈnæl·ɪ·t̬i/ (n): tính cách, cá tính

    – ppare /prɪˈpeər/ (v): chuẩn bị

    – racing /ˈreɪ.sɪŋ/ (n): cuộc đua

    – reliable /rɪˈlɑɪ·ə·bəl/ (adj): đáng tin cậy

    – serious /ˈsɪr.i.əs/ (adj): nghiêm túc

    – shy /ʃɑɪ/ (adj): bẽn lẽn, hay xấu hổ

    – sporty /ˈspɔːr.t̬i/ (adj): dáng thể thao, khỏe mạnh

    – volunteer /ˌvɑl·ənˈtɪr/ (n): tình nguyện viên

    – zodiac /ˈzoʊd·iˌæk/ (n) cung hoàng đạo

    Để có đủ vốn từ để diễn tả về người bạn của mình, ngoài từ vựng tiếng Anh về tính cách hay ngoại hình, các em nên bổ sung thêm một số vốn từ vựng tiếng Anh về tình bạn để có thể diễn đạt một cách đầy đủ ý nhất trong các phần bài tập tiếng Anh về sau.

    Getting Started – trang 26 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Phúc: Đây là ý kiến hay, Dương à. Mình thích dã ngoại!

    Dương: Mình cũng thế, Phúc à. Mình nghĩ Lucas cũng thích dã ngoại.

    (Tiếng chó sủa)

    Phúc: Ha ha. Lucas thật thân thiện!

    Dương: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không?

    Phúc: Được thôi.

    Dương: Cảm ơn. Bạn đang đọc gì vậy phúc?

    Phúc: 4Teen. Đó là tạp chí yêu thích của mình!

    Dương: Ồ, nhìn kìa! Đó là Mai. Và bạn ấy đang đi với ai đó.

    Phúc: Ồ, ai đó? Cô ấy đeo kính và có mái tóc đen dài.

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Hân hạnh gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Phúc & Dương: Tạm biệt!

    a. Put a suitable word in each blank

    (Điền một từ thích hợp vào chỗ trống)

    c. Polite requests and suggestions Put the words in the correct order.

    (Yêu cầu lịch sự và lời đề nghị, sắp xếp những từ đấy cho theo thứ tự phù hợp.)

    Making and responding to a request

      Can you pass the biscuits for me, please?

    Tạm dịch: Bạn có thể chuyển bánh quy cho mình được không’?

    Tạm dịch:Được thôi.

    Making and responding to a suggestion

    Tạm dịch:Bạn có muốn ngồi xuống đây không?

    Tạm dịch: Ô xin lỗi. Chúng mình không thể.

    Task 2. Game: Lucky Number

    Cut 6 pieces of paper. Number them 1 -6. In pairs, take turns to choose a number. Look at the grid and either ask for help or make a suggestion.

    (Cắt tờ giấy thành 6 mảnh. Đánh số từ 1 đến 6. Theo cặp, lần lượt chọn 1 số. Nhìn vào bảng, hoặc là yêu cầu sự giúp đỡ hoặc đề nghị.)

    A: Can you pass the pen please?

    A: Can you move the chair please?

    A: Can you turn on the lights please?

    A: Would you like to play outside?

    B: Yes. I’d love to./ Oh, sorry, I can’t.

    A: Would you like to listen to music?

    B: Yes, I’d love to./ Oh. Sorry, I can’t.

    A: Would you like to have a picnic?

    B: Yes, Fd love to./ Oh, sorry, I can’t.

    Nếu là 1, 3, 5 thì yêu cầu sự giúp đỡ.

    A: Bạn có thể chuyển cây bút qua được không?

    A: Bạn có thể dời ghế qua được không?

    A: Bạn có thể bật đèn lên được không’?

    Nếu là 2, 4, 6 thì đề nghị.

    A: Bạn có muốn chơi bên ngoài không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn nghe nhạc không?

    B: Vâng tôi muốn./ Xin lỗi tôi không thể.

    A: Bạn có muốn đi dã ngoại không?

    B: Vâng tôi muốn. /Xin lỗi tôi không thể.

    Task 3. Choose the adjectives in the box to complete the sentences. Look for the highlighted words. Listen, check and repeat the words.

    (Chọn những tính từ trong khung để hoàn thành những câu sau. Nhìn vào những từ được tô sáng. Nghe, kiểm tra và lặp lại các từ.)

    Giải thích:creative (sáng tạo)

    Tạm dịch: Mina rất sáng tạo. Cô ấy thích vẽ tranh. Cô ấy luôn có nhiều ý tưởng mới.

    Giải thích: kind (tốt bụng)

    Tạm dịch:Thứ thì tốt bụng. Anh ấy thích giúp đỡ bạn bè.

    Giải thích: confident (tự tin)

    Tạm dịch:Minh Đức thì tự tin. Anh ấy không mắc cỡ. Anh ấy thích gặp gỡ người mới.

    Giải thích: talkative (hoạt ngôn)

    Tạm dịch:Kim thì nhiều chuyện. Cô ấy thường gọi điện thoại, tán gẫu với bạn bè.

    Giải thích: clever (thông minh)

    Tạm dịch:Mai thì thông minh. Cô ấy hiểu mọi điều nhanh chóng và dễ dàng.

    Task 4. Complete the sentences.

    (Hoàn thành những câu sau.)

    Tạm dịch:Tôi chăm chỉ.

    Tạm dịch:Phúc tốt bụng.

    Tạm dịch:Châu không mắc cỡ.

    Tạm dịch:Chúng tôi không sáng tạo.

    Tạm dịch:Con chó của tôi thân thiện.

    Tạm dịch:Họ hài hước.

    Task 5. Game: Friendship Flower

    In groups of four, each member writes in the flower petal two adjectives for personalities which you like about the others. Compare and discuss which two words best describe each person.

    Trò chơi: Hoa tình bạn

    Trong nhóm 4 người, mỗi thành viên viết hai tính từ chỉ tính cách mà em thích về những người khác trên cánh hoa. So sánh và bàn luận hai từ nào là hai từ miêu tả đúng nhất về mỗi người.

    A Closer Look 1 – trang 28 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    – arm: cánh tay

    – elbow: khuỷu tay (cùi chỏ)

    – foot: bàn chân

    – glasses: mắt kính

    – hand: bàn tay

    – knee: đầu gối

    – mouth: miệng

    – tooth: răng

    – cheek: gò má

    – finger: ngón tay

    – shoulders: vai

    Task 1. Match the words with the pictures on the cover page of 4Teen magazine. Listen, check and repeat the words.

