【#1】Lịch Sử Và Địa Lí 5 Phiếu Kiểm Tra 3

Em đã học được những gì khi tìm hiểu về lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX đến nay. 1. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Nối các nhân vật ở cột A với các sự kiện lịch sử ở cột B sao cho phù hợp Trả lời: 2. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hoàn thành bảng sau về những sự kiện chính trong lịch sử dân tộc ta từ năm 1930 đến năm 1976 Trả lời: 3. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hãy viết một đoạn văn ngắn về một sự kiện lịch sử mà em ấn tượng nhất thông qua các bài học Lịch sử lớp 5. Trả lời:

Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước vĩ đại của dân tộc ta, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ Tịch Hồ Chí Minh kính yêu, quân và dân miền Bắc đã vượt qua mọi khó khăn, mọi hy sinh, gian khổ thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn. Đồng thời, chúng ta đã đánh bại hai cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân của đế quốc Mỹ ra miền Bắc. Đỉnh cao là chiến dịch 12 ngày đêm đánh bại hoàn toàn cuộc tập kích đường không chiến lược chủ yếu bằng máy bay B.52 của đế quốc Mỹ cuối tháng 12 năm 1972 trên bầu trời Thủ đô Hà Nội, làm nên một chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không”, buộc đế quốc Mỹ phải ký hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam, tạo ra bước ngoặt lịch sử cho cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn.

Hàng chục năm đã trôi qua, chúng ta có điều kiện để nhìn nhận đầy đủ, sâu sắc, toàn diện hơn tầm vóc to lớn của chiến thắng “Hà Nội – Điện Biên Phủ trên không”, chiến thắng đó mãi mãi là biểu tượng của ý chí kiên cường bất khuất của dân tộc, của trí tuệ và nghệ thuật quân sự Việt Nam. Chiến thắng đó đã viết lên trang sử hào hùng của dân tộc ta trong thế kỷ XX, là niềm kiêu hãnh của nhân dân Việt Nam, là bài học quý về trí thông minh, lòng dũng cảm và tài nghệ quân sự đánh địch tiến công đường không của quân và dân ta.

4. (trang 40 Lịch sử và địa lí 5 Tập 2 VNEN). Hãy viết những cảm nghĩ của em về Bác Hồ Trả lời:

” Tháp Mười đẹp nhất bông sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ”

Hồ Chí Minh là vị lãnh tụ vị đại, người cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam. Người là biểu tượng là trái tim linh hồn của mảnh đất phương Nam yêu dấu này. Cả cuộc đời này Người đã cống hiến hết mình cho đất nước trở thành lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, anh hùng giải phóng dân tộc,doanh nhân văn hóa thế giới.

Hồ Chí Minh con người vĩ đại, lãnh tụ của một dân tộc. Ở Người có sự kết tinh của tất cả những gì tinh túy nhất. Người đã cống hiến cả cuộc đời mình cống hiến cho đất nước. Vốn sinh ra trong một gia đình nhà Nho yêu nước nên Người đã có cho mình tình yêu nước nồng nàn, ý thức dân tộc. Năm 1911, tại bến cảng nhà Rồng, chàng trai trẻ 21 tuổi, với đôi bàn tay trắng người đã ra đi tìm đường cứu nước. Ba mươi năm bôn ba xứ người, Người vừa làm tất cả những công việc nặng nhọc vừa học hỏi , tìm ra lối đi đúng đắn nào cho cả một dân tộc, dẫn dắt cả một dân tôc, đưa đất nước ta đi đến bến bờ độc lập. Với lý tưởng Cách mạng của Người, không ngại nguy hiểm khó khăn, không quản con đường phía trước có nguy nan như thế nào, Người vẫn khôn từ bỏ, cùng nhân dân ta kháng chiến chống Mĩ chông Pháp thành công. Tài mưu lược quân sự cùa Người thể hiện rõ qua những chiến thắng vẻ văng của dân tôc, đã được lịch sử chứng minh. Người chính là người anh hùng giải phóng dân tộc, là ánh sáng của dân ta trong suốt những tháng ngày đen tối cùng cực trong cuộc đời mỗi con người trên mảnh đất nơi đây.

Sự vĩ đại của Người còn thể hiện ở sự bình dị trong cuộc sống, cách ứng xử, tình cảm của Người dành cho con dân đất Việt. Người luôn quan tâm đến mọi người, từ trẻ nhỏ, thanh thiến niên dến người già. Bác luôn để lại ấn tượng đẹp trong tim mỗi người mà Bác gặp vì vẻ giản dị, mộc mạc vô cùng thuần khiết của Bác. Trong từng lời nói của Bác đều ẩn chứa những luân lý đạo đức nhưng không khô khan mà nhẹ nhàng, sâu lắng, dễ dàng đi vào lòng người. Cách sống của Bác cũng bình dị, mộc mạc như mục đích sống của Bác là hết lòng vì nước vì dân. Người từng nói:” Suốt đời tôi có một ham muốn tột bậc, ham muốn tột bậc của tôi là đất nước ta được độc lập dân ta được tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc”. Bác quan tâm đến cuộc sống mỗi ngày của mọi người dân, săn sóc lo toan như chăm lo cho chính đứa con của mình. Đau từng khúc ruột khi đồng bào t lầm than đói khổ, sống tích kiệm giản dị như bao người dân chân chất nơi thôn quê. Hình ảnh Người với chiếc áo kaki màu bạc, đôi dép cao su, chòm râu bạc của Người,.. lời thủ thì quan tâm chăm lo của người in đậm trong tim mỗi con dân đất Việt:

“Bác ơi tim Bác mênh mông thế

Ôm cả non sông mọi kiếp người”

(Tố Hữu )

Không những là một lãnh tụ tài ba, nhà quân sự chiến lược, Người còn là một nghệ sĩ, một nhà thơ, một danh nhân văn hóa thế giới. Cuộc đời Người không chỉ là cuộc đời của một chiến sĩ mà còn là một thi sĩ. Với bài báo ” Những Người cùng khổ” như một ngòi nổ, vạch trần bộ mặt giả dối, tội ác của thực dân Pháp lúc bấy giờ. Người còn là nhà văn ,nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam với những tập thơ ” Nhật ký trong tù”,” Cảnh khuya”,” Đi thuyền sông Đáy”,…với hai bản luận cương chính trị nổi tiếng là” Lơi kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và” bảng tuyên ngôn độc lập”. Bác Hồ đã từng đi khắp các châu lục trên thế giới,thông thạo nhiều thứ tiếng,am hiểu nền văn hoá của nhiều dân tộcchính vì thể Người có cho mình một phong cách riêng, kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại,thanh cao và giản dị,giữa tinh hoa văn hoá nhân loại và tinh hoa văn hoá Việt Nam . Chất thi sĩ cùng chiến sĩ hòa cùng làm nên một cốt cách Hồ Chí Minh, để lại cho thế hệ trẻ những di sản thơ ca vô cùng giá trị

Học và làm theo tấm gương đọa đức Hồ Chí Minh luôn được thế hệ trẻ chúng ta noi theo và học tập. Đó là kim chỉ nam vô cùng cần thiết trong cuộc sống của những người trẻ tuổi như học sinh chúng em. “Học tập tốt, lao động tốt”, “khiêm tốn, thật thà, dũng cảm”, … là những lời dạy mà chúng em không thể nào quên được. Càng được học, càng tìm hiểu về Bác Hồ, em thấy càng tự hào vì nước Việt Nam của chúng ta nhỏ bé nhưng lại sinh ra những danh nhân không hề bé nhỏ.

Hồ Chí Minh là người chiến sĩ cộng sản kiên trung, là người con anh hùng của đất nước Việt Nam, đồng thời là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Bác là ánh sáng của lý tưởng và niềm tin trong lòng mỗi người dân Việt Nam. Bác đã đi xa nhưng sao dường như vẫn đang dõi theo từng bước tiến của dân tộc. Ai hiến dâng đời mình cho nhân dân, cho loài người thì người ấy trở thành bất tử. Và Bác Hồ của chúng ta sẽ sống mãi cùng non sông đất nước.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí 5 VNEN được biên soạn bám sát nội dung Hướng dẫn học Lịch Sử & Địa Lí lớp 5 chương trình mới VNEN.

【#2】Lịch Sử Và Địa Lí 4 Phiếu Kiểm Tra 1: Em Học Được Gì Qua Hai Thời Kì Lịch Sử

Câu 1 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Hãy ghi lại những sự kiện lịch sử tương ứng với mốc thời gian cho trước vào bảng sau:

Trả lời:

– Hoàn thành bảng:

Câu 2 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Hãy nối ý ở cột A với cột B cho phù hợp

Trả lời:

– Hoàn thành bảng

Câu 3 (trang 30 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Quan sát các hình sau và điền tiếp nội dung thích hợp vào chỗ trống

– Lưỡi cày ….xuất hiện từ khoảng ….thời Văn Lang

– Mũi tên …..xuất hiện ở thời kì nước chúng tôi quân của Triệu Đà sang xâm lược

– Năm …..cưỡi voi ra trận

– Trận …….năm 938 do ……..lãnh đạo, đánh đuổi quân……….

Trả lời:

* Điền vào chỗ chấm:

– Lưỡi cày đồng xuất hiện từ khoảng 700 năm TCN thời Văn Lang

– Mũi tên đồng xuất hiện ở thời kì nước Âu Lạc khi quân của Triệu Đà sang xâm lược

– Năm 40, Hai Bà Trưng cưỡi voi ra trận

– Trận Bạch Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh đạo, đánh đuổi quân Nam Hán.

Trả lời:

– Hoàn thành bảng như sau:

Câu 2 (trang 31 Lịch sử và địa lí 4 Tập 1 VNEN). Sau hơn một nghìn năm dưới ách đô hộ của quân xâm lược phương Bắc, dân tộc ta vẫn giữa gìn được những phong tục tập quán có từ thời Hùng Vương – An Dương Vương. Em hãy lấy dẫn chứng ở địa phương em để chứng minh điều đó.

Trả lời:

* Những dẫn chứng để chứng minh dân tộc ta vần còn giữ gìn được những phong tục tập quán có từ thời Hùng Vương – An Dương Vương là:

– Sử dụng lưỡi cày để cày đất, rìu để chặt cây, giáo mác để săn thú rừng…

– Tục lệ ăn trầu

– Sản xuất đồ gốm

– Lễ hội thường tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí như đua thuyền, đấu vật.

