Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 3: Reading (Trang 23

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 11: Lao Động Tự Giác Và Sáng Tạo
  • Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 11: Mục Đích Học Tập Của Học Sinh
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 10: Tự Lập
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 9 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Unit 3: Teen stress and pssure

    D. Reading (trang 23-24-25-26 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    Hướng dẫn dịch:

    Bill Gates là đồng sáng lập ra Microsoft, công ty phần mềm máy tính lớn nhất thế giới. Ông là một trong số những người giàu nhất thế giới. Sở thích về máy tính của Bill Gates bắt đầu từ khi ông còn là thiếu niên. Sau khi học xong trung học, ông được nhận vào một số trường đại học danh tiếng ở Mỹ như: Harvard, Yale và Princeton. Ông đã chọn đến Harvard để học luật. Ở Harvard, ông tập trung nhiều hơn vào sở thích máy tính hơn cả việc học. Ông thường giải trí bằng việc chơi game ở phòng máy của trường Harvard. Ông bỏ học tại Harvard trước khi tốt nghiệp vì ông muốn mở một công ty phần mềm với người bạn Paul Allen. Dù vậy, sau này ông nói “Tôi không nghĩ việc bỏ học là một ý tưởng hay.” Vào năm 2007, ông nhận một bằng danh dự của Harvard. Ông bắt đầu bài phát biểu bằng việc nói với người cha của mình trên khán đài “Con đã đợi hơn 30 năm để nói điều này: Bố, con luôn nói với bố rằng con sẽ quay lại và lấy được tấm bằng của mình.” Bill Gates đã không còn làm việc toàn thời gian ở Microsoft. Giờ đây ông cũng vợ của mình đang điều hành tổ chức Bill & Melinda Gates với mục đích cải thiện chăm sóc sức khỏe, giảm nghèo đói, và thúc đẩy giáo dục trên toàn thế giới.

    Đáp án:

    a. Choose the best answer (Chọn câu trả lời đúng nhất)

    b. Decide if the following statements are true (T) or false (F). (Đánh dấu nếu những câu sau đúng (T) hoặc sai (F).)

    1. F (He was accepted to several top colleges in the USA)

    2. F (He focused more on computers)

    3. F (He played video games to relax)

    4. T

    5. T

    6. T

    c. Rewrite these sentences in indirect speech. (Viết lại những câu sau về câu gián tiếp.)

    1. Bill Gates said he didn’t think dropping out was a good idea.

    2. He told his father that he always said he would come back and get his degree.

    Hướng dẫn dịch:

    Mẹo để kiềm chế giận dữ

    Thư giãn

    – Hít sâu để làm bạn bình tĩnh lại

    – Nhắc lại thật chậm những từ như “Thư giãn” hoặc “Chỉ là chuyện đơn giản thôi mà”

    Nghĩ tích cực

    – Khi mọi thứ trở nên không đúng và làm bạn giận dữ, hãy nói với bản thân “Đây chưa phải là ngày tận thế.”

    – Nhắc nhở bản thân rằng tức giận không giải quyết vấn đề gì, và sẽ không làm bạn cảm thấy tốt hơn.

    Giải quyết vấn đề

    – Thay vì cảm thấy giận dữ, cố gắng giải quyết vấn đề, nhưng hãy nhắc nhở bản thân rằng nếu giải pháp của bạn không hiệu quả thì cũng không sao cả.

    a. Choose the best answer. (Chọn đáp án đúng nhất)

    b. Complete the following sentences …(Hoàn thành những câu sau với từ và cụm từ từ văn bản trên.)

    1. deep

    2. ‘relax’; ‘take it easy’

    3. ‘this is not the end of the world’

    4. solve things; feel better

    5. doesn’t work

    Hướng dẫn dịch:

    Học ôn cho bài kiểm tra

    1. Lập ra phương pháp học cho mình: Làm dàn bài về ý chính, hoặc một bảng thời gian những sự kiện quan trọng.

    2. Đừng đợi đến phút cuối mới bắt đầu học! Hãy học mỗi ngày một ít.

    3. Đọc hướng dẫn cho bài kiểm tra thật kĩ.

    4. Đọc lướt toàn bộ bài kiểm tra trước khi bắt đầu làm.

    5. Đọc lời phê của cô giáo về bài kiểm tra của bạn thật kỹ, và cố gắng rút ra bài học từ lỗi sai của mình.

    6. Trả lời những câu hỏi dễ nhất trước, sau đó những câu có điểm cao nhất.

    7. Nếu bạn không chắc chắn về câu trả lời đầy đủ, cố gắng trả lời ít nhất một phần của nó.

    8. Giữ bài kiểm tra để soát lại sau đó.

    9. Dành thời gian cuối bài kiểm tra để nhìn lại toàn bộ bài làm.

    10. Chắc chắn rằng bạn biết trước phần kiến thức mà bài kiểm tra sẽ có và cấu trúc bài kiểm tra.

    a. Match the underlined words…(Nối những từ/cụm từ gạch chân trong văn bản với nghĩa của chúng.)

    2. quickly examine something – look over

    3. whole – entire

    4. a line that shows the order in which events have happened – timeline

    5. before something takes place – ahead of time

    6. the way the test questions are psented, e.g. multiple choice or essay – format

    7. study something again – review

    b. Put the tips in the appropriate box. (Điền những mẹo vào hộp phù hợp.)

    c. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau)

    1. The areas the test will cover, and the format of the test.

    2. Make an outline of the main ideas, or a timeline of important events.

    3. Answer the easiest questions first, then the ones with highest point value.

    4. Look over the work.

    5. Keep it for review. Read the teacher’s feedback. Learn from the mistakes.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 11 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết.. Reading
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 11
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 11 Chương Trình Mới Unit 5: Being Part Of Asean
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 11: Writing (Trang 42)
  • Unit 3: My friends

    E. Writing (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 6 mới)

    Đáp án: 1.T 2.F (She has short black hair and big brown eyes.) 3.T 4.F (She likes writing short poems.) 5.F (They are making a minibook on astronomy/space.) 6.F (They search for information from the Internet.) 7.T 8. F (They will watch a film on TV.) Hướng dẫn dịch:

    (a) Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Mai. Chúng tôi học cùng trường và ở bên nhau suốt 3 năm.