    (Nối các từ với những hình trên trang bìa của tạp chí 4Teen. Nghe, kiểm tra và lặp lại những từ đó.)

    Task 3. Listen and repeat.

    vàng hoe (tóc)

    Task 4. Listen and circle the words you hear.

    (Nghe và khoanh tròn những từ mà em nghe được.)

    Task 5. Listen. Then practise the chant. Notice the rhythm.

    (Nghe. Sau đó hát lại. Chú ý âm điệu.)

    Chúng tôi đang đi dã ngoại Chúng tôi đang đi dã ngoại Vui! Vui! Vui!

    Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Chúng tôi mang vài cái bánh quy. Yum! Yum! Yum!

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Chúng tôi đang chơi cùng nhau.

    Hurrah! Hurrah! Hurrah!

    Task 6. Look at the cover page of 4Teen magazine and make the sentences.

    (Nhìn vào trang bìa của tạp chí 4Teen và đặt câu.)

    No, she doesn’t.

    Tạm dịch:Cô gái có mái tóc ngắn phải không?

    Không, cô ấy không có.

    Tạm dịch:Harry Potter có đôi mắt to phải không?

    Vâng, đúng vậy.

    Tạm dịch: Con chó có đuôi dài.

    Yes, I do./ No, I don’t.

    Tạm dịch:Còn bạn, bạn có một khuôn mặt tròn phải không?

    Vâng, đúng vậy. / Không, tôi không có.

    Task 7. Phuc, Duong and Mai are talking about their best friends. Listen and match.

    (Phúc, Dương, Mai đang nói về những người bạn thân nhất của họ. Nghe và nối.)

    Hi, my name’s Phuc. My best friend has a round face and short hair. He isn’t very tall but he is kind and funny. I like him because he often makes me laugh.

    Hello, I’m Duong. My best friend is Lucas. He has a brown nose. He is friendly! I like him because he’s always beside me.

    Hi, my name’s Mai. My best friend has short curly hair. She is kind. She writes poems for me, and she always listens to my stories.

    Xin chào, tôi tên là Phúc. Người bạn tốt nhất của tôi có khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tử tế và vui tính. Tôi thích anh ấy vì anh ấy thường làm tôi cười.

    Xin chào, tôi là Dương. Người bạn tốt nhất của tôi là Lucas. Anh ta có một cái mũi màu nâu. Anh ấy thân thiện! Tôi thích anh ấy vì anh ấy luôn bên cạnh tôi.

    Xin chào, tôi tên là Mai. Người bạn thân nhất của tôi có mái tóc xoăn ngắn. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết thơ cho tôi, và cô ấy luôn lắng nghe những câu chuyện của tôi.

    Task 8. What are the missing words? Write is or has. Listen again and check your answers.

    (Những từ bị thiếu là những từ nào? Viết “is” hoặc “has”. Nghe lại và kiểm tra câu trả lời của em.)

    1. Bạn thân của tôi có một khuôn mặt tròn và mái tóc ngắn. Anh ấy không cao lắm nhưng anh ấy tốt bụng và vui tính. Mình thích anh ấy bởi vì anh ấy thường làm mình cười.
    2. Bạn thân của mình là Lucas. Nó có cái mũi màu nâu. Nó thì thân thiện! Mình thích nó bởi vì nó luôn bên cạnh mình.
    3. Bạn thân của mình có mái tóc quăn dài. Cô ấy tốt bụng. Cô ấy viết những bài thơ cho mình, và cô ấy luôn nghe những câu chuyện của mình.

    A Closer Look 2 – trang 29 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Listen again to part of the conversation.

    (Nghe một phần bài hội thoại)

    Dương: Mình không biết. Họ đang đi qua kìa.

    Mai: Chào Phúc. Chào Dương. Đây là bạn mình, Châu.

    Phúc & Dương: Chào Châu. Rất vui được gặp bạn.

    Châu: Mình cũng thế.

    Dương: Bạn muốn ngồi xuống không? Tụi mình có nhiều đồ ăn lắm.

    Mai: Ồ xin lỗi, chúng mình không thể. Đến giờ về nhà rồi. Tối nay chúng mình sẽ làm việc về dự án của trường.

    Dương: Tuyệt đấy. Mình sẽ đến câu lạc bộ judo với anh trai. Còn bạn?

    Phúc: Mình sẽ thăm ông bà mình.

    Task 2. Now, underline the psent continuous in the conversation. Which refers to the actions that are happening now? Which refers to future plans? Write them in the table.

    (Bây giờ, gạch dưới thì hiện tại tiếp diễn trong bài đàm thoại. Phần nào đề cập đến những hành động đang xảy ra? Phần nào đề cập đến những kế hoạch tương lai? Viết chúng lên bảng.)

    Task 3. Write sentences about Mai’s plans for next week. Use the psent continuous for future.

    (Viết những câu về kế hoạch của Mai cho tuần tới. Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho tương lai)

    Tạm dịch: Cô ấy đang làm kiểm tra.

      She isn’t going to her cooking class.

    Tạm dịch:Cô ấy không đi đến lớp học nấu ăn.

    Tạm dịch: Cô ấy đang tham quan một bảo tàng.

      She is having a barbecue with her friends.

    Tạm dịch: Cô ấy đang ăn thịt nướng với bạn.

    Task 4. Sort them out! Write N for Now and F for Future.

    (Chọn các câu! Viết “N” cho hành động bây giờ và “F” cho hành động trong tương lai.)

    Task 5. Game: Would you like to come to my party? Choose the day of the week that you plan to:

    ( Trò chơi: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của tôi không? Chọn ngày của tuần mà bạn lên kế hoạch:)

    – chuẩn bị cho dự án của lớp

    Sau đó đi vòng quanh lớp và mời bạn bè đến dự bữa tiệc của bạn vào ngày mà bạn đã quyết định. Bao nhiêu người sẽ đến dự bữa tiệc của bạn?

    Nhung: Bạn có muốn đến dự bữa tiệc của mình vào ngày thứ Sáu không?

    Phong: Mình thích lắm. Mình không làm gì vào thứ Sáu cả./ Ồ mình xin lỗi, mình không thể. Mình sẽ đi bơi với anh trai.

