【#1】Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á

Dựa vào bảng sau:

Dân số các châu lục qua một số năm (triệu người)

a) Vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ dân số các châu lục, năm 2008

b) Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, nhận xét về sự gia tăng dân số của châu Á ; nhận xét về số lượng, tỉ lệ dân số châu Á so với các châu lục khác trên toàn thế giới năm 2008.

Phương pháp giải

a) Dựa vào số liệu đã cho, tính được tỉ lệ dân số của các châu lục, từ đó vẽ biểu đồ theo yêu cầu đề bài.

b) Dựa vào kĩ năng phân tích số liệu và biểu đồ để nhận xét về sự thay đổi dân số châu Á (số lượng, tỉ lệ dân số) qua các năm:

– Dân số châu Á không ngừng tăng lên

– Tỉ lệ số dân Châu Á chiếm tới 60.4% dân số thế giới

– Dân số chiếm tỷ lệ rất lớn so với toàn thế giới

a) Vẽ biểu đồ

b) Nhận xét:

– Qua các năm từ 1950 đến 2008 dân số châu Á không ngừng tăng lên từ 1402 triệu người/1950 tăng lên 4052 triệu người/2008 và tăng 2650 triệu người/58 năm.

→ Đây là mức gia tăng dân số đạt ngưỡng báo động về sự bùng nổ dân số tại các quốc gia Châu Á nói riêng và trên thế giới nói chung.

– Tỉ lệ số dân Châu Á chiếm tới 60.4% dân số thế giới, cao gấp 4,2 lần dân số Châu Phi, 4,3 lần dân số Châu Mĩ, 5,5 lần dân số Châu Âu và 142 lần dân số Châu Đại Dương.

– Dân số Châu Á chiếm tỷ lệ rất lớn so với toàn thế giới và vẫn không ngừng tăng lên qua các năm.

Phương pháp giải

Dựa vào kĩ năng phân tích lược đồ để xác định nơi phân bố chủ yếu của các chủng tộc ở Châu Á:

– Ơ- rô-pê-ô-it

– Môn-gô-lo-it

– Ô-xtra-lô-it

Hoàn thành sơ đồ:

Phương pháp giải

Để hoàn thành sơ đồ trên cần nắm được:

– Nơi ra đời

– Thần linh được tôn thờ

– Nơi phân bố chủ yếu của các tôn giáo lớn

【#2】Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 8 Bài 5: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Châu Á

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á

Giải bài tập môn Địa lý lớp 8

Bài tập môn Địa lý lớp 8

Giải bài tập SBT Địa lí 8 bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 3: Sông ngòi và cảnh quan Châu Á

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 4: Thực hành phân tích hoàn lưu gió mùa ở Châu Á

Giải bài tập SBT Địa lý 8 bài 6: Thực hành đọc phân tích lược đồ, phân bố dân cư và các thành phố lớn của Châu Á

Câu 1: Dựa vào bảng sau

a) Vẽ biểu đồ hình tròn biểu diễn tỉ lệ dân số các châu lục, năm 2008:

b) Qua bảng số liệu và biểu đồ trên, nhận xét về sự gia tăng dân số của châu Á ; nhận xét về số lượng, tỉ lệ dân số châu Á so với các châu ỉục khác trên toàn thế giới năm 2008.

Trả lời

a,

b, Nhận xét:

  • Qua bảng số liệu về “Dân số các châu lục qua một số năm”, ta có thể thấy: Qua các năm từ 1950 đến 2008 dân số châu Á không ngừng tăng lên từ 1402 tr người/1950 tăng lên 4052 tr người/2008 à tăng 2650 tr người/58 năm đây là mức gia tăng dân số đạt ngưỡng báo động về sự bùng nổ dân số tại các quốc gia Châu Á nói riêng và trên thế giới nói chung.
  • Từ biểu đồ, ta nhận thấy tỉ lệ số dân Châu Á chiếm tới 60.4% dân số thế giới, cao gấp 4,2 lần dân số Châu Phi, 4,3 lần dân số Châu Mĩ, 5,5 lần dân số Châu Âu và 142 lần dân số Châu Đại Dương.