– Các hoạt động sản xuất như làm nghề thủ công đan rổ, rá, nghề đóng thuyền gỗ…

– Các hoạt động trồng dâu, nuôi tằm, ươm tơ, dệt vải… vẫn diễn ra tại một số địa phương.

– Ngày nay, mọi người vẫn nấu xôi, bánh chưng, bánh giầy….

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Giải bài tập Lịch Sử và Địa Lí lớp 4 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Hướng dẫn học Lịch Sử và Địa Lí 4 chương trình mới VNEN.

【#3】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 5: Công Xã Pa

Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

Câu 1: Pháp tuyên chiến với Phổ, gây ra chiến tranh Pháp – Phổ nhằm

A. Giúp đỡ giai cấp tư sản Đức hoàn thành thống nhất đất nước

B. Ngăn chặn âm mưu của Phổ trong việc thôn tính nước Pháp

C. Giảm nhẹ mâu thuẫn trong nước, ngăn cản quá trình thống nhất đất nước

D. Gây thanh thế với Áo, nhằm khuất phục nước này

Câu 2: Kết cục của chiến tranh Pháp Phổ là

A. Phổ thất bại, buộc phải kí hoà ước với những điều kiện thua thiệt

B. Pháp thua, toàn bộ quân chủ lực của Na-pô-lê-ông III bị bắt làm tù binh

C. Hai bên không phân thắng bại, buộc phải kí hiệp định đình chiến

D. Pháp đại bại, phần lớn quân chủ lực bị tiêu diệt

Câu 3: Chính phủ được thành lập sau sự kiện ngày 4/9/1870 là

A. Chính phủ lâm thời tư sản

B. Chính phủ quân chủ lập hiến tiến bộ

C. Chính phủ quốc dân

D. Chính phủ của dân, do dân, vì dân.

Câu 4: Nhân dân Pa-ri chiến đấu bảo vệ Tổ quốc dưới sự lãnh đạo của

A. Chính phủ lâm thời tư sản

B. Chính đảng của giai cấp công nhân khác

C. Uỷ ban Trung ương Quốc dân quân

D. Công xã Pa-ri

Câu 5: Cuộc khởi nghĩa ngày 18/3/1871 thực sự là

A. Cuộc chiến tranh giải phóng nước Pháp khỏi sự chiếm đóng của quân Đức

B. Cuộc cách mạng tư sản lần thứ tư ở Pháp

C. Cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới

D. Một cuộc chính biến lật đổ đế chế thứ ba, thiết lập nền cộng hoà thứ ba ở Pháp.

Câu 6: Sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ngày 18/3 nhân dân Pa-ri đã

A. Thành lập chính phủ lâm thời

B. Tiến hành bầu cử Hội đồng Công xã theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu

C. Truy kích quân chính phủ tư sản đến tận sào huyệt ở Véc-xai

D. Tất cả các ý trên.

Câu 7: Việc làm thể hiện bản chất giai cấp Công xã Pa-ri là

A. Giải tán quân đội và bộ phận cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang, an ninh nhân dân.

B. Quy định phần tiền lương tối thiểu, giảm lao động ban đêm.

C. Hoãn trả tiền thuê nhà, hoãn trả nợ.

D. Tách nhà thờ khỏi hoạt động của nhà nước, trường học không được dạy kinh thánh.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 1. Sự thành lập của công xã, mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri thuộc bài 5 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng nhận định và đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

Hướng dẫn giải

1.C 2.B 3.A

4.C 5.C 6.B 7.A

Điền mốc thời gian cho phù hợp với sự kiện về hoàn cảnh ra đời của Công xã Pa-ri.

a)…Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ.

b)…Na-pô-lê-ông III cùng toàn bộ quân chủ lực lượng Pháp bị quân Phổ bắt làm tù binh.

c)…Nhân dân Pari khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-Pô-lê-Ông III, đòi thành lập chế độ cộng hoà.

d)…Chi-e đem quân đánh úp đồi Mông-mác nhưng không thành. Nhân dân Pháp làm chủ Pari.

e)…Nhân dân Pari tiến hành bầu Hội đồng Công xã.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và kết hợp với nội dung mục 1. Sự thành lập của công xã trang 35 SGK Lịch sử 8 để lựa chọn mốc thời gian sao cho phù hợp với sự kiện cụ thể.

Ví dụ: Ngày 19 tháng 7 năm 1870 – 10 tháng 5 năm 1871: Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ

Hướng dẫn giải

a) Ngày 19 tháng 7 năm 1870 – 10 tháng 5 năm 1871: Chiến tranh Pháp – Phổ bùng nổ.

b) Ngày 2-9-1870: Na-pô-lê-ông III cùng toàn bộ quân chủ lực lượng Pháp bị quân Phổ bắt làm tù binh.

c) Ngày 4-9-1870: Nhân dân Pari khởi nghĩa, lật đổ chính quyền Na-Pô-lê-Ông III, đòi thành lập chế độ cộng hoà.

d) Ngày 18-3-1871: Chi-e đem quân đánh úp đồi Mông – mác nhưng không thành. Nhân dân Pháp làm chủ Pari.

e) Ngày 26-3-1871: Nhân dân Pari tiến hành bầu Hội đồng Công xã.

Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai (S) về các chính sách của công xã Pa-ri khi trở thành nột ” hà nước kiểu mới”?

1. Hội đồng Công xã – cơ quan cao nhất của nhà nước mới, do nhân dân lao động bầu ra.

2. Ban bố quyền phổ thông đầu phiếu đối với mọi công dân 18 tuổi trở lên.

3. Vẫn duy trì bộ máy chính trị của chế độ cũ phục vụ cho Nhà nước mới.

4. Ra sắc lệnh giải tán quân đội và bộ máy cảnh sát của chế độ cũ, thành lập lực lượng vũ trang và lực lượng an ninh của nhân dân.

5. Tịch thu toàn bộ tài sản của các chủ tư bản giao cho công nhân quản lí.

6. Ban bố và thi hành sắc lệnh phục vụ quyền lợi của nhân dân.

7. Trợ cấp khó khăn cho các gia đình nghèo khó.

Phương pháp giải

Từ những kiến thức đã học và nội dung mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri được trình bày ở trang 36-37 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng nhận định, từ đó phân loại đúng sai cho từng câu.

Hướng dẫn giải

Đúng: 1, 4, 6

Sai: 2, 3, 5, 7

Tại sao nói: Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri được trình bày ở trang 36-37 SGK Lịch sử 8 để đưa ra lí giải phù hợp.

– Đập tan bộ máy nhà nước tư sản cũ

– Bộ máy cảnh sát cũ bị giải tán

– Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ

– Đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc

Hướng dẫn giải

* Công xã Pa-ri là nhà nước kiểu mới, vì:

– Công xã Pa-ri đã đập tan bộ máy nhà nước tư sản cũ, lập nền chuyên chính của giai cấp vô sản. Cơ quan cao nhất là Hội đồng Công xã, gồm nhiều ủy ban, đứng đầu mỗi ủy ban là một ủy viên công xã, chịu trách nhiệm trước nhân dân và có thể bị bãi miễn.

– Quân đội và bộ máy cảnh sát cũ bị giải tán, thay thế là lực lượng vũ trang nhân dân.

– Công xã tách nhà thờ khỏi các hoạt động của trường học và nhà nước, nhà trường không dạy Kinh Thánh.

– Công xã còn thi hành nhiều chính sách tiến bộ khác: công nhân được làm chủ những xí nghiệp mà chủ bỏ trốn; đối với những xí nghiệp còn chủ ở lại, Công xã kiểm soát chế độ tiền lương, giảm bớt lao động đêm, cấp cúp phạt công nhân.

– Đề ra chủ trương giáo dục bắt buộc và không mất tiền cho toàn dân, cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân.

→ Như vậy, cơ cấu tổ chức và hoạt động thực tế chứng tỏ Công xã Pa-ri là một nhà nước khác hẳn các kiểu nhà nước của những giai cấp bóc lột trước đó. Đây là một nhà nước kiểu mới – nhà nước vô sản, do dân và vì dân.

a) ☐ Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

b) ☐ Chủ nghĩa tư bản vẫn chưa suy yếu.

c) ☐ Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

d) ☐ Chưa xây dựng được liên minh giữa công nhân với nông dân.

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở mục 2 trang 36-37 SGK Lịch sử 8 về tổ chức bộ máy và chính quyền của công xã Pa-ri để phân tích và trả lời.

Ví dụ: Nguyên nhân thất bại: Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh, công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

Hướng dẫn giải

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến thất bại của Công xã Pa-ri:

1 – a) Giai cấp tư sản Pháp chưa có một chính đảng lớn mạnh.

2 – c) Công xã không kiên quyết trấn áp kẻ thù ngay từ đầu.

3 – d) Chưa xây dựng được liên minh giữa công nhân với nông dân.

4 – b) Chủ nghĩa tư bản vẫn chưa suy yếu.

Hãy nêu ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của Công xã Pa-ri.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức được trình bày ở mục 3. Nội chiến ở Pháp, ý nghĩa lịch sử của công xã Pa-ri trang 37-38 SGK Lịch sử 8 để trả lời.

– Ý nghĩa lịch sử: ảnh hưởng tới cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản TG

– Bài học kinh nghiệm: kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân

Hướng dẫn giải

* Ý nghĩa lịch sử:

– Mặc dù thất bại nhưng Công xã Pa-ri có ý nghĩa và ảnh hưởng to lớn đối với cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản toàn thế giới.

– Những chính sách mà Công xã Pa-ri đề ra thể hiện sự sáng tạo hình thức nhà nước kiểu mới dựa trên cơ sở dân chủ vô sản và hoạt động lợi ích của đa số nhân dân lao động.

– Là hình ảnh của chế độ xã hội mới tiến bộ, cổ vũ nhân dân lao động toàn thế giới đấu tranh cho một xã hội tốt đẹp hơn.

* Bài học:

– Cách mạng vô sản muốn giành thắng lợi phải có đảng cách mạng chân chính lãnh đạo, thực hiện liên minh công nông;

– Phải kiên quyết trấn áp kẻ thù, xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân.

【#4】Bài Tập 5 Trang 16 Sách Bài Tập (Sbt) Lịch Sử 12

Câu hỏi

Trình bày sự thành lập của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và quan hệ gì ASEAN với Việt Nam.

