【#1】Unit 8 Lớp 7: Skills 2

Unit 8 lớp 7: Skills 2 (phần 1 → 4 trang 23 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 8: Films – Skills 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

1. Nick and his father are talking about Tom Hanks, a hollywood film star. Listen t their conversation and correct the following statements. (Nick và cha cậu ấy đang nói về Tom Hanks, một ngôi sao điện ảnh Hollywood. Lắng nghe bài hội thoại у sửa lại các câu sau.)

Bài nghe:

1. Tom Hanks is Nick’s father favourite film star.

2. Tom Hanks is not a handsome actor.

3. Tom Hanks has won two Oscars.

Nội dung bài nghe:

Nick: Who is your favourite film star, Dad?

Dad: Tom Hanks, of course.

Nick: Tom Hanks? Who is he?

Dad: He is one of the most famous and richest actors in Hollywood.

Nick: Really? Has he won any awards?

Dad: Yes, he has won the Oscar for Best Actor twice.

Nick: Two Oscars? Amazing! He must bẹ very handsome!

Dad: No, he isn’t, he isn’t an atttractive actor, compared to other actors in Hollywood. However, most critics say that he is one of the best actors.

Nick: What kind of roles does he often play?

Dad: He often plays serious roles such as a soldier in Saving Private Ryan, or a lawyer who has AIDS in Philadelphia. He also appears in many other entertaining films such as Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, etc.

Nick: Can you recommend one of his best films?

Dad: Of course, you’ve Got Mail. It’s one of the biggest comedies of the 1990s.

Hướng dẫn dịch

Nick: Ai là ngôi sao điện ảnh yêu thích của bạn, bố?

Bố: Tom Hanks, tất nhiên rồi.

Nick: Tom Hanks? Anh ta là ai?

Bố: Anh ấy là một trong những diễn viên nổi tiếng và giàu nhất ở Hollywood.

Nick: Thật sao? Anh ấy đã giành được giải thưởng nào chưa?

Bố: Vâng, anh ấy đã hai lần giành giải Oscar cho Nam diễn viên xuất sắc nhất.

Nick: Hai giải Oscar? Kinh ngạc! Anh ta phải rất đẹp trai!

Bố: Không, anh ấy không phải, anh ấy không phải là diễn viên hấp dẫn, so với các diễn viên khác ở Hollywood. Tuy nhiên, hầu hết các nhà phê bình nói rằng ông là một trong những diễn viên tốt nhất.

Nick: Anh ấy thường đóng vai gì?

Bố: Anh thường đóng vai chính như một người lính trong Saving Private Ryan, hoặc một luật sư AIDS ở Philadelphia. Anh cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim giải trí khác như Bachelor Party, The Man With One Red Shoe, …

Nick: Bố có thể giới thiệu một trong những bộ phim hay nhất của anh ấy không?

Dad: Tất nhiên, con xem Got Mail. Đó là một trong những phim hài lớn nhất của thập niên 1990.

2. Listen again. Answer the questions below. (Nghe lại. Trả lời các câu hỏi sau.)

Bài nghe:

1. He has won the Oscar for Best Actor twice.

2. They say he is one of the best actors in Hollywood.

3. Tom Hanks plays the role of a soldier in Saving Private Ryan.

4. Because it is one of the best comedies in the 1990s.

3. Make notes about one of your favourite films. (Ghi chú về một trong những bộ phim ưa thích của bạn.)

My favourite film:

Name of the film: 3 idiots. Type of the film: comedy. Actors: Aamir Khan, Kareena Kapoor, R. Madhavan

The pilot: It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

Other aspects of the film: The acting is natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics said that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-see film for everybody.

4. Write a review of your favourite film. Use the information in 3, and the film review on Nick’s blog as a model. You may follow the writing plan below. (Viết một bài đánh giá về bộ phim ưa thích của bạn. Sử dụng các thông tin trong bài 3 và bài đánh giá phim của Nick làm mầu. Bạn có thế theo dàn ý sau.)

Introduction (Phần giới thiệu)

Paragraph 1: (Đoạn 1)

Tên phim, thể loại phim, các diễn viên và đạo diễn.

Body (Phần chính)

Paragraph 2: (Đoạn 2)

Cốt truyện: Điêu gì xảy ra trong phim? Bộ phim như thể nào? (hấp dẫn, cảm động, hài hước). Kết thúc phim như thế nào?

Paragraph 3: (Đoạn 3)

Các khía cạnh khác trong phim: diễn xuất, âm nhạc, các hiệu ưng đặc biệt, khung cảnh, v.v…

Conclusion (Phần kết)

Paragraph 4 (Đoạn 4)

Các đánh gia cùa các nhà phê bình, ý kiến chung của bạn (Tại sao bạn đề xuất phim đó cho mọi người?)

Gợi ý:

The film I like best is “3 idiots”. It’s a comedy with the acting of Aamir Khan, Kareena Kapoor and R. Madhavan.

It’s the story of 3 students. They are close friends and they are very talented. Rancho is the main character and he loves the daughter of his professor. The film is very hilarious and moving. It has a happy ending.

The acting of the character is very natural and excellent. The music is interesting with a fun rhythm. It’s really suitable for this film. The visuals are beautiful with a lot of beautiful sceneries.

Critics say that it is one of the best film with moving and hilarious scenes. It also includes a meaningful message for the young. It has won a lot of pcious prizes in India and in the world.

I think that is one of the best films I have ever seen. It’s a must-seen film for everybody.

Hướng dẫn dịch

Bộ phim tôi yêu thích nhất là “3 chàng ngốc”. Đó là một phim hài vói sự diễn xuất của Aamir Khan, Kareena Kapoor và R. Madhavan.

Bộ phim nói về câu chuyện của 3 chàng sinh viên. Họ là những người bạn thân thiết và đều là người có tài. Rancho là nhân vật chính và cậu ấy yêu con gái của ngài giáo sư. Bộ phim rất hài hước và cảm động. Nó có một kết thúc có hậu.

Diễn xuất của diễn viên rất tự nhiên và xuất sắc. Âm nhạc thú vị với giai điệu vui tươi. Âm nhạc rất phù hợp. Các khung cảnh rất đẹp và có nhiều cảnh đẹp.

Các nhà phê bình cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất bao gồm cá các tình huống hài hước và cảm động. Nó cũng chứa đựng một thông điệp ý nghĩa cho giới trẻ. Nó giành được rất nhiều giải thưởng cao quý ở Ấn Độ và trên toàn thế giới.

Tôi cho rằng đây là một trong những bộ phim hay nhất mà tôi từng được xem. Đó là bộ phim mà tất cả mọi người phải xem.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

【#2】Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 5: Vocabulary

Unit 5: Wonders of Viet Nam

B. Vocabulary – Grammar (trang 40-41-42 SBT Tiếng Anh 9 mới)

1. Choose the best answer…(Chọn đáp án đúng nhất A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.)

2. Match words (1-5) to their definitions (A-E). (Nối các từ từ 1-5 với nghĩa tương ứng từ A-E.)

Phố cổ Hội An

Được liệt kê trong số Di sản thế giới năm 1999, Hội An trước đây là cảng chính của Việt Nam vào khoảng thế kỉ thứ 16. Ngày nay, Hầu hết những cấu trúc mang tính lịch sử nơi đây đã được bảo vệ như những thắng cảnh. Có nhiều thứ bạn có thể làm ở đó. Ví dụ, bạn có đi bộ xuống phố, nơi được bao quanh bởi không khí của một thời đã qua. Bạn nên đến thăm quan nơi đây vào ngày trăng rằm, khi các chủ cửa hàng tắt điện và trang trí đường phố với những chiếc đèn lồng với nến. Bạn cũng có thể ngồi trên thuyền ba ván xuôi theo sông Song Do, tìm kiếm những dấu tích của những người thương nhân nước ngoài như Nhật Bản, Trung Quốc và Hà Lan, những người làm Hội An trở thành trung tâm văn hóa của Việt Nam xưa.

Đảo Lý Sơn

Mặc dù nó không nổi tiếng với nhiều người dự định du lịch đến Việt Nam, đảo Lý Sơn là một bãi biển tuyệt đẹp ở miền Trung của Biển Đông Việt Nam. Bên cạnh vẻ đẹp tự nhiên của nó, Lý Sơn có một lịch sử giàu có. Các nhà nghiên cứu đã tìm ra rất nhiều di tích khảo cổ ở đó về sự xuất hiện của con người từ nền văn hóa cổ Sa Huỳnh hàng nghìn năm trước. Triều đại Cham cũng từng dùng Lý Sơn là nơi giao thương. Là một nơi từng là vùng núi lửa, Lý Sơn vẻ đẹp tinh khôi, nguyên thủy mà không nhiều hòn đảon ở Việt Nam có được.

1. It is expected that some major reforms will be suggested by the report.

2. It is said that the digital camera was invented by him.

3. It has been discovered by scientists that there is water on Mars.

4. It is expected that the professor will be arriving this morning.

5. It is considered by many employers that computer skills are more important than work experience.

5. Read the passage…(Đọc đoạn văn sau và dùng các động từ trong ngoặc ở dạng bị động sao cho đúng)

Hướng dẫn dịch:

Các bài giải SBT Tiếng Anh 9 mới

【#3】Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11

Học Tốt Tiếng Anh Lớp 11 Unit 9: Cities of the future giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập tiếng anh, học tốt tiếng anh 11 tập trung vào việc sử dụng ngôn ngữ (phát âm, từ vựng và ngữ pháp) để phát triển bốn kỹ năng (nghe, nói, đọc và viết):

Unit 9: Pronunciation (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Decide whether the question tags in B’s responses have rising or falling intonation. Mark (rising intonation) or (falling intonation) after the question tags. (Xác định xem các câu hỏi đuôi trong câu trả lời của B có ngữ điệu tăng hay giảm. Đánh dấu (ngữ điệu tăng) hoặc (ngữ điệu giảm) ở sau các câu hỏi đuôi.)

Đáp án:

1. A: People living in the city are at a great risk of developing a lung disease.

B: Because the air is polluted, isn’t it? ↗

2. A: I’ve been living here for twenty years. I know every corner in this town.

B: So you know where to buy second-hand books, don’t you? ↘ I’m looking for some.

3. A: I’ve invited Ann to a concert, but she can’t make it. She has an English test tomorrow.

B: She has to do some revision tonight, doesn’t she? ↘

4. A: The nightlife in this city is so boring.

B: It isn’t. I know a night market just round the corner. Let’s try some local food there, shall we? ↗

5. A: The government should look for ways to deal with the traffic problems here.

B: I agree. They shouldn’t allow vending carts to move in the streets during the rush hour, should they? ↗

Hướng dẫn dịch:

1. A: Những người sống trong thành phố có nguy cơ cao mắc bệnh phổi.

B: Vì không khí bị ô nhiễm, phải không?

2. A: Tôi đã sống ở đây được hai mươi năm. Tôi biết mọi ngóc ngách trong thị trấn này.

B: Vì vậy, bạn biết nơi để mua sách cũ, phải không? Tôi đang tìm một số cuốn.