Trả lời:

Câu 3: Hoàn thành sơ đồ:

Trả lời:

【#3】Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 18, 19, 20 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7

Bài 7. Môi trường nhiệt đới gió mùa – Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 5, 6, 7 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7
  • Giải câu 1, câu 2, câu 3 trang 8 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 10, 11 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

a) Đúng

b) Sai

Trả lời :

Gió mùa là loại gió thay đổi theo hướng mùa trong năm (chủ yếu vào mùa hạ và mùa đông).

Chọn đáp án a) Đúng

Câu 2 trang 19 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Quan sát hình 7.1 và hình 7.2 tr.23 SGK, kết hợp với SGK và kiến thức đã học, hãy hoàn thành sơ đồ sau :

Trả lời : Câu 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Dựa vào sơ đồ sau đây :

Hãy nêu thuận lợi, khó khăn của khí hậu nhiệt đới gió mùa với việc trồng trọt và chăn nuôi.

Trả lời :

a) Thuận lợi :

– Khí hậu nhiệt đới gió mùa là kiểu khí hậu thích hợp cho phát triển trồng trọt cây nhiệt đới.

– Lượng mưa quanh năm trung bình cao cung cấp đủ nguồn nước để sản xuất và phục vụ đời sống.

– Lượng nhiệt quanh năm cao nên cung cấp đủ sức sưởi ấm và được sử dụng để phát triển ngành năng lượng mặt trời

b) Khó khăn :

– Có nhiều thiên tai: bão , lũ, hạn hán , gió phơn…

– Đất dễ xói mòn khi có mưa bão.

– Sâu bệnh phát triển cao.

– Khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp gây hậu quả lớn.

Câu 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

Hãy đánh dấu X vào ô vuông ý em cho là đúng nhất.

Đặc điểm nổi bật của môi trường nhiệt đới gió mùa là

a) nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió

b) thời tiết diễn biến thất thường

c) cả hai ý kiến trên

Hãy nêu ví dụ về sự thay đổi của môi trường thiên nhiên và hoạt động của con người theo gió mùa.

Trả lời :

a) Sự thay đổi của môi trường thiên nhiên theo gió mùa như :

– Vào mùa mưa, rừng cao su : cành lá xanh, tươi tốt, tràn sức sống

– Vào mùa khô, rừng cao su : cây cối rụng lá, trơ cành.

b) Sự thay đổi của hoạt động của con người theo gió mùa như :

– Vào mùa mưa : tận dụng thời tiết mát mẻ, lượng mưa nhiều con người thường ươm trồng các loại cây, cấy lúa…

– Vào mùa khô : lượng nước ít, hạn hán kéo dài con người cần phải tưới tiêu, chăm sóc cây trồng nhiều hơn.

【#4】Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 5: Thực Hành Phân Tích Và So Sánh Tháp Dân Số Năm 1989 Và Năm 1999

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 5: Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999

Giải bài tập môn Địa lý lớp 9

Bài tập môn Địa lý lớp 9

Giải bài tập SBT Địa lí 9 bài 5: Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Địa lí lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 4: Lao động và việc làm – Chất lượng cuộc sống

Giải bài tập SBT Địa lý 9 bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

Quan sát hình 5.1. Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999 tr.18 SGK, em hãy:

Hướng dẫn trả lời:

Các em quan sát kĩ hình 5.1 SGK, sau đó đọc kĩ yêu cầu của bảng thống kê để hoàn thành.

Cần chú ý: để tính được tổng độ tuổi chiếm bao nhiêu %, các em phải cộng nhóm tuổi của cả nam và nữ xem chiếm bao nhiêu %, sau đó nhân với tổng số dân để tìm xem ứng với bao nhiêu % đó làbao nhiêu triệu người.

Ví dụ: Độ tuổi từ 0-14 năm 1989 là: 20,1%+18,9%=39%

Số người độ tuổi từ 0-14 là:(39×64,4)/100=25,1 triệu người

tương tự đối với nhóm tuổi khác.

Tính tỉ lệ dân số phụ thuộc = cộng 2 nhóm tuổi 0 – 14 và trên 60 lại.

