【#1】Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài Nhiệm vụ của sinh học được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

Bài 1. Vì sao nói cây đậu, con gà là một cơ thể sống? Đặc điểm chung của cơ thể sống là gì?

Hướng dẫn trả lời:

Con gà và cây đậu mặc dù rất khác nhau nhưng chúng lại có chung những đặc điểm như: lấy các chất cần thiết và loại bỏ các chất thải ra ngoài cơ thể, nhờ vậy mà chúng lớn lên. Khi lớn lên đến một mức độ nhất định thì chúng sinh sản để duy trì và phát triển nòi giống.

Những điểm chung trên cũng chính là những đặc điểm chung của cơ thể sống.

Bài 2.

– Nhiệm vụ của Thực vật học là gì?

– Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học có hoàn toàn giống nhau không?

Hướng dẫn trả lời:

  • Thực vật học có nhiệm vụ nghiên cứu tổ chức cơ thể, sự đa dạng, sự phát triển của thực vật, đồng thời tìm hiểu vai trò của chúng trong thiên nhiên và trong đời sống con người để sử dụng hợp lí, bảo vệ, phát triển và cải tạo thực vật.
  • Nhiệm vụ của Sinh học và nhiệm vụ của Thực vật học không hoàn toàn giống nhau, vì nhiệm vụ của Thực vật học chỉ là một phần trong nhiệm vụ của Sinh học. Sinh học có nhiệm vụ rộng hơn không những nghiên cứu thực vật mà còn có nhiệm vụ nghiện cứu toàn bộ sinh giới.

Bài 3. Quan sát hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 SGK và quan sát trong thực tế đời sống, trả lời các câu hỏi sau:

-Kể tên một số cây sống ở đồng bằng, đồi núi, ao hồ, sa mạc.

– Kể tên một số cây gỗ sống lâu năm, một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu.

– Hãy nêu đặc điểm chung của giới Thực vật.

Hướng dẫn trả lời:

Một số cây sống ở đồng bằng như ngô, lúa, đậu, đa, xoài, mít…

  • Sống ớ đồi núi như chè, cao su, lim…
  • Sống ở ao hồ như sen, súng, rau muốngề..
  • Sống ở sa mạc như xương rồng, cỏ lạc đà, chà là…

Một số cây gỗ sống làu năm như cây chò, cây xà cừ, cây phi lao, cây mít… Một số cây nhỏ bé, thân mềm yếu như cây bèo tấm, cây rêu, cây rau bợ, cây rau mùi…

Đặc điểm chung của giới Thực vật: thực vật rất đa dạng và phong phú, có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả năng di chuyển, phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài.

Bài 4.

a) Quan sát hình 4.1 SGK, hãy ghi tên các cơ quan của cây cải:…………………….

Hướng dẫn trả lời:

a) Các cơ quan của cây cải:

Cơ quan sinh dưỡng gồm rễ, thân, lá.

Cơ quan sinh sản gồm hoa, quả, hạt.

b) Để đánh dấu X vào bảng những cơ quan mà cây có, cần:

Xác định được nhóm cây có hoa gồm: cây chuối, cây sen, cây khoai tây. Những cây thuộc nhóm này có đầy đủ cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt). Những cây còn lại gồm cây rau bợ, cây dương xỉ, cây rêu, chúng có cơ quan sinh dưỡng là rễ, thân, lá còn cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả, hạt.

Bài 5.

Hãy kể tên 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa và 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa.

Dựa vào đặc điểm nào để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa?

Hướng dẫn trả lời:

  • 5 cây thuộc nhóm thực vật có hoa: cà chua, ớt, đu đủ, lạc, dừa (các em có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát cây có hoa hoặc quả).
  • 5 cây thuộc nhóm thực vật không có hoa : rêu, dương xỉ, cây rau bợ, cây thông, cây thiên tuế (các em cũng có thể kể tên các cây khác nếu các em quan sát thấy cây không bao giờ ra hoa. Một điều các em cần lưu ý nón thông không phải là hoa).
  • Dựa vào đặc điểm, cơ quan sinh sản của thực vật có hoa là có hoa, quả còn cơ quan sinh sản của thực vật không có hoa là không có hoa, quả để nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có hoa.

【#2】Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 3: Thân

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 3: Thân – Phần 1

Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

Bài tập môn Sinh học lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 chương 3: Thân – Phần 1 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 2: Rễ – Phần 2

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 2: Rễ – Phần 3

Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 3: Thân – Phần 2

Bài 1. Thân cây gồm những bộ phận nào? Nêu sự giống và khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa.

Hướng dẫn trả lời:

Thân cây gồm những bộ phận sau:

Sự giống nhau giữa chồi lá và chồi hoa:

  • Đều là chồi nách, nằm ở nách lá trên cây hoặc trên cành.
  • Đều có mầm lá bao bọc.

Sự khác nhau giữa chồi lá và chồi hoa:

  • Chồi lá: bên trong mầm lá là mô phân sinh ngọn, sẽ phát triển thành cành mang lá.
  • Chồi hoa: bên trong mầm lá là mầm hoa sẽ phát triển thành hoa hoặc cành mang hoa.

Bài 2. Thân cây dài ra do bộ phận nào? Sự dài ra của các loại cây khác nhau có giống nhau không?

Hướng dẫn trả lời:

Thân cây dài ra do phần ngọn, vì ở phần ngọn có mô phân sinh ngọn, các tế bào ở mô phân sinh ngọn phân chia và lớn lên làm cho thân dài ra.

Sự dài ra của thân các loại cây khác nhau thì không giống nhau:

  • Cây thân cỏ, thân leo (mướp, bí…) dài ra rất nhanh.
  • Cây thân gỗ lớn chậm hơn, nhưng sống lâu năm nên nhiều cây cao, như bạch đàn, chò…
  • Cây trưởng thành khi bấm ngọn sẽ phát triển nhiều chồi, hoa, quả, còn khi tỉa cành cây tập trung phát triển chiểu cao.

Bài 3*. So sánh cấu tạo trong của thân non và rễ.

Hướng dẫn trả lời:

– Cấu tạo vỏ gồm: biểu bì, lông hút, thịt vỏ

– Cấu tạo vỏ gồm: biểu bì và thịt vỏ.

– Trụ giữa gồm: ruột và bó mạch.

Bó mạch gồm: mạch rây và mạch gỗ xếp xen kẽ nhau.

– Trụ giữa gồm: ruột và bó mạch.

Bó mạch gồm: mạch rây xếp ở ngoài và mạch gỗ xếp ở trong.

Bài 4. Quan sát sơ đồ cắt ngang thân cây trưởng thành và điền tên các bộ phận tương ứng với các số trên sơ đồ.

Hướng dẫn trả lời:

Sơ đồ cắt ngang của thân cây cây trưởng thành

1. vỏ; 2. Tầng sinh vỏ; 3. Tầng sinh vỏ;

Lời giải:

    Mạch rây; 5. Tầng sinh trụ; 6. Mạch gỗ;

Bài 5. Mô tả thí nghiệm chứng minh mạch gỗ của thân vận chuyển nước và muối khoáng.