3. A: Tôi đã mời Ann đến một buổi hòa nhạc, nhưng cô ấy đã không thể đi. Cô ấy có một bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày mai.

B: Cô ấy phải ôn tập tối nay, phải không?

4. A: Cuộc sống về đêm ở thành phố này thật nhàm chán.

B: Không phải. Tôi biết một chợ đêm ở ngay góc phố kia. Hãy thử ăn một số thực phẩm địa phương ở đó, chúng ta có nên không?

5. A: Chính phủ nên tìm cách để đối phó với các vấn đề giao thông ở đây.

B: Tôi đồng ý. Họ không nên cho phép xe bán hàng tự động di chuyển trên đường phố trong giờ cao điểm, phải không?

2. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Practise the exchanges in 1 with a partner. (Luyện tập các cuộc trao đổi trong bài 1 với một người bạn.)

Unit 9: Vocabulary & Grammar (trang 27)

1. (trang 27 SBT Tiếng Anh 11 mới) Match a word in column A with a word or phrase in column B. (Nối một từ ở cột A với một từ hoặc cụm từ ở cột B.)

Đáp án:

1. e upgrade infrastructure

2. c quality of life

3. f treat wastewater

4. a detect traffic problems

5. d overcrowded streets

6. b city dwellers

2. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the following sentences with the phrases in 1. (Hoàn thành các câu sau với các cụm từ trong bài 1.)

Đáp án:

1. detect traffic problems

2. upgrade…infrastructure

3. quality of life

4. City dwellers

5. treat wastewater

6. overcrowded streets

Hướng dẫn dịch:

1. Chính phủ đang lên kế hoạch lắp đặt các cảm biến và máy ảnh ở trung tâm thành phố để phát hiện các vấn đề giao thông và trình điều khiển để tránh ùn tắc giao thông.

2. Thật sự cấp bách để nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông của thành phố bởi vì hầu như tất cả các con đường đều bị ngập sau mưa lớn.

3. Chúng tôi có thể cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách giảm ô nhiễm.

4. Cư dân thành phố có thể được chăm sóc sức khỏe tốt hơn so với những người sống ở nông thôn, nhưng họ thường bận rộn hơn và căng thẳng hơn vì tốc độ sống nhanh của thành phố.

5. Họ đang xây dựng một nhà máy xử lý chất thải mới để xử lý nước thải trước khi tái sử dụng hoặc thải ra sông.

3. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the correct question tags. (Hoàn thành các câu với câu hỏi đuôi chính xác.)

Đáp án:

4. (trang 28 SBT Tiếng Anh 11 mới) Answer the questions, using conditional sentences. (Trả lời các câu hỏi, sử dụng câu điều kiện.)

Đáp án:

1. If I don’t have to go to school, I usually help my mother with the housework.

2. If i leave a fish out of water, it dies.

3. If I heat water to 100 degrees Celsius, it boils.

4. If you’re involved in a traffic accident, you need to dial 115.

5. If he doesn’t wear a helmet, he’s fined up to 200,000 VND.

6. If I have a long holiday, I usually go to Nha Trang.

7. If tourists want to taste local food, they can go to the local market.

8. If I don’t have too much homework to do in the evening, I usually go to bed at 10.

Hướng dẫn dịch:

1. Nếu tôi không phải đi học, tôi thường giúp mẹ tôi làm việc nhà.

2. Nếu tôi để một con cá ra khỏi nước, nó sẽ chết.

3. Nếu tôi đun nóng nước đến 100 độ C, nó sẽ sôi.

4. Nếu bạn gặp một tai nạn giao thông, bạn cần phải quay số 115.

5. Nếu anh ta không đội mũ bảo hiểm, anh ta bị phạt tới 200.000 đồng.

6. Nếu tôi có một kỳ nghỉ dài, tôi thường đến Nha Trang.

7. Nếu du khách muốn nếm thử thức ăn địa phương, họ có thể đi đến (chợ địa phương).

8. Nếu tôi không có quá nhiều bài tập về nhà phải làm vào buổi tối, tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ.

5. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Some of the sentences are incorrect. Pick out the wrong ones and correct the mistakes. (Một số câu hiện không chính xác. Tìm ra những lỗi sai và sửa các lỗi đó.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

3. (đúng)

6. (đúng)

Unit 9: Reading (trang 29)

1. (trang 29 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the first part of the text about Barcelona and fill each gap with a word or a phrase from the box. (Đọc phần đầu của văn bản về Barcelona và điền vào mỗi chỗ trống bằng một từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Barcelona, thành phố lớn thứ hai ở Tây Ban Nha, là một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất ở châu Âu. Nơi đây nổi tiếng với ánh nắng, kiến trúc và những con phố sôi động. Hội đồng thành phố có kế hoạch biến Barcelona thành một thành phố thông minh, bằng cách sử dụng công nghệ tiếp cận các khu vực lân cận, cân bằng phát triển đô thị và kinh tế bền vững, và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

Một trong những thành tựu to lớn của nó là việc chuyển đổi khu công nghiệp Poblenou rộng 200 ha thành Quận 22 @ Barcelona, còn được gọi là Quận đổi mới. Đây được coi là dự án quan trọng nhất của việc chuyển đổi đô thị ở Barcelona trong những năm gần đây, và là một trong những dự án có tham vọng nhất ở châu Âu, với hơn 200 triệu Euro đầu tư vào các kế hoạch cơ sở hạ tầng. Dự án đã được đưa ra vào năm 2000 và vẫn đang tiếp diễn. Tính đến tháng 12 năm 2011, ước tính có khoảng 4.500 công ty mới đã chuyển đến quận từ năm 2000, trung bình 545 công ty mỗi năm. Dân số ở Quận 22 @ Barcelona đã tăng 22,8%, từ 73.464 người trong năm 2001 lên đến hơn 90.000 người.

2. (trang 30 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the second part of the text and answer the questions. (Đọc phần thứ hai của văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Because they are multifunctional.

2. The lighting system becomes less bright when there is no motion detected in the streets and lights up when people are around.

3. The waste is sucked up through the underground pipes and sent to the collection plant.

4. They have developed a bicycle sharing system.

6. Because Barcelona’s project of creating a high-quality environment for working and living has been successful, and the aim of upgrading an old, industrial place while maintaining its economic activity has been achieved.

Hướng dẫn dịch:

Tại sao Quận 22 @ Barcelona cũng được gọi là Khu đổi mới? Chúng ta hãy đi bộ một chuyến để tìm câu trả lời cho câu hỏi này.

Đầu tiên, trạm dừng xe buýt kỹ thuật số, với các tính năng đa chức năng, là một trong những niềm tự hào của Barcelona. Nó không chỉ hiển thị lịch trình xe buýt theo thời gian thực, mà còn cung cấp thông tin du khách, ổ cắm sạc USB và hoạt động như một trạm WiFi miễn phí.

Hội đồng thành phố cũng đặt mục tiêu tiết kiệm điện. Vào ban đêm, hệ thống chiếu sáng thông minh trở nên ít sáng hơn khi không có chuyển động nào được phát hiện trên đường phố và chiếu sáng khi mọi người ở xung quanh. Điều này giúp tiết kiệm tiền và giảm lượng khí thải carbon dioxide.

Tiếp theo là hệ thống thu gom rác thải thông minh với thùng rác thông minh được kết nối với mạng chân không dưới các đường phố. Khi các thùng đầy, các cảm biến được lắp đặt trên chúng sẽ gửi thông tin đến nhà máy thu gom và chất thải được hút qua các đường ống ngầm. Hệ thống này làm giảm ô nhiễm tiếng ồn do xe tải thải ra và giữ không gian công cộng sạch sẽ và không bị mùi.

Để khuyến khích cư dân thành phố sử dụng xe đạp, hệ thống chia sẻ xe đạp đã được phát triển. Nó được thiết kế để giúp mọi người di chuyển đến những nơi có khoảng cách ngắn mà không tốn nhiều năng lượng. Mọi người phải trả một khoản phí hàng năm, lấy một thẻ đặc biệt, quét nó tại bất kỳ trạm nào trong số 400 trạm, lấy ra một chiếc xe đạp, sau đó đem nó trở lại tại ga gần nhất so với điểm đến của họ. Hầu hết các trạm đều nằm gần các điểm dừng phương tiện giao thông công cộng hoặc bãi đỗ xe công cộng khác. Hơn nữa, với bảy giờ nắng mỗi ngày, Barcelona đã tận dụng được năng lượng mặt trời. Tất cả các tòa nhà lớn như văn phòng, khách sạn, bệnh viện, phòng tập thể dục hoặc bể bơi đều sử dụng các tấm pin mặt trời để cung câpd nước nóng cho riêng mình. Điều này giúp giảm lượng tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch và lượng khí thải carbon dioxide.

Trong hơn một thập kỷ, khu công nghiệp cũ của Poblenou ở Barcelona đã trải qua một giai đoạn mau lẹ để tạo ra một môi trường chất lượng cao để làm việc và sinh sống. Mục đích nâng cấp một địa điểm cũ trong khi vẫn duy trì hoạt động kinh tế của nó đã đạt được. Đó là lý do tại sao mô hình 22 @ Barcelona đang được áp dụng cho các khu vực khác của thành phố.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Look for the words or phrases in the two parts of the text which mean the following: (Tìm các từ hoặc cụm từ trong hai phần của văn bản có nghĩa như sau:)

Đáp án:

Unit 9: Speaking (trang 31)

1. (trang 31 SBT Tiếng Anh 11 mới) Mai and John are talking about the cities of the future. Choose the correct sentences (a-e) to complete the conversation. Then practise it with a partner. (Mai và John đang nói về những thành phố tương lai. Chọn câu đúng (a-e) để hoàn thành cuộc trò chuyện. Sau đó thực hành với một người bạn.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Mai: Bạn đang làm gì vậy, John? Bạn trông rất tập trung.

John: Tớ đang viết một bài luận về các thành phố vào năm 2050.

Mai: Chủ đề thú vị phải không? Bạn đang dùng quan điểm tích cực hay tiêu cực?

John: Tôi sợ điều bi quan. Các thành phố lớn ngày nay phải đối mặt với quá nhiều vấn đề không giải quyết được.

Mai: Ý bạn là những vấn đề này không thể được giải quyết ư?

John: Chính xác. Ví dụ, sự nóng lên toàn cầu sẽ trở nên tồi tệ hơn.

Mai: Tại sao bạn nghĩ vậy?

John: Nhiều người sẽ chuyển đến thành phố hơn. Nhiều người hơn có nghĩa là tiêu thụ năng lượng nhiều hơn và phải thải ra nhiều khí carbon dioxide hơn.

Mai: Tớ hiểu … Có vẻ như bạn đã có đủ ý tưởng cho bài luận của mình rồi phải không?

John: Đúng. Nhưng trong kết luận của tớ, tớ sẽ bày tỏ hy vọng rằng một số điều có thể trở nên tốt hơn vào năm 2050.

Đáp án:

A and B: greet each other

– A: ask why B looks thoughtful

– B: tell A he/she’s writing an essay on cities in the future

– A: ask if B is taking the optimistic or pessimistic viewpoint

– B: tell A he/she is optimistic and give reasons

(e.g. There are projects to make cities greener.)