    Communication – trang 30 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    choir (n): dàn nhạc hợp xướng

    reliable (a): đáng tin cậy

    greyhound racing (n): đua chó

    temple (n): đền chùa

    independent (a): độc lập

    freedom-loving (a): yêu tự do

    fireworks competition (n): cuộc thi pháo hoa

    field trip (n): chuyến đi thực tế

    volunteer (n): tình nguyện viên

    curious (a): tò mò

    responsible (a): trách nhiệm

    Task 1. Read this page from 4Teen magazine.

    (Đọc trang này từ tạp chí 4Teen.)

    ADIA (Yobe, Nigeria), sinh nhật ngày 15/5

    Vào thứ Bảy, mình sẽ giúp ba mẹ ở đồng ruộng như thường lệ. Sau đó vào Chủ nhật chúng mình sẽ hát trong câu lạc bộ hợp xướng của làng. Sẽ thật thú vị đây!

    VINH (Đà Nẵng, Việt Nam), sinh nhật 07/12

    Mình sẽ đi đến câu lạc bộ tiếng Anh của mình vào ngày thứ Bảy. Sau đó vào Chủ nhật, mình sẽ đi đến sông Hàn với ba mẹ để xem cuộc thi pháo hoa quốc tế. Bạn có thể xem nó trực tiếp trên ti vi.

    JOHN (Cambridge, Anh), sinh nhật 26/02

    Thứ Bảy này mình sẽ đi làm vườn cùng với mẹ. Sau đó vào Chủ nhật ba mẹ mình sẽ dẫn mình đến London để xem cuộc đua chó săn. Nó chính là món quà sinh nhật của mình.

    TOM (New York, Mỹ) sinh nhật: 19/01

    Trường mình sẽ đến thăm trạm cứu hỏa ở trong xóm vào thứ Bảy này. Nó là một chuyến đi thực tế cho dự án của chúng mình. Chúng mình sẽ nói chuyện với các chú lính cứu hỏa và xem những chiếc xe cứu hỏa khác nhau. Mình sẽ đi xem phim với bạn vào Chủ nhật. Thật tuyệt!

    NORIKO (Sakai, Nhật) sinh nhật 21/08

    Vào thứ Bảy, mình đến lớp ở nhóm những người bạn xã hội Ikebana. Mình là giáo viên tình nguyện ở đó. Sau đó mình đi du lịch đến đền Shitennoji ở Osaka với những người bạn mới người Anh của mình.

    Task 2. Find the star sign of each friend to find out about their personality. Do you think the description is correct?

    (Tìm chòm sao của mỗi người bạn để tìm hiểu tính cách của họ. Bạn có nghĩ mô tả này đúng không?)

    Aries (Bạch Dương) 21/3 – 20/4: độc lập, năng động, yêu tự do

    Taurus (Kim Ngưu) 21/4 – 20/05: kiên nhẫn, đáng tin cậy, chăm chỉ

    Gemini (Song Tử) 21/05 – 20/6: nhiều chuyện, năng động, tò mò

    Cancer (Cự Giải) 21/6 – 20/7: nhạy cảm, biết quan tâm, thông minh

    Leo (Sư Tử) 21/07 – 20/8: tự tin, có tính cạnh tranh, sáng tạo

    Virgo (Xử Nữ) 21/8 – 20/9: cẩn thận, tốt bụng, chăm chỉ

    Libra (Thiên Bình) 21/9 – 20/10: nhiều chuyện, thân thiện, sáng tạo

    Scorpio (Thiên Yết) 21/10 – 20/11: cẩn thận, trách nhiệm, tò mò

    Sagittarius (Nhân Mã) 21/11 – 20/12: độc lập, yêu tự do, tự tin

    Capricorn (Ma Kết ) 21/12 – 20/02: cẩn thận, chăm chỉ, nghiêm túc

    Aquarius (Bảo Bình) 21/1 – 20/2: thân thiện, độc lập, yêu tự do

    Pisces (Song Ngư ) 21/2 – 20/3: tốt bụng, hay giúp đỡ, sáng tạo

    Task 3. Look for your star sign. Do you agree with the description?

    (Tìm chòm sao của em. Em có đồng ý với miêu tả này không?)

    Task 4. Think about your friends’ personalities. What star signs do you think they are? Find out if you are correct!

    (Nghĩ về tính cách của người bạn mình. Em nghĩ họ thuộc chòm sao nào? Kiểm tra xem em có đúng không!)

    A: When’s your birthday?

    B: It’s on 12 May.

    A: Sinh nhật của bạn là khi nào?

    B: Nó vào ngày 12 tháng năm.

    Skills 1 – trang 32 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Trại hè tuyệt vời

    Một món quà hoàn hảo cho trẻ từ 10 đến 15 tuổi

    – Trò chơi, thể thao, các hoạt động với nhiều thể loại

    – Trò chơi thực tế

    – Nghệ thuật và âm nhạc

    – Sáng tạo

    – Lãnh đạo

    – Kỹ năng sống

    – Chuyến đi thực tế

    Tất cả chuyên đi đều dùng tiếng Anh! ở đâu?

    Núi Ba Vì, 16 – 18 tháng 8 Gọi 84-3931-1111

    hoặc vào website của chúng tôi chúng tôi

    Task 2. Read the text quickly. Then answer the questions.

    (Đọc bài đọc nhanh. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Đây là một bức thư, một email hay một trang nhật ký mạng?

    Một thư điện tử.

    Bài đọc nói về điều gì?

    Một kỳ nghỉ ở Trại hè Tuyệt vời.

    Phúc có vui không?

    Con đang ở Trại hè Tuyệt vời. Thầy Lee bảo tụi con viết email cho ba mẹ bằng tiếng Anh! Woa, mọi thứ ở đây đều bằng tiếng Anh.

    Tối nay chúng con sẽ đốt lửa trại. Bọn con sẽ hát hò và James sẽ kể một chuyện ma. Con hy vọng nó không quá đáng sợ. Ngày mai chúng con sẽ đi tìm kho báu trên đồng ruộng. Sau đó vào buổi trưa chúng con sẽ thăm nông trại sữa để xem cách họ làm ra sữa, phô mai và bơ. Con không chắc tụi con sẽ làm gì vào cuối ngày. Thầy Lee vẫn chưa nói. Con chắc nó sẽ rất vui đây.

