Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Unit 1 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giao Khoa Tiếng Nhật 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet Tap 1, Download Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế Giới)
  • Unit 1 Lớp 6: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Skills 2, Looking Back
  • Unit 10 Lớp 9: Getting Started
  • Unit 2 Clothing (Getting Started
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khóa Tiếng Anh Thí Điểm Tập 2 Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 10, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop Thi Diem Tap 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Nâng Cao, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm Tập 1, Bản Nhận Xét Sách Giáo Khoa Lớp 1 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Thí Điểm, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Download, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Lớp 3 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Môn Tiếng Việt, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Bộ Tranh Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5 Mới, Sách Giáo Khoa Lớp 5 Môn Tiếng Việt, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, “sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8”, Sách Giáo Khoa Lớp 4 Tiếng Việt Tập 1,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 4: Life In The Past (Cuộc Sống Trong Quá Khứ)
  • Hướng Dẫn Giải Unit 1. A Visit From A Pen Pal Trang 6 Sgk Tiếng Anh 9
  • Unit 10 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 11 Communication, Skills 1
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Local Environment

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1: Home Life
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 9 Unit 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Chương Trình Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 3 Mới Unit 1: Hello
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Project (phần 1 → 6 trang 15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    * Từ vựng Tiếng Anh 9 mới Unit 1: Local environment

    * Getting started (phần 1 → 4 trang 6-7 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and read (Nghe và đọc)

    Bài nghe:

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi)

    – Where are Nick, Mi, and Phong? (Nick, Mi và Phong đang ở đâu?)

    ⇒ They are at Phong’s grandparents’ pottery workshop in Bat Trang.

    1. How old is the village? (Ngôi làng bao nhiêu tuổi?)

    ⇒ It is about 700 years old.

    2. Who started Phong’s family workshop? (Ai là người mở xưởng nghề nhà Phong?)

    ⇒ His great-grandparents did.

    3. Why is the village a place of interest in Ha Noi? (Tại sao ngôi làng là địa điểm tham quan ở Hà Nội?)

    Because people can buy things for their house and make pottery themselves themselves in workshops there.

    4. Where is the craft village that Mi visited? (Mi đã thăm làng nghề nào ?)

    ⇒ It’s in Hue.

    5. Why do tourists like to buy handicrafts as souvenirs? ( tại sao khách du lịch muốn mua đồ thủ công làm quà lưu niệm? ).

    ⇒ Because the handicrafts remind them of a specific region.

    2. Write the name of each traditional handicraft … (Viết tên mỗi đồ thủ công truyền thống vào chỗ trống bên dưới tranh.) 3. Complete the sentences with the words/ phrases from … (Hoàn thành những câu sau bằng các từ hoặc cụm từ ở bài 2 để xem những đồ thủ công được làm ở nơi nào của Việt Nam. Bạn không cần dùng tất cả các từ.) 4. QUIZ: WHAT IS THE PLACE OR INTEREST? (Câu đố: Đây là điểm đến tham quan nào?)

    * A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 8-9 SGK Tiếng Anh 9 mới)2a. Match the verbs in column A with … (Nối các động từ ở cột A với các nhóm danh từ ở cột B.) b. Now write the correct verb forms … (Viết lại dạng đúng của những động từ sau.)

    4. Complete the pasage by filling each blank … (Hoàn thành đoạn văn bằng cách điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng.) 1. Write the verbs in the box under the pictures. … (Điền các động từ sau vào dưới các bức tranh. Một trong số các từ được sử dụng 2 lần.) 5a. Listen to the speaker read the following … (Nghe người nói đọc những câu sau rồi trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe: a. Work in pairs to do the quiz. (Làm việc theo cặp để giải câu đố.)

    b. Work in groups. Write a similar quiz about … (Làm việc theo nhóm. Viết các câu đố tương tự. Hỏi các nhóm khác những câu đố đó.)

    Gợi ý:

    1. People go to this place to see the newest films.

    ⇒ The cinema

    2. It is a place for people to listen to classic music.

    ⇒ The theater.

    3. Tourists coming here can experience pottery-making.

    ⇒ The traditional pottery village.

    4. It is a place where people come to rest under tree, walk around or go picnic.

    ⇒ The park.

    5. It is a place of worship of Buddhist.

    ⇒ The pagoda.

    3. What are some places of interest in your area? … (Chỗ bạn có những điểm tham quan nào? Hoàn thành sơ đồ sau. Một từ có thể dùng ở nhiều mục.)

    – Entertaining: cinema, opera house, clubs, park, zoo, game center, shopping mall…

    – Cultural: opera house, museum, historical building, theatre, craft village, temple, pagoda, exhibition…

    – Educational: library, museum, theatre, historical building, beauty spot…

    – Historical: building, pagoda, temple, market, beauty spot, craft village…

    Hướng dẫn dịch

    Một số người nói rằng một điểm tham quan phải là một nơi có danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử nổi tiếng. Tôi không nghĩ điểm tham quan bị giới hạn như vậy. Theo ý kiến của tôi, một địa điểm tham quan đơn giản là một nơi mà mọi người thích đến.

    Ở thị trấn của tôi, công viên là một điểm đến hấp dẫn bởi nhiều người thích dành thời gian để đến đó. Những người cao tuổi tập thể dục và đi bộ trong công viên. Trẻ con thì chơi các trò chơi ở đó trong khi cha mẹ ngồi nói chuyện với nhau. Một địa điểm tham quan khác trong thị trấn của tôi là chợ Hòa Bình. Đó là một chợ truyền thống với rất nhiều thứ để xem. Tôi rất thích đến đó để mua thức ăn và quần áo, và xem những người khác mua bán. Các khách du lịch nước ngoài cũng thích chợ này bởi họ có thể trải nghiệm văn hóa của người Việt Nam, và mua quần áo len cùng với nhiều đồ thủ công khác để làm quà lưu niệm.

    Hướng dẫn dịch

    1. Ngôi làng thủ công nằm trên bờ sông.

    2. Bức tranh này được thêu.

    3. Vùng này nổi tiếng về cái gì?

    4. Trống không được làm ở làng tôi.

    5. Một người thợ thủ công nổi tiếng đã đẽo cái bàn này rất đẹp.

    1. Which words are louder and clearer than the others? Từ nào được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: craft, village, lies, river, bank.

    – Câu 2: painting, embroidered.

    – Câu 3: what, region, famous.

    – Câu 4: drums, aren’t, made, village.

    – Câu 5: famous, artisan, carved, table, beautifully.

    2. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì

    – Danh từ, động từ, tính từ, trạng từ, từ để hỏi Wh – và trợ từ phủ định.

    3. Which words are not as loud and clear as the others? Những từ nào không được đọc to và rõ hơn những từ khác?

    – Câu 1: the, on, the.

    – Câu 2: this, is.

    – Câu 3: is, this, for.

    – Câu 4: in, my.

    – Câu 5: a, this.

    4. What kinds of words are they? Chúng là loại từ gì?

    – Mạo từ, giới từ, đại từ và tính từ sở hữu.

    b. Now listen, check, and repeat (Bây giờ hãy nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    Bài nghe:

    6a. Underline the content words in the sentences. … (Gạch dưới những từ quan trọng trong câu. Thực hành đọc lớn các câu.)

    Bài nghe:

    1. Arts museum; popular place; interest; city

    2. Cinema attracts; youngsters

    3. Artisans; mould clay; make; traditional; pots

    4. Where; like going; weekends

    5. Shouldn’t destroy; historical buildings

    b. Now listen, check and repeat (Bây giờ nghe, kiểm tra và nhắc lại)

    2. Make a complex sentence from each pair of sentences. … (Nối thành các câu phức. Sử dụng liên từ phụ thuộc được cung cấp và có thể thay đổi nếu cần thiết.)

    1. The villagers are trying to learn English in order that they can communicate with foreign customers.

    2. After we had eaten lunch, we went to Non Nuoc marble village to buy some souvenirs.

    3. Even though this hand-embroidered picture was expensive, we bought it.

    4. This department store is an attraction in my city because the products are of good quality.

    5. This is called a Chuong conical hat since it was made in Chuong village.

    3. Read this part of the conversation from GETTING STARTED. … (Đọc đoạn hội thoại từ phần Getting Started. Tập trung vào phần được gạch chân và trả lời câu hỏi.)

    1. set up: start something (a business, an organisation, etc.)

    take over: take control of something (a business, an organisation, etc.)

    2. No, the inpidual words in the verb phrase do not help with comphension. This is why they are sometimes considered difficult.

    4. Match the phrasal verbs in A with … (Nối những cụm động từ ở cột A với nghĩa của nó ở cột B.)

    5. Complete each sentence using the correct form … (Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của cụm động từ ở bài 4. Không cần sử dụng tất cả các động từ.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Chúng ta phải đối mặt với một sự thật rằng sản phẩm thủ công của chúng ta đang có sự cạnh tranh với các làng nghề khác.

    2. Tôi đã mời cô ấy cùng tham gia chuyến đi Tràng An với chúng tôi, nhưng cô ấy đã từ chối lời mời của tôi.

    3. Nghề đan mây thường được kế thừa từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    4. Bạn nghĩ rằng chúng ta có thể kiếm sống bằng việc bán khăn choàng lụa làm quà lưu niệm được không?

    5. Họ phải đóng cửa viện bảo tàng bởi vì nó không còn là một điểm tham quan yêu thích nữa.

    6. Tối qua bạn trở về từ chuyến đi lúc mấy giờ?

    6. Complete the second sentence so that it has a similar meaning …. (Hoàn thành câu sao cho nghĩa của câu thứ 2 giống với câu đầu tiên. Sử dụng các từ được cho)

    1. Where did you find out about Disneyland Resort?

    2. When did you get up this morning?

    3. I’ll look through this leaflet to see what activities are organised at this attraction.

    4. They’re going to bring out a guidebook to different beauty spots in Viet Nam.

    5. I’m looking forward to the weekend!

    * Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place …. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ.)

    Bài nghe:

    2. Imagine that your class is going to a place …. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau.)

    3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?)

    Good morning teacher and everyone!

    Today, on behalf of my group, I am very glad to psent to you about our plan for one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic in Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for picnic and other outdoors activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent while Hoa and I ppare the lunch for us. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends in this weekend.

    Thank you for listening to my psentation and if you like our plan, please vote for our group!

    * Skills 1 (phần 1 → 5 trang 12 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Work in pairs. One looks at Picture A, and the other … (Làm việc theo cặp. Một bạn nhìn vào bức tranh A, và bạn kia nhìn vào bức tranh B ở trang 15. Hỏi nhau các câu hỏi để tìm ra điểm giống và khác biệt giữa những bức tranh.)

    2. Mi visited Tay Ho village in Hue last month. … (Mi đã đi thăm làng Tây Hồ ở Huế. Bạn ấy quyết định kể cho cả lớp nghe những điều mình biết về nơi này)

    Read what she has ppared and match the titles with the paragraphs.(Đọc những thứ cô ấy chuẩn bị và nối các đoạn văn với những nhan đề cụ thể.)

    Hướng dẫn dịch

    1. Hiện trạng nghề thủ công

    2. Địa điểm và lịch sử của làng nghề làm nón lá

    3. Nón lá được làm như thế nào

    (A) Khi bạn nghĩ đến nón lá, điều đầu tiên bạn nghĩ đến chắc hẳn là Huế. Nghề làm nón lá là một nghề thủ công truyền thống đã tồn tại ở đó hàng trăm năm và có rất nhiều làng nghề thủ công như Dạ Lê, Phú Cam và Đốc Sơ. Tuy nhiên, Tây Hồ mới chính là làng nghề nổi tiếng nhất bởi vì đây là nơi khai sinh ra nón lá ở Huế. Đó là một ngôi làng nằm trên bờ sông Như Ý, cách thành phố Huế 12km.

    (B) Chiếc nón lá trông đơn giản nhưng những người thợ thủ công phải làm theo 15 công đoạn, từ lúc vào rừng thu thập lá đến ủi lá, làm khung… Nón lá Huế luôn có 2 lớp lá. Những thợ thủ công phải khéo léo làm cho 2 lớp lá này thật mỏng. Điều đặc biệt đó là họ còn gắn thêm những bài thơ và tranh vẽ Huế vào giữa hai lớp lá đó, tạo nên chiếc nón “bài thơ” nổi tiếng.

    (C) Nghề làm nón lá ở làng được thừa kế từ thế hệ này đến thế hệ khác bởi vì mọi người, dù già hay trẻ đều có thể tham gia vào quá trình làm nón. Đó là một nghề thủ công được nhiều người biết đến không chỉ ở Việt Nam mà trên khắp thế giới.

    1. C 2. A 3. B

    3. Read the text again and answer the questions. (Đọc lại văn bản và trả lời câu hỏi)

    1. Why is Tay Ho the most well-known conical hat making village? (Tại sao Tây Hồ là làng làm nón nổi tiếng nhất?)

    ⇒ Because it is the birthplace of the conical hat in Hue.

    2. How far is it from Tay Ho to Hue City? (Tây Hồ cách Thành phố Huế bao xa?)

    ⇒ It’s 12 km from Hue City.

    3. What is the first stage of conical hat making? (Công đoạn đầu tiên của quy trình làm nón lá là gì?)

    ⇒ It’s going to the forest to collect leaves.

    4. What is special about the hat layers? (Điều gì đặc biệt trong những lớp nón?)

    ⇒ They’re very thin.

    5. What is special about the bai tho conical hat? (Điều gì đặc biệt trong chiếc nón bài thơ?)

    ⇒ It has poems and paintings of Hue between the two layers.

    6. Who can make conical hats? (Ai có thể làm nón lá?)

    ⇒ Everybody can, young or old.

    4. Read the following ideas. Are they about … (Đọc các ý tưởng sau. Chúng nói về lợi ích của hàng thủ cong truyền thống (B) hay thách thức mà người thợ phải đối mặt ( C). Viết B hặc C)

    5. Imagine that your group is responsible for promoting traditional … (Tưởng tượng rằng nhóm của bạn phải chịu trách nhiệm cho việc thúc đẩy các mặt hàng thủ công. Đề xuất các kế hoạch hành động để giải quyết các thách thức.)

    Our group want to propose an action plan for promoting conical hat, a well-know traditional crafts of our country.

    The first part of the plan, we want to provide young people, especially students like us, with knowledge about this product. Young people should know about conical hat’s history, symbolization, the making process, ect… so they understand why we need to promoting it and keep it alive even in the current modern life. After that, we should organize some fairs or festival for conical hat and even other traditional crafts to increase the sale of these products. Last but not least, we can produce conical hats for different purposes instead of only for wearing. In this days and age, conical hats are no longer a conventional accessory for the majority of our population. However, we can create more unique and artistic conical hats for decorating home or dance and music performance. It can also be a way to increase the sale of this product.

    We hope our plan can help to promot conical hats in the future. Thanks for listening!