– A: ask B to clarify his/her ideas

– B: give examples (e.g. build more parks, use renewable sources of energy, etc.)

A: agree with B

Unit 9: Writing (trang 32)

Đáp án:

1. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

2. In an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment.

3. A general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister.

4. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

5. The project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while pserving the urban space and architectural works.

6. Environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

7. Da Lat will be the first green city in Viet Nam.

8. The ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

9. The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

10. If Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination.

Hướng dẫn dịch:

1. Nhờ khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

2. Trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó.

3. Một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực lân cận sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

5. Dự án hướng đến cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương đồng thời bảo tồn không gian đô thị và các công trình kiến trúc.

6. Các vấn đề về môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

7. Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam.

8. Dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

9. Mục tiêu của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

10. Nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, Đà Lạt sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp.

2. (trang 32 SBT Tiếng Anh 11 mới) Write an email to a friend, describing the projects to develop Da Lat City in the future. You can use the ideas in 1. (Viết một email cho một người bạn, mô tả các dự án để phát triển thành phố Đà Lạt trong tương lai. Bạn có thể sử dụng ý tưởng trong bài 1.

Đáp án:

Dear Harry,

In my pvious email, I promised to tell you more about Da Lat, my home city. Thanks to its ideal climate and European architecture, Da Lat is a well-known national and international tourist destination.

However, in an effort to attract more tourists, Da Lat has destroyed its natural beauty and the environment. That is why a general plan to develop Da Lat City has been approved by the prime minister. By 2030, Da Lat and the surrounding areas will be larger than Ha Noi, with an estimated population of about 750,000 inhabitants.

This project aims to improve the living conditions of the local inhabitants while pserving the urban space and architectural works. Thus environmental problems such as fresh water shortages, waste collection, water pollution, and deforestation will be solved.

Most importantly, Da Lat will be the first green city in Viet Nam. You may wonder how. I’ve learnt that the ‘miraculous village’ project will turn Da Lat into a hi-tech agricultural centre.

The aim of this project is to promote the production of clean vegetables and high-quality flowers for both the local and export markets.

What’s more, if Da Lat achieves its sustainable development goal, it will become a high-class ecotourism destination in 2030. This means that Da Lat will be able to attract responsible eco-tourists and pserve its environment.

If you have any questions, please write to me and I’ll try to find more information. Can you tell me more about your home city? Are there any projects or plans for development and urban renewal?

With best wishes,

Van Ha

Hướng dẫn dịch:

Harry thân mến,

Trong email trước của tớ, tớ đã hứa sẽ cho bạn biết thêm về Đà Lạt, thành phố quê hương của tôi. Nhờ có khí hậu lý tưởng và kiến trúc châu Âu, Đà Lạt là một điểm du lịch nổi tiếng trong nước và quốc tế.

Tuy nhiên, trong nỗ lực thu hút thêm khách du lịch, Đà Lạt đã phá hủy vẻ đẹp tự nhiên và môi trường của nó. Đó là lý do tại sao một kế hoạch chung để phát triển thành phố Đà Lạt đã được Thủ tướng phê duyệt. Đến năm 2030, Đà Lạt và các khu vực xung quanh sẽ lớn hơn Hà Nội, với dân số ước tính khoảng 750.000 người.

Dự án này hướng đến mục tiêu cải thiện điều kiện sống của người dân địa phương trong khi vẫn giữ được không gian đô thị và các công trình kiến trúc. Do đó, các vấn đề môi trường như thiếu nước ngọt, thu gom rác thải, ô nhiễm nguồn nước và phá rừng sẽ được giải quyết.

Quan trọng nhất, Đà Lạt sẽ là thành phố xanh đầu tiên ở Việt Nam. Bạn có thể tự hỏi làm thế nào. Tớ đã biết được rằng dự án ‘làng kỳ diệu’ sẽ biến Đà Lạt thành một trung tâm nông nghiệp công nghệ cao.

Mục đích của dự án này là thúc đẩy sản xuất rau sạch và hoa chất lượng cao cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu.

Hơn nữa, nếu Đà Lạt đạt được mục tiêu phát triển bền vững, nó sẽ trở thành điểm đến du lịch sinh thái cao cấp vào năm 2030. Điều này có nghĩa Đà Lạt sẽ thu hút khách du lịch sinh thái có trách nhiệm và bảo vệ môi trường.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy viết thư cho tớ và tớ sẽ cố gắng tìm thêm thông tin. Bạn có thể cho tớ biết thêm về thành phố quê hương của bạn không? Có bất kỳ dự án hoặc kế hoạch phát triển và đổi mới đô thị nào không?

Vân Hà

1. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen and mark (rising intonation), (falling questions) or (fall-rise intonation) on the questions in B’s responses. (Nghe và đánh dấu (ngữ điệu tăng), (ngữ điệu giảm) hoặc (ngữ điệu tăng-giảm) cho các câu hỏi trong các phản hồi của B.)

Đáp án:

1. A: What a beautiful day!

B: Yes. It’s sunny, isn’t it?↘

2. A: I’m bored!

B: Let’s go to the concert, shall we? ↗

3. A: He failed the exam!

B: Really? ↗

4. A: I don’t like rap music!

B: It’s very noisy, isn’t it? ↘

5. A: Would you like more coffee? ↗

B: No, thanks.

Hướng dẫn dịch:

1. A: Thật là một ngày đẹp trời!

B: Vâng. Trời nắng, phải không?

2. A: Tôi đang chán!

B: Chúng ta hãy đi đến buổi hòa nhạc, có nên không nhỉ?

3. A: Anh ấy đã trượt trong kỳ thi!

B: Thật sao?

4. A: Tôi không thích nhạc rap!

B: Nó rất ồn ào, phải không?

5. A: Bạn có muốn thêm cafe không?

2. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Complete the sentences with the words or phrases in the box. (Hoàn thành các câu với các từ hoặc cụm từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Nói chung, nữ giới có tuổi thọ cao hơn nam giới.

2. Gạo lứt giàu dinh dưỡng hơn gạo trắng.

3. Đến trước năm 2050, tất cả các thành phố trên thế giới có thể trở nên quá đông đúc.

4. Thực vật được sử dụng như một phương thuốc tự nhiên cho cơn đau răng của trẻ nhỏ.

5. Chính phủ đã chi 60 tỷ đô la cho giáo dục, y tế và cơ sở hạ tầng.

3. (trang 39 SBT Tiếng Anh 11 mới) Rewrite the sentences in reported speech, using the reporting verbs in brackets. (Viết lại câu ở dạng gián tiếp, sử dụng động từ tường thuật trong ngoặc đơn.)

Đáp án:

1. Peter invited Mary to go to the party with him.

2. Nam reminded Nga to turn off the lights before leaving home.

3. Paul suggested going to the cinema.

4. John promised not to spend his days mindlessly surfing the Internet.

5. Tom apologised for being late.

4. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Choose the best answer to complete each sentence by circling A, B, C, or D. (Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành mỗi câu bằng cách khoanh tròn A, B, C hoặc D.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

1. Trời rất nóng! Chúng ta hãy đi bơi, có nên không?

2. Tôi nghĩ rằng bạn đã nhìn thấy hình ảnh này trước đây, có phải vậy không?

3. Nếu bạn làm đông cứng nước, nó biến thành đá.

4. Tom hứa sẽ không thực hiện cuộc gọi cá nhân bằng điện thoại văn phòng.

5. Anh ấy thừa nhận đã quên tắt bếp điện.

6. Chuyên gia dinh dưỡng đã giải thích rằng nếu mọi người ăn một chế độ ăn có nhiều cholesterol, họ sẽ có nguy cơ gặp các vấn đề về tim.

7. Người dẫn chương trình đã hỏi vị khách của anh ấy về những gì cô ấy sẽ làm nếu cô ấy trở thành một triệu phú.

8. Cô ấy đã nói nếu tôi hỏi cô ấy, cô ấy sẽ cho tôi mượn chiếc xe đạp của cô ấy.

5. (trang 40 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read and complete the text with the words from the box. (Đọc và hoàn thành văn bản với các từ trong khung.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Không có gì mới trong việc sử dụng các loại thảo mộc và gia vị. Chúng đã tồn tại hàng ngàn năm, đem lại cả sự thoải mái và sang trọng. Chúng làm hương vị thức ăn của chúng ta, điều trị bệnh và bao quanh chúng ta với mùi hương ngọt ngào. Chúng cũng đóng một vai trò quan trọng trong văn hóa dân gian và các nghi lễ tôn giáo của chúng ta.

Nhiều loài thực vật đã được biết đến với người Hy Lạp cổ đại và người Ai Cập và với những người sống trong thời cổ đại. Các ghi chép cho thấy tổ tiên của chúng ta đã tận dụng tính chất dược phẩm của chúng trong hàng ngàn năm. Các học giả đã quan tâm đến y học thực vật, mỹ phẩm, nấu ăn và lịch sử. Người cha của y học phương Tây, Hippocrates, đã miêu tả hơn 300 biện pháp khắc phục, bao gồm một loạt các loại thảo mộc và gia vị. Trong hàng ngàn năm, các nền văn hóa khác nhau đã sử dụng chúng cho mục đích y học và thực phẩm. Các kiến thức về thuộc tính của chúng tiếp tục phát triển cùng với nền văn minh và khoa học y tế phát triển.

Có các loại thảo mộc và gia vị như tiêu đen, nghệ và rau oregano có thể tăng cường hệ miễn dịch của bạn. Những người khác có thể giảm viêm và giúp điều trị các bệnh nhiễm trùng do đặc tính kháng khuẩn của chúng. Chúng bao gồm bạc hà, hạt đậu khấu và gừng. Các nghiên cứu cũng cho thấy một số loại gia vị có khả năng chống ung thư. Ví dụ, ở Ấn Độ, nơi sử dụng củ nghệ, một số bệnh ung thư hiếm gặp hơn so với Hoa Kỳ.

Mặc dù các bác sĩ sẽ không sớm bắt đầu kê đơn thuốc với các loại thảo mộc và gia vị, nó vẫn rất đáng để thêm chúng vào thức ăn của bạn và thưởng thức hương vị đặc biệt và những lợi ích cho sức khỏe của chúng.

6. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Read the text and answer the questions. (Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi.)

Đáp án:

1. Intelligent Street Lighting.

2. Reducing carbon emissions, cutting power consumption and increasing safety.

3. Because they will collect data such as footfall, air and noise pollution levels, and this information will feed into the Open Data Platform which, in turn, will make it available to the public.

4. The programmed system of smart lights will increase in brightness.

5. The lights will operate at low brightness rising to maximum when they sense an approaching cyclist. This will help increase safety in the area and give people more confidence to use the routes after dark.

Hướng dẫn dịch:

Chiếu sáng đường phố thông minh

Future City Glasgow ở Anh là một chương trình đầy tham vọng.

Hệ thống chiếu sáng thông minh sẽ được thử nghiệm trong các dự án thí điểm cho thành phố tương lai. Nó sẽ chứng minh làm thế nào mà công nghệ có thể làm cho cuộc sống trong thành phố thông minh hơn, an toàn hơn và bền vững hơn.

