Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 10 Trang 53,54 Sgk

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Một Số Dạng Bài Tập Hóa Học Vô Cơ Ở Bậc Thcs
  • Giới Thiệu Khóa Bí Kíp Giải Các Bài Tập Hóa Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 18: Phân Loại Phản Ứng Trong Hóa Học Vô Cơ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 4: Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 2.1
  • Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK: Luyện tập bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa trang 53, 54 Hóa 10, hi vọng sẽ giúp các em học tốt môn Hóa học 10. Mời các em cùng tham khảo

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK

    Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 10 trang 53, 54

    Bài 1. (SGK Hóa 10 trang 53)

    a) Căn cứ vào đâu mà người ta xếp các nguyên tố thành chu kì, nhóm?

    b) Thế nào là chu kì? Bảng tuần hoàn có bao nhiêu chu kì nhỏ, bao nhiêu chu kì lớn? Mỗi chu kì có bao nhiêu nguyên tố?

    Giải bài 1:

    a) Căn cứ vào những nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, người ta sắp xếp thành dãy các nguyên tố gọi là chu kì (trừ chu kì 1).

    Căn cứ vào cấu hình electron nguyên tử lớp ngoài cùng tương tự nhau để sắp các nguyên tố thành nhóm.

    b) Chu kì là dãy những nguyên tố mà những nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm (trừ chu kì 1).

    Bảng tuần hoàn có 7 chu kì gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.

    • Chu kì nhỏ là chu kì 1, 2, 3
    • Chu kì 1 có 2 nguyên tố.
    • Chu kì 2, 3 có 8 nguyên tố.
    • Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7.
    • Chu kì 4, 5 đều có 18 nguyên tố.
    • Chu kì 6 có 32 nguyên tố.
    • Chu kì 7 mới tìm thấy 26 nguyên tố.

    A. Trong chu kì, các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.

    B. Trong chu kì, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều số hiệu nguyên tử tăng dần.

    C. Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng một chu kì có số electron bằng nhau.

    D. Chu kì thường bắt đầu là một kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm (trừ chu kì 1 và chu kì 7 chưa hoàn thành).

    Giải bài 2:

    Câu sai C

    Bài 3. (SGK Hóa 10 trang 54)

    Từ trái sang phải trong một chu kì, tại sao bán kính nguyên tử các nguyên tố các nguyên tố giàm thì tính kim loại giảm, tính phi kim tăng?

    Giải bài 3:

    Trong một chu kì thì nguyên tử các nguyên tố có cùng số lớp electron theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần, nên khả năng dễ mất electron ở lớp ngoài cùng giảm dần nên tính kim loại giảm dần, đồng thời khả năng thu thêm electron ở lớp ngoài cùng tăng dần nên tính phi kim tăng dần.

    Bài 4. (SGK Hóa 10 trang 54)

    Trong bảng tuần hoàn, các nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố kim loại, nhóm A nào gồm hầu hết các nguyên tố phi kim, nhóm A nào gồm các nguyên tố khí hiếm? Đặc điểm số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử trong các nhóm trên.

    Giải bài tập môn Hóa học lớp 10 trang 53,54 SGK

    Tìm kiếm Google:

      giải bài tập hóa trang 53 54

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 53, 54 Hóa 10: Luyện Tập Bảng Tuần Hoàn, Sự Biến Đổi Tuần Hoàn
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 71 Sgk Hóa 8: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7,8 Trang 96 Sgk Hóa Lớp 10: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Giải Bài Tập Trang 108 Sgk Hóa Lớp 9: Khái Niệm Về Hợp Chất Hữu Cơ Và Hoá Học Hữu Cơ
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Hóa Học 8: Sự Oxi Hóa
  • Giải Bài Tập 4: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Bài 3 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện
  • Viết Bài Tập Làm Văn Số 7 Ngữ Văn 9 Tập 2 Trang 99, Giải Tất Các Đề
  • Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại

    Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

    a. Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

    b. Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

    c. Kẽm vào dung dịch magie clorua.

    d. Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

    Viết các phương trình hoá học, nếu có.

    Lời Giải Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

    ()(CuCl_{2(dd)} + Zn_{(r)} → ZnCl_{2(dd)} + Cu_{(r)})

    Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch

    (Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

    Câu c: Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

    Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    (2Al_{(r)} + 3CuCl_{2(dd)} → 2AlCl_3 + Cu_{(r)})

    Cách giải khác

    Hiện tượng xảy ra:

    Câu a: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    (CuSO_4 + Zn → ZnSO_4 + Cu↓)

    Câu b: Chất rắn màu trắng bám vào bề mặt đồng. Đồng đẩy được Ag ra khỏi dung dịch muối, màu xanh lam xuất hiện trong dung dịch.

    (Cu + 2AgNO_3 → Cu(NO_3)_2 + 2Ag↓)

    Câu c: Không có hiện tượng gì xảy ra và không có phản ứng.

    Câu d: Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh dung dịch nhạt dần.

    (2Al + 3CuCl_2 → 2AlCl_3 + 3Cu↓)

    Hướng dẫn làm bài tập 4 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho.