Câu 2: Ghi dấu (+) vào ý trả lời đúng về nhận xét so sánh hai tháp dân số ở các mặt:

a) Hình dạng của tháp

Hai tháp dân số (năm 1989 và năm 1999) đều có đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn.

Chân của đáy tháp (nhóm tuổi: 0-4) của năm 1999 đã thu hẹp hơn so với năm 1989.

Sự khác biệt về hình dạng của hai tháp biểu hiện cơ cấu dân số của nước ta có xu hướng thay đổi theo hướng tích cực.

b) Cơ cấu dân số theo độ tuổi

Số người dưới và trong độ tuổi lao động ở hai tháp đều cao.

Số người trong và ngoài độ tuổi lao động năm 1999 cao hơn năm 1989.

Số người dưới độ tuổi lao động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989.

c) Về tỉ lệ dân số phụ thuộc

Năm 1989 tỉ lệ dân số phụ thuộc là 7,2%.

Năm 1999 tỉ lệ dân số phụ thuộc tăng lên là 8,1%.

d) Nhận xét chung

Từ năm 1989 đến năm 1999, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ lệ số người dưới độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ số người trong và ngoài độ tuổi lao động.

Hướng dẫn trả lời

a) Hình dạng của tháp

+ Hai tháp dân số (năm 1989 và năm 1999) đều có đáy tháp rộng, đỉnh tháp nhọn.

+ Chân của đáy tháp (nhóm tuổi: 0-4) của năm 1999 đã thu hẹp hơn so với năm 1989.

+ Sự khác biệt về hình dạng của hai tháp biểu hiện cơ cấu dân số của nước ta có xu hướng thay đổi theo hướng tích cực.

b) Cơ cấu dân số theo độ tuổi

□ Số người dưới và trong độ tuổi lao động ở hai tháp đều cao.

□ Số người trong và ngoài độ tuổi lao động năm 1999 cao hơn năm 1989.

+ Số người dưới độ tuổi lao động năm 1999 nhỏ hơn năm 1989.

c) Về tỉ lệ dân số phụ thuộc

□ Năm 1989 tỉ lệ dân số phụ thuộc là 7,2%.

□ Năm 1999 tỉ lệ dân số phụ thuộc tăng lên là 8,1%.

d) Nhận xét chung

Từ năm 1989 đến năm 1999, cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta có sự thay đổi theo hướng tích cực: giảm tỉ lệ số người dưới độ tuổi lao động, tăng tỉ lệ số người trong và ngoài độ tuổi lao động.

Câu 3: Nối ô chữ ở bên trái với các ô chữ thích hợp ở bên phải để giải thích đúng nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi

Trả lời:

Nối với các ý: 1- 2 – 3 – 4

Các cụm từ cho sẵn:

  • Lực lượng lao động dồi dào.
  • Về y tế, văn hoá, giáo dục.
  • Hằng năm số người bổ sung cho lực lượng lao động lớn.
  • Về giải quyết việc làm trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển.
  • Dân số tăng nhanh, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
  • Tỉ lệ phụ thuộc cao.
  • Hấp dẫn đầu tư nước ngoài với những ngành cần nhiều lao động.
  • Vấn đề giải quyết nhà ở.

Trả lời:

a) Tất cả đều đúng

b) Sơ đồ

Câu 5: Ghi chữ Đ vào ý trả lời đúng.

Những biện pháp để khắc phục khó khăn do cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta là

a) giảm tỉ lệ sinh.

b) vận động mỗi gia đình chỉ nên có từ một đến hai con.

c) thực hiện sinh đẻ có kế hoạch và kế hoạch hoá gia đình.

d) ban hành chính sách dân số phù hợp với điều kiện ở nước ta hiện nay.

đ) đẩy mạnh phát triển văn hoá, y tế, giáo dục, tích cực giải quyết việc làm.