Theo chương trình, đèn LED tiết kiệm năng lượng sẽ được lắp đặt. Điều này sẽ cho thấy cách thành phố có thể sử dụng các loại đèn này để phát thải cácbon, cắt giảm tiêu thụ điện năng và tăng độ an toàn.

Cảm biến cũng sẽ được cài đặt trên cột chiếu sáng. Các thiết bị này sẽ thu thập các dữ liệu như tiếng bước chân, mức độ ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn. Thông tin này sẽ được đưa vào Nền tảng dữ liệu mở, từ đó lần lượt sẽ biến nó trở nên sẵn sàng cho cộng đồng.

Hệ thống đèn thông minh sẽ được lập trình để tăng độ sáng nếu mức độ ồn tăng lên, ví dụ, nếu có sự xáo trộn trong thành phố. Dự án thí điểm sẽ tích hợp với Trung tâm điều hành thành phố, giúp nhân viên giám sát mạng lưới máy ảnh hiện đại mới để phóng to mọi vấn đề.

Hệ thống đèn LED sẽ được vận hành từ xa từ Trung tâm điều hành. Điều này có thể cho phép tăng ánh sáng nếu có một sự kiện trong khu vực như một buổi hòa nhạc hoặc lễ hội đường phố.

Đèn đường phố trực quan cũng sẽ được cài đặt trên các tuyến đường chu trình của thành phố. Những con đường dành cho người đi xe đạp chủ yếu không được chiếu sáng. Các đèn sẽ hoạt động ở độ sáng thấp và tăng lên tối đa khi chúng cảm nhận được một người đi xe đạp đang đến gần. Điều này sẽ giúp tăng sự an toàn trong khu vực và giúp mọi người tự tin hơn khi sử dụng các tuyến đường sau khi trời tối.

7. (trang 41 SBT Tiếng Anh 11 mới) Listen to the recording and decide whether the following statements are true (T), false (F), or not given (NG). Tick the correct boxes. (Nghe đoạn băng ghi âm và xác định xem các khẳng định sau đây là đúng (T), sai (F), hay không được cho sẵn (NG). Đánh dấu đúng ô.)

Đáp án:

Hướng dẫn dịch:

Theo nghiên cứu y học, sử dụng mỡ động vật quá nhiều sẽ có hại cho sức khỏe của chúng ta. Ví dụ, người Mỹ ăn nhiều thịt, nhưng họ chỉ ăn một lượng nhỏ ngũ cốc, trái cây và rau quả. Do chế độ ăn uống của họ, người Mỹ có tỷ lệ mắc bệnh tim và ung thư cao. Ngược lại, người Nhật Bản ăn nhiều ngũ cốc và rất ít thịt. Họ có tỷ lệ bệnh tim và ung thư rất thấp. Thực tế là người Nhật Bản sống lâu hơn bất cứ ai khác trên thế giới. Tuy nhiên, khi họ chuyển đến Hoa Kỳ, tỷ lệ bệnh tim và ung thư tăng khi chế độ ăn uống của họ thay đổi. Khi bánh mì kẹp thịt, kem và các loại thực phẩm béo khác trở nên phổ biến ở một số cộng đồng ở Nhật Bản, tỷ lệ bệnh tim và ung thư cũng tăng lên ở đó. Ngày nay, nhiều người ở các nước khác cũng đang ăn nhiều thịt và các sản phẩm làm từ sữa. Điều này có thể giải thích tại sao tỷ lệ mắc bệnh tim ở những nước này đang gia tăng cùng với những thay đổi trong chế độ ăn uống. Đó là lý do tại sao các bác sĩ khuyên mọi người nên ăn nhiều ngũ cốc và rau hơn và ăn ít thịt và các sản phẩm từ sữa hơn.

Đáp án:

There are several ways for people to stay healthy. These include heathy eating, getting enough exercise, and reducing stress.

We all know why it is necessary to eat well and regularly. Having three nutritious meals a day and taking time to eat slowly and digest your food properly is chúng tôi means trying to have a balanced diet including protein such as fish, meat, eggs, fiber-rich foods like grains, beans, and lentils, calcium from milk and other dairy products, vitamins and minerals. It should also include a lot of fruit and vegetables for breakfast, lunch and dinner.

It is sometimes difficult to find time to exercise every day, but even a few days a week of physical exercise can make us feel better and boost the body’s immune system. To improve heart and lung health, we should also go running or swimming and play outdoor sports like footba volleyball, and tennis.

The benefits of a healthy diet and regular exercise will be bigger if combined with spending time relaxing and doing something enjoyable. We can reduce stress by walking, or practising yoga, and meditation. It is also necessary to understand what is causing stress. If we have too many things to do, it is best to make a list, and then to organise them according to their importance. Taking control of your life and planning property are the best ways to lower anxiety levels and reduce stress.

Hướng dẫn dịch:

Có nhiều cách để mọi người sống thật khỏe mạnh. Chúng bao gồm ăn uống lành mạnh, tập thể dục đầy đủ và giải tỏa căng thẳng.

Chúng ta đều biết lý do tại sao lại cần thiết phải ăn uống lành mạnh và thường xuyên. Có ba bữa ăn đủ dinh dưỡng mỗi ngày và dành thời gian để ăn chậm và tiêu hóa thức ăn của bạn đúng cách rất quan trọng. Điều này có nghĩa là cố gắng có một chế độ ăn cân bằng bao gồm protein như cá, thịt, trứng, thực phẩm giàu chất xơ như ngũ cốc, đậu và đậu lăng, canxi từ sữa và các sản phẩm từ sữa khác, vitamin và khoáng chất. Nó cũng nên bao gồm rất nhiều trái cây và rau quả cho bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.

Đôi khi rất khó để tìm một khoảng thời gian để tập thể dục mỗi ngày, nhưng thậm chí một vài ngày trong một tuần tập thể dục có thể giúp cho chúng ta cảm thấy tốt hơn và tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể. Để cải thiện sức khỏe của tim và phổi, chúng ta cũng nên chạy hoặc bơi lội và chơi các môn thể thao ngoài trời như bóng đá, bóng chuyền và tennis.

Những lợi ích của một chế độ ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên sẽ lớn hơn nếu kết hợp với thời gian thư giãn và làm điều gì đó thú vị. Chúng ta có thể giảm căng thẳng bằng cách đi bộ, hoặc tập yoga, và thiền định. Nó cũng là cần thiết để hiểu những gì đang gây ra căng thẳng. Nếu chúng ta có quá nhiều việc phải làm, tốt nhất là lập một danh sách, và sau đó sắp xếp chúng theo tầm quan trọng của chúng. Kiểm soát cuộc sống của bạn và lập kế hoạch là những cách tốt nhất để giảm mức độ lo lắng và giảm thiểu căng thẳng.

【#4】Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Unit 1: Vocabulary

Unit 1: My hobbies

B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5-6 SBT Tiếng Anh 7 mới)

1. Look at the pictures… (Nhìn vào những bức tranh và những từ trong câu đố. Những từ có thể đi lên, xuống, trước sau.)

judo (võ judo)

television (tivi)

swimming (bơi lội)

stamps (tem)

radio (ra-đi-ô)

football (bóng đá)

aerobics (thể dục nhịp điệu)

books (sách)

cycling (đạp xe đạp)

photos (bức hình)

2. Complete the table …(Hoàn thành bảng với những từ ở phần 1. Sau đó thêm ít nhất hai từ vào mỗi danh sách bên dưới.)

3. Here are some people… (Đây là vài người đang nói về sở thích của họ. Em có thể đoán mỗi người đang nói về gì không?)

1. collect old bowl (sưu tầm bát cũ)

2. skating/ roller skating (trượt patin)

3. making model (làm mô hình)

4. cooking (nấu nướng)

5. singing (hát hò)

6. playing boardgames (chơi trò chơi nhóm đội)

Hướng dẫn dịch:

1. Mình thật sự thích đi vòng quanh các cửa hàng để tìm những cái bát cũ. Thỉnh thoảng mình có thể mua chúng ở những chợ trời với giá rẻ. Mình có nhiều bát đẹp cổ ở nhà.

2. Ba mẹ mình đã mua cho mình một đôi giày trượt mới. Mình thích đến công viên và chơi cùng bọn trẻ khác.

3. Ba mình chia sẻ sở thích này với mình. Ba con mình thường dành nhiều giờ vào buổi tối để đọc những hướng dẫn và tạo ra những máy bay hoặc xe hơi nhỏ.

4. Mình thích ở trong bếp và chuẩn bị thức ăn cho gia đình. Thật tuyệt khi thấy người khác thích món ăn của mình.

5. Mình thấy sở thích này thật thoải mái. Mình cảm thấy tốt hơn bất kỳ khi nào mình cất giọng lên để tạo ra thành âm nhạc.

6. Bạn bè mình và mình thường chơi cờ tỷ phú cùng nhau. Thật nhiều niềm vui khi bạn bè cùng nhau tụ tập và chơi một trò chơi hấp dẫn.

4. Complete the following passage… (Hoàn thành đoạn văn sau về sở thích của người khác trong tương lai. Sử dụng will hoặc won’t và những động từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch:

Tôi nghĩ rằng những người trong tương lai sẽ thích những hoạt động ngoài trời hơn. Họ sẽ không thích hoạt động trong nhà nữa. Ví dụ, họ sẽ đi cắm trại trong rừng thay vì chơi cờ tỷ phú ở nhà. Họ sẽ khám phá thiên nhiên thay vì xem tivi… Họ sẽ không dành hàng giờ ngồi trước máy tính, nhưng họ sẽ chạy bộ hoặc đi lướt ván để giữ cơ thể cân đối.

5. Complete each sentence … (Hoàn thành mỗi câu bên dưới, sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn.)

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi thích đi câu cá bởi vì nó thật thoải mái.

2. Đừng lo. Mình sẽ đi bơi với bạn vào ngày mai.

3. Bạn bè mình ghét ăn bên ngoài, Họ nghĩ nó tốn nhiều tiền.

4. Ba mẹ mình thích sống ở miền quê. Mình nghĩ họ sẽ chuyển về quê nhà vào năm tới.

5. Chúng tôi đi đến rạp chiếu phim hai lần một tháng. Tất cả chúng tôi đều thích xem những bộ phim mới.

6. Bạn có nghĩ bạn sẽ gặp An vào cuối tuần này không? Mình không chắc.

6. Does your best friend… (Bạn thân của em thích những hoạt động bên dưới hình hay không? Viết những câu về anh/ chị ấy thích. Nhớ sử dụng những động từ liking + V-ing và thêm lý do.)