    Các bạn đang xem Bài Tập 4 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 5: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Giải Bài Tập 5: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 4: Trang 54 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Bài 2 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Bài 3 Trang 12 Sgk Ngữ Văn 9
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Truyện
  • Chương 2: Kim Loại – Hóa Học Lớp 9

    Giải Bài Tập SGK: Bài 17 Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại

    Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch ()(H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    a. Viết phương trình hoá học.

    b. Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

    Lời Giải Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9

    Đổi số mol (H_2 = frac{V}{22,4} = ?)

    (m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn} =?)

    Giải:

    Số mol (H_2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol)

    Câu a: Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch (H_2SO_4) loãng, chỉ có Zn phản ứng:

    (Zn + H_2SO_4 → ZnSO_4 + Н_2)

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

    Câu b: Chất rắn còn lại là Cu.

    (m_{Cu} = m_{hh} – m_{Zn})

    (m_{Cu} = 10,5 – 0,1 × 65 = 4 gam)

    Cách giải khác

    Nhận định Phương pháp

    Đồng không phản ứng với dung dịch axit loãng nên lượng khí sinh ra sẽ do phản ứng của Zn và axit sunfuric ((H_2SO_4))

    Từ số mol khí, dựa vào phương trình phản ứng ra tìm được khối lượng Zn phản ứng

    Có tổng khối lượng hỗn hợp hai kim loại là 10,5. Ta trừ đi khối lượng Zn phản ứng được khối lượng Cu.

    Lời giải

    (n_{khí} = frac{ 2,24 }{22,4} = 0,1mol)

    Câu a:

    Phương trình hóa học của phản ứng:

    (Zn + H_2SO_4 loãng → ZnSO_4 + H_2)

    0,1 ← 0,1

    (n_{Zn} = 0,1 mol)

    Câu b:

    Khối lượng kẽm còn lại: (m_{Zn} = 65.0,1 = 6,5g)

    Khối lượng đồng còn lại: (m_{Cu} = 10,5 – 6,5 = 4g)

    Hướng dẫn làm bài tập 5 trang 54 sgk hóa học lớp 9 bài 17 dãy hoạt động hóa học của kim loại chương 2. Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch (H_2SO_4) loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    Các bạn đang xem Bài Tập 5 Trang 54 SGK Hóa Học Lớp 9 thuộc Bài 17: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại tại Hóa Học Lớp 9 môn Hóa Học Lớp 9 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2 Trang 54 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Các Thành Phần Biệt Lập (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài: Nghị Luận Về Một Sự Việc, Hiện Tượng, Đời Sống (Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Bài 1 Trang 22 Sgk Ngữ Văn 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 38: Cân Bằng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 17: Phản Ứng Oxi Hóa Khử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 32: Hiđro Sunfua
  • Giải Sbt Hóa 10 Bài 32: Axit Sunfuric
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 5: Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 21: Khái Quát Về Nhóm Halogen
  • Hãy cho biết những cặp yếu tố nào sau đây ảnh hường đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học trên?

    A. Nhiệt độ và nồng độ

    B. Áp suất và nồng độ

    C. Nồng độ và chất xúc tác

    D. Chất xúc tác và nhiệt độ

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    Đây là phản ứng thuận nghịch , nên các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: nồng độ chất phản ứng tăng ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    – Chất xúc tác: làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không làm chuyển dịch cân bằng hóa học.

    Đáp án cần chọn là A.

    Sản xuất amoniac trong công nghiệp dựa trên phương trình hoá học sau :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra amoniac nhiều hơn, nếu

    A. giảm áp suất chung của hệ.

    B. giảm nồng độ của khí nitơ và khí hiđro

    C. tăng nhiệt độ của hệ.

    D. tăng áp suất chung của hệ.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Dựa vào tỉ lệ phản ứng ⇒ sau phản ứng thể tích khí của hệ giảm ⇒ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ⇒ Tăng áp suất chung của hệ.

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì khi giảm áp suất cân bằng chuyển dịch về bên có tổng hệ số lớn hơn, bên nghịch

    B. Sai vì cân bằng chuyển dịch về bên nghịch khi giảm nồng độ chất tham gia

    C. Sai vì phản ứng thuận tỏa nhiệt

    D. Đúng

    ⇒ Chọn D

    Trong công nghiệp, để điều chế khí than ướt, người ta thổi hơi nước qua than đá đang nóng đỏ. Phản ứng hoá học xảy ra như sau:

    Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?

    A. Tăng áp suất chung của hệ làm cân bằng không thay đổi.

    B. Tăng nhiệt độ của hệ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    C. Dùng chất xúc tác làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    D. Tăng nồng độ hiđro làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn giải

    A. Sai vì tổng hệ số 2 vế khác nhau nên áp suất ảnh hưởng đến cân bằng

    B. Đúng vì phản ứng thuận thu nhiệt

    C. Sai vì xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng, không ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng

    D. Sai vì tăng nồng độ hidro cân bằng chuyển dịch chiều nghịch

    → Chọn B

    Câu nào sau đây đúng ?

    A. Bất cứ phản ứng nào cũng phải đạt đến trạng thái cân bằng hoá học

    B. Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng dừng lại.

    C. Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học.

    D. Ở trạng thái cân bằng, khối lượng các chất ở 2 vế của phương trìnl phản ứng phải bằng nhau.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Chỉ có những phản ứng thuận nghịch mới có trạng thái cân bằng hoá học. Còn những phản ứng có một chiều như: NaOH + HCl → NaCl + H 2 O thì không có cân bằng hóa học.