    * Skills 2 (phần 1 → 5 trang 13 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Discribe what you see in each picture. Do you know what … (Miêu tả cái bạn nhìn thấy trong bức tranh. Bạn có biết đó là nới nào không?)

    Bài nghe:

    2. Listen to what these students say and decide if … (Nghe những học sinh này nói và xem những câu sau đúng (T) hay sai (S).)

    Bài nghe:

    Hướng dẫn dịch

    1. Trà yêu thích lịch sử.

    2. Nam thích tự tay mình làm các đồ vật.

    3. Gia đình Nam sở hữu một công xưởng ở Bát Tràng.

    4. Cây vườn chỉ xuất hiện ở các tỉnh của Việt Nam.

    5. Hoa yêu thiên nhiên và sự yên tĩnh.

    Nội dung bài nghe:

    Tra: I love history, so my place of interest is Viet Nam National Museum of History. There’s an extensive collection of artefacts tracing Viet Nam’s history. They’re arranged chronologically from primitive life to modern times. It’s also near Hoan Kiem Lake and the Old Quater, so you can spend time looking round and exploring Vietnamese culture.

    Nam: I’m fascinated by traditional handicraft. At weekends, I usually go to Bat Trang, a pottery village not far from Ha Noi centre. My friend’s relatives live there and they own a workshop. Every time I go there, they teach me how to make things such as pots, vases, or bowls. I’m learning to paint on ceramics now.

    Hoa: Ha Noi Botanical Garden is the place I like. There are lots of trees from different countries, a lake, and a small hill. I usually climb up the hill and read books at the top because there’s a large lawn. After that I go down and feed the pigeons. Sometimes I just sit on the bench, watching people dancing or playing sports. It’s a nice place for those who love nature and quietness.

    Hướng dẫn dịch

    Trà: Tôi yêu lịch sử, vì vậy địa điểm tôi quan tâm là Bảo tàng Lịch sử Quốc gia Việt Nam. Có một bộ sưu tập đầy đủ các đồ cổ ghi lại lịch sử của Việt Nam. Chúng được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ cuộc sống sơ khai đến hiện đại. Nó cũng gần Hồ Hoàn Kiếm và nhà máy rượu Phố Cổ, vì vậy bạn có thể dành thời gian để ngắm cảnh và khám phá văn hoá Việt Nam.

    Nam: Tôi bị thu hút bởi nghề thủ công truyền thống. Vào cuối tuần, tôi thường đi đến Bát Tràng, một làng gốm không xa trung tâm Hà Nội. Bạn thân của bạn tôi ở đó và họ sở hữu một xưởng sản xuất. Mỗi khi tôi đến đó, họ dạy tôi làm thế nào để làm những thứ như chậu, lọ, hoặc bát. Tôi đang học vẽ trên đồ gốm bây giờ.

    Hoa: Vườn bách thú Hà Nội là nơi tôi thích. Có rất nhiều cây cối từ các quốc gia khác nhau, một hồ nước và một ngọn đồi nhỏ. Tôi thường leo lên ngọn đồi và đọc sách ở trên đó vì có một bãi cỏ lớn. Sau đó tôi đi xuống và cho chim bồ câu ăn. Đôi khi tôi chỉ ngồi trên băng ghế , xem mọi người khiêu vũ hay chơi thể thao. Đó là một nơi tuyệt vời cho những ai yêu thiên nhiên và tĩnh lặng.

    3. Listen again and complete the table. … (Nghe lại và hoàn thành bảng. Sử dùng không quá 3 từ cho mỗi chỗ trống.)

    Bài nghe:

    5. Imagine that your Australian pen friend is coming to Viet Nam and will spend a day … (Tưởng tượng bạn qua thư người Úc của bạn sắp tới Việt Nam và sẽ dành 1 ngày thăm quê bạn. Anh/cô ấy hỏi xin lời khuyên từ bạn xem nên thăm nơi nào và những thứ họ có thể làm ở đó.)

    Write an email to give him/her some.(Hãy viết email cho anh/cô ấy một vài lời khuyên.)

    Dear Mary,

    It’s great to know that you’re coming to Viet Nam. I hope you’ll have a good time spending one day in Ha Noi.

    There are many interesting places in the city, but I think within one day you are able to visit three places. The first place I suggest is Viet Nam National Museum of History. Since you like history very much, it’s a must-see place. There’s an extensive collection of artefacts tracing ret Sam’s history. They’re arranged chronologically from primitive to modem times. The second place is Hoan Kiem Lake. It’s one of the symbols of Ha Noi. There you can enjoy the beautiful scenery and visit Ngoc Son Temple. You can also go for a walk at the Old Quarter, wander around the old streets and some ancient houses to explore Vietnamese culture. Fortunately, these places are close to one another, so you can walk around easily.

    Tell me when you’re coming, so I can show you around these places.

    Look forward to seeing you soon!

    Best wishes,

    Phuong Thao

    * Looking back (phần 1 → 6 trang 14-15 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Write some traditional handicrafts in the word web below. (Viết một vài nghề thủ công truyền thống vào sơ đồ từ bên dưới.)

    2. Complete the second sentence in each pair by … (Hoàn thành câu thứ 2 trong mỗi cặp câu bằng cách chia động từ đúng trong khung vào mỗi chỗ trống.)

    1. The artisan cast this statue in bronze.

    2. I’m embroidering a picture.

    3. They wove baskets out of bamboo.

    4. My mum knitted a wool sweater for me.

    5. He carved this flower from wood.

    6. I moulded the clay into the desired shape.

    3. Complete the passage with the words/phrases from the box. (Hoàn thành đoạn văn với những từ/cụm từ trong khung.)

    Hướng dẫn dịch

    Tuần trước, chúng tôi đã có một chuyến đi đáng nhớ đến một sở thú mới ở ngoại ô thành phố. Chúng tôi đều đã rất hào hứng mong đợi chuyến đi này. Có rất nhiều động vật hoang dã và chúng được chăm sóc cẩn thận. Mỗi loài được nhốt trong khoảng đất khá lớn và các con vật trông khỏe mạnh. Sau khi chúng tôi đi tham quan khu vực động vật, chúng tôi đã tập trung ở một bãi cỏ lớn phía sau sở thú. Ở đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi mang tinh thần đồng đội và hát. Chúng tôi đã có một bữa trưa ngon lành được chuẩn bị bởi Nga và Phương. Buổi chiều, chúng tôi đi bộ đến viện bảo tàng gần đó. Ở đó có một bộ sưu tập lớn về sản phẩm thủ công lớn đến từ các làng thủ công khác nhau. Tôi chắc rằng sở thú sẽ là một địa điểm yêu thích mới của chúng tôi.

    4. Complete the complex sentences with your own ideas. (Hoàn thành các câu phức bằng ý của em.)

    1. Although this village is famous for its silk products, there are not many people know how to weave.

    2. Many people love going to this park because it’s large and has many trees.

    3. Since the crafts remind people of a specific region, foreign tourists often buy traditional handicrafts.

    4. Moc Chau is a popular tourist attraction when the spring comes.

    5. This weekend we’re going to the cinema in order that we can see a great film.

    Hướng dẫn dịch

    1. Mặc dù ngôi làng này nổi tiếng về sản phẩm lụa, không có nhiều người biết dệt.

    2. Nhiều người thích đến công viên này bởi vì nó rộng và mát mẻ.

    3. Bởi vì sản phẩm thủ công nhắc nhở người ta về một vùng miền đặc biệt du khách nước ngoài thường mua các sản phẩm thủ công truyền thông.

    4. Mộc Châu là một địa điếm thu hút khách du lịch phổ biến khi mùa xuân đến.

    5. Cuối tuần này chúng ta sẽ đến rạp chiếu phim để xem một bộ phim hay.

    5. Rewrite each sentence so that it contains the phrasal verb in brackets. … (Viết lại mỗi câu sao cho có chứa cụm động từ trong ngoặc đơn. Em có thể phải thay đổi cách chia của động từ.)

    1. I don’t remember exactly when my parents set up this workshop.

    2. We have to try harder so that our handicrafts can keep up with theirs.

    3. What time will you set off your jouney to Da Lat?

    4. We arranged to meet in front of the lantern shop at 8 o’clock, but she never turned up.

    5. The artisans in my village can live on from basket weaving.

    Hướng dẫn dịch

    1. Tôi không nhớ chính xác ba mẹ tôi đã mở công xưởng này khi nào.

    2. Chúng ta phải cố gắng hơn nữa để sản phẩm thủ công của chúng ta theo kịp sản phẩm của họ.

    3. Bạn sẽ khởi hành chuyến đi Đà Lạt vào lúc mấy giờ?

    4. Chúng tôi đã sắp xếp để hẹn gặp nhau trước cửa hàng lồng đèn vào lúc 8 giờ nhưng cô ấy đã không đến.

    5. Những người thợ thủ công ở làng tôi có thể kiếm đủ tiền để sống từ nghề dệt giỏ mây.

    6. Work in groups. One student thinks of a popular place of interest in their area. … (Làm việc theo nhóm. Một học sinh nghĩ về một địa điểm yêu thích phổ biến trong khu vực mình sông. Một học sinh khác đặt các câu hỏi Có/Không để đoán nơi mà học sinh kia đang nghĩ tới là gì.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 12 Unit 6: Future Jobs
  • Unit 1 Lớp 12 Language
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Test Yourself 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 Có Kèm Đáp Án Chuẩn
  • Unit 1 Lớp 8 Language Focus
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới: Review 1 (Unit 1, 2, 3)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1
  • Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 3 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Unit 6 Lớp 8 A Closer Look 1
  • Unit 11 Lớp 8: A Closer Look 1
  • * Language Review 1 lớp 9 (phần 1 → 7 trang 36-37 SGK Tiếng Anh 9 mới)

    1. Listen and practise saying the sentences. Pay attention to the underlined words. (Nghe và thực hành nói những câu sau. Tập trung vào những từ được gạch chân.)

    Bài nghe:

    Audio script

    1. My town is nice and peaceful, but it isn”t very big.

    2. Da Nang Museum of Cham Sculpture attracts a lot of foreign visitors.

    3. A: Were you wearing a helmet when you fell off your bike?

    B: No, I wasn”t.

    4. Son: Can I go to a party tonight, mum?

    Mother: OK, but please don”t make noise when you come home.

    5. A: My mum”s really a good friend of mine.

    B: Is she? Mine is very strict towards me.

    2. Look at the underlined words in the sentences and mark … (Nhìn vào những từ được gạch chân trong câu và đánh dấu W (nhẹ) hoặc S (mạnh). Nghe để kiểm tra và thực hành.)

    Bài nghe:

    3. Match the verbs in column A with the words/phrases in column B. (Nối động từ ở cột A với từ/ cụm từ ở cột B.)

    – reduce pollution.

    – pull down an old building.

    – empathise with someone.

    – make a handicraft.

    – set up a home business.

    – feel worried and frustrated.

    – have high expectations.

    – provide employment.

    4. Fill each gap with a word from the box. (Điền mỗi chỗ trống 1 từ)

    Hướng dẫn dịch

    Đôi mắt của London, hay còn được biết đến như là vòng quay thiên niên kỉ là một vòng quay quan sát khổng lồ ở London. Toàn bộ cấu trúc cao 135m (443 ft) và vòng quay có đường kính 120m (394 ft). Khi được dựng nên vào năm 1999 nó là vòng quay quan sát cao nhất của thế giới. Bây giờ nó là một trong những điểm thu hút phổ biến trên thế giới. Nó được xem như là một biểu tượng của nước Anh. Người ta thực hiện những chuyến đi đặc biệt để nhìn thấy vòng quay khổng lồ tuyệt vời này. 15000 người có thể ngồi lên vòng quay này mỗi ngày. Họ cảm thấy hào hứng khi leo lên trên và nhìn xuống thành phố. Không chỉ người giàu, mọi người đều có thể làm điều này. Nó là một nơi công cộng, một biểu tượng và nó đã trở thành một điểm yêu thích ở London.

    5. Complete each sentence with the correct form … (Hoàn thành mỗi câu theo dạng đúng của cụm động từ.)

    6. Rewrite the following questions in reported speech, using … (Viết lại các câu sau bằng lời nói gián tiếp, sử dụng cấu trúc từ để hỏi + to V)

    1. Trang wondered what to wear to the fancy dress party.

    2. She couldn”t decide whether to help Chau with the money her mum had given to her.

    3. Nick wondered where to get those traditional handicrafts.

    4. Phuc had no idea who to turn to for help with his homework.

    5. Hoa was not sure when to break the sad news to him.

    7. Choose the suitable words/ phrases complete … (Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp hoàn thành cuộc hội thoại sau.)

    1. As far as I know.

    2. what to do.

    3. cool.

    4. no worries.

    5. If I were in your shoes.

    b. Decide whether the statements are true (T) or false (F) (Câu nào đúng (T) câu nào sai (F))

    1. F 2. T 3. T 4. T 5. F

    3a. Listen to the conversation and answer the questions. (Nghe đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

    Bài nghe:

    1. In a( little) town.

    2. In a city.

    b. Listen again and complete the sentences. (Nghe lại và hoàn thành câu.)

    Bài nghe:

    4. Write a letter to your pen friend about: your last visit to a craft village. (Viết một bức thư cho bạn qua thư của mình nói về chuyến thăm tới làng nghề mới nhất của bạn.)

    Dear Lan,

    I got a wonderful trip with Nam to Chang Son fan – making village last weekend.

    For a long time, the Chang Son fan was not only a useful utensil in daily life, but also a beautiful image appearing in many poems, on stage and in the cultural and spiritual life. To make a beautiful and durable fan requires meticulousness and skillfulness from fan makers. Normally, the fan”s blades are made from bamboo, which are at least three years old and grow in the middle of a grove.

    Moreover, to make fans more durable, the fan makers use joined blades, which have to undergo many stages, such as cutting the bamboo into short pieces, scratching off its green cover, splitting the bark of bamboo and applying a layer of varnish between the slats. Then, they are tied up in a bunch.

    After a few months when the layer of varnish is dry, the slats of bamboo are whittled to make the fan blades. Paper to make fans must be do (poonah) or diep (poonah paper covered with egg – shell powder) bought in Dong Ho Village, Bac Ninh Province. Looking at the Chang Son fans, only simple colours, such as green, red, violet and yellow are seen. However, when the fans are unfolded and seen in the light, all the delicate decorative pattern, and designs will appear lively and bright. To foreigners, they can see the characteristics of the Vietnamese people: simple but profound, and beautiful but discreet.

    I am look forward to hearing from you

    Best wishes,

    Hoa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 3
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mai Lan Hương
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Mới Unit 1 (Có Đáp Án): Local Environment.
  • Unit 2 Lớp 9: Skills 1
  • 1. Getting started. Look at the dress these people are wearing. Decide where each person comes from.

    a. She comes from Japan

    b. She comes from Vietnam

    c. He comes from Scotland

    d. She comes from India

    e. He comes from the USA

    f. She comes from Saudi Arabia

    2. Listen and read.

    a. Complete the sentences. Use the information from the passage.