    (b) Mai rất xinh. Bạn ấy có mái tóc đen dài và đôi mắt to màu nâu. Bạn ấy rất thông minh và chăm học nhưng bạn ấy cũng hài hước nữa. Bạn ấy kể chuyện cười và tất cả chúng tôi đều cười. Bạn ấy thích đọc và viết những bài thơ ngắn. (c) Tôi thích bên cạnh bạn ấy. Chúng tôi thường cùng nhau làm bài tập về nhà và bạn ấy giúp tôi rất nhiều. Tôi cũng thích bạn ấy vì bạn ấy biết nhiều về thiên văn và chúng tôi có thể tán gẫu hàng giờ đồng hồ. Hiện tại chúng tôi đang viết một quyển sách nhỏ về không gian. Chúng tôi tìm kiếm nhiều trên Internet. (d) Thứ bảy tuần này chúng tôi sẽ đến bảo tàng quốc gia để chụp ảnh cho dự án của chúng tôi. Sau đó chúng tôi xem phim trên kênh Disney cùng nhau. Chắc chắn sẽ rất vui!

    1. Phúc và Mai học cùng trường.

    2. Mai có mái tóc đen dài và đôi mắt to.

    3. Cô ấy thông minh, chăm học, và vui tính.

    4. Cô ấy thích viết truyện ngắn.

    5. Bây giờ Phúc và Mai đang thực hiện quyển sách về địa lý.

    6. Họ tìm thông tin trong các quyển sách ở thư viện.

    7. Họ định để viện bảo tàng để chụp ảnh cho dự án của họ.

    8. Sau đó họ sẽ đi xem phim cùng nhau.

    2. Put the parts (a,b,c) … (Đặt các phần (a, b, c, d) của bài viết dưới các tiêu đề thích hợp (Phần mở đầu, phần thân bài, kết bài) của bài viết.)

    Beginning: a

    Middle: b, c

    End: d

    Bài mẫu:

    This writing is about my best friend Thu. We go to different schools but we know each other and we have been together for 6 years now, because we live next door. Thu is quite lovey with a short black hair and big brown eyes. She is kind and helpful. She likes playing badminton after school. Because I am weak but she is sporty, she helps me become stronger by playing badminton with me every afternoon. In our free time, we collect famous singers’ photos on the Internet because we both love music a lot. This weekend we are going to the concert near our house. It’s going to be fun!

    Hướng dẫn dịch:

    Bài viết này nói về người bạn tốt nhất của tôi, Thư. Chúng tôi học khác trường nhưng chúng tôi đã biết nhau và chơi với nhau khoảng 6 năm nay, vì chúng tôi sống cạnh nhà nhau. Thư khá dễ thương với mái tóc đen ngắn và đôi mắt nâu to. Bạn ấy rất tốt bụng và hay giúp đỡ mọi người. Bạn ấy thích chơi cầu lông sau giờ học. Bởi vì tôi yếu ớt nhưng bạn ấy lại yêu thể thao nên bạn ấy giúp tôi khỏe mạnh hơn bằng cách chơi cầu lông với tôi mỗi buổi chiều. Khi rảnh rỗi, chúng tôi sưu tập ảnh của các ca sĩ nổi tiếng trên Internet vì cả hai chúng tôi đều yêu âm nhạc. Cuối tuần này chúng tôi sẽ đi xem hòa nhạc gấn nhà. Chắc chắn sẽ rất vui!

    Tham khảo Unit 3 Tiếng Anh 6:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 3 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 3: My House
  • Luyện Từ Và Câu Tuần 19 Trang 2, 3 Vbt Tiếng Việt 4 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 3: Luyện Từ Và Câu
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. A Closer Look 2
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Natural Features
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: Cities, Buildings And People
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 15: We Are The World
  • Unit 9: Cities of the world

    D. Reading (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 6 mới):

    1. Read the following passage … (Đọc đoạn văn sau và chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.)

    Đáp án: Hướng dẫn dịch:

    Được xem như là một thành phố nghỉ dưỡng ven biển nổi tiếng nhất Việt Nam, Nha Trang thu hút khách du lịch không chỉ với những bãi biển đẹp mà còn với không khí sôi động của một thành phố trẻ đang phát triển. Nếu bạn thăm Nha Trang trong khoảng thời gian từ tháng Một đến tháng Tám, bạn sẽ trải qua thời tiết tuyệt vời để bơi và tắm nắng. Thành phố cũng nổi tiếng với hải sản bao gồm những món ăn làm từ cá tươi, cua gạch và tôm hùm.

    2. Read the text and choose … (Đọc văn bản sau và chọn câu trả lời đúng.)

    Đáp án: Giải thích:

    1. Leicester Square nổi tiếng nhất về các loạt phim của nó.

    2. Phim ở rạp “Prince Charles” thường được chiếu sau các rạp khác.

    3. Các ngôi sao đến quảng trường Leicester vào ban đêm để xem ra mắt phim.

    Hướng dẫn dịch: Quảng trường Leicester, Luân Đôn

    Quảng trường Leicester là trung tâm chiếu phim của Luân Đôn. Người ta thường bảo rằng quảng trường có rạp chiếu phim với màn hình lớn nhất và có nhiều chỗ ngồi nhất ( hơn 1600).

