Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất
  • Giải sách bài tập hóa 8 bài 9

    SBT Hóa 8 bài 9

    Giải SBT Hóa 8 bài 9: Công thức hóa học tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 9.1 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

    Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

    Hướng dẫn giải

    Chất; kí hiệu hóa học; chỉ số; đơn chất; kí hiệu; hợp chất; kí hiệu.

    Bài 9.2 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

    Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

    Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hơp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

    A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Chọn: B.

    Bài 9.3 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

    Cho công thức hóa học một số chất như sau:

    a) Axit sufuhidric: H 2 S

    c) Liti hidroxit: LiOH

    d) Magie cacbonat: MgCO 3

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong phân tử H 2 S:

    • Do hai nguyên tố H và S tạo nên.
    • Gồm có 2H và 1S liên kết với nhau.
    • Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC
    • Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.
    • Gồm có 2Al và 3O liên kết với nhau.
    • Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

    c) Trong phân tử LiOH:

    • Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.
    • Gồm có 1Li, 1O và 1H liên kết với nhau.
    • Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

    d) Trong phân tử MgCO 3:

    • Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.
    • Gồm có 1Mg, 1C và 3O liên kết với nhau.
    • Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC

    Bài 9.4 trang 12 sách bài tập Hóa 8:

    Viết công thức hoá học và tính phẩn tử khối của các hợp chất sau :

    a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Hướng dẫn giải

    a) MnO 2, phân tử khối bằng: 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng: 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng:108 + 14 + 3 . 16 = 170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng: 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

    Bài 9.5 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

    Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat: 5BaSO 4. Đáp số là

    A. 1160 đvC

    B. 1165 đvC

    C. 1175 đvC

    D. 1180 đvC

    Lời giải:

    Chọn: B.

    Bài 9.6* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

    a) Tính khối lượng bằng gam của:

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

    (Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này)

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988 (g) ≈ 18 (g)

    – 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97 (g) ≈ 44 (g).

    – 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24 = 99,9 (g) ≈ 100 (g).

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Bài 9.7 trang 13 sách bài tập Hóa 8:

    Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

    Theo đề bài, ta có:

    Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

    Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78 đvC.

    Bài 9.8* trang 13 sách bài tập Hóa 8:

    Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng: m N/m O = 7/12. Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.(Hướng dẫn: Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %mA bằng %m B bằng m B)

    Hướng dẫn giải

    Công thức của hợp chất A là N xO y.

    Theo đề bài ta có:

    Công thức hóa học của A là N 2O 3.

    Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76 đvC.

    B. Giải Hóa 8 bài 9 Công thức hóa học

    Xem hướng dẫn giải các bài tập Hóa 8 bài 9 sách giáo khoa tại: Giải Hóa 8 Bài 9: Công thức hóa học

    ………………………………………………..

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 9: Tính Chất Hóa Học Của Muối

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 44: Rượu Etylic
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • 1. Giải bài 9.1 trang 11 SBT Hóa học 9

    Thuốc thử dùng để phân biệt hai dung dịch natri sunfat và natri sunfit là

    A. dung dịch bari clorua.

    B. dung dịch axit clohiđric.

    C. dung dịch chì nitrat.

    D. dung dịch natri hiđroxit.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết tính chất hóa học của muối, hiện tượng để nhận biết thường là kết tủa hoặc khí

    Hướng dẫn giải

    Khi nhỏ từ từ dung dịch HCl vào lần lượt thì:

    + Thấy sinh ra khí không màu là Na 2SO 3:

    + Không hiện tượng là Na 2SO 4

    Đáp án cần chọn là B.

    2. Giải bài 9.2 trang 11 SBT Hóa học 9

    a) Hãy cho biết những phản ứng hoá học nào có thể dùng để điều chế các muối sau (Bằng cách ghi dấu x (có) và dấu o (không) vào dấu …):

    Viết các phương trình hoá học.

    b) Vì sao có một số phản ứng hoá học trong bảng là không thích hợp cho sự điều chế những muối trên ?

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết tính chất hóa học của muối

    Hướng dẫn giải

    a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng từ (1) đến (10)

    Phương trình:

    (1) NaOH + HCl → NaCl + H 2 O

    (5) 2Na + Cl 2 → 2NaCl

    b) Một số phản ứng hoá học không thích hợp để điều chế muối NaCl và CuCl 2:

    – Kim loại Na có phản ứng với axit HCl tạo muối NaCl. Nhưng người ta không dùng phản ứng này vì phản ứng gây nổ, nguy hiểm.

    – Kim loại Cu không tác dụng với axit HCl.

    3. Giải bài 9.3 trang 11 SBT Hóa học 9

    Nếu chỉ dùng dung dịch NaOH thì có thể phân biệt được hai muối trong mỗi cặp chất sau được không ?

    b) Dung dịch Na 2SO 4 và dung dịch CuSO 4.

    c) Dung dịch Na 2SO 4 và dung dịch BaCl 2.

    Giải thích và viết phương trình hoá học.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết tính chất hóa học của muối, nhận biết các chát dựa trên hiện tượng đặc trưng: kết tủa, khí, màu sắc…

    Hướng dẫn giải

    Dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được 2 muối trong những cặp chất:

    a) Dung dịch Na 2SO 4 và dung dịch Fe 2(SO 4) 3. Dung dịch muối nào tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra kết tủa màu đỏ nâu, là muối Fe 2(SO 4) 3:

    4. Giải bài 9.4 trang 11 SBT Hóa học 9

    Có thể dùng những phản ứng hoá học nào để chứng minh rằng thành phần của muối đồng(II) sunfat có nguyên tố đồng và gốc sunfat ?

    Phương pháp giải

    Có thể dựa vào màu sắc của một số kết tủa đặc trưng với đồng như Cu(OH) 2: xanh lam, Cu: đỏ… còn gốc sunfat nhận biết bằng màu trắng đặc trưng của BaSO 4

    Hướng dẫn giải

    Chọn những thuốc thử để nhận biết trong thành phần của muối đổng(II) suníat có chứa nguyên tố đồng và gốc sunfat:

    – Nhận biết nguyên tố đồng. Dùng thuốc thử là kim loại hoạt động, thí dụ Fe, Zn…

    5. Giải bài 9.5 trang 12 SBT Hóa học 9

    a) Axit tác dụng với bazơ.

    b) Axit tác dụng với kim loại.

    c) Muối tác dụng với muối.

    d) Oxit bazơ tác dụng với oxit axit.