    1. poems, novels and songs

    2. long silk tunic with slits up the sides worn over loose pants

    3. to wear modern clothing at work

    4. lines of poetry on it

    5. symbols such as suns, stars, crosses and stripes

    b. Answer the questions.

    1. Traditionally, men and women used to wear the ao dai

    2. Because it is more convenient

    3. They have printed lines of poetry on it or have added symbols such as suns, stars, crosses, and stripes to it.

    4. Speak.

    a. Match the phrases to the pictures.

    a. a colorful T-shirt

    b. a sleeveless sweater

    c. a stripped shirt

    d. a plain suit

    e. faded jeans

    f. a short-sleeved blouse

    g. baggy pants

    h. a plaid shirt

    i. blue shorts

    b. Work in small groups. Write two more questions for the last section of this survey about student’s wear. Then interview members of another group. The words in section a) may help you.

    Casual clothes:

    – What do you usually wear on the weekend?

    I usually wear a colorful T-shirt with blue shorts.

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with faded jeans

    – Why do you wear these clothes?

    Because they make me feel comfortable

    Because they are fashionable

    Because they look good on me

    Favorite clothes:

    – What is your favorite type of clothing? Why?

    It is casual wear because it makes me feel comfortable

    It is school uniform because it makes me feel equal to other students

    School uniform:

    – It is comfortable?

    Yes, it is./ No, it isn’t

    – What color is it?

    It’s white and blue

    Clothes for special occasions:

    What do you wear on Tet holiday?

    What do you wear to a party?

    What do you wear on New Years Eve?

    I usually wear a short-sleeved blouse with a plaid skirt

    I usually wear a striped shirt with baggy pants

    I usually wear a plain suit

    c. Now report the results of your survey.

    One said he liked his school uniform

    One said she liked her casual clothes

    Two people said they usually wore colorful T-shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore striped shirts on the weedkend

    Three people said they usually wore blue shorts at home

    Four people said they usually wore blue shorts when they went camping

    Mai liked baggy skirts

    Lan liked short-sleeved blouses

    4. Listen. You will hear a public announcement about a lost little girl called Mary. Listen and check (v) the letter of the correct pictures to show what Mary is wearing.

    a. B. She’s wearing blue shorts

    b. A. She’s wearing a long-sleeved white blouse

    c. C. She’s wearing brown shoes

    5. Read.

    a. Fill in the missing dates and words.

    1. 18th century … jean cloth

    2. 1960s… students

    3. 1970s…cheaper

    4. 1980s…fashion

    5. 1990s…sale

    b. Answer. Then write the answers in your exercise book.

    1. The word jeans comes from a kind of material that was made in Europe

    2. The 1960s’ fashions were embroidered jeans, painted jeans and so on

    3. Because jecns became cheaper

    4. Jeans at last became high fashion clothing on the 1980s

    5. The sale of jeans stopped growing because the worldwide economic situation got worse in the 1990s

    6. Write. Now write a paragraph of 100-150 words. But this time you support the argument that secondary school students should wear casual clothes. Outline B may help you.

    My opinion is that secondary school students should wear casual clothes when they are at school/

    Firstly, wearing casual clothes is comfortable. Students don’t feel constrained to wear the uniforms that they don’t like.

    Secondly, wearing casual clothes gives students the freedom of choice. They can choose the sizes, the colors, and the fashions of clothes that they love and this makes their school more colorful and lively.

    Finally, casual clothes make students feel self-confident when they are in their favorite clothes.

    Therefore, students, partivularly secondary school students should wear casual clothes when they go to school.

    7. Language focus.

    4. Read the first sentence and then complete the second sentence with the same meaning. Use the passive form.

    a. Jean cloth was made completely from cotton in the 18th century

    b. Rice is grown in tropical countries

    c. Five milion bottles of champagne will be produced in France next year

    d. A new style of jeans has just been introduced in the USA

    e. Tow department stores have been built this year

    5. Change the sentences from the cative into the passive

    a. The proplem can be solved

    b. Experiments on animals should be stopped

    c. Life might be found on another planet

    d. All the schools in the city have to be improved

    e. A new bridge is going to be built in the area

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets
  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My Hobbies

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 1 Lớp 7 Trang 12
  • Không Bằng Tiếng Anh Là Gì
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Nâng Cao
  • Tổng Hợp Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Cho Bé Ôn Luyện Tại Nhà
  • Giải Tiếng Anh Lớp 4 Review 3
  • Giải sách giáo khoa Tiếng Anh 7 Unit 1: My hobbies

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK).

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    Looking back (phần 1 →6 trang 14 SGK)

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    Getting Started (phần 1→5 trang 6-7 SGK)

    My favourite hobby (Sở thích của tôi)

    Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

    Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

    Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

    Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

    Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

    Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

    Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

    Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

    Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

    Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

    Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

    Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

    Nick: Có, mình thích leo núi.

    Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

    Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

    1. Phòng Elena ở lầu 1.

    2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

    3. Mi có cùng sở thích với Elena.

    4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

    5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

    b. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi.)

    1. When does Elena receive dolls from her family members? (Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình?)

    → She receives dolls on special occasions.

    2. Are her dolls the same? (Búp bê của cô ấy giống nhau không?)

    → No, they aren’t.

    3. How does Mi collect bottles? (Mi sưu tầm chai như thế nào?)

    → She keeps the bottles after using them.

    4. Does Mi think collecting bottles costs much money? (Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không?)

    → No, she doesn’t.

    5. Has Nick climbed mountains in other countries?(Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không?)

    → No, he hasn’t.

    2. Listen and repeat (Nghe và nhắc lại )

    cycling (chạy xe đạp)

    cooking (nấu ăn)

    gardening (làm vườn)

    skating (trượt patanh)

    taking photos (chụp hình)

    bird-watching (ngắm chim)

    arranging flowers (cắm hoa)

    playing the guitar (chơi ghi ta)

    playing board games (chơi các trò chơi cờ)

    3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below (Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.)

    4. Work in pairs and complete the table below (Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?)

    Cheap hobbies (Sở thích ít tốn tiền) Expensive hobbies (Sở thích nhiều tiền) Easy hobbies (Sở thích dễ) Difficult hobbies (Sở thích khó)

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    cycling

    playing the guitar

    cooking

    arranging flowers

    collecting watches

    playing board games

    gardening

    bird-watching

    collecting old bottles

    taking photos

    playing guitar

    cooking

    arranging flowers

    making short films

    5. Game: Find someone who.. (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

    a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question “Do you like…” (Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi “Do you like…?”)

    A: Do you like gardening?

    A: Do you like playing board games?

    A: Do you like bird-watching?

    A: Do you like cycling?

    b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most name wins. (Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

    Find someone who likes.

    cycling → Lan likes cycling.

    arranging flowers → Nam likes arranging flowers.

    taking photos → Minh likes taking photos.

    skating → Mai likes skating.

    cooking → Hoa likes cooking.

    playing the guitar → Hung likes playing the guitar.

    bird-watching → Bich likes bird-watching.

    playing board games → Ngọc likes playing board games.

    gardening → Phong likes gardening.

    A closer look 1 (phần 1→7 trang 7-8 SGK)

    1. Match the correct verbs with the hobbies (Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

    1 – d: go mountain-climbing

    2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below (Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới.)

    1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

    2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

    3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

    4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

    5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

    3. Write down keywords to describe the hobbies in the table below. (Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

    listening to music

    melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…

    gardening

    trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..

    fishing

    lake, exciting, catch fish, water, boat…

    painting

    creative, colours, pictures, artists, painting…

    swimming

    pool, water, fun, keep fit, swim..

    4. Game: THE KEYS TO MY HOBBY! (Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!.)

    Each student thinks of a hobby and says the keywords out loud.

    The rest of the group tries to guess what the hobby is. One point is given for each correct guess.

    The student with the most points is the winner.

    1. Làm theo nhóm.

    2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

    3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

    4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

    A: Water, grow, flowers, vegetables

    B: Is it gardening?

    5. Listen and tick (/) the words you hear (Nghe và đánh dấu chọn vào từ mà em nghe được. Lặp lại từ đó.)

    Các từ được đánh dấu chọn:

    6. Listen again and put the words in the correct column (Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

    7. Listen to the sentences and tick (Nghe các câu và chọn /ə/ hay /3:/. Thực hành các câu)

    A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 9-10 SGK)

    1. Complete the sentences. Use the psent simple or future simple form of the verbs. (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

    1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

    2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

    3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

    4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

    5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

    6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

    2. Read the table and complete his report using the psent simple. (Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn..)

    Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

    3a. Work in groups. Think of some activities (such as listening to music, playing basketball or going shopping) and make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers(Làm việc theo nhóm. Nghĩ về các hoạt động (ví dụ như nghe nhạc, chơi bóng rổ hay đi mua sắm) và làm 1 bảng như bài 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên khác vê tần suất họ làm các hoạt động này trong khi một học sinh khác ghi nhận lại câu trả lời.)

    b. Now, as a group, write a short report about what you have found out. Use Nick’s report in 2 as an example.(Bây giờ làm một báo cáo ngắn theo nhóm về những điêu bạn ghi nhận được. Sử dụng bài báo cáo của Nick trong bài 2 để làm ví dụ:)

    e asked some classmates about their hobbies and we got some interesting results. Everybody like listening to music and they listen to it everyday. The two boys like playing football. Long plays two times a week anh Thanh plays three times a week. While the three girls don’t like playing football. Long and Thanh don’t like going swimming but the three girls like going swimming and they go swimming once a week.

    Chúng tôi đã hỏi một số bạn cùng lớp và chúng tôi đã thu được những kết quả thú vị. Mọi người đều thích nghe nhạc và họ nghe nhạc hàng ngày. 2 bạn nam thích chơi bóng đá. Long chơi 2 lần 1 tuần còn Thành thì chơi 3 lần 1 tuần. Trong khi đó 3 bạn nữ không thích chơi bóng đá. Long và Thành không thích bơi nhưng 3 bạn nữ lại thích bơi và họ đi bơi 1 lần 1 tuần.

    4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khun g)

    1.Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

    2.Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

    3.Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

    4.Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

    5.Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

    6.Bà của bạn có thích đi dạo không?

    5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs of liking or not liking and the -ing form(Nhìn tranh và viết thành câu. Sử dụng các động từ chỉ ý thích hoặc không thích phù hợp ở dạng V-ing.)

    1. He doesn’t like eating apple.

    2. They love playing table tennis.

    3. She hates playing the piano.

    4. He enjoys gardening.

    5. She likes dancing.

    6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences. (Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

    1. My father likes watching films on TV.

    2. My father hates playing monopoly.

    3. My mother enjoys cooking.

    4. My mother doesn’t like gardening.

    5. My younger brother loves play computer games.

    6. My sister doesn’t like going shopping.

    Communication (phần 1 → 3 trang 11 SGK)

    1. Match the activities with the picture(Nối hoạt động với hình ảnh.)

    1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

    Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

    2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

    Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

    3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

    Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

    4. I.think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

    Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

    5. I find carving wood boring because it takes much time.

    Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

    3. Now, interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and psent your partner’s answers to the class. (Bây giờ, phỏng vấn một người bạn cùng lớp về các sở thích trong bài 1. Ghi chép và trình bày câu trả lời của các bạn ấy trước lớp.)

    You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

    Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

    Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

    You: Will you take up making pottery in the future?

    Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

    Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

    Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

    Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

    Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

    Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.

    Skills 1 (phần 1 →5 trang 12 SGK)

    1. What can you see in the pictures? ( Bạn thấy gì trong bức hình?)

    A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

    (Một chú gấu bông, một bông hoa, một con chim và nhiều hoa.)

    2. What do you think the objects are made of?(Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì?)

    They are made of eggshells.

    (Chúng được làm từ vỏ trứng)

    3. Can you guess what hobby it is?(Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không?)

    The hobby is carving eggshells.

    (Đó là sở thích khắc vỏ trứng.)

    Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers.

    Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.

    Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

    Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

    Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

    2. Read the text and answer the questions. (Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

    1. Because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from them.

    2. He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US.

    3. They find it difficult and boring.

    4. Yes, he does.

    1. Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

    2. Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

    3. Họ thấy nó khó và chán.

    4. Vâng, bạn ấy thích.

    3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them. (Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

    1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

    2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

    3. Ông ấy học khắc từ Internet.

    4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

    5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

    We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)…

    5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help. (Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp.)

    2. When I was a child.

    3. It’s easy. Because I only ask for stamps from my relatives and friends when they have letters.

    4. Yes, it is. Because it helps me know more about many other things in my country and in the world.

    5. Yes, of course. Who do you think has the most exciting hobby?

    2. Khi tôi còn là 1 đứa trẻ

    3. Nó rất dễ. Bởi vì tôi chỉ cần nhờ người thân và bạn bè khi họ có thư.

    4. Đúng, nó rất tốt. Bởi vì nó giúp tôi biết hơn về nhiều thứ ở đất nước tôi và ở trên thế giới

    5. Được chứ. Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?

    Skills 2 (phần 1 → 4 trang 13 SGK)

    1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not? (Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

    I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

    Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

    2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc, asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words. (Nghe bài phỏng vấn về sở thích. Ngọc, một phóng viên của 4!Teen hỏi Mi về sỏ thích của cô ấy. Hoàn thành chỗ trống trong mạng từ với không quá 3 từ.)

    1. collecting glass bottles.

    2. 2 years ago.

    4. a. grandmother, b. flower … lamps, c. home.

    6. continue the hobby.

    Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

    Ngoc: When did you start your hobby?

    Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

    Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

    Mi: Yes, my mum loves it too.

    Ngoc: Is it difficult?

    Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

    Ngoc: What do you do with these bottles?

    Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

    Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

    Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

    Ngoc: Thank you, Mi.

    Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

    Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

    Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

    Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

    Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

    Ngọc: Có khó không?

    Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

    Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

    Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

    Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

    Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

    Ngọc: Cảm ơn, Mi.

    4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below. (Bây giờ, viết một đoạn văn vê sở thích của một người bạn cùng lớp. Sử dụng các ghi chú trong bài 3. Bắt đâu đoạn văn của bạn như sau.)

    Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

    Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.

    1. Complete the sentences with appropriate hobbies. (Hoàn thành câu với các sở thích phù hợp.)

    1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

    2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

    3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

    4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

    5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm gốm.

    6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là nhảy.

    2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb. (Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

    1. Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

    2. Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

    3. Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

    4. Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

    5. Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

    6. Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác.

    3. Add hobbies to each of the following lists. (Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

    4. Use the psent simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage. (Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

    Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

    5. Write true sentences about yourself. (Viết những câu đúng về bản thân bạn.)

    1. I like playing football.

    2. I enjoy reading books.

    3. I love gardening.

    4. I don’t like making pottery.

    5. I hate climbing.

    6. Work in pairs. Students A is a reporter. Student B is a famous person. (Làm việc theo cặp. Học sinh A sẽ là phóng viên. Học sinh B là người nổi tiếng.)