Hướng dẫn giải

1. Sự thành lập của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

a. Bối cảnh thành lập

– Bước vào thập niên 60, các nước cần liên kết, hỗ trợ nhau để cùng phát triển.

– Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

– Đối phó với chiến tranh Đông Dương.

– Nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực xuất hiện ở nhiều nới. Sự thành công của khối thị trường chung Châu Âu

– ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị – kinh tế của khu vựC.

– Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Bangkok (Thái Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine và Thái Lan. Trụ sở ở Jakarta (Indonesia).

– Hiện nay ASEAN có 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (28.07.1995), Lào và Mianma (09.1997), Campuchia (30.04.1999).

b. Mục tiêu

– Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua hợp tác chung giữa các nước thành viên.

– Trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

– ASEAN là 1 tổ chức Liên minh chính trị – kinh tế của khu vực.

C. Hoạt động

– Từ 1967 – 1975: tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị trí trên trường quốc tế.

– Từ 1976 đến nay: hoạt động khởi sắc từ sau Hội nghị Bali (Indonesia) tháng 2/1976, với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á (Hiệp ước Bali).

* Nguyên tắc hoạt động (theo nội dung của Hiệp ước Bali):

+ Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

+ Không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau.

+ Giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình.

+ Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội.

– Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đông Dương,

– Tuy nhiên, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhóm nước trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia.

– Đến 1989, hai bên bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản. Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh.

– Sau khi phát triển thành 10 thành viên (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hòa bình, ổn định để cùng phát triển. Năm 1992, lập khu vực mậu dịch tự do Đông nam Á (AFTA) rồi Diễn đàn khu vực (ARF), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM), có sự tham gia của nhiều nước Á – Âu.

2. Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN

Quan hệ giữa Việt Nam và các nước ASEAN từ năm 1967 đến nay có những lúc diễn ra phức tạp, có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng tùy theo sự biến động tình hình quốc tế và khu vực:

– Giai đoạn 1967-1973 Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN vì đang tiến hành kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Có thời gian Việt Nam đối lập với các nước ASEAN vì Thái Lan, Philippin tham gia khối quân sự SEATO và trở thành đồng minh của Mĩ.

– Giai đoạn 1973-1978: Sau hiệp định Pari, nước ta bắt đầu triển khai, đẩy mạnh quan hệ song phương với các nước ASEAN. Đặc biệt sau đại thắng mùa xuân năm 1975 vị trí của Việt Nam trong khu vực và thế giới ngày càng tăng. Tháng 2/1976 Việt Nam tham gia kí kết hiệp ước Bali, quan hệ với ASEAN đã được cải thiện bằng việc thiết lập quan hệ ngoại giao và có những chuyến viếng thăm lẫn nhau.

– Giai đoạn 1978-1989: Tháng 12/1978, Việt Nam đưa quân tình nguyện vào Campuchia giúp nhân dân nước này lật đổ chế độ diệt chủng Pônpốt. Một số nước lớn đã can thiệp, kích động làm cho quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trở lên căng thẳng.

– Giai đoạn 1989 đến nay: ASEAN đã chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại, hợp tác với ba nước Đông Dương. Từ khi vấn đề Campuchia được giải quyết, Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại “Muốn làm bạn với tất cả các nước” quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN được cải thiện.

– Tháng 7/ 1992 Việt Nam tham gia vào hiệp ước Bali đánh dấu bước phát triển quan trọng trong sự tăng cường hợp tác khu vực vì một “Đông Nam Á hòa bình, ổn định và phát triển”. Sau khi ra nhập ASEAN (28/7/1995) mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kĩ thuật ngày càng được đẩy mạnh.

Các câu hỏi cùng bài học

【#5】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ Từ Năm 1936 Đến 1939

1. Điều gì không tác động đến tình hình cách mạng nước ta trong những năm 1936 – 1939?

A. Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít trên phạm vi thế giới.

B. Những nghị quyết mà Đại hội VII Quốc tế Cộng sản đã thông qua.

C. Chính phủ Mặt trận Nhân dân do Đảng Cộng sản Pháp làm nòng cốt thắng cử, lên cầm quyền ở Pháp.

D. Hội nghị tại Muy-ních (Đức, năm 1938).

2. Thực dân Pháp đẩy mạnh khai thác thị trường Đông Dương kể từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 nhằm mục đích

A. bù đắp sự thiếu hụt về kinh tế cho chính quốc.

B. sẵn sàng chuẩn bị những điều kiện cho cuộc chiến tranh thế giới bùng nổ.

C. phát huy thế mạnh về nông nghiệp để cung cấp lương thực cho chính quốc.

D. phát triển các ngành như điện, nước, cơ khí,… để phục vụ quá trình khai thác lâu dài.

3. Chính sách của thực dân Pháp đã ảnh hưởng như thế nào đến tình hình nước ta?

A. Kinh tế nước ta có dấu hiệu phục hồi và phát triển.

B. Đa số công nhân có việc làm, mặc dù mức lương còn thấp hơn thời kì trước khủng hoảng.

C. Nông dân có đủ ruộng cày, mặc dù tô thuế còn cao.

D. Đời sống của giới công chức được cải thiện, tư sản dân tộc có điều kiện để làm giàu.

4. Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng Đông Dương trong những năm 1936 – 1939 được Đảng ta xác định là

A. thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược chống đế quốc và phong kiến.

B. chống chủ nghĩa phát xít, chống đế quốc Pháp xâm lược.

C. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi các quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

D. chống đế quốc Pháp và tay sai phản động, đòi tự do, dân chủ.

5. Đảng chủ trương thành lập Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương để

A. tập hợp đông đảo mọi lực lượng trong xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ cách mạng đặt ra.

B. cô lập, phân hóa kẻ thù chính của cách mạng là chủ nghĩa phát xít, phản động thuộc địa và tay sai.

C. chống lại âm mưu phá hoại của kẻ thù đối với khối đoàn kết các dân tộc Đông Dương.

D. khẳng định vai trò của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc.

6. Hình thức đấu tranh chủ yếu trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A. đấu tranh chính trị

B. đấu tranh vũ trang

C. đấu tranh vũ trang là chủ yếu kết hợp với đấu tranh chính trị.

D. đấu tranh nghị trường.

7. Năm 1937, lợi dụng sự kiện phái viên của chính phủ Pháp – Gôđa sang điều tra tình hình Đông Dương và Brêviê nhậm chức Toàn quyền Đông Dương, Đảng có chủ trương

A. tổ chức quần chúng “đón, rước”, nhưng thực chất là biểu dương lực lượng.

B. phát động nhân dân khởi nghĩa, đánh đòn phủ đầu.

C. đẩy mạnh đấu tranh nghị trường.

8. Nổi bật trong phong trào dân chủ những năm 1936 – 1939 là

A. phong trào đấu tranh đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ.

B. cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí.

C. cuộc đấu tranh nghị trường.

D. những cuộc mít tinh “đón rước” Toàn quyền Đông Dương mới.

9. Để tiến tới triệu tập Đông Dương Đại hội (8-1936), Đảng ta đã làm gì?

A. Tổ chức vận động thu thập ý kiến, nguyện vọng của dân.

B. Tổ chức nhân dân đấu tranh chống lại lệnh giải tán các Ủy ban hành động của dân do Toàn quyền Đông Dương mới ban hành.

C. Đẩy mạnh đấu tranh báo chí, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng.

D. Vận động người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương tham gia ứng cử.

10. Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào dân chủ 1936 -1939 là

A. chính quyền thực dân phải nhượng bộ quần chúng nhân dân một số yêu sách cụ thể về dân chủ, dân sinh.

B. quần chúng nhân dân được giác ngộ, trở thành một lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng.

C. uy tín của Mặt trận Dân chủ Đông Dương được tăng lên.

D. đội ngũ cán bộ của Đảng được rèn luyện, trưởng thành.

11. Nói: Phong trào dân chủ (1936 – 1939) là cuộc tập dượt, chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám vì

A. đây là cuộc tập dượt các hình thức đấu tranh cho quần chúng nhân dân.

B. qua phong trào, Đảng đã tích lũy được kinh nghiệm quý báu trong lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

C. phong trào đã giúp Đảng nhận ra được những hạn chế của mình.

D. đây là thời kì triển khai các chủ trương và hoạt động cách mạng qua thực tiễn đấu tranh.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và nội dung chính được trình bày ở mục 1. Tình hình thế giới và trong nước, mục 2. Phong trào dân chủ 1936 – 1939 bài 15 SGK Lịch Sử 12 phân tích và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Gợi ý trả lời

1.D 2.A 3.A 4.C 5.A

6.A 7.A 8.A 9.D 10.B 11.B

Hãy nêu và phân tích những chuyển biến của tình hình thế giới và trong nước có ảnh hưởng đến sự phát triển của phong trào cách mạng nước ta trong những năm 1936 -1939.

Phương pháp giải

Xem lại mục I. Tình hình thế giới và trong nước được trình bày ở nội dung SGK Lịch Sử 12 để phân tích ảnh hưởng của tình hình thế giới và trong nước đến sự phát triển của phong trào cách mạng.

Gợi ý trả lời

* Tình hình thế giới:

– Những năm 30 của thế kỷ XX, thế lực phát xít cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh thế giới.

– Tháng 07/1935, Đại hội lần VII – Quốc tế Cộng sản xác định:

+ Kẻ thù là chủ nghĩa phát xít.

+ Nhiệm vụ chống chủ nghĩa phát xít.

+ Mục tiêu là đấu tranh giành dân chủ, bảo vệ hòa bình, thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi. Lê Hồng Phong, đại diện Đảng Cộng Sản Đông Dương tham dự

– 06/1936, Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp, thi hành cải cách tiến bộ ở thuộc địa.

* Tình hình trong nước:

– Chính trị

+ Đối với Đông Dương, Pháp cử phái đoàn sang điều tra tình hình, cử Toàn quyền mới, ân xá tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí,… tạo thuận lợi cho cách mạng Việt Nam.

+ Có nhiều đảng phái chính trị hoạt động: đảng cách mạng, đảng theo xu hướng cải lương, đảng phản động,… nhưng ĐCS Đông Dương là Đảng mạnh nhất, có tổ chức chặt chẽ, chủ trương rõ ràng.

– Kinh tế: Sau khủng hoảng kinh tế thế giới, Pháp tập trung đầu tư, khai thác thuộc địa để bù đắp sự thiếu hụt cho kinh tế Pháp.