    Viết các phương trình hoá học.

    Phương pháp giải

    Xem lại tính chất hóa học của một số hợp chất vô cơ đã học để điều chế muối (sản phẩm có chứa muối cần tìm).

    Hướng dẫn giải

    Thí dụ :

    d) Oxit bazơ tác dụng với oxit axit: CaCO 3.

    6. Giải bài 9.6 trang 12 SBT Hóa học 9

    Bạn em đã lấy một trong những chất trên bàn để làm thí nghiệm và có kết quả như sau :

    Thí nghiệm 1: Cho tác dụng với dung dịch HCl, thấy giải phóng khí cacbon đioxit.

    Thí nghiệm 2: Khi nung nóng cũng thấy giải phóng khí cacbon đioxit.

    Thí nghiệm 3: Chất rắn còn lại sau khi nung ở thí nghiệm 2 tác dụng với dung dịch HCl cũng thấy giải phóng khí cacbon đioxit.

    Em hãy cho biết bạn em đã lấy chất nào trên bàn để làm thí nghiệm. Viết các phương trình hoá học.

    Phương pháp giải

    Xem lại tính chất hóa học của muối

    Hướng dẫn giải

    TN1: cho biết chất đem làm thí nghiệm là muối cacbonat hoặc hiđrocacbonat (K 2CO 3, CaCO 3, NaHCO 3, Na 2CO 3).

    TN2: cho biết muối đem làm thí nghiệm là CaCO 3 hoặc NaHCO 3, là những muối bị phân huỷ ở nhiệt độ cao.

    TN3: cho biết sản phẩm thu được ở thí nghiệm 2 phải là muối cacbonat, không thể là canxi oxit CaO.

    Vậy bạn em đã lấy muối NaHCO 3 làm thí nghiệm.

    7. Giải bài 9.7 trang 12 SBT Hóa học 9

    Biết 5 gam hỗn hợp hai muối là CaCO 3 và CaSO 4 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, sinh ra được 448 ml khí (đktc).

    a) Tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng.

    b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu.

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hóa học và tính toán theo phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Chỉ có CaCO 3 tác dụng với dung dịch HCl :

    – Số mol HCl có trong dung dịch :

    n HCl = 2nCO 2 = 448/22400 x 2 = 0,04 mol

    – Nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng :

    C M = 1000 x 0,04/200 = 0,2 (mol/l)

    b)Theo phương trình hoá học, số mol CaCO 3 có trong hỗn hợp là

    Khối lượng CaCO 3 có trong hỗn hợp là :

    mCaCO 3 = 0,02 x 100 = 2 gam

    Thành phần các chất trong hỗn hợp :

    %mCaCO 3 = 2×100%/5 = 40%

    %mCaSO 4 = 100% – 40% = 60%

    8. Giải bài 9.8 trang 12 SBT Hóa học 9

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hóa học xảy ra:

    Và tính theo phương trình hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Theo các phương trình hóa học ta có:

    mà nmuoi = nCO 2, SO 2 = 4,48/22,4 = 0,2 mol

    ⇒ (m + a) – m = 97.0,2 ⇒ a = 19,4g

    Vậy giá trị a là 19,4g.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 10. Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 11: Phân Bón Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 21: Sự Ăn Mòn Kim Loại Và Bảo Vệ Kim Loại Không Bị Ăn Mòn
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 17: Dãy Điện Hóa Của Kim Loại
  • Bài 25. Tính Chất Của Phi Kim
  • Bài 31. Sơ Lược Về Bảng Tuần Hoàn Các Nguyên Tố Hóa Học
  • Bài 32. Luyện Tập Chương 3
  • 1. Giải bài 11.1 trang 14 SBT Hóa học 9

    Ba nguyên tố cơ bản là chất dinh dưỡng cho thực vật, đó là : nitơ (N), photpho (P), kali (K).

    Hợp chất của nitơ làm tăng trưởng lá cây và tinh bột trong ngũ cốc. Hợp chất của photpho kích thích bộ rễ phát triển và hoa quả chín sớm.

    Hợp chất của kali tăng cường sức chịu đựng cho thực vật.

    Mẫu 1: 10%N; 10%P; 20%K

    Mẫu 2: 6%N; 15%P; 15%K

    Mẫu 3: 14%N; 6%P; 20%K

    Mẫu 4: 8%N; 12%P; 8%K

    Dùng số liệu của bảng, hãy :

    a) Vẽ biểu đồ biểu thị chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1.

    b) Vẽ biểu đồ so sánh hàm lượng của nitơ có trong 4 loại phân bón.

    c) Giới thiệu mẫu phân bón cho ngô, khoai để có hàm lượng nitơ bằng hàm lượng photpho và có hàm lượng kali cao.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về phần bón hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Hàm lượng % các chất dinh dưỡng trong mẫu phân bón 1

    b) Hàm lượng % của nitơ có trong 4 loại phân bón

    c) Mẫu phân bón số 1

    2. Giải bài 11.2 trang 14 SBT Hóa học 9

    Phương pháp giải

    Nhận biết các mẫu phân bón dựa vào tính chất hóa học khác nhau của chúng.

    Hướng dẫn giải

    Lấy một lượng nhỏ mỗi mẫu phân bón vào ống nghiệm. Thêm 4 – 5 ml nước, khuấy kĩ và lọc lấy nước lọc.

    – Lấy 1 ml nước lọc của hai loại phân bón còn lại, thử bằng dung dịch AgNO 3, nếu có kết tủa trắng thì phân bón đó là KCl:

    – Nước lọc nào không có phản ứng hoá học với hai thuốc thử trên là NH 4NO 3.