    Khi tăng áp suất không ảnh hưởng tới cân bằng của phản ứng nào sau đây ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Đáp án C

    Áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng khi áp suất của phản ứng trước và sau không thay đổi.

    H 2 + Cl 2 ⥩ 2HCl ⇒ 2mol khí tạo thành 2 mol khí ⇒ áp suất không đổi.

    Từ thế kỉ XIX, người ta đã nhận ra rằng trong thành phần khí lò cao (lò luyện gang) vẫn còn khí cacbon monoxit (CO). Người ta đã tìm đủ mọi cách để phản ứng hoá học xảy ra hoàn toàn. Chẳng hạn tăng chiều cao củ lò, tăng nhiệt độ luyện gang,… Tuy nhiên khí lò cao vẫn còn CO Hãy cho biết nguyên nhân ?

    Phương pháp giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn

    Phản ứng tạo thành khí CO: C + O 2 → CO 2

    C + CO 2 → 2CO

    Hướng dẫn giải

    Phản ứng hoá học khử sắt oxit bằng cacbon monoxit là không hoàn toàn.

    Các việc như tăng nhiệt độ hay tăng chiều cao chỉ làm cân bằng chuyển dịch sang chiều thuận mà không làm phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    Ngoài ra, phản ứng tạo thành khí CO:

    C + CO 2 → 2CO

    Cho phương trình hoá học :

    Cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nào khi :

    a) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng ?

    b) Tăng áp suất chung của hỗn hợp ?

    c) Tăng nồng độ khí oxi ?

    d) Giảm nồng độ khí sunfurơ ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) ΔH <0 ⇒ phản ứng tỏa nhiệt ⇒ khi tăng nhiệt độ của bình phản ứng cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía nghịch

    b) Sau phản ứng có sự giảm thể tích ⇒ khi tăng áp suất chung của hỗn hợp, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều thuận.

    c) Khi tăng nồng độ khí oxi (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về phía thuận.

    d) Khi giảm nồng độ khí sunfurơ (chất tham gia) cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển dịch về chiều nghịch.

    Phản ứng hoá học sau đã đạt trạng thái cân bằng :

    Cân bằng hoá học sẽ chuyển dịch theo chiều nào khi

    a) tăng nhiệt độ ?

    b) tăng áp suất chung ?

    c) thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi ?

    d) thêm chất xúc tác ?

    Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Khi tăng nhiệt độ, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch. Bởi vì phản ứng thuận toả nhiệt

    b) Khi tăng áp suất chung, cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều thuận. Bởi vì sau phản ứng thuận có sự giảm thể tích khí.

    c) Khi thêm khí trơ agon và giữ áp suất không đổi thì nồng độ của hai khí đều giảm, tuy nhiên tốc độ phản ứng thuận sẽ giảm nhanh hom và do đó cân bằng hoá học của phản ứng sẽ chuyển sang chiều nghịch.

    d) Thêm chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng hoá học.

    Clo tác dụng với nước một phần nhỏ theo PTHH sau :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl

    Hai sản phẩm tạo ra đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch. Ngoài ra, một phần lớn khí clo tan trong nước tạo thành dung dịch có màu vàng lục nhạt gọi là nước clo. Nước clo, đựng trong bình kín, dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu. Vận dụng những hiểu biết về chuyển dịch cân bằng hoá học, hãy giải thích hiện tượng trên.

    Phương pháp giải

    Giải thích dựa vào 2 quá trình

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    Hướng dẫn giải

    Nước clo dần dần bị mất màu theo thời gian, không bảo quản được lâu là do quá trình phân huỷ HClO :

    Cl 2 (k) + H 2 O (l) ⥩ HClO + HCl (1)

    2HClO ⥩ 2HCl + O 2 (2)

    HClO không bền, dề bị phân hủy (phản ứng 2) ⇒ làm cho nồng độ HClO giảm ⇒ cân bằng hoá học của phản ứng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

    ⇒ khí clo sẽ phản ứng với nước cho đến hết, do đó nước clo không bền.

    Sản xuất vôi trong công nghiệp và thủ công nghiệp đều dựa trên phản ứng hoá học :

    Hãy phân tích các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi.

    Từ những đặc điểm đó, hãy cho biết những biện pháp kĩ thuật nào được sử dụng để nâng cao hiệu suất của quá trình nung vôi.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Đặc điểm phản ứng nung vôi:

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí

    Hướng dẫn giải

    a) Các đặc điểm của phản ứng hoá học nung vôi :

    – Phản ứng thuận nghịch.

    – Phản ứng thuận có sản phẩm tạo thành là chất khí (thể tích khí sau phản ứng tăng).

    b) Những biện pháp kĩ thuật để nâng cao hiệu suất nung vôi:

    – Chọn nhiệt độ thích hợp (không thấp để phản xảy ra, không cao để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận)

    – Tăng diện tích tiếp xúc của chất rắn (CaCO 3) bằng cách đập nhỏ đá vôi đến kích thước thích hợp.

