Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 trang 14 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào là giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa, và biết tin tưởng.

    Câu 2 trang 14 SBT GDCD 8: Hãy nêu một số biểu hiện của giữ chữ tín và một số biểu hiện trái với giữ chữ tín trong cuộc sống.

    Lời giải:

    Một số biểu hiện của giữ chữ tín: thực hiện lời hứa, hoàn thành công việc đúng hẹn, có vay sẽ trả…

    Một số biểu hiện trái với giữ chữ tín: thất hẹn, không hoàn thành nhiệm vụ, không trả nợ…

    Câu 3 trang 14 SBT GDCD 8: Theo em, vì sao trong cuộc sống, chúng ta phải biết giữ chữ tín?

    Lời giải:

    Việc giữ chữ tín nó chính là bước ngoặc để bạn có được những thứ mình cần và nó giúp bạn cảm thấy thoải mái, thanh thản hơn so với việc làm tổn hại đến sự trung thực của chính mình.

    Câu 4 trang 15 SBT GDCD 8: Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình, chúng ta phải làm gì ?

    Lời giải:

    Để giữ được lòng tin của mọi người đối với mình cần làm tốt công việc được giao, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn, lời nói đi đôi với việc làm, không nói dối.

    A. Chỉ giữ lời hứa khi có điều kiộn thực hiện lời hứa.

    B. Chỉ giữ đúng lời hứa với người thân.

    C. Luôn làm tốt những việc mà mình đã nhận.

    D. Khi cần thì cứ hứa, còn làm được đến đâu sẽ tính sau.

    E. Chỉ giữ đúng lời hứa với thầy cô giáo, còn bạn bè thì không cần.

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: A, C

    A. Lòng vả cũng như lòng sung

    B. Một sự bất tín, vạn sự bất tin.

    C. Nói gần nói xa, chẳng qua nói thật.

    D. Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh người chạy lại

    Lời giải:

    Đáp án đúng là: B

    Câu 7 trang 15 SBT GDCD 8: Giờ kiểm tra môn Toán, sau khi thầy đọc đề bài, cả lớp chăm chú làm bài. Huy đang loay hoay với tờ giấy nháp, với những con số nhằng nhịt và bỗng trở nên lúng túng. Chả là tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài. Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Lúc này, Huy đang cố gắng nhưng với hài toán nó đã làm chỉ đáng được 3 điểm. Huy bối .rối quay sang cậu bạn ngồi bên cạnh cầu cứu nhưng cậu này cũng đang bí và xui Huy mở sách giải ra. Huy nghĩ, nếu mình chép được một bài nữa thì ít ra cũng không bị điểm dưới trung bình, không bị ảnh hưởng đến danh dự của một học sinh khá. Bàn tay Huy di chuyển xuống dưới ngăn bàn, động vào quyển sách toán, mắt nhìn thầy giáo đứng trên bảng. Nó thấy đôi mắt thầy mỉm cười như đang khích lệ học trò. Thầy nhìn khắp lớp, nhưng không nhìn nó, Huy biết thầy rất tin tưởng nó. Nếu biết được việc làm của nó, thầy sẽ mất niềm tin ở người học trò của mình. Nó là một học sinh khá và ngoan cơ mà ! Bàn tay Huy từ từ rời quyển sách trong ngăn bàn, nó thấy lòng nhẹ nhõm hơn…

    Câu hỏi:

    1 / Huy vốn là một học sinh như thế nào? Vì sao Huy định mở sách giải ra chép?

    2/ Điều gì đã ngăn Huy không phạm sai lầm đó ?

    Lời giải:

    1/ Huy vốn là học sinh khá của lớp, lại tích cực trong các hoạt động tập thể, tính tình trung thực dễ mến, được các thầy cô giáo và các bạn tin tưởng bầu làm Tổ trưởng tổ 2. Do tối hôm qua cậu mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên không kịp xem kĩ bài.

    2/ Nhìn thấy ánh mắt thầy mỉm cười, ánh mắt của người rất tin tưởng Huy nên bạn ý đã không vi phạm sai lầm đó.

    Câu 8 trang 16 SBT GDCD 8: H. là con nhà nghèo nhưng tính tình lại đua đòi, luôn tỏ ra là người sành điệu qua cách ăn mặc, nói năng, chơi bời. Để có tiền tiêu xài, H. đã làm những chuyện gian dối. Một lần, người cô của H. đã đến tận trường gọi H. ra đòi nợ. Thì ra, H. đã mượn danh nghĩa của mẹ đến nhà cô vay tiền để mua sắm riêng cho mình và chơi ở quán net. Khi cô tới đòi nợ thì mẹ H. mới sững sờ vì thấy con gái dám làm chuyện như vậy.

    Câu hỏi:

    1 / Hãy nêu nhận xét của em về H.

    2/ Theo em, hậu quả của hành vi của H. và những hành vi gian dối tương tự là gì ?

    Lời giải:

    1/ H làm như vậy là sai, H đã lừa gạt lấy danh nghĩa của mẹ ra để vay tiền vô.

    2/ Sau này, khi biết được sự thật, H sẽ làm mất sự tin tưởng của mẹ và cô.

    Câu hỏi: Theo em, vì sao bố mẹ N. không đưa tiền học cho N. nữa?

    Lời giải:

    Bố mẹ N không đưa tiền cho N nữa, vì N đã lừa gạt bố mẹ khiến bố mẹ mất niềm tin, không còn tin bạn nữa.

    Câu 10 trang 17 SBT GDCD 8: Em hiểu thế nào về câu tục ngữ: “Một sự bất tín, vạn sự chẳng tin” ? Em có thể hỏi cha mẹ, thầy cô giáo và những người lớn để hiểu sâu hơn ý nghĩa của câu tục ngữ này và lấy đó làm phương châm hành động, rèn luyện cho mình.

    Lời giải:

    Câu tục ngữ đề cao giá trị của việc giữ lời hứa cũng như nhắc nhở rằng: Đã hứa thì phải cố thực hiện, bởi một lần thất hứa vạn lần chẳng còn tin.

    Trả lời câu hỏi trang 18 SBT GDCD 8: Câu hỏi:

    1/ Hãy nêu nhận xét của em về cách ứng xử của hai người lái xe và của tác giả trong truyện trên?

    2/ Em tán thành cách ứng xử nào và không tán thành cách ứng xử nào? Vì sao?

    Lời giải:

    1/ Cùng là lái xe, nhưng 2 người có 2 cách hành xử trái ngược nhau. Anh lái xe khách thì không giữ chữ tín, đã hứa là giữ chỗ cho tác giả mà lại không giữ lời hứa. Còn anh taxi, vì giữ lời hứa với khách mà dù đầu bị băng bó, tay trắng toát nhưng vẫn đến lái xe để đưa chị về.

    2/ Em tán thành ứng xử của anh taxi và không tán thành cách ứng xử của anh xe khách. Vì khi không giữ lời hứa vừa làm mất khách, vừa ảnh hưởng đến công việc của người khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người cần phải làm tốt chức trách, nhiệm vụ của mình, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong mối quan hệ với mọi người (nói và làm phải đi đôi với nhau)

    b) Có ý kiến cho rằng : Giữ chữ tín chỉ là giữ lời hứa. Em có đồng tình với ý kiến đó không ? Vì sao ?

    Trả lời:

    Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của giữ chữ tín. Song, giữ chữ tín không phải chỉ là giữ lời hứa mà còn phải thể hiện ở ý thức trách nhiệm và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa (chất lượng, hiệu quả, sự tin cậy của mọi người…) trong công việc, quan hệ xã hội và quan hệ hợp tác kinh doanh.

    Bài 1 (trang 12 sgk Giáo dục công dân 8): Trong những tình huống sau, theo em, tình huống nào biểu hiện hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) và giải thích tại sao ?

    a) Minh hứa với bố mẹ Quang và cô giáo chủ nhiệm là sẽ giúp đỡ Quang học tập tiến bộ. Vì thế, những bài tập nào mà Quang không làm được thì Minh đều làm hộ và đưa cho Quang chép.

    b) Bố Trung hứa đến sinh nhật Trung sẽ đưa em đi chơi công viên, nhưng vì phải đi công tác đột xuất nên bố không thực hiện được lời hứa của mình.

    c) Nam cho rằng, nếu có khuyết điểm thì cần phải thật thà nhận lỗi và cứ hứa sửa chữa, còn làm được đến đâu lại là chuyện khác.

    d) Vì không muốn làm mất lòng người khác, nên ông Vĩnh – Giám đốc một công ti thường nhận lời, động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ đến nhờ, mặc dù ông biết rằng việc đó ông không thể làm được.

    đ) Lan mượn Trang cuốn sách và hứa hai hôm sau sẽ trả, nhưng vì chưa đọc xong nên Lan cho rằng, cứ giữ lại khi nào đọc xong thì trả cho Trang cũng được.

    e) Phương bị ốm đã mấy ngày, không đi học được. Nga hứa với cô giáo sẽ sans nhà giúp Phương học tập, nhưng vì mải xem bộ phim hay trên truyền hình nên Nga đã quên mất.