    3. Giải bài 11.3 trang 14 SBT Hóa học 9

    Trong công nghiệp, người ta điều chế phân đạm urê bằng cách cho khí amoniac NH 3 tác dụng với khí cacbon đioxit CO 2:

    Để có thê sản xuất được 6 tấn urê, cần phải dùng

    a) Bao nhiêu tấn NH 3 và CO 2 ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Ta có:

    mNH 3 = 6×2.17/60 = 3,4 (tấn)

    mCO 2 = 6,44/60 = 4,4 tấn

    n ure = m : M = 6000000 : 60 = 100000 mol

    nNH 3 = 100000×2/1 = 200000

    → V NH3 = n.22,4 = 200000.22,4= 4480000 = 4480 (m 3)

    n CO2 = 100000 mol

    → V CO2 = 100000.2,4 = 2240000 lít = 2240 (m 3)

    4. Giải bài 11.4 trang 15 SBT Hóa học 9

    Điều chế phân đạm amoni nitrat NH 4NO 3 bằng phản ứng của canxi nitrat Ca(NO 3) 2 với amoni cacbonat (NH 4) 2CO 3.

    a) Viết phương trình hoá học.

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng nào ? Vì sao phản ứng này có thể xảy ra được ?

    c) Cần phải dùng bao nhiêu tấn canxi nitrat và amoni cacbonat đế sản xuất được 8 tấn phân đạm amoni nitrat ?

    Phương pháp giải

    Tính toán theo phương trình hóa học đã cho.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hoá học:

    b) Phản ứng này thuộc loại phản ứng trao đổi giữa hai dung dịch muối. Phản ứng xảy ra được vì tạo thành chất kết tủa là CaCO 3.

    5. Giải bài 11.5 trang 15 SBT Hóa học 9

    Cho 6,8 kg NH 3 tác dụng với dung dịch H 3PO 4 thấy tạo ra 36,2 kg hỗn hợp hai muối NH 4H 2PO 4 và (NH 4) 2HPO 4 theo phương trình hoá học:

    a) Hãy tính khối lượng axit H 3PO 4 đã tham gia phản ứng

    b) Tính khối lượng mỗi muối được tạo thành.

    Phương pháp giải

    Tính toán theo hai phương trình học đã cho ở đề bài.

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng

    Hướng dẫn giải

    a) Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có :

    ({m_{N{H_3}}} + {m_{{H_3}P{O_4}}} = {m_{muối}})

    Vậy ({m_{{H_3}P{O_4}}} = 36,2 – {m_{N{H_3}}} = 36,2 – 6,8 = 29,4(gam))

    b) Gọi khối lượng muối (NH 4) 2HPO 4 là x kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{34x}}{{132}}kg)

    Gọi khối lượng muối NH 4H 2PO 4 là y kg → ({m_{N{H_3}}}) phản ứng là (dfrac{{17y}}{{115}}kg)

    Ta có:

    (left{ matrix{dfrac{{34x}}{{132}} + dfrac{{17y}}{{115}} = 6,8 hfill cr x + y = 36,2 hfill cr} right.)( to left{ matrix{x = 13,2kg hfill cr y = 23kg hfill cr} right.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 15.7* Trang 19 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Học Giải Bài 3.6* Trang 6 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 9
  • Bài 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sbt Hóa Học 9
  • Giải Bài 3.4, 3.5, 3.6 Trang 6 Sách Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 8. Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 27: Điều Chế Oxi
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Chép vào vở bài tập những câu sau đây với đầy đủ các từ hay cụm từ thích hợp:

    “Công thức hóa học có thể dùng để biểu diễn …, gồm … và … ghi ở chân. Công thức hóa học của … chỉ gồm một …, còn của … gồm từ hai … trở lên”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học.

    Hướng dẫn giải

    “Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất gồm kí hiệu hoá học và chỉ số ghi ở chân. Công thức hoá học của đơn chất chỉ gồm một kí hiệu còn của hợp chất gồm từ hai kí hiệu trở lên”.

    Cho công thức hóa học của một số chất như sau:

    – Nhôm clorua: AlCl 3

    – Magie oxit: MgO

    – Kim loại kẽm: Zn

    – Kali nitrat: KNO 3

    – Natri hidroxit: NaOH

    Trong số đó có mấy đơn chất, mấy hợp chất? Trả lời đúng là A, B, C hay D?

    A. 3 đơn chất và 3 hợp chất.

    B. 2 đơn chất và 4 hợp chất.

    C. 4 đơn chất và 2 hợp chất.

    D. 1 đơn chất và 5 hợp chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất.

    Hướng dẫn giải

    Các đơn chất là: Br 2, Zn vì chúng do 1 nguyên tố hóa học tạo nên.

    Các hợp chất là: MgO, KNO 3, AlCl 3, NaOH vì chúng do nhiều nguyên tố hóa học tạo nên.

    Chọn: B.

    Cho công thức hóa học một số chất như sau:

    a) Axit sufuhidric: H 2 S

    c) Liti hidroxit: LiOH

    d) Magie cacbonat: MgCO 3

    Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học đơn chất và hợp chất. Đồng thời nắm cách tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) Trong phân tử H 2 S:

    – Do hai nguyên tố H và S tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 1.2 + 32 = 34đvC

    – Do 2 nguyên tố Al và O tạo nên.

    – Gồm có 2 nguyên tử Al và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 27.2 + 16.3 = 102đvC

    c) Trong phân tử LiOH:

    – Do 3 nguyên tố Li, O và H tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Li, 1 nguyên tử O và 1 nguyên tử H liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 7 + 16 + 1 = 24 đvC

    d) Trong phân tử MgCO 3:

    – Do 3 nguyên tố Mg, C, và O tạo nên.

    – Gồm có 1 nguyên tử Mg, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O liên kết với nhau trong 1 phân tử

    – Có PTK: 24 + 12 + 16.3 = 84đvC.

    Viết công thức hoá học và tính phân tử khối của các hợp chất sau :

    a) Mangan đioxit, biết trong phân tử có 1Mn và 2O.

    b) Bari clorua, biết trong phân tử có 1Ba và 2Cl.

    c) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1 Ag, 1N và 3O.

    d) Nhôm photphat, biết trong phân tử có 1 Al, 1P và 4O.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    a) MnO 2, phân tử khối bằng : 55 + 2 . 16 = 87 (đvC).

    b) BaCl 2, phân tử khối bằng : 137 + 2 . 35,5 = 208 (đvC).

    c) AgNO 3, phân tử khối bằng :108 + 14 + 3 . 16=170 (đvC).

    d) AlPO 4, phân tử khối bằng : 27 + 31 + 4 . 16 = 122 (đvC).

    Tính khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat 5BaSO 4. Đáp số là?