    Rạp chiếu phim nổi tiếng nhất Odeon ở phía đông của quảng trường. Odeon có máy chiếu kỹ thuật số đầu tiên ở châu Âu (1999), và là rạp chiếu phim chỉ có 1 màn hình lớn nhất nước Anh. Rạp chiếu phim này có thể chứa 1683 người được sắp xếp theo hình trong và theo hàng. Empire, cái ở phía bắc của quảng trường là rạp chiếu phim lớn thứ 2, với 1330 chố ngồi ở nhà hát chính, cũng như 8 màn hình nhỏ hơn.

    Rạp chiếu phim rẻ nhất ở quảng trường Leicester là Hoàng tử Charles. Rạp này thường chiếu những bộ phim sau các rạp khác một vài tuần, vì vậy nếu bạn không ngại bị cho là đi sau thời đại và muốn tiết kiệm tiền thì đây là nơi dành cho bạn.

    Quảng trường Leicester cũng là nơi các ngôi sao đến về đêm. Mọi người chờ đợi (thường bên ngoài trời lạnh) và hi vọng họ có thể nhìn thấy Tom Cruise, Julia Robert hay Brad Pitt khi họ bước ra khỏi chiếc xe sang trọng để tham gia vào đêm công chiếu đầu tiên bộ phim mới của họ. Chú ý những người hâm mộ đang hò hét!

    3. Read the text about (Đọc đoạn văn về quảng trường Leicester lần nữa và viết A, B hoặc C vào khung sao cho phù hợp.)

    Tham khảo Unit 9 Tiếng anh 6:

    unit-9-cities-of-the-word.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Parts Of The Body
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 9: Faces
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Writing (Trang 15)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 4: Writing (Trang 31
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 4: Các Nước Châu Á
  • Bài 2. Sự Suy Vong Của Chế Độ Phong Kiến Và Sự Hình Thành Chủ Nghĩa Tư Bản Ở Châu Âu
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Unit 3: Community service

    B. Vocabulary – Grammar (trang 18-19 SBT Tiếng Anh 7 mới)

    1. Solve this crossword…(Giải trò chơi ô chữ sau để tìm ra những người cần giúp đỡ.)

    Hướng dẫn dịch:

    Hàng ngang

    3. Người sống trên đường phố được gọi là người đường phố.

    5. Người không có nhà được gọi là người vô gia cư.

    Hàng dọc

    1. Người không giàu được gọi là người nghèo.

    2. Người không có sức khỏe hoặc không có khả năng mà hầu hết mọi người có được gọi là người bị khuyết tật.

    4. Người già cũng có thể được gọi là người lớn tuổi.

    6. Người không có sức khỏe tốt là người bị bệnh.

    2. Match the verbs in A … (Nối động từ ở cột A với từ/cụm từ ở cột B.)

    Hướng dẫn dịch:

    a. dọn dẹp đường phố)

    b. trồng cây

    c. vẽ một bức họa trên tường

    d. chỉ hướng giao thông

    e. giúp trẻ em làm vài tập về nhà

    f. hiến máu

    g. tái chế rác

    h. thăm người già ở nhà dưỡng lão

    3. Answer the questions. (Trả lời câu hỏi.)

    1. Cleaning up the streets, donating money, donating blood…

    2. Tutoring young children, donating used books or clothes, helping the children and elderly people cross the road.

    3. They want to make a difference, improve the quality of life, and meet new people.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bạn có thể liệt kê những hoạt động tình nguyện mà người ta làm không? Chúng là gì?

    Dọn dẹp đường phố, quyên tiền, hiến máu…

    2. Những cách làm tình nguyện mà không phải tốn tiền?

    Gia sư cho trẻ em, quyên góp sách cũ và quần áo cũ, giúp trẻ em và người già qua đường.

    3. Bạn có thể liệt kê những lý do tại sao người ta làm tình nguyện không? Chúng là gì?

    Họ muốn tạo ra sự khác biệt, cải thiện chất lượng cuộc sống và gặp những con người mới.

    4. Put the verbs…(Đặt những động từ trong ngoặc đơn với thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Năm vừa rồi tôi đã đến thăm Huế.

    2. Tôi đã đến Huế bốn lần rồi.

    3. Họ đã mua một ngôi nhà mới.

    4. Anh ấy đã mua một chiếc xe hơi cách đây 2 tháng.

    5. Họ đã thu thập được hàng ngàn đĩa CD.

    6. Anh ấy đã sưu tầm những con tem khi còn nhỏ.

    7. Peter đã rớt kỳ thi này lần ndữa.

    8. Hôm qua tôi đã đi đến siêu thị nhưng nó đã đóng cửa.

    9. Họ đã đến siêu thị đó 3 lần.

    5. Complete the dialogue…(Hoàn thành bài đàm thoại với thì chính xác của động từ (thì tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn).)

    Hướng dẫn dịch:

    John: Bạn dã xem phim “Kiêu hãnh và định kiến” trên ti vi vào hôm qua chưa?

    Mai: Rồi, mình đã xem phim đó tới 3 lần rồi. Mình đã đọc quyển sách đó khi mình đi học và mình rất thích nó. Bạn đã đọc nó chưa?

    John: Thật ra mình đang đọc nó. Mình đã đọc xong nửa cuốn rồi.

    Mai: Bạn thích nó không?

    John: Nói thật, mình thích phim hơn!

    6. Finish the sentences. (Hoàn thành các câu.)

    1. met her in the library.

    2. ever worked with the disabled?

    3. washed the dishes.