+ Nông nghiệp: tư bản Pháp chiếm đoạt ruộng đất, độc canh cây lúa, trồng cao su, đay, gai, bông …

+ Công nghiệp: đẩy mạnh khai mỏ. Sản lượng ngành dệt, xi măng, chế cất rượu tăng. Các ngành ít phát triển là điện, nước, cơ khí, đường, giấy, diêm…

+ Thương nghiệp: thực dân độc quyền bán thuốc phiện, rượu, muối và xuất nhập khẩu, thu lợi nhuận rất cao, nhập máy móc và hàng tiêu dùng, xuất khoáng sản và nông sản.

→ Những năm 1936 -1939 là thời kỳ phục hồi và phát triển kinh tế Việt Nam, nhưng nền kinh tế vẫn lạc hậu và lệ thuộc Pháp.

– Xã hội: Đời sống nhân dân khó khăn do chính sách tăng thuế của Pháp

+ Công nhân: thất nghiệp, lương giảm.

+ Nông dân: không đủ ruộng cày, chịu mức địa tô cao và bóc lột của địa chủ, cường hào…

+ Tư sản dân tộc: ít vốn, chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép.

+ Tiểu tư sản trí thức: thất nghiệp, lương thấp.

+ Các tầng lớp lao động khác: chịu thuế khóa nặng nề, sinh hoạt đắt đỏ.

→ Đời sống đa số nhân dân khó khăn nên hăng hái tham gia đấu tranh đòi tự do, cơm áo dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.

Hãy phân tích để làm rõ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng nước ta thời kì 1936 – 1939 thông qua Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong tháng 7 – 1936.

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 7-1936 SGK Lịch Sử 12 để làm rõ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương khi xác định đường lối, nhiệm vụ cách mạng nước ta thời kì 1936 – 1939 thông qua Hội nghị Ban Chấp hành Trung ưong tháng 7 – 1936.

Gợi ý trả lời

Hội nghị họp vào tháng 7-1936 tại Thượng Hải (Trung Quốc). Hội nghị đã đề ra những chủ trương thích hợp để đưa cách mạng nước ta tiến lên trong tình hình mới, bổ sung những thiếu sót của Đại hội I (10-1930)

– Căn cứ vào tình hình thế giới, trong nước và đường lối của Quốc tế Cộng sản, Hội nghị xác định:

+ Kẻ thù chủ yếu trước mắt của nhân dân Đông Dương chưa phải là chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến nói chung, mà là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng;

+ Mục tiêu và nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít và chiến tranh, đòi dân chủ, dân sinh và hoà bình.

+ Hội nghị quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.

+ Hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh của quần chúng là công khai, bí mật, hợp pháp và nửa hợp pháp.

→ Mối quan hệ giữa chiến lược và chỉ đạo chiến lược, giữa mục tiêu lâu dài và mục tiêu trước mắt, giữa vấn đề giải phóng dân tộc và điền địa,… đã được Hội nghị làm sáng tỏ.

– Nhiệm vụ cuộc cách mạng tư sản dân quyền ở Đông Dương là đuổi đế quốc Pháp, tẩy sạch tàn tích phong kiến, Đông Dương hoàn toàn độc lập! Chủ trương ấy không bao giờ di dịch, nhưng chưa phải là nhiệm vụ trực tiếp, hiện tại ở Đông Dương, mà nó là mục đích cuối cùng của Mặt trận nhân dân phản đế.

– Về công tác xây dựng Đảng, Hội nghị chủ trương trong khi sử dụng hình thức đấu tranh công khai hợp pháp, càng phải củng cố tổ chức và công tác bí mật của Đảng hơn nữa và hết sức chú trọng kết nạp đảng viên và củng cố hàng ngũ.

→ Những quyết định của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7-1936 đánh dấu bước trưởng thành mới của Đảng trong việc chỉ đạo chiến lược và sách lược cách mạng Đông Dương.

Hãy điền tiếp các nội dung phù hợp về phong trào dân chủ 1936 – 1939 để hoàn thành bảng sau.

– Năm 1936: Phong trào Đông Dương Đại hội → ?

– Năm 1937: ? → Biểu dương lực lượng hùng hậu của quần chúng

– Ngày 1-5-1938: ? → Lần đầu tiên các cuộc mít tinh được tổ chức công khai, thu hút đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

– Từ 1937: ?

→ Nhiều tờ báo công khai ra đời, trở thành mũi nhọn xung kích trong những phong trào lớn của cuộc vận động dân sinh, dân chủ.

→ Nhiều tác phẩm văn, thơ ra đời, phản ánh cuộc sống hiện thực.

→ Đông đảo các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường cách mạng của Đảng.

– Năm ?: Tổ chức vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào chính quyền của Pháp ở cả ba kì → ?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Những phong trào đấu tranh tiêu biểu được trình bày ở SGK Lịch Sử 12 để đưa ra các mốc thời gian và sự kiện phù hợp.

Gợi ý trả lời

– Năm 1936: Phong trào Đông Dương Đại hội

→ Tháng 09/1936 Pháp giải tán Ủy ban hành động, cấm hội họp, tịch thu các báo.

→ Qua phong trào, đông đảo quần chúng được giác ngộ, đoàn kết đấu tranh đòi quyền sống. Đảng thu được một số kinh nghiệm về phát động và lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp.

– Năm 1937: Lợi dụng sự kiện đó Gô-đa và Toàn quyền mới sang Đông Dương, Đảng tổ chức quần chúng mít tinh, biểu dương lực lượng đưa yêu sách về dân sinh, dân chủ → Biểu dương lực lượng hùng hậu của quần chúng

– Ngày 1-5-1938: Mít tinh, biểu tình nhân ngày Quốc tế lao động → Lần đầu tiên các cuộc mít tinh được tổ chức công khai, thu hút đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

– Từ 1937: Đấu tranh trên lĩnh vực báo chí

→ Nhiều tờ báo công khai ra đời, trở thành mũi nhọn xung kích trong những phong trào lớn của cuộc vận động dân sinh, dân chủ.

→ Nhiều tác phẩm văn, thơ ra đời, phản ánh cuộc sống hiện thực.

→ Đông đảo các tầng lớp nhân dân được giác ngộ về con đường cách mạng của Đảng.

– Năm 1937: Tổ chức vận động để đưa người của Mặt trận Dân chủ Đông Dương ra ứng cử vào chính quyền của Pháp ở cả ba kì.

→ Mở rộng lực lượng Mặt trận dân chủ và vạch trần chính sách phản động của thực dân, tay sai.

Hãy hoàn thành bảng so sánh giữa phong trào cách mạng 1930 – 1931 với phong trào cách mạng 1936 – 1939 và nêu nhận xét.

Phương pháp giải

Xem lại mục II. Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ Tĩnh và mục 2. Phong trào dân chủ 1936 -1939 để so sánh hai phong trào dựa trên các tiêu chí nhiệm vụ, lực lượng, phương pháp, hình thức và nhận xét chung.

Gợi ý trả lời

Phong trào 1930-1931

– Nhiệm vụ cụ thể: Đòi cải thiện đời sống, công nhân đòi tăng lương, giảm giờ làm; nông dân đòi giảm sưu thuế.

– Lực lượng: Công nhân và nông dân là chủ yếu

– Phương pháp cách mạng: Bí mật, bất hợp pháp. Bạo động vũ trang, bãi công, biểu tình.

– Hình thức mặt trận: Thực hiện liên minh công nông

Phong trào 1936-1939

– Nhiệm vụ cụ thể: Đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống nguy cơ chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

– Lực lượng: Đông đảo, không phân biệt thành phần, giai cấp. Ở thành thị rất sôi nổi tạo nên đội quân chính trị hùng hậu.

– Phương pháp cách mạng: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.

– Hình thức mặt trận: Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương. Tháng 3/1938, đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương (Mặt trận dân chủ Đông Dương).

→ Nhận xét

– Sự khác nhau giữa phong trào 1930-1931 và phong trào dân chủ 1936 – 1939 cho thấy do hoàn cảnh thế giới và trong nước khác nhau, nên chủ trương sách lược, hình thức tập hợp lực lượng và hình thức đấu tranh phải khác nhau mới phù hợp.

– Chủ trương của Đảng trong thời kỳ 1936-1939 chỉ có tính chất sách lược nhưng rất kịp thời và phù hợp với tình hình mới, tạo ra cao trào đấu tranh sôi nổi. Qua đó chứng tỏ Đảng ta đã trưởng thành, có khả năng đối phó với mọi tình huống, đưa cách mạng tiến lên không ngừng.

【#6】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 12 Bài 5: Các Nước Châu Phi Và Mĩ La Tinh

Hướng dẫn trả lời câu hỏi sách bài tập Lịch sử 12

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5

Giải bài tập SBT Lịch sử 12 bài 5: Các nước Châu Phi và Mĩ La Tinh hướng dẫn trả lời câu hỏi trong sách bài tập môn Lịch sử lớp 12, được chúng tôi trình bày chi tiết trong bài viết này. Hy vọng đây sẽ là tài liệu học tập hữu ích môn Lịch sử 12 dành cho các bạn tham khảo.

Bài tập 1 trang 17,18 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng.

1. Đến năm 2000, châu Phi gổm có

A. 50 quốc gia. C. 53 quốc gia.

B. 51 quốc gia. D. 54 quốc gia.

2. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những quốc gia giành được độc lập sớm nhất ở châu Phi ỉà

A. Ai Cập và Angiêri. C. Ai Cập và Tuynidi.

B. Ai Cập và Ubi. D. Ai Cập và Marốc.

3. Sự kiện 17 quốc gia ở châu Phi cùng giành được độc lập diễn ra vào năm:

A. 1945. B. 1956. C. 1960. D. 1975.

4. Năm 1975 là mốc đánh dấu sự thất bại vế cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ với sự kiện giành độc lập của

A. Môdămbích và Ănggôla. C. Êtiôpia và Ănggôla.

B. Angiêri và Môdămbích. D. Êtiôpia và Angiêri.

5. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi đã chấm dứt vào năm

A. 1990. B. 1993. C.1994. D. 1995.

6. Đến năm 2000, khu vực Mĩ Latinh gổm

A. 25 quốc gia. C. 33 quốc gia.

B. 31 quốc gia. D. 35 quốc gia.

7. Phong trào được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. cách mạng Mêhicô. C. cách mạng Panama.

B. cách mạng Cuba D. cách mạng Vênêxuêla.

8. Hình thức đấu tranh chủ yếu của các nuớc Mĩ Latinh sau tháng lọi của cách mạng Cuba năm 1959 là

A. đấu tranh vũ trang. C. đấu tranh ngoại giao.

B. đấu tranh nghị trường. D. bất hợp tác.

Trả lời:

1. Chọn đáp án D

2. Chọn đáp án B

3. Chọn đáp án C

4. Chọn đáp án A

5. Chọn đáp án B

6. Chọn đáp án C

7. Chọn đáp án B

8. Chọn đáp án A

Bài tập 2 trang 18,19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước câu đúng hoặc chữ S vào ô □ trước câu sai.

□ Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

□ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

□ Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

□ Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

□ Angiêri là quốc gia đầu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

□ Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

□ Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

□ Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

Trả lời:

Đ: Trong cuộc xâm lược châu Phi, Anh và Pháp là những nước chiếm được nhiều thuộc địa nhất.

Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân cũ.

Đ: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, ở châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất là khu vực Bắc Phi.

Đ: Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các thuộc địa của Pháp tại châu Phi.

S: Angiêri là quốc gia đẩu tiên ở châu Phi giành được độc lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

S: Năm 1975 được gọi là “Năm châu Phi” vì có 17 nước ở châu lục này giành được độc lập.

Đ: Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của khu vực Mĩ Latinh là lật đổ chính quyền tay sai của Mĩ.

S: Sau khi giành được độc lập, tất cả các nước ở khu vực Mĩ Latinh đều xây dựng đất nước theo con đường TBCN.

Bài tập 3 trang 19 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền nội dung sự kiện cho phù hợp với thời gian của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi trong bảng sau.

Trả lời:

Bài tập 4 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy ghép thời gian với nội dung lịch sử trong bảng cho đúng với phong trào cách mạng ở khu vực Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

1. Từ năm 1945 đến thắng lợi của cách mạng Cuba (1959),

2. Từ năm 1959 đến giữa những năm 80 của thế kỉ XX,

3. Từ cuối những nàm 80 của thế kỉ XX đến năm 2000,

4. Từ năm 1975 đến năm 1991,

a) hình thức đấu tranh chủ yếu là bãi cồng, đấu tranh nghị trường, mít tinh…

b) hình thức đấu tranh chủ yếu ỉà khởi nghĩa vũ trang.

c) nhiều nước Mĩ Latinh chuyển sang thời kì dân sự hoá chính quyền và đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế.

Trả lời:

1- a

2- b

3- c

Bài tập 5 trang 20 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy điền những nội dung thích hợp vào chỗ chấm (…) trong các câu sau:

1.Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và … trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài … sụp đổ, nước …. ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

Trả lời:

1. Năm 1975, với thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ăng-gô-la trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha, chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã.

2. Ngày 1 – 1 – 1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta sụp đổ, nước Cộng hòa Cu Ba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.

Bài tập 6 trang 20, 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hoàn thành bảng so sánh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và phong trào đấu tranh của nhân dân khu vực Mĩ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Trả lời:

Nội dung đấu tranh

a. Phong trào đấu tranh giành độc lập ở châu Phi bùng nổ mạnh trước hết là ở Bắc Phi:

– Mở đầu là cuộc binh biến của binh lính và sĩ quan yêu nước Ai Cập (1952), lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh, lập ra nước Cộng hòa Ai Cập ( 18/6/1953).

– Tiếp theo là Libi (1952), An-giê-ri. (1954-1962)

b. Nửa sau thập niên 50, hệ thống thuộc địa của thực dân ở châu Phi tan rã, nhiều quốc gia giành được độc lập như:

– 1956 Tuy-ni-di, Ma-rốc, Xu-đăng

– 1957 Gana…

– 1958 Ghi nê.

– 1960 là “Năm châu Phi” với 17 nước được trao trả độc lập.

– Năm 1975, thắng lợi của cách mạng Ăng-gô-la và Mô-dăm-bích đã chấm dứt chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cùng và hệ thống thuộc địa của Bồ Đào Nha bị tan rã .

– Từ 1975 đến nay: Hoàn thành cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân cũ, giành độc lập dân tộc với sự ra đời của nước Cộng hòa Dim-ba-bu-ê (1980) và Namibia (03/1990).

– Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của người da màu, bản Hiến pháp 11-1993, chế độ phân biệt chủng tộc (Apartheid) bị xóa bỏ.

– Trong cuộc bầu cử đa chủng tộc đầu tiên, ông Ne- xơn Man- đê -la (Nelson Mandela) trở thành Tổng thống da đen đầu tiên của nước Cộng hòa Nam Phi (1994).

Tại Cu ba

+ Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…

+ Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.

+ Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.

+ Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.

+ 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

* Các nước khác

– Tháng 8/1961, Mỹ lập tổ chức Liên minh vì tiến bộ lôi kéo các nước Mỹ La-tinh nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của Cu Ba.

– Từ thập niên 60 -70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc tài thân Mỹ giành độc lập phát triển mạnh giành nhiều thắng lợi.

Thí dụ:

+ 1964 – 1999 Panama đấu tranh và thu hồi chủ quyền kênh đào Panama

+ 1962 Ha mai ca, Tri ni đát, Tô ba gô.

+ 1966 là Guy a na, Bác ba đốt

+ 1983 có 13 nước độc lập ở Ca ri bê

– Với nhiều hình thức: bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu tranh nghị trường, đấu tranh vũ trang…., biến châu lục này thành “lục địa bùng cháy” (tiêu biểu là phong trào đấu tranh vũ trang ở Vê-nê-xu-ê-la, Pê-ru…)

– Kết quả chính quyền độc tài ở Mỹ La tinh bị lật đổ, chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.

Bài tập 7 trang 21 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 có đặc điểm gì ?

Trả lời:

  • Tổ chức thống nhất châu Phi (OAU) thành lập vào ngày 25 – 5 – 1963 (đến năm 2002, đổi tên thành Liên minh châu Phi – AU) giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi.
  • Do giai cấp tư sản lãnh đạo cuộc đấu tranh vì giai cấp vô sản chưa trưởng thành, chưa có chính đảng lãnh đạo độc lập.
  • Hình thức đấu tranh chủ yếu là đấu tranh chính trị và thương lượng.
  • Mức độ độc lập và sự phát triển không đồng đều (vùng châu Phi xích đạo chậm, vùng Bắc Phi phát triển nhanh chóng)

Bài tập 8 trang 21, 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy trình bày về phong trào cách mạng và sự ra đời của nước Cộng hoà Cuba. Cách mạng Cuba thắng lợi đã có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh ?

Trả lời:

  • Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ
    • Tháng 3/1952, Mỹ giúp Ba-ti-xta lập chế độ độc tài quân sự, xóa bỏ Hiến pháp 1940, cấm các đảng phái chính trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước…
    • Nhân dân Cu Ba đấu tranh chống chế độ độc tài Ba-ti-xta dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô.
    • Ngày1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, nước Cộng hòa Cu Ba thành lập.
    • Sau khi cách mạng thành công, Cu ba tiến hành cải cách dân chủ.
    • 1961 tiến hành Cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
    • Với sự nỗ lực của nhân dân và sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nhĩa đạt nhiều thành tựu như xây dựng công nghiệp với cơ cấu ngành hợp lý, nông nghiệp đa dạng, đạt thành tựu cao về văn hóa, giáo dục, y tế, thể thao….
  • Tác động
    • Thắng lợi của Cách mạng Cuba năm 1959 cho ra đời nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở khu vực Mĩ Latinh, đưa Cuba trở thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ Latinh.
    • Thắng lợi đó đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh đưa các nước trong khu vực vào thời kì đấu tranh quyết liệt, giành nhiều thắng lợi. Khu vực Mĩ Latinh được mệnh danh là “Lục địa bùng cháy” với hàng loạt các quốc gia tuyên bố độc lập:Vênêxuêna, Nicaragoa, Chilê, Cô lôm bia…

Bài tập 9 trang 22 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 12

Hãy sưu tầm tranh ảnh, tài liệu thể hiện mối quan hệ đặc biệt giữa hai nước Cuba và Việt Nam.

Trả lời:

Quan hệ Việt Nam – Cuba là mối quan hệ song phương giữa hai nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hòa Cuba, được thiết lập ngày 2/12/1960 giữa Chính phủ Cộng hòa Cuba và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

Các điều ước kinh tế – thương mại đã ký:

  • Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba về trao đổi thương mại và các hình thức hợp tác kinh tế khác (1996).
  • Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1995).
  • Hiệp định về hợp tác du lịch giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
  • Thỏa thuận hợp tác trong lĩnh vực kiểm dịch và bảo vệ thực vật giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ CH Cuba (1999).
  • Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế thu nhập giữa CHXHCN Việt Nam và CH Cuba (2002).

【#7】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 6 Bài 5: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây

Hãy khoanh tròn chỉ một chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là

A. đồng bằng

B. thung lũng.

C. núi

D. núi và cao nguyên.

Câu 2: Đến đầu thiên niên kỉ I TCN, cư dân Địa Trung Hải đã biết

A. chế tạo công cụ bằng sắt.

B. chế tạo công cụ bằng đồng.

C. sử dụng công cụ bằng đồng đỏ.

D. sử dụng cung tên.

Câu 3: Ý nghĩa của việc sử dụng công cụ bằng sắt là

A. cư dân có thể trồng các loại cây lưu niên, có giá trị cao.

B. các nước phương Tây không phải mua lúa mì, lúa mạch.

C. đảm bảo phần lớn nhu cầu lương thực cho cư dân.

D. diện tích canh tác tăng hơn, việc trồng trọt đã cho kết quả.

Câu 4: Ngành kinh tế phát triển mạnh nhất ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là

A. thủ công nghiệp và thương nghiệp.

B. trồng các loại cây lưu niên có giá trị cao.

C. chăn nuôi gia súc.

D. buôn bán nô lệ

Câu 5: Sự phát triển của thủ công nghiệp ở các nước phương Tây cổ đại tạo điều kiện cho

A. nông nghiệp phát triển

B. nhiều xưởng thủ công có quy mô khá lớn ra đời.

C. khai hoang được nhiều vùng đất mới.

D. sản xuất hàng hoá tăng, quan hệ thương mại mở rộng.

Câu 6: Trong xã hội cổ đại phương Tây, lực lượng chiếm tỉ lệ đông đảo và là lực lượng lao động chính trong xã hội là

A. thợ thủ công.

B. thương nhân

C. bình dân.

D. nô lệ.

Câu 7: Quyền lực trong xã hội Địa Trung Hải thuộc về

A. bình dân thành thị

B. bô lão các thị tộc

C. tăng lữ

D. chủ nô, chủ xưởng, nhà buôn.

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung chính được trình bày ở mục 1, mục 2 trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích từng câu hỏi và đưa ra câu trả lời chính xác nhất.