    A. 1160 đvC

    B. 1165 đvC

    C.1175 đvC

    D. 1180 đvC

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về công thức hóa học và tính phân tử khối.

    Hướng dẫn giải

    PTK của phân tử BaSO 4 là: 137 + 32 + 16.4 = 233 đvC

    ⇒ Khối lượng bằng đơn vị cacbon của năm phân tử bari sunfat (5BaSO 4) là: 5.233 = 1165 đvC

    → Chọn B.

    a) Tính khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước H 2 O.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbon đioxit CO 2.

    – 6,02.10 23 phân tử cacbonat CaCO 3.

    b) Nêu nhận xét về số trị của các giá trị khối lượng tính được này và số trị phân số của mỗi chất.

    Phương pháp giải

    Xem lại bài tập 8.9*. trước khi làm bài tập này để ghi nhớ: Cứ 1 đvC tương ứng với 1,66.10 −24 g.

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng bằng gam của:

    – 6,02.10 23 phân tử nước: 6,02.10 23.18.1,66.10-24 = 17,988(g) ≈ 18(g)

    – 6,02.10 23 phân tử CO 2: 6,02.10 23.44.1,66.10-24 = 43,97(g) ≈ 44(g).

    – 6,02.10 23 phân tử CaCO 3: 6,02.10 23.100. 1,66.10-24= 99,9(g) ≈ 100(g).

    b) Số trị của các giá trị khối lượng tính được bằng chính số trị phân tử khối của mỗi chất.

    Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố lưu huỳnh.

    Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất.

    Phương pháp giải

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất là NaxSy
    • Bước 2: Ta có tỉ lệ:

    (x.23)/(y.32) = 59%/(100−59)%

    Hướng dẫn giải

    Gọi công thức của hợp chất là Na xS y.

    Theo đề bài, ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59% }}{{(100% – 59% )}}\

    Leftrightarrow frac{{23x}}{{32y}} = frac{{59}}{{41}}\

    Leftrightarrow frac{x}{y} = frac{{59.32}}{{41.23}} = frac{2}{1}\

    to x = 2,y = 1

    end{array})

    Vậy công thức của hợp chất là: Na 2 S.

    Phân tử khối: 2 . 23 + 32 = 78đvC.

    Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố nito và oxi. Người ta xác định được rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong A bằng:

    (frac{{{m_N}}}{{{m_O}}} = frac{7}{{12}}) . Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của A.

    Phương pháp giải

    Hướng dẫn : Biết rằng, tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong hợp chất AxBy cũng bằng đúng tỉ lệ khối lượng giữa hai nguyên tố trong 1 phân tử. Vì vậy tiến hành tương tự như đã hướng dẫn ở bài tập 9.7*, chỉ khác là trong đó thay %m A bằng m A và %m B bằng m B.

    • Bước 1: Gọi công thức của hợp chất: NxOy
    • Bước 2: Lập tỉ lệ theo đề bài: (x.14)/(y.16) =7/12

    Hướng dẫn giải

    Công thức của hợp chất A là N xO y.

    Theo đề bài ta có:

    (begin{array}{l}

    frac{{14x}}{{16y}} = frac{7}{{12}}\

    Rightarrow frac{x}{y} = frac{{7.16}}{{12.14}} = frac{2}{3}\

    to x = 2,y = 3

    end{array})

    Công thức hóa học của A là N 2O 3.

    Phân tử khối của A là: 14.2 + 16.3 = 76đvC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 9: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 4: Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 11. Luyện Tập Chương 1
  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 47. Chất Béo

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Sbt Hóa 9 Bài 10: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bài 47. Chất béo

    Bài 47.1 trang 57 SBT Hóa học 9

    Tiến hành các thí nghiệm sau:

    Cho vào ống nghiệm khoảng 3 ml cồn 96°, sau đó nhỏ một vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm. Quan sát sự hoà tan của dầu ăn trong cồn. Thêm từ từ nước vào trong ống nghiệm (mỗi lần khoảng 1 ml), quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét.

    Cho 3ml cồn 96 o, sau đó nhỏ một vài giọt dầu ăn vào ống nghiệm, quan sát ta thấy dầu ăn không tan trong cồn. Thêm nước từ từ vào ống nghiệm, quan sát hiện tượng dầu ăn không tan trong cồn nhưng cồn tan rất nhiều trong nước.

    Bài 47.2 trang 57 SBT Hóa học 9

    Dầu, mỡ dùng làm thực phẩm có điểm gì giống và khác với dầu mỡ dùng để bôi trơn xe, máy (được tách ra từ dầu mỏ) về thành phần, cấu tạo.

    Nêu cách phân biệt hai loại chất nêu trên.

    – Dầu mỡ dùng làm thực phẩm là dẫn xuất hiđrocacbon, trong phân tử có chứa C, H, O.

    – Dầu mỡ dùng để bôi trơn máy là hiđrocacbon, trong phân tử có chứa C, H.

    Về cấu tạo: Dầu, mỡ dùng làm thực phẩm là các este của glixerol và các axit béo.

    Dầu mỡ dùng để bôi trơn máy là những hiđrocacbon.

    Cách phân biệt: Đun hai loại với dung dịch kiềm. Loại nào tan được trong kiểm đó là dầu, mỡ dùng làm thực phẩm. Loại nào không tan trong kiềm đó là hiđrocacbon là dầu mỡ dùng để bôi trơn xe, máy.

    Bài 47.3 trang 57 SBT Hóa học 9

    Chất béo tác dụng với kiềm thu được glixerol và

    Đáp án D.

    Bài 47.4 trang 57 SBT Hóa học 9

    Khi thực hiện phản ứng xà phòng hoá một loại chất béo A bằng dung dịch NaOH, người ta thu được glixerol và hỗn hợp gồm hai muối C 17H 35COONa và C 15H 31 COONa với tỉ lệ số mol tương ứng là 2 : 1.

    Hãy xác định công thức cấu tạo có thể có của loại chất béo này.

    Vì chất béo A khi thuỷ phân chỉ tạo ra hai muối của axit: Đó là C 17H 35COONa và C 15H 31COONa với tỉ lệ số mol tương ứng là 2 :1. Vậy este A chứa hai gốc axit C 17H 35COO- và một gốc axit C 15H 31 COO- nên cấu tạo của este A là:

    Cho m kg chất béo tác dụng vừa đủ với NaOH thu được 17,72 kg hỗn hợp muối và 1,84 kg glixerol. Tính m và khối lượng NaOH đã dùng.