    – Thổi không khí nén (trong công nghiệp) hay chọn hướng gió thích hợp để tăng nồng độ khí oxi cung cấp cho phản ứng đốt cháy than, đồng thời làm giảm nồng độ khí cacbon đioxit (giảm nồng độ chất tạo thành).

    Một phản ứng hoá học có dạng:

    Hãy cho biết các biện pháp cần tiến hành để chuyển dịch cân bằng hoá học sang chiều thuận ?

    Phương pháp giải

    – Phản ứng trên không có sự thay đổi về số mol khí trước và sau phản ứng, do đó áp suất không có ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng.

    – Phản ứng thuận thu nhiệt, do đó tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển sang chiều thuận.

    – Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Hướng dẫn giải

    Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học là:

    – Áp suất: tỉ lệ thể tích khí trước và sau đều khồng đổi ⇒ áp suất không ảnh hưởng

    – Nồng độ: Tăng nồng độ các chất A và B hay giảm nồng độ C cũng làm chuyển dịch cân bằng sang chiều thuận

    Cho các cân bằng sau :

    (III) FeO (r) + CO (k) ⥩ Fe(r) + CO 2 (k)

    (IV) 2SO 2 (k) + O2 (k) ⥩ 2SO 3 (k)

    Khi giảm áp suất của hệ, cân bằng nào bị chuyển dịch theo chiều nghịch ?

    Phương pháp giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie: khi giảm áp suất của hệ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm tăng áp suất của hệ

    Hướng dẫn giải

    Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Lơ-sa-tơ-lie:

    (I) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (II) áp suất của hệ sau phản ứng tăng → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (III) áp suất của hệ trước và sau phản ứng không đổi → áp suất không ảnh hưởng đến cân bằng.

    (IV) áp suất của hệ sau phản ứng giảm → giảm áp suất của hệ, cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    Những tác động nào sau đây có ảnh hưởng đến nồng độ của Cl2 ? Giải thích lí do.

    a) Tăng nồng độ của O 2.

    b) Giảm áp suất của hệ.

    c) Tăng nhiệt độ của bình phản ứng.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    b) Áp suất sau phản ứng giảm ⇒ khi giảm áp suất của hệ ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch ⇒ giảm.

    Xét các hệ cân bằng trong bình kín :

    Các cân bằng trên chuyển dịch như thế nào khi biến đổi một trong các điều kiện sau :

    a) Tăng nhiệt độ.

    b) Thêm lượng hơi nước vào.

    c) Lấy bớt H 2 ra.

    d) Tăng áp suất chung bằng cách nén cho thể tích của hệ giảm xuống.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cân bằng hóa học

    Hướng dẫn giải

    (2) ) ∆H < 0 phản ứng tỏa nhiệt ⇒ tăng nhiệt độ làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

    b) Hơi nước đều là chất tham gia phản ứng của hai phản ứng ⇒ khi thêm lượng hơi nước: (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    c) H 2: sản phâm ⇒ nồng độ H 2 giảm ⇒ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

    (1) chiều thuận; (2) chiều thuận.

    d) (1) chiều nghịch; do áp suất sau phản ứng thuận tăng ⇒ tăng áp suất , cân bằng chuyển nghịch

    (2) không đổi, do áp suất trước và sau phản ứng không đổi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 7: Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 4: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 9 Bài 31
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 31: Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài 2.10 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 11 Đầy Đủ Và Hay Nhất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 28: Luyện Tập Tính Chất Của Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ Và Hợp Chất Của Chúng
  • Bài 35.5, 35.6, 35.7 Trang 45 Sbt Hóa Học 9
  • Bài 16.1, 16.2, 16.3, 16.4, 16.5, 16.6, 16.7 Trang 45 Sbt Vật Lí 8
  • Hướng Dẫn Soạn Bài Hoán Dụ Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải bài 2.10 trang 15 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10 Nâng cao. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có liên hệ gì với cấu tạo lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố đó.

    Bài 2.10 trang 15 SBT Hóa học 10 Nâng cao

    Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có liên hệ gì với cấu tạo lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố đó. Giải thích và nêu thí dụ minh họa.

    Giải

    Khi nói đến vị trí của một nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn ta thường nói đến số thứ tự của: ô, chu kì, nhóm và nhóm A hay B của nguyên tố.

    Số thứ tự của ô nguyên tố chính bằng số proton trong hạt nhân bằng số electron ở vỏ nguyên tử. Như vậy, số thứ tự của ô nguyên tố bằng tổng số electron của nguyên tử nguyên tố đó. Nếu căn cứ vào cấu hình electron thì chỉ cần xác định tổng số electron. Thí dụ nguyên tố sắt có cấu hình electron: (1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^6}4{s^2}) có tổng số electron bằng 26. Sắt ở ô thứ 26 của bảng tuần hoàn.

    Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron ứng với giá trị n lớn nhất trong trong cấu hình electron của nguyên tử. Thí dụ nguyên tố sắt có cấu hình electron: (1{s^2}2{s^2}2{p^6}3{s^2}3{p^6}3{d^6}4{s^2}) với giá trị n lớn nhất bằng 4. Sắt ở chu kì 4.