Hướng dẫn trả lời:

Dụng cụ:

  • Bình thuỷ tinh chứa nước pha màu (mực đỏ hoặc tím
  • Dao con.
  • Kính lúp.
  • Một cành hoa trắng (hoa huệ hoặc hoa cúc, hoa hồng).

Tiến hành thí nghiệm:

  • Cắm cành hoa vào bình đựng nước màu và để ra chỗ thoáng.
  • Sau một thời gian, quan sát, nhận xét sự thay đổi màu sắc của cánh hoa.
  • Cắt ngang cành hoa, dùng kính lúp quan sát phần bị nhuộm màu.

Kết luận: Nước và muối khoáng hoà tan được vận chuyến nhờ mạch gỗ.

Bài 6. Quan sát hình 18.1 SGK, nêu đặc điểm, tên thân biến dạng và chức năng đối với cây.

Trả lời

【#3】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc

Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 17: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc

Giải bài tập môn GDCD lớp 9

Bài tập môn GDCD lớp 9

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 14: Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân

Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 16: Quyền tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội của công dân

Giải bài tập SBT GDCD lớp 9 bài 18: Sống có đạo đức và tuân theo pháp luật

Bài 1: Thế nào là bảo vệ Tổ quốc?

Trả lời

Bảo vệ Tổ quốc là bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Bài 2: Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc bao gồm những nội dung gì?

Trả lời

Nội dung bảo vệ Tổ quốc:

  • Bảo vệ tổ quốc bao gồm những việc: xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân, thực hiện nghĩa vụ quân sự, thực hiện chính sách hậu phương quân đội và bảo vệ trật tự, an ninh xã hội.
  • Nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc là những việc mà người công dân phải thực hiện để góp phần vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

Bài 3: Em hãy nêu ví dụ cụ thê về việc làm hoạt động báo vệ Tổ quốc?

Trả lời

Ví dụ cụ thê về việc làm/hoạt động báo vệ Tổ quốc.

  • Có lòng yêu quê hương đất nước.
  • Rèn luyện đạo đức, tác phong.
  • Tích cực tham gia phong trào bảo vệ trật tự an ninh.
  • Sẵn sàng tình nguyện tham gia nghĩa vụ quân sự.
  • Giúp đỡ gia đình liệt sỹ.
  • Thăm hỏi, động viên bộ đội.
  • Tham gia phong trào tình nguyện 27/7.
  • Học tập tốt tuần quân sự của nhà trường.
  • Hưởng ứng phong trào: “áo lụa tặng bà”…

Bài 4: Hiến pháp và Luật Nghĩa vụ quân sự nước ta quy định như thế nào về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

Trả lời

Hiến pháp và Luật Nghĩa vụ quân sự nước ta quy định về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc:

Hiến pháp 1992:

  • Điều 13: Tổ quốc Việt Nam là thiêng liêng, bất khả xâm phạm. Mọi âm mưu và hành động chống lại độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, chống lại sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa điều bị nghiêm trị theo pháp luật.
  • Điều 44: Bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, giữ vững an ninh quốc gia là sự nghiệp của toàn dân. Nhà nước củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, nòng cốt là các lực lượng vũ trang nhân dân, phát huy sức mạnh tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc Tổ quốc. Cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và công dân phải làm đầy đử nhiệm vụ quốc phòng và an ninh do pháp luật quy định.
  • Điều 48: Nhà nước phát huy tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng của nhân dân, giáo dục quốc phòng và an ninh cho toàn dân, thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, chính sách hậu phương quân đội, xây dựng công nghiệp quốc phòng, bảo đảm trang bị cho lực lượng vũ trang, kết hợp quốc phòng với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần
  • Điều 12 Luật nghĩa vụ quân sự: Công dân nam giới đủ 18 tuổi được gọi nhập ngũ, lứa tuổi gọi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi.
  1. Tích cực học tập các bộ môn văn hoá
  2. Tự giác đăng kí nghĩa vụ quân sự khi đến tuổi quy định
  3. Tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông
  4. Giúp đỡ bạn cùns tiến bộ

Bài 6: Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ và trách nhiệm của ai ?

(Chọn một phương án đúng nhất)

  1. Của mọi công dân
  2. Của Quân đội nhân dân
  3. Của các lực lượng vũ trang nhân dân
  4. Của toàn dân, mà nòng cốt là Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Bài 7: Luật nghĩa vụ quân sự quy định độ tuổi gọi nhập ngũ đối với công dân nam trong thời bình là?

  1. Từ đủ 17 tuổi đến hết 25 tuổi
  2. Từ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
  3. Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi
  4. Từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi

A. Xây dựng, củng cố cơ sở hạ tầng của địa phương

B. Tham gia bảo vộ trật tự, an ninh nơi cư trú

C. Phát triển kinh tế địa phương

D. Tham gia các hoạt động đền ơn, đáp nghĩa ở địa phương

E. Thực hiện tốt chính sách dân số, việc làm ở địa phương

G. Thực hiện nghĩa vụ quân sự

H. Tham gia xây dựng lực lượng quốc phòng toàn dân.

Trả lời

Bài 5: B

Bài 6: D

Bài 7: C

Bài 8: B, D, G, H

Bài 9: Nam (18 tuổi) có tên trong danh sách đăng kí nghĩa vụ quân sự ở địa phương. Mỗi lần có đợt tuyển quân ở địa phương Nam thường lấy lí do ốm, bệnh để không phải đi nghĩa vụ, có lần Nam bỏ trốn đến nhà bà cô ở tỉnh khác. Thấy các bạn cùng tuổi hăng hái thực hiện nghĩa vụ quân sự, Nam cho họ là những người “hâm” không biết hưởng thụ cuộc sống.

Câu hỏi:

1/ Cho biết ý kiến của em về suy nghĩ và việc làm của Nam.

2/ Theo em, vì sao Hiến pháp quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc?

Trả lời

1/ Suy nghĩ và việc làm của Nam là không đúng, đáng phê phán vì đã trốn tránh nghĩa vụ quân sự, ích kỉ, chỉ biết hưởng thụ.

2/ hiến pháp quy định công dân có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, là trách nhiệm cao cả của thanh niên Việt Nam

Bài 10: Khi bàn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc, có bạn nói: Bảo vệ Tổ quốc là phải trực tiếp cầm súng đánh giặc, bây giờ hoà bình rồi, việc thực hiện nehĩa vụ bảo vệ Tổ quốc thực là khó.

Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

Trả lời

Bảo vệ Tổ quốc không phải chỉ là trực tiếp cầm súng đánh giặc. Nội dung nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc còn có những hoạt động bảo vệ trật tự trị an, chống lại các âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, làm tốt công tác hậu phương quân đội….

【#4】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 16: Quyền Được Pháp Luật Bảo Hộ Về Tính Mạng, Thân Thể,

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

Giải bài tập môn GDCD lớp 6

Bài tập môn GDCD lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD 6 bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 17: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

Bài tập 1: Em hãy nêu nội dung cơ ban của quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quvền được pháp luật báo hộ vể tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân?