    Phương trình hóa học:

    1 mol 3 mol 1 mol 3 mol

    n NaOH = 0,02 x 3/1 = 0,06 mol

    m NaOH = 0,06 x 40 = 2,4g

    Theo định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

    m chatbeo + 2,4 = 1,84 + 17,72

    m chatbeo = 17,16kg

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm
  • Bài 1. Tính Chất Hóa Học Của Oxit. Khái Quát Về Sự Phân Loại Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 1: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 45: Axit Axetic
  • Bài 9. Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 9: Amin

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 9
  • Lý Thuyết Hóa 12: Bài 9. Amin
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 45: Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Bài 9.15, 9.16, 9.17, 9.18 Trang 103 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết amin để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Bậc của amin được tính bằng số gốc hiđrocacbon liên kết trực tiếp với nguyên tử N

    Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân tử C 4H 11 N ?

    A. 4 chất. B. 6 chất.

    C. 7 chất. D. 8 chất.

    Phương pháp giải

    – Viết đồng phân mạch cacbon.

    – Viết đồng phân vị trí nhóm chức.

    Hướng dẫn giải

    Đồng phân amin bậc 1:

    Đồng phân amin bậc 2:

    Đồng phân amin bậc 3:

    Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C 7H 9 N ?

    A. 3 amin B. 4 amin.

    C. 5 amin D. 6 amin.

    Phương pháp giải

    – Viết đồng phân mạch cacbon.

    – Viết đồng phân vị trí nhóm chức.

    Hướng dẫn giải

    Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C 5H 13 N ?

    A. 4 amin. B. 5 amin.

    C. 6 amin. D. 7 amin.

    Phương pháp giải

    – Viết đồng phân mạch cacbon.

    – Viết đồng phân amin bậc 2.

    Hướng dẫn giải

    Chọn C.

    A. Metyletylamin.

    B. Etylmetylamin

    C. Isopropanamin.

    D. Isopropylamin.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết amin để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Tên gọi: Isopropylamin.

    A. Benzylamin B. Benzenamin

    C. Phenylamin D. Anilin

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết amin để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết amin để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Phương pháp giải

    Dựa vào lý thuyết amin để trả lời câu hỏi trên.

    Hướng dẫn giải

    Phương pháp giải

    Ảnh hưởng nhóm thế đến phản ứng thế của hợp chất chứa vòng benzen

    Hướng dẫn giải

    Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin.

    Phương pháp giải

    Dựa vào lí thuyết bài amin và phenol để trả lời.

    Hướng dẫn giải

    Lắc kĩ hỗn hợp với dung dịch HCl dư, chỉ có anilin phản ứng :

    anilin phenylamoni clorua

    Sau đó để yên, có hai lớp chất lỏng tạo ra : một lớp gồm nước hoà tan phenylamoni clorua và HCl còn dư, lớp kia gồm benzen hoà tan phenol.

    Tách riêng lớp có nước rồi cho tác dụng với NH 3 lấy dư :

    Anilin rất ít tan trong nước nên có thể tách riêng

    Lắc kĩ hỗn hợp benzen và phenol với dung dịch NaOH dư :

    natri phenolat

    Natri phenolat tan trong nước còn benzen không tan và được tách riêng. Thổi CO 2 dư qua dung dịch có chứa natri phenolat :

    Phenol rất ít tan trong nước lạnh và được tách riêng.

    Hỗn hợp khí A chứa propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của amin trong hỗn hợp A.

    Phương pháp giải

    – Gọi công thức phân tử của amin

    – Biện luận tìm CTPT amin.

    Hướng dẫn giải

    ({C_3}{H_8} + 5{O_2}xrightarrow{{{t^o}}}3C{O_2} + 4{H_2}O)

    ({C_x}{H_y}N + (x + frac{y}{4}){O_2}xrightarrow{{{t^o}}}xC{O_2} + frac{y}{2}{H_2}O + frac{1}{2}{N_2})

    Hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít.

    Các công thức cấu tạo :

    Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

    Phương pháp giải

    – Biện luận tìm hai hiđrocacbon

    – Đặt ẩn lập hệ phương trình tìm số mol hiđrocacbon

    Hướng dẫn giải

    Thể tích N 2: 25 – 15= 10 (ml).

    Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml CO 2 và 220 ml hơi nước.

    Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là ({C_{overline x }}{H_{overline y }})

    Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

    Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

    Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.10 Trang 18 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Tự Kiểm Tra Trang 111 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Ví Dụ Chứng Minh Rằng Các Điều Kiện Tự Nhiên Tạo Ra Nói Chung Của Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Nông Nghiệp, Còn Các Nhân Tố Kinh Tế
  • Bài 7.40, 7.41, 7.42, 7.43,7.44,7.45, 7.46, 7.47 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 12: Luyện Tập Cấu Tạo Và Tính Chất Của Amin, Amino Axit Và Protein
  • Giải Bài Tập Hóa Học 12 Sbt Bài 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Hóa 12: Bài 9. Amin
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 45: Hóa Học Và Vấn Đề Môi Trường
  • Bài 9.15, 9.16, 9.17, 9.18 Trang 103 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Câu 1, 2, 3 Trang 103 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài Amin

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập Hóa học 12 SBT bài 9. Tài liệu đã được VnDoc tổng hợp chi tiết và chính xác sẽ giúp các bạn học sinh rèn luyện giải Hóa 12 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh tham khảo.

    3.2. Có bao nhiêu chất đồng phân có cùng công thức phân tử C 4H 11 N?

    A. 4 chất.

    B. 6 chất.

    C. 7 chất.

    D. 8 chất.

    3.3. Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C 7H 9 N?

    A. 3 amin

    B. 4 amin.

    C. 5 amin

    D. 6 amin.

    3.4. Có bao nhiêu amin bậc hai có cùng công thức phân tử C 5H 13 N?

    A. 4 amin.

    B. 5 amin.

    C. 6 amin.

    D. 7 amin.

    A. Metyletylamin.

    B. Etylmetylamin

    C. Isopropanamin.

    D. Isopropylamin.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn các đáp án:

    3.1. C

    3.2. D

    3.3. C

    3.4. C

    3.5. D

    3.6. D

    3.7. C

    Bài 3.8 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, phenol và anilin.