Ví dụ: Chiếm phần lớn diện tích đất đai vùng Địa Trung Hải là núi và cao nguyên.

Hướng dẫn giải

1.D 2.A 3.D

4.A 5.D 6.D 7.D

Hãy điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào ô ☐ trước các câu sau.

1. ☐ Ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, điều kiện tự nhiên tạo thuận lợi cho việc phát triển cây lúa.

2. ☐ Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển.

3. ☐ Trong xã hội cổ đại phương Tây, nô lệ bị coi là “công cụ biết nói”.

4. ☐ Nô lệ ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại bị bóc lột, khinh rẻ nhưng thường phục tùng hoàn toàn chủ nô.

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung chính được trình bày ở mục 1 và mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để phân tích và đưa ra lựa chọn đúng, sai.

Ví dụ: Thương mại đường biển ở Hi Lạp, Rô-ma cổ đại rất phát triển → Đúng

Hướng dẫn giải

Đúng: 2, 3.

Sai: 1, 4.

Nối nội dung ở cột A với mốc thời gian hoặc nội dung ở cột B sao cho phù hợp.

Cột A:

1. Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

2. Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại

3. Hai giai cấp chính trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại

4. Thời gian nổ ra cuộc khởi nghĩa nô lệ do Xpac-ta-cút lãnh đạo

Cột B:

a) Năm 73 – 71 TCN

b) Chủ nô và nô lệ

c) Khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

d) Thủ công nghiệp và thưong nghiệp

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? được trình bày ở trang 15 SGK Lịch sử 6 để nối mốc thời gian với nội dung sao cho phù hợp.

Ví dụ: Thời gian hình thành nhà nước ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại là khoảng đầu thiên niên kỉ I TCN

Nền kinh tế chính của Hi Lap và Rô- ma cổ đại là thủ công nghiệp và thưong nghiệp

Hướng dẫn giải

1.c 2.d

3.b 4.a

Hãy điền từ ngữ phù hợp vào chỗ trống (…) trong các câu sau.

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho … nhất là … phát triển

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với …

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là …

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là …

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội …

Phương pháp giải

Dựa vào hiểu biết của bản thân và nội dung bài 5 trang 15 SGK Lịch sử 6 về các quốc gia cổ đại Phương Tây để hoàn thành bài tập.

Ví dụ:

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ….

Hướng dẫn giải

A. Bờ biển Hi Lạp và Rô-ma có nhiều hải cảng tốt, rất thuận lợi cho thương nghiệp nhất là ngoại thương phát triển.

B. Chủ nô thường bóc lột và đối xử rất tàn bạo với nô lệ.

C. Nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại thường được gọi là những “công cụ biết nói”.

D. Trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại đã hình thành hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

E. Xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại được gọi là xã hội chiếm hữu nô lệ.

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại như thế nào?

Phương pháp giải

Xem lại mục 2. Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô-ma gồm những giai cấp nào? trang 15 SGK Lịch sử 6 để phân tích và trả lời.

– Chủ nô: sung túc

– Nô lệ: khổ sở

Hướng dẫn giải

Đời sống của các giai cấp chủ nô, nô lệ ở Hi Lạp và Rô-ma cổ đại:

* Chủ nô:

– Sự phát triển của thủ công nghiệp và thương nghiệp đã dẫn tới sự hình thành một số chủ xưởng, chủ lò, chủ các thuyền buôn rất giàu và có thế lực về chính trị.

– Họ nuôi nhiều nô lệ để làm việc trong các xưởng. Sống cuộc sống rất sung sướng.

* Nô lệ:

– Số lượng đông đảo.

– Phải làm việc cực nhọc tại các trang trại, xưởng thủ công, khuân vác hàng hóa, chèo thuyền.

– Mọi của cải làm ra đều thuộc chủ nô, bản thân nô lệ là tài sản của chủ. Chủ nô thường gọi nô lệ là “những công cụ biết nói”.

– Bị đối xử tàn bạo: đánh đập, đóng dấu trên cánh tay hay trên trán → Đấu tranh chống lại chủ nô bằng nhiều hình thức khác nhau như: bỏ trốn, phá hoại sản xuất hay khởi nghĩa vũ trang.

Chế độ chiếm hữu nô lệ là gì? Nêu vị trí của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội Hi Lạp và Rô-ma cổ đại.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã được học và nội dung được trình bày ở mục 2, mục 3 trang 15, 16 SGK Lịch sử 6 để trả lời

“Xã hội chiếm hữu nô lệ” là một xã hội có 2 giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

Hướng dẫn giải

Chế độ chiếm hữu nô lệ là

– Là một trong hai mô hình của xã hội có giai cấp đầu tiên.

– Trong xã hội có hai giai cấp cơ bản là chủ nô và nô lệ.

Trong đó:

– Chủ nô là giai cấp thống trị, có quyền lực kinh tế, sở hữu rất nhiều nô lệ.

– Nô lệ là giai cấp bị trị, là lực lượng lao động chính trong xã hội, hoàn toàn lệ thuộc vào chủ nô.

【#8】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 10 Bài 1: Sự Xuất Hiện Loài Người Và Bầy Người Nguyên Thủy

1. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của loài vượn cổ?

A. Sống cách đây khoảng 6 triệu năm.

B. Có thể đứng và đi bằng hai chân.

C. Tay được dùng để cầm, nắm.

D. Đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

2. So với loài vượn cổ, Người tối cổ tiến hoá hơn hẳn ở điểm nào?

A. Đi, đứng bằng hai chân.

B. Đôi bàn tay được giải phóng.

C. Hộp sọ lớn hơn, đã hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

D. Cả A, B, C đều đúng.

3. Công cụ mà Người tối cổ chế tạo ra là

A. mảnh đá hay hòn cuội nhỏ.

B. đồ đá được ghè đẽo một mặt.

C. đồ đá được ghè đẽo hai mặt.

D. đồ gỗ, đồ gốm.

4. Phát minh quan trọng nhất của Người tối cổ là

A. chế tác công cụ lao động.

B. biết cách tạo ra lửa.

C. biết chế tác đồ gốm.

D. biết trồng trọt và chăn nuôi.

5. Vai trò quan trọng nhất của lao động đối với loài người trong giai đoạn hình thành là:

A. giúp cho đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng ổn định và tiến bộ hơn.

B. giúp con người từng bước biết khám phá thiên nhiên để phục vụ cuộc sống của mình.

C. giúp con người hoàn thành quá trình tự cải biến mình, tạo nên bước phát triển nhảy vọt từ vượn thành người.

D. giúp con người có sức khoẻ và trí tuệ để đấu tranh sinh tồn.

6. Thành ngữ nào phản ánh đúng nhất tình trạng đời sống của người nguyên thủy?

A. “Ăn lông ở lỗ”.

B. “Ăn sống nuốt tươi”.

C. “Nay đây mai đó”.

D. “Man di mọi rợ”.

7. Hợp quần xã hội đầu tiên của con người gọi là

A. bầy người nguyên thuỷ.

B. thị tộc.

C. bộ lạc.

D. xã hội loài người sơ khai.

8. Ý nào không phản ánh đúng về cấu tạo cơ thể của Người tinh khôn?

A. Xương cốt nhỏ hơn Người tối cổ.

B. Đôi bàn tay nhỏ, khéo léo, các ngón tay linh hoạt.

C. Hộp sọ đã lớn hơn, hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.

D. Cơ thể gọn và linh hoạt, thích hợp với các hoạt động phức tạp.

9. Thành tựu nào sau đây không thuộc thời đại đá mới?

A. Đồ đá được ghè sắc và mài nhẵn thành hình công cụ.

B. Phát minh ra lửa.

C. Biết đan lưới và làm chì lưới đánh cá.

D. Biết làm đồ gốm.

10. Các nhà khảo cổ coi thời đá mới là một cuộc cách mạng vì

A. thời kì này xuất hiện những loại hình công cụ mới.

B. con người biết đan lưới đánh cá, biết làm đồ gốm.

C. thời kì này có những thay đổi căn bản trong kĩ thuật chế tác công cụ, làm xuất hiện những loại hình công cụ mới, dẫn tới sự thay đổi lớn lao trong đời sống và tổ chức xã hội.

D. con người có những sáng tạo lớn lao, sống tốt hơn, vui hơn.

11. Ở Việt Nam tìm thấy công cụ bằng đá của

A. loài vượn cổ.

B. Người tối cổ.

C. Người tinh khôn giai đoạn đầu.

D. Người tinh khôn giai đoạn đá mới.

12. Ở Việt Nam đã tìm thấy cả xương hóa thạch của

A. vượn cổ.

B. Người tối cổ

C. Người tinh khôn.

D. cả vượn và Người tối cổ.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học và nội dung về Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy, Người tinh khôn và óc sáng tạo được trình bày ở bài 1 SGK Lịch Sử 10 để lựa chọn câu trả lời chính xác nhất.

Gợi ý trả lời

1.D 2.D 3.B 4.B

5.C 6.A 7.A 8.C

9.B 10.C 11.B 12.A

Hãy điền chữ Đ vào ô ☐ trước ý đúng hoặc chữ S vào ô ☐ trước ý sai.

☐ Con người có nguồn gốc từ một loài động vật.

☐ Loài vượn cổ đã biết dùng lửa để sưởi ấm, đuổi dã thú và nướng chín thức ăn.

☐ Trong quá trình chuyển biến thành người, vượn cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ lao động.

☐ Sự xuất hiện của Người tối cổ đã mở ra thời kì đầu tiên trong lịch sử loài người.

☐ Đến giai đoạn Người tinh khôn, đã xuất hiện các chủng tộc lớn, đó là sự thích ứng lâu dài của con người với những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.

☐ Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người.

☐ Đồ đá cũ là những mảnh đá được ghè đẽo thô sơ, còn đồ đá mới đã được ghè sắc và mài nhẵn thành hình công cụ.