    Lời giải:

    a) Việc làm hộ bài của Minh là sai bởi vì: Minh làm như vậy sẽ chỉ khiến cho Quang thêm lười biếng, ỉ lại và học tập không thể tiến bộ lên được trong khi Minh đã hứa với bố mẹ Quang và cô giáo sẽ giúp Quang tiến bộ.

    b) Bố Trung không thể đưa Trung đi chơi công viên như đã hứa, nhưng điều đó không thể nói bố Trung là người thất hứa. Bởi vì bố Trung phải đi công tác đột xuất chứ không phải đó là ý muốn.

    c) Ý kiến của Nam như vậy là không đúng. Khi mình đã hứa thì mình phải làm được chứ không phải là hứa suông.

    d) Ông Vĩnh làm như vậy là ông sai. Bởi vì rõ ràng ông biết mình không thể làm được nhưng vẫn hứa thì sẽ gây thất vọng cho nhiều người. Mặc dù ông hứa như vậy là để động viên và ăn ủi người khác nhưng có nhiều cách khác chứ không nhất thiết phải làm như vậy.

    đ) Lan làm như vậy là không được vì như vậy là Lan không giữ đúng lời hứa Nga. Có thể nếu muốn đọc xong thì Lan phải hỏi xem Nga đã cần dùng chưa nếu không cần dùng thì mượn thêm ít hôm. Như vậy, sẽ được lòng Nga và Lan cũng giữ đúng lời hứa.

    e) Nga làm như vậy là không đúng. Vừa không giữ đúng lời hứa với cô giáo lại vừa không giúp đỡ bạn bè lúc họ gặp đau ốm bệnh tật.

    Bài 2 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Em hãy kể một vài ví dụ về biểu hiện của hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữ tín) mà em biết.

    Lời giải:

    – Ví dụ về Hành vi không giữa chữ tín:

    + Nam hứa với cô giáo sẽ không đi học muộn nữa. Nhưng hôm sau Nam lại tiếp tục tái phạm.

    + Bắc hứa với mẹ sẽ ở nhà chơi với em để mẹ đi làm. Nhưng thấy các bạn chơi ngoài sân vui quá Bắc để em ở trong cũi cùng một đống trò chơi rồi chạy ra chơi cùng các bạn.

    + Phương hứa mẹ dọn dẹp nhà cửa, nấu ăn bữa trưa giúp mẹ nhưng mải đọc truyện Phương quên mất. Đến khi mẹ Phương về mới làm tất cả.

    – Ví dụ về Hành vi giữ chữ tín:

    + Thủy học giỏi nhất lớp những gia đình Thủy nghèo, Thủy phải đi làm thêm sau mỗi buổi học. Tuy nhiên, Thủy vẫn giữ đúng lời hứa với Hoa kèm cặp cô ấy học sau mỗi buổi đi làm.

    + Đức học kém, nên làm bố mẹ buồn lòng. Sau kì nghỉ hè năm nay, Đức đã hứa với mẹ sang năm sẽ học tốt hơn. Đúng như Đức hứa, cuối kì Đức đạt học sinh tiên tiến của Lớp và được cô khen là lực học ngày càng tiến bộ.

    + Mỗi lần tụ tập đi chơi, Hà Thường đi sớm nhất và đến đúng giờ nhất.

    Bài 3 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Theo em, học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải làm gì ?

    Lời giải:

    Học sinh muốn giữ chữ tín thì cần phải:

    – Phân biệt được những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.

    – Rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín.

    – Thật thà; trung thực, tôn trọng người khác, tôn trọng phẩm giá và danh dự của bản thân.

    Bài 4 (trang 13 sgk Giáo dục công dân 8): Em hãy sưu tầm một số câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về việe giữ chữ tín.

    Lời giải:

    – Người sao một hẹn thì nên

    Người sao chín hẹn thì quên cả mười.

    – Nói chín thì nên làm mười

    Nói mười làm chín kẻ cười người chê.

    Danh ngôn:

    “Người trung thực thường lấy đạo trung tín làm chữ”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • TUẦN DẠY: 11. 12 Ngày soạn:16/10/2014 TIẾT: 11. 12 Ngày day:21/10/2014 Bài 9 XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA I/ Mục tiêu : 1/ Kiến thức : -Kể được những tiêu chuẩn chính của gia đình văn hóa . -Hiểu được ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa . -Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa . 2/Kĩ năng : -Biết phân biệt các hành vi đúng sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn háo ở gia đình . -Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa . -Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình . Các KNS cơ bản được áp dụng -Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về những biểu hiện của gia đình văn hóa và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. -Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em-HS trong gia đình. -Kỹ năng quản lí thời gian, kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình. 3/Thái độ : -Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa . -Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . 2/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 2.1/ Chuẩn bị của giáo viên: - Soạn giáo án. - SGK. - Bảng tiêu chuẩn gia đình văn hóa. 2.2/ Chuẩn bị của học sinh: - Học thuộc bài 8 - Chuẩn bị bài 9: + Đọc phần truyện đọc ở bài 9 (trong SGK GDCD 7) và tìm hiểu theo gợi ý. + Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa ở địa phương. III/ Các hoạt động dạy- học : 1/ Ổn định : (1 phút). 2/ Kiểm tra bài cũ : (5 phút). a/ Khoan dung là gì ? → Khoan dung là rộng lòng tha thứ . Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm . b/Hãy nêu 1 vài việc làm thể hiện khoan dung . → Không giận bạn khi bạn vô ý va vào em ; bỏ qua lỗi cho bạn nếu bạn không cố ý ,.. 3/ Bài mới : Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung TIẾT 1: Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (4') - Nêu câu hỏi : Theo em, gia đình như thế nào được công nhận gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : Để hiểu thêm về gia đình văn hóa, ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa : (20 phút) a. Mục tiêu: Tìm hiểu tiêu chuẩn của gia đình văn hóa. Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. Tích hợp bảo vệ môi trường c. Các bước của hoạt động -Mời 3 HS đọc truyện đọc : Một gia đình văn hóa . (SGK trang 26-27) . Nhóm 1: Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô Hòa ? Nhóm 2 : Mọi thành viên trong gia đình cô Hòa đã làm gì để xây dựng gia đình mình thành gia đình văn hóa ? Nhóm 3 : Theo em, gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? * Tích hợp bảo vệ môi trường : -Nêu câu hỏi : Khoản 1 điều 5 Luật bảo vệ môi trường năm 2014 Nhận xét, chốt ý : Bảo vệ môi trường là 1 trong các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa . Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa: (15 phút ) a. Mục tiêu: Tìm hiểu HS tìm hiểu ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa .Tích hợp phổ biến giáo dục pháp luật. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c. Các bước của hoạt động: - Yêu cầu HS đọc và làm bài tập e SGK trang 29. - Nêu câu hỏi: Những gia đình có cha mẹ bất hòa, thiếu gương mẫu, con cái hư hỏng ảnh hưởng như thế nào đối với các thành viên trong gia đình ấy? Gia đình có cần thiết cho bản thân không, gia đình em có được công nhận là gia đình văn hóa? Trong gia đình, có người thân của em bị nghiện ma túy. Trong trường hợp đó em sẽ làm gì? Chốt lại:ý đúng Giới thiệu điều 4 của Luật phòng chống ma túy năm 2000 - Nêu câu hỏi động não: Xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì cho bản thân em, củng như các thành viên trong gia đình mình? Vậy theo em, dựng gia đình văn hóa có ý nghĩa như thế nào đối với cá nhân, gia đình? Mỗi gia đình đều xây dựng gia đình văn hóa sẽ có ích gì đối với xã hội? - Chốt lại ý nghĩa đối với xã hội. TIẾT 2: Hoạt động 4: Hướng dẫn HS liên hệ với tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương ( 15 phút) a. Mục tiêu: GIúp HS biết tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương. b. Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: -Yêu cầu HS trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Nêu câu hỏi : Gia đình em đã thực hiện tốt các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương em chưa ? Kết luận : Căn cứ vào các tiêu chuẩn của gia đình văn hóa nói trên mà tùy theo điều kiện địa phương mà có những tiêu chuẩn gia đình văn hóa cho phù hợp. Hoạt động 5: Hướng dẫn HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa:( 26 phút ). a. Mục tiêu: GIúp HS tìm hiểu trách nhiệm của mỗi người trong việc xây dựng gia đình văn hóa.Tích hợp bảo vệ môi trường b.Phương pháp: Giải quyết vấn đề, động não, c.Cách tiến hành: - Nêu câu hỏi : Hãy nêu 1 số kiểu gia đình đang tồn tại ở xã hội ta . -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập b, d -Nhận xét, đưa ra đáp án đúng : Bài tập b: Không phải gia đình giàu có thì bao giờ cũng có hạnh phúc . Bài tập d : Đồng ý :5 . Nhận xét, chốt ý : Gia đình văn hóa là sự kết hợp hài hòa giữa đời sống vật chất và tinh thần . Hãy nêu biểu hiện đúng, lành mạnh góp phần xây dựng gia đình văn hóa . Hãy nêu biểu hiện sai,thiếu, lành mạnh trong việc xây dựng gia đình văn hóa . Nhận xét, bổ sung . Vậy để xây dựng gia đình văn hóa, các thành viên trong gia đình cần phải làm gì ? -Yêu cầu HS làm bài tập c SGK trang 29 . -Nhận xét, đưa đáp án đúng : điều chỉnh thói quen của mình vì lợi ích chung của gia đình, không làm ảnh hưởng đến người khác . * Tích hợp bảo vệ môi trường : - Nêu câu hỏi : HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa không ? HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ? Em cần có thái độ như thế nào với việc xây dựng gia đình văn hóa ? Nhận xét, chốt ý : HS cần tham gia xây dựng gia đình văn hóa bằng những việc làm cụ thể, vừa sức , trong đó có việc bảo vệ môi trường -Yêu cầu HS liên hệ bản thân . Em đã làm tốt trách nhiệm của mình trong việc xây dựng gia đình văn hóa chưa ? -Tuyên dương biểu hiện tốt, uốn nắn các biểu hiện chưa tốt . Em dự kiến sẽ làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa ?( BT g SGK Trang 29 ) -Yêu cần HS giải thích câu danh ngôn trong SGK . Nhận xét , chốt ý : gia đình rất quan trọng trong việc giáo dục con cái, bên cạnh đó con cái cũng phải tự giác làm tốt trách nhiệm của mình với gia đình . - Suy nghĩ, phát biểu . → Hòa thuận, hạnh phúc, con cái học hành đầy đủ,... -3 HS đọc phần truyện đọc theo phân vai, HS còn lại theo dõi SGK . -Suy nghĩ, phát biểu. → Ngăn nắp, sinh hoạt có giờ giấc ổn định, mọi người chia sẻ lẫn nhau, đầm ấm, con cái ngoan ngoãn, học hành giỏi,... → Quan tâm giúp đỡ nhau trong công việc, hoàn thành tốt công việc của mình . Cha mẹ là tấm gương cho con, con cái chăm học hành, vợ chồng cô hòa đi đầu vận độngh bà con xây dựng nếp sống văn hóa , vệ sinh môi trường, chống tệ nạn xã hội, giúp đỡ làng xóm,... → Hòa thuận, hạnh phúc, kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. -Suy nghĩ, phát biểu . → Tiêu chuẩn làm tốt nghĩa vụ công dân . - Làm bài tập e SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → Các thành viên trong gia đình sẽ cảm thấy gia đình không phải là tổ ấm của mình và sẽ dẫn đến việc dễ sa vào tệ nạn, không phát triển nhân cách toàn diện . HS trả lời cá nhân HS trả lời cá nhân - Trình bày tiêu chuẩn gia đình văn hóa ở địa phương mà các em sưu tầm được . - Suy nghĩ, phát biểu . → Có 2 hướng trả lời :Thực hiện tốt hoặc chưa tốt . -Suy nghĩ, phát biểu . →-Gia đình giàu có nhưng có cha mẹ bất hòa, con cái ăn chơi, đua đòi . -Gia đình giàu có nhưng cha mẹ thiếu gương mẫu . -Gia đình có đông con, con cái khổ cực, thiếu học hành . - Gia đình tuy không giàu nhưng hạnh phúc, con cái ngoan ngoãn . -Làm bài tập. → Tích cực học tập, tìm hiểu tình hình đất nước địa phương ; có nhu cầu, sở thích văn hóa lành mạnh như : đọc sách báo, xem phim ảnh, nghệt thuật khác..; thường xuyên giúp đỡ nhau thực hiện tốt bổn phận của mình với gia đình,... → Ăn chơi sa đọa, đua đòi, sử dụng văn hóa phẩm độc hại, thấp kém, sa vào tệ nạn xã hội, thiếu tình cảm trách nhiệm với gia đình, bạo lực gia đình,... →Thực hiện tốt bổn phận, trách nhiệm của mình với gia đình ; sống giản dị, không ham những thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội . - Làm bài tập c SGK trang 29 . - Suy nghĩ, phát biểu . → HS có thể góp phần xây dựng gia đình văn hóa. → Chăm học, chăm làm, kính trọng , vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình, tham gia các việc làm vừa sức mình, bảo vệ môi trường ở gia đình và khu dân cư, tuyên truyền nếp sống văn hóa,... →Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa: quan tâm rèn luyện theo các tiêu chuẩn gia đình văn hóa ; tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa . -Liên hệ bản thân . →Chăm ngoan, học giỏi, không sa vào tệ nạn xã hội, giúp đỡ cha mẹ làm công việc nhà vừa sức mình, kính trọng ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ,... 1/Khái niệm: Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết xóm giềng, làm tốt nghĩa vụ công dân. 2/ Ý nghĩa của việc xây dựng xây dựng gia đình văn hóa : -Đối với cá nhân: +Gia đình là tổ ấm nuôi dưỡng, giáo dục con người. +Hình thành con người phát triển toàn diện, sống có văn hóa, có đạo đức và chính họ giúp cho gia đình phát triển bền vững. -Đối với xã hội: -Góp phần xây dựng xã hội văn minh, tiến bộ, hạnh phúc. 3/ Trách nhiệm của mỗi người trong việc góp phần xây dựng gia đình văn hóa : +Đối với mọi người nói chung: Thực hiện tốt nhiệm vụ của mình với gia đình, sống giản dị, không ham thú vui thiếu lành mạnh, không sa vào tệ nạn xã hội. + Đối với HS: Chăm ngoan, học giỏi, kính trọng, giúp đỡ ông bà cha mẹ, thương yêu anh chị em ; không đua đòi, ăn chơi, không làm tổn hại đến danh dự gia đình . 4/ Củng cố: (2 phút) Yêu cầu HS trả lời 1 số câu hỏi : - Gia đình văn hóa là gia đình như thế nào ? - HS có thể làm gì để góp phần xây dựng gia đình văn hóa . 5/Dặn dò : (2 phút) -Học bài . - Chuẩn bị bài 10 : Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ . +Tìm hiểu phần truyện đọc và trả lời gợi ý. + Tìm hiểu phần nội dung bài học . + Tìm hiểu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ em . +Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống gia đình, dòng họ em . +Tìm các việc làm nên làm và cần tránh để giữ gìn và phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ Duyệt, Ngày18/10/2014 Cô Thành Phận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Công Nghệ 10 Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Giáo Án Công Nghệ 8
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 3 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Công Dân 8 Tuần 2 Tiết 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 15 Trang 42 Sgk Gdcd 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 15 Trang 42 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • – Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác ; sự tôn trọng của người khác đối với bản thân mình và mình phải biết tôn trọng người khác.Biểu hiện của tôn trọng người khác ; ý nghĩa của sự tôn trọng người khác; có thái độ phê phán hành vi thiếu tôn trọng người khác.

    – Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày; có thói quen tự rèn luỵện và kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp; thể hiện thái độ tôn trọng người khác ở mọi lúc, mọi nơi.

    GV : SGK,tư liệu tham khảo.

    III- Các bước lên lớp:

    1-Ổn định tổ chức.

    Kiểm tra sĩ số hs; Kiểm tra vệ sinh lớp; Kiểm tra đồ dùng học tập học sinh.

    2-Kiểm tra bài cũ.

    – Em hãy kể về một mẩu chuyện về tính liêm khiết (sự việc diễn ra trong gia đình,nhà trường , xã hội)

    – Đọc một vài câu ca dao , tục ngữ nói về đức tính liêm khiết.

    3- Giảng bài mới.

    Giới thiệu bài: Trong c/s mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để xã hội trở lên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn. Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài ‘Tôn trọng người khác’.