Trả lời

Quyền được pháp luật bảo vệ về tính mạng , thân thể, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm là quyền cơ bản của công dân. Quyền đó gắn với mỗi người và là quyền quan trọng nhất, đáng quý nhất của công dân.

Bài tập 2: Em hãy kể một số hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân.

Trả lời

Một số hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm của công dân:

  • Giết người
  • Đánh người, gây thương tích
  • Vu khống vu cáo, làm nhục người khác

Bài tập 3: Theo em, quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với mỗi công dân?

Trả lời

Quyền bất khả xâm phạm về thân thể và quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với mỗi công dân: quyền đưa ra giúp công dân tránh được những đe dọa từ người khác, trừng phạt những người gây ra lỗi trước pháp luật, công dân được bảo vệ bởi sự bao bọc của pháp luật.

  1. Bắt người khi có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
  2. Lái xe không có giấy phép, vượt đèn đỏ
  3. Chữa bệnh bằng bùa chú, gây hậu quả chết người
  4. Bắt giữ kẻ cướp giật trên đường phố
  1. Phê bình người khác khi thấy có việc làm sai trái
  2. Tung tin bịa đặt nói xấu người khác
  3. Báo cáo với người có trách nhiệm về vụ việc vi phạm của người khác
  4. Tố cáo với cơ quan chức năng về hành vi vi phạm pháp luật của người khác

Bài tập 6: Hùng và Tâm ở gần nhà nhau. Một lần, do nghi ngờ Tâm ăn trộm gà của nhà mình, Hùng cùng anh trai chửi mắng, đánh và doạ nạt Tâm.

Câu hỏi

Theo em, cách ứng xử nào của Tâm là tốt nhất trong tình huống đó?

  1. Tâm rủ anh trai cùng đánh lại Hùng.
  2. Tâm im lặng, không có phản ứng gì.
  3. C. Tâm sợ hãi, không dám nói với ai và không dám đi một mình.
  4. Tâm tỏ thái độ phản đối Hùng và báo cho cha mẹ, bác tổ trưởng biết để có ý kiến với Hùng.

Trả lời

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6: D

Bài tập 7: Nhà ông Vấn nuôi được một đàn gà đã lớn, nhưng gần đây thỉnh thoảng lại bị mất trộm một vài con. Để chống trộm, ông Vấn đã đặt một cái bẫy có tẩm thuốc độc ở ngay cửa chuồng gà. Một đêm, sau khi bắt trộm được hai con gà, Tính bị sập bẫy, bị thương ở chân. Do bị ngấm thuốc độc, nhiễm trùng nặng nên Tính phải đi bệnh viện cấp cứu.

Câu hỏi:

1/ Ông Vấn đã đặt bẫy ở cửa chuồng gà để làm gì và đã gáy nên hậu quả gì?

2/ Theo em, ông vấn có vi phạm quyền được pháp luật báo hộ về thân thể, tính mạng, sức khoẻ của công dân không? Vì sao?

Trả lời

Ông Vấn đã vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ vể thân thể, tính mạng, sức khoẻ của công dân vì khi đặt bẫy tẩm thuốc độc để chống trộm, ông đã biết thuốc độc gây nguy hiểm cho tính mạng, sức khoẻ của con người.

Bài tập 8: Trong lúc chơi game, giữa Tuấn và Thuỳ Linh xảy ra mâu thuẫn dẫn đến cãi nhau, chửi nhau trên mạng. Thấy thế, Hiệp là bạn trai của Thuỳ Linh (đang chơi game cùng Thuỳ Linh) cũng chửi nhau với Tuấn, đồng thời cho Tuấn biết địa chỉ chỗ mình đang chơi game và thách đánh nhau. Tuấn đi lấy dao, rồi đến quán internet nơi Hiệp đang chơi và chém nhiều nhát vào gáy, vai và ngực Hiệp. Hiệp đã chết trên đường đến bệnh viện.

Câu hói :

1/ Em hãy nhận xét hành vi của Tuấn, Thuỳ Linh và Hiệp.

2/ Theo em, bài học rút ra qua tình huống trên là gì?

Trả lời

1/ Tuấn, Thuỳ Linh và Hiệp vi phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm của công dân. Riêng Tuấn còn vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, tính mạng của công dân.

2/ Bài học rút ra là mỗi người phải biết tôn trọng tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác.

Bài tập 9: Thấy bà Hường từ bên kia đường đem bịch rác sang ngay cạnh nhà mình đổ, ông Bình và vợ liền lên tiếng. Hai bên lời qua tiếng lại, càng lúc càng nặng nề hơn, họ chửi rủa nhau thậm tệ. Một cuộc hỗn chiến đã xảy ra giữa hai gia đình, hậu quả ông Bình bị thương tật vĩnh viễn 35%, mấy người kia phải hầu toà và lãnh án.

Câu hỏi:

1/ Lí do gì khiến hai nhà cãi nhau, chửi nhau, dẫn đến đánh nhau?

2/ Em rút ra bài học gì qua trường hợp trên?

Trả lời

Bài học rút ra: Khi có điều gì không vừa ý, bất đồng thì phải lựa lời góp ý cho nhau, tránh to tiếng cãi vã, dẫn đến xô xát, hậu quả sẽ khôn lường.

Bài tập 10: Nghe đồn chồng mình có quan hệ tình cảm với cô N. ở cùng cơ quan, cô H. tức tốc đến cơ quan chồng làm ầm ĩ, gọi cô N. ra mắng nhiếc, đe doạ, đòi cắt tóc cô N. Mọi người can ngăn thì cô nói: Làm thế để nó chừa cái thói trăng hoa, cướp chồng người khác đi.

Câu hỏi

Theo em, cô H. có quyền làm như vậy không? Vì sao?

Trả lời

Cô H. không có quyền làm như vậy vì như vậy là xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác.

Bài tập 11: Theo em, những người làm môi giới buôn bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới có vi phạm pháp luật không? Nếu có thì vi phạm gì? Hậu quả của hành vi buôn bán người sẽ như thế nào?

Trả lời

Những người làm môi giới buôn bán người là vi phạm pháp luật về quyền được bảo hộ về thân thể, tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm của công dân. Hậu quả là những người bị buôn bán trở thành một món hàng, bị hạ thấp danh dự và nhân phẩm. Mặt khác họ bị đối xử tàn tệ, bị chà đạp, bị làm nhục, không có tương lai.

【#5】Giải Sbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em

Bài tập 1: Các quyền của trẻ em theo Công ước Liên hợp quốc có thể chia thành mấy nhóm quyền ? Đó là những nhóm quyền nào?

Bài tập 2: Em hãy kể một số quyền cụ thể trong các nhóm quyền của trẻ em

Bài tập 3: Công ước Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em và đối với tương lai của thế giới?

A. Cho trẻ bỏ học đi làm để kiếm tiền

B. Làm theo mọi ý muốn của trẻ

C. Đưa con đi tiêm phòng dịch

D. Cha mẹ ưu tiên, chiều chuông con trai hơn con gái

A. Dạy nghề cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

B. Cho trẻ em hút thuốc lá

C. Buộc trẻ em hư phải vào trường giáo dưỡng

D. Yêu cầu trẻ có hoàn cảnh khó khăn đến lớp học tình thương

Bài tập 7: Bé Bông năm nay lên 6 tuổi. Mẹ đưa bé đến trường Tiểu học trong thôn để xin cho bé vào học, nhưng vì bé không có giấy khai sinh nên trường Tiểu học không nhận bé vào học.