    Các nguyên tố nhóm A có các electron cuối cùng được xếp vào phân lớp s hoặc p (ở lớp electron ngoài cùng). Ngược lại các nguyên tố nhóm B có các electron cuối cùng được xếp vào phân lớp d hoặc f. Căn cứ cấu hình nguyên tử sắt ở trên cần nhớ rằng electron được phân bố vào phân lớp 4s trước phân lớp 3d (sự chèn mức năng lượng electron) nên các electron cuối cùng được xếp vào phân lớp 3d. Như vậy, sắt thuộc nhóm B. Nguyên tử Cl có cấu hình electron: (left[ {Ne} right]3{s^2}3{p^5}) có các electron cuối cùng được xếp vào phân lớp 3p nên clo là nguyên tố thuộc nhóm A.

    Các nguyên tố nhóm A có số thứ tự của nhóm trùng với số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử. Thí dụ clo có electron lớp ngoài cùng là (3{s^2}3{p^5}) với 7 electron nên thuộc nhóm VIIA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Bằng Máy Tính Casio Fx
  • Bài 1: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Bài 10 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Gdcd 9
  • Giải Sbt Gdcd 9 Bài 18: Sống Có Đạo Đức Và Tuân Theo Pháp Luật
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 Trang 14 Sbt Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 23.3, 23.4, 23.5, 23.6, 23.7, 23.8 Trang 31 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 6: Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Lý Thuyết Hóa 8: Bài 6. Đơn Chất Và Hợp Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 2: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Bài 22. Luyện Tập Chương 2
  • Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4, 10.5, 10.6, 10.7 trang 14 SBT Hóa học 8

    Bài 10.1 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp chọn trong khung.

    Hóa trị, nguyên tử, nguyên tố, nhóm nguyên tử, khả năng liên kết, phân tử.

    “Hóa trị là con số biểu thị … của … nguyên tố này (hay …) với … nguyên tố khác. Hóa trị của một … (hay …) được xác định theo … của H chọn là đơn vị và … của O là hai đơn vị”.

    Lời giải:

    Khả năng liên kết; nguyên tử (hay nhóm nguyên tử); nguyên tử; nguyên tố(hay nhóm nguyên tố); hóa trị; hóa trị.

    Bài 10.2 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử. Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau:

    H-X-H; X = O; H-Y

    a) Tính hóa trị của X và Y.

    b) Viết sơ đồ công thức hợp chất giữa nguyên tố Y và O, giữa nguyên tố X và Y.

    Lời giải:

    a) Vì và X = O → X có hóa trị II.

    Vì → Y có hóa trị I.

    b) Y-O-Y ; Y-X-Y.

    Bài 10.3 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Viết sơ đồ công thức của các hợp chất sau: HCl; H 2O; NH 3; CH 4.

    Lời giải:

    a) HCl: H-Cl

    Bài 10.4 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau. Cho biết S hóa trị II:

    Lời giải:

    a) K 2S: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: a.2 = II.1 → a = II.1/2 = I

    Vậy K có hóa trị I.

    b) MgS: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: b.1 = II.1 → b = II.1/1 = II

    Vậy Mg có hóa trị II.

    c, Cr 2S 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: c.2 = II.3 → c = II.3/2 = III

    Vậy Cr có hóa trị III.

    d, CS 2: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: d.1 = II.2 → d = II.2/1 = IV

    Vậy C có hóa trị IV.

    Bài 10.5 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau, biết nhóm (NO 3) hóa trị I và nhóm (CO 3) hóa trị II:

    Lời giải:

    a) Ba(NO 3) 2: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: a.1 = I.2 → a = I.2/1 = II

    Vậy Ba có hóa trị II.

    b) Fe(NO 3) 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: b.1 = I.3 → b = I.3/1 = III

    Vậy Fe có hóa trị III.

    c) CuCO 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: c.1 = II.1 → c = II.1/1 = II

    Vậy Cu có hóa trị II.

    d) Li 2CO 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: d.2 = II.1 → d = II.1/2 = I

    Vậy Li có hóa trị I.

    Bài 10.6 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức hóa học của những chất hai nguyên tố như sau:

    Si(IV) và H; P(V) và O;

    Fe(III) và Br(I); Ca và N(III).

    Lời giải:

    a) Si(IV) và H: Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: IV.x = y.I

    Tỉ lệ:. Vậy công thức hóa học của Si xH y là SiH 4.

    b) P(V) và O: Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: V.x = II.y

    Tỉ lệ:. Vậy công thức hóa học của P xO y là P 2O 5.

    c) Fe(III) và Br(I): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

    Tỉ lệ:. Vậy công thức hóa học của Fe xBr y là FeBr 3.

    d) Ca và N(III): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = III.y

    Tỉ lệ:. Vậy công thức hóa học của Ca xN y là Ca 3N 2.

    Bài 10.7 trang 14 sách bài tập Hóa 8: Lập công thức hóa học của những chất hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

    Ba và nhóm (OH); Al và nhóm (NO 3);

    Cu(II) và nhóm (CO 3) Na và nhóm (PO 4)(III).