    Task 3. Read the text again and write True (T) or False (F).

    (Đọc bài đọc lần nữa và viết T (đúng) hoặc F (sai).)

    Phúc đang viết thư cho giáo viên của anh ta.

    Phúc có 4 người bạn mới.

    Tạm dịch: Phúc nghĩ Nhung tốt bụng.

    Tạm dịch:Phúc thích chuyện ma.

    Tạm dịch: Vào buổi tối, bọn trẻ chơi trong nhà.

    Tạm dịch: Ngày mai họ sẽ làm việc trên nông trại sữa.

    Tạm dịch:Bọn trẻ có thể nói tiếng Việt ở trại hè.

    Task 4. Make your own English camp schedule.

    (Lập thời khóa biểu cho trại hè tiếng Anh của riêng bạn.)

    Buổi sáng: bơi

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Buổi sáng: tham gia một cuộc thi nấu ăn

    Buổi chiều: thăm nông trại sữa

    Buổi sáng: câu cá

    Buổi chiều: đi bộ đường dài

    Task 5. Take turns. Tell your partner about it. Listen and fill in the schedule.

    (Lần lượt nói cho bạn bè về thời khóa biểu của trại hè. Nghe và điền vào bảng.)

    Đọc hiểu nội dung và trả lời câu hỏi là một trong những phần bài tập điển hình xuất hiện trong cả đề thi cử của các em. Để tóm tắt được nội dung chính một cách nhanh chóng, các em cần rèn luyện kỹ năng đọc hiểu thường xuyên để tạo phản xạ. Ngoài ra, tham khảo một số sách tiếng Anh dễ đọc sẽ giúp các em làm quen tốt hơn và thuần thục hơn.

    Skills 2 – trang 33 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. What do you see in the photos? Choose the words in the box to fill in the table. Then listen and check.

    (Em thấy gì trong bức tranh? Chọn từ trong khung để điền vào bảng. Sau đó nghe và kiểm tra.)

    Task 2. Which activities do you think may/may not happen at the Superb Summer Camp? Why/Why not?

    (Hoạt động nào mà em nghĩ có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời? Tại sao có? Tại sao không?)

    Activities that may happen at the Superb Summer Camp : a, b, d, e, f, g,i.

    Activities that may not happen at the Superb Summer Camp : c, h.

    Because the camp is in Ba Vi mountains.

    Những hoạt động có thể diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: a, b, d, e, f, g,i.

    Những hoạt động có thể không diễn ra ở Trại hè Tuyệt vời: c, h.

    Bởi vì trại hè ở núi Ba Vì.

    Task 3. Listen to Mr Lee, the camp leader, talking on the phone with Phuc’s parents. What are they doing on Day Two and Day Three at the camp?

    (Nghe thầy Lee, trưởng trại, nói chuyện điện thoại với ba mẹ Phúc. Họ làm gì vào ngày 2 và 3 ở trại.)

    Phuc’s parents: … So how was the first day?

    Mr Lee: It was good. Today we had a bike ride to the mountains and visited a Dao people village.

    Phuc’s parents: Interesting… How about tomorrow? Are you going somewhere?

    Mr Lee: Oh yes, tomorrow morning we’re having a treasure hunt. In the afternoon we’re visiting a milk farm to see how milk and butter are made. After that we’re opening the public speaking class. The kids are talking about their favourite country in the world.

    Phuc’s parents: That’s fun! And on the third day?

    Mr Lee: Oh, that’s something special. There’s the World Food Festival at the camp in the morning when the kids compete for prizes. That’s our “Kids Cook” Contest. They’re cooking their own unique dish. And in the afternoon we’re having a big party by the pool!

    Phuc’s parents: Really? Sounds great!

    Cha mẹ của Phúc: … Vậy ngày đầu tiên thế nào?

    Ông Lee: Dạ tốt ạ. Hôm nay chúng tôi đã có một chuyến đi xe đạp đến những ngọn núi và đến thăm một làng người Dao.

    Cha mẹ của Phúc: Thật thú vị … Ngày mai thì sao? Mọi người sẽ đi đâu?

    Ông Lee: Ồ đúng rồi, sáng mai chúng tôi đi săn kho báu. Vào buổi chiều, chúng tôi đến thăm một trang trại sữa để xem cách làm sữa và bơ. Sau đó, chúng tôi sẽ mở lớp học nói cộng đồng. Những đứa trẻ đang nói về đất nước yêu thích của chúng trên thế giới.

    Cha mẹ của Phúc: Thật vui! Và còn ngày thứ ba thì sao?

    Ông Lee: Ồ, đó là một cái gì đó đặc biệt. Có lễ hội ẩm thực thế giới tại trại vào buổi sáng khi những đứa trẻ thi đấu giành giải thưởng. Đó là cuộc thi “Trẻ em nấu ăn” của chúng tôi. Chúng đang nấu món ăn độc đáo của riêng mình. Và vào buổi chiều, chúng tôi có một bữa tiệc lớn bên hồ bơi!

    Cha mẹ của Phúc: Thật sao? Nghe thật tuyệt vời!

    Task 4. Write for 4Teen magazine about your plans this weekend with your friends. Use these notes to help you.

    (Viết cho tạp chí 4Teen về kế hoạch của em cuối tuần này với bạn của em. Sử dụng những ghi chú sau.)

    Miêu tả chính em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của em.

    Viết về những người bạn của em – nghĩ về ngoại hình và tính cách của họ.

    Các em dự định làm gì cùng nhau vào cuối tuần này.

    Looking back – trang 34 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Write the correct words on the faces.

    (Viết từ đúng trên khuôn mặt.)

    Smile face: creative, funny, confident, hardworking, kind, clever, talkative, sporty, patient

    Sad face: boring, shy, serious

    Mặt cười: sáng tạo, hài hước, tự tin, chăm chỉ, tốt bụng, thông minh, nói nhiều, thể thao, kiên nhẫn

    Khuôn mặt buồn bã: nhàm chán, nhút nhát, nghiêm túc

    Task 2. Make your own Haiku!

    “Haiku” có nguồn gốc từ Nhật Bản.

    Viết một bài thơ haiku gồm ba câu để miêu tả chính em. Câu đầu và câu cuối có 5 âm. Câu giữa có 7 âm. Các câu không cần theo nhịp.