Câu hỏi:

1. Theo em, bé Bông đã không được hưởng những quyền gì của trẻ em ?

2. Ai có lỗi trong trường hợp này ? Vì sao ?

Bài tập 8: Tí là một cậu bé mồ côi cha từ nhỏ. Cậu sống với mẹ và 3 đứa em trong một ngôi nhà lụp xụp ở khu phố lao động. Do hoàn cảnh khó khăn, cậu chỉ được học đến lớp 4. Năm cậu 14 tuổi, có người đàn ông đến xin nhận cậu làm con nuôi, hứa với mẹ cậu sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cậu chu đáo và cho cậu đi học tiếp. Tin lời người đó, mẹ Tí đồng ý cho cậu làm con nuôi người ta mà không hỏi ý kiến cậu. Nhưng sự thực người đàn ông ấy là kẻ bịp bợm, thấy Tí ngoan ngoãn, chăm chỉ nên vợ chồng ông ta nảy ra ý định xin cậu về làm con nuôi với mục đích tận dụng sức lao động của cậu. Ở nhà ông ta, Tí không được đối xử tử tế, không được đi học, phải làm tất cả việc nhà và trông nom việc bán hàng rất vất vả.

1. Vợ chồng người nhận nuôi Tí đã có những sai phạm gì ?

2.Theo em, mẹ Tí có lỗi không? Vì sao ?

Bài tập 9: Lan sinh ra trong một gia đình nghèo, đông con nên năm 13 tuổi, em phải đi làm thuê cho một cửa hàng cơm ở phố huyện. Hằng ngày em phải làm rất nhiều công việc, từ nhóm lò, xách nước, dọn dẹp, rửa bát, bưng bê, đến phục vụ các con bà chủ.. Công việc thường kéo dài từ sáng sớm đến khuya, có những việc nặng quá sức và em còn thường bị chủ mắng nhiếc khi có điều gì không vừa ý. Lan không được đi học, không được tiếp xúc với các bạn cùng tuổi và những người khác nên rất buồn và tủi thân, chỉ muốn về quê sống với cha mẹ.

1. Trong tình huống trên, những quyền gì của trẻ em đã bị xâm phạm ?

2. Nếu là Lan thì em sẽ làm gì để thoát khỏi tình trạng trên ?

3. Nếu chứng kiến sự việc đỏ, em sẽ làm gì để giúp Lan ?

Bài tập 10: Vợ chồng cô Tâm có 4 người con, kinh tế gia đình khó khăn. Gần đây, chú La – chồng cô lại bị đau cột sống phải nghỉ việc nên cuộc sống gia đình càng lâm vào cảnh túng thiếu. Trong lúc cô chú đang lúng túng chưa biết làm thế nào để bảo đảm cuộc sống gia đình thì có người khuyên cô chú tốt nhất là cho các con nghi học và cho Huệ, con gái lớn của cô chú năm nay 13 tuổi đi làm thuê cho một nhà hàng giải khát – karaoke để có tiền giúp đỡ cha mẹ.

1. Cách giải quyết như trên có phái là tốt nhất không ? Vĩ sao ?

2. Theo em, gia đình cô Tâm có thể làm gì để cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn về kinh tế?

Bài tập 11: Đường vào trường Trung học cơ sở của xã Tâm sau những trận mưa lớn rất lầy lội, học sinh đến trường khó khăn, vất vả, nhiều khi không an toàn. Tám và một số bạn bàn nhau làm đơn trình bày với xã, đề nghị xã giúp đỡ. sưa lại đường vào trường cho tốt hơn. Thấy thế, có người ngạc nhiên nói : “Trẻ con mà cũng đòi đề nghị ư ?

Câu hỏi:

Theo em, trong trường hợp này, học sinh có quyền được đế nghị với xã không ? Vì sao?

Bài truyện đọc:

  • Trong truyện trên, quyền gì của trẻ em đã được thực hiện ?
  • Theo em, vì sao nhân vật chính trong truyện có thể cưu mang, làm cha của hàng trăm đứa con ?
  • Hãy nêu cảm nghĩ cứa em trước việc làm đó?

【#6】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em

Giải bài tập môn GDCD lớp 6

Bài tập môn GDCD lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD 6 bài 12: Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 10: Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 11: Mục đích học tập của học sinh

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 13: Công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bài tập 1: Các quyền của trẻ em theo Công ước Liên hợp quốc có thể chia thành mấy nhóm quyền? Đó là những nhóm quyền nào?

Trả lời

Các quyền của trẻ em theo Công ước Liên hợp quốc có thể chia thành 4 nhóm quyền

Đó là những nhóm quyền:

  • Quyền sống còn
  • Quyền bảo vệ
  • Quyền tham gia
  • Quyền phát triển

Bài tập 2: Em hãy kể một số quyền cụ thể trong các nhóm quyền của trẻ em?

Trả lời

Trẻ em có 4 quyền lợi cơ bản:

1. Nhóm quyền sống còn: là những quyền được sống, được đáp ứng các nhu cầu cơ bản như được nuôi dưỡng, được sống,….

2. Nhóm quyền bảo vệ: là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức bị bỏ rơi, bóc lột, xâm hại,…

3. Nhóm quyền phát triển: là những quyền được đáp ứng các nhu cầu vui chơi, giải trí, học tập và tham gia các hoạt động lành mạnh,….

4. Nhóm quyền tham gia: là những quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình,…

Bài tập 3: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của trẻ em và đối với tương lai của thế giới?

Trả lời

Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của trẻ em và đối với tương lai của thế giới. Các quyền mà Liên Hợp quốc đưa ra đã góp phần bảo vệ trẻ em trên toàn thế giới, giúp các em có hoàn cảnh khó khăn được bảo vệ, được chăm sóc, được nuôi dưỡng theo đúng lứa tuổi, bảo vệ trẻ em trước những tác nhân xấu trong xã hội.

  1. Cho trẻ bỏ học đi làm để kiếm tiền
  2. Làm theo mọi ý muốn của trẻ
  3. Đưa con đi tiêm phòng dịch
  4. Cha mẹ ưu tiên, chiều chuông con trai hơn con gái
  1. Dạy nghề cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
  2. Cho trẻ em hút thuốc lá
  3. Buộc trẻ em hư phải vào trường giáo dưỡng
  4. Yêu cầu trẻ có hoàn cảnh khó khăn đến lớp học tình thươnz

A. Trẻ em có quyền được học tập, vui chơi giải trí, không phải làm gì.

B. Cha mẹ có quyền ngăn cấm con chơi những trò chơi có hại

C. Cho con đi học hay không là quyền của cha mẹ.

D. Khi con đến tuổi đi học, cha mẹ mới làm khai sinh cho con là vi phạm quyền trẻ em.

E. Trẻ em khuyết tật cũng được hưởng các quyền như những trẻ em bình thường khác.

Trả lời

Câu 4: C

Câu 5: B

Câu 6:

Đúng: B, C, E

Sai: A, D

Bài tập 7: Bé Bông năm nay lên 6 tuổi. Mẹ đưa bé đến trường Tiểu học trong thôn để xin cho bé vào học, nhưng vì bé không có giấy khai sinh nên trường Tiểu học không nhận bé vào học.