    Tuần 3. Ngày soạn:25/8/2014 Tiết 3 Ngày dạy: Bài 3:TÔN TRỌNG NGƯỜI KHÁC I- Mục tiêu bài học : 1. Kiến thức : - Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác ; sự tôn trọng của người khác đối với bản thân mình và mình phải biết tôn trọng người khác.Biểu hiện của tôn trọng người khác ; ý nghĩa của sự tôn trọng người khác; có thái độ phê phán hành vi thiếu tôn trọng người khác. 2. Kỹ năng : - Biết phân biệt hành vi tôn trọng và không tôn trọng người khác trong cuộc sống hàng ngày; có thói quen tự rèn luỵện và kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp; thể hiện thái độ tôn trọng người khác ở mọi lúc, mọi nơi. 3. Thái độ : II- Chuẩn bị: GV : SGK,tư liệu tham khảo. HS : Bảng phụ. III- Các bước lên lớp: 1-Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số hs; Kiểm tra vệ sinh lớp; Kiểm tra đồ dùng học tập học sinh. 2-Kiểm tra bài cũ. - Em hãy kể về một mẩu chuyện về tính liêm khiết (sự việc diễn ra trong gia đình,nhà trường , xã hội) - Đọc một vài câu ca dao , tục ngữ nói về đức tính liêm khiết. 3- Giảng bài mới. Giới thiệu bài: Trong c/s mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để xã hội trở lên lành mạnh, trong sáng và tốt đẹp hơn. Hôm nay chúng ta nghiên cứu bài 'Tôn trọng người khác'. Hoạt động dạy và học. Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Ghi bảng. Hoạt động 1: GV gọi 3 học sinh đọc các tình huống SGK. Câu 1. Nhận xét về cách cư xử, thái độ và việc làm của Mai ? Hành vi của Mai sẽ được mọi người đối xử như thế nào ? Câu 2. Nhận xét về cách cư xử của một số bạn đối với Hải? Hải đã có những suy nghĩ như thế nào ? Thái độ của Hải thể hiện đức tính gì? Câu 3. Nhận xét việc làm của Quân Và Hùng . Việc làm đó thể hiện đức tính gì ? GV nhận xét , bổ sung . GV: Kết luận: chúng ta phải biết lắng nghe ý kiến người khác, kính trọng người trên , nhường nhịn và không chê bai, chế giễu người khác; cư xử đúng đắn, đúng mực tôn trọng .....phê phán sai trái.... - Em hãy lấy vdụ về hvi thiếu tôn trọng người khác? Gv: Trong c/s tôn trọng lẫn nhau là điều kiện, là cơ sở để xác lập và củng cố MQH tốt đẹp, lành mạnh giữa mọi người với nhau. HS đọc tình huống. - Mai là học sinh giỏi 7 năm liền nhưng Mai không kiêu căng và coi thường người khác. - Lễ phép , cởi mở , chan hoà , nhiệt tình , vô tư , gương mẫu. - Mai được mọi người tôn trọng và yêu quý. - Các bạn trêu trọc Hải vì em là người da đen. - Hải không cho rằng da đen là xấu mà Hải còn tự hào vì được hưởng màu da của cha. - Hải biết tôn trọng cha mình. - Quân và Hùng đọc truyện , cười đùa trong lớp . - Quân và Hùng thiếu tôn trọng người khác. - HS ghi nhớ thông tin. Vd: ở trường Ở bệnh viện Ở đám tang Với người già cả, bệnh tật, ốm đau, bất hạnh... I.Đặt vấn đề. 1.Bạn Mai là hs sống có văn hoá. Chúng ta cần học tập. 2.Các bạn chế giểu Hải là thiếu tôn trọng bạn. 3.Quân và Hùng thiếu tôn trọng bạn và lớp học. Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi: + Thế nào là tôn trọng người khác? + Tôn trọng người khác có ý nghĩa gì trong cuộc sống? - GV: - Tôn trọng người khác được biểu hiện ở mọi nơi, mọi lúc, trong cả cử chỉ, thái độ, hành động và lời nói. - HS dựa vào kiến thức thu được ở HĐ 1,2 trả lời câu hỏi. Ko mà cũng phải đấu tranh, phê bình họ khi sai nhưng ko coi khinh, miệt thị, xúc phạm đến danh dự hay dùng lời nói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ trích họ, mà cần phân tích cho họ thấy cái sai... HS trình bày. - HS ghi nhớ kiến thức ở NDBH. - HS nghe II.Nội dung bài học. 1.Khái niệm: Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự, phẩm giá và lợi ích của người khác... 2.Ý nghĩa: -Được người khác tôn trọng lại mình. -Làm cho quan hệ xh trở nên lành mạnh, tong sáng và tốt đẹp. Hoạt động 3: - GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK +hành vi tôn trọng người khác? +Tán thành ý kiến nào? Gợi ý bài tập 3: + Ở trường : - Với thầy cô giáo phải lễ phép, kính trọng, nghe lời. - Với bạn bè phải đoàn kết, chan hoà, chia sẻ + Ở nhà : Kính trọng Ông, Bà, Cha mẹ. + Ở nơi công cộng phải tôn trọng nội quy. HS làm bài tập 1 và 2 Hai HS trình bày. Ghi gợi ý và về nhà làm. III.Bài tập. Bài tập 1. - Đáp án đúng là : a,g và i Bài tập 2. - Đáp án : - Tán thànhvới ý kiến b,c - Không tán thành với ý kiến a. 4.Củng cố * Tục ngữ: Áo rách cốt cách người thương ; Ăn có mời , làm có khiến. Kính già yêu trẻ * Danh ngôn: Yêu mọi người , tin vài người và đừng xúc phạm đến ai. - GV nói: Các hành vi, việc làm bảo vệ môi trường là coi trọng cuộc sống của mình và mọi người, là thể hiện sự tôn trọng người khác. - Việc làm bảo vệ môi trường có phải là tôn trọng người khác không? Vì sao? 5.Hướng dẫn về nhà. Làm bài tập còn lại. Chuẩn bị bài tiếp theo. V. Rút kinh nghiệm: 1) Ưu điểm: .................................................................................................................................................................................................................................... 2) Hạn chế: .................................................................................................................................................................................................................................... Nhận xét Duyệt

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín Năm Học 2014
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 4: Giữ chữ tín giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    VÍ DỤ: Một công ty sữa lớn nhất nhì Trung Quốc như Sanlu (Tam Lộc), chỉ trong vòng 3 tháng đã phá sản và các lãnh đạo lao đao vì tù tội cũng chỉ vì lòng tin của người tiêu dùng vào công ty không còn nữa sau khủng hoảng melamine.

    Lòng tin: tin nhau mới buôn bán cùng nhau.

    Mất niềm tin: lừa đảo kiếm lời, gian tham, phe phôi thật giả, của phi nghĩa không giàu được.

    Lời khuyên đạo đức của câu ca dao trên nói lên chữ tín trong kinh doanh. Một khi đã mất, sẽ không thể hợp tác được, mất uy tín, mất tiếng nói và danh dự. Vì vậy, của ngay thẳng mới bền được, cố sao giữ cho được chữ tín.

    Bài 2 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Cách xử lí của em với những tình huống không giữ chữ tín trong lớp học?

    Trả lời:

    Ở lớp em, có những hành vi thiếu chữ tín như: mượn bút, sách, vở không trả, làm mất hoặc cho người khác mượn.

    Cách xử lí của em là không cho bạn mượn nữa, giải thích và khuyên bảo bạn đó là hành vi sai trái để bạn hiểu và không làm nữa.

    Bài 3 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Mức độ về tôn trọng “chữ tín” của Qúy Trát có gì khác thường? Em đánh giá thế nào về “chữ tín” của Qúy Trát?

    Trả lời:

    Mức độ tôn trọng chữ tín của Qúy Trát rất khác thường. Dù ông chưa nói thành lời hứa, chỉ là trong suy nghĩ thôi, nhưng ông cũng đã thực hiện lời hứa đó. Đây là một hành vi có ý thức, trách nhiệm, biết giữu chữ tín.

    Bài 4 trang 13 Bài tập tình huống GDCD 8: Em tán thành với ý kiến nào và không tán thành với ý kiến nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Em tán thành với 2 ý kiến: “Nhưng tới đúng hẹn vẫn hơn”, và “Không sợ mệt, mà sợ thất tín, thất lễ”. Em không tán thành với các ý kiến còn lại, bởi vì một lần bất tín vạn lần bất tin, việc ông lão thực hiện lời hứa không chỉ đáng trân trọng mà còn là lối ứng xử đẹp, tôn trọng mình và tôn trọng lời hứa của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín Năm Học 2014
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 3 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giáo Án Công Dân 8 Tuần 2 Tiết 2: Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 17 Sgk Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 15 Trang 42 Sgk Gdcd 8
  • 1. Về kiến thức.

    – Hiểu được thế nào là khoan dung.

    – Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung.

    – Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung.

    – Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh.

    – Khoan dung, độ lượng với mọi người; phê phán sự định kiến, hẹp hòi, cố chấp trong quan hệ giữa người với người.

    * Các nội dung lồng ghép:

    – Lồng ghép tư tưởng Hồ Chí Minh: Tấm gương khoan dung của Bác Hồ: Bác thông cảm và tha thứ cho người có lỗi lầm, biết hối cải.

    II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

    – Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung.

    – Kĩ năng tư duy, phê phán đối với hành vi khoan dung hoặc thiếu khoan dung.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIẾT HỌC:

    – Trình bày 1 phút.