    4. been to the ocean vessel

    5. loves climbing trees

    Hướng dẫn dịch:

    1. Tuần rồi mình đã gặp cô ấy ở thư viện.

    2. Bạn đã từng làm việc với người khuyết tật chưa?

    3. Tôi vừa rửa xong chén dĩa.

    4. Cô ấy từng lên tàu đại dương vài lần.

    5. Patrick thích leo cây khi cậu ấy còn nhỏ.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 7 mới khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-3-community-service.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Writing (Trang 22
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 3: Speaking (Trang 20)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 9: Sự Phát Triển Và Phân Bố Lâm Nghiệp, Thủy Sản
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 13: Vai Trò, Đặc Điểm Phát Triển Và Phân Bố Của Dịch Vụ
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 1: Cộng Đồng Các Dân Tộc Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 6: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Underline The Odd Word/phrase In Each Group. Gạch Dưới Những Từ Có Nghĩa Khác Trong Mõi Nhóm . B. Vocabulary & Grammar
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 7: Writing (Trang 8
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Writing (Trang 16)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 2: Reading (Trang 13
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 10: Writing (Trang 35)
  • Unit 6: VietNam then and now

    B. Vocabulary – Grammar (trang 49-50-51 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Complete the following sentences…(Hoàn thành các câu sau với dạng đúng của động từ cho trước.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Năm mươi năm trước, chúng ta có rất ít trường học và dãy lớp học giống như những ngôi nhà tranh.

    2. Trong thời chiến tranh, tất cả bao quanh lớp học là những hào chiến đấu để trẻ em có thể trú ẩn khi có bom.

    3. Lớp học hiện đại được trang bị với nhiều thiết bị gồm có giá sách, máy cát-xét hoặc máy tính.

    4. Trong quá khứ, học sinh không mặc đồng phục giống như ngày nay.

    5. Điều duy nhất khiến cho những học sinh thời xưa trông giống nhau đó là những đôi dép cao su.

    6. Trong quá khứ, nhiều lớp học ở Việt Nam được làm từ bùn và rơm và chỉ số ít đượ lợp mái ngói.

    2. Rewrite the following sentences…(Viết lại các câu sau, sử dụng tính từ hoặc trạng từ để thể hiện cấp độ thay đổi.)

    1. There have been dramatic improvements in the school facilities in the last three years.

    2. The number of children going to school this year has slightly increased.

    3. The number of nuclear families in the countryside has risen gradually.

    4. There has been a considerable reduction in the number of poor families in the countryside.

    5. There has been a significant increase in the number of students attending university in Viet Nam, in recent years.

    6. In spite of slower changes to the pace of life in the countryside compared to the city, the changes seem significant.

    3. Complete the word… (Hoàn thành sơ đồ sau bằng các dạng phương tiện giao thông.)

    Ways for pedestrians

    underpass, elevated walkway, sidewalk, pavement, footpath

    Ways for trams or trains

    railway, railroad, underground, tube, overground railroad, sky train

    Ways for motorbikes or cars

    road, highway, flyover, tunnel

    4. Fill each blank…(Điền vào chỗ trống một từ đúng trong hộp vào đoạn văn)

    Hướng dẫn dịch:

    Tôi ước mình đang sống trong một gia đình nhỏ, chỉ với bố mẹ. Bây giờ, ông bà tôi, bố mẹ tôi, gia đình chú tôi và hai chị em ruột tôi sống trong cùng một nhà. Tôi cảm rằng tôi không có nhiều sự riêng tư. Tôi phải chia sẻ mọi thứ với nhiều người và thứ phiền toái nhất là lúc xem TV. Ai cũng có ý riêng về việc nên xem gì. Hơn nữa, không có sự hợp tác khi đưa ra quyết định. Hầu hết người lớn sẽ quyết định và những người trẻ hơn trong gia đình phải tuân theo. Nếu tôi đưa ra ý kiến của mình, mọi người sẽ cho rằng tôi không biết nghe lời, nhưng nếu thỏa hiệp trong trường hợp đó, tôi không cảm thấy được là chính mình. Vì môi trường sống của mình, tôi phải học cách kiên nhẫn và dễ tính hơn.

    5. Complete the second sentence …(Hoàn thành các câu sau sao cho nghĩa không đổi.)

    1. It was unprofessional of her not to ppare for the psentation.

    2. She was confident that she would win first prize.

    3. Our teacher was relieved to hear that all of his students had made progress.

    4. I was surprised to learn that he is the only child in his family.

    5. They are fully aware that physical education is an important school subject.

    6. The mother was happy to know that her daughter had enjoyed the party.

    6. Each of the following sentences…(Mỗi câu sau có một lỗi sai. Gạch chân lỗi sai và sửa lại cho đúng.)

    1. to her → of her

    2. that develop → to develop

    3. be closely monitored → are closely monitored

    4. that considered → to be considered

    5. that find → to find

    6. to the → that the

    7. Finish the sentences…(Hoàn thành các câu sau theo ý của bạn.)

    1. Motorists are happy that they are driving on the new flyover.

    2. It was courageous of him to jump down to rescue the boy.

    3. They were delighted that the traffic system has been improved considerably.

    4. We are glad to have much better working conditions.

    5. The residents were annoyed that a new railway track was being built through the village.

    6. I will certainly tell you if I need help with my homework.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 8: New Ways To Learn
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 7: Cultural Diversity
  • Soạn Anh 10: Unit 9. Communication And Culture
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 6: Out Tet Holiday
  • Giải Bài Tập Anh 9 Unit 6
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Unit 9: Natural disasters

    B. Vocabulary – Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Choose the best answer …(Chọn đáp án đúng nhất A, B hay C để hoàn thành mỗi câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chúng ta có thể làm gì để bảo vệ con người khỏi thảm họa môi trường?