    Tóc tôi óng ánh.

    Gò má tôi đầy đặn và hồng hào.

    Đây là tôi, tôi là Trang!

    Task 3. Game: Who’s who? (Trò chơi: Ai là ai?)

    A: He’s short. His hair is curly and black. He’s funny and serious. He isn’t handsome.

    Trong các nhóm, chọn một người trong nhóm. Miêu tả ngoại hình và tính cách của họ. Hãy để bạn của em đoán.

    A: Anh ấy thấp. Tóc anh ấy xoăn và đen. Anh ấy hài hước và nghiêm túc. Anh ấy không đẹp trai.

    B: Nam phải không?

    Task 4. Complete the dialogue.

    (Hoàn thành bài đối thoại)

    B: I am going with some friends. We are going to Mai’s birthday party. Would you like to come?

    A: Oh, sorry. I can’t. I am playing football.

    B: No problem, how about Sunday? I am watching film at the cinema.

    A: Sounds great!

    A: Ngày mai bạn định làm gì?

    A: Ô, xin lỗi. Mình định đi chơi bóng đá.

    B: Không sao, còn Chủ nhật thì sao? Minh sẽ đến rạp chiếu bóng xem phim.

    Task 5. Student A looks at the schedule on this page. Student B looks at the schedule on the next page

    (Học sinh A nhìn vào thời gian biểu ở trang này. Học sinh B nhìn vào thời gian biểu trang kế tiếp.)

    A: What are you doing tomorrow?

    B: I’m playing football with my friends./l’m not doing anything.

    A: Mai bạn sẽ làm gì?

    B: Mình sẽ chơi bóng đá với bạn mình/ Mình chẳng làm gì cả.

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: chơi bóng đá.

    10 giờ sáng – 11 giờ sáng: nghỉ ngơi

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: đi sinh nhật bạn

    4giờ chiều – 5 giờ chiều: chơi thả diều (play kite)

    8 giờ sáng – 9 giờ 30 sáng: học bài cùng nhau 10 giờ sáng – 11 giờ sáng: học nhạc/ học hát

    2giờ chiều – 4 giờ chiều: học bài

    Project – trang 35 Unit 3 SGK tiếng Anh 6 mới

    Dán một bức hình/ hình vẽ một người bạn ngồi cạnh em trên một trang giấy lớn.

    Viết một bài miêu tả ngắn về bạn của em. Nghĩ về việc bạn ấy đặc biệt như thế nào (ngoại hình, tính cách).

    Hãy phỏng vấn bạn bè để tìm hiểu về anh ấy/cô ấy (ví dụ: những sự việc thú vị, sở thích, môn học/giáo viên/sách/bộ phim yêu thích, cô ấy/anh ấy thích gì/ghét gì…). Hãy ghi những sự việc này trong bài viết của em.

    Trang trí trang giấy và mang nó đến lớp để làm cuốn kỷ yếu lớp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới: Language Review 3, Skills Review 3
  • Unit 8 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 6 Skills 1 Sgk Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 7: Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Unit 11 Lớp 6: Skills 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Project (phần 1 → 6 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    2. Write the name of each traditional handicraft … (Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống vào chỗ trống bên dưới tranh.) 3. Complete the sentences with the words/ phrases from … (Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.) 4. QUIZ: WHAT IS THE PLACE OR INTEREST? (Câu đố: Đây là điểm đến tham quan nào?)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)2a. Match the verbs in column A with … (Nối các động từ ở cột A với các nhóm danh từ ở cột B.) b. Now write the correct verb forms … (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)

    4. Complete the pasage by filling each blank … (Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng.) 1. Write the verbs in the box under the pictures. … (Điền các động từ sau vào dưới các bức tranh. Một trong số các từ được sử dụng 2 lần.) 5a. Listen to the speaker read the following … (Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe: a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố.)

    b. Work in groups. Write a similar quiz about … (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác những câu đố đó.)

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    3. What are some places of interest in your area? … (Chỗ bạn có những điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể dùng ở nhiều mục.)

    – Entertaining: cinema, opera house, clubs, park, zoo, game center, shopping mall…

    – Cultural: opera house, museum, historical building, theatre, craft village, temple, pagoda, exhibition…

    – Educational: library, museum, theatre, historical building, beauty spot…

    – Historical: building, pagoda, temple, market, beauty spot, craft village…

    Hướng dẫn dịch

    Một số người nói rằng một điểm tham quan phải là một nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ điểm tham quan bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mà mọi người thích đến.

    Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi nhiều người thích dành thời gian để đến đó. Những người cao tuổi tập thể dục và đi bộ trong công viên. Trẻ con thì chơi các trò chơi ở đó trong khi cha mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác trong thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua bán. Các khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này bởi họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua quần áo len cùng với nhiều đồ thủ công khác để làm quà lưu niệm.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

    2. Bức tranh này được thêu.

    3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

    4. Trống không được làm ở làng tôi.

    5. Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

    1. Which words are louder and clearer than the others? Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: craft, village, lies, river, bank.

    – Câu 2: painting, embroidered.

    – Câu 3: what, region, famous.

    – Câu 4: drums, aren’t, made, village.

    – Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.

    2. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì

    – Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh – và trợ từ phủ định.

    3. Which words are not as loud and clear as the others? Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: the, on, the.

    – Câu 2: this, is.

    – Câu 3: is, this, for.

    – Câu 4: in, my.

    – Câu 5: a, this.

    4. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì?

    – Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    b. Now listen, check, and repeat (Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    Bài nghe:

    6a. Underline the content words in the sentences. … (Gạch dưới những từ quan trọng trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.)

    Bài nghe:

    1. Arts museum; popular place; interest; city

    2. Cinema attracts; youngsters

    3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

    4. Where; like going; weekends

    5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    b. Now listen, check and repeat (Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    2. Make a complex sentence from each pair of sentences. … (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. … (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)

    1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

    4. Match the phrasal verbs in A with … (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)

    5. Complete each sentence using the correct form … (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?

    5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.

    6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

    6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning …. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho)

    1. Where did you find out about Disneyland Resort?

    2. When did you get up this morning?

    3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5. I’m looking forward to the weekend!

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)

    Bài nghe:

    2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

    3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)

    Good morning teacher and everyone!

    Today, on behalf of my group, I am very glad to psent to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I ppare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.