    Lời giải:

    a) Ba và nhóm (OH): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y

    Tỉ lệ:

    Vậy công thức hóa học của Ba x(OH) y là Ba(OH) 2.

    b) Al và nhóm (NO 3): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

    Tỉ lệ:

    c) Cu(II) và nhóm (CO 3): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y

    Tỉ lệ:

    d) Na và nhóm (PO 4)(III): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: I.x = III.y

    Tỉ lệ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 24.1, 24.2, 24.3, 24.4 Trang 32 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 22.1, 22.2, 22.3 Trang 29 Sbt Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 22: Tính Theo Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Bài 3.10 Trang 18 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 9: Amin
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 9
  • Lý Thuyết Hóa 12: Bài 9. Amin
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 45: Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy.

    Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

    Hướng dẫn trả lời:

    Thể tích hơi nước : 615 – 345 = 270 (ml)

    Thể tích khí CO 2 : 345 – 25 = 320 (ml).

    Để tạo ra 320 ml CO 2 cần 320 ml O 2 (vì để tạo ra 1 mol CO 2 cần 1 mol O 2).

    Để tạo ra 270 ml hơi nước cần 135 ml O 2 (vì để tạo ra 1 mol H 2O cần 0,5 mol O 2).

    Thể tích O 2 tham gia phản ứng : 320 + 135 = 455 (ml).

    Thể tích O 2 còn dư : 470 – 455 = 15 (ml)

    Thể tích N 2: 25-15= 10 (ml).

    Thể tích hai hiđrocacbon : 100 – 20 = 80 (ml).

    Khi đốt 20 ml CH 3NH 2 tạo ra 20 ml CO 2 và 50 ml hơi nước.

    Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml CO 2 và 220 ml hơi nước.

    Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là CxHy

    Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

    (x = {{300} over {80}} = 3,75)

    (y = {{220.2} over {80}} = 5,5)

    Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

    Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

    Đặt thể tích C 3H 4 là a ml, thể tích C 4H 6 là b ml, ta có : a + b = 80 (1)

    Thể tích CO 2 là : 3a + 4b = 300 (2)

    Từ (1) và (2) → a = 20 ; b = 60

    Vậy C 3H 4 chiếm 20% và C 4H 6 chiếm 60% thể tích của hỗn hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tự Kiểm Tra Trang 111 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Ví Dụ Chứng Minh Rằng Các Điều Kiện Tự Nhiên Tạo Ra Nói Chung Của Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Nông Nghiệp, Còn Các Nhân Tố Kinh Tế
  • Bài 7.40, 7.41, 7.42, 7.43,7.44,7.45, 7.46, 7.47 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Bài 2. Con Lắc Lò Xo
  • Học Giải Bài 3.18 Trang 22 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 10 Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7 Trang 51 Hóa Lớp 10: Ý Nghĩa Của Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 6: Luyện Tập: Cấu Tạo Vỏ Nguyên Tử
  • Bài 12. Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 12: Mối Quan Hệ Giữa Các Loại Hợp Chất Vô Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 5: Glucozơ
  • Chuyên mục: Thẻ: Giải sách bài tập Hoá học lớp 10 nâng cao * admin * Bài 18: Sự lai hóa các obitan nguyên tử. Sự hình thành liên kết đơn – SBT Hóa 10 NC

    Giải bài 3.18 trang 22 Sách bài tập (SBT) Hóa học 10 Nâng cao. Nêu thí dụ.

    Bài 3.18 trang 22 SBT Hóa học 10 Nâng cao

    Thế nào là liên kết σ, liên kết π? Nêu thí dụ.

    Giải

    Liên kết σ là liên kết được hình thành đầu tiên khi một phân tử tạo thành. Nếu theo quan điểm xen phủ obitan thì liên kết σ tạo ra do sự xen phủ trục của obitan liên kết trùng với đường nối hai hạt nhân nguyên tử liên kết. Phần obitan xen phủ này không bị thay đổi khi quay một obitan xung quanh trục liên kết và giữ nguyên obitan kia. Liên kết σ thường được tạo thành do sự xen phủ của hai obitan s với nhau, giữa một obitan s và một obitan p hay xen phủ đối đầu của hai obitan p. Liên kết trong các phân tử H 2 tạo ra là do sự xen phủ giữa hai obitan 1s. Liên kết trong các phân tử halogen như F 2, Cl 2, … do sự xen phủ đối đầu giữa hai obitan p. Liên kết trong phân tử HF tạo thành do sự xen phủ của obitan 1s của H và obitan 2p của F. Các kiên kết này đều là liên kết σ.

    Liên kết π là liên kết thường được hình thành sau khi đã có liên kết π trong phân tử. Nếu theo quan điểm xen phủ obitan thì liên kết π tạo ra do sự xen phủ giữa 2 obitan ở hai bên trên trục nối hai hạt nhân nguyên tử. Sự xen phủ này bị thay đổi khi quay một obitan xung quanh trục liên kết và giữ nguyên obitan kia. Liên kết π là liên kết thường được tạo thành do sự xe phủ bên của hai obitan p song song với nhau và vuông góc với đường nối hai hạt nhân. Thí dụ có hai liên kết π và 1 liên kết σ trong phân tử nitơ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 12: Liên Kết Ion
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 9: Sự Biến Đổi Tính Chất Của Các Nthh
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 10 Bài 14: Tinh Thể Nguyên Tử Và Tinh Thể Phân Tử
  • Bài 10. Ba Định Luật Niu
  • Bài 2.51 , 2.52, 2.53 Trang 23 Sbt Hóa 10: 2.51. Trong Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố, Nhóm Gồm
  • Giải Bài Tập Trang 54 Sgk Hóa Lớp 9: Dãy Hoạt Động Hóa Học Của Kim Loại Giải Bài Tập Môn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 24, 25, 26
  • Luyện Tập Bài Sự Phát Triển Của Từ Vựng (Tiếp Theo) Trang 74 Sgk Văn 9
  • Soạn Bài Nghĩa Tường Minh Và Hàm Ý (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Trang 74 Sgk Hóa Học Lớp 10: Hóa Trị Và Số Oxi Hóa
  • Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới (Chi Tiết)
  • Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 54 SGK Hóa lớp 9: Dãy hoạt động hóa học của kim loại