Câu hỏi:

1/ Theo em, bé Bông đã không được hưởng những quyền gì của trẻ em?

2/ Ai có lỗi trong trường hợp này? Vì sao?

Trả lời

1/ Bé Bông đã không được hưởng một số quyền của trẻ em như : quyền được khai sinh, quyền được học tập,…

2/ Trong trường hợp này, cha mẹ của bé Bông là người có lỗi vì đã không làm khai sinh cho bé ngay từ khi bé mới sinh ra.

Bài tập 8: Tí là một cậu bé mồ côi cha từ nhỏ. Cậu sống với mẹ và 3 đứa em trong một ngôi nhà lụp xụp ở khu phố lao động. Do hoàn cảnh khó khăn, cậu chỉ được học đến lớp 4. Năm cậu 14 tuổi, có người đàn ông đến xin nhận cậu làm con nuôi, hứa với mẹ cậu sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cậu chu đáo và cho cậu đi học tiếp. Tin lời người đó, mẹ Tí đồng ý cho cậu làm con nuôi người ta mà không hỏi ý kiến cậu. Nhưng sự thực người đàn ông ấy là kẻ bịp bợm, thấy Tí ngoan ngoãn, chăm chỉ nên vợ chồng ông ta nảy ra ý định xin cậu về làm con nuôi với mục đích tận dụng sức lao động của cậu. Ở nhà ông ta, Tí không được đối xử tử tế, không được đi học, phải làm tất cả việc nhà và trông nom việc bán hàng rất vất vả.

Câu hỏi:

1/ Vợ chồng người nhận nuôi Tí đã có những sai phạm gì?

2/ Theo em, mẹ Tí có lỗi không? Vì sao?

Trả lời

Vợ chồng người nhận nuôi Tí có những sai phạm : bóc lột sức lao động của trẻ em (Tí), không cho Tí đi học, ngược đãi Tí.

Mẹ Tí cũng có lỗi vì đã tự ý cho Tí làm con nuôi người khác mà không hỏi ý kiến của Tí

Bài tập 9: Lan sinh ra trong một gia đình nghèo, đông con nên năm 13 tuổi, em phải đi làm thuê cho một cửa hàng cơm ở phố huyện. Hằng ngày em phải làm rất nhiều công việc, từ nhóm lò, xách nước, dọn dẹp, rửa bát, bưng bê, đến phục vụ các con bà chủ.. Công việc thường kéo dài từ sáng sớm đến khuya, có những việc nặng quá sức và em còn thường bị chủ mắng nhiếc khi có điều gì không vừa ý. Lan không được đi học, không được tiếp xúc với các bạn cùng tuổi và những người khác nên rất buồn và tủi thân, chỉ muốn về quê sống với cha mẹ.

Câu hỏi:

1/ Trong tình huống trên, những quyền gì của trẻ em đã bị xâm phạm?

2/Nếu là Lan thì em sẽ làm gì để thoát khỏi tình trạng trên?

3/ Nếu chứng kiến sự việc đỏ, em sẽ làm gì để giúp Lan?

Trả lời

  • Trong tình huống, những quyền của trẻ em bị xâm phạm là: quyền không bị bóc lột sức lao động, không bị đối xử tồi tệ; quyền được học tập; quyền được vui chơi, giải trí; quyền được giao lưu,…
  • Lan phải tìm sự giúp đỡ của những người xung quanh. Chúng ta có thể giúp Lan bằng cách báo cho những người có trách nhiệm biết.

Bài tập 10: Vợ chồng cô Tâm có 4 người con, kinh tế gia đình khó khăn. Gần đây, chú La – chồng cô lại bị đau cột sống phải nghỉ việc nên cuộc sống gia đình càng lâm vào cảnh túng thiếu. Trong lúc cô chú đang lúng túng chưa biết làm thế nào để bảo đảm cuộc sống gia đình thì có người khuyên cô chú tốt nhất là cho các con nghi học và cho Huệ, con gái lớn của cô chú năm nay 13 tuổi đi làm thuê cho một nhà hàng giải khát – karaoke để có tiền giúp đỡ cha mẹ.

Câu hỏi:

1/ Cách giải quyết như trên có phái là tốt nhất không? Vì sao?

2/ Theo em, gia đình cô Tâm có thể làm gì để cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn về kinh tế?

Trả lời

1/ Cho con nghỉ học, đi làm thuê không phải là giải pháp tốt vì vi phạm quyền của trẻ em, làm cho con cái bị thiệt thòi.

2/ Vợ chồng cô Tâm nên bàn với các con sắp xếp lại công việc gia đình và nhận việc làm gia công tại nhà cho các con, khuyến khích các con chăm chỉ chịu khó lao động để cùng nhau vượt qua giai đoạn khó khăn này.

Bài tập 11: Đường vào trường Trung học cơ sở của xã Tâm sau những trận mưa lớn rất lầy lội, học sinh đến trường khó khăn, vất vả, nhiều khi không an toàn. Tám và một số bạn bàn nhau làm đơn trình bày với xã, đề nghị xã giúp đỡ, sửa lại đường vào trường cho tốt hơn. Thấy thế, có người ngạc nhiên nói: “Trẻ con mà cũng đòi đề nghị ư?

Câu hỏi

Theo em, trong trường hợp này, học sinh có quyền đưọi’ đế nghị với xã không? Vì sao?

Trả lời

Học sinh THCS có quyền làm đơn trình bày, đề nghị với xã vì đó là quyền được bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của trẻ em

【#7】Giải Sbt Gdcd 6 Bài 14: Thực Hiện Trật Tự, An Toàn Giao Thông

A. Đường hẹp và xấu

B. Người tham gia giao thông không tuân thủ quy định của pháp luật

C. Phương tiện tham gia giao thông tăng nhanh và không bảo đảm an toàn

D. Pháp luật xử lí vi phạm chưa nghiêm

A. Hình tròn, viền đỏ, nền màu trắng, hình vẽ màu đen

B. Hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng

c. Hình tam giác đều, viền đỏ, nền màu vàng, hình vẽ màu đen

D. Hình vuông hoặc chữ nhật, nền màu xanh lam

A. Dưới 15 tuổi

B. Dưới 16 tuổi

C. Đủ 15 tuổi

D. Đủ 16 tuổi trở lên

A. Tú điều khiển xe đạp không có chuông

B. Tân điều khiển xe đạp chở em trai 9 tuổi phía sau

C. Hoàng sử dụng ô khi ngồi sau xe đạp của Tuấn

D. Bình điều khiển xe đạp vượt xe phía trước về bên trái

A. Đi bộ chéo qua ngã tư đường

B. Đi xe đạp vào phần đường bên phải trong cùng ,

c. Đá bóng, thả diểu dưới lòng đường

D. Bám nhảy tàu xe

E. Đi bộ sát mép đường

G. Rẽ bất ngờ, không xin đường, không quan sát kĩ

H. Đứng túm tụm dưới lòng đường

Bài tập 11: Các bạn Liên, Tú, Hoàng đi xe đạp hàng ba, vừa đi vừa nói chuyên, cười đùa. Gần đến ngã tư, chưa tới vạch dừng thì đèn vàng bật sáng. Liên vừa đạp xe nhanh, vừa giục các bạn, Tú cũng vội vàng đạp xe theo Liên. Hoàng muốn ngăn các bạn lại nhưng không kịp.