    Thank you for listening to my psentation and if you like our plan, please vote for our group!

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

    2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)

    Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Hiện trạng nghề thủ công

    2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

    3. Nón lá được làm như thế nào

    (A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    (B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.

    (C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    1. C 2. A 3. B

    3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)

    1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)

    ⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)

    ⇒ It’s 12 km from Hue City.

    3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)

    ⇒ It’s going to the forest to collect leaves.

    4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)

    ⇒ They’re very thin.

    5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)

    ⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

    6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)

    ⇒ Everybody can, young or old.

    4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

    5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)

    Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.

    The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.

    We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

    Bài nghe:

    2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. Trà yêu thích lịch sử.

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

    Nội dung bài nghe:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Hướng dẫn dịch

    Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

    Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

    There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Phuong Thao

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Write some traditional handicrafts in the word web below. (Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.)

    2. Complete the second sentence in each pair by … (Hoàn thành câu thứ 2 trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng trong khung vào mỗi chỗ trống.)

    1. The artisan cast this statue in bronze.

    2. I’m embroidering a picture.

    3. They wove baskets out of bamboo.

    4. My mum knitted a wool sweater for me.

    5. He carved this flower from wood.

    6. I moulded the clay into the desired shape.

    3. Complete the passage with the words/phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với những từ/cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

    4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành các câu phức bằng ý của em.)

    1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

    2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

    3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

    4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

    5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

    Hướng dẫn dịch

    1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

    2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

    3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

    4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

    5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

    5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. … (Viết lại mỗi câu sao cho có chứa cụm động từ trong ngoặc đơn. Em có thể phải thay đổi cách chia của động từ.)

    1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

    2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

    3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

    4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

    5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

    2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

    3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

    4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

    5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

    6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. … (Làm việc theo nhóm. Một học sinh nghĩ về một địa điểm yêu thích phổ biến trong khu vực mình sông. Một học sinh khác đặt các câu hỏi Có/Không để đoán nơi mà học sinh kia đang nghĩ tới là gì.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6: Future Jobs
  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5
  • Hướng Dẫn Giải Unit 3: Peoples Of Viet Nam Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 (Units 7
  • Hướng Dẫn Giải Review 2 (Units 4
  • * Language Review (phần 1→7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    LANGUAGE

    Pronunciation

    1. Listen and repeat the following … (Nghe và lặp lại các từ và cụm từ sau.)

    Bài nghe:

    spaceship: phi thuyền

    colourful clothing: vải đầy màu sắc

    toothbrush: bàn chải

    risky: rủi ro

    English practice: thực hành tiếng Anh

    bloom: nở

    blow: thổi

    Brau people: người Brâu

    psence: dáng, vẻ

    stamp collecting: sưu tầm tem

    2. Listen to the sentences and underline … (Nghe các câu và gạch dưới những từ với /sk/, /sp/, /br/, /bl/ và /cl/ trong những câu sau. Sau đó đọc to các câu.)

    Bài nghe:

    Vocabulary

    3. Organise these words and phrases … (Tổ chức những từ và cụm từ sau thành từng cặp trái nghĩa nhau và viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Put a verb in the correct form … (Đặt dạng đúng của động từ vào mỗi ô trống để hoàn thành các câu.)

    Gợi ý:

    Grammar

    5. Complete the sentences with … (Hoàn thành các câu với dạng so sánh đúng của trạng từ từ các tính từ trong ngoặc.)

    Gợi ý:

    6. Fill each blank with an article … (Điền vào chỗ trống với một mạo từ (a, an hoặc the) để hoàn thành đoạn văn.)

    Gợi ý:

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mệt mỏi vì cuộc sống bận rộn và ồn ào của bạn, vào cuối tuần Dạn có thể đi đến một nơi yên bình và xanh tươi ở khu vực Mê Kông. Hầu hết lúa ở Việt Nam đều được trồng ở đây. Bạn sẽ có một cơ hội tận hưởng vẻ đẹp cúa miền quê miền Nam Việt Nam và cái nhìn về những đồng lúa bao la, khu đất trồng dừa và những dòng sông xinh đẹp. Đồng bằng sông Mê Kông cũng nổi tiếng về những chợ nổi đẹp và vườn trái cây, nơi mà bạn có thể tận hưởng những trái cây địa phương ngon, đặc biệt là trái thanh long. Nó sẽ là một cuộc đãi ngộ đặc biệt dành cho bạn!

    7. Everyday English Match the sentences in A … (Nối các câu trong phần A với các câu trong phần B. Sau đó thực hành với bạn học.)

    Gợi ý:

    * Skills Review (phần 1→4 trang 37 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Reading

    1. Read the following letter from Kim … (Đọc lá thư sau từ Kim gửi cho bạn tâm thư Jon của cô ấy.)

    Hướng dẫn dịch:

    Chào Jon,

    Cảm ơn bức thư và tất cả tin tức. À, trong bức thư này mình sẽ kể cho cậu nghe những gì mình thường làm trong thời gian rảnh của mình.

    Một điều mà mình thích làm là thăm bảo tàng. Vào những chiều thứ Bảy mình thích thăm bảo tàng điêu khắc Chăm ở Đà Nẵng. Bạn biết đấy, bảo tàng này bảo tồn những điêu khắc về cuộc sống tinh thần và văn hóa của người Chăm. Khoảng 300 vật thể bằng đất sét và đá được trưng bày ở bảo tàng. Bảo tàng này có bộ sưu tập những tạo tốc Chăm lớn nhất thế giới. Thỉnh thoảng mình cũng thăm bảo tàng Đà Nầng. Đây là một bảo tàng mới với khoảng 2, 500 hình ảnh, tài liệu và vật thể. Bạn có thể tìm hiểu về lịch sử và cuộc sống con người nơi đây. Lần tới khi bạn đến. Mình sẽ dẫn bạn đi đến những bảo tàng này. Mình chắc rằng bạn sẽ thích chúng và mình sẽ biết nhiều và những điều thú vị.

    Tạm biệt,

    Kim

    a. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu chọn đúng (T) hoặc sai (F).)

    Gợi ý:

    1. T 2. T 3. F 4. T 5. F

    b. Write questions for the underlined … (Viết câu hỏi cho các cụm từ gạch chân trong thư.)