    A. Lý Thuyết

    1. Dãy hoạt động hóa học của kim loại là gì?

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại là dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần mức độ hoạt động hóa học của chúng.

    Dãy hoạt động của một số kim loại: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au

    2. Dãy hoạt động hóa học có ý nghĩa như thế nào?

    Dãy hoạt động hóa học của kim loại cho biết:

    a) Mức độ hoạt động hóa học của các kim loại giảm dần từ trái sang phải.

    b) Những kim loại đứng trước Mg là những kim loại mạnh (K, Na, Ba,..), tác dụng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng H 2.

    B. Giải bài tập Sách Giáo Khoa Hóa lớp 9 trang 54

    Bài 1 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?

    a) K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe; d) Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe;

    b) Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn; e) Mg, K, Cu, Al, Fe.

    c) Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K;

    Giải bài 1:

    Chỉ có dãy c) gồm các kim loại: Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần.

    Bài 2 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Dung dịch ZnSO 4 có lẫn tạp chất là CuSO 4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch ZnSO 4? Hãy giải thích và viết phương trình hoá học.

    a) Fe; b) Zn; c) Cu; d) Mg.

    Giải bài 2:

    Dùng kim loại Zn vì có phản ứng:

    Nếu dùng Zn dư, Cu tạo thành không tan được tách ra khỏi dung dịch và ta thu được dung dịch ZnSO 4 tinh khiết

    Bài 3 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Viết các phương trình hoá học:

    a) Điều chế CuSO 4 từ Cu.

    b) Điều chế MgCl 2 từ mỗi chất sau: Mg, MgSO 4, MgO, MgCO 3.

    (Các hoá chất cần thiết coi như có đủ).

    Giải bài 3:

    2Cu + O 2 → 2CuO

    Bài 4 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho

    a) Kẽm vào dung dịch đồng clorua.

    b) Đồng vào dung dịch bạc nitrat.

    c) Kẽm vào dung dịch magie clorua.

    d) Nhôm vào dung dịch đồng clorua.

    Viết các phương trình hoá học, nếu có.

    Giải bài 4:

    a) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần:

    b) Hiện tượng, PTHH trong bài học.

    c) Không có hiện tượng xảy ra và không có phản ứng.

    d) Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt nhôm, màu xanh của dung dịch nhạt dần.

    Xanh đỏ

    Bài 5 (Trang 54 SGK Hóa 9, chương 2)

    Cho 10,5 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu, Zn vào dung dịch H 2SO 4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc).

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Tính khối lượng chất rắn còn lại sau phản ứng.

    Giải bài 5:

    Số mol H 2 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol.

    a) Khi cho hỗn hợp (Zn, Cu) vào dung dịch H 2SO 4 loãng, chỉ có Zn phản ứng:

    Phản ứng: 0,1 ← 0,1 (mol)

    b) Chất rắn còn lại là Cu, m Cu = 10,5 – 0,1 x 65 = 4 gam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 8: Trang 54 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 54 Tập 2 Bài 4.1, 4.2, 4.3
  • Luyện Tập Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp Trang 54 Sgk Văn 9
  • Luyện Tập Bài Các Phương Châm Hội Thoại (Tiếp Theo) Trang 23 Sgk Văn 9, 2. Biện Pháp Tu Từ Đã Học Liên Quan Đến Phương Châm Lịch Sự Là Biện
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 23 Bài 107, 108
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 8 Bài 10: Hóa Trị
  • Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 10. Trung Quốc Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 5. Công Xã Pa
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 9. Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải sách bài tập hóa 8 bài 10

    SBT Hóa 8 bài 10

    Giải SBT Hóa 8 bài 10: Hóa trị tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 10.1 trang 14 sách bài tập Hóa 8

    Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp chọn trong khung.

    Hóa trị, nguyên tử, nguyên tố, nhóm nguyên tử, khả năng liên kết, phân tử.

    “Hóa trị là con số biểu thị … của … nguyên tố này (hay …) với … nguyên tố khác. Hóa trị của một … (hay …) được xác định theo … của H chọn là đơn vị và … của O là hai đơn vị”.

    Hướng dẫn giải

    Khả năng liên kết; nguyên tử (hay nhóm nguyên tử); nguyên tử; nguyên tố(hay nhóm nguyên tố); hóa trị; hóa trị.