Trả lời:

Tất cả đều đúng

【#5】Lịch Sử Và Địa Lí 5 Phiếu Kiểm Tra 3

Em đã học được những gì khi tìm hiểu về lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay. 1. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Nối các nhân vật ở cột A với các sự kiện lịch sử ở cột B sao cho phù hợp Trả lời: 2. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hoàn thành bảng sau về những sự kiện chính trong lịch sử dân tộc ta từ năm 1930 đến năm 1976 Trả lời: 3. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hãy viết một đoạn văn ngắn về một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất thông qua các bài học Lịch sử lớp 5. Trả lời:

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại của dân tộc ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ Tịch Hồ Chí Minh kính yêu, quân và dân miền Bắc đã vượt qua mọi khó khăn, mọi hy sinh, gian khổ thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn. Đồng thời, chúng ta đã đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của đế quốc Mỹ ra miền Bắc. Đỉnh cao là chiến dịch 12 ngày đêm đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích đường không chiến lược chủ yếu bằng máy bay B.52 của đế quốc Mỹ cuối tháng 12 năm 1972 trên bầu trời Thủ đô Hà Nội, làm nên một chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không”, buộc đế quốc Mỹ phải ký hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, tạo ra bước ngoặt lịch sử cho cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.

Hàng chục năm đã trôi qua, chúng ta có điều kiện để nhìn nhận đầy đủ, sâu sắc, toàn diện hơn tầm vóc to lớn của chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không”, chiến thắng đó mãi mãi là biểu tượng của ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc, của trí tuệ và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Chiến thắng đó đã viết lên trang sử hào hùng của dân tộc ta trong thế kỷ XX, là niềm kiêu hãnh của nhân dân Việt Nam, là bài học quý về trí thông minh, lòng dũng cảm và tài nghệ quân sự đánh địch tiến công đường không của quân và dân ta.

4. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hãy viết những cảm nghĩ của em về Bác Hồ Trả lời:

” Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vị đại, người cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam. Người là biểu tượng là trái tim linh hồn của mảnh đất phương Nam yêu dấu này. Cả cuộc đời này Người đã cống hiến hết mình cho đất nước trở thành lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc,doanh nhân văn hóa thế giới.

Hồ Chí Minh con người vĩ đại, lãnh tụ của một dân tộc. Ở Người có sự kết tinh của tất cả những gì tinh túy nhất. Người đã cống hiến cả cuộc đời mình cống hiến cho đất nước. Vốn sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước nên Người đã có cho mình tình yêu nước nồng nàn, ý thức dân tộc. Năm 1911, tại bến cảng nhà Rồng, chàng trai trẻ 21 tuổi, với đôi bàn tay trắng người đã ra đi tìm đường cứu nước. Ba mươi năm bôn ba xứ người, Người vừa làm tất cả những công việc nặng nhọc vừa học hỏi , tìm ra lối đi đúng đắn nào cho cả một dân tộc, dẫn dắt cả một dân tôc, đưa đất nước ta đi đến bến bờ độc lập. Với lý tưởng Cách mạng của Người, không ngại nguy hiểm khó khăn, không quản con đường phía trước có nguy nan như thế nào, Người vẫn khôn từ bỏ, cùng nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ chông Pháp thành công. Tài mưu lược quân sự cùa Người thể hiện rõ qua những chiến thắng vẻ văng của dân tôc, đã được lịch sử chứng minh. Người chính là người anh hùng giải phóng dân tộc, là ánh sáng của dân ta trong suốt những tháng ngày đen tối cùng cực trong cuộc đời mỗi con người trên mảnh đất nơi đây.

Sự vĩ đại của Người còn thể hiện ở sự bình dị trong cuộc sống, cách ứng xử, tình cảm của Người dành cho con dân đất Việt. Người luôn quan tâm đến mọi người, từ trẻ nhỏ, thanh thiến niên dến người già. Bác luôn để lại ấn tượng đẹp trong tim mỗi người mà Bác gặp vì vẻ giản dị, mộc mạc vô cùng thuần khiết của Bác. Trong từng lời nói của Bác đều ẩn chứa những luân lý đạo đức nhưng không khô khan mà nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ dàng đi vào lòng người. Cách sống của Bác cũng bình dị, mộc mạc như mục đích sống của Bác là hết lòng vì nước vì dân. Người từng nói:” Suốt đời tôi có một ham muốn tột bậc, ham muốn tột bậc của tôi là đất nước ta được độc lập dân ta được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc”. Bác quan tâm đến cuộc sống mỗi ngày của mọi người dân, săn sóc lo toan như chăm lo cho chính đứa con của mình. Đau từng khúc ruột khi đồng bào t lầm than đói khổ, sống tích kiệm giản dị như bao người dân chân chất nơi thôn quê. Hình ảnh Người với chiếc áo kaki màu bạc, đôi dép cao su, chòm râu bạc của Người,.. lời thủ thì quan tâm chăm lo của người in đậm trong tim mỗi con dân đất Việt:

“Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người”

(Tố Hữu )

Không những là một lãnh tụ tài ba, nhà quân sự chiến lược, Người còn là một nghệ sĩ, một nhà thơ, một danh nhân văn hóa thế giới. Cuộc đời Người không chỉ là cuộc đời của một chiến sĩ mà còn là một thi sĩ. Với bài báo ” Những Người cùng khổ” như một ngòi nổ, vạch trần bộ mặt giả dối, tội ác của thực dân Pháp lúc bấy giờ. Người còn là nhà văn ,nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam với những tập thơ ” Nhật ký trong tù”,” Cảnh khuya”,” Đi thuyền sông Đáy”,…với hai bản luận cương chính trị nổi tiếng là” Lơi kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và” bảng tuyên ngôn độc lập”. Bác Hồ đã từng đi khắp các châu lục trên thế giới,thông thạo nhiều thứ tiếng,am hiểu nền văn hoá của nhiều dân tộcchính vì thể Người có cho mình một phong cách riêng, kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,thanh cao và giản dị,giữa tinh hoa văn hoá nhân loại và tinh hoa văn hoá Việt Nam . Chất thi sĩ cùng chiến sĩ hòa cùng làm nên một cốt cách Hồ Chí Minh, để lại cho thế hệ trẻ những di sản thơ ca vô cùng giá trị

Học và làm theo tấm gương đọa đức Hồ Chí Minh luôn được thế hệ trẻ chúng ta noi theo và học tập. Đó là kim chỉ nam vô cùng cần thiết trong cuộc sống của những người trẻ tuổi như học sinh chúng em. “Học tập tốt, lao động tốt”, “khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”, … là những lời dạy mà chúng em không thể nào quên được. Càng được học, càng tìm hiểu về Bác Hồ, em thấy càng tự hào vì nước Việt Nam của chúng ta nhỏ bé nhưng lại sinh ra những danh nhân không hề bé nhỏ.

Hồ Chí Minh là người chiến sĩ cộng sản kiên trung, là người con anh hùng của đất nước Việt Nam, đồng thời là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Bác là ánh sáng của lý tưởng và niềm tin trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Bác đã đi xa nhưng sao dường như vẫn đang dõi theo từng bước tiến của dân tộc. Ai hiến dâng đời mình cho nhân dân, cho loài người thì người ấy trở thành bất tử. Và Bác Hồ của chúng ta sẽ sống mãi cùng non sông đất nước.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí 5 VNEN được biên soạn bám sát nội dung Hướng dẫn học Lịch Sử & Địa Lí lớp 5 chương trình mới VNEN.

【#6】Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử

Câu 1 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Hãy ghi lại những sự kiện lịch sử tương ứng với mốc thời gian cho trước vào bảng sau:

Trả lời:

– Hoàn thành bảng:

Câu 2 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Hãy nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp

Trả lời:

– Hoàn thành bảng

Câu 3 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Quan sát các hình sau và điền tiếp nội dung thích hợp vào chỗ trống

– Lưỡi cày ….xuất hiện từ khoảng ….thời Văn Lang

– Mũi tên …..xuất hiện ở thời kì nước chúng tôi quân của Triệu Đà sang xâm lược

– Năm …..cưỡi voi ra trận

– Trận …….năm 938 do ……..lãnh đạo, đánh đuổi quân……….

Trả lời:

* Điền vào chỗ chấm:

– Lưỡi cày đồng xuất hiện từ khoảng 700 năm TCN thời Văn Lang

– Mũi tên đồng xuất hiện ở thời kì nước Âu Lạc khi quân của Triệu Đà sang xâm lược

– Năm 40, Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận

– Trận Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo, đánh đuổi quân Nam Hán.