    2. Nhóm cứu hộ vẫn đang thu dọn những mảnh vỡ từ vụ đâm máy bay.

    3. Chính phủ đang gửi nhóm cứu hộ đến các nạn nhân vùng lũ lụt.

    4. Nhiều nơi trong thị trấn đã được xây lại sau sự thiệt hại lớn của cơn lốc xoáy.

    5. Dịch vụ cứu hộ New Zealand đã tiến hành tìm kiếm những người còn sống sót.

    6. Chính phủ đã tuyên bố tình trạng khẩn cấp kèm theo của trận động đất.

    7. Những người cứu hộ đang tìm kiếm trong đống đổ nát để tìm người còn sống sót.

    8. Nhiều nước đã gửi cứu hộ nhân đạo đến các nạn nhân của trận động đất.

    9. Hàng nghìn tòa nhà và ngôi nhà hoàn toàn bị phá hủy khi động đất ập vào thành phố.

    10. Cháy rừng kéo dài khoảng 8 tiếng, giết chết tất cả động vật.

    2. Match the words (1 – 5) to their definitions (A-E). (Nối các từ (1- 5) với định nghĩa của nó (A – E).)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bão có sấm chớp: là cơn bão với sấm sét và chớp, và thường mưa rất to.

    2. Núi lửa : là một ngọn núi mở rộng ở đỉnh với các chất khí và dung nham bị đẩy vào không khí , hoặc đã có trong quá khứ.

    3. Sạt lở đất: là một số lượng lớn đất, đá, và các mảnh vụn rơi xuống sườn dốc của núi hoặc vách đá.

    4. Lốc xoáy: là một cơn bão nhiệt đới mạnh với gió mạnh xoáy thành vòng tròn.

    5. Bão cát: là một cơn bão trong sa mạc mà trong đó cát được thổi tung lên trong không khí bởi gió mạnh.

    3. Read the two paragraphs…(Đọc hai đoạn văn bên dưới và điền vào mỗi chỗ trống với một từ thích hợp có trong các khung.)

    Hướng dẫn dịch:

    Cháy rừng đã xảy ra ở phía tây tỉnh Quảng Bình tuần vừa rồi. Không biết nó đã bắt đầu như thế nào, nhưng ba ngày sau nó vẫn diễn ra ác liệt ngoài tầm kiểm soát. Thời tiết đã khô và có nhiều gió, vì thế nó lan nhanh và nhiều huyện xung quanh nằm trong tình trạng nguy hiểm. May mắn thay, ngày thứ tư đã có một cơn mưa đã giúp dập lửa.

    Sáng thứ Bảy, một trận lũ bùn di chuyển xuống sông Ngàn Phố kế bên là 1 ngôi làng nhỏ của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh. Chính quyền đã xác nhận tám người chết, tám người bị thương và gần 108 người mất tích. Hai ki-lô-mét vuông đường của khu vực lở đất đã phá hủy 50 ngôi nhà. Một người dân địa phương nói rằng trận lũ bùn có nguyên nhân bởi mặt đất đã hình thành không ổn định do mưa lớn gây ra.

    4. Complete the sentences…(Hoàn thành các câu, sử dụng dạng bị động đúng của động từ trong ngoặc.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Trái Đất được giữ bởi trọng lực của mặt trời và sự quay quanh trục quỹ đạo của nó.

    2. Sóng vô tuyến đã được phát hiện bởi Heinrich Hertz.

    3. Túp lều cũ của chúng tôi bị thổi bay trong đêm do gió.

    4. Cờ vua đã được chơi khoảng 2000 năm nay.

    5. Những người vô gia cư đã được đưa đến nơi an toàn nơi mà chỗ ở tạm thời sẽ được cung cấp cho họ.

    5. Read the letter…(Đọc lá thư và viết dạng đúng của động từ. Sử dụng quá khứ hoàn thành, hoặc quá khứ đơn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Lisa thân mến,

    Cảm ơn vì lá thư của bạn. Tôi vừa rời khỏi trường thì tôi thấy người đưa thư và ông ấy đưa nó cho tôi. Nó thật sự buồn cười! Tôi đã đọc chúng trong suốt giờ toán và nó làm tôi cười. Tôi gần như đã gặp phải vấn đề! Dù sao tôi rất phấn khởi bởi vì tôi có buổi học judo đầu tiên ngày hôm qua. Tôi bị trễ buổi học bởi vì khi tôi đến đó, tôi chợt nhận ra tôi đã để quên bộ đồng phục judo của tôi ở nhà! Vì thế tôi về nhà bằng mọi cách và khi tôi quay trở lại bài học đã bắt đầu. Người hướng dẫn thật sự dễ thương, mặc dù tôi đã học vài thế vật cơ bản. Không thể đợi cho đến bữa kế tiếp!

    Còn bạn thì sao và môn taekwondo của bạn sao rồi? Vừa rồi tôi nói chuyện với bạn, bạn nói về việc từ bỏ nó. Bạn đã quyết định chưa? Tôi nghĩ bây giờ là như vậy. Mẹ tôi và tôi đang đi mua sắm một chút, thế nên tiện đây tôi gửi lá thư này.

    Thân,

    Charlotte

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: Road Signs
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: A Truck Driver
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 11: Science And Technology
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 1: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Bài 4. Phép Đối Xứng Tâm Chương 1 Sbt Hình Học 11
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 8: Đối Xứng Tâm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 26
  • Bài 40. Hiện Tượng Khúc Xạ Ánh Sáng
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 3: What A Lovely Home!
  • Unit 1: Local environment

    B. Vocabulary – Grammar (trang 3-4-5 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Complete each sentence…(Hoàn thành các câu sau với một từ/cụm từ đã cho. Có một từ không sử dụng.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Những sản phẩm được gọi là đồ gỗ sơn mài vì chúng được trang trí bằng sơn mài.

    2. Những chiếc giỏ này được làm từ những thanh tre mỏng đan lại với nhau.

    3. Để chơi chiếc trống này bạn phải dùng tay không phải gậy.