    A: Good morning. Nice to meet you.

    B: Good morning. Nice to meet you too.

    A: Can I ask you some questions about your hobby?

    B: Yes, of course.

    A: What is your hobby?

    B: My hobby is reading books.

    A: What kinds of books do you usually read?

    A: Do you read every day?

    A: Thank you..

    Project (phần 1 trang 15 SGK)

    1. Work in groups of three or four.

    2. Take turns talking briefly about your hobbies.

    3. Work together to cut and glue pictures from magazines or draw pictures of your group members’ hobbies.

    4. Show and describe your collage to the class.

    Gợi ý: Nhóm 3 người:

    Lan: likes watching movies and reading books. (thích xem phim và đọc sách.)

    Mai: likes gardening and arranging flowers. (thích làm vườn và cắm hoa.)

    Hoa: likes running and swimming. (thích chạy bộ và bơi lội.)

    “This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and Dooks covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glues pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

    Hướng dẫn dịch

    “Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 2 Unit 1 Lớp 7 Trang 13
  • Giải Nghĩa 10 Cụm Từ Viết Tắt Tiếng Anh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • 3000 Từ Phiên Âm Và Giải Nghĩa Tiếng Anh
  • Trình Độ Tiếng Anh B2 Là Gì?
  • Unit 1 Lớp 12 Reading
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 10: Life On Other Planets

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: City Life (Đời Sống Thành Thị)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Unit 2: Clothing
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Teen Stress And Pressure (Áp Lực Và Căng Thẳng Tuổi Thiếu Niên)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Unit 9: English In The World (Tiếng Anh Trên Thế
  • Language Review 1 Lớp 9
  • 1. Getting started. Look at the pictures of UFOs (Unidentifed Flying Objects). Ask and answer with a partner.

    a. I’ve heard and read a lot about UFOs and I think they really exist.

    b. Yes, I’ve seen some films on UFOs. Most of them were about the fridendship

    between earthlings and creatures from other planets.

    c. I want to know how they can fly with such a terrible speed

    d. If I saw a UFO, I would take photos of them or put them on camera.

    2. Listen and read.

    a. Find the words in the test having the following meanings.

    1. evedence

    2. meteor

    3. aliens

    4. collecting

    5. captured

    6. disappeared

    b. Complete the notes.

    a. An aircraftm, a weather ballon or a meteor…

    b. nine large round objects traveling at about 2800 meters an hour

    c. 1599 UFO sightings

    d. a UFO above their

    e. an egg-shaped object in one of his fields and also aliens collecting soil samples

    f. claimed they were captured by aliens and taken aboard a spacecraft

    g. and his plane disappeared after sighting a UFO

    h. that he saw a plate-like devide at a treetop 30 meters away

    3. Speak

    a. There are drawing of things a space-tourist to Mars saw and noted down. Try to guess and match the drawings with the words in the box. Then pratice the dialogue with a partner.

    6,7,4,3,2,5,1

    b. Make up similar dialogues about the drawings, using the cues in section a.

    Nam: What do these drawings say, Hung?

    Hung: There might be minerals in Mars.

    Nam: And what about those dark shapes on the left corner?

    Hung: Well, they might be signs of gas. There may be some gas on Mars.

    Nam: What do these drawings say, Hung?

    Hung: There might be water in Mars.

    Nam: And what about those circles in the middle of the picture?

    Hung: Well, they might be signs of little creatures. There may be a lot of little creatures on Mars.

    c. Now talk with a partner. Tell each what you think there might be on Mars, on the moon and otehr planets.

    A. What do you think there might be on the moon?

    B. I think there might be big round holes…

    A. What do you think there might be on Mars?

    B. I think there might be water…

    4. Listen. Listen to the description of the moon. Then check (v) the correct statements about the moon.

    a,c,d,f.i.j

    5. Read.

    a. Put the phrases in order to show what you need and get in joining a trip into the space.

    4,1,5,2,3

    b.Answer. Then write the answers in full sentences.

    1. If we decide to take a space trip, we will have to run a lot, swim every day, do aerobics and push-ups to have an excellent physial condition.

    2. If we want to show we are in perfect health, we must get a letter from a doctor.

    3. From he outer space, we can see pictures of the Earth ; our country interesting places, the oceans, the big rivers, the tall mountains.

    4. We can see those scenes 18 times a day

    5. We can walk on the walls or on the ceiling

    6. Write.

    a. Read the out line of an expositon in column A. Then put the paragraphs in column B in order to match the sections in column A.

    Introduction:ii

    Body: iii

    Conclusion: i

    b. Now use Ba’s opinion in the dialogue to write an exposition about the existence of UFOs. Begin with:

    I believe UFOs exist because articles and reports in newspapers have talked a lot about their appearance.

    Firstly, many people in the world claim they have seen flying saucers. Secondly, there are many photos of them. Some photographers say they have seen man-like creatures get out of flying saucers, Moreover, people are talking about the mysterious circles on the fields in Great Britain.

    Therefore, UFOs are no longer human’s imagination. They’re real and we should be ready to welcome their visits.

    7. Language focus.

    1. Work with a partner. Use may or might and talk about Andy’s psents.

    a. It may be a book or it might be a game

    b. It may be a box of crayons or it might be a box of paints

    c. It may be a football or it might be a basketball

    d. It may be a boat or it might be a train

    e. It may be a flying saucer or it might be a meteor

    f. It may be an evenign star or it might be a spacecraft

    2. Complete the sentences. Use the verbs in the box.

    b. will miss…doesn’t hurry

    c. isn’t…’ll drop

    d. will join…finishes

    e. writes…won’t forget

    3. Look at the pictures. Complete the sentences.

    b. If Mr. Loc had a car, he would drive it to work

    c. If Lan lived in Ho Chi Minh City, she would visit Saigon Water Park

    d. If Nam had an alarm lock, he would arrive at school on time

    e. If Hoa lived in Hue, she would see her parents every day

    f. If Nga owned a piano, she would play it very well

    g. If Tuan studied harder, he would get better grades

    h. If Na had enough money, she would buy a new computer

    4. What would you do if you met an alien from outer space? Write 3 things you would like to do.

    1. If I met an alien from outer space, I would take photos of him.

    2. If I met an alien from outer space, I would ask her to give me a free flight.

    3. If I met an alien from outer space, I would ask him to take me to him home on the other planet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Getting Started Unit 5 Trang 50 Sgk Tiếng Anh 9 Thí Điểm
  • Giải Getting Started Unit 5 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 5 Lớp 9: Getting Started
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal
  • Unit 3 Lớp 9: Language Focus
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 3: Peoples Of Viet Nam Trang 26 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 1
  • Hướng Dẫn Giải Review 3 (Units 7
  • Hướng Dẫn Giải Review 2 (Units 4
  • Unit 12 Lớp 8: A Closer Look 2
  • ✅ A Closer Look 2 (Phần 1
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Mới Pdf, Sach Giáo Khoa Tiếng Anh 7, Sách Giáo Khoa Lớp 7 Môn Tiếng Anh, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Mới, Sach Giao Khoa Tieng Anh 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Pdf, Sach Giao Khoa Tieng Nhat 7, Sách Giáo Khóa Tiếng Anh Thí Điểm Tập 2 Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Tập 2, Sach Giao Khoa Tieng Viet Tap 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4, Sách Giáo Khoa 6 Tiếng Pháp, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 6 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp, Sach Giao Khoa Tieng Viet 1 Tap 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Pháp Lớp 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 2 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiêng Việt Lớp 3, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 3 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt 3 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Thí Điểm Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Thí Điểm Tiếng Anh Lớp 12, Sách Giáo Khoa Tiếng Nhật 11, Sách Giáo Khoa Tieng Pháp 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 4 Tập 1 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6 Thí Điểm,

    Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 12 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11 Unit 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Unit 8, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 7 Chuong Trinh Thi Diem Unit 3, Unit 1 Sách Giáo Khoa Lớp 9, Sách Giáo Khoa Lớp 11 Phần Unit 9, Unit 6 Lớp 7 Trang 62,63 Sách Giáo Khoa, Danh Mục Sách Giáo Khoa Tiếng Việt Lớp 1 Công Nghệ Giáo Dục, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Mới Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cũ, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Cơ Bản, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 10, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 6, Sach Giao Khoa Tieng Anh 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10 Tập 2, Sách Giáo Khoa Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 11, Sach Giao Khoa Tieng Anh Lop 9, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8 Mới, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6, Sach Giáo Khoa Tieng Anh Lop 5 Tap Mot, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 5, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4 Tập 1, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 4, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Tập 2, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 9 Pdf, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 5, Tiếng Anh Lớp 9 Sách Giáo Khoa, Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 10, Sách Giáo Khoa Tiêng Anh 10 Tâp 2, Sách Giáo Khoa 12 Tiếng Anh, Đọc Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 10, Sách Giáo Khoa Lớp 8 Tiếng Anh,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8 Unit 5 : Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 8: Review 1 (Unit 1, 2, 3)
  • Giải Bài 73,74,75,76,77,78,79,80,81 Trang 36,37,38 Sgk Toán 7 Tập 1: Làm Tròn Số
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 48 Câu 54, 55, 56 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 7 Câu 13, 14, 15, 16 Tập 2
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Top 15 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 2: My Home
  • * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + can + V (bare form) +…

    Ex: He can speak English and Vietnamese.

    Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt.

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + cannot + V (bare form) +…

    Lưu ý: cannot ta phải viết dính liền nhau, cannot viết tắt là can’t.

    Ex: I can’t speak English. Tôi không thể nói tiếng Anh.

    * Thể Nghi vấn (Interrogative form)

    Can + s + V (bare form) +..?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau

    Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    Ex: Can you speak Russian? Bạn có thể nói tiếng Nga không? Yes, I can. Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nga.

    No, I can’t. Không, tôi không thể nói được tiếng Nga.

    – Câu hỏi Wh- với can:

    Wh- + can + s + V (bare form) +..?

    What can you do? Bạn có thể làm gì?

    – Dùng để diễn tả khả năng (ability) của chủ ngữ trong câu ở hiện tại.

    Ex: I can swim. Tôi có thể bơi. /Tôi biết bơi.

    I can communicate with foreigners.

    Tôi có thể giao tiếp với người nước ngoài.

    – Dùng để diễn tả khả năng một hành động, sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: I think so, but I can be wrong.

    Tôi nghĩ như vậy, nhưng mà tôi có thể sai.

    – Dùng để xin phép, yêu cầu giữa hai người quen thân, không khách sáo, trang trọng bằng could (quá khứ của can).

    Ex: Can I borrow your car tonight?

    Tối nay tôi có thể mượn xe hơi của anh được không?

    Could là dạng quá khứ của can.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + could + V (bare form) +…

    s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/ danh từ số ít/ danh từ số nhiều/, …

    Ex: He could speak English and Vietnamese.

    (Anh ta có thể nói tiếng Anh và tiếng Việt).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + could not/ couldn’t + V (bare form) +…

    Ex: I couldn’t speak Russian. (Tôi không thể nói tiếng Nga).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Could + s + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu có thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    Nếu không thể làm được yêu cầu của người hỏi:

    No, s + couldn’t.

    Ex: Could you speak Japanese? (Bạn có thể nói tiếng Nhật không’?)

    Yes, I could. (Vâng, tôi có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I couldn’t. (Không, tôi không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng could để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở quá khứ.

    Ex: I could speak Japanese when I was young.

    (Khi tôi còn trẻ, tôi nói được tiếng Nhật). (Có lẽ già rồi, không dùng nữa nên quên)

    – Ngoài ra could cũng có thể được dùng trong hiện tại để diễn tả khả năng một hành động hay sự việc có thể xảy ra hay không.

    Ex: He could be the one who stole my money. Anh ta có thể là người đã trộm tiền của tôi.

    – could dùng để yêu cầu, xin phép một cách lịch sự, trang trọng.

    Ex: Could I have more sugar, please?

    Làm ơn cho tôi thêm một chút đường nữa.

    – could dùng để đưa ra một gợi ý, dùng ở hiện tại.

    Ex: You could spend your vacation in Nha Trang.

    Bạn có thể đi nghỉ mát ở Nha Trang.

    – could not dùng với nghĩa hiện tại có nghĩa là không thể nào (có chuyện đó xảy ra)

    Ex: He could not be the one who stole your money. I know him very well. Anil ấy không thể nào là người đã trộm tiền của anh. Tôi biết anh ấy rất rõ.

    * Thể khẳng định (Affirmative form)

    s + will be able to + V (bare form) +… s (Subject) chủ ngữ trong câu có thể là I/ you/ he/ she/ it/ we/ they/danh từ số ít/ danh từ số nhiều/…: He will be able to speak Japanese next year.

    (Anh ta có thể sẽ nói tiếng Nhật vào năm tới).

    * Thể phủ định (Negative form)

    s + will not / won’t be able to + V (bare form) +…

    Ex: Robots won’t be able to play football.

    (Người máy sẽ không thể chơi bóng đá).

    * Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Will + s + be able to + V (bare form) +…?

    Để trả lời cho câu hỏi trên, ta có thể dùng cấu trúc sau với 2 trường hợp:

    * Nếu sẽ cổ thể làm được êu cầu của người hỏi, ta dùng:

    * Nếu sẽ không thể làm được yêu cầu của người hỏi, ta dùng:

    ex: Will you be able to speak Japanese in the future?

    (Bạn sẽ có thể nói tiếng Nhật trong tương lai phải không?)

    Yes, I will. (Vầng, tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật).

    No, I won’t. (Không, tôi sẽ không thể nói được tiếng Nhật).

    – Chúng ta có thể dùng will be able to để diễn tả khả năng của chủ ngữ trong câu ở tương lai.