    – Phân tích tình huống.

    lắng nghe để hiểu người khác Biết tha thứ cho người khác. Không chấp nhặt, không thô bạo. Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét người khác. Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác. ? Vì sao cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác ? - Có như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hoà, không đối xử nghiệt ngã với nhau. Tin tưởng và thông cảm với nhau, sống chân thành và cởi mở hơn. Đây chính là bước đầu hướng tới lòng khoan dung. ? Hãy nêu những biểu hiện của khoan dung? - Ôn tồn, thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. - Tha thứ khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi. - Nhường nhịn bạn bè, em nhỏ. - Công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,... Tích hợp đạo đức Hồ Chí Minh: Lòng nhân ái của Bác Hồ đối với tù binh Pháp ở Mặt trận Biên giới 1950: Bác đã chỉ thị phải cứu chữa tận tình cho thương binh địch, không được để tù binh thiếu ăn trong lúc thuốc men lương thực ta không hề dư dật. Bác chỉ thị cho Bộ chỉ huy chiến dịch thông báo cho phía Pháp rằng tựa sẽ trao trả tất cả số tù binh bị thương tại Thất Khê,.... ? Lòng khoan dung có ý nghĩa như thế nào? - Đối với cá nhân: Khoan dung là một đức tính quý báu. Người có lòng khoan dung được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. - Đối với xã hội: Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống xã hội và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu. ? Với ý nghĩa to lớn đó em phải rèn luyện lòng khoan dung bằng cách nào? - Sống cởi mở, gần gũi, tôn trọng mọi người. - Cư xử với mọi người chân thành, rộng lượng, biết thông cảm và tha thứ, biết tự kiềm chế bản thân, không đối xử thô bạo, không chấp nhặt, không định kiến hẹp hòi. - Nghiêm khắc với bản thân, dũng cảm nhận và sửa lỗi, không tìm cách đổ lỗi cho người khác. - Có thái độ công bằng, vô tư,... ? Làm thế nào để có thể hợp tác hơn với các bạn ở lớp ở trường ? - Tin vào bạn, chân thành, cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp ý chân thành, không ghen ghét, định kiến, đoàn kết, thân ái với bạn. ? Phải làm gì khi có sự bất đồng, hiểu lầm, hoặc xung đột ? - Khi có sự bất đồng phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều kiện, giảng hoà. ? Khi biết bạn có khuyết điểm, ta nên xử sự như thế nào ? - Tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, thuyết phục, góp ý với bạn. - Tha thứ và thông cảm với bạn. - Không định kiến. * Hs có 3 phút suy nghĩ nêu những cách rèn luyện cụ thể về lòng khoan dung. ? Để có lòng khoan dung với mọi người bản thân em sẽ làm gì? Hs nêu ý kiến. Gv nhận xét, bổ sung và chốt ý ghi bảng. Hoạt động 3: Bài tập. Trình bày trước lớp, cùng góp ý, nhận xét và ghi vào vở. I. Bài học: 1. Thế nào là khoan dung? Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm. - Tôn trọng người khác là tôn trọng cá tính, sở thích, thói quen, mọi sự khác biệt ở họ..., là thái độ công bằng, vô tư, không định kiến hẹp hòi; không đối xử nghiệt ngã, gay gắt. - Khoan dung không có nghĩa là bỏ qua những việc làm sai trái và những người cố tình làm điều sai trái, cũng không phải là sự nhẫn nhục. 2. Biểu hiện: - Ôn tồn, thuyết phục, góp ý giúp bạn sửa lỗi. - Tha thứ khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi. - Nhường nhịn bạn bè, em nhỏ. - Công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,... 3. Vì sao phải có lòng khoan dung? - Đối với cá nhân: Khoan dung là một đức tính quý báu. Người có lòng khoan dung được mọi người yêu mến, tin cậy và có nhiều bạn tốt. - Đối với xã hội: Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống xã hội và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu. 4. Cách rèn luyện: - Phải có lòng vị tha và đức hy sinh với mọi người. - Biết tha thứ cho những người mắc sai lầm, tạo cơ hội để trở thành một công dân tốt. - Không vì lợi ích cá nhân mà định kiến người khác. II. Bài tập: Bài a/25 Khi em mải đi chơi không làm công việc nhà, mẹ em về chỉ nhắc nhở mà không la em. Bài b/25 Những biểu hiện: Đáp án: 1, 3, 5, 7 Bài c/26. Thái độ và hành vi của Lan là sai. Lan chưa biết tha lỗi cho bạn không có lòng khoan dung lại còn trả đũa bạn. Hành vi và thái độ đó rất đáng chê trách. Bài d/26. Nếu là Trung trong tình huống đó, em sẽ đứng lên và từ tốn hỏi bạn lí do xô vào mình. Và sẽ tha lỗi cho bạn nếu bạn xin lỗi, không nổi cáu, quát mắng, khó chịu với bạn. 3 . Hướng dẫn học tập ở nhà: - HS đọc lại nội dung bài học. - Học bài, làm bài đ/26, xem trước bài 9. VI. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ********************************** Ngày soạn: 12.10.2013 Ngày dạy: 28.10.2013 Tuần 11 Tiết 11 Bài 9: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Về kiến thức. - Kể được những tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa - Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa. - Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa. 2. Về kĩ năng. - Phân biệt được các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình. - Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa. - Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình. 3. Về thái độ. - Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa. - Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa. * Các nội dung lồng ghép: Lồng ghép An toàn giao thông: Hành vi tham gia giao thông có văn hóa. Lồng ghép môi trường: các hành vi bảo vệ môi trường của một gia đình văn hóa. II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI: Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng về biểu hiện và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hóa. Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò của trẻ em - HS trong gia đình. Kĩ năng quản lí thời gian; kĩ năng đảm nhận trách nhiệm trong việc tham gia các công việc gia đình. III. CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG TIẾT HỌC: Động não. Khăn trải bàn. Tranh luận. Đóng vai. IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Thầy: SGK, SGV, giáo án, bảng da. 2. Trò: vở ghi, bảng nhóm. V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: * Mục tiêu: Kiểm tra bài: Khoan dung. * Câu hỏi: a. Thế nào là lòng khoan dung? b. Nêu cách xử sự sau: + Bạn vô tình đổ mực vào tập + Bạn cố tình đổ lỗi cho mình. * Đáp án: a. Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ. Người có lòng khoan dung luôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi lầm.(5đ) b. Khi bạn vô tình đổ mực vào tập em sẽ bình tĩnh xem xét nguyên nhân và chấp nhận lời xin lỗi của bạn. (2đ) Khi bạn cố tình đổ lỗi cho mình em sẽ không tực giận cãi vã với bạn mà bình tĩnh tìm hướng giải quyết tốt nhất, chỉ ra cho bạn thấy đó không phải là lỗi của mình. (3đ) 2. Bài mới: Tối thứ bảy, cả gia đình Mai đang vui vẻ trò chuyện sau bữa cơm tối thì bác tổ trưởng tổ dân phố đến chơi. Bố mẹ vui vẻ mời bác ngồi, Mai lễ phép chào bác. Sau một hồi trò chuyện, bác đứng lên đưa cho mẹ Mai giấy chứng nhận gia đình văn hoá và dặn dò, nhắc nhở gia đình Mai cố gắng giữ vững... Khi bác tổ trưởng ra về, Mai vội hỏi mẹ : Mẹ ơi, gia đình văn hoá có nghĩa là gì hả mẹ. Mẹ Mai cười. Để giúp Mai và các em hiểu thế nào là gia đình văn hóa. Hôm nay cô trò chúng ta cùng đi vào bài. * Trình tự các hoạt động dạy và học: Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc. Hs đọc truyện: "Một gia đình văn hóa". Thảo luận nhóm theo những câu hỏi sau : ? Gia đình cô Hoa có mấy người ? Thuộc mô hình gia đình như thế nào ? - Gồm 3 người.Thuộc mô hình gia đình nhỏ - hai thế hệ. ? Đời sống tinh thần của gia đình cô Mai ra sao ? - Mọi người chia sẻ lẫn nhau. - Đồ đạc trong nhà được sắp xếp gọn gàng, sạch sẽ, đẹp mắt. - Không khí gia đình đầm ấm, vui vẻ. - Mọi người trong gia đình biết chia sẻ buồn vui cùng nhau. - Đọc sách báo, trao đổi chuyên môn. - Tú ngồi học bài. - Cô chú là chiến sĩ thi đua, Tú là học sinh giỏi. - Tích cực xây dựng nếp sống văn hoá ở khu dân cư. ? Gia đình cô Mai đối xử như thế nào với bà con hàng xóm láng giềng ? - Cô chú quan tâm giúp đỡ lối xóm. - Tận tình giúp đỡ người ốm đau, bệnh tật. ? Gia đình cô đã làm tốt nhiệm vụ công dân như thế nào ? -Vận động bà con làm vệ sinh môi trường. - Chống các tệ nạn xã hội. GV chốt : gia đình cô Hoa đã đạt gia đình văn hoá. HS thảo luận ? Tiêu chuẩn đạt gia đình văn hoá? Xây dựng kế hoạch hoá gia đình. Xây dựng gia đình hoà thuận, tiến bộ, hạnh phúc, sinh hoạt văn hoá lành mạnh. Đoàn kết với cộng đồng. Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân. ? Liên hệ tình hình địa phương và nêu ví dụ minh hoạ? Thảo luận các tình huống sau : 1. Gia đình bác Ân là cán bộ công chức về hưu, nhà tuy nghèo nhưng mọi người rất yêu thương nhau. Con cái ngoan ngoãn chăm học, chăm làm. Gia đình bác luôn thực hiện tốt bổn phận của công nhân. - Gia đình bác Ân không giàu nhưng vui vẻ, đầm ấm, hạnh phúc. 2. Cô chú Hùng là gia đình giàu có. Chú làm giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn. Cô là kế toán cho một công ty xuất nhập khẩu. Do cô chú mải làm ăn, không quan tâm đúng mức đến con cái nên chúng mắc phải thói hư tật xấu như bỏ học, đua đòi bạn bè. Gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín Năm Học 2014
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Tuần 3 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • – Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng người khác, biểu hiện của tôn trọng người khác trong cuộc sống .