Trả lời:

– Hoàn thành bảng như sau:

Câu 2 (trang 31 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Sau hơn một nghìn năm dưới ách đô hộ của quân xâm lược phương Bắc, dân tộc ta vẫn giữa gìn được những phong tục tập quán có từ thời Hùng Vương – An Dương Vương. Em hãy lấy dẫn chứng ở địa phương em để chứng minh điều đó.

Trả lời:

* Những dẫn chứng để chứng minh dân tộc ta vần còn giữ gìn được những phong tục tập quán có từ thời Hùng Vương – An Dương Vương là:

– Sử dụng lưỡi cày để cày đất, rìu để chặt cây, giáo mác để săn thú rừng…

– Tục lệ ăn trầu

– Sản xuất đồ gốm

– Lễ hội thường tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí như đua thuyền, đấu vật.

– Các hoạt động sản xuất như làm nghề thủ công đan rổ, rá, nghề đóng thuyền gỗ…

– Các hoạt động trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải… vẫn diễn ra tại một số địa phương.

– Ngày nay, mọi người vẫn nấu xôi, bánh chưng, bánh giầy….

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí lớp 4 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Lịch Sử và Địa Lí 4 chương trình mới VNEN.

【#7】Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 42, 43, 44 Sách Bài Tập Sbt Địa Lí 7

Bài 18. Thực hành: Nhận biết đặc điểm môi trường đới ôn hòa

  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 5, 6, 7 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7
  • Giải câu 1, câu 2, câu 3 trang 8 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 10, 11 Sách bài tập (SBT) Địa lí 7

a) Nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa ở biểu đồ A

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng … độ C (tháng …)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến … độ C (tháng …)

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây (cao hay thấp) … quanh năm.

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng … mm (tháng …)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng … mm (tháng …)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa (nhiều hay ít) … , mưa nhiều vào mùa …

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu … ( nóng, ôn hòa hay thuộc đới khí hậu nào đã học )

b) Nhận xét về nhiệt độ,lượng mưa ở biểu đồ B

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng … độ C (tháng …)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến … độ C (tháng …)

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây (cao hay thấp) … quanh năm.

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng … mm (tháng …)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng … mm (tháng …)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa (nhiều hay ít) … , mưa nhiều vào mùa …

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu …

c) Nhận xét về nhiệt độ,lượng mưa ở biểu đồ C

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng … độ C (tháng …)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến … độ C (tháng …)

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây (cao hay thấp) … quanh năm.

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng … mm (tháng …)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng … mm (tháng …)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa (nhiều hay ít) … , mưa nhiều vào mùa …

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu …

Trả lời :

a) Nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa ở biểu đồ A

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 10 độ C (tháng 7)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến -30 độ C (tháng 1 )

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây thấp quanh năm.

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng 40 mm (tháng 7)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng 5 mm (tháng 1)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa ít , mưa nhiều vào mùa đông

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu ôn đới lục địa

b) Nhận xét về nhiệt độ, lượng mưa ở biểu đồ B

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 25 độ C (tháng 7)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến 10 độ C (tháng 12)

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây thấp quanh năm

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng 120 mm (tháng 12)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng 5 mm (tháng 7)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa ít, mưa nhiều vào mùa thu đông

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu địa trung hải

c) Nhận xét về nhiệt độ,lượng mưa ở biểu đồ C

– Về nhiệt độ :

+ Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 15 độ C (tháng 7)

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất xuống đến 5 độ C (tháng 1)

+ Như vậy, nhiệt độ ở đây thấp quanh năm.

– Về lượng mưa :

+ Lượng mưa tháng thấp nhất là khoảng 175 mm (tháng 1)

+ Lượng mưa tháng cao nhất khoảng 75 mm (tháng 5)

+ Như vậy, ở đây lượng mưa nhiều, mưa nhiều vào mùa đông

– Kết luận : Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa này thuộc đới khí hậu ôn đới hải dương

a) Nêu nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2 trong không khí

b) Kết hợp với vốn hiểu biết, nêu hậu quả của hiện tượng này và biện pháp khắc phục.