    4. Chiếc bình này là một đồ sứ đẹp. Nó được làm từ đất sét từ bờ sông của chúng tôi.

    5. Nhiều cô gái Việt Nam thích đội nón lá và mặc áo dài.

    6. Khi tôi đi nơi nào đó vào kì nghỉ, tôi thường mua những bức tranh làm đồ lưu niệm vì tôi thích các tác phẩm nghệ thuật.

    2. Choose A, B, C, or D…(Chọn các đáp án A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Bông hoa được đẽo chỉ từ một mảnh gỗ có giá trị.

    2. Trong thị trấn này, họ đổ tất cả khuôn bằng thép.

    3. Cô ấy dệt vải rất điêu luyện.

    4. Nếu bạn thích, tôi có thể thêu những bông hoa lên vỏ gối cho bạn.

    5. Có phải bạn tự đan chiếc mũ len đó cho mình không?

    6. Con búp bê được làm từ đất sét.

    s

    3. Complete the passage…(Điền vào chỗ trống các từ đã cho để hoàn thành đoạn văn sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    4. Choose A, B, C, or D…(Chọn A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

    5. Make a complex sentence…(Viết lại thành một câu từ hai câu cho trước. Sử dụng gợi ý đã cho và thay đổi bất cứ gì nếu cần thiết.)

    1. Although there are modern knitting machines, the artisans in my village like using traditional looms.

    2. Many children like to go to Bat Trang Ceramic village as they can make their own pottery there.

    3. We have to follow more than ten stages so that we can make a simple conical hat.

    4. Sinh painting are special since they are burned after worship.

    5. We’ll have to phone you first before we organise the trip.

    6. We were visiting an old building while they were going to a traditional market.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mặc dù có những chiếc máy dệt hiện đại, những thợ thủ công trong làng tôi vẫn thích sử dụng khung cửi truyền thống.

    2. Nhiều trẻ em thích đến làng gốm Bát Tràng bởi chúng có thể tự làm đồ gốm ở đây.

    3. Chúng tôi phải làm theo nhiều hơn 10 bước để có thể làm được một chiếc nón lá đơn giản.

    4. Tranh Sinh rất đặc biệt bởi chúng được đốt ngay sau nghi thức thờ cúng.

    5. Chúng tôi sẽ phải gọi cho bạn trước khi sắp xếp chuyến đi.

    6. Chúng tôi đang đi thăm một công trình cổ trong khi họ đi đến một chợ truyền thống.

    6. Complete each sentence…(Sử dụng dạng đúng của động từ ở cột A với giới từ ở cột B để hoàn thành các câu sau. Có thể sử dụng bất cứ giới từ nào hơn một lần.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Mẹ bạn thường thức dậy lúc mấy giờ vào buổi sáng?

    2. Chúng tôi phải tìm ra thời gian tàu chạy để có thể bắt chuyến tàu sớm nhất đến Hải Phòng.

    3. Tác giả yêu thích của tôi đã cho ra một quyển sách bán chạy nữa.

    4. Chúng tôi đang giải quyết nhiều lời phàn nàn của khách hàng về chất lượng của những chiếc áo này.

    5. Tại sao bạn đóng cửa xưởng? Tôi nghĩ rằng nó đang hoạt động khá tốt mà.

    6. Tôi phải từ chối lời mời tham gia chuyến đi của họ vì bố tôi không cho phép tôi đi.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 10 Unit 1: Reading (Trang 4
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 10: Ecotourism
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10: Space Travel
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 9: Preserving The Environment
  • Sbt Chiến Lược Phát Triển Bền Vững Đến Từ Giá Trị Nội Lực (P1)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 3: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 9 Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 9: Natural Disasters
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 8: Speaking (Trang 14
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới Unit 5: Festivals In Viet Nam (Lễ Hội Ở Việt Nam)
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 6: Speaking (Trang 48)
  • Unit 3: Peoples of Viet Nam

    B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    1. Complete the sentences …(Hoàn thành những câu với những từ và cụm từ trong khung)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Người Dao sử dụng chữ tượng hình nguồn gốc tiếng Trung để viết ngôn ngữ của họ.

    2. Bảo tàng Dân tộc học có một bộ sưu tập vĩ đại gồm những vật thể hiện tầm quang trọng của văn hóa từ những nhóm dân tộc khác nhau ở Việt Nam.

    3. Người Thái có ngôn ngữ riêng và họ cũng có hệ thống chữ viết riêng.

    4. Nếu bạn quan tâm đến văn hóa dân tộc thiểu số, bạn thật sự nên đến một trong những lễ hội ở những khu vực miền núi phía Bắc.

    5. Người việt có nhiều hàng thủ công truyền thống: dệt, làm mộc, thêu… và những sản phẩm của họ nổi tiếng ở khắp nơi.

    6. Những trừng học ở khu vực này đã làm rất nhiều để giúp trẻ em của dân tộc thiểu số.

    7. Múa sạp là kiểu múa độc đáo của người Mường ở phía Tây Bắc.

    8. Xôi 5 màu (ngũ sắc) là đặc sản ở nhiều khu vực Việt Nam.

    2. Insert a question word …(Điền từ để hỏi để hoàn thành những câu hỏi sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Ai trong ba mẹ bạn sẽ đi họp?