1. My best friend doesn’t like camping because she is afraid of the dark.

2. She likes flowers.

3. She likes watching birds.

4. She likes shopping.

5. She likes making cakes.

6. She doesn’t like climbing.

Hướng dẫn dịch:

1. Bạn thân của tôi không thích cắm trại vì cô ấy sợ bóng tối.

2. Cô ấy thích hoa.

3. Cô ấy thích ngắm những chú chim.

4. Cô ấy thích mua sắm.

5. Cô ấy thích làm bánh.

6. Cô ấy không thích leo núi.

【#5】Unit 10 Lớp 9: A Closer Look 1

Unit 10 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 49-50 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Hướng dẫn dịch

1. Mất 365.256 ngày để Trái Đất quay quanh Mặt trời.

2. Bạn đã bao giờ trải nghiệm trạng thái không trọng lượng chưa?

3. Một tàu vũ trụ đã được phóng tuần trước.

4. Năm 2014, một rô-bốt tên Philae, một phần của sứ mệnh Rosetta đã hạ cánh thành công trên sao chổi.

5. Bạn có muốn được đào tạo để trở thành một phi hành gia không?

Hướng dẫn dịch

NHỮNG PHI HÀNH GIA ĐƯỢC ĐÀO TẠO NHƯ THẾ NÀO?

Bất cứ ai cũng có thể ứng cử đào tạo để trở thành phi hành gia nếu họ có bằng cấp thạc sĩ khoa học, toán hoặc kỹ sư, kinh nghiệm làm phi công và có sức khỏe tốt. Nếu họ được chấp nhận sẽ có một số giai đoạn đào tạo. Giai đoạn đầu tiên là kiểm tra họ bơi lội trong bộ đồ bay.Họ thực hiện những chuyến bay parapol tạo ra tình trạng không trọng lượng. Họ cũng học nhiều về những hệ thông tàu không gian khác nhau. Ở giai đoạn thứ hai họ được đào tạo để vận hành hệ thống tàu không gian và xử lý những tình huống khẩn cấp. Việc tập huấn thường được diễn ra trong phòng thí nghiệm hồ nước để học viên có thể quen với những hoạt động đoàn đội trong môi trường không trọng lực đã được kích thích để bước đi trong không gian.

Gợi ý:

1. A: How was the concert?

B: It was out of this world. I have never seen such a wonderful concert before.

2. A: How does you feel when visiting the astronomy museum?

B: I feel over the moon. You know, I love astronomy very much.

Hướng dẫn dịch

1. Hành tinh này là vật thể sáng thứ hai trong bầu trời về đêm. Chỉ có mặt trăng sáng hơn.

2. Gần mặt trời nhất, hành tinh này rất cực kỳ về ban ngày và cực lạnh về đêm.

3. Hành tinh lớn nhất trong hệ mặt trời có nhiều trọng lực hơn Trái đất và nhiều bão.

4. Hành tinh này có bề mặt phủ bui đỏ và đá và có những dấu hiệu của lũ lụt từ xa xưa.

5. Hành tinh lạnh và tối này xa Mặt trời nhất và mất 165 năm trái đất để quay quanh Mặt trời.

6. Đây là hành tinh duy nhất trong hệ mặt trời được biết là có sự sống.

7. Được gọi là ” Trang sức của hệ mặt trời”, đây là hành tinh duy nhất mà những chiếc vóng xinh đẹp của nó có thể được nhìn thấy từ trái đất bằng kính thiên văn. Ngày được đặt tên sau hành tinh này.

8. Nhiệt độ không khí của khối băng khổng lồ này có thể thấp xuống âm 224 o C, nhiệt độ lạnh nhất của bất cứ hành tinh nào.

Bài nghe:

1.– Wow, your backpack is heavy!

– Well, I didn’t put much in it. Just two T-shirts, one pair of jeans, a telescope, and my rock collection!

2. On his farm, his father used to have five horses, four cows, four hens, and one cat.

3.– What do you think the universe includes?

– I think it includes stars, planets, and galaxies.

4.– Which of the following do you think can follow the verb launch to form a phrase?

– I think they are launching a satellite, launch a rocket, and launch a spacecraft.

5.– Can you see anything from there?

– Yes, I can see a small red house, a garden, a bicycle, a lake, and a boat.

– to list the names of the planets in our solar system.

⇒ Venus, Mercury, Jupiter, Mars, Neptune, Earth, Saturn, Uranus.

– what you did yesterday.

⇒ playing badminton, visit hometown, cook dinner, going out with friends, going shopping, surfing the net, …

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 10 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

【#6】Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 2

Vocabulary and Grammar – trang 10 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

1. A. sofa C. toilet

2. A. cooker C. dishwasher

3. A. bed C. fan

4. A. aunt C. grandmother

5. A. cousin C. father

1. C 2. B 3. D 4. D 5. A

Look at the living room below. Complete the passage, using is/are/isn’t/aren’t.

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở dưới bàn

Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang ở trong bếp

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang trên mặt bàn

Giải thích: Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật đang bên cạnh quyển sách

Giải thích:Dựa vào bức ảnh ta thấy vị trí của vật ở giữa quyển sách và lọ hoa

Mi và bố mẹ đang ở trong phòng khách

Mẹ: Con có biết con mèo của mình ở đâu không?

Mi: Con nghĩ nó ở dưới bàn ăn trong bếp ạ.

Mẹ: Con có nhìn sách quyển sách của mẹ ở đâu không?

Mi: Dạ, mẹ. Nó ở trên bàn. Con thấy nó sáng nay.

Mẹ: Cảm ơn con. Ồ, mẹ phải tìm mũ của mẹ.

Mẹ: Nó đây rồi. Nó bên cạnh quyển sách của con. Con có cần quyến sách bây giờ không?

Mi: Có thưa mẹ. Cảm ơn mẹ ạ.

Bố ( từ phòng khách đi xuống): Vợ à, em có thấy mắt kính để đọc sách của anh trên bàn ăn không?

Mẹ: Có, chống. Chúng ở giữa sách của Mi và chiếc bình.

Phonetics – trang 10 Unit 2 SBT Tiếng anh 6 mới

– /s/: cups, books, cats

– /z/: rulers, tables, chairs

– /xz/: dishes, boxes, matches

Reading – trang 12 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

Mum: We are moving to the new apartment next month. Do you want to have a new bed?

Mi: No, I don’t, Mum. I (1)…………. my old bed. It’s so comfortable. But can I (2)……….. a new poster?

Mum: You have three posters already. You can put them (3)………….. the wall in your new room.

Mi: Yes, Mum. I want to have a family photo on my desk. There (4)……………. only a lamp on it now.

Mum:That’s a good idea. Oh, where do you want to put your desk?

Mi: (5)……………… to my bed, Mum. I also want a small plant in my room.

Mum: That’s fine. It can go (6)………………. the bookshelf and the desk.

    hate C. dislike B. buy

    You can put them (3)………… the wall in your new room.

    in C. on B. Behind

    Giải thích: next to (bên cạnh)

      It can go (6) chúng tôi bookshelf and the desk.

    A. next to C. in front of

    Example:- Is Vy’s bedroom big or small?

      Is Tom’s bedroom big or small?

    Đáp án: a bed, a wardrobe, three posters, a chair, a table and a lamp

    Tạm dịch:một cái giường, một tủ quần áo, ba áp phích, một cái ghế, một cái bàn và một cái đèn

    Giải thích: dòng thứ 3 của email

      What is there in Tom’s bedroom?

    Đáp án: Yes, she does. Because it’s comfortable.

    Tạm dịch: Cô ấy thích căn phòng bởi vì nó thoải mái

    Giải thích: dòng thứ 6 của email

      Does Tom like his bedroom? Why/Why not?

      Nick: Mi, are you in your room?

      Đáp án: E. Yes, very much. Do you like posters?

      Mi: (3)………………………

      Nick: Me too. We usually watch TV together in the living room. I can’t see the bed. Is there a bed in your room?

      Đáp án: D. Yes, of course. My bed is next to a wardrobe. Do you have a wardrobe in your

      Tạm dịch: Có, dĩ nhiên rồi. Giường của mình ngay cạnh tủ quần áo. Bạn có tủ quần áo trong phòng của bạn không?

      Mi: (5)………………………

      Đáp án: Yes. I love it, Nick. It’s very comfortable.

      Tạm dịch: Có mình thích nó, Nick à. Nó rất thoải mái.

      Mira: live/with/parents. And you?

      Mira: No. Live/apartment. You/live/house?

      Mira: No, it/not. There/living room/two bedrooms/bathroom/kitchen.

      Mi: Mira, who do you live with?

      Mira: I live with my parents. And you?

      Mi: I live with my parents and my younger brother. Do you live in a house?

      Mira: No. I live in an apartment. Do you live in a house?

      Mi: Yes, I do. Is your apartment big?

      Mira: No, it isn’t. There is a living room, two bedrooms, a bathroom and a kitchen

      Giải thích: Các sự việc trong đoạn hội thoại là các sự việc thường xuyên xảy ra và sự thật trong hiện tại nên chia về thì hiện tại đơn

      Những bài nói tiếng anh được rèn luyện thường xuyên trên lớp rõ ràng sẽ làm không khí học tập trở nên sinh động, thu hút hơn rất nhiều, ngoài ra còn tăng khả năng giao tiếp cho các em sau này nữa đấy

      Writing – trang 15 Unit 2 SBT tiếng Anh lớp 6 mới

    There……………………

    Đáp án: There isn’t a bookshelf in my bedroom.

    Giải thích: Sử dụng cấu trúc There is/are ( Có bao nhiêu….)

      We have a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.

    The book …………………………………..

    Đáp án: The book is under the notebook.

    Giải thích: Vì câu gốc quyển vở ở trên quyển sách nên phải sử dụng giới từ under để đảm bảo đúng nghĩa

      The dog is in front of the microwave.

    I like…………………………………..

    Đáp án: I like the living room best in the house.

    Giải thích: Sử dụng động từ like để hiện thích điều gì đó

    1. There isn’t a bookshelf in my bedroom.
    2. There is a sink, a fridge, a cooker and a cupboard in our kitchen.
    3. The book is under the notebook.
    4. The microwave is behind the dog.
    5. I like the living room best in the house.

    [ Vẽ phòng ngủ của em hay căn phòng mà em yêu thích vào chỗ trống. Sau đó viết một thư điện tử cho một người bạn, mô tả căn phòng đó. Em có thể sử dụng những thư điện tử trong phần Reading như là ví dụ.]

    It is a long time since we last met. My family moved to a new house, so now I want to tell you about my new bedroom.

    My bedroom is quite large, and it has much furniture such as a lamp, a wardrobe, a bookshelf and a big bed. I like football players, so I have some posters of famous players on the wall. The bookshelf is also my favorite thing in my room because it has many kinds of books I like. I love my bedroom very much because it makes me feel comfortable.

    What about your room, Nga? Write to me soon.

    Đã được khoảng thời gian dài kể từ lần cuối chúng ta gặp nhau. Gia đình tớ đã chuyển đến một ngôi nhà mới, vì vậy bây giờ tớ muốn nói với cậu về phòng ngủ mới của tớ.

    Phòng ngủ của tớ khá rộng, và nó có nhiều đồ nội thất như đèn, tủ quần áo, giá sách và một chiếc giường lớn. Tớ thích các cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có một số áp phích của các cầu thủ nổi tiếng trên tường. Kệ sách cũng là thứ tớ thích nhất trong phòng vì nó có nhiều loại sách tôi thích. Tôi yêu phòng ngủ của tôi rất nhiều vì nó làm tôi cảm thấy thoải mái.