    Ix: I will be able to speak Japanese in the future

    (Tôi sẽ có thể nói được tiếng Nhật trong tương lai), (hiện tại đang học tiếng Nhật, trong tương lai sẽ nói được)

    B. Vocabulary

    – play football /pleɪ ˈfʊtˌbɔl/ : chơi bóng đá

    – sing a song /sɪŋ eɪ /sɔŋ/: hát một bài hát

    – teaching robot /ˈtiː.tʃɪŋ ˈroʊ.bɑːt/: người máy dạy học

    – worker robot /ˈwɜr·kər ˈroʊ.bɑːt/: người máy công nhân

    – doctor robot /ˈdɑk·tər/: người máy bác sĩ

    – home robot /hoʊm ˈroʊ.bɑːt/: người máy gia đình

    – laundry chúng tôi (n): giặt ủi

    – make the bed /meɪk ðə bed/: dọn giường

    – cut the hedge /kʌt ðə hedʒ/: cắt tỉa hàng rào

    – do the dishes /du ðə dɪʃ:ez/: rửa chén

    – (good/bad) habits /ˈhæb.ɪt/: thói quen (tốt /xấu)

    – go to the pictures/the movies : đi xem tranh/ đi xem phim

    – there’s a lot to do : có nhiều việc cần phải làm

    – go out /ɡoʊ aʊt/: đi ra ngoài, đi chơi

    – go/come to town: đi ra thành phố

    – gardening /ˈɡɑːr.dən.ɪŋ/ (n): công việc làm vườn

    – guard /ɡɑːrd/ (v) canh giữ, canh gác

    – laundry chúng tôi (n): quần áo cần phải giặt

    – lift /lɪft/ (v): nâng lên, nhấc lên, giơ lên

    – minor /ˈmɑɪ·nər/ (adj): nhỏ, không quan trọng

    – opinion /əˈpɪn yən/ (n): ý kiến, quan điểm

    – planet /ˈplæn·ɪt/ (n): hành tinh

    – recognize /ˈrek·əɡˌnɑɪz/ (v): nhận ra

    – robot /ˈroʊ.bɑːt/ (n): người máy

    – role /roʊl/ (n): vai trò

    – space station /speɪs ˌsteɪ·ʃən/ (n): trạm vũ trụ

    – type /taɪp/ (n): kiểu, loại

    – water /ˈwɔ·t̬ər/ (v): tưới, tưới nước

    C. Getting started

    Nick: Chào giáo sư Alex, ông có thể nói cho chúng cháu vài điều về người máy không?

    Giáo sư Alex: Dĩ nhiên rồi.

    Nick: Ông nghĩ sao về vai trò của người máy trong quá khứ?

    Giáo sư Alex: À, trong quá khứ chúng có vai trò nhỏ thôi. Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Phong: Bây giờ chúng có thể làm gì?

    Giáo sư Alex: Bây giờ chúng có thể làm nhiều việc. Người máy gia đình có thể làm việc nhà. Người máy bác sĩ có thể chăm sóc người bệnh.

    Phong: Chúng có thể xây nhà được không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy lao động có thể xây những tòa nhà lớn.

    Nick: Chúng có thể dạy học không?

    Giáo sư Alex: Được. Người máy dạy học có thể dạy trong lớp.

    Nick: Ông nghĩ là người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Giáo sư Alex: À, tôi nghĩ rằng chúng sẽ đóng một vai trò quan trọng trong tương lai. Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Phong: Chúng sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

    Giáo sư Alex: Được chứ. Nhưng chúng sẽ không thể làm những điều như là chơi bóng đá hay lái xe đâu.

    a. Read the conversation again. Answer the following questions.

    (Đọc bài đàm thoại lần nữa và trả lời những câu hỏi sau.)

    Người máy có thể làm gì trong quá khứ?

    Chúng chỉ có thể làm những việc đơn giản.

    Người máy có thể dạy học không?

    Vâng, chúng có thể.

      They will be able to do many things like humans.

    Người máy sẽ có thể làm gì trong tương lai?

    Chúng sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

    Người máy sẽ chơi bóng đá hay lái xe không?

    b. Find the four types of robots in the conversation. Write them under the correct pictures below.

    (Tìm 4 loại người máy trong bài đàm thoại và viết tên chúng bên dưới những bức hình.)

    Task 2. Match the activities with the pictures. Then listen, check and repeat the phrases.

    (Nối những hoạt động với những bức tranh sau đó nghe, kiểm tra lặp lại những cụm từ đó.)

    2 – d: dọn giường

    3 – a: cắt tỉa hàng rào

    4 – b: rửa chén

    Task 3. Game: Miming (Trò chơi: Diễn kịch câm)

    Work in groups. A student mimes one of the activities in 2 and the others try to guess. Then swap.

    (Làm việc theo nhóm. Một học sinh diễn kịch câm một hành động có trong phần 2 và những người khác cố gắng đoán. Sau đó đổi vai.)

    A: What am I doing?

    B: You’re doing the dishes.

    A: Yes, that’s right./No, try again.

    A: Tôi đang làm gì?

    B: Bạn đang rửa chén.

    A: Đúng rồi./ Sai rồi, thử lại đi

    Task 4. Look at the pictures. Tell your partner whether you can or can’t do now.

    (Nhìn vào những bức hình. Nói cho bạn học về điều mà em có thể làm và không thể làm bây giờ.)

    I can/can’t play football.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi bóng đá

    I can/can’t climb a mountain.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể leo lên một ngọn núi.

    I can/can’t play the guitar.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể chơi guitar.

    I can/can’t sing an English song.

    Tạm dịch: Tôi có thể / không thể hát một bài hát tiếng Anh.

    Go around the class asking these questions. Find out:

    The sports or games that all people can play

    The sports or games that some people cannot play

    The sports or games that no one can play

    Survey questions

    Đi vòng quanh lớp và hỏi những câu hỏi sau. Tìm ra:

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà tất cả mọi người có thể chơi.

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà vài người không thể chơi

    – Những môn thể thao hoặc trò chơi mà không ai có thể chơi.

    Câu hỏi khảo sát:

    1. Bạn có thể chơi bóng bàn không?
    2. Bạn có tập karate không?
    3. Bạn có thể chơi cờ không?
    4. Bạn có tập judo không?
    5. Bạn có thể chơi cầu lông không?
    6. Bạn có thể chơi trò chơi trên máy vi tính không?

    D. A closer look 1

    Task 1. Match the verbs in column A to the words/ phrases in column B. Then listen, check and repeat the words/phrases.

    (Nối những động từ có trong cột A với những từ/ cụm từ có trong cột B. Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại những từ hoặc cụm từ đó.)

    Tạm dịch: nhận ra mặt chúng ta

    Tạm dịch: hiểu được ai đó nói gì

    Tạm dịch: canh gác nhà cửa

    Task 2 Write another word/phrase for each verb.

    (Viết một từ hoặc cụm từ cho mỗi động từ.)

    guard the factory: canh gác nhà máy

    make the cake: làm bánh

    understand the meaning of a poem: hiểu được ý nghĩa của một bài thơ

    lift the book box: nâng thùng sách

    recognize the film: nhận ra bộ phim

    Task 3. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành các câu sau.)

    Tạm dịch: Mary có thể làm phép cộng ở tuổi lên 7.

      Could you read and write when you were 6?

    Tạm dịch: Bạn có thể đọc và viết khi bạn 6 tuổi không?

      Robots could lift heavy things some years ago.

    Tạm dịch: Cách đây vài năm người máy có thể nâng vật nặng được.

      Robots couldn’t move easily until recent years.

    Tạm dịch: Cho đến những năm gần đây người máy mới có thể di chuyển dễ dàng.

    Task 4. Work in pairs. Read the information about the famous robot Ongaku. Ask and answer questions about what it could/couldn’t do two years ago.

    (Làm việc theo cặp. Đọc thông tin về người máy nổi tiếng Ongaku. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể việc nó có thể (could)/ không thể làm gì (couldn’t) cách đây vài năm.)

    A: Could Ongaku make coffee two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku recognize our faces two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku guard the house two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Could Ongaku understand what we say two years ago?

    B: No, it couldn’t.

    A: Liệu Ongaku có thể pha cà phê hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta hai năm trước?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể bảo vệ ngôi nhà cách đây hai năm không?

    B: Không, nó không thể.

    A: Liệu Ongaku có thể hiểu những gì chúng ta nói hai năm trước không?

    B: Không, nó không thể.

    Task 5. Write three things you could do and three things you couldn’t do when you were in primary school. Share your sentences with your partner.

    (Viết 3 điều mà em có thể làm và không thể làm khi em học tiểu học. Chia sẻ các câu của em với bạn học.)

    – I could water the flower.

    – I could clean the house.

    – I could feed the dog.

    – I couldn’t cook a meal.

    – I couldn’t wash the dishes.

    – I couldn’t do judo.

    – Tôi có thể tưới hoa.

    – Tôi có thể lau nhà.

    – Tôi có thể cho chó ăn.

    – Tôi không thể nấu một bữa ăn

    – Tôi không thể rửa chén.

    – Tôi không thể tập judo.

    Task 6 Listen and repeat. Pay attention to the sounds /oi/and/au/.

    (Nghe và lặp lại. Chú ý đến âm /oi/ và /au/)

    Task 7. Listen to the sentences. Circle the word you hear.

    (Nghe các câu sau. Khoanh tròn từ em nghe được.)

    Tạm dịch: Bạn đã bỏ dầu vào salad chưa?

    Tạm dịch: Tôi có thể thấy một con bò ở đó.

    Tạm dịch: Á! Bạn đã giẫm lên ngón chân tôi rồi.

      She took a bow when she finished her song.

    Tạm dịch: Cô ấy đã cúi chào khi cô ấy hát xong.

    Task 8 Listen and practise the chant. Notice the sounds /oi/ and /au/.

    (Nghe và thực hành đọc bài thơ. Chú ý đến âm /oi/ và /au/.)

    Đồ chơi người máy của tôi

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nhảy lên xuống

    Nó là một chàng trai tốt, một chàng trai tốt

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    Tôi có một đồ chơi người máy, một đồ chơi người máy

    Nó có thể nói rõ và lớn

    Nó có một giọng nói ngọt ngào, có một giọng nói ngọt ngào

    Nó là một đồ chơi tốt nhất của tôi ở nhà

    E. A closer look 2

    Task 1. Put the words in the correct order.

    (Sắp xếp các từ theo trật tự đúng để hoàn thành câu.)

      In 2030, robots will be able to do many things like humans.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy sẽ có thể làm được nhiều thứ như con người.

      Will robots be able to talk to us then?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nói chuyện với chúng ta không?

      Robots won’t be able to play football.

    Tạm dịch: Người máy sẽ không thể chơi bóng đá.

      Will robots be able to recognize our faces?

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận diện được khuôn mặt chúng ta không?

    Task 2. Will you be good at English when you are in Year 8?

    (Khi em học lớp 8 em có giỏi tiếng Anh không?)

    Look at the pictures and tick (√) Yes or No. Then write what you think you will or won’t be able to do when you are in Year 8.

    Nhìn vào những bức hình và chọn Yes hoặc No. Sau đó viết ra điều em nghĩ sẽ hoặc sẽ không thể làm được khi em học lớp 8.

    1. đọc sách tiếng Anh
    2. nói tiếng Anh qua điện thoại
    3. viết một bài luận tiếng Anh
    4. nói tiếng Anh với một nhóm người
    5. hiểu tiếng Anh trong bài đàm thoại
    6. viết một bức thư cho một người bạn Anh

    Task 3. Work in pairs. Ask and answer the questions about the activities in 2. Tell the class about your partner.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời về những hoạt động trong phần2. Nói cho lớp nghe về bạn học của em.)

    A: Will you be able to read an English book when you are in Year 8?

    B: Yes, I will. /No, I won’t.

    A: Bạn sẽ có thể đọc sách tiếng Anh khi bạn học lớp 8 không?

    Task 4. Fill the gaps with can, can’t, could, couldn’t, will be able to or won’t be able to.

    (Điển vào chỗ trông với “can, can’t, could, couldn’t, will be able to” hoặc “won’t be able to”.)

      In the past, robots couldn’t teach in classes, but they can now

    Tạm dịch: Trong quá khứ, người máy không thể dạy trong lớp học, nhưng bây giờ chúng có thể.

      Robots can’t talk now. In 2030, they will be able to talk to people.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy không thể nói chuyện. Vào năm 2030, chúng có thể nói chuyện.

      Mr. Van could run very fast when he was young. Now he can’t.

    Tạm dịch: Ông Văn có thể chạy rất nhanh khi ông còn trẻ. Bây giờ ông không thể.

      In 2030, robots will be able to talk to us, but they won’t be able to do more complicated things.

    Tạm dịch: Vào năm 2030, người máy có thể nói chuyện với chúng ta, nhưng chúng không thể làm nhiều việc phức tạp hơn.

      My little sister is very clever. She can already read some words.

    Tạm dịch: Bé em gái của tôi rất thông minh. Cô bé có thể đọc được vài từ.

    Task 5. Complete the sentences. Use will be able to, can, could, and the verbs from the box.

    (Hoàn thành các câu sau. Sử dụng “will be able to, can, could” và những động từ trong khung.)

      This robot will be able to recognize our faces when scientists improve it.

    Tạm dịch: Người máy này sẽ nhận ra được khuôn mặt của chúng ta khi những nhà khoa học cải tiến nó.

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

      Home robots are more useful today – they can make the bed.

    Tạm dịch: Ngày nay người máy gia đình có ích hơn – chúng có thể dọn giường.

    Giải thích: make the bed: dọn giường

      Even in the past, robots could do the laundry.

    Tạm dịch: Thậm chí trong quá khứ, người máy có thể giặt ủi được.

    Giải thích: do the laundry: giặt ủi

      Now, robots can guard the house. When there’s a problem, they send a message to our mobile.

    Tạm dịch: Bây giờ người máy có thể canh gác nhà cửa. Khi có vấn dề gì chúng gửi tin nhắn đến điện thoại của chúng ta.

    Giải thích: guard the house: canh gác nhà cửa

    Task 6 Work in pairs. Look at the information from the table below and tell your partner what Kitty could do in the past, can do now and will be able to do in the future.

    (Làm việc theo cặp. Xem thông tin ở bảng bên dưới và nói cho bạn học nghe người máy Kitty có thể làm gì trong quá khứ, có thể làm gì ở hiện tại và sẽ có thể làm gì trong tương lai.)

    In the past, Kitty could lift heavy things.

    Now, it can lift heavy things, make coffee and guard our house.

    In the future, it will be able to lift heavy things, make coffee, guard our house and understand what we say.

    Trong quá khứ, Kitty có thể nâng vật nặng.

    Bây giờ, nó có thể nâng vật nặng, pha cà phê và canh gác nhà cửa.

    Trong tương lai, nó sẽ có thể nâng vật nặng, pha cà phê, canh gác nhà cửa và hiểu chúng ta nói gì.

    F. Communication

    Task 1. Listen to the radio programme from 4Teen News. Then fill in each gap with the word you hear.

    (Nghe chương trình radio từ Bản tin 4Teen. Sau đó điền vào chỗ trống với từ em vừa nghe được.)

    Chào mừng bạn đến với chương trình “Công nghệ và bạn”. Hôm nay chúng hỏi bạn bè chúng tôi trên khắp thế giới nói cho chúng tôi nghe về người máy của họ.

    Đầu tiên, Tommy đến từ Sydney, Úc: Người máy của tôi có thể hiểu vài từ. Nó có thể chải tóc cho tôi và giúp tôi mặc quần áo. Tuy nhiên, nó không thể lau chùi giày bởi vì nó không thể uốn cong được.