    Hướng dẫn trả lời:

    Lắc kĩ hỗn hợp với dung dịch HC1 dư, chỉ có anilin phản ứng:

    anilin phenylamoni clorua

    Sau đó để yên, có hai lớpchất lỏng tạo ra: một lớp gồm nước hoà tan phenylamoni clorua và HCl còn dư, lớp kia gồm benzen hoà tan phenol.

    Tách riêng lớp có nước rồi cho tác dụng với NH 3 lấy dư:

    Anilin rất ít tan trong nước nên có thể tách riêng

    Lắc kĩ hỗn hợp benzen và phenol với dung dịch NaOH dư:

    natri phenolat

    Natri phenolat tan trong nước còn benzen không tan và được tách riêng. Thổi CO 2 dư qua dung dịch có chứa natri phenolat:

    NaOH + CO2→ NaHCO 3

    Phenol rất ít tan trong nước lạnh và được tách riêng.

    Bài 3.9 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Hỗn hợp khí A chứa propan và một amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo và tên của amin trong hỗn hợp A.

    Hướng dẫn trả lời:

    Hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi còn dư. Dẫn hỗn hợp này qua H 2SO 4 đặc thì thể tích còn lại 21 lít, sau đó cho qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít.

    Thể tích hơi nước: 43 – 21 =22 (lít)

    Thể tích CO 2: 21 – 7 = 14 (lít)

    Để tạo ra 14 lít CO 2 cần 14 lít O 2 (vì để tạo ra 1 mol CO 2 cần 1 mol O 2) Thể tích O 2 đã tham gia phản ứng là: 14 + 11 = 25 (lít)

    Thể tích O 2 còn dư : 30- 25 = 5 (lít)

    Thể tích N 2 : 7 – 5 = 2 (lít)

    Khi đốt 2 lít C 3H 8 thu được 6 lít CO 2 và 8 lít hơi nước. Vậy khi đốt 4 lít C xH yN thu được 14-6 = 8 (lít) CO 2 và 22 – 8 = 14 (lít) hơi nước.

    Công thức phân tử của amin là C 2H 7 N.

    Các công thức cấu tạo: CH 3 – CH 2 – NH 2 (etylamin); CH 3 – NH – CH 3 (đimetylamin)

    Bài 3.10 trang 18 sách bài tập (SBT) Hóa học 12

    Hỗn hợp khí A chứa metylamin và hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng. Lấy 100 ml A trộn với 470 ml oxi (lấy dư) rồi đốt cháy. Thể tích hỗn hợp khí và hơi sau phản ứng là 615 ml ; loại bỏ hơi nước thì còn lại 345 ml ; dẫn qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 25 ml. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng hiđrocacbon trong A.

    Hướng dẫn trả lời:

    Thể tích hơi nước: 615 – 345 = 270 (ml)

    Thể tích khí CO 2: 345 – 25 = 320 (ml).

    Thể tích O 2 tham gia phản ứng: 320 + 135 = 455 (ml).

    Thể tích O 2 còn dư: 470 – 455 = 15 (ml)

    Thể tích N 2: 25-15= 10 (ml).

    Thể tích hai hiđrocacbon: 100 – 20 = 80 (ml).

    Khi đốt 80 ml hiđrocacbon tạo ra 300 ml CO 2 và 220 ml hơi nước.

    Đặt công thức chung của hai hiđrocacbon là CxHy

    Bảo toàn nguyên tố C và H của CxHy ta có:

    Vậy một hiđrocacbon có 3 nguyên tử cacbon và một hiđrocacbon có 4 nguyên tử cacbon.

    Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng khác nhau 2 nguyên tử hiđro và số nguyên tử hiđro trong mỗi phân tử hiđrocacbon phải là số chẵn. Vì vậy, với y = 5,5, có thể biết được một chất có 4 và một chất có 6 nguyên tử hiđro.

    Thể tích CO 2 là: 3a + 4b = 300 (2)

    Từ (1) và (2) → a = 20 ; b = 60

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 9: Amin
  • Bài 3.10 Trang 18 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Tự Kiểm Tra Trang 111 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 5 Tập 1
  • Ví Dụ Chứng Minh Rằng Các Điều Kiện Tự Nhiên Tạo Ra Nói Chung Của Sự Phân Hóa Lãnh Thổ Nông Nghiệp, Còn Các Nhân Tố Kinh Tế
  • Bài 7.40, 7.41, 7.42, 7.43,7.44,7.45, 7.46, 7.47 Trang 78 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 53: Protein

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 33, 34: Ôn Tập Và Kiểm Tra Học Kì 1
  • Giải Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 Trang 38 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 12: Công Suất Điện
  • Bai 26: Ung Dung Cua Nam Cham
  • Bai 32: Dieu Kien Xuat Hien Dong Dien Cam Ung
  • Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.

    B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino axit giống nhau tạo nên.

    C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino axit tạo nên.

    D. Protein có khối lượng phân tử rất lớn do nhiều phân tử axit aminoaxetic tạo nên.

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết protein.

    Hướng dẫn giải

    Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại amino axit tạo nên.

    Đáp án C

    Giải thích các hiện tượng sau:

    a) Khi nấu canh cua thấy nổi lên các mảng gạch cua.

    b) Khi giặt quần áo dệt từ tơ tằm hoặc len lông cừu không nên giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao mà nên giặt bằng xà phòng trung tính.

    Phương pháp giải

    Xem tính chất hóa học của protein, biết protein có trong nước cua và tơ tằm, lông cừu…

    Hướng dẫn giải

    a) Do khi đun nóng các protein tan trong nước cua bị đông tụ.

    b) Tơ tằm, lông cừu, len được cấu tạo từ protein, khi giặt bằng xà phòng có tính kiềm cao chúng dễ bị thuỷ phân làm quần áo mau hỏng.

    Trong các loại lương thực, thực phẩm sau: gạo, kẹo, dầu lạc, trứng, loại nào

    a) chứa nhiều chất béo nhất ?

    b) chứa nhiều chất đường nhất ?

    c) chứa nhiều chất bột nhất ?

    d) chứa nhiều protein nhất ?