1. Em hãy nhận xét hành vi đi đường của các bạn Liên, Tú, Hoàng.

2. Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp nào thì khi đèn vàng sáng, người điều khiển xe được phép tiếp tục đi ?

Bài tập 12: Ngày chủ nhật, Phong (15 tuổi) lấy xe máy của mẹ đèo em đến nhà bà chơi. Thấy trời nắng, Phong mang theo chiếc ô. Trên đường đi, Phong bảo em ngồi đằng sau mở ô ra che nắng cho hai anh em. Đi được một đoạn thì hai bạn bị chú cảnh sát giao thông yêu cầu dừng lại. Cả hai anh em ngơ ngác không hiểu vì sao bi giữ lại?

1. Em hãy cho biết Phong vi phạm quy định nào về an toàn giao thông ?

2. Theo em, em của Phong có vi phạm quy định về an toàn giao thông không và vi phạm gì ?

Bài tập 13: Theo em, ở những nơi có đèn tín hiệu hoặc biển báo giao thông mà lại có người điều khiển giao thông, thì người tham gia giao thông phải chấp hành báo hiệu nào ?

A. Tín hiệu đèn

B. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông

C. Biển báo giao thông.

Bài tập 14: Tan học, Sơn chở Hưng và Bảo phóng thẳng từ cổng trường ra đường. Ba bạn vừa đi vừa cười đùa hò hét ầm ĩ giữa trưa vắng. Đi đến ngã tư, thấy đèn đỏ vừa bật lên, Sơn vội vàng phóng nhanh, tạt qua đầu một chiếc xe máy để rẽ vào đường ngược chiều. Vì bị bất ngờ không kịp tránh nên người đi xe máy đã đâm (tông) vào xe của Sơn, làm Sơn bị ngã đau và xe đạp bị hỏng. Sơn đòi người đi xe máy phải bồi thường cho mình.

1.Theo em, Son đã vi phạm những quy định gì về an toàn giao thông ?

2. Các bạn Hưng, Bảo có vi phạm không ? Nếu có thì vi phạm gì ?

3. Người đi xe máy có phải bồi thường cho Sơn không ? Vì sao?

【#8】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

Giải bài tập môn GDCD lớp 6

Bài tập môn GDCD lớp 6

Giải bài tập SBT GDCD 6 bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 13: Công dân nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 14: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

Giải bài tập SBT GDCD lớp 6 bài 16: Quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm

Bài tập 1: Việc học tập có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với bản thân, gia đình, xã hội?

Trả lời

  • Đối với bản thân: Giúp cho con người có thêm kiến thức, có hiểu biết, có phẩm chất tốt, được phát triển một cách toàn diện, trở thành người có ích cho chính mình, cho gia đình và xã hội.
  • Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng một gia đình no ấm, hạnh phúc.
  • Đối với xã hội: Những người được học tập, lao động mới có đủ những phẩm chất và năng lực để xây dựng một đất nước phát triển, công nghiệp hóa hiện đại hóa, giàu đẹp

Bài tập 2: Hãy nêu nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân theo quy định của pháp luật.

Trả lời

Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân

  • Quyền đó là: học không hạn chế bậc giáo dục từ tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học
  • Có thể học bất kỳ nghành nghề nào mà bản thân thích
  • Tùy điều kiện cụ thể có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời

Nghĩa vụ: Trẻ em trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 5) là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta.

Bài tập 3: Gia đình có trách nhiệm như thế nào đối với việc học tập của con em ? Nhà nước có vai trò như thế nào trong việc báo đảm công bằng xã hội về giáo dục?

Trả lời

  • Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em mình học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động, của nhà trường. Người lớn tuổi trong gia đình có trách nhiệm chỉ bảo, làm gương cho các em.
  • Nhà nước có vai trò đảm bảo việc công bằng xã hội về giáo dục cho các em, đảm bảo có hệ thống giáo dục công bằng, có sách giáo khoa được biên soạn theo đúng lứa tuổi nhận thức của các em.
  1. Đói cho sạch, rách cho thơm
  2. Đi một ngày đàng, học một sàng khôn
  3. Có công mài sắt, có ngày nên kim
  4. Một chữ là thầy, nửa chữ cũng là thầy.
  1. Chỉ học ở trên lớp, thời gian còn lại vui chơi thoải mái.
  2. Kiến nghị với nhà trường về các biện pháp để việc học tập của học sinh được tốt hơn.
  3. Chỉ chăm chú vào học tập, không tham gia các hoạt động khác của trường.
  4. Tìm tòi, suy nghĩ để tìm ra cách học tốt nhất.

Bài tập 6. Hãy nối mỗi cụm từ ở cột I sao cho tương ứng với cách học ở cột II

Trả lời

Câu 4: B

Câu 5:

Đúng: B, C, E

Sai: A, D

Câu 6: A-3; B-4; C-1; D-2

Trả lời

  • Học đối phó, học tủ, học lệch, học vẹt, lí thuyết suông là làm bài nhằm lấy điểm chứ không có kiến thức, nhằm thoát khỏi sự kiểm tra của thầy cô chứ không có hiệu quả chất lượng.
  • Học sinh học qua loa, đối phó sẽ mất dần kiến thức căn bản, không đạt kết quả trong học tập, dẫn đến tâm lí chán nản, mặc cảm, dễ đi đến bỏ học.

Bài tập 8: Nhiều trẻ em ở bản Nhắng dưới chân dãy Hoàng Liên Sơn đã 10 – 12 tuổi mà vẫn chưa biết chữ. Huyện đã cử cô giáo người Tày về bản. Cô đến từng nhà ghi tên các em, động viên cha mẹ cho con đi học. Mọi người trong bản đều tích cực hưởng ứng. Riêng gia đình ông An đã không tham gia xây dựng lớp, lại còn bắt con đi nương, đi kiếm củi suốt ngày, không cho con đi học. Mọi người góp ý thì ông nói: “Cho con đi học hay không, đó là quyền của tôi”.

Câu hỏi:

Việc ông An không cho con đi học và cho rằng đó là quyền của ông có đúng không? Vì sao?

Trả lời

Suy nghĩ và việc làm của ông An là sai vì học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng. Pháp luật cũng quy định gia đinh có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện.

Bài tập 9: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Học thầy không tày học bạn”? Hãy trao đổi với các bạn và người lớn để hiểu rõ lời khuyên của người xưa về việc học.

Trả lời

Câu tục ngữ có ý khuyên người ta không chỉ học tập ở thầy mà còn phải chú ý học tập ở bạn nữa.