    Thứ hai, Linh Trần đến từ Hà Nội, Việt Nam: Người máy của tôi là một đồng hồ báo thức. Nó có thể đánh thức tôi dậy mỗi buổi sáng. Nó có thể nói “Dậy đi!”. Nó có thể đẩy tôi ra khỏi giường. Nó đã giúp tôi đến trường đúng giờ.

    Cuối cùng, Nubita đến từ Tokyo, Nhật Bản: Người máy tương lai của tôi sẽ thể giúp tôi làm vườn. Nó sẽ có thể tưới cây. Nó cũng sẽ có thể cắt tỉa hàng rào.

    Task 2. Interview three people about what skills they want their robots to have. Note their answers in the table below.

    (Phỏng vấn 3 người về những kỹ năng mà người máy của họ có được. Ghi chú câu trả lời của họ trong bảng sau.)

    Task 3. Report your results to the class.

    (Báo cáo kết quả của em cho lớp.)

    Task 1. Find the following words/phrases in the text below. What do they mean?

    (Hãy tìm những từ hoặc cụm từ sau trong bài đọc. Chúng có nghĩa gì?)

    người máy không gian

    trạm không gian

    người lập kế hoạch

    người đánh máy

    Task 2. Read the news report on the international robot show. Then, answer the questions.

    (Đọc bản tin về buổi trình diễn người máy quốc tế. Sau đó, trả lời các câu hỏi sau.)

    Hôm nay có một buổi trình diễn người máy quô’c tế đang diễn ra ở Hà Nội. Có nhiều người đến xem buổi trình diễn. Họ có thể xem nhiều loại người máy ở đó.

    Những người trẻ tuổi thì quan tâm đến người máy gia đình. Những người máy này có thể nấu ăn, pha trà hoặc cà phê, lau nhà và giặt ủi.

    Bọn trẻ thích xem người máy dạy học. Những người máy này có thể giúp chúng học tập. Người máy dạy học có thể dạy chúng tiếng Anh, văn học, toán và những môn học khác. Chúng có thể giúp bọn trẻ cải thiện phần phát âm. Những loại người máy khác cũng có mặt ở buổi trình diễn. Những người máy này có thể làm được nhiều việc. Người máy công nhân có thể xây nhà và những tòa nhà lớn; người máy bác sĩ có thể giúp đỡ người bệnh; và người máy không gian có thể xây trạm không gian trên Mặt trăng và những hành tinh khác.

    Buổi trình diễn người máy quốc tế.

    Những người trẻ tuổi.

    Trẻ em thích nhìn thấy chúng.

    Có những người máy công nhân, người máy bác sĩ và người máy không gian.

    Task 3 Read the text again and fill the table below.

    (Đọc lại đoạn văn và điền vào bảng bên dưới)

    Task 4. Write what you think each type of robot will be able to do in the future

    (Viết những việc mà em nghĩ mỗi loại người máy sẽ có thể làm được trong tương lai.)

    Task 5. Work in groups. Take turns talking about types of robots and what they will be able to do in the future. Can you think of other types of robots?

    (Làm việc theo nhóm. Lần lượt nói về những loại người máy và những điều mà chúng sẽ có thể làm được trong tương lai. Em có thể nghĩ về những loại người máy khác không?)

    Entertainment robots: play music, dance, recognize songs.

    Người máy giải trí: chơi nhạc, nhảy (khiêu vũ), nhận biết bài hát.

    Task 1. Do you agree or disagree with these statements?

    (Em có đồng ý với những câu này không?)

    Task 2. Phong, Vy, Mi and Duy are working in a group. They are discussing what robots will be able to do in the future. Listen to their discussion and find out which person says what.

    Phong: Some people think in the near future robots will be able to do all of our work. What do you think about this, Vy?

    Vy: I agree. I think we will live comfortably then.

    Phong: What’s your opinion, Duy?

    Duy: I agree with Vy. I think they will even be able to do dangerous work for us.

    Phong: What about you, Mi?

    Mi: I don’t agree, Duy and Vy. I think if they do all of our work, we will have nothing to do.

    Phong: I agree with you, Mi. Robots won’t be able to do all of our work.

    Mi: Yeah. I think we must be careful with robots because some people will use robots to do bad things.

    Phong: Một số người nghĩ rằng trong tương lai gần robot sẽ có thể làm tất cả công việc của chúng tôi. Bạn nghĩ gì về điều này, Vy?

    Vy: Tôi đồng ý. Tôi nghĩ chúng ta sẽ sống thoải mái sau đó.

    Phong: Ý kiến của bạn là gì, Duy?

    Duy: Tôi đồng ý với Vy. Tôi nghĩ rằng họ thậm chí sẽ có thể làm công việc nguy hiểm cho chúng tôi.

    Phong: Còn anh thì sao?

    Mi: Tôi không đồng ý, Duy và Vy. Tôi nghĩ nếu họ làm tất cả công việc của chúng tôi, chúng tôi sẽ không có gì để làm.

    Phong: Tôi đồng ý với bạn, Mi. Robot sẽ không thể thực hiện tất cả công việc của chúng tôi.

    Mi: Ừ. Tôi nghĩ chúng ta phải cẩn thận với robot vì một số người sẽ sử dụng robot để làm những việc xấu.

    Task 3. Listen again. Tick (√) which statements are true or false.

    (Nghe lại. Chọn câu nào đúng ghi T (True), câu nào sai ghi F (Fasle).)

    Tạm dịch: Vy không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai gần người máy sẽ có thể làm tất cả các công việc của chúng ta.

    Tạm dịch: Duy đồng ý với ý kiến chúng ta sẽ sống thoải mái hơn trong tương lai gần.

    Tạm dịch: Mi không đồng ý với quan điểm của Duy và Vy.

    Tạm dịch: Mi không nghĩ rằng chúng ta nên cẩn thận với người máy.

    Task 4. Complete the paragraph with the phrases or sentences from the box.

    (Hoàn thành đoạn văn sau với cụm từ hoặc câu ở trong khung.)

    Tôi không đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích với chúng ta. Đầu tiên, chúng sẽ không thể làm những công việc phức tạp như lái xe hơi hoặc sử dụng máy tính. Thứ hai là, nếu người máy làm tất cả công việc của chúng ta, chúng ta sẽ không có gì để làm. Cũng không có đủ năng lượng trong tương lai bởi vì những người máy tương lai sẽ sử dụng quá nhiều điện. Cuối cùng, chúng ta phải cẩn thận bởi vì vài người sẽ sử dụng người máy để làm những điều xấu. Vì những lý do này, tôi không nghĩ người máy sẽ hữu ích trong tương lai chúng ta.

    Task 5. Write a paragraph to support the idea that: robots will be very useful in the future. You can use some of these ideas or your own.

    (Viết một đoạn văn để hỗ trợ những ý kiến rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai. Em có thể sử dụng vài ý kiến sau, hoặc ý kiến riêng của em.)

    I agree with the idea that in the future robots will be very useful to us. Firstly, home robots will be able to do all of our housework. Secondly, teaching robots will be able to help children do their homework. Next, worker robots will be able to build houses in the air; doctor robots will be able to help sick people; space robots will be able to build space stations on many other planets. Finally, robots will be able to do dangerous work for us. For these reasons, I think that robots will be useful in our future.

    Tôi đồng ý với ý kiến rằng trong tương lai người máy sẽ hữu ích cho chúng ta. Đầu tiên, người máy gia đình sẽ có thể làm tất cả các công việc nội trợ. Thứ hai là, người máy dạy học sẽ có thể giúp trẻ em làm bài tập về nhà. Kế đến, người máy công nhân sẽ có thể xây nhà trong không trung, người máy bác sĩ sẽ có thể giúp đỡ người bệnh; người máy không gian sẽ có thể xây trạm không gian trên nhiều hành tinh khác. Cuối cùng, người máy sẽ làm những công việc nguy hiểm thay cho chúng ta. Vì những lý do đó mà tôi nghĩ rằng người máy sẽ hữu ích trong tương lai của chúng ta.

    I. Looking back

    Task 1. Write the correct words to complete the phrase.

    (Viết những từ đúng để hoàn thành những cụm từ sau.)

    Task 2. Fill the gaps with the verbs from the box.

    (Điền vào chỗ trống với những từ trong khung.)

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể canh gác nhà chúng ta khi chúng ta đi xa.

    Giải thích: guard the house: canh giữ nhà

    Tạm dịch: Cha tôi không bao giờ đi đến quán cà phê bởi vì ông có thể pha cà phê ở nhà.

    Giải thích: make coffee: pha cà phê

    Tạm dịch: Bạn có hiểu tất cả những gì tôi nói không?

    Giải thích: understand: hiểu, nghe hiểu

    Tạm dịch: Người máy sẽ có thể nhận ra khuôn mặt của chúng ta phải không?

    Giải thích: recognize ones face: nhận diện khuôn mặt

    Task 3. Read and complete the interview about home robots with will be able to or won’t be able to.

    (Đọc và hoàn thành bài phỏng vấn về người máy gia đình với “will be able to” hay “won’t be able to”.)

    Người phỏng vấn: Người máy đã có trong các nhà máy. Người ta sẽ có người máy ở nhà không?

    Chuyên gia về người máy: Có. Tôi nghĩ chúng sẽ có thể làm tất cả việc nhà của chúng ta.

    Người phỏng vấn: Nhưng chúng sẽ không thể thay thế máy tính cá nhân. Đúng không?

    Chuyên gia về người máy: Đúng thế, nhưng một ngày nào đó chúng sẽ có thể sử dụng máy tính.

    Người phỏng vấn: Tuyệt! Người máy gia đình sẽ có thể làm được gì nữa?

    Chuyên gia về người máy: À, chúng sẽ có thể làm vườn nhưng chúng sẽ không thể chơi thể thao và chơi trò chơi với bạn được.

    Task 4. Make questions with these words. What are the positive and negative answers to these questions?

    (Đặt câu hỏi với những từ sau. Đâu là những câu trả lời phủ định hay khẳng định?)

      Will robots be able to make coffee in the future?

    Yes, they will./ No, they won’t.

    Robot có thể pha cà phê trong tương lai không?

    Vâng, họ sẽ. / Không, họ sẽ không làm thế.

      Could he ride a bike when he was in Year 6?

    Yes, he could./ No, he couldn’t.

    Anh có thể đi xe đạp khi anh học lớp 6 không?

    Vâng, anh ấy có thể. / Không, anh ấy không thể.

    Yes, I can. / No, I can’t.

    Bạn có thể làm các món ăn không?

    Vâng tôi có thể. / Không, tôi không thể.

    Task 5. Write what you could do when you were ter. what you can do now, and what you will be able to do after you finish Year 6.

    (Viết những gì mà em có thể làm được khi em 10 tuổi, bây giờ em có thế làm được gì và em sẽ làm được gì sau khi học xong lớp 6.)

    A: Could you swim when you were ten?

    B: Yes, I could/No, I couldn’t.

    A: Could you swim when you were 10?

    B: Yes, I could./ No, I couldn’t.

    A: Can you draw a picture now?

    B: Yes, I can./ No, I can’t.

    A: Will you be able to play guitar after you finish Year 6?

    B: Yes, I will./ No, I won’t.

    A: Bạn có thể bơi khi bạn 10 tuổi không?

    B: Có, tôi có thể. /Không, tôi không thể.

    A: Bạn có thể vẽ một bức tranh bây giờ không?

    B: Có, tôi có thể/ Không, tôi không thể.

    A: Bạn sẽ có thể chơi ghi ta sau khi bạn học xong lớp 6 không’?

    B: Có, sẽ chơi. / Không, tôi sẽ không.

    Task 6. Match the questions with the correct answers.

    (Nối các câu hỏi với câu trả lời đúng)

    Bạn có thể lái xe máy không?

    Vâng tôi có thể.

    Bạn nghĩ gì về người máy mới?

    Theo ý tôi, nó thật thông minh.

    Anh ấy có thể đọc được khi anh ấy 6 tuổi không?

    Không, anh ấy không thể.

    Người máy sẽ có thể làm được những công việc khó khăn như lái xe đạp hoặc xe hơi không?

    Không, chúng không thể

    J. Project

    MY DREAM ROBOT (Người máy trong mơ của tôi)

    Task 1. Draw a robot of your own (or find a photo or a picture of a robot).

    (Vẽ một người máy của riêng em (hoặc tìm một bức hình về một người máy).)

    Task 2. Think about the questions below and write a description of your robot.

    (Nghĩ về những câu hỏi bên dưới và viết một đoạn miêu tả vể người máy của em.)

    – Nó trông như thế nào?

    – Nó có thể làm gì bây giờ?

    – Trong tương lai nó sẽ có thể làm gì?

    My own robot is named Shiro. It is small like a cat. It can play music, dance to the melody of a song and recognize the name of the song is heard. It also can wake me up every morning. In the future, it will be able to broadcast the weather and understand some questions from me.

    Người máy của tôi tên là Shiro. Nó nhỏ như một con mèo. Nó có thể chơi nhạc, nhảy theo giai điệu bài hát và có thể nhận ra được tên bài hát mà nó đã nghe. Nó cũng có thể đánh thức tôi mỗi sáng. Trong tương lai nó có thể dự báo thời tiết và có thể hiểu được vài câu hỏi của tôi.

    Với lời giải chi tiết trên Step Up cung cấp dành cho các bạn học sinh lớp 6, chúng ta có thể hoàn toàn tự tin các bạn sẽ dễ dàng tiếp thu được các kiến thức từ sách giáo khoa tiếng Anh lớp 6 unit 12 từ những phần ngữ pháp, nghe, từng vựng và phần đọc. Với mong muốn rằng các bạn học sinh sẽ tiếp cận được với lượng bài tập, lý thuyết bằng phương pháp mới và tốt nhất, StepUp sẽ đồng hành cùng các em thông qua các phần mềm học tiếng Anh, sách học tiếng Anh đầy đủ và cập nhật nhất. Hy vọng rằng các em sẽ học tập ngày càng hiệu quả hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2
  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 6 Unit 12
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Thí Điểm Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Top 15 Đề Thi Vào Lớp 6 Môn Tiếng Anh Năm 2022
  • Unit 2 Lớp 6: Getting Started
  • Unit 1 Lớp 6: Skills 2
    1. Khi muôn trình bày về sự tồn tại (không tồn tại) của vật gì một cách tự nhiên, ta dùng cấu trúc:

    There is … = There’s … (Có…)

    There isn’t … (Không có…)

    There are .. = There’re … (Có…)

    There aren’t … (Không có…)

    Ta dùng there is vcd danh từ chỉ số ít và there are với danh từ chỉ số nhiều.

    Ex: There is a book on the table. Có một quyển sách ở trên bàn.

    There are books on the table. Có những quyển sách ở trên bàn.

    There isn’t a book on the table. Khôns có quyển sách ở trèn bàn.

    * Danh từ sô” ít là danh từ chỉ một người hay một vật.