    2. Màu gì là biểu tượng của sự may mắn đối với người Hoa?

    3. Nhà dài của người Ê Đê dài bao nhiêu?

    4. Ai đóng vai trò quan trọng trong gia đình người Giarai?

    5. Khi nào lễ hội Hoa Ban của người Thái được tổ chức?

    6. Người Ơ Đu sống ở đâu?

    7. Từ trung tâm đến bảo tàng Dân tộc học bao xa?

    8. Chiếc khăn Piêu này bao nhiêu tiền vậy?

    3. Fill each blank with…(Điền vào chỗ trống với a, an, the để hoàn thành đoạn văn.)

    Hướng dẫn dịch:

    Y Moan là một ca sĩ nhạc pop nổi tiếng nhất của nhóm dân tộc Ê Đê ở Đăk Lăk. Ồng sinh năm 1957 và mất năm 2010. Ông được gọi là ca sĩ của rùng vĩ đại. Ông nổi tiếng về hát những ca khúc nói về Tây Nguyên và người dân tộc ở đó. Ngoài ra, ông đã có đóng góp quan trọng, thông qua việc hát và những bài hát riêng của ông, để làm cho Tây Nguyên được hàng triệu người biết đến cả trong và ngoài nước. Ông không chi hát mà còn sáng tác những ca khúc nói về Tây Nguyên. Ông đã nhận được nhiều giải thưởng và phần thưởng cho những thành tựu của mình trong âm nhạc Trong năm 2010 ông được trao giải Nghệ sĩ Nhân dân, danh hiệu cao nhất do Nhà nước trao tặng.

    4. Read each of the following lists…(Đọc mỗi danh sách 4 từ sau và chọn một từ không thuộc trong mỗi danh sách.)

    1. D. Vietnamese (người Việt Nam)

    2. A. costume (trang phục)

    3. A. that

    4. B. minority (thiểu số)

    5. C. sculptor (nhà điêu khắc)

    6. C. pizza (bánh pizza)

    Giải thích:

    1. Những từ còn lại chỉ các dân tộc thiểu số.

    2. Những từ còn lại chỉ tên trang phục cụ thể.

    3. Những từ còn lại là từ để hỏi.

    4. Những từ còn lại là tính từ, còn từ này là danh từ.

    5. Những từ còn lại danh từ chung, còn từ này là danh từ chỉ người.

    6. Những từ còn lại là món ăn có nước, còn pizza này là món ăn khô.

    5. Choose the best answer …(Chọn câu trả lời hay nhất để hoàn thành mỗi câu sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Không ai có thể giải thích nguồn gốc của những trang phục cũ.

    2. Luôn có những khác nhau về khu vực ở mỗi quốc gia.

    3. Ai trong 2 chị gái bạn đang học ở Úc?

    4. Mặc dù có sự trao đổi văn hóa giữa những nhóm dân tộc, họ vẫn giữ sự đồng nhất về văn hóa riêng của họ.

    5. 54 dân tộc của Việt Nam thật đa dạng, nhưng họ sống hòa bình.

    6. Phần nào của quốc gia mà bạn thích sông nhất?

    7. Hầu hết người dân tộc thiểu số đều giỏi làm nông.

    8. Chaul Chnam Thmey là lễ hội lớn nhất của người Khmer.

    6. Fill each blank…(Điền vào khoảng trống với một từ thích hợp để hoàn thành đoạn văn)

    Hướng dẫn dịch:

    Hoàng Ngọc Linh là một thành viên của nhóm dân tộc Tày ở khu vực miền núi ở tỉnh Bắc Giang. Cô ấy sinh năm 2003 và cô ấy học trường cấp 2 Cam Đàn. Trong lớp cô ấy có vài học sinh từ những nhóm dân tộc khác như Nung, Cao Lan (Sanchay)… và tất cả họ đều rất tốt. Như những bạn cùng lớp cô ấy thích mặc quần áo người Kinh và cô ấy mặc đồng phục khi đến trường. Linh thích xem phim hoạt hình trên ti vi và chơi với búp bê. Cô ấy có thể nói vài từ ngôn ngữ Tày. ở trường, cô ấy nổi tiếng với giáo viên và bạn bè của cô ấy bởi vì cô ấy là cô gái tốt. Cô ấy giỏi môn toán và tiếng Anh. Giấc mơ của cô ấy là trở thành một giáo viên tiếng Anh khi cô ấy lớn.

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới Unit 9: Vocabulary
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 8
  • Tổng Hợp Bài Tập Writing Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Writing
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: Road Signs
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 8: A Truck Driver
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 2 Lớp 8: Skills 2
  • Unit 2 Lớp 8 Skills 2 Writing ” Skills 2 ” Unit 2
  • Giải A Closer Look 1 Unit 7 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 8 Lớp 6 A Closer Look 1 Trang 18
  • Unit 5: Wonders of Viet Nam

    B. Vocabulary – Grammar (trang 40-41-42 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Choose the best answer…(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

    2. Match words (1-5) to their definitions (A-E). (Nối các từ từ 1-5 với nghĩa tương ứng từ A-E.)

    Phố cổ Hội An

    Được liệt kê trong số Di sản thế giới năm 1999, Hội An trước đây là cảng chính của Việt Nam vào khoảng thế kỉ thứ 16. Ngày nay, Hầu hết những cấu trúc mang tính lịch sử nơi đây đã được bảo vệ như những thắng cảnh. Có nhiều thứ bạn có thể làm ở đó. Ví dụ, bạn có đi bộ xuống phố, nơi được bao quanh bởi không khí của một thời đã qua. Bạn nên đến thăm quan nơi đây vào ngày trăng rằm, khi các chủ cửa hàng tắt điện và trang trí đường phố với những chiếc đèn lồng với nến. Bạn cũng có thể ngồi trên thuyền ba ván xuôi theo sông Song Do, tìm kiếm những dấu tích của những người thương nhân nước ngoài như Nhật Bản, Trung Quốc và Hà Lan, những người làm Hội An trở thành trung tâm văn hóa của Việt Nam xưa.

    Đảo Lý Sơn

    Mặc dù nó không nổi tiếng với nhiều người dự định du lịch đến Việt Nam, đảo Lý Sơn là một bãi biển tuyệt đẹp ở miền Trung của Biển Đông Việt Nam. Bên cạnh vẻ đẹp tự nhiên của nó, Lý Sơn có một lịch sử giàu có. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra rất nhiều di tích khảo cổ ở đó về sự xuất hiện của con người từ nền văn hóa cổ Sa Huỳnh hàng nghìn năm trước. Triều đại Cham cũng từng dùng Lý Sơn là nơi giao thương. Là một nơi từng là vùng núi lửa, Lý Sơn vẻ đẹp tinh khôi, nguyên thủy mà không nhiều hòn đảon ở Việt Nam có được.