    – Vì sao cần phải tôn trọng lẫn nhau

    – Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống.

    trọng người khác, phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng .

    KĨ NĂNG SỐNG

    Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin

    – Sách giáo khoa, Sách giáo viên giáo dục công dân 8

    – Dẫn chứng biểu hiện hành vi tôn trọng người khác.

    – Thơ, ca dao, tục ngữ.

    III. PHƯƠNG PHÁP:

    – Kết hợp phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương.

    IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

    1. ỔN ĐỊNH LỚP:

    2. KIỂM TRA BÀI CŨ:

    – Thế nào là Liêm Khiết ? Ý nghĩa của đức tính Liêm Khiết ?

    Sơ lược đáp án:

    – Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối sóng trong sạch, không hám danh không bận tâm toan tính nhỏ nhen ích kỷ (5 điểm)

    – Sống Liêm khiết sẽ làm cho con người thanh thản, nhận được sự quí trọng tin cậy của mọi người .(5điểm)

    n nhau 2. Kĩ năng: - Học sinh biết phân biệt các hành vi thể hiện sự tôn trọng người khác và không tôn trọng người khác trong cuộc sống. 3.Thái độ: trọng người khác, phê phán những biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng . KĨ NĂNG SỐNG Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin II. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, Sách giáo viên giáo dục công dân 8 - Dẫn chứng biểu hiện hành vi tôn trọng người khác. - Thơ, ca dao, tục ngữ. III. PHƯƠNG PHÁP: - Kết hợp phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương. IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Thế nào là Liêm Khiết ? Ý nghĩa của đức tính Liêm Khiết ? Sơ lược đáp án: - Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối sóng trong sạch, không hám danh không bận tâm toan tính nhỏ nhen ích kỷ (5 điểm) - Sống Liêm khiết sẽ làm cho con người thanh thản, nhận được sự quí trọng tin cậy của mọi người .(5điểm) 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1: Cô giáo mới tốt nghiệp về dạy, buôỉ đầu vào lớp làm quen với học sinh. các em hãy cho cô biết cha mẹ các em làm nghề gì? - Thưa cô bố mẹ em đều là công nhân nhà máy điện ạ! - Thưa cô bố em là kĩ sư, mẹ em là giáo viên ạ! Đến lượt Hà thưa cô bố mẹ em là công nhân vệ sinh. Trong lớp bỗng rộ lên những tiếng cười, mặt Hà đỏ bừng, cô giáo đến bên Hà và nói không có nghề gì là tầm thường, chỉ có những kẻ lười biếng, vô công mới đáng xấu hổ.Một em đứng dậy : thưa cô chúng em thật có lỗi. chúng em xin lỗi cô, xin lỗi bạn Hà. Em hãy phân tích thái độ thiếu tôn trọng người khác của một số học sinh trong câu chuyện trên. Khi nhận ra lỗi lầm của mình, họ đã làm gì ? HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG2: Biểu hiện của tôn trọng người khác Nhóm 1+ 2: Em có nhận xét gì về cách sử xự thái độ và việc làm của các bạn trong các trường hợp trên ? Nhóm 3 + 4: Theo em những hành vi đó hành vi nào đáng để cho chúng ta học tập ? Hành vi nào cần phải phê phán? Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của các bạn trong nhóm ghi ra giấy, các nhóm cử đại diện trả lời câu hỏi, nhóm khác bổ sung nhận xét. Giáo viên chốt lại ý chính. HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu biểu hiện của hành vi thiếu tôn trọng người khác GV: Đưa ra một số ví dụ về việc thiếu tôn trọng người khác - Ở trường thấy bạn học kém thường khinh bỉ - Thấy người già bị ngã cười chế nhạo - Bạn học lớp em bị dị tật, em hay treo chọc, khinh bỉ - Có thái độ lao động chưa tốt không chấp hành nôi qui - Hay quay cóp xem bài bạn trong lớp GV: Cho học sinh nhận xét các biểu hiện trên Qua việc xử lý tình huống trên giáo viên cần giáo dục kỹ năng sống, bảo vệ môi trường cho học sinh HOẠT ĐỘNG 4 GV: Hướng dẫn học sinh phát niểu khắc sâu khái niệm tôn trọng người khác và ý nghĩa trong cuộc sống ? Thế nào là tôn trọng người khác ? ? Vì sao cần tôn trọng người khác ? ? Em suy nghĩ xem bản thân có thiếu xót gì thường vấp phải trong tôn trọng người khác? Sữa chữa như thế nào? Ca dao: - Lời nói không mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau - Khó mà biết lẽ biết lời Biết ăn biết ở hơn người giàu sang 4.CỦNG CỐ: Luyện tập củng cố kiến thức: Bài tập 1: Giáo viên cho học sinh đọc bài 1 sách giáo khoa . Giáo viên đưa thêm vài tình huống để lựa chọn Bài tập 2: + Ở trường: Lễ phép nghe lời thầy cô, đoàn kết với bạn bè + Ở nhà: Kính trọng, vâng lời ông bà, cha mẹ nhường nhịn thương yêu em nhỏ. + Nơi công cộng: Tôn trọng nội qui. * Nhóm 2: lên trình bày trò chơi đóng vai I-ĐẶT VẤN ĐỀ: Học sinh đọc sách giáo khoa GV: Chốt lại: Tôn trọng người khác là cách ứng xử cần thiết đối với tất cả mọi người ở mọi nơi mọi lúc. Tôn trọng người khác phải thể hiện hành vi có văn hoá, đấu tranh, phê bình cái sai không coi khinh miệt thị, xúc phạm danh dự hay lời nói thô bạo thiếu tế nhị II-NỘI DUNG BÀI HỌC: 1) Khái niệm: Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi người 2) Ý nghĩa:Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng người khác đối với mình, mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh . III-BÀI TẬP: 1) Hành vi b, c, d, đ, e, h, k, l, m, n, o đều thể hiện sự thiếu tôn trọng người khác 2) Khẳng định thái độ đồng tình ý kiến b và c. 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: - Về nhà làm bài tập 4 Sách giáo khoa - Chuẩn bị tốt bài 4 " Giữ chữ tín" - Nhóm 3 viết kịch bản trò chơi đóng vai của nhóm mình cho tiết sau. V. RÚT KINH NGHIỆM: .............................................................................................................................................................................................................................................................................. Ký duyệt: Tuần:4 Tiết: 4 Ngày soạn:07/9/2014 Ngày dạy: Bài 4: GIỮ CHỮ TÍN I MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín, những biểu hiện khác nhau của việc giữ chữ tín. - Vì sao cần phải giữ chữ tín 2. Kĩ năng: - Phân biệt hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín - Rèn luyện thói quen luôn biết giữ chữ tín 3.Thái độ: - Học tập và rèn luyện theo gương của những người biết giữ chữ tín KĨ NĂNG SỐNG: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử, KN xác định giá trị, KN tư duy phê phán, KN tìm kiếm và xử lí thông tin II. CHUẨN BỊ: - Sách giáo khoa, sách giáo viên giáo dục công dân 8 - Biểu hiện hành vi giữ chữ tín, sưu tầm đoạn thơ, danh ngôn, ca dao. III.PHƯƠNG PHÁP: - Giảng giải đàm thoại, nêu gương . IV. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: 1. ỔN ĐỊNH LỚP: 2. KIỂM TRA BÀI CŨ: - Thế nào là tôn trọng người khác ? Ý nghĩa của việc tôn trọng người khác ? Sơ lược đáp án: - Tôn trọng người khác là sự đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự phẩm giá và lợi ích của người khác thể hiện lối sống có văn hoá của mỗi người (5điểm) - Ý nghĩa: Có tôn trọng người khác thì mới nhận được sự tôn trọng người khác đối với mình, mọi người tôn trọng lẫn nhau là cơ sở để quan hệ xã hội trở nên lành mạnh .(5 điểm) 3. BÀI MỚI: HOẠT ĐỘNG 1 : Trong đời sống để tạo dựng và cũng cố mối quan hệ tốt đẹp giữa con người với nhau đó là lòng tin, nhưng làm thế nào để có được lòng tin của mọi người ? Điều đó hoàn toàn tuỳ thuộc vào việc làm và cách xử sự của mỗi chúng ta. Để hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu bài 4 " Giữ chữ tín" HOAT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG Nhóm 1 + 2: ? Muốn giữ được lòng tin của mọi người đối với mình thì mỗi người chúng ta phải làm gì? Nhóm 3 + 4: ? Có ý kiến cho rằng giữ chữ tín là giữ lời hứa em có đồng tình với ý kiến đó không ? Vì sao ? Nhóm 5 + 6: ? Vì sao cần phải giữ chữ tín ? Các nhóm cử đại diện lên trình bày, nhóm khác nhận xét và bổ sung ý kiến Giáo viên chốt lại ý chính HOẠT ĐỘNG 3: Tìm biểu hiện sự khác nhau giữa không giữ chữ tín với việc không thực hiện lời hứa do hoàn cảnh khách quan mang lại GV: Gợi mở để học sinh tự tìm và nêu ra biểu hiện của hành vi không giữ chữ tín + Trong gia đình: Bạn an mãi xem ti vi quên cả làm bài tập, học bài + Ở trường lớp: Hà đọc truyện trong lớp không chú ý nghe thầy giảng bài + Ngoài xã hội: Vì không muốn làm mất lòng người khác ông Vĩnh giám đốc công ty thường nhận lời động viên, an ủi và hứa sẽ giúp đỡ khi họ đến nhà nhờ, mặt dù biết không thể làm được HOẠT ĐỘNG 4 Giáo viên hướng dẫn học sinh phát biểu khắc sâu khái niệm giữ chữ tín, sự cần thiết của việc giữ chữ tín trong cuộc sống GV: Khắc sâu khái niệm khi hứa với ai phải suy nghĩ và thực hiện đúng ? Thế nào là giữ chữ tín ? ? Ý nghĩa của việc giữ chữ tín? ? Muốn giữ được lòng tin chúng ta phải làm gì ? 4.CỦNG CỐ: Luyện tập củng cố kiến thức: GV: nhận xét và sửa bài Bài tập 2 Gọi học sinh cho ví dụ Nhóm 3 lên trình bày trò chơi đóng vai của nhóm mình I-ĐẶT VẤN ĐỀ: - Muốn giữ được lòng tin phải giữ đúng lời hứa, đúng hẹn " Nói và làm phải đi đôi " - Thể hiện ý chí trách nhiệm và quyết tâm của mình (chất lượng, hiệu quả, sự tin cậy của mọi người.....trong công việc, quan hệ xã hội và quan hệ hợp tác kinh doanh) - Có những trường hợp không thực hiện đúng lời hứa không phải do cố ý mà do hoàn cảnh khách quan ( Bố mẹ ốm, bị hư xe giữa đường, bị tai nạn giao thông) II-NỘI DUNG BÀI HỌC: 1) Khái niệm: Giữ chữ tín là coi trọng lòng tin của mọi người đối với mình, biết trọng lời hứa và biết tin tưởng 2) Ý nghĩa: Người biết giữ chữ tín sẽ nhận được sự tin cậy, tín nhiệm của người khác đối với mình, giúp mọi người đoàn kết 3) Cách rèn luyện: Cần làm tốt chức trách nhiệm vụ giữ đúng lời hứa, đúng hẹn III-BÀI TẬP: 1) Tình huống b + Bố Trung không phải là người không giữ chữ tín vì do trường hợp hoàn cảnh khách quan mang lại, phải đi công tác đột xuất nên không thực hiện được lời hứa của mình + Các tình huống còn lại đều biểu hiện hành vi không giữ chữ tín vì đều không giữ đúng lời hứa ( Có thể là cố tình hay vô tình)hoặc có hành vi không đúng khi thực hiện lời hứa ( Tình huống a) 2) "Một ông bạn già hẹn tới thăm một người bạn trẻ gần tới giờ hẹn, trời bỗng ập mưa. Ông bạn già tần ngần cuối cùng quyết định mặt áo tơi đội nón lên đường tới nơi đúng hẹn. Người bạn trẻ vừa sững sốt, vừa cảm phục cái đức giữ lời hứa của Bác bề trên ..." Ca dao: - Người sao một hẹn thì nên Người sao chín hẹn thì quên cả mười - Nói chín thì nên làm mười Nói mười làm chín kẻ cười người chê - Tin nhau buôn bán cùng nhau Thiệt hơn, hơn thiệt trước sau như lời Uy tín quí hơn vàng, khách hàng là thượng đế 5. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: -Về nhà học bài thật kỉ, làm bài tập 3,4 SGK - Nhóm 4 Chuẩn bị tốt trò chơi đóng vai bài 5 " Pháp luật và kỉ luật" V. RÚT KINH NGHIỆM: .........................................