    Trong việc học tiếng Anh, bên cạnh ngữ pháp thì từ vựng đóng vai trò cốt lõi và vô cùng cần thiết. Hiểu được tầm quan trọng của từ vựng để vốn từ của bé phong phú hơn, giúp cho việc đọc hiểu của bé trở nên dễ dàng.

    Về cách học từ vựng tiếng Anh thì các bậc phụ huynh có thể tìm hiểu và tham khảo những quyển sách tiếng Anh nên mua nhất dành cho trẻ hoặc cho các em học trên các web học từ vựng tiếng Anh online.

【#7】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 7: How Do You Learn English?

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 7: How do you learn English?

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 Unit 7

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 7

VnDoc.com xin gửi đến các em do chúng tôi sưu tầm và đăng tải với nội dung giải chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu sẽ là nguồn học tập hữu ích dành cho các em.

Unit 7. How do you learn English? trang 28 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 5 mới

UNIT 7. HOW DO YOU LEARN ENGLISH? Bài 7. Bạn học Tiếng Anh như thế nào? A. PRONUNCIATION 1. Mark the sentence stress (‘) on the words. Then say the sentences aloud. – Cách phát âm KEY:

(Đánh dấu trọng âm câu (‘) vào những từ. Sau đó đọc lớn tiếng những câu này)

1. ‘How do you ‘practise ‘reading? I ‘read ‘English ‘comic ‘books.

(Bạn luyện đọc thế nào? Tớ đọc truyện tranh tiếng Anh.)

2. ‘How do you ‘practise ‘listening? I ‘watch ‘English car’toons on ‘TV.

(Bạn luyện nghe thế nào? Tớ xem hoạt hình tiếng Anh trên ti-vi.)

3. ‘Why do you ‘learn ‘English? Because I ‘want to ‘sing ‘English ‘songs.

(Tại sao bạn học tiếng Anh? Vì tớ muốn hát những bài hát tiếng Anh.)

4. ‘Why do you ‘learn ‘English? ‘Because I ‘want to ‘read ‘English ‘comic ‘books.

(Tại sao bạn học tiếng Anh? Vì tớ muốn đọc truyện tranh tiếng Anh.)

KEY:

2. Read and complete. Then say aloud. (Đọc và hoàn thành. Sau đó nói lớn tiếng)

1. Practise, speak

A: Bạn thực hành nói Tiếng Anh như thế nào?

B: Tớ nói Tiếng Anh với những người bạn của tớ hàng ngày.

2. How, write

A: Bạn học từ vựng Tiếng Anh như thế nào?

B: Tớ viết những từ mới và đọc chúng lớn tiếng.

3. Because

Tớ học Tiếng Anh bởi vì tớ muốn nói chuyện với những người bạn nước ngoài của tớ.

B. VOCABULARY – Từ vựng

KEY:

1. Label the pictures (Dán nhãn cho những bức tranh)

1. listen

3. write

5. play

2. talk

4. write

6. sing [hát]

C. SENTENCE PATTERNS (Cặp câu)

KEY:

1. Read and match (Đọc và nối câu)

1 – c

Bạn luyện nghe như thế nào? Tớ xem những phim hoạt hình bằng Tiếng Anh trên ti vi.

2 – d

Bạn luyện viết như thế nào? Tớ viết email cho những người bạn của tớ hàng ngày.

3 – b

Bạn học từ vựng như thế nào? Tớ viết những từ mới và học nghĩa của chúng trong câu.

4 – e

Bạn luyện đọc như thế nào? Tớ thường xuyên đọc những câu chuyện ngắn bằng Tiếng Anh.

5 – a

Vì sao bạn học Tiếng Anh? Bởi vì tớ muốn nói chuyện với những người bạn nước ngoài của tớ.

KEY:

2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

1. d 2. c 3. a 4. e 5. b

Nam: Môn học nào bạn thích hơn: Tiếng Anh, Khoa học hay Toán?

Mai: Tớ thích Tiếng Anh nhất.

Nam: Bạn học Tiếng Anh thường xuyên như thế nào?

Mai: 4 lần một tuần.

Nam: Bạn luyện nói như thế nào?

Mai: Bằng cách nói chuyện với những người bạn nước ngoài của tớ.

Nam: Bạn học từ vựng như thế nào?

Mai:Tớ viết những từ mới vào cuốn sổ của tớ và đặt câu với chúng.

Nam: Tại sao bạn lại học Tiếng Anh thế?

Mai: Bởi vì tớ muốn xem phim hoạt hình bằng Tiếng Anh trên ti vi.

D. SPEAKING – Nói

Nam: Tớ có thể thấy được điều ấy.

1. Read and reply. (Đọc và đáp lại)

a. Bạn luyện nghe như thế nào?

b. Bạn học ngữ pháp như thế nào?

2. Ask and answer the questions above.

c. Tại sao bạn lại học Tiếng Anh thế?

E. READING – Đọc 1. Read and tick Yes (Y) or No (N)

(Hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

(Đọc và tích CÓ (Y) hoặc KHÔNG (N))

Hoa: Trong số tất cả các môn học ở trường, tớ thích môn Tiếng Anh nhất. Tớ thích môn đó vì tớ có thể sử dụng nó để nói chuyện với Tôm và Linda. Tớ có thể nói Tiếng Anh trôi chảy và những người bạn nước ngoài của tớ có thể hiểu được tớ. Tớ yêu thích âm nhạc và tớ học Tiếng Anh bằng việc hát các bài hát bằng Tiếng Anh. Tớ hy vọng rằng tớ sẽ trở thành một cô giáo Tiếng Anh.

KEY:

Quân: Môn học yêu thích của tớ là Tiếng Anh. Tớ tập nghe Tiếng Anh bằng việc xem hoạt hình Tiếng Anh trên ti vi hằng ngày. Tớ học đọc Tiếng Anh bằng việc đọc các câu chuyện ngắn bằng tiếng Anh. Tớ viết emails cho bạn tớ là Akiko mỗi tối. Tớ học Tiếng Anh là bởi vì tớ sẽ cần nó cho công việc của mình. Tớ muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

1. Y Hoa có thể nói chuyện với Tôm và Linda bằng Tiếng Anh.

2. N Thật là khó để Tôm và Linda có thể hiểu được Hoa.

3. Y Quân thích Tiếng Anh nhất.

4. N Cậu ấy luyện đọc truyện tranh Tiếng Anh mỗi tối.

5. Y Hoa và Quân cần tiếng Anh cho công việc của họ trong tương lai.

KEY:

2. Read again and write answers. (Đọc lại và viết câu trả lời)

1. Yes, she can.

Hoa có thể nói Tiếng Anh được không? Có, bạn ấy có thể.

2. She learns English by singing English songs.

Bạn ấy đã học tiếng Anh như thế nào? Bạn ấy đã học Tiếng Anh bằng việc hát các bài hát Tiếng Anh.

3. He practices listening by watching English cartoons on TV everyday.

Quân đã luyện nghe Tiếng Anh như thế nào? Cậu ấy luyện nghe bằng việc xem những bộ phim hoạt hình Tiếng Anh trên ti

vi hằng ngày.

4. He writes emails to Akiko every evening.

Cậu ấy đã viết emails cho ai vào mỗi tối? Cậu ấy đã viết emails cho Akiko mỗi tối.

5. He wants to be a travel guide.

Cậu ấy muốn trở thành ai? Cậu ấy muốn trở thành một hướng dẫn viên du lịch.

KEY:

1. Look and write. (Nhìn và viết)

1. watching English cartoons (on TV)

Mai luyện nghe bằng việc xem những bộ phim hoạt hình Tiếng Anh (trên tivi)

2. reading English (comics) books

Nam học đọc Tiếng Anh bằng việc đọc những quyển sách/ truyện tranh Tiếng Anh.

3. writing emails (to his friend Tony)

Quân học viết bằng việc viết emails (cho bạn của cậu ấy là Tony)

4. an English teacher

2. Write about how and why you learn English.

Hoa học Tiếng Anh bởi vì bạn ấy muốn trở thành một cô giáo Tiếng Anh.

(Viết về việc bạn học Tiếng Anh như thế nào và tại sao lại học Tiếng Anh)

KEY

My name is Phuong.

I like singing.

I practise speaking by talking with my father in English.

I practise reading by reading stories in English.

I learn vocabulary through songs and stories in English.

I learn English because I need English for my job in future.

I want to be an English teacher.

Tên tớ là Giang.

Tớ thích ca hát.

Tớ luyện nói bằng cách nói chuyện với bố tớ bằng Tiếng Anh.

Tớ luyện đọc bằng cách đọc các truyện bằng Tiếng Anh.

Tớ học từ vựng qua các bài hát và truyện Tiếng Anh.

Tớ học Tiếng Anh bởi vì tớ cần tiếng Anh cho công việc tương lai.

Tớ muốn trở thành một giáo viên dạy Tiếng Anh.

【#8】Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 1: What’s Your Address?

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 1: What’s your address?

Lời giải sách bài tập Tiếng Anh lớp 5 Unit 1

Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 1

VnDoc.com xin giới thiệu đến các em Giải bài tập SBT Tiếng Anh lớp 5 chương trình mới Unit 1: What’s your address? do chúng tôi sưu tầm và đăng tải nhằm đem đến cho các em nguồn tài liệu hữu ích giúp các em nắm vựng hơn kiến thức trên lớp.

Unit 1. What’s your address? trang 4 Sách bài tập (SBT) Tiếng Anh 5 mới

A. PRONUNCIATION- Cách phát âm 1. Mark the stress (‘) on the words. Then say the words aloud

(Đánh dấu trọng âm (‘) vào những từ. Sau đó đọc lớn tiếng những từ này)

1. city 2. village 3. mountain 4. tower

KEY

1. ‘city

3. ‘mountain

2. Complete with the words above and say the sentences aloud.

(Hoàn thành câu với những từ trên và đọc lớn tiếng những câu này.)

1. Trung lives in a small in north of Da Nang City.

2. Green is one of the new buildings in Tra Vinh Province.

3. Ha Noi is a big in the north.

4. Fansipan is the highest in Viet Nam.

KEY:

1. village

Trung sống tại 1 làng quê nhỏ ở phía bắc của thành phố Đà Nẵng.

2. tower

Tháp Xanh là một trong những tòa nhà mới ở tỉnh Trà Vinh

3. city

Hà Nội là một thành phố lớn ở phía bắc.

4. moutain

Fansipan là núi cao nhất ở Việt Nam.

B. VOCABULARY– Từ vựng

1. Do the puzzle. (Làm câu đố)

KEY:

1. Ffat

2. Road

3. Street

4. Tower

KEY:

1. What’s

Địa chỉ nhà bạn là gì?

2. It’s

Là 81, đường Trần Hưng Đạo

3. Who

Bạn sống cùng với ai?

4. Like/ love

Bạn có thích sống ở Hà Nội không?

5. What’s

Quê bạn như thế nào?

D. SPEAKING – Nói

1. Read and reply (Đọc và đáp lại)

a: Địa chỉ của bạn là gì?

b: Quê bạn ở đâu?

c: Quê bạn như thế nào?