    1. It is expected that some major reforms will be suggested by the report.

    2. It is said that the digital camera was invented by him.

    3. It has been discovered by scientists that there is water on Mars.

    4. It is expected that the professor will be arriving this morning.

    5. It is considered by many employers that computer skills are more important than work experience.

    5. Read the passage…(Đọc đoạn văn sau và dùng các động từ trong ngoặc ở dạng bị động sao cho đúng)

    Hướng dẫn dịch:

    Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới
  • Skills 1 Unit 8 Trang 26 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 1 Unit 8, Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết….
  • Skills 1 Trang 32 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Getting Start, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Skills 2, Looking Back
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ
  • Unit 7: Recipes and eating habbits

    B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5-6 SBT Tiếng Anh 9 mới)

    1. Solve the following crossword. (Giải ô chữ sau.)

    1. CURRY

    2. STEAK PIE

    3. COBB SALAD

    4. LASAGNE

    5. FAJITAS

    2. Underline the correct word …(Gạch chân từ đúng để hoàn thành câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Đun một chút nước, và đổ vào một cái cốc.

    2. Cậu đã nạo vỏ khoai tây cho mình chưa?

    3. Mẹ mình thường hấp cá bởi vì bà không thích dầu ăn.

    4. Trộn cần tây và tôm, và đảo đều chúng lên.

    5. Bạn nên để ráo mì Ý trước khi trộn với sốt cà chua.

    6. Họ thường dùng món khai vị trước khi ăn món chính.

    7. Món ăn dặm đầu tiên mẹ tôi cho em gái tôi ăn là bí đỏ nghiền.

    8. Bạn nên quết bơ lên lát bánh mì và để nó vào lò nướng trong hai phút.

    3. Match the verb in A with the phrases in B. (Nối từ ở cột A với công thức ở cột B.)

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thái hành mỏng nhất có thể.

    2. Nạo cà rốt và trộn cùng dưa chuột đã thái lát

    3. Cắt hành lá thành những mảnh nhỏ.

    4. Nhúng con mực vào bột chiên và thả vào dầu nóng.

    5. Nướng quay con vịt trong lò đến khi chuyển sang màu nâu.

    6. Hầm thịt bò trong hai tiếng trước khi dùng.

    7. Nướng xúc xích trên bếp lửa lớn trong 10 phút.

    8. Đun nhỏ li ti nước dùng trong vòng 15 phút.

    4. Fill each blank…(Điền từ thích hợp vào chỗ trống từ các từ cho trước. Một từ có thể sử dụng nhiều lần.)

    Hướng dẫn dịch:

    Luộc mì trứng với nước muối vừa đủ. Để ráo, cho vào bát tô, và bắc chảo lên bếp cho đến khi chảo rất nóng. Đổ dầu ăn vào chảo rồi xào thịt bò cùng tỏi thái lát, gừng và ớt đến khi chín vừa. Cho thêm giá đỗ, một thìa nước tương và nước chanh và xào thêm 30 giây nữa.

    Cho tất cả những đồ vừa nấu vào một tô lớn, cùng với tất cả nước sốt. Để chảo lại lên bếp, cho một chút dầu. Sau đó cho mỳ đã luộc và đảo nhanh trên chảo.

    Chia mỳ xào ra 4 đĩa. Cho thịt bò cùng nước sốt trở lại chảo và xào đến khi nóng lại. Sắp xếp thịt bò lên trên mì và trang trí với một lá rau diếp và một ít rau mùi.

    5. Fill each blank…(Hoàn thành đoạn hội thoại sau với các từ a, an, some hoặc any.)

    Mi: Cậu và một bạn nữa sẽ nhận mua hoa quả và đồ uống.

    Nick: Mình nghĩ sẽ tốt hơn nếu mua hoa quả dễ lột vỏ như chuối hoặc quýt.

    Mi: Một cân quýt và một nải chuối là đủ, tớ nghĩ vậy.

    Nick: Chúng ta có nên mua một chút đồ ăn vặt như khoai tây chiên không?

    Mi: Được thôi. Để tớ ghi lại: Một bịch lớn khoai tây chiên.

    Nick: Thế còn đồ uống thì sao? Chúng ta có nên uống nước có gas không?

    Mi: Tớ không nghĩ đó là một ý hay. Chỉ mua vài chai nước khoáng thôi.

    Nick: Mẹ tao nói rằng bà có thể nướng một cái bánh táo cho chúng ta.

    Mi: Ồ, tuyệt vời.

    6. Complete the conversation…(Hoàn thành đoạn hội thoại với lượng thức ăn thích hợp.)

    Hướng dẫn dịch:

    A: Con có thể đến siêu thị và mua giúp mẹ vài thứ không?

    B: Được ạ. Mẹ muốn những gì?

    B: Thế còn bánh mì ạ? Chỉ còn lại một lát trong tủ lạnh.

    A: Ừ, con có thể mua một ổ bánh mì. Chúng ta cũng cần một cây bông cải và một cành cần tây. Mẹ sẽ làm món salad.

    B: Mẹ có cần thịt hun khói cho salad không?

    B: Còn gì nữa không ạ?

    A: Thế là đủ cho hôm nay rồi.

    7. Match the first half of …(Nối thành câu hoàn chỉnh.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 7: Recipes And Eating Habits
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 12: Speaking (Trang 42
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Unit 12: Free Time
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 5: Natural Wonders Of The World
  • Giải Sbt Tiếng Anh 6 Mới Unit 5: Vocabulary, Grammar (Trang 33
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100