Trả lời :

a) Nguyên nhân của sự gia tăng lượng CO2 trong không khí :

– Do khí thải CO2 trong công nghiệp, trong đời sống

– Do đốt chảy rừng..

– Do các phương tiện giao thông ngày càng gia tăng

b) Hậu quả :

– Trái Đất ngày càng nóng lên

– Mưa axit

– Thủng tầng ozon

– Hiệu ứng nhà kính

– Ô nhiễm không khí..

c) Giải pháp :

– Nâng cao ý thức con người

– Giảm thiểu nhất các phương tiện tham gia giao thông

– Cần có các chính sách, xử lí các xí nghiệp, nhà máy, quốc gia xả thải khí ô nhiễm độc, hại ra môi trường…

【#8】Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 5, 6, 7 Sách Bài Tập (Sbt) Địa Lí 7

Trả lời :

Tác dụng của việc điều tra dân số :

– Biết được số dân của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới ( tại một thời điểm nhất định )

– Biết được số người trong từng độ tuổi của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới ( tại một thời điểm nhất định )

– Biết được tổng số nam, nữ của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới ( tại một thời điểm nhất định )

– Biết được nghề nghiệp của dân cư của một địa phương, một nước hay trên toàn thế giới ( tại một thời điểm nhất định )

a) Hãy vẽ biểu đồ hình cột, biểu diễn sự phát triển của số dân trên thế giới từ những năm 1000 đến năm 2011.

b) Qua biểu đồ đã vẽ, rút ra những nhận xét bằng cách điền vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

– Từ năm … đến năm … số dân thế giới ngày càng …

– Trong khoảng thời gian … năm, số dân thế giới tăng là … triệu người.

– Trung bình một năm tăng … triệu người ( tăng … %/năm )

Trả lời :

a) Biểu đồ biểu diễn sự phát triển của số dân trên thế giới từ những năm 1000 đến năm 2011:

b) Qua biểu đồ đã vẽ, ta rút ra những nhận xét sau:

– Từ năm 1000 đến năm 2011 số dân thế giới ngày càng tăng

– Trong khoảng thời gian 1011 năm, số dân thế giới tăng là 6699 triệu người.

– Trung bình một năm tăng 6,626 triệu người ( tăng 0,09 %/năm )

Trả lời :

-Nguyên nhân: Dân số tăng nhanh, tỉ lệ sinh cao

– Hậu quả: dân số tăng nhanh vượt quá khả năng giải quyết các vấn đề ăn, mặc, ở, học hành, việc làm….đã trở thành gánh nặng đối với các nước có kinh tế chậm phát triển. Đẩy nhanh tốc độ khi thác tài nguyên thiên nhiên làm suy thoái môi trường, diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, đất bạc màu khoáng sản cạn kiệt, thiếu nước sạch….

Hãy nêu những biện pháp giảm sự gia tăng dân số và ngăn chặn sự bùng nổ dân số.

Trả lời :

Những biện pháp giảm sự gia tăng dân số và ngăn chặn sự bùng nổ dân số:

– Kiểm soát sinh đẻ ( kế hoạch hóa gia đình ) làm giảm sự gia tăng dân số

– Phát triển giáo dục, cách mạng nông nghiệp, công nghiệp hóa làm tăng tốc độ phát triển kinh tế khá cao, đời sống con người, trình độ hiểu biết được nâng cao. Từ đó nhận thức được hậu quả được của gia tăng dân số dẫn tới các hành động, suy nghĩ giúp hạn chế sự gia tăng dân số nhất có thể.

【#9】Địa Lí 10 Bài 34 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới.

Địa Lí 10 Bài 34 ngắn nhất: Thực hành: Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp trên thế giới

Câu 1: Vẽ trên cùng một hệ tọa độ các đồ thị thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp nói trên.

Trả lời:

– Xử lý số liệu:

Bảng số liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới qua các năm. (đơn vị: %).

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới qua các năm.

Câu 2: Nhận xét biểu đồ:

– Đây là các sản phẩm của ngành công nghiệp nào?

– Nhận xét đồ thị biểu diễn của từng sản phẩm (tăng, giảm và tốc độ tăng giảm qua các năm như thế nào).