☐ Ở thời đá mới, con người không chỉ biết thu lượm những cái có sẵn trong tự nhiên mà đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

Phương pháp giải

Từ các kiến thức đã học và nội dung mục 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy, mục 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo và mục 3. Cuộc cách mạng thời đá mới bài 1 SGK Lịch Sử 10 để đưa ra nhận định đúng, sai.

Gợi ý trả lời

Câu Đúng

Con người có nguồn gốc từ một loài động vật.

– Sự xuất hiện của Người tối cổ đã mở ra thời kì đầu tiên trong lịch sử loài người.

– Đến giai đoạn Người tinh khôn, đã xuất hiện các chủng tộc lớn, đó là sự thích ứng lâu dài của con người với những hoàn cảnh tự nhiên khác nhau.

– Đồ đá cũ là những mảnh đá được ghè đẽo thô sơ, còn đồ đá mới đã được ghè sắc và mài nhẵn thành hình công cụ.

Ở thời đá mới, con người không chỉ biết thu lượm những cái có sẵn trong tự nhiên mà đã biết trồng trọt và chăn nuôi.

Câu Sai

– Loài vượn cổ đã biết dùng lửa để sưởi ấm, đuổi dã thú và nướng chín thức ăn.

– Trong quá trình chuyển biến thành người, vượn cổ đã bắt đầu biết chế tác công cụ lao động.

– Người tinh khôn xuất hiện là bước nhảy vọt đầu tiên trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người.

Hãy đánh dấu X vào cột dọc để trống trong bảng sau sao cho phù hợp.

Phương pháp giải

Xem lại mục 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy và mục 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo được trình bày ở bài 1 SGK Lịch Sử 10 để trả lời.

Gợi ý trả lời

Tại sao gọi là “cuộc cách mạng đá mới”?

Phương pháp giải

Dựa vào nội dung Cuộc cách mạng thời đá mới được trình bày ở bài 1 SGK Lịch Sử 10 để trả lời.

Gợi ý trả lời

Được gọi là “cách mạng đá mới” vì: thời kì này có những biến đổi to lớn về kĩ thuật chế tác công cụ và đời sống kinh tế của con người thời đồ đá mới, như sự xuất hiện của công cụ đá mài, nghề dệt, làm gốm, trồng trọt và chăn nuôi nguyên thủy.

Các giai đoạn phát triển từ vượn cổ thành Người tinh khôn.

Phương pháp giải

Dựa vào các kiến thức đã học về mục 1. Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy, mục 2. Người tinh khôn và óc sáng tạo được trình bày ở bài 1 SGK Lịch Sử 10 để trả lời.

Gợi ý trả lời

【#9】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 10 Bài 5: Trung Quốc Thời Phong Kiến

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 5: Trung Quốc thời phong kiến

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 10

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 5

hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

Bài tập 1 trang 21, 22, 23 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Nước nào đã có công thống nhất Trung Quốc?

A. Tần. C. Sở.

B. Hán. D. Triệu.

Trả lời: Chọn A

2. Trung Quốc được thống nhất vào thời gian nào?

A. Năm 221 TCN. C. Năm 122TCN.

B. Năm 212 TCN. D. Năm 206 TCN.

Trả lời: Chọn A

3. Người khởi đầu xây dựng bộ máy nhà nước phóng kiến tập quyền ở Trung Quốc là

A. Tần Thủy Hoàng. C. Tần Tam Thế.

B. Tần Nhị Thế. D. Lưu Bang.

Trả lời: Chọn A

4. Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa làm nhà Tần suy sụp là:

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Hạng Vũ.

B. Lưu Bang. D. Lã Bất Vi.

Trả lời: Chọn A

5. Quan hệ sản xuất chính được thiết lập dưới thời Tần – Hán là

A. quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã.

B. quan hệ bóc lột của chủ nô đối với nô lệ.

C. quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô.

D. quan hệ bóc lột của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh.

Trả lời: Chọn D

6. Chế độ phong kiến Trung Quốc được xác lập khi

A. quan hệ vua – tôi được xác lập.

B. quan hệ bóc lột của quý tộc đối với nông dân công xã được xác lập.

C. quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ đối với nông dân lĩnh canh được xác lập.

D. vua Tần xưng là Hoàng đế.

Trả lời: Chọn C

7. Đặc điểm nổi bật nhất của thời Tần, Hán ở Trung Quốc là

A. trong xã hội, hình thành hai giai cấp cơ bản là địa chủ và nông dân lĩnh canh.

B. chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và bước đầu được củng cố.

C. đây là chế độ quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền.

D. hai triều đại này đều thực hiện chính sách bành trướng, mở rộng lãnh thổ.

Trả lời: Chọn B

8. Triều đại nào ở Trung Quốc tiến hành xâm lược Việt Nam đầu tiên và đã thất bại?

A. Tần. C. Đường.

B. Hán. D. Tống.

Trả lời: Chọn C

9. Chế độ ruộng đất nổi tiếng dưới thời Đường là

A. chế độ tô, dung, điệu. C. chế độ quân điền.

B. chế độ tỉnh điền. D. chế độ lộc điền.

A. Dưới thời Đường, nền kinh tế phát triển tương đối toàn diện.

B. Dưới thời Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao.

C. Bộ máy cai trị dưới thời Đường đạt đến sự hoàn chỉnh.

D. Văn hoá dưới thời Đường phát triển, đạt nhiều thành tựu rực rỡ.

Trả lời: Chọn B

11. Ai sáng lập ra nhà Minh ở Trung Quốc?

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Chu Nguyên Chương.

B.Triệu Khuông Dẫn. D. Hoàng Sào.

Trả lời: Chọn C

12. Nhà Minh được thành lập trên cơ sở đánh bại sự thống trị của triều đại ngoại tộc nào?

A. Mông Cổ. C. Thanh.

B. Nguyên. D. Kim.

Trả lời: Chọn B

13. Đặc điểm nổi bật nhất của Trung Quốc dưới thời Minh là

A. xuất hiện nhiều xưởng thủ công lớn.

B. thành thị mọc lên rất nhiều và rất phồn thịnh.

C. xây dựng hoàn chỉnh bộ máy quân chủ chuyên chế tập quyền.

D. kinh tế hàng hoá phát triển, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện

Trả lời: Chọn D

14. Cuộc nổi dậy làm cho nhà Minh sụp đổ do ai lãnh đạo?

A. Trần Thắng, Ngô Quảng. C. Lý Tự Thành.

B. Chu Nguyên Chương. D. Triệu Khuông Dẫn.

Trả lời: Chọn C

15. Giống như triều Nguyên, triều Thanh là

A. triều đại ngoại tộc.

B. triều đại phong kiến dân tộc.

C. triều đại đánh dấu sự phát triển đến đỉnh cao của chế độ phong kiến Trung Quốc.

D. triều đại được thành lập sau phong trào khởi nghĩa nông dân rộng lớn.

Trả lời: Chọn A

16. Chính sách thống trị của nhà Thanh đã gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất đối với Trung Quốc là:

A. chính sách thống trị ngoại tộc làm cho chế độ phong kiến Trung Quốc ngày càng trì trệ.

B. chính sách áp bức dân tộc làm cho các mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng.

C. chính sách “bế quan toả cảng” gây nên nhiều cuộc xung đột kịch liệt với thương nhân châu Âu.

D. làm cho chế độ phong kiến ngày càng suy sụp, tạo điều kiện cho tư bản phương Tây nhòm ngó, xâm lược Trung Quốc.

Trả lời: Chọn D

17. Người đầu tiên khởi xướng Nho giáo là

A. Khổng Tử. C. Tuân Tử.

B. Mạnh Tử. D. Tất cả đều đúng.

Trả lời: Chọn A

18. Cơ sở lí luận, tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc là

A. Nho giáo. C. Đạo giáo.

B. Phật giáo. D. Thiên Chúa giáo.

Trả lời: Chọn A

19. Loại hình văn học nổi bật nhất dưới thời Đường là

A. thơ. C. tiểu thuyết.

B. kinh kịch. D. sử thi.

Trả lời: Chọn A

20. Nhà thơ tiêu biểu nhất của Trung Quốc thời phong kiến là

A. Lý Bạch. C. Bạch Cư Dị.

B. Đỗ Phủ D. Tất cả đều đúng.

Trả lời: Chọn D

21. Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc là

A. phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng.

B. phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm.

C. giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

D. giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng.

Trả lời: Chọn C

Bài tập 2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Chế độ phong kiến Trung Quốc hình thành và xác lập như thế nào dưới thời Tần – Hán?

Trả lời:

  • Về kinh tế – xã hội: Trên lưu vực Hoàng Hà và Trường Giang thời cổ đại có nhiều nước nhỏ thường chiến tranh xâu xé thôn tính lẫn nhau làm thành cục diện Xuân Thu – Chiến Quốc. Đến thế kỷ IV – TCN, nhà Tần có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh hơn cả đã lần lượt tiêu diệt các đối thủ. Đến năm 221 – TCN, đã thống nhất Trung Quốc
  • Về chính trị: Năm 221 – TCN, nhà Tần đã thống nhất Trung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần Thủy Hoàng. Lưu Bang lập ra nhà Hán 206 – 220 TCN. Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập.

Bài tập 3 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Tại sao nói: Đến thời nhà Đường, chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đạt đến đỉnh cao?

Trả lời:

Chế độ phong kiến thời Đường đạt đến đỉnh cao:

  • Kinh tế phát triển toàn diện:
    • Thực hiện chế độ quân điền, nông dân thực hiện chế độ nghĩa vụ cho nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu.
    • Thủ công nghiệp phát triển, các xưởng thủ công gọi là tác phường như luyện sắt, đóng thuyền….
    • Thương nghiệp thịnh đạt, con đường tơ lụa trên đất liền và trên biển được thiết lập, mở rộng.
  • Chính trị: bộ máy cai trị phong kiến hoàn chỉnh: cử người thân tín cai quản địa phương; cử người trong họ hay công thần giữ chức Tiết độ sứ, trấn ải biên cương mở khoa thi chọn người ra làm quan.
  • Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục.

Bài tập 4 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Điều gì chứng tỏ đến thời nhà Minh, những mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa đã hình thành ở Trung Quốc?