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 8: Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 2: Liêm khiết giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11

    --- Bài mới hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 12 Trang 31
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 24: Hoán Dụ
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Language Focus
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Unit 6 Lớp 8: Language Focus
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11 – Bài 11: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – CNH phải gắn liền với HĐH là vì CNH là biến đổi căn bản, toàn diện từ hoạt động sản xuất thủ công sang cong nghiệp cơ khí.

    – Nếu dừng lại ở CNH thì không có giá trị mà cần phải áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào quá trình sản xuất, lưu thông, dịch vụ, quản lý thì CNH mới thật sự đúng nghĩa và đem lại lợi ích cho đất nước. Do đó CNH phải gắn liền với HĐH.

    Bài 2 trang 55 GDCD 11: Trình bày tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

    – Một là, do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến, được hình thành và phân bố có kế hoạch trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân)

    – Hai là, do yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kĩ thuật – công nghệ giữa nước ta với các nước trong khu vực và thế giới.

    – Ba là, do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chủ nghĩa xã hội.

    Bài 3 trang 55 GDCD 11: Trình bày tác dụng to lớn và toàn diện của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sống nhân dân.

    – Tạo ra lực lượng sản xuất mới làm tiền đề cho việc củng cố quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, tăng cường vai trò của Nhà nước Xã hội chủ nghĩa, tăng cường mối quan hệ liên minh giữa công nhân – nông dân – trí thức.

    – Tạo tiền đề hình thành và phát triển nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa – nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

    – Tạo cơ sở vật chất – kĩ thuật cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ gắn với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, củng cố và tăng cường quốc hòng an ninh.

    Bài 4 trang 55 GDCD 11: Phân tích nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta?

    Trả lời:

    – Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất:

    + Thực hiện cơ khí hóa nền sản xuất xã hội, chuyển từ nền văn minh nông nghiệp sang nền văn minh công nghiệp.

    + Áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào các ngành của nền kinh tế quốc dân; chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh hậu công nghiệp.

    + Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    – Xây dựng một cơ cấu kinh tế hợp lí, hiện đại, hiệu quả:

    + Thực hiện nội dung này thông qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

    + Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển đổi từ cơ cấu kinh tế lạc hậu, kém hiệu quả và bất hợp lí sang một cơ cấu kinh tế hợp kí, hiện đại, hiệu quả.

    + Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    – Củng cố và tăng cường địa vị chủ đạo của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa và tiến tới xác lập địa vị thống trị của quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

    Bài 5 trang 55 GDCD 11: Cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là gì? Em có nhận xét gì về cơ sở vật chất – kĩ thuật của nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Cơ sở vật chất – kĩ thuật của xã hội chủ nghĩa là nền công nghiệp lớn hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, trình độ xã hội hóa cao, dựa trên nền tảng của khoa học và công nghệ tiên tiến.

    – Cơ sở vật chất chúng ta hiện nay còn yếu, chưa đồng bộ; chưa thật đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước.

    Bài 6 trang 55 GDCD 11: Chọn ý kiến đúng trong các ý kiến sau về việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội ở nước ta và lí giải ngắn gọn vì sao lại chọn ý kiến đó.

    a. Nước ta tự nghiên cứu và xây dựng.

    b. Nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    c. Kết hợp vừa tự nghiên cứu và xây dựng vừa nhận chuyển giao kĩ thuật và công nghệ hiện đại từ các nước tiên tiến.

    Trả lời:

    – Chọn đáp án C.

    – Vì như vậy ta vừa có thể đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách với các nền kinh tế phát triển, đồng thời vẫn tự lực để có thể phát triển kinh tế, không phải dựa dẫm, phụ thuộc kinh tế; góp phần tăng cường địa vị của nước ta trên trường quốc tế.

    Bài 7 trang 55 GDCD 11: Trình bày xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa?

    Trả lời:

    – Tăng tỉ trọng khu vực II, III (các ngành công nghiệp và dịch vụ); giảm tỉ trọng khu vực I (Nông – lâm – ngư nghiệp).

    – Trong từng ngành có sự chuyển dịch riêng:

    + Khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Trong nông nghiệp giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi tăng.

    + Khu vực II: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác; đa dạng hóa các sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.

    – Đi đôi với chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.

    Bài 8 trang 56 GDCD 11: Tại sao trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời với chuyển dịch cơ cấu lao động? Xu hướng chuyển dịch cơ cấu lao động ở nước ta hiện nay?

    Trả lời:

    – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã làm tăng yêu cầu đối với chất lượng lao động. Nó đòi hỏi người lao động phải có trình độ chuyên môn nhất định do phát triển một số ngành công nghiệp có trình độ cao như công nghệ thông tin, chế tạo máy. Do vậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải đồng thời chuyển dịch cơ cấu lao động.