    Ex: a book: một quyển sách a pen: một cây bút Mr. Tan: Ông Tân Miss Huong: Cô Hương

    * Danh từ số nhiều là danh từ chỉ từ hai người hoặc hai vật trở lên.

    Ex: two books: hai quyển sách

    pens: những cây bút

    Mr. Vu and Mr. Hung: ông Vủ và ông Hùng

    * Động từ “to be” phải phù hợp với danh từ (số ít và số nhiều) đi liền theo sau nó.

    Ex: There is a table and there are four chaừs in the living room.

    Có một cái bàn và bốn cái ghế trong phòng khách.

    Khi trong phòng có một cái đèn, một cái ti vi, một cái bàn, một đồng hồ treo tường, bốn cái ghế thì động từ “to be” vẫn phải chia theo danh từ đi theo sau nó. Ex: There is a lamp, a television, a table, a clock, and four chairs.

    There are four chairs, a lamp, a television and a clock.

    – at: tại (dùng cho nơi chôn nhỏ như trường học, sân bay…)

    – in: trong (chỉ ở bên trong), ở (nơi chốn lớn như thành phố, tỉnh, quốc gia, châu lục…)

    Ex: in the box (trong hộp), in Vietnam (ở Việt Nam)

    – on: ở trên nhưng có tiếp xúc bề mặt.

    Ex: on the table trên bàn

    There is a plane on the field

    Có một chiếc máy bay đậu trên cánh đồng

    – above: ở ngay trên và luôn cách một khoảng nhất định.

    Ex: There is a plane above the field.

    Có một máy bay trên cánh đồng.

    – over: ngay phía trên (không tiếp xúc bề mặt), chỉ chuyển động qua lại qua địa điểm, nơi chôn nào đó.

    Ex; There is a plane over the field.

    Có một chiếc máy bay bay trên cánh đồng.

    – in front of (trước): người (vật) ở đằng trước người (vật, địa điểm) khác tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

    – in the front of (trước): người (vật) ở bên trong địa điểm nhưng thuộc về phần đầu của nó.

    – opposite (trước): người (vật) đối diện với người (vật) khác.

    – before (trước): giống opposite nhưng dùng với nghĩa trang trọng hơn.

    Ex: Before the crown, I swear. Trước ngai vàng, tôi xin thề.

    – behind: người (vật) ở đằng sau người (vật) khác (tùy thuộc vào vị trí của người nói với vật được chọn làm mốc).

    – at the back of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chốn nhưng thuộc phần cuối của nó.

    – at the end of: người (vật) ở bên trong địa điểm, nơi chôn nhưng thuộc điểm mút cuối cùng của địa điểm, nơi chốn đó

    – near, by, next to, close to, close up (gần)

    Ex: There is a bookshop next to a post office.

    Có một nhà sách gần bưu điện.

    – between (ở giữa) là giới từ được dùng để chỉ vị trí giữa hai người, hai vật, hai đồ vật trong không gian.

    Ex: I stand between my mother and my father

    Tôi đứng giữa ba và má tôi.

    Note: between thường được dùng giữa hai người hay hai vật và khi sử dụng between thì luôn luôn có and theo sau.

    – under (dưới; ngay dưới)

    Ex: My puppy is sleeping under the table.

    Chú chó con của tôi đang ngủ dưới gầm bàn.

    Vocabulary – Từ vựng – Unit 2 SGK Tiếng Anh 6 mới

    – town house /ˈtaʊn ˌhaʊs/ (n): nhà phố

    – country house chúng tôi ˈhaʊs/ (n): nhà ở nông thôn

    – villa /ˈvɪl.ə/ (n): biệt thự

    – stilt house /stɪltsˌhaʊs / (n): nhà sàn

    – apartment /əˈpɑːrt.mənt/ (n): căn hộ

    – living room /ˈlɪv.ɪŋ ˌruːm/ (n): phòng khách

    – bedroom /ˈbed.ruːm/ /ˈbed.rʊm/ (n): phòng ngủ

    – kitchen /ˈkɪtʃ·ən/ (n): nhà bếp

    – bathroom /ˈbæθ.ruːm/ /ˈbæθ.rʊm/ (n): nhà tắm

    – hall /hɑːl/ (n): phòng lớn

    – attic /ˈæt̬.ɪk/ (n): gác mái

    – lamp /læmp/ (n): đèn

    – toilet /ˈtɔɪ·lɪt/ (n): nhà vệ sinh

    – bed /bed/ (n): giường

    – cupboard /ˈkʌb·ərd/ (n): tủ chén

    – wardrobe /ˈwɔːr.droʊb/ (n): tủ đựng quần áo

    – fridge /frɪdʒ/ (n): tủ lạnh

    – poster /ˈpoʊ·stər/ (n): áp phích

    – chair /tʃeər/ (n): ghế

    – air-conditioner /ˈeər kənˌdɪʃ·ə·nər/ (n) máy điều hòa không khí

    – table /ˈteɪ bəl/ (n): bàn

    – sofa /ˈsoʊ·fə/ (n): ghế trường kỷ, ghế sô pha

    – behind /bɪˈhaɪnd/ (p): ở phía sau, đằng sau

    – between /bɪˈtwin/ (p): ở giữa

    – chest of drawers /ˌtʃest əv ˈdrɔːrz/ (n): ngăn kéo tủ

    – crazy /ˈkreɪ.zi/ (adj): kì dị, lạ thường

    – department store /dɪˈpɑːrt.mənt ˌstɔːr/ (n): cửa hàng bách hóa

    – dishwasher /ˈdɪʃˌwɑʃ·ər/ (n) máy rửa bát (chén) đĩa

    – furniture /ˈfɜr nɪ tʃər/ (n): đồ đạc trong nhà, đồ gỗ

    – in front of /ɪn ‘frʌnt ʌv/ (p): ở phía trước, đằng trước

    – messy /ˈmes.i/ (adj): lộn xộn, bừa bộn

    – microwave /ˈmaɪ.kroʊ.weɪv/ (n): lò vi sóng

    – move /muːv/ (v): di chuyển, chuyển nhà

    – next to /’nɛkst tu/ (p): kế bèn, ở cạnh

    – under /ˈʌn dər/ (p): ở bên dưới, phía dưới

    Getting Started – trang 16 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Mi: Wow. Căn phòng đó trông thật lớn, Nick à. Mình có thể thấy có một ti vi phía sau cậu.

    Nick: Ừ, mình đang ở trong phòng khách. Cậu có thấy con chó Luke của mình không? Nó đang ngồi trên sô pha.

    Mi: Có. Nó trông thật vui.

    Nick: Ha ha, nó đấy. Phòng cậu trông cũng đẹp đấy. Cậu sống ở đâu vậy, Mi?

    Mi: Mình sống trong một ngôi nhà phố. Nó gần trung tâm thành phố và rất ồn ào. Còn cậu thì sao? Cậu sống ở đâu?

    Nick: Mình sống trong một ngôi nhà ở miền quê. Cậu sống cùng với ai vậy?

    Mi: Mình sống cùng với ba, mẹ và em trai. Gia đình mình sẽ dọn đến một căn hộ vào tháng sau.

    Mi: Đúng vậy. Cô mình sông gần đó và mình có thể chơi cùng Vy, em họ mình.

    Nick: Có nhiều phòng trong căn hộ mới không?

    Mi: Có. Có một phòng khách, ba phòng ngủ, một nhà bếp, hai phòng tắm. Nhà bếp cạnh phòng khách.

    Nick: Ồ, đó là mẹ mình. Mình nên đi đây, đến giờ cơm tối rồi. Tạm biệt, gặp lại cậu sớm.

    a. Which family members does Mi talk about?

    (Mi nói đến những thành viên nào trong gia đình?)

    b. Read the conversation again. Complete the sentences.

    (Đọc bài đàm thoại lại một lần nữa. Hoàn thành các câu sau.)

    Task 2. Match the ppositions with the pictures.

    (Nối những giới từ với hình ảnh cho phù hợp)

    Task 3. Write a sentence to describe each picture in 2

    (Viết một câu miêu tả bức tranh trong mục 2.)

    Task 4. Look at the picture and write true (T) or false (F) for each sentence. Correct the false ones.

    (Nhìn vào bức tranh và viết đúng (T) hay sai (F) cho mỗi câu. Sửa lại những câu saỉ.)

    Task 5. Look at the picture again. Answer the questions.

    (Nhìn lại bức tranh. Trả lời các câu hỏi sau.)

    Những cuốn sách ở trên bàn/ kệ sách.

    Quần áo ở trên sàn nhà.

    Vâng, đúng vậy.

      Những quyển vở nằm dưới giường phải không?

    Không phải. Chúng nằm trên giường.

    Nó ở phía sau kệ sách.

    Không phải. Nó ở cạnh cái bàn.

    A Closer Look 1 – trang 18 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Look at the house below. Name the rooms of the house.

    (Nhìn vào ngôi nhà bên dưới. Đặt tên các phòng trong nhà.)

    Task 2. Name the things in each room in 1. Use the word list below. (You may use a word more than once.)

    (Đặt tên cho những đồ vật có trong mỗi phòng ở mục 1. Sử dụng danh sách từ bên dướỉ (Em có thể sử dụng một từ nhiều hơn một lần).)

    – living room : lamp , picture , sofa , television , air-conditioner , table , chair , ceiling fan…

    – bedroom : bed , picture/poster , light , chest of drawer , wardrobe , air- conditioner ,…

    – kitchen : cupboard , fridge , microwave , cooker , dishwasher , light , sink , table , chair ,…

    – bathroom : toilet , bath , lỉght , sink ,…

    – hall : picture , air-conditioner , light, table , chair , ceiling fan …

    – phòng khách: đèn, bức tranh, ghế trường kỷ, ti vi, máy lạnh, bàn, ghế, quạt trần..

    – phòng ngủ: giường, tranh/áp phích, đèn, ngăn kéo tủ, tủ quần áo, máy lạnh,…

    – nhà bếp: tủ bếp, tủ lạnh, lò vi sóng, bếp, máy rửa chén, đèn, bồn rửa, bàn, ghế,..

    – phòng tắm: nhà vệ sinh, bồn tắm, đèn, bồn rửa,…

    – phòng lớn: tranh, máy lạnh, đèn, bàn, ghế, quạt trần…

    Task 3. Listen and repeat the words.

    Can you add any more words to the list?

    (Bạn có thể thêm từ vào danh sách này không?)

    Task 4. Think of a room. In pairs, ask and answer questions to guess the room.

    (Nghĩ về một căn phòng. Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi để đoán căn phòng đó.)

    A: What’s in the room?

    B: A sofa and a television.

    A: Is it the living room?

    A: Có gì trong phòng?

    B: Ghế sofa và TV.

    A: Có phải phòng khách không?

    Task 5. Listen and repeat the words.

    Task 6. Listen again and put the words in the correct column.

    (Nghe một lần nữa và đặt từ vào đúng cột.)

    Task 7. Read the conversation below. Underline the final s/es in the words and write/z/, /s/or /iz/.

    (Đọc đoạn thoại sau. Gạch dưới các từ có tận cùng là s/es và viết /z/, /s/ hoặc /iz/.)

    Mi: Mẹ, mẹ có ở nhà không?

    Mẹ: Có con yêu. Mẹ đang ở trong nhà bếp. Mẹ có mua vài cái đĩa và đũa mới.

    Mi: Chúng thật đẹp mẹ à. Mẹ mua ở đâu vậy?

    Mẹ: Trong cửa hàng bách hóa gần nhà mình. Có nhiều thứ thú vị dành cho gia đình ở đó lắm

    Mi: Chúng ta cần vài bức tranh cho phòng khách. Có bức tranh nào ở cửa hàng đó không mẹ?

    Mẹ: Không, có vài đèn trần. Chúng ta sẽ mua 2 cái cho căn hộ mới trong tuần này.

    Mi: Chúng ta cũng cần 2 bình hoa mới.

    Task 8. Listen to the conversation and repeat. Pay attention to /z/, /s/and /iz/ at the end of the words. Then practise the conversation with a partner.

    (Nghe bài đàm thoại và lặp lại. Chú ý đến âm /z/, /s/, /iz/ ở cuối từ. Sau đó thực hành bài đàm thoại với một người bạn.)

    /z/: things, pictures

    /s/: chopsticks, lights

    /iz/: dishes, vases

    A Closer Look 2 – trang 19 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Tạm dịch: Có một ghế sofa trong phòng khách.

    Tạm dịch: Có hai con mèo trong nhà bếp.

    Tạm dịch: Có những áp phíc trên tường.

    Tạm dịch: Có một quạt trần ở trong phòng ngủ.

    Tạm dịch: Có mấy cái đĩa trên sàn nhà.

    Task 2. Make the sentences in 1 negative.

    (Chuyển các câu ở mục 1 sang thể phủ định.)

    Task 3. Write positive and negative sentences.

    (Viết câu khẳng định và câu phủ định.)

    1.There is a TV on the table.

    There isn’t a TV on the table.

    2.There is a brown dog in the kitchen.

    There isn’t a brown dog in the kitchen.

    3.There is a boy in front of the cupboard.

    There isn’t a boy in front of the cupboard.

    4.There is a bath in the bathroom.

    There isn’t a bath in the bathroom.

    5.There are lamps in the bedroom.

    There aren’t lamps in the bedroom.

    Không có cái ti vi trên bàn.

    Không có con chó nâu trong nhà bếp.

    Không có cậu bé ở phía trước tủ chén.

    Khống cỏ bồn tắm trong nhà tắm.

    Không có đèn ngủ trong phòng ngủ.

    Task 4. Write is/isn’t/are/aren’t in each blank to describe the kitchen in Mi’s house.

    (Viết “is/isn’t/are/aren’t” vào chỗ trống dể mô tả bếp của nhà Mi.)

    Đây là nhà bếp của chúng tôi. Có một tủ lạnh trong góc. Bồn rửa bát kế tủ lạnh. Có một tủ chén và một bếp ga. Nhà bếp cũng là phòng ăn, vì thế có một cái bàn. Có 4 người trong gia đình tôi vì thế có 4 cái ghế. Nhà bếp thì nhỏ, nhưng có một cửa sổ lớn. Không có nhiều đèn trong nhà bếp mà chi có một đèn trần. Không có bức tranh nào trên tường cả.

    Task 5. Complete the questions.

    Task 6. In pairs, ask and answer the questions in 5. Report your partner’s answers to the class.

    (Làm theo cặp, hỏi và trả lời câu hỏi trong mục 5. Báo cáo câu trả lời của bạn em trước lớp.)

    A: Are there two bathrooms in your house?

    B: Yes, there are./ No, there aren’t.

    A: Is there a kitchen in your house?

    B: Yes, there is./ No, there isn’t. Có. / Không.

    A: Có hai phòng tắm trong nhà bạn phải không?

    A: Có một nhà bếp trong nhà bạn phải không?

    Task 7. Work in pairs. Ask your partner about his/ her room or the room he/she likes best in the house.