    Bài 10.2 trang 14 sách bài tập Hóa 8

    Người ta quy ước mỗi vạch ngang giữa kí hiệu biểu thị một hóa trị của mỗi bên nguyên tử. Cho biết sơ đồ công thức của hợp chất giữa nguyên tố X, Y với H và O như sau:

    a) Tính hóa trị của X và Y.

    b) Viết sơ đồ công thức hợp chất giữa nguyên tố Y và O, giữa nguyên tố X và Y.

    Hướng dẫn giải

    a) Vì và X = O → X có hóa trị II.

    Vì → Y có hóa trị I.

    b) Y-O-Y; Y-X-Y.

    Bài 10.3 trang 14 sách bài tập Hóa 8

    Viết sơ đồ công thức của các hợp chất sau: HCl; H 2O; NH 3; CH 4.

    Hướng dẫn giải

    a) HCl: H-Cl

    Bài 10.4 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

    Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau. Cho biết S hóa trị II:

    Hướng dẫn giải

    a) K 2S: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: a.2 = II.1 → a =

    Vậy K có hóa trị I.

    b) MgS: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: b.1 = II.1 → b =

    Vậy Mg có hóa trị II.

    c, Cr 2S 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: c.2 = II.3 → c =

    Vậy Cr có hóa trị III.

    d, CS 2: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: d.1 = II.2 → d =

    Vậy C có hóa trị IV.

    Bài 10.5 trang 14 sách bài tập Hóa 8

    Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức phân tử các hợp chất sau, biết nhóm (NO 3) hóa trị O và nhóm (CO 3) hóa trị II:

    Hướng dẫn giải

    a) Ba(NO 3) 2: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: a.1 = II.2 → a =

    Vậy Ba có hóa trị II.

    b) Fe(NO 3) 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: b.1 = I.3 → b =

    Vậy Fe có hóa trị III.

    c) CuCO 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: c.1 = II.1 → c =

    Vậy Cu có hóa trị II.

    d) Li 2CO 3: Ta có

    Theo quy tắc hóa trị: d.2 = II.1 → d =

    Vậy Li có hóa trị I.

    Bài 10.6 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

    Lập công thức hóa học của những chất hai nguyên tố như sau:

    Si(IV) và H; P(V) và O;

    Fe(III) và Br(I); Ca và N(III).

    Hướng dẫn giải

    a) Si(IV) và H: Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: IV.x = y.I

    Tỉ lệ:

    Vậy công thức hóa học của Si xH y là SiH 4.

    b) P(V) và O: Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: V.x = II.y

    Tỉ lệ:

    c) Fe(III) và Br(I): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

    Tỉ lệ:

    Vậy công thức hóa học của Fe xBr y là FeBr 3.

    d) Ca và N(III): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = III.y

    Tỉ lệ:

    Bài 10.7 trang 14 sách bài tập Hóa 8:

    Lập công thức hóa học của những chất hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử như sau:

    Ba và nhóm (OH); Al và nhóm (NO 3);

    Cu(II) và nhóm (CO 3) Na và nhóm (PO 4)(III).

    Hướng dẫn giải

    a) Ba và nhóm (OH): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = I.y

    Tỉ lệ:

    Vậy công thức hóa học của Ba x(OH) y là Ba(OH) 2.

    b) Al và nhóm (NO 3): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: III.x = I.y

    Tỉ lệ:

    c) Cu(II) và nhóm (CO 3): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: II.x = II.y

    Tỉ lệ:

    d) Na và nhóm (PO 4)(III): Ta có:

    Theo quy tắc hóa trị: I.x = III.y

    Tỉ lệ:

    Bài 10.8 trang 15 sách bài tập Hóa 8:

    Biết Cr (crom) hóa trị III, hãy chọn công chức hóa học đúng trong số các công thức cho sau đây:

    b) Tính phân tử khối của những chất biểu diễn bởi công thức hoá học đúng.

    Hướng dẫn giải

    a) Những công thức hoá học đúng:

    Cr hoá trị II: CrSO 4, CrO.

    b) Phân tử khối của những chất biểu diễn bởi các công thức hoá học này :

    CrSO 4 = 52 + 32 + 4 . 16 = 148 (đvC),

    CrO = 52 + 16 = 68 (đvC).

    Bài 10.9* trang 15 sách bài tập Hóa 8:

    Người ta xác định được rằng nguyên tố silic(Si) chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố hidro.

    a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    b) Xác định hóa trị của Silic trong hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    a) Gọi công thức của hợp chất là Si xH y.

    Theo đề bài ta có:

    CTHH của hợp chất là SiH 4.

    Phân tử khối là: 28 + 4.1 = 32 (đvC)

    b) Hóa trị của Si trong hợp chất SiH 4 là IV.

    Bài 10.10* trang 15 sách bài tập Hóa 8:

    Phân tích một mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt và oxi. Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương ứng với 3 phần khối lượng oxi.

    a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    a) Công thức chung của hợp chất Fe xO y.

    Theo đề bài ta có:

    Vậy CTHH của hợp chất là Fe 2O 3.

    Phân tử khối là: 56.2 + 16.3 = 160 (đvC)

    b) Hóa trị của Fe trong hợp chất là III.

    B. Giải Hóa 8 bài 10 SGK: Hóa trị

    Để giúp các em học sinh học tốt môn Hóa học 8 hơn cũng như biết cách giải các dạng bài tập hóa 8. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 10 Hóa trị

    ………………………………………….

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100