Trả lời:

Các vua triều Minh đã thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển kinh tế. Đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các ngành nông nghiệp, thủ công (xuất hiện công trường thủ công, quan hệ chủ – người làm thuê), thương nghiệp phát triển, thành thị mở rộng và phồn thịnh.Các thành thị mọc lên nhiều và rất phồn thịnh. Bắc Kinh, Nam Kinh không chỉ là trung tâm chính trị mà còn là trung tâm kinh tế lớn.

Bài tập 5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Tại sao dưới thời Minh, Thanh, nền kinh tế Trung Quốc vẫn có bước phát triển nhưng lại là giai đoạn suy yếu của chế độ phong kiến Trung Quốc?

Trả lời:

Người Mãn Thanh khi vào Trung Quốc lập ra nhà Thanh và thi hành chính sách áp bức dân tộc, bắt người Trung Quốc ăn mặc và theo phong tục người Mãn, mua chuộc địa chủ người Hán, giảm thuế cho nông dân nhưng mâu thuẫn dân tộc vẫn tăng dẫn đến khởi nghĩa nông dân khắp nơi.

Đối ngoại: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ, chấm dứt sự tồm tại dai dẳng của chế độ phong kiến ở Trung Quốc.

Bài tập 6 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy nêu chính sách đối ngoại của Trung Quốc qua các triều đại.

Trả lời:

  • Thời Tần – Hán: Có lực lượng quân sự lớn mạnh để duy trì trật tự xã hội, trấn áp các cuộc nổi dậy, tiến hành chiến tranh xâm lược. Nhà Tần và nhà Hán chiếm vùng thượng lưu sông Hoàng, thôn tính Trường Giang, chiếm phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
  • Thời Đường: Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục. Nhà Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.
  • Thời Minh – Thanh: Thi hành chính sách “bế quan tỏa cảng” trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của tư bản phương Tây dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến. Cách mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp đổ.

Bài tập 7 trang 25 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy hoàn thành bảng hệ thống về các triều đại phong kiến Trung Quốc.

Trả lời:

221 TCN -206 TCN

– Vua Tần xưng là Tần Thủy Hoàng có quyền hành tuyệt đối, bắt tay vào việc xây dựng chính quyền.

– Chia đất nước thành quận huyện, cử quan Thái thú (ở quận) và Huyện lệnh (ở huyện). Thừa tướng đứng đầu quan văn, Thái úy đứng đầu quan võ.

Đầu thế kỷ IV TCN, Tần lần lượt tiêu diệt các đối thủ, năm 221 TCN Tần thống nhất Trung Quốc.

– Tiếp tục củng cố bộ máy cai trị, mở rộng hình thức tiến cử.

– Nhà Tần và nhà Hán chiếm vùng thượng lưu sông Hoàng, thôn tính Trường Giang, chiếm phía đông Thiên Sơn, xâm lược Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.

Cuộc khởi nghĩa của Trần Thắng và Ngô Quảng

– Chế độ phong kiến thời Đường đạt đến đỉnh cao

– Tiếp tục chính sách xâm lược: chiếm Nội Mông, Tây vực, xâm lược Triều Tiên, củng cố chế độ đô hộ ở An Nam, ép Tây Tạng phải thần phục. Nhà Đường trở thành một đế quốc phong kiến phát triển nhất.

Năm 874, khởi nghĩa Hoàng Sào

Nhà Tống là nhà nước đầu tiên trên thế giới phát hành ra tiền giấy, và nhà nước Trung Quốc đầu tiên đã thành lập nên lực lượng hải quân thường trực lâu dài. Triều đại này đã chứng kiến việc lần đầu tiên sử dụng thuốc súng, cũng như nhận thức về cách sử dụng la bàn.

Không thấy xuất hiện khởi nghĩa lật đổ

– Là triều đại ngoại tộc của người Mông Cổ thực hiện chính sách áp bức, chia rẽ các dân tộc

– Ðầu đời Nguyên, chỉ trong vòng 20 năm, Hốt Tất Liệt đã phát động nhiều cuộc chiến tranh để xâm lược Nhật Bản, Miến Ðiện, Chiêm Thành, Ðại Việt và Gia Va.

– khởi nghĩa của Lưu Phúc Thông

– Lực lượng quân khăn đỏ do Quách Tử Hưng (Chu Nguyên Chương)

– Kinh tế: Khôi phục và phát triển kinh tế, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện

Khởi nghĩa Lý Tự Thành

– Nhà Thanh thi hành chính sách áp bức dân tộc, người Trung Quốc phải theo phong tục của người Mãn.

Cuộc khởi nghĩa nông dân Thái Bình Thiên Quốc (Hồng Tú Toàn)

Bài tập 8 trang 26 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy điền các thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến theo yêu cầu của bảng sau:

Trả lời:

Bài tập 9 trang 27 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10

Hãy điền nội dung lịch sử về chế độ phong kiến Trung Quốc theo yêu cầu của bảng sau:

Trả lời:

Chia đất nước thành quận huyện, cử quan Thái thú (ở quận) và Huyện lệnh (ở huyện). Thừa tướng đứng đầu quan văn, Thái úy đứng đầu quan võ.

Nông nghiệp

– Tư tưởng: Nho giáo

– Văn học: Phú:

– Sử học: Sử kí, Hán Thư, Hậu Hán Thư

– Nghệ thuật: Tượng và kiến trúc có những nét riêng

– Chế độ phong kiến được xác lập

– Phát triển toàn diện là nền tảng cho sự phát triển sau này

Kinh tế phát triển toàn diện:

+ Thực hiện chế độ quân điền, nông dân thực hiện chế độ nghĩa vụ cho nhà nước theo chế độ tô, dung, điệu.

+ Thủ công nghiệp phát triển, các xưởng thủ công gọi là tác phường như luyện sắt, đóng thuyền….

+ Thương nghiệp thịnh đạt, con đường tơ lụa trên đất liền và trên biển được thiết lập, mở rộng.

– Tư tưởng: Nho giáo

– Phật giáo trở nên thịnh hành

-Sử quán được thành lập

– Văn học có Thơ Đường phát triển

– kinh tế: Kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều đại trước.

– chính trị: Chế độ phong kiến Trung Quốc đạt đến đỉnh cao

– Văn hoá: đạt được nhiều thành tựu

– Thực hiện chính sách áp bức dân tộc

– Nhà Minh: Khôi phục và phát triển kinh tế, mầm mống quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa xuất hiện.

– Tiểu thuyết chương hồi phát triển mạnh: Thuỷ hử, Tam quốc diễn nghĩa, Tây Du Kí, Hồng Lâu Mộng.

– Nhiều tác phầm về lịch sử và văn hoá

– KHKT có nhiều thành tựu trong lĩnh vực hàng hài.

– Các công trình lớn: Vạn

– Bộ máy nhà nước phong kiến ngày càng tập quyền, củng cố và hoàn thiện. Quyền lực được tập trung trong tay nhà vua

– xuất hiện mầm mống kinh tế TBCN

【#10】Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

Giải bài tập môn Lịch sử lớp 8

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 8 bài 3

là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 8 hay được chúng tôi sưu tầm và đăng tải, giúp các bạn giải các câu hỏi trong vở bài tập Lịch sử 8 theo chương trình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Bài Tập 1 trang 10 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

Câu 1. Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở

A. Anh

B. Pháp

C. Đức

D. Mĩ

Câu 2. Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ khi nào?

A. Đầu thế kỉ thứ XVIII

B. Những năm 50 của thế kỉ XVIII

C. Những năm 60 của thế kỉ XVIII

D. Cuối thế kỉ XVIII

Câu 3. Máy móc được phát minh và sử dụng trước hết trong ngành

A. Nông nghiệp

B. Giao thông vận tải

C. Dệt

D. Công nghiệp chế tạo máy

Câu 4. Quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc ở Anh diễn ra trong thời gian

A. cuối thế kỉ XVIII

B. đầu thế kỉ XIX

C. cuối thế kỉ XVIII- Đầu Thế kỉ XIX

D. từ năm 1760- 1840

Câu 5. Tạo ra bước chuyển căn bản của nền sản xuất TBCN là việc phát minh ra

A. Máy kéo sợi Gien-ri

B. Máy dệt đầu tiên

C. Máy hơi nước

D. đầu máy kéo lửa đầu tiên

Câu 6. Thực chất cuộc cách mạng công nghiệp là

A. chuyển trọng tâm sản xuất từ nông thôn đến thành thị

B. xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn thay thế các xưởng sản xuất nhỏ

C. sự thay thế nền sản xuất nhỏ bằng thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

D. tất cả các nội dung trên.

Câu 7. Trong các thời kì cách mạng công nghiệp, nhu cầu thị trường, thuộc địa của các nước tư bản phương Tây trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đôi tượng xâm lược của các nước tư bản Châu Âu mở rộng khắp thế giới,ngoại trừ

A. Các nước Châu Á

B. Các nước Đông Nam Á

C. Các nước Châu Phi

D. Các nước thuộc khu vực Mĩ La Tinh

Hướng dẫn làm bài:

Bài Tập 2 trang 11 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Hãy nối các mốc thời gian ở bên trái với các sự kiện ở bên phải để phản ánh đúng những thành tựu của cách mạng Công Nghiệp Anh

Hướng dẫn trả lời:

Nối 1-C; 2-A ;3-B; 4-E; 5-H; 6-D; 7-G

Bài Tập 3 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Hướng dẫn làm bài:

Nhận xét:

  • Trước đây, phần lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đông dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì đến nửa đầu thế kỉ XIX, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế chuyển về miền Tây Bă
  • Nhiều trung tâm công nghiệp, tập trung đông dân cư mới xuất hiện.
  • Hệ thống đường sắt chằng chịt nối liền các thành phố lớn của nước Anh.

Bài Tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 8

Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai(S) về hệ quả của cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX? Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng.

1. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: Nhiều khu công nghiệp lớn, nhiều thành phố mọc lên.

2. Thu hút hầu hết nguồn nhân, vật lực của đất nước, làm cho cuộc sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.

3. Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đăc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

4. Hình thành hai giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản; mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng.

5. Đời sống của người lao động được cải thiện, khắc phục tình tạng phân hoá Giàu – Nghèo.

Hướng dẫn làm bài

Đúng: 1, 3, 4

Sai: 2, 5

Bài Tập 5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

Hướng dẫn làm bài:

Để mở rộng thị trường tiêu thụ, vơ vét tài nguyên và bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.