    Phương pháp giải

    Dựa vào kiến thức hữu cơ đã học để xác định thành phần chính trong thực phẩm.

    Hướng dẫn giải

    a) Dầu lạc.

    b) Kẹo.

    c) Gạo.

    d) Trứng.

    Khi phân tích chất X được tách ra từ sản phẩm thuỷ phân protein, người ta thấy khối lượng mol phân tử của X là 75 gam/mol.

    Đốt cháy 1,5 gam X thấy tạo ra 1,76 gam CO 2, 0,9 gam H 2O và 0,28 gam N 2.

    a) Hãy xác định công thức phân tử của X.

    b) Viết công thức cấu tạo của X.

    Phương pháp giải

    Lập tỉ lệ tối giản: x : y : z : t = n C : n H : n O : n N dựa vào sản phẩm cháy

    Hướng dẫn giải

    a) Khối lượng các chất sinh ra khi đốt cháy 1 mol X là:

    mCO 2 = 1,76/1,5 x 75 = 88g → trong 1 mol có mC = 88/44 x 12 = 24g

    mH 2 O = 0,9×75/1,5 = 45g → mH = 45/18 x 2 = 5g

    Trong 1 mol X có mN = 0,28/1,5 x 75 = 14g

    Ta có: 12x + y + 16z + 14t = 75

    Vậy: 12x = 24 → x = 2

    y = 5

    14t = 14 → t = 1

    Thay các giá trị của X, y, t vào ta được : 16z = 32 → z = 2.

    b) Vì X tách được, ra từ sản phẩm thuỷ phân protein nên nó là amino ạxit. Vậy công thức cấu tạo của X là: NH 2 – CH 2 – COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 160 Sgk Hóa Lớp 9: Protein
  • Giải Bài 1,2,3, 4 Trang 160 Sgk Hóa 9: Protein
  • Giải Bài Tập 8: Trang 26 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 6, 7 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập 2: Trang 25 Sgk Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 47. Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    A. NaOH loãng

    C. HNO 3 đặc, nóng

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

    Hướng dẫn giải

    Kim loại Al không phản ứng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nguội.

    Đáp án B

    Kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

    – Phản ứng với oxi và một số phi kim.

    – Phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

    Hướng dẫn giải

    Kim loại Al tác dụng được với dung dịch Cu(NO 3) 2

    Đáp án D.

    Một kim loại có đủ các tính chất sau:

    a) Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

    b) Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.

    c) Tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

    Kim loại đó là

    A. sắt

    B. đồng

    C. kẽm

    D. nhôm

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất vật lí, hóa học của nhôm.

    Hướng dẫn giải

    Nhôm là kim loại có đủ các tính chất: nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt, phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric và tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

    → Đáp án D

    Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hoá học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

    Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại z ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại z ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 4: Kim loại z đẩy kim loại T ra khỏi muối.

    Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học và đặc điểm dãy hoạt động hóa học của kim loại để xác định mức độ hoạt động.

    Hướng dẫn giải

    Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của nhôm và hợp chất vô cơ đã học để hoàn thiện chuỗi biến hóa.

    Hướng dẫn giải

    a)

    (3) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

    b)

    (4) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

    Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là

    A. 0,27 gam

    B. 0,81 gam

    C. 0,54 gam

    D. 1,08 gam

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hóa học, sử dụng tăng giảm khối lượng để giải.

    Hướng dẫn giải

    Gọi khối lượng miếng Al là a gam, lượng nhôm đã phản ứng là x gam :

    Gọi x là khối lượng Al phản ứng.

    So với khối lượng miếng Al ban đầu thì khối lượng miếng Al sau phản ứng tăng 1,38 gam.

    Ta có phương trình:

    ((a – x) + frac{{192x}}{{54}} = a + 1,38 to x = 0,54(g))

    Vậy khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là 0,54g.

    Hoà tan 4,5 gam hợp kim nhôm – magie trong dung dịch H 2SO 4 loãng, dư, thấy có 5,04 lít khí hiđro bay ra (đktc).

    a) Viết phương trình hoá học

    b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim

    Phương pháp giải

    Lập hệ phương trình 2 ẩn theo số mol của Al và Mg.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học:

    b) nH 2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol

    Gọi nMg = x; nAl = y

    Ta có hệ phương trình

    24x + 27y = 4,5 (I) và x + 3y/2 = 0,225 (II)

    Giải phương trình (I) và (II), ta tìm được x và y.

    x = 0,075; y = 0,1

    mMg = 1,8g; mAl = 2,7g

    %mMg = 40%; %mAl = 60%

    Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu suất phản ứng 100%.

    Phương pháp giải

    Dựa vào phương trình hóa học điều chế Al từ quặng boxit.

    Từ 0,5 tấn quặng tính được khối lượng nhôm oxit (chiếm 50%). Tính khối lượng nhôm nguyên chất theo phương trình hóa học và tính khối lượng nhôm còn lẫn tạp chất (chiếm 101,5%).

    Hướng dẫn giải

    Lượng nhôm oxit có trong 0,5 tấn quặng là:

    0,5×50/100 = 0,25 tấn = 250kg

    Phương trình hoá học điều chế Al:

    Khối lượng Al nguyên chất thu được từ 250 kg quặng :

    (x = frac{{250.4.27}}{{2.102}} = 132,4(kg))

    Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch H 2SO 4 0,5M.

    a) Tính thể tích khí H 2 sinh ra (đktc).

    b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Cho ràng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

    Phương pháp giải

    Viết và tính toán theo phương trình hóa học. Chú ý đến chất dư, chất hết.

    Hướng dẫn giải

    a) n Al = 5,4 : 27 = 0,2 mol; n H2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    Phương trình hóa học

    → Dư Al nên tính lượng các chất theo lượng H2SO4

    nH 2 = 0,05/3 x 3 = 0,05 mol

    →VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít

    b) Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Tính Chất Hóa Học Của Oxit. Khái Quát Về Sự Phân Loại Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 1: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 45: Axit Axetic
  • Bài 9. Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 46: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 36: Metan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 35. Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 35: Cấu Tạo Phân Tử Hợp Chất Hữu Cơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 5: Luyện Tập: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Và Axit
  • Bài 46. Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 46: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • 1. Giải bài 36.1 trang 45 SBT Hóa học 9

    Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong

    A. khí quyển

    B. mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

    C. nước biển

    D. nước ao

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết metan.