【#9】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

Giải bài tập môn GDCD lớp 8

Bài tập môn GDCD lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy nổ và các chất độc hại

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 17: Nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng

Bài 1: Thế nào là quyền sở hữu tài sản của công dân? Nêu ví dụ.

Trả lời

  • Quyền sở hữu của công dân là quyền của công dân đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của mình.
  • Quyền sở hữu tài sản gồm:Quyền chiềm hữu: trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản, Quyền sử dụng: Khai thác giá trị tài sản và hưởng lợi từ giá trị sử dụng tài sản, Quyền định đoạt: quyết định đối với tài sản như mua, tặng, cho.

Bài 2: Em hiểu thế nào là nghĩa vụ của công dân trong việc tôn trọng tài sản của người khác?

Trả lời

Công dân có nghĩa vụ tôn trọng quyền sở hữu của người khác:

  • Nhặt được của rơi trả lại.
  • Khi vay nợ phải trả đầy đủ đúng hẹn.
  • Khi mượn giữ gìn cẩn thận, sử dụng xong phải trả cho chủ sở hữu. Nếu làm hỏng phải sửa chữa và bồi thường tương ứng giá trị tài sản.
  • Nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo qui định.

Bài 3: Em hãy nêu trách nhiệm của Nhà nước trong việc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về tài sản của công dân?

Trả lời

Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của công dân.

Pháp luật quy định những tài sản có giá trị như: nhà ở, đất đai, ô tô, xe máy phải đăng kí quyền sở hữu, vì có đăng kí quyền sở hữu thì nhà nước sẽ bảo vệ tài sản cho công dân khi bị xâm phạm.

Đăng kí quyền sở hữu là biện pháp để công dân tự bảo vệ tài sản. Vì có đăng kí quyền sở hữu thì công dân mới có cơ sở pháp lí để tự bảo vệ tài sản.

Biện pháp của nhà nước:

  • Quy định về quyền và nghĩa vụ
  • Cách thức bảo vệ tài sản
  • Quy định đăng ký tài sản
  • Quy định hình thức, biện pháp xử lý
  • Quy định trách nhiệm của công dân
  • Tuyên truyền, giáo dục công dân có ý thức bảo vệ tài sản và có ý thức tôn trọng quyền sở hữu tài sản của người khác.

Bài 4: Quyền sở hữu tài sản của công dân bao gồm những quyền nào?

  1. Quyền chiếm hữu tài sản của mình
  2. Quyền sử dụng và định đoạt tài sản của mình
  3. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của mình
  4. Quyền bán tài sản của mình cho người khác

Bài 5: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây?

  1. Công dân không có nghĩa vụ tôn trọng tài sản của mình.
  2. Chỉ cần tôn trọng tài sản của mình, không cần tôn trọng tài sản của người khác,
  3. Việc tôn trọng tài sản của người khác là nghĩa vụ của mọi công dân.
  4. Nhặt được của rơi không biết của ai thì có thể sử dụng.

Bài 6: Những hành vi sau đây là đúng hay sai theo quy định của pháp luật về quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?

  1. Chỉ người nào là chủ sở hữu tài sản thì mới có quyền sử dụng tài sản ấy.
  2. Người không phải là chủ sở hữu cũng có thể có quyền sử dụng tài sản của người khác.
  3. Chỉ người nào là chủ sở hữu mới cần giữ gìn cẩn thận tài sản của mình.
  4. Người mượn tài sản của người khác cũng cần giữ gìn tài sản ấy.

Trả lời

Bài 4: C

Bài 5: C

Bài 6

Bài 7: Linh mượn xe đạp của Liên để đi ra thị trấn. Khi mượn, Linh nói sẽ trả lại xe cho Liên sau 3 giờ. Khoảng gần 3 giờ sau, Linh về đến gần nhà thì gặp Hằng và Hằng đã hỏi mượn chiếc xe này. Linh ngập ngừng, vì chiếc xe này không phải của mình, liệu mình có quyền cho mượn lại không? Thấy Linh do dự, Hằng nói: Cậu đã mượn xe của Liên thì cậu có toàn quyền quyết định cho tớ mượn lại chứ; pháp luật cũng quy định vậy mà!

Câu hỏi:

1/ Trong trường hợp này Linh có quyền quyết định (quyền định đoạt) cho Hằng mượn xe của Liên không?

2/ Theo em, khi mượn xe của Liên, Linh có quyền và nghĩa vụ gì?

Trả lời

1/ Linh không có quyền cho Hằng mượn xe đạp của Liên, vì Linh không phải là chủ sở hữu của chiếc xe đạp này nên chỉ có quyền sử dụng mà không có quyền cho người khác mượn (không có quyền định đoạt)

2/ Khi mượn xe của Liên, Linh có quyền trả xe đúng thời gian, trả đúng người.

Bài 8: Tài và Định đang đi xe đạp trên đường bỗng nhìn thấy một chiếc ví của ai đó đánh rơi. Hai bạn nhặt lên, mở ra xem thấy trong đó có 700.000 đồng và một số giấy tờ khác.

-Tài bảo Định: “Chúng mình nên mang ví đến đồn công an để trả lại cho người mất”.

– Định nói: “Chúng mình nhặt được ví người ta đánh rơi chứ có lấy cắp đâu. Theo tớ, cứ lấy hết số tiền này, còn ví thì trả lại nguyên chỗ cũ”.

Câu hỏi

1/ Tài và Định có quyền lấy tiền trong ví đó không ? Vì sao ?

2/ Em sẽ xử sự thế nào nếu gặp trường hợp tương tự?

Trả lời

1/ Tài và Định không phải là chủ sở hữu chiếc ví đó nên không có quyền định đoạt, tức là không có quyền quyết định lấy tiền trong ví.

2/ Em sẽ mang đến công an phường tìm lại chủ nhân của chiếc ví đó.

Bài 9: Em hãy kể các loại tài sản thuộc quyền sở hữu của công dân mà em biết?

Trả lời

  • Quyền chiếm hữu: trực tiếp nắm giữ, quản lý tài sản.
  • Quyền sử dụng: Khai thác giá trị tài sản và hưởng lợi từ giá trị sử dụng tài sản.
  • Quyền định đoạt: quyết định đối với tài sản như mua, tặng, cho.

【#10】Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

Giải bài tập môn GDCD lớp 8

Bài tập môn GDCD lớp 8

được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 8. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 11: Lao động tự giác và sáng tạo

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 12: Quyền và nghĩ vụ của công dân trong gia đinh

Giải bài tập SBT GDCD lớp 8 bài 14: Phòng chống nhiễm HIV/AIDS

Bài 1: Em hiểu thế nào là tệ nạn xã hội? Hãy kể tên một số tộ nạn.xã hội mà em biết?

Trả lời

Tệ nạn xã hội là hiện tượng xã hội bao gồm hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội, vi phạm đạo đức và pháp luật, gây hậu quả xấu về mọi mặt đối với đời sống xã hội.

Có nhiều tệ nạn, nhưng nguy hiểm nhất là cờ bạc, ma tuý, mại dâm.