– Giải thích nguyên nhân

Trả lời:

– Đây là các sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng và luyện kim.

– Than có tốc độ tăng trưởng thấp và có sự biến động qua các giai đoạn, giai đoạn 1950 – 1980 tăng khá đều, đến giai đoạn 1980 – 1990 bị chững lại do có các nguồn năng lượng khác bổ sung thay thế, đến giai đoạn 1990 – 2005 tốc độ tăng trở lại do nhiều ngành công nghiệp phát triển và sử dụng than.

– Dầu mỏ tăng khá đều và nhanh hơn than do có nhiều ưu điểm, nhiệt lượng lớn, không sinh tro bụi, dễ nạp nhiên liệu, tiện dụng hơn, phục vụ đắc lực cho ngành công nghiệp hóa chất.

– Điện có tốc độ tăng nhanh và mạnh nhất, bởi đây là một ngành trẻ, được coi là ngành mũi nhọn và cần phải đi trước một bước.

– Thép là sản phẩm của ngành luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất, có tốc độ tăng trưởng cao và khá đều đặn.

Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Địa Lí 10 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

【#10】Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

1. Giải bài 1 trang 27 SBT Địa lí 6

Dựa vào hình 23 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết:

– Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng nào. Quỹ đạo chuyển động có hình dạng như thế nào?

– Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất có còn tự quay không. Hướng chuyển động và độ nghiêng của trục Trái Đất trong khi chuyển động.

Phương pháp giải

Dựa vào sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời ở hình đã cho để xác định:

– Hướng Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

– Sự tự quay qunah trục của Trái Đất, hướng chuyển động và độ nghiêng

Gợi ý trả lời

– Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông. Quỹ đạo chuyển động dạng elip.

– Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất vẫn chuyển động tự quay quanh trục. Trái Đất chuyển động quay quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông, trục Trái Đất luôn giữ nguyên độ nghiêng 66 o 33′ so với mặt phẳng quỹ đạo.

2. Giải bài 2 trang 28 SBT Địa lí 6

Dựa vào hình 23 trong SGK Địa lí 6, hãy cho biết:

– Ngày, tháng nào nửa cầu Bắc chúc nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được ở nửa cầu Bắc so với nửa cầu Nam như thế nào?

– Ngày, tháng nào nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó ở nửa cầu Nam có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được so với nửa cầu Bắc như thế nào?

Phương pháp giải

Dựa vào sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời ở hình đã cho để xác định:

– Thời gian nửa cầu Bắc chúc nhiều nhất về phía Mặt Trời

– Thời gian nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời

Gợi ý trả lời

– Ngày 22/6 nửa cầu Bắc chúc nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được ở nửa cầu Bắc lớn hơn so với nửa cầu Nam.

– Ngày 22/12 nửa cầu Nam ngả nhiều nhất về phía Mặt Trời; vào ngày đó ở nửa cầu Nam có thời gian chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được lớn hơn so với nửa cầu Bắc.

B – Câu hỏi trắc nghiệm

1. Giải bài 1 trang 28 SBT Địa lí 6

Hãy đánh dấu x vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng.

Sở dĩ Trái Đất lúc chúc nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời, lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời là do trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần nắm được nguyên nhân Trái Đất lúc chúc nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời, lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời.

Gợi ý trả lời

Sở dĩ Trái Đất lúc chúc nửa cầu Bắc về phía Mặt Trời, lúc ngả nửa cầu Nam về phía Mặt Trời là do trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất

Đánh dấu x vào ô trống thể hiện ý em cho là sai.

Ngày 22 tháng 6 nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nửa cầu này có

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần dựa vào sự vận động của Trái Đất quang Mặt Trời:

Ngày 22 tháng 6 nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nửa cầu này có góc chiếu sáng như nhau ở các vĩ độ

Gợi ý trả lời

Ngày 22 tháng 6 nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời nên nửa cầu này có

Phương pháp giải Gợi ý trả lời Phương pháp giải Gợi ý trả lời Phương pháp giải Gợi ý trả lời

a) Sai

b) Sai