    – Cơ cấu lao động ở nước ta đang dần tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp. Cơ cấu lao động nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn, hiện nay lao động thành thị ngày càng tăng. Lao động ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng lớn, lao động nhà nước chiếm tỉ trọng rất nhỏ song vẫn giữ vai trò chủ đạo.

    Bài 9 trang 56 GDCD 11: Là một công dân, trong khi học và sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, em phải làm gì để góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

    Trả lời:

    – Nhận thức đúng đắn về sự cần thiết khách quan và tác dụng to lớn của CNH – HĐH đất nước, một nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH.

    – Xây dựng cho bản thân mục tiêu, quyết tâm, phương pháp học tập góp phần tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao cho đất nước.

    – Biết lựa chọn ngành nghề phù hợp với khả năng, ra sức học tập nắm bắt kĩ thuật công nghệ để sau khi ra trường phục vụ trực tiếp sự nghiệp CNH – HĐH.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 11
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12 – Bài 12: Công dân với các quyền tự do cơ bản giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

    Trả lời:

    – Quyền tự do cơ bản của công dân là chế định pháp lý cơ bản của Luật Hiến pháp, xác định địa vị pháp lý của công dân trong mối quan hệ với Nhà nước và xã hội, là cơ sở để xác định các quyền và nghĩa vụ của công dân ở mọi cấp độ và trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.

    – Các quyền tự do cơ bản của công dân cần phải được quy định trong Hiến pháp vì:

    + Hiến pháp là luật cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Mọi văn bản luật khác đều được ban hành dựa trên Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp.

    + Các quyền tự do cơ bản của công dân là những quyền quan trọng nhất, không thể tách rời đối với mỗi cá nhân.

    + Quy định mối quan hệ cơ bản giữa Nhà nước và công dân, tạo điều kiện cho công dân được tôn trọng, bảo vệ và được phát triển toàn diện.

    Bài 2 trang 66 GDCD 12: Nêu ví dụ về hành vi vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân và giải thích tại sao em cho là vi phạm.

    Trả lời:

    – Ông A mất xe máy và khẩn cấp trình báo với công an phường. Trong việc này, ông A khẳng định anh X là người lấy cắp. Dựa vào lời khai báo của ông A, công an phường ngay lập tức bắt giam anh X.

    Việc làm của công an phường là vi phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

    – Vì:

    + Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, có nghĩa là không ai bị bắt nếu không có quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, trừ trường hợp phạm tội quả tang.

    + Trong trường hợp này, công an phường bắt anh X khi mới chỉ có lời khai từ phía ông A, là nghi ngờ không có căn cứ chứ không có quyết định của tòa án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện Kiểm sát, cũng không phải trường hợp bắt được quả tang anh X đang ăn trộm xe của anh A. Như vậy, đây là hành vi xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật và phải bị xử lí nghiêm minh.

    Bài 3 trang 66 GDCD 12: Theo em, có phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người không? Vì sao?

    Trả lời:

    – Không phải trong mọi trường hợp công an đều có quyền bắt người.

    – Vì:

    + Không một ai, dù ở cương vị nào có quyền tự ý bắt và giam, giữ người vì những lí do không chính đáng hoặc do nghi ngờ không có căn cứ. Tự tiện bắt và giam, giữ người trái pháp luật là xâm phạm đến quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân, là hành vi trái pháp luật.

    + Trong một số trường hợp cần thiết phải bắt, giam, giữ người để giữ gìn trật tự, an ninh, để điều tra tội phạm, để ngăn chặn tội phạm thì những cán bộ nhà nước có thẩm quyền thuộc Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án và một số cơ quan khác được quyền bắt và giam, giữ người, nhưng phải theo đúng trình tự và thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 4 trang 66 GDCD 12: Thế nào là quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân? Nêu ví dụ?

    Trả lời:

    – Công dân có quyền được đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, được bảo vệ danh dự và nhân phẩm; không ai được xâm phạm tới tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác.

    – Ví dụ:

    + Bạn A vì ghen ghét bạn B và muốn trả thù nên đã rải giấy tung tin xấu nhằm hạ thấp danh dự của B tại trường, lớp học.

    + Chỉ vì xích mích nhỏ, nhóm bạn do A cầm đầu đã gây gổ đánh nhau và gây thương tích cho C vào đầu, phải tiến hành khâu và truyền máu.

    Bài 5 trang 66 GDCD 12: Em hiểu thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

    Trả lời:

    – Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân là chỗ ở của công dân được Nhà nước và mọi người tôn trọng, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    – Chỉ trong trường hợp được pháp luật cho phép và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được khám xét chỗ ở của một người. Trong trường hợp này thì việc khám xét cũng không được tiến hành tùy tiện mà phải tuân theo đúng trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    Bài 6 trang 66 GDCD 12: Em hãy nêu ví dụ và chứng minh rằng công dân có quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

    Trả lời:

    – Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng chức năng định vị, theo dõi, nghe lén máy tính, điện thoại, email, fax… nhằm lấy thông tin của người sử dụng.

    – Nếu phát hiện tất cả những trường hợp xâm phạm quyền trái với quy định của pháp luật đều sẽ bị xử lí nghiêm khắc.

    Bài 7 trang 66 GDCD 12: Hãy cho biết học sinh trung học phổ thông có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận như thế nào.

    Trả lời:

    Bài 8 trang 66 GDCD 12: Bằng kiến thức đã được học và qua thực tế cuộc sống, hãy chứng minh rằng Nhà nước ta luôn bảo đảm các quyền tự do cơ bản của công dân.

    Trả lời:

    – Nhà nước xây dựng và ban hành một hệ thống pháp luật, bao gồm Hiến pháp, Bộ luật Tố tụng Hình sự, Bộ luật Hình sự,… trong đó có các quy định về quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước ddảm bảo cho công dân được hưởng đầy đủ các quyền tự do cơ bản mà Hiến pháp và luật quy định.

    – Thông qua pháp luật, Nhà nước xử lí, trừng trị nghiêm khắc những hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm thô bạo đến các quyền tự do cơ bản của công dân.

    – Bộ luật hình sự đã có một số điều quy định trừng trị các tội xâm phạm đến quyền tự do cơ bản của công dân, như: Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật; tội vu khống; tội xâm phạm chỗ ở của công dân; tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác; tội bức cung;…

    – Nhà nước tổ chức và xây dựng bộ máy các cơ quan bảo vệ pháp luật, bao gồm Công an, Viện Kiểm sát, Tòa án,… các cấp từ Trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng điều tra, truy tố, xét xử để bảo vệ các quyền tự do cơ bản của công dân, bảo vệ cuộc sống yên lành của mọi người dân.

    Bài 9 trang 66 GDCD 12: Do có chuyện hiểu lầm nhau nên H và T đã cãi nhau to tiếng và xô xát nhẹ. Khi đó có mấy người cùng thôn đã tới xem và chia thành hai phe cổ vũ cho hai bên. Ông Trưởng công an xã biết chuyện này nên đã cho người đến bắt H và T về trụ sở Ủy ban, trói tay và giam trong phòng kín 13 giờ liền mà không có quyết định bằng văn bản. Trong thời gian bị giam giữ, H và T không được tiếp xúc với gia đình và không được ăn. Vì quá căng thẳng trong thời gian bị giam giữ nên sau khi được thả thì cả hai người đều bị ốm.

    Hỏi: Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã có bị coi là trái pháp luật không? Hãy giải thích vì sao?

    Trả lời:

    – Hành vi giam người của ông Trưởng công an xã bị coi là trái pháp luật.

    – Vì:

    + Trường hợp của H và T chưa đến mức phải bắt giam.

    + Bắt giam người nhưng không có quyết định bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

    + Không cho phép tiếp xúc với gia đình, không cho người bị giam ăn, làm tổn hại tới sức khỏe của họ.

    Quyền bất khả xâm phạm về thân thể có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai có thể bị bắt.

    b. Công an có thể bắt người nếu nghi là phạm tội.

    c. Trong mọi trường hợp, chỉ được bắt người khi có quyết định của tòa án.

    d. Chỉ được bắt người khi có lệnh bắt người của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    e. Chỉ được bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang.

    f. Việc bắt người phải theo quy định của pháp luật.

    g. Người đang phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã thì ai cũng có quyền bắt.

    Trả lời:

    Đáp án: f và g

    Bài 11 trang 66 GDCD 12: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở có nghĩa là:

    a. Trong mọi trường hợp, không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.

    b. Chỉ được khám xét chỗ ở của một người khi được pháp luật cho phép và phải có lệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    c. Công an có quyền khám chỗ ở của một người khi có dấu hiệu nghi vấn ở nơi đó có phương tiện, công cụ thực hiện tội phạm.

    d. Việc khám xét chỗ ở phải theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.

    e. Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác, nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

    Trả lời:

    Đáp án: d và e

    Trả lời:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1