    Hướng dẫn giải

    Trong tự nhiên khí metan có nhiều trong mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than

    → Đáp án B

    2. Giải bài 36.2 trang 45 SBT Hóa học 9

    Đốt cháy hoàn toàn 11,2 lít hỗn hợp khí gồm CH 4 và H 2 ở đktc thu được 16,2 gam H 2 O.

    a) Viết các phương trình hoá học.

    b) Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

    c) Tính thể tích khí CO 2 tạo ra ở đktc.

    Phương pháp giải

    Viết PTHH và lập hệ phương trình hai ẩn là số mol của metan và hiđro.

    (C{H_4} + 2{O_2}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow C{O_2} + 2{H_2}O)

    (2{H_2} + {O_2}buildrel {{t^o}} overlongrightarrow 2{H_2}O)

    Hướng dẫn giải

    Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

    22,4x + 22,4y = 11,2 và 2x + y = 0,9

    Giải hệ phương trình ta có: x = 0,4 (mol); y= 0,1 (mol)

    b) Gọi x là số mol của CH 4 ⇒ V CH4 = n.22,4 = 22,4x

    y là số mol của H 2 ⇒ V H2 = 22,4y

    nH 2 O = m/M = 16,2/18 = 0,9 mol

    nH 2 O = 2x + y = 0,9 (2)

    c) nCO 2 = 0,4mol

    Thể tích của khí CO 2: VCO 2 = 0,4.22,4 = 8,96 lít

    3. Giải bài 36.3 trang 46 SBT Hóa học 9

    Ở điều kiện tiêu chuẩn, 2 lít hiđrocacbon A có khối lượng bằng 1 lít khí oxi. Hãy xác định công thức phân tử của A.

    Phương pháp giải

    Đo ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol. Tức là 2 mol A có khối lương bằng 1 mol oxi ⇒ M A

    Hướng dẫn giải

    Theo đề bài: 22,4 lít O 2 có khối lượng bằng 44,8 lít hiđrocacbon A. Vậy 2 mol A có khối lượng bằng 1 mol oxi

    ⇒ công thức phân tử của A là CH 4.

    4. Giải bài 36.4 trang 46 SBT Hóa học 9

    Nêu phương pháp hoá học dùng để phân biệt các khí đựng trong các bình riêng biệt sau:

    a) Metan, hiđro, oxi.

    b) Metan, cacbon đioxit, hiđro.

    c) Metan, cacbon oxit, hiđro.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học đặc trưng của các chất để xác định

    a. Metan cháy sinh ra CO 2 dẫn vào nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa; hiđro cháy cho ngọn lửa màu xanh, còn lại là oxi.

    b. Dùng nước vôi trong nhận ra CO 2 vì làm dung dịch vẩn đục; đốt cháy 2 khí còn lại, dẫn qua nước vôi trong dư thấy xuất hiện kết tủa thì ban đầu là metan, còn lại là H 2

    c. Đốt các khí, hiđro không sinh ra CO 2 chỉ có metan và CO; đem ngưng tụ sản phẩm nếu xuất hiện hơi nước thì ban đầu là metan

    Hướng dẫn giải

    a) Đốt các khí:

    Làm lạnh sản phẩm cháy khi đốt CH 4 và CO, trường hợp nào sinh ra H 2O, đó là CH 4. Khí còn lại là CO.

    5. Giải bài 36.5 trang 46 SBT Hóa học 9

    Propan là hiđrocacbon có tính chất tương tự metan và có công thức phân tử C 3H 8

    a) Viết công thức cấu tạo của propan.

    b) Viết phương trình hoá học của phản ứng đốt cháy propan.

    c) Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa propan và clo khi chiếu sá để tạo ra C 3H 7 Cl.

    Phương pháp giải

    – Trong công thức cấu tạo C 3H 8 gần giống với metan, hơn metan 2 nhóm CH 2

    – Propan cháy sinh ra CO 2 và H 2 O.

    – Propan tham gia phản ứng thế, thay nguyên tử H bằng nguyên tử Cl, tạo ra C 3H 7 Cl và HCl.

    Hướng dẫn giải

    a) Công thức cấu tạo của propan là C 3H 8

    6. Giải bài 36.6 trang 46 SBT Hóa học 9

    Khi cho metan tác dụng với clo có chiếu sáng theo tỉ lệ 1:1 về số mol, người thấy ngoài sản phẩm chính là CH 3 Cl còn tạo ra một hợp chất X trong phần trăm khối lượng của clo là 83,53%. Hãy xác định công thức phân tử của X.

    Phương pháp giải

    Gọi sản phẩm còn lại là CH 4-aCl a từ phần trăm khối lượng của clo tính được a.

    Hướng dẫn giải

    Sản phẩm tạo ra có công thức: CH 4-aCl a

    ⇒ (frac{{35,5a}}{{12 + 4 – a + 35,5a}}.100% = 83,53)

    ⇒ a = 2.

    Vậy công thức của X là CH 2Cl 2

    7. Giải bài 36.7 trang 46 SBT Hóa học 9

    Hỗn hợp X gồm CH 4 và hiđrocacbon A. Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít hỗn hợp X rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thấy tạo ra 50 gam kết tủa và khối lượng bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 tăng thêm 34,6 gam.

    Xác định công thức phân tử của A, biết trong hỗn hợp số mol của A gấp lần số mol của CH 4.

    Phương pháp giải

    – Gọi công thức của A là C nH m

    – Tính được số mol CO 2 và H 2O do hỗn hợp X cháy sinh ra: số mol CO 2 dựa vào kết tủa, khối lượng bình tăng bằng tổng khối lượng CO 2 và H 2O → khối lượng và số mol H 2O → số mol CO 2 và H 2 O do A sinh ra → Tìm n,m (BTNT C, H).

    Hướng dẫn giải

    Ta có:

    n X = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol

    ⇒ nCH 4 = 0,2 : 4 = 0,05 mol; n A = 0,05.3 = 0,15 mol

    nCO 2 = 0,5 – 0,05 = 0,45 mol; nH 2 O = 0,7 – 0,1 = 0,6 mol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 4: Một Số Axit Quan Trọng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 7: Tính Chất Hóa Học Của Bazơ
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Bài 3. Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100