Bài 2: Tệ nạn xã hội có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội?

Trả lời

Tệ nạn xã hội có tác hại đối với xã hội

  • Ảnh hưởng kinh tế, suy giảm sức lao động của xã hội.
  • Suy thoái giống nòi.
  • Mất trật tự an toàn xã hội (cướp của, giết người)

Tác hại của tệ nạn xã hội đối với gia đình

  • Kinh tế cạn kiệt, ảnh hởng đến đời sống vật chất và tinh thần.
  • Gia đình bị tan vỡ.

Tác hại của tệ nạn xã hội đối với cá nhân:

  • Huỷ hoại sức khoẻ, dẫn đến cái chết.
  • Sa sút tinh thần, huỷ hoại phẩm chất đạo đức của con người.
  • Vi phạm pháp luật.

Bài 3: Pháp luật nước ta quy định thế nào về phòng, chống tệ nạn xã hội?

Trả lời

Pháp luật nước ta quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội:

  • Cấm đánh bạc, tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức.
  • Nghiêm cấm sản xuất, tàng trử, vận chuyển, mua bán, sử dụng, tổ chức sử dụng, lôi kéo sử dụng trái phép các chất ma túy.
  • Người nghiện buộc phải đi cai nghiện.
  • Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ, dẫn dắt mại dâm.

Bài 4: Công dân có trách nhiệm gì trong việc phòng, chống tệ nạn xã hội?

Trả lời

Trách nhiệm của công dân: sống giản dị, lành mạnh, biết dữ mình tuân theo các quy định của Pháp luật và tích cực tham gia các hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội ở địa phương.

Bài 5: Ý kiến nào đúng nhất trong các ý kiến sau đây?

  1. Tệ nạn nào cũng gây hậu quả xấu cho xã hội.
  2. Có tệ nạn chỉ ảnh hưởng xấu cho cá nhân, nhưng không gây hậu quả xấu cho xã hội.
  3. Có tệ nạn chỉ gây hậu quả xấu cho xã hội, nhưng lại không gây ảnh hưởng xấu cho cá nhân.
  4. Có tệ nạn gây ảnh hưởng xấu cho gia đình, nhưng không ảnh hưởng gì đến cá nhân.

Bài 6: Em đồng ý với những ý kiến nào sau đây?

  1. Người nghiện ma tuý và đánh bạc vừa vi phạm pháp luật, vừa vi phạm đạo đức.
  2. Người vận chuyển ma tuý không vi phạm pháp luật.
  3. Hành vi mại dâm chỉ vi phạm đạo đức, không vi phạm pháp luật.
  4. Người mắc tệ nạn cờ bạc chỉ vi phạm pháp luật, không vi phạm đạo đức.
  5. Tệ nạn xã hội nào cũng vi phạm chuẩn mực đạo đức và vi phạm pháp luật.

Bài 7. Em đồng ý hoặc không đồng ý với những ý kiến nào sau đây?

  1. Tệ nạn ma tuý và cờ bạc hiện nay là hiện tượng bình thường trong xã hội, không có gì đáng phải lo ngại.
  2. Chỉ cần mình không nghiện ma tuý là được, còn bạn bè, người thân trong gia đình có nghiện cũng không sao.
  3. Thấy người khác tiêm chích ma tuý thì nên lờ đi, không nên báo với công an.
  4. Tệ nạn ma tuý và cờ bạc hiện nay là hiện tượng không lành mạnh, gây ảnh hưởng xấu trong xã hội.

A. Cấm mọi hành vi mại dâm

B. Cấm đánh bạc và tổ chức đánh bạc

C. Cho phép mọi cá nhân sản xuất chất ma tuý

D. Cho phép mọi cá nhân được sử dụng ma tuý

E. Cấm trẻ em uống rượu, nhưng không cấm trẻ em hút thuốc

G. Nghiêm cấm nghiện ngập ma tuý

Trả lời

Bài 5: A

Bài 6: A, E

Bài 7

Đồng ý : D không đồng ý: A, B, C

Bài 8: A, B, G

Bài 9: Là con một trong gia đình nên Quân được bố mẹ nuông chiều từ nhỏ. Từ khi học lớp 6, mỗi khi Quân xin tiền để tiêu xài là bố mẹ đều đáp ứng ngay mà không cần biết Quân dùng tiền đó vào việc gì. Bị mấy đứa xấu rủ rê, Quân đã sa vào tệ nạn tiêm chích ma tuý, đến khi trở thành con nghiện thì bố mẹ mới biết.

Câu hỏi:

1/ Theo em, vì sao Quăn trở thành con nghiện ma tuý?

2/ Theo em, gia đình có trách nhiệm như thế nào trong công tác phòng, chống tệ nạn ma tuý?

Trả lời

Quân không tự rèn luyện, không tự chủ được trong các tình huống xấu nên bị sa ngã vào tệ nạn. Việc Quân trở thành con nghiện cũng một phần thuộc về trách nhiệm của cha mẹ đã thiếu quan tâm giáo dục con mình.

Bài 10: Ở gần nhà Trung có quán nước của bà Miên, nơi mà một số thanh thiếu niên vẫn thường tụ tập để chơi bài ăn tiền. Trung ra xem, rồi chơi thử mấy lần, sau thấy ham mê đến nỗi bỏ cả học hành để chơi. Chơi bài, có lúc Trung được, nhưng có lúc lại thua to nên thành con nợ mà không biết lấy tiền ở đâu ra đê trả. Trung nghĩ đến chuyện đi ăn cắp vặt để lấy tiền đánh bài, khi thì chiếc quạt bàn, khi nồi cơm điện của nhà hàng xóm,… Thế là Trung đã vài lần lấy cắp của mấy gia đình trong xóm.

Câu hỏi:

1/ Theo em, bà Miên có vi phạm pháp luật không? Vi phạm như thế nào?

2/ Nếu Trung là bạn của em, em sẽ làm gì trong trường họp này?

Trả lời

1/ Bà Miên không vi phạm pháp luật mà Trung đã vi phạm pháp luật: chơi bài ăn tiền; trộm cáp tài sản của người khác

2/ Nếu Trung là bạn của em thì em sẽ khuyên Trung không đến quán nước bà Miên nữa mà chăm chỉ đi học, không xa ngã đánh bài ăn cắp ăn trộm nữa.

Bài 11: Phạm Văn M. vừa bị công an bắt vì đã vận chuyển 30 gam hêrôin và 200 viên thuốc lắc. M. cho rằng công an bắt mình là không đúng pháp luật, vì pháp luật chỉ cấm hành vi buôn bán, sử dụng ma tuý mà không cấm hành vi vận chuyển ma tuý.

Câu hỏi

1/ Theo em, M. có vi phạm pháp luật không? Vì sao?

Trả lời

M đã vi phạm pháp luật, cụ thể là phạm tội theo khoán 3, Điều 194 Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) về tội tàng trữ, vận chuyển trái phép chất ma tuý.

  1. Làm ngơ, coi như không biết
  2. Báo cho công an xã (phường, thị trấn)
  3. Phản ánh cho bố mẹ, thầy cô giáo

Trả lời

Làm theo phương án B và C