    Gợi ý:

    1. Which museums does Kim love to visit on Saturday afternoons?

    2. How many objects are on display at the museum?

    3. What can you learn in this museum?

    Speaking

    2. Work in pairs. Talk about … (Làm việc theo cặp. Nói về điều mà những thành viên gia đình bạn thích làm trong thời gian rảnh.)

    Gợi ý:

    – My dad likes to play chess with his neighborhouds.

    – My mum likes making special food and cakes for us. She hates sitting around.

    – My brothers adore listening to music and watching TV reality show.

    – My sister loves walking in the park and flying kites.

    – I love playing games and sports.

    Listening

    3. Listen to the passage and choose … (Nghe đoạn văn và chọn câu trả lời đúng.)

    Bài nghe:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Tải Về Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Tải Về Giải Bài Tập Toán Lớp 7 (Tập 2) Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • 1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from.

    a. She comes from Japan

    b. She comes from Vietnam

    c. He comes from Scotland

    d. She comes from India

    e. He comes from the USA

    f. She comes from Saudi Arabia

    2. Listen and read.

    a. Complete the sentences. Use the information from the passage.

    1. poems, novels and songs

    2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants

    3. to wear modern clothing at work

    4. lines of poetry on it

    5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

    b. Answer the questions.

    1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai

    2. Because it is more convenient

    3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    4. Speak.

    a. Match the phrases to the pictures.

    a. a colorful T-shirt

    b. a sleeveless sweater

    c. a stripped shirt

    d. a plain suit

    e. faded jeans

    f. a short-sleeved blouse

    g. baggy pants

    h. a plaid shirt

    i. blue shorts

    b. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes:

    – What do you usually wear on the weekend?

    I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts.

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with faded jeans

    – Why do you wear these clothes?

    Because they make me feel comfortable

    Because they are fashionable

    Because they look good on me

    Favorite clothes:

    – What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students

    School uniform:

    – It is comfortable?

    Yes, it is./ No, it isn’t

    – What color is it?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions:

    What do you wear on Tet holiday?

    What do you wear to a party?

    What do you wear on New Years Eve?

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with baggy pants

    I usually wear a plain suit

    c. Now report the results of your survey.

    One said he liked his school uniform

    One said she liked her casual clothes

    Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore blue shorts at home

    Four people said they usually wore blue shorts when they went camping

    Mai liked baggy skirts

    Lan liked short-sleeved blouses

    4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing.

    a. B. She’s wearing blue shorts

    b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse

    c. C. She’s wearing brown shoes

    5. Read.

    a. Fill in the missing dates and words.

    1. 18th century … jean cloth

    2. 1960s… students

    3. 1970s…cheaper

    4. 1980s…fashion

    5. 1990s…sale

    b. Answer. Then write the answers in your exercise book.

    1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on

    3. Because jecns became cheaper

    4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s

    5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

    6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    7. Language focus.

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form.

    a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century

    b. Rice is grown in tropical countries

    c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA

    e. Tow department stores have been built this year

    5. Change the sentences from the cative into the passive

    a. The proplem can be solved

    b. Experiments on animals should be stopped

    c. Life might be found on another planet

    d. All the schools in the city have to be improved

    e. A new bridge is going to be built in the area

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 3 : At Home

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 2: Life In The Countryside (Cuộc Sống Ở Vùng Nông
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1 Skills 2
  • Unit 1 Lớp 8 Skills 2
  • Unit 9 Lớp 8: Skills 1
  • 1. Getting started.

    a. washing dishes

    b. make the bed

    c. sweeping the floor

    d. cooking

    e. tidying up

    f. feeding the chickens

    2. Listen and read. Read the dialogue again. Complete the list of the things Nam has to do.

    – cook dinner.

    – to the market.

    – buy some fish and vegetables.

    – call his Aunt Chi, and ask her to meet his mother at Grandma’s house.

    3. Speak.

    Look at the picture. Work with a partner. Talk about the position of each item.

    3. in – next to

    4. on – above

    5. next to

    6. on – beneath

    7. on – above

    8. on – beneath

    9. on – above

    10. on – next to

    11. on – next to

    12. on

    13. around

    Mrs. Vui bought new furniture for her living-room, but she cannot decide where to put it. Work with a partner and arrange the furniture. You must reach an agreement.

    1. Let’s put the couch against the wall.

    2. Ok. And i think we ought to put the cushion on the couch.

    3. We should put the armchair opposite the couch.

    4. Yes. I think we should put the coffee table between the couch and the armchair.

    5. I think the rug should be put in front of the couch.

    6. Let’s put the shelf in the corner opposite the couch.

    7. Yes. I think we should put the TV, the stereo and the magazines on the shelves.

    8. All right. And we ought to put the lamp and the telephone on the coffee table.

    9. Let’s hang the picture above the couch.

    10. Ok. And the clock should be on the opposite wall.

    5. Read. Answer. True or false? Check (v) the boxes. Correct the false sentences.

    b. T

    c. F; A kitchen is a dangerous place to play.

    d. F; Playing with one match can cause a fire.

    e. T

    f. T

    Ask and answer.

    b. Because the kitchen is a dangerous place.

    c. Because matches and cause a fire.

    d. Because children can put anything into electrical sockets. Electricity can kill.

    e. Because they can injure or kill chidren.

    5. Write.

    Now write a description of this kitchen.

    This is Hoa’s kitchen. There is a refrigerator in the right corner of the room. Next to the refrigerator is a stove and oven. On the other side of the oven, there is a sink and next to the sink is a towel rack. The dish rack is on the counter to the right of the window and beneath the shelves. On the counter beneath the window, there are jars of sugar, flour and tea. In the middle of the kitchen, there is a table and four chairs. The lighting fixture is above the table, and beneath the lighting fixture is a vase with flowers.

    Write a description of a room in your house. Refer to the above paragraphs.

    My room is on the second floor. It’s quite a big room and very light, because there are two windows overlooking the garden. My desk is between the windows and my bed is against the wall opposite the desk. There’s an armchair near the desk and behind the armchair there’s a wardrobe. Opposite them, there’s chest of drawers with bookshelves next to it. I’m very please with my room.

    6. Language focus.

    1. Look at the pictures. Complete the dialogue. Use must or have to and the verbs in the box.

    1. have to tidy up

    2. have to dust

    3. have to sweep

    4. have to clean

    5. have to empty

    6. have to feed

    3. Complete the dialogues. Uses the reflexive pronouns in the box. You will have to use some of the reflexive pronouns more than once.