2. Ask and answer the questions above.

(Hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

E. READING – Đọc 1. Read and complete. Use each word once

(Đọc và hoàn thành. Sử dụng mỗi từ một lần)

KEY

1. come 2. village 3. province

4. school 5. family 6. cousins

Tớ tên là Linh. Tớ đến từ một ngôi làng nhỏ và yên tĩnh ở vùng nông thôn gần Cam-pu-chia. Bây giờ tớ đang sống với bác ở tỉnh An Giang. Ngôi nhà mới của tớ gần trường. Và tớ cảm thấy hạnh phúc khi sống với gia đình bác tớ. Hai anh em họ và tớ cùng đi học một trường. Họ đều rất thân thiện và tốt bụng với tớ.

2. Read again and write short answers

(Đọc lại và viết câu trả lời ngắn)

KEY

1. Where does Linh come from? A small and quiet village in the countryside near Cambodia.

Linh đến từ đâu? Một ngôi làng nhỏ và yên tĩnh ở vùng nông thôn gần Cam-pu-chia.

2. Where is she living now? In An Giang Province.

Bây giờ bạn ấy đang sống ở đâu? Ở tỉnh An Giang.

3. Who does she live with? With her uncle’s family.

Bạn ấy sống cùng với ai? Với gia đình bác của bạn ấy.

4. How does she feeling her new home? Happy.

Bạn ấy cảm thấy ngôi nhà mới như thế nào? Hạnh phúc.

5. What are her cousins like? Nice and kind.

Những người anh em họ của bạn ấy như thế nào? Tốt bụng.

1. Put the words in order to make sentences.

(Sắp xếp lại từ để tạo thành câu)

KEY

1. The street is busy.

Đường phố thì đông đúc.

2. The city is big.

Thành phố thì lớn.

3. I live in the countryside.

Tớ sống ở nông thôn.

4. My hometown is a big town.

Quê tớ là một thị trấn lớn.

5. What is your hometown like?

Quê bạn như thế nào?

2. Write about you (Viết về bạn)

My name is Linh.

My hometown is Hanoi.

because it’s modern and convenient. [Bởi vì nó hiện đại và tiện lợi.]

【#9】Skills Trang 10 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới

READING (Đọc)

– What can you see in the second picture? Running cars are sending smoke and fumes into the atmosphere, causing the Earth to warm up and increase its average temperature. To climate scientists, personal vehicles are a major cause of global warming.

– In the third picture we can see trees are cut down, for many reasons such as for land, paper, wood products or cooking fuel… Trees lemove carbon dioxide, a major greenhouse gas, from the atmosphere, while cycling oxygen back into it. When trees are cut down: however, the CO2 is released again. The area of land covered by forests in the world is reduced rapidly, causing climate change.

– Những gì bạn có thể nhìn thấy trong bức tranh thứ hai? Xe ô tô đang thả khói vào bầu khí quyển, làm Trái đất nóng lên và tăng nhiệt độ trung bình. Đối với các nhà khoa học về khí hậu, các phương tiện cá nhân là nguyên nhân chính gây nóng lên toàn cầu.

– Trong bức tranh thứ ba, chúng ta có thể thấy cây cối bị chặt, vì nhiều lý do như đất, giấy, sản phẩm từ gỗ hoặc nhiên liệu nấu ăn … Cây cối thải carbon dioxide, khí nhà kính chính ra khỏi khí quyển, trong khi lấy ôxy. Khi cây bị chặt: tuy nhiên CO2 sẽ được thải ra . Diện tích đất bị rừng che phủ trên toàn thế giới giảm, gây ra biến đổi khí hậu.

2. Read the text and select the statement that expsses its main idca. (Đọc bài khóa chọn một câu thích hợp thể hiện ý chính của bài.) Hướng dẫn giải:

C

Tạm dịch:

A. Hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trên toàn thế giới.

B. Hiện tượng nóng lên toàn cầu dẫn đến sự tuyệt chủng hàng triệu loài động thực vật trên toàn thế giới.

C. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng nóng lên toàn cầu do con người gây ra và các tác động tiêu cực của nó đến đời sống con người.

D. Con người phải cùng nhau hành động nhàm giảm thiều các nguy cơ của hiện tượng nóng lên toàn cầu.

Hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự diễn ra

Hiện tượng nóng lên toàn cầu, sự gia tăng nhiệt độ xung quanh bầu khí quyển Trái Đất. Một trong những vấn đề lớn nhất mà ngày nay con người phải đối mặt. Theo kết quả của rất nhiều công trình nghiên cứu thì hiện tượng nóng lên toàn cầu đang thực sự xảy ra. Hiện tượng này chủ yếu do con người gây ra và ảnh hưởng của nó đến cuộc sống thật thảm khốc.

Nguyên nhân lớn nhất của hiện tượng nóng lên toàn cầu là sự phát thải khí CƠ2 từ nhà máy điện chạy bằng than đốt. Khi người ta đốt than để sản xuất điện, một lượng lớn khí CO2 bay vào không khí. Ở Mỹ, khoảng 40% lượng phát thải khí CO2 có nguồn gốc việc sản xuất điện. Nguồn phát thải khí CO2 lớn thứ hai là việc đốt cháy xăng dầu trong giao thông vận tải. Ở Mỹ, có đến khoảng 33% lượng khí CO2 được thải ra từ các loại xe cộ. Tình hình trở nên tồi tệ hơn khi nhu cầu sử dụng xe hơi ngày càng tăng nhanh trong thế giới hiện đại. Một lý do nữa làm gia tăng nhiệt độ Trái Đất là nạn chặt phá rừng lấy gỗ làm giấy và để khai hoang đất nông nghiệp. Rừng hấp thụ và giữ khí CO2 không cho thoát ra ngoài bầu khí quyển. Quá trình này bị gián đoạn bởi tốc độ chặt phá rừng ở mức báo động.

Điều quan trọng con người phải hiểu rằng hiện tượng nóng lên toàn cầu do chính con người gây nên vẫn đang xảy ra và ảnh hưởng của nó đối với chúng ta rất nghiêm trọng. Tất cả mọi người phải hành động ngay để giảm thiểu các nguy cơ.

3. Match the words with their meanings. (Hãy ghép từ với nghĩa phù hợp của từ.) Hướng dẫn giải:

1. g 2. f 3. d 4. e

5. b 6. a 7. c

Tạm dịch:

1. thảm họa – thảm khốc

2. nạn đói – khi có nhiều người không có đủ thức ăn và nhiều người chết

3. hấp thụ – nhận vào (khí, chất lỏng, nhiệt) từ không gian hoặc bề mặt xung quanh

4. chụp – bắt và giữ ai đó / cái gì đó ở một nơi

5. không khí – hỗn hợp các khí xung quanh trái đất

6. hệ sinh thái – tất cả các sinh vật và thực vật sống trong một khu vực nhất định và mối quan hệ giữa chúng

7. tính đa dạng – thực tế là có nhiều loại người, động vật, thực vật hoặc vật khác nhau

4. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau đây.) Hướng dẫn giải:

1. Humans/People/We are responsible.

2. It releases a large amount of carbon dioxide into the atmosphere.

3. Deforestation disrupts the process of absorbing and capturing CO2 from the atmosphere, which causes the world’s temperature to rise.

4. They could lose their homes.

5. They can reduce crop harvests globally.

6. Because humans cannot exist without species persity on Earth.

Tạm dịch:

1. Ai là người chịu trách nhiệm chính về sự nóng lên toàn cầu?

Loài người/ Con người / Chúng ta chịu trách nhiệm.

2. Điều gì xảy ra khi đốt than để tạo ra điện?

Nó thải một lượng khí carbon dioxide lớn vào bầu khí quyển.

3. Nạn phá rừng góp phần vào sự nóng lên toàn cầu như thế nào?

Nạn phá rừng làm gián đoạn quá trình hấp thụ và hấp thụ CO2 từ khí quyển, làm cho nhiệt độ thế giới tăng lên.

4. Điều gì có thể xảy ra cho người dân khi mực nước biển dâng cao?

Chúng làm giảm mùa vụ toàn cầu.

5. Nhiệt độ cao có thể ảnh hưởng đến cây trồng như thế nào?

Chúng có thể giảm vụ mùa toàn cầu.

6. Tại sao sự mất cân bằng lan rộng của các loài là mối quan tâm lớn đối với con người?

Bởi vì con người không thể tồn tại mà không có sự đa dạng loài trên Trái Đất.

2. There are lots of things we can do to stop global warming, like turning off the lights w leaving a room, taking shorter showers, and recycling… By doing small things, we learn how to use natural resouces wisely.

Tạm dịch:

1. Hiện tượng nóng lên toàn cầu có ảnh hưởng nào mà bạn cho là nghiêm trọng nhất?

Theo tôi, tác động nghiêm trọng nhất của sự nóng lên toàn cầu là hạn hán vì nó đang giết chết hàng triệu sinh vật trên trái đất. Khi nhiệt độ tăng lên trên toàn cầu, hạn hán sẽ trở nên thường xuyên hơn và trầm trọng hơn, với những hậu quả có thể gây tàn phá đối với nông nghiệp, cấp nước. Khi con người và sinh vật khác không có thức ăn để uống và uống thì chúng ta sẽ chết.

2. Bạn nghĩ chúng ta nên làm gì để giảm bớt nguy cơ do hiện tượng nóng lên toàn cầu gây ra?

Có rất nhiều thứ chúng ta có thể làm để ngăn chặn sự ấm lên toàn cầu, như tắt đèn trong khi rời khỏi phòng, tắm ngắn hơn, và tái chế … Bằng cách làm những điều nhỏ nhặt, chúng ta học cách sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một cách khôn ngoan.

SPEAKING (Nói)

Going green (Sống xanh)

1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help t reduce global warming. (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.) Hướng dẫn giải:

1; 2; 4; 5; 6.

Tạm dịch:

1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

3. Du lịch vòng quanh thế giới bằng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

Tạm dịch:

5. a 6. d

1. Sử dụng phương tiện giao thông xanh: đi xe đạp hoặc đi bộ – Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

2. Giảm sự dụng các sản phẩm giấy – Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

3. Cắt giảm sử dụng năng lượng: sử dụng bóng đèn LED và rút phích cắ các thiết bị điện tử không sử dụng – Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

4. Trồng cây bất cứ nơi nào có thể phát triển – Chúng hấp thụ khí CO2 và nhá khí O2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí Co2 trong toàn bộ vòng đời.

3.(Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.) Hướng dẫn giải: Lan, Mai and Minh arc talking about the activities psented in 1. Work in grou of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it.

5. Tái sử dụng và tái chế thủy tinh, nhựa, giấy và các sản phẩm khác – Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

1. energy use

2. electronic devices

3. planting trees

Tạm dịch:

4. carbon dioxide

5. reusing and recycling

Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện tử khi không dùng đến chúng, bạn có thể tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

Lan: Ừ. mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

Mai: Mình cho rằng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 & 2 to a have similar conversation. (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bớt sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 & 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự) Hướng dẫn giải:

Mai: Vì cây hấp thụ khí CO2 và nhả khí O2. Mỗi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn CO2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin rằng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Tạm dịch:

– In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

– As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

– Theo tôi, chúng ta nên tắt tất cả các thiết bị điện tử như tivi, thiết bị âm thanh nổi, máy tính, bộ sạc pin khi không sử dụng. Dường như chúng ta phải dành nhiều tiền hơn bật chúng hơn tắt, vì vậy hãy rút phích cắm thay thế.