    (Làm việc theo cặp. Hỏi bạn học về căn phòng của bạn ấy hoặc phòng mà bạn ấy thích nhất trong nhà.)

    – Phòng của cậu ở đâu?

    – Phòng yêu thích của bạn là phòng nào?

    – Có một tủ lạnh trong phòng bạn phải không?

    – Có hai cái đèn trong phòng của bạn phải không?

    Communication – trang 20 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Mi tells Nick about her grandparents’ country house. Look at the pictures of her grandparents’s house and complete the sentences.

    (Mi nói vói Nick vể ngôi nhà ở miển quê của ông bà cô ấy. Hãy nhìn vào những bức hình về ngôi nhà của ông bà cô ấy và hoàn thành các câu.)

    Tạm dịch: Ông bà tôi sống trong một ngôi nhà ở miền quê ở tỉnh Nam Định.

    Tạm dịch: Có 4 căn phòng trong nhà và một khu vườn rộng.

    Tạm dịch: Tôi thích phòng khách. Có một cửa sổ lớn trong phòng này.

    Tạm dịch: Có 4 cái ghế và một cái bàn ở giữa phòng.

    Tạm dịch: Có hai bức ảnh gia đình ở trên tường.

    Tạm dịch: Có một tủ lạnh nhỏ gần tủ ly.

    Tạm dịch: Một ti vi trên tủ ly

    Tạm dịch: Cũng có một quạt trần.

    Task 2. Student A looks at the pictures of Nick’s house on this page. Student B looks at the pictures of Mi’s house on page 25. Find the differences between the two houses.

    (Học sinh A nhìn vào những bức hình về nhà Nick ở trang 21. Học sinh B nhìn vào những bức hình về nhà Mi ở trang 25. Tìm điểm khác nhau giữa hai ngôi nhà.)

    A: There are two bathrooms in Mi’s house.

    Are there two bathrooms in Nick’s house?

    B: There is only one bathroom in Nick’s house.

    A: There are 5 pictures in Nick’s living room.

    Are there 5 pictures in Mi’s living room?

    B: There are 2 pictures in Mi’s living room.

    A: There is one chair and one table in Nick’s living room.

    Are there one chair and one table in Mi’s living room?

    B: There is one sofa in Mi’s living room.

    A: There is a clock in Nick’s bedroom. Is there a clock in Mi’s bedroom?

    There isn’t a clock in Mi’s bedroom.

    A: Có hai phòng tắm trong nhà của Mi.

    Có hai phòng tắm trong nhà Nick không?

    B: Chỉ có một phòng tắm trong nhà Nick.

    A: Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Nick.

    Có 5 bức ảnh trong phòng khách của Mi không?

    B: Có 2 bức ảnh trong phòng khách của Mi.

    A: Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Nick.

    Có một cái ghế và một cái bàn trong phòng khách của Mi không?

    B: Có một chiếc ghế sofa trong phòng khách của Mi.

    A: Có một chiếc đồng hồ trong phòng ngủ của Nick. Có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi không?

    Không có đồng hồ trong phòng ngủ của Mi.

    Task 3. Draw a simple plan of your house. Tell your partner about your house.

    (Vẽ một phác thảo đơn giản cho ngôi nhà của em. Nói cho người bạn nghe vể ngôi nhà của em.)

    Task 4. Describe your friend’s house to the class (Miêu tả nhà của bạn em cho lớp nghe.)

    Skills 1 – trang 22 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Look at the text (don’t read it). Answer the questions.

    (Nhìn vào bài đọc (không đọc nó). Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. It’s an e-mail.
    2. The title is ‘A room at the Crazy House Hotel, Da Lat’.

    The topic is Nick’s weekend at the Crazy House Hotel.

      The weather is cold. Da Lat is in highland. Landscape is beautiful.

    Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó được gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ – nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình dưới giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phòng ngủ của mình ở nhà vậy.

    Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Đó là thư điện tử.

      Tiêu đề của trang này là gì? Chủ đề là gì?

    Tiêu đề là Một căn phòng ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ, Đà Lạt.

    Chủ đề là Cuối tuần của Nick ở khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.

    Thời tiết lạnh. Đà Lạt nằm trên cao nguyên. Phong cảnh đẹp.

    Task 2. Quickly read the text. Check your ideas from 1.

    (Đọc nhanh bài đọc. Kiểm tra những ý của em ở mục 1.)

    Task 3. Read the text again and answer the questions.

    (Đọc lại bài dọc và trả lời các câu hỏi sau)

    Đáp án:No, he isn’t.

    Tạm dịch:Nick ở với anh chị bạn ấy phải không?

    Không, không phải.

      How many rooms are there in the hotel?

    Đáp án:There are 10 rooms in the hotel.

    Tạm dịch:Có bao nhiêu phòng trong khách sạn?

    Có 10 phòng trong khách sạn.

      Why is the room called the Tiger room?

    Đáp án:Because there is a big tiger on the wall.

    Tạm dịch: Tại sao căn phòng được gọi là phòng Hổ?

    Bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Đáp án:His bag (It) is under the bed.

    Tạm dịch: Túi của bạn ấy ở đâu?

    Túi của cậu ấy (Nó) ở dưới giường.

    Task 4. Are these things in the room?

    (Những thứ này có trong phòng không?)

    Task 5. Create a new room for the hotel. Draw a plan of the room.

    (Tạo ra một phòng mới cho khách sạn. Vẽ một bản phác thảo kế hoạch cho căn phòng.)

    There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture, a bathroom in the room.

    Có một cái giường, một tủ quần áo, một đèn ngủ, một bàn giấy, một máy tính, một kệ sách và một bức tranh, một phòng tắm trong phòng.

    Task 6. Show your plan to your partner then describe the room to other students in the class.

    (Cho bạn xem bản kế hoạch của em sau đó miêu tả căn phòng cho những học sinh khác trong lớp.)

    Skills 2 – trang 23 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Nick’s parents are describing their room at the hotel. Listen and draw the furniture in the correct place.

    (Ba mẹ Nick đang miêu tả căn phòng của họ ở khách sạn. Nghe và vẽ đồ đạc ở đúng nơi)

    Nick’s mum: Nick’s staying in the Tiger room. We’re staying in the Bear room. There’s a big bear near the door. The bear is actually a fireplace. In the far comer, there is a window. The shelves are right in front of it. Next to the shelves is a big bed. There’s a wardrobe next to the bed. Nick’s dad: Oh, there are also two other windows in the room. In front of these windows, there’s a sofa, a table and two stools. We like the room because it’s comfortable.

    Mẹ của Nick: Nick đang ở trong phòng Tiger. Chúng tôi đang ở trong phòng Bear. Có một con gấu lớn gần cửa. Con gấu thực ra là một lò sưởi. Ở phía xa, có một cửa sổ. Các kệ nằm ngay trước mặt nó. Cạnh kệ là một chiếc giường lớn. Có một tủ quần áo bên cạnh giường. Bố của Nick: Ồ, cũng có hai cửa sổ khác trong phòng. Phía trước cửa sổ này có ghế sofa, bàn và 2 ghế đẩu. Chúng tôi thích căn phòng này vì nó thoải mái.

    Task 2. Read Nick’s e-mail again. Identify the subject, greeting, introduction, body and conclusion of the e-mail.

    Chủ đề: Cuối tuần đi chơi xa!

    Phần giới thiệu: Bạn khỏe không? Mình ở Đà Lạt với ba mẹ. Chúng mình ở trong khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ. Woa! Nó thật là kỳ lạ.

    Phần thân: Đà Lạt thì đẹp. Nó mát mẻ suốt năm! Có nhiều thứ để xem và nhiều khách du lịch.

    Có 10 phòng trong khách sạn. Chúng được đặt tên theo tên những động vật khác nhau. Có một phòng Chuột túi, phòng Đại bàng, và có cả phòng Kiến. Mình ở phòng Hổ. Nó dược gọi là phòng Hổ bởi vì có một con hổ lớn trên tường.

    Con hổ nằm giữa cửa nhà tắm và cửa sổ. Giường nằm dưới cửa sổ nhưng cửa sổ là một hình dạng lạ. Mình đặt túi của mình trên giường. Mình để sách trên kệ. Có một cây đèn, một cái tủ và một cái bàn giấy. Có quần áo trên sàn nhà – thật bề bộn, như phong ngủ của mình ở nhà vậy.

    Phần kết thúc: Bạn nên đến thăm nơi này, thật tuyệt.

    Hẹn sớm gặp lại bạn!

    Task 3. Read the e-mail below and correct it. Write the correct version in the space provided.

    (Đọc email bên dưới và sửa lại chúng cho phù hợp. Viết phần đúng trong phần trống bên dưới.)

    Thanks for your email. Now I will tell you about my house. I live with my parents and younger brother in a town house. It’s big. There are six rooms: a living room, a kitchen, two bedrooms and two bathrooms. I like my bedroom best. We’re moving to an apartment soon. What about you? Where do you live? Tell me in your next email.

    Best wishes,

    Chào Sophia,

    Task 4. Write an email to Nick. Tell him about your idea for the new room of the Crazy House Hotel

    (Viết một email cho Nick. Kể với bạn ấy vể ý kiến của em cho căn phòng mới của khách sạn Ngôi nhà kỳ lạ.)

    + Kế hoạch: Suy nghĩ những từ vựng về phòng của em.

    + Bản nháp: Viết một bản nháp.

    + Kiểm tra: Kiểm tra bản nháp của em: Phần chấm câu đúng chưa? Phần viết hoa đúng chưa? Nó có đủ các phần cần thiết chưa?

    Looking back – trang 24 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Put the words into the correct groups. Do you want to add any words to each group?

    (Đặt những từ sau vào nhóm phù hợp. Em muốn thêm bất kỳ từ nào vào mỗi nhóm không?)

    villa, apartment , country house , stilt house , town house

    living room , hall , bathroom , kitchen , attic , bedroom

    bed , picture , cupboard , chest of drawers , wardrobe , sofa , dishwasher , desk

    Task 2. Make sentences. Use appropriate ppositions of place.

    (Đặt câu. Sử dụng giới từ thích hợp chỉ nơi chốn)

    Tạm dịch:Cậu bé ở trên ghế.

    Tạm dịch:Con chó nằm trước nhà nó.

      The cat is between the bookshelf and the sofa.

    Tạm dịch:Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    Tạm dịch:Con mèo ở phía sau máy vi tính.

    Tạm dịch: Cô gái ở cạnh con mèo.

    Tạm dịch:Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    Task 3. Look at the picture and complete the sentences. Use There is/There are/ There isn’t/There aren’t.

    (Nhìn vào bức tranh và hoàn thành các câu sau. Sử dụng “There is There are/ There isn’t/ There aren’t”.)

    Tạm dịch:Có một cái đồng hồ trên tường.

    Tạm dịch:Có những quyển sách ở trên kệ.

      There is a desk next to the bookshelf.

    Tạm dịch:Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

      There aren’t two posters on the wall.

    Tạm dịch:Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

      There is a laptop and a lamp on the desk.

    Tạm dịch:Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy.

      There aren’t 3 small trees in the corner.

    Tạm dịch: Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    Task 4. Turn the sentences in 3 into questions.

    (Chuyển các câu trong mục 3 thành câu hỏi.)

    Tạm dịch:Có đồng hồ trên tường không?

    Tạm dịch: Có sách trên giá sách không?

      Is there a desk next to the bookshelf?

    Tạm dịch:Có chiếc bàn cạnh kệ sách không?

      Is there a laptop and a lamp on the desk?

    Tạm dịch:Có một chiếc máy tính xách tay và một chiếc đèn trên bàn không?

      Are there 3 small trees in the corner?

    Tạm dịch:Có 3 cây con trong góc đúng không?

    Task 5. Write six sentences to describe your bedroom.

    (Viết những câu miêu tả phòng ngủ của bạn.)

    My bedroom is very big. There is a big window. There is a bookshelf, a wardrobe, a bed, a light, a lamp, a desk and a chair. There are 3 family pictures on the wall. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is next to the lamp. There is a computer and a fan in my bedroom. The computer is on the desk.

    Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bên đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. Máy tính ở trên bàn.

    Task 6. Work in groups. Take turns to draw a cat in the house below. Other students ask questions to find the cat.

    ( Làm việc theo nhóm. Luân phiên vẽ một con mèo trong ngôi nhà bên dưới. Những học sinh khác đặt câu hỏi để tìm ra con mèo.)

    A: Con mèo ở đâu?

    B: Nó ở trên giường phải không?

    A: Không, nó không ở trên giường.

    C: Nó ở dưới cái bàn phải không?

    A: Vâng, đúng vậy.

    Project – trang 25 Unit 2 SGK tiếng Anh 6 mới

    Task 1. Which house do you want to live in? Why?

    (Em muốn ở ngôi nhà nào? Tại sao?)

    I want to live in the house of picture B. Because it’s beautiful!

    Tôi muốn sống ở ngôi nhà B. Bởi vì nó đẹp.

    Task 2. Draw your own crazy house. Tell the group about your house.

    (Vẽ ngôi nhà lạ của em và nói cho cả nhóm nghe về ngôi nhà đó.)

    My house has 7 rooms. They are 2 bedrooms, 2 bathrooms, one living room, one kitchen, one hall. There is a light, a sofa, a window and two picures, a chest of drawers in the living room. There is a bed, a wardrobe, a lamp, a desk, a computer, a bookshelf and a picture in my bedroom. My bathroom is next to my bedroom. My parent’s bedroom has a bed, a lamp, a chest of drawers, a window and a picture. The bathroom is next to my parents’ bedroom. There is a fridge, a sink, a cooker, a window, a cupboard in the kitchen. The hall is between the kitchen and the living room.

    Nhà tôi có bảy phòng. Có hai phòng ngủ, hai nhà tắm, một phòng khách, một nhà bếp, một phòng lớn. Có một cây đèn, một ghế sofa, một cửa sổ, một tủ kéo trong phòng khách. Có một cái giường, một tủ quần ảo, một đèn ngủ, một bàn học, một máy vi tính, một kệ sách và một bức tranh trong phòng ngủ của tôi. Phòng tắm của tôi kế bên phòng ngủ của tôi. Phòng ngủ ba mẹ tôi có một cái giường, một đèn ngủ, một tủ kéo, một cửa sổ, và một bức tranh. Phòng tắm cạnh phòng ngủ của họ. Có một tủ lạnh, một bồn rửa chén, một bếp, một cửa sổ và một tủ chén trong nhà bếp. Phòng lớn nằm giữa nhà bếp và phòng khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Lục Giải Chi Tiết Tiếng Anh Lớp 6
  • Sách Giải Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Chất Lượng, Bổ Ích
  • Giải Sách Giáo Khoa Tiếng Anh 7 Unit 2: Health (Sức Khỏe)
  • Sách Giáo Khoa Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới
  • Bài Giải Tiếng Anh Lớp 7
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100