    1. ourselves

    2. myself

    3. yourself

    4. himself

    5. herself

    6. them selves

    7. yourselves

    4. Work with a partner. Ask and and answer questions about Hoa, Nam, Ha, Nga and Mrs. Vui using Why-Because.

    b. Why did Nam have to cook dinner?

    Because his mother was home late.

    c. Why was Mrs. Vui, Nam’s Mom, come home late?

    Because she had to go amd visit Nam’s grandmother.

    d. Why did Ha fail her English test?

    Because she played the computer games.

    e. Why coundn’t Nga go to the movies?

    Because she had to do her chores.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 7 Lớp 8: Read
  • Giải Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements Hệ 7 Năm
  • Unit 2 Lớp 8: Getting Started
  • Hướng Dẫn Giải Review 1 (Units 1
  • Giải Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1: My Friends
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 12
  • Không Bằng Tiếng Anh Là Gì
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbies

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK).

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    Looking back (phần 1 →6 trang 14 SGK)

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    My favourite hobby (Sở thích của tôi)

    Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

    Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

    1. Phòng Elena ở lầu 1.

    2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

    3. Mi có cùng sở thích với Elena.

    4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

    5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

    → She receives dolls on special occasions.

    2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

    → No, they aren’t.

    3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

    → She keeps the bottles after using them.

    4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

    → No, she doesn’t.

    5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

    → No, he hasn’t.

    2. Listen and repeat (Nghe và nhắc lại )

    cycling (chạy xe đạp)

    cooking (nấu ăn)

    gardening (làm vườn)

    skating (trượt patanh)

    taking photos (chụp hình)

    bird-watching (ngắm chim)

    arranging flowers (cắm hoa)

    playing the guitar (chơi ghi ta)

    playing board games (chơi các trò chơi cờ)

    3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below (Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Work in pairs and complete the table below (Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?)

    Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Easy hobbies (Sở thích dễ) Difficult hobbies (Sở thích khó)

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    cycling

    playing the guitar

    cooking

    arranging flowers

    collecting watches

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    playing guitar

    cooking

    arranging flowers

    making short films

    5. Game: Find someone who.. (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

    a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question “Do you like…” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”)

    A: Do you like gardening?

    A: Do you like playing board games?

    A: Do you like bird-watching?

    A: Do you like cycling?

    b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most name wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

    Find someone who likes.

    cycling → Lan likes cycling.

    arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

    taking photos → Minh likes taking photos.

    skating → Mai likes skating.

    cooking → Hoa likes cooking.

    playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

    bird-watching → Bich likes bird-watching.

    playing board games → Ngọc likes playing board games.

    gardening → Phong likes gardening.

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

    1 – d: go mountain-climbing

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below (Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới.)

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

    3. Write down keywords to describe the hobbies in the table below. (Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

    listening to music

    melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

    gardening

    trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

    fishing

    lake, exciting, catch fish, water, boat…

    painting

    creative, colours, pictures, artists, painting…

    swimming

    pool, water, fun, keep fit, swim..

    4. Game: THE KEYS TO MY HOBBY! (Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!.)

    Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

    The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    1. Làm theo nhóm.

    2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

    3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

    4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    A: Water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    5. Listen and tick (/) the words you hear (Nghe và đánh dấu chọn vào từ mà em nghe được. Lặp lại từ đó.)

    Các từ được đánh dấu chọn:

    6. Listen again and put the words in the correct column (Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

    7. Listen to the sentences and tick (Nghe các câu và chọn /ə/ hay /3:/. Thực hành các câu)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    1. Complete the sentences. Use the psent simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

    1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

    2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

    3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

    4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

    5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

    6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

    2. Read the table and complete his report using the psent simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

    Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

    3a. Work in groups. Think of some activities (such as listening to music, playing basketball or going shopping) and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers(Làm việc theo nhóm. Nghĩ về các hoạt động (ví dụ như nghe nhạc, chơi bóng rổ hay đi mua sắm) và làm 1 bảng như bài 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên khác vê tần suất họ làm các hoạt động này trong khi một học sinh khác ghi nhận lại câu trả lời.)

    b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example.(Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

    e asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

    Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

    4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khun g)

    1.Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

    2.Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

    3.Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

    4.Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

    5.Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

    6.Bà của bạn có thích đi dạo không?

    5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs of liking or not liking and the -ing form(Nhìn tranh và viết thành câu. Sử dụng các động từ chỉ ý thích hoặc không thích phù hợp ở dạng V-ing.)

    1. He doesn’t like eating apple.

    2. They love playing table tennis.

    3. She hates playing the piano.

    4. He enjoys gardening.

    5. She likes dancing.

    6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

    1. My father likes watching films on TV.

    2. My father hates playing monopoly.

    3. My mother enjoys cooking.

    4. My mother doesn’t like gardening.

    5. My younger brother loves play computer games.

    6. My sister doesn’t like going shopping.

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK)

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    6. continue the hobby.

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngọc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    1. Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với các sở thích phù hợp.)

    1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

    6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

    2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

    2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

    3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

    4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

    5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

    6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

    3. Add hobbies to each of the following lists. (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

    4. Use the psent simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

    5. Write true sentences about yourself. (Viết những câu đúng về bản thân bạn.)

    1. I like playing football.

    2. I enjoy reading books.

    3. I love gardening.

    4. I don’t like making pottery.

    5. I hate climbing.

    6. Work in pairs. Students A is a reporter. Student B is a famous person. (Làm việc theo cặp. Học sinh A sẽ là phóng viên. Học sinh B là người nổi tiếng.)

    A: Good morning. Nice to meet you.

    B: Good morning. Nice to meet you too.

    A: Can I ask you some questions about your hobby?

    B: Yes, of course.

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading books.

    A: What kinds of books do you usually read?

    A: Do you read every day?

    A: Thank you..

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Gợi ý: Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books. (thích xem phim và đọc sách.)

    Mai: likes gardening and arranging flowers. (thích làm vườn và cắm hoa.)

    Hoa: likes running and swimming. (thích chạy bộ và bơi lội.)

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    Hướng dẫn dịch

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Giải Nghĩa 10 Cụm Từ Viết Tắt Tiếng Anh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 3000 Từ Phiên Âm Và Giải Nghĩa Tiếng Anh
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100