LISTENING (Nghe)

1. c (drought)

2. d (flood)

3. a (famine)

Tạm dịch:

4. e (water shortage)

5. b (forest fire)

1. hạn hán

2. lũ

3. nạn đói

b. What is the common cause of all the disasters depicted in the pictures above (Nguyên nhân chung của các thảm hoạ được mô tả trong tranh là gì?) 2.(Giáo sư đang nói chuyện với học sinh lớp 11 về hiện tượng nóng lên toàn cầu. Nghe bài nói chuyện và chọn những câu trả lời đúng nhất) Hướng dẫn giải: Professor Linn is talking to a class of grade 11 students about global warming Listen to the talk and choose the best answers. Tạm dịch:

4. thiếu nước

5. cháy rừng

1 – D 2 – B 3 – B 4 – C 5 – A

1. Câu nào sau đây KHÔNG được đề cập trong cuộc nói chuyện?

A. Nóng lên toàn cầu là gì.

B. Nguyên nhân gây ra sự nóng lên toàn cầu.

C. Ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu.

D. Làm thế nào để làm giảm sự nóng lên toàn cầu.

2. Mục đích chính của bài giảng của giáo sư Linn là gì?

A. Làm cho học sinh hiểu được sự nóng lên toàn cầu.

B. Để làm cho học sinh hiểu rằng đó là nhiệm vụ của họ để giảm sự nóng lên toàn cầu.

C. Để giúp học sinh hiểu được khí nhà kính là gì.

D. Để làm cho học sinh hiểu rằng sự nóng lên toàn cầu dẫn đến các mô hình thời tiết thảm khốc.

3. Có bao nhiêu nguồn thải khí nhà kính mà GS. Linn nhắc đến?

A. một

B. hai

C. ba

D. bốn

4. Có bao nhiêu người có thể phải chịu ảnh hưởng của sự nóng lên toàn cầu?

A. Một triệu người.

B. Hàng trăm người.

C. Hàng trăm triệu người.

D. 20-30% dân số thế giới.

5. Theo cuộc nói chuyện này, bước đầu tiên để làm gì để giúp giảm sự ấm lên toàn cầu?

Audio Script:

B. Thay đổi lối sống của bạn.

D. Để truyền cảm hứng cho người khác thay đổi.

Hi, everybody. In my talk today, I’ll discusss global warming, and its causes and effects on our lives. I hope you can all understand that it’s everyone’s duty to help reduce global warming right now.

Global warming results in climate change and catastrophic weather patterns such as heat waves, Hoods, droughts and storms, which can affect human lives. Hundreds of millions of people may suffer from famine, water shortages, and extreme weather conditions if we do not reduce the rate of global warming. This could also result in a 20-30% loss of animal and plant species.

Being well-informed about the effects of global warming is the first important step towards solving this problem. You’ll be more willing to change your lifestyle if you understand the impact of global warming. Moreover, you’ll be able to inform others and inspire change.

3. Listen to the talk again and answer the questions. (Nghe lại bài nói chuyện và trả lời câu hỏi.) Hướng dẫn giải:

Bạn đều biết rằng sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của trái đất do sự gia tăng các khí nhà kính như carbon dioxide, carbon monoxide, khí mê-tan và hơi nước. Các nhà khoa học khí hậu hiện nay tin rằng con người chủ yếu chịu trách nhiệm về điều này. Việc đốt các nhiên liệu hóa thạch như than đá, dầu mỏ, và khí tự nhiên. và việc cắt giảm các khu rừng rộng lớn đã góp phần phát thải một lượng lớn khí độc hại vào bầu khí quyển trong những năm gần đây. Các tầng lớp dày nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của trái đất.

Hậu quả của sự nóng lên toàn cầu dẫn đến sự thay đổi khí hậu và các kiểu thời tiết khắc nghiệt như sóng thần, lũ lụt, hạn hán và bão, có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của con người. Hàng trăm triệu người có thể bị nạn đói, thiếu nước và điều kiện thời tiết cực đoan nếu chúng ta không làm giảm tỷ lệ ấm lên toàn cầu. Điều này cũng có thể dẫn đến mất 20-30% các loài động vật và thực vật.

1. Carbon dioxide, carbon monoxide, methane, water vapour.

2. The thick layer of the greenhouse gases traps more heat from the sun leading to the increase of the temperature on the earth.

Tạm dịch:

3. Heat waves, floods, droughts and storm surges.

4. Famine, water shortages, extreme weather conditions and a 20-30% loss of anima. and plant species.

5. When you have a lot of information about the topic, you’ll be more willing to change your lifestyle and you’ll be able to inform others and inspire change.

1. Theo GS. Linn, khí nhà kính là gì?

Carbon dioxide, carbon monoxide, mêtan, hơi nước.

2. Điều gì dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ?

Lớp dày của khí nhà kính nhận nhiệt nhiều hơn từ mặt trời dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ trên trái đất.

3. Những loại hình thời tiết khắc nghiệt nào được đề cập đến trong cuộc nói chuyện?

Sóng thần , lũ lụt, hạn hán và bão.

4. Các mô hình thời tiết thảm khốc có thể mang lại những gì?

1. Which are the causes and which are the effects of global warming. Complete the diagram w ith the ideas below. (Các nguyên nhân và hậu quả của hiện tượng nóng lên toàn cầu là gì. Hoàn thành sơ đồ bằng các ý nêu bên dưới.) Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

Over the last ten years, there have been noticeable changes in Vietnam’s climate due to the rise in temperatures and sea level. It is hotter and hotter and the temperatures reach 40c or even over. Summer rainfall has declined, causing droughts in many areas, for example in central and central highland provinces. In rainny season, the levels of flooding and storms have increased rapidly. They are often unpdictable. The most vulnerable areas are Quang Binh, Quang Tri, Thua Thien Hue, Quang Ngai, Phu Yen.

Trong 10 năm qua, đã có những thay đổi đáng chú ý trong khí hậu Việt Nam do sự gia tăng nhiệt độ và mực nước biển. Trời nóng hơn và nóng hơn và nhiệt độ đạt 40c hoặc thậm chí hơn. Lượng mưa mùa hè đã giảm, gây ra hạn hán ở nhiều vùng, ví dụ ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Vào mùa mưa, mức độ ngập lụt và bão đã tăng nhanh. Chúng thường không thể đoán trước. Các vùng dễ bị tổn thương nhất là Quảng Bình, Quáng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi, Phú Yên.

WRITING (Viết)

2. Khí thải carbon dioxide từ việc đốt nhiên liệu hoá thạch trong các nhà máy điện và xe có động cơ

3. Sự tan chảy băng tại Bắc cực và mực nước biển dâng cao

4. Thiệt hại cho đất nông nghiệp, gỗ và giấy

5. Người vô gia cư

6. Mô hình thời tiết cực đoan như bão lớn, sóng nóng, lũ lụt và hạn hán

8. Sự tuyệt chủng trên diện rộng của các loài

9. Thiếu nước và lương thực

1. Introduction (Introduce the topic and the main content of the essay)

– one of the biggest issues facing humans nowadays

– caused mainly by humans

– most catastrophic effects on humans

– humans have to take actions to reduce the risks

– the essay will discuss the causes and effects, and possible solutions

2. What global warming is and its causes

– causes:

3. Effects of global warming

– widespad extinction of species

4. Some possible solutions

Tạm dịch:

– reducing energy use

– planting trees or plants

– using green methods of transport

– Nguyên nhân:

Hướng dẫn giải: Tạm dịch:

– sự tuyệt diệt của loài

– giảm sử dụng năng lượng

– trồng cây hoặc gây rừng

【#10】Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 10 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading

Tổng hợp bài tập Reading unit 10 có đáp án và lời giải chi tiết. Reading – trang 29 Unit 10 Sách Bài Tập (SBT) tiếng Anh lớp 6 mới – Unit 10. Our Houses in the Future – Ngôi nhà của chúng ta trong tương lai

Bài dịch:

Tom: Mình vừa mới nghe dự báo thời tiết.

Ben: Ồ, dự báo thế nào?

Tom: Ngày mai trời sẽ mưa.

Ben: Ôi không. Mình ghét đi bộ dưới mưa. và đường đến trường thì xa.

Tom: Đợi đã. Mình có ý này. Chúng ta đi xe buýt đi.

Ben: ý kiến hay đó. Bạn biết lịch trình xe buýt không?

Tom: Đây nè. Có chuyến xe buýt đến lúc 7 giờ sáng.

Ben: Hay quá. Mình sẽ làm ít bánh mì kẹp ăn trên đường đi.

Tom: Tuyệt.

Ben: Bạn biết đó, đó là chuyến đi dài. Chúng ta sẽ làm gì trong những phút này?

Tom: chúng ta có thể đọc sách.

Ben: Rất vui đó. À, chúng ta phải dậy sớm. Mình nghỉ mình sẽ về nhà bây giờ.

Ben: Tạm biệt.

Chúng ta sẽ không có

A. bếp

B. người máy

C. tivi

D. máy vi tính

2. B

Người máy sẽ giúp chúng ta

A.nấu bữa tối

B. lướt Internet

C. giặt quần áo

D. chăm sóc các con

3. D

Chúng ta sẽ có những bộ điều khiển từ xa đặc biệt để

A. lướt Internet

B. gửi và nhận thư điện tử

C. đặt thức ăn từ chợ

D. cho chó và mèo ăn

4. A

Đồng hồ của chúng ta có thể

A. phát ra điện

B. phát nhạc

C. chụp ảnh

D. cho biết giờ

5. C

Ô tô có thể sử dụng

A. năng lượng từ nước

B. năng lượng từ không khí

C. năng lượng từ gió

D. năng lượng từ thực vật

Bài dịch:

Trong tương lai, chúng ta sẽ sống trong những ngôi nhà mới đáng ngạc nhiên. Nhà của chúng ta sẽ sử dụng mặt trời hoặc gió để phát ra điện. Chúng ta sẽ không có bếp nấu ăn, máy rửa bát hay máy giặt. Chúng ta sẽ có những người máy để nấu các bữa ăn và giặt quần áo. Chúng ta sẽ có người máy chăm sóc các con và cho chó mèo ăn.

Chúng ta sẽ không dùng máy vi tính. Chúng ta sẽ có bộ điều khiển từ xa đặc biệt . Chúng ta có thể lướt Internet, gửi và nhận thư điện tử và mua thức ăn từ chờ mà không phải ra khỏi giường.

Chúng ta sẽ không có truyền hình và máy hát đĩa CD bởi vì chúng ta đã có đồng hồ cái mà có thể chơi nhạc, chụp ảnh và báo giờ.Ô tô sẽ có thể không dùng xăng. Chúng có thể dùng năng lượng từ không khí, nước và cây cối. Trong tương lai không khí sẽ không bị ô nhiễm. Thế giới của chúng ta sẽ là 1 nơi tuyệt vời để sống.