Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 32

--- Bài mới hơn ---

  • Tải Về Kỹ Thuật Giải Nhanh Bài Tập Vật Lí 10 Sách Miễn Phí Pdf * Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 29: Quá Trình Đẳng Nhiệt. Định Luật Bôi
  • Quá Trình Đẳng Nhiệt, Định Luật Bôi
  • Giải Vật Lí 10 Bài 12: Lực Đàn Hồi Của Lò Xo
  • Giải Bài 8, 9, 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Nội năng và sự biến thiên nội năng

    Vật lý 10 – Nội năng và sự biến thiên nội năng

    VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh lớp 10 tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 32, chắc chắn nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh học tập hiệu quả hơn môn Vật lý 10. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10

    Bài 32.1, 32.2. 32.3 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    32.1. Câu nào sau đây nói về nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ của một vật là đúng?

    Nhiệt độ của vật giảm là do các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật

    A. ngừng chuyển động.

    B. nhận thêm động năng.

    C. chuyển động chậm đi

    D. va chạm vào nhau.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    32.2. Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

    A. Khối lượng của vật.

    B. Vận tốc của các phân tứ cấu tạo nên vật.

    C. Khối lượng của từng phân tử cấu tạo nên vật.

    D. Cả ba yếu tố trên.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    32.3. Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

    A. Nội năng là nhiệt lượng.

    B. Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

    C. Nội năng của vật chì thày’đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

    D. Nội năng là một dạng năng lượng.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 32.4 trang 76, 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

    A. Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

    B. Trong thực hiện công có sự chuyển hoá từ nội năng thành cơ năng V ngược lại.

    C. Trong truyền nhiệt có sự truyền động nâng từ phân tử này sang phân tử khác.

    D. Trong truyền nhiệt có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 32.5 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Tại sao nội năng của vật ở trạng thái rắn thì phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật, còn ở trạng thái khí lí tưởng thì chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào thể tích?

    Hướng dẫn trả lời:

    Bài 32.6 trang 76 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50 g ở nhiệt độ 136°C vào một nhiệt lượng kế có nhiệt dung (nhiệt lượng cần để làm cho vật nóng thêm lên 1°C) là 50 J/K chứa 100 g nước ở 14°C. Xác định khối lượng của kẽm và chì trong hợp kim trên, biết nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt trong nhiệt lượng kế là 18°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của kẽm là 337 J/(kg.K), của chì là 126 J/(kg.K), của nước là 4 180 J/(kg.K).

    Hướng dẫn trả lời:

    Nhiệt lượng toả ra:

    Ở đây m 1, c 1 là khối lượng và nhiệt dung riêng của kẽm, c 2 là nhiệt dung riêng của chì.

    Nhiệt lượng thu vào:

    Q’ = mcΔt’ + c’Δt’ = (mc + c’)Δ t’ (2)

    Ở đây m, c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nước, c’ là nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế.

    Từ (1) và (2) rút ra:

    Khối lượng của chì m 2 = 0,05 – m 1, hay m 2 = 0,005 kg.

    Bài 32.7 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Tại sao bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu? Tính độ biến thiên nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí.

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của bóng, sân và không khí:

    Bài 32.8 trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta cung cấp cho chất khí đựng trong xi lanh một nhiệt lượng 100 J. Chất khí nở ra đẩy pit-tông lên và thực hiện một công là 70 J. Hỏi nội năng của khí biến thiên một lượng bằng bao nhiêu?

    Hướng dẫn trả lời:

    ΔU = Q + A= 100-70 = 30 J

    Bài 32.9* trang 77 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Để xác định nhiệt độ của một cái lò, người ta đưa vào lò một miếng sắt khối lượng 22,3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15°C. Nhiệt độ của nước tăng lên tới 22,5°C.

    a) Xác định nhiệt độ của lò. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/(kg.K), của nước là 4 180 J/(kg.K).

    b) Trong câu trên người ta đã bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của nhiệt lượng kế. Thực ra nhiệt lượng kế có khối lượng là 200 g và làm bằng chất có nhiệt dung riêng là 418 J/(kg.K). Hỏi nhiệt độ xác định ở câu trên sai bao nhiêu phần trăm so với nhiệt độ của lò?

    Hướng dẫn trả lời:

    b) Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế thu vào:

    Sai số tương đối là:

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giải Bài Tập Về Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 32: Nội Năng Và Sự Biến Thiên Nội Năng
  • Giải Bài 14, 15, 16, 17 Trang 17 Sách Giáo Khoa Hình Học 10 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 23

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    Vật lý 10 – Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 23, nội dung tài liệu kèm theo lời giải chi tiết sẽ giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một cách chính xác nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10

    Bài 23.1, 23.2, 23.3 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    23.1. Một vật khối lượng 1 kg rơi tự do với gia tốc 9,8 m/s 2 từ trên cao xuống trong khoảng thời gian 0,5 s. Xung lượng của trọng lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động lượng của vật có độ lớn bằng:

    A. 50 N.s ; 5 kg.m/s.

    B. 4,9 N.s ; 4,9 kg.m/s.

    C. 10 N.s ; 10 kg.m/s.

    D. 0,5 N.s ; 0,5 kg.m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    23.2. Một chiếc xe khối lượng 10 kg đang đỗ trên mặt sàn phẳng nhẵn. Tác dụng lên xe một lực đẩy 80 N trong khoảng thời gian 2 s, thì độ biến thiên vận tốc của xe trong khoảng thời gian này có độ lớn bằng:

    A. 1,6 m/s.

    B. 0,16 m/s.

    C. 16 m/s.

    D. 160 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    23.3. Một viên bi thuỷ tinh khối lượng 5 g chuyển động trên một máng thẳng ngang với vận tốc 2 m/s, tới va chạm vào một viên bi thép khối lượng 10 2 đang nằm yên trên cùng máng thẳng đó và đẩy viên bi thép chuyển động với vận tốc 1,5 m/s cùng chiều với chuyển động ban đầu của viên bi thuỷ tinh. Xác định độ lớn của vận tốc và chiều chuyển động của viên bi thuỷ tinh sau khi va chạm với viên bi thép. Coi các viên bi như các chất điểm. Bỏ qua ma sát.

    A. 0,5 m/s, cùng chiều ban đầu.

    B. 1 m/s, ngược chiều ban đầu.

    C. 0,75 m/s, ngược chiều ban đầu.

    D. 1,5 m/s, cùng chiều ban đầu.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 23.4 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Từ độ cao 20 m, một viên bi khối lượng 10 g rơi tự do với gia tốc 10 m/s 2 xuống tới mặt đất và nằm yên tại đó. Xác định xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi khi chạm đất.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động rơi của viên bi là chiều dương. Ngay trước khi chạm đất, viên bi đạt vận tốc

    Áp dụng công thức về độ biến thiên động lượng:

    Δp = F.Δt, với Δp = p’ – p = m.0 – mv

    Suy ra:

    Dấu (-) chứng tỏ xung lượng của lực do mặt đất tác dụng lên viên bi ngược hướng với vận tốc rơi của viên bi.

    Bài 23.5 trang 54 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hai viên bi có khối lượng 2 g và 3 g, chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc 6 m/s (viên bi 2 g) và 4 m/s (viên bi 3 g) theo hai phương vuông góc (Hình 23.1). Xác định tổng động lượng của hệ hai viên bi.

    Hướng dẫn trả lời:

    Tổng động lượng của hệ hai viên bi

    1 = p 2 = 1,2.10-2 kg.m/s,

    Nên vectơ 1 = p 2.

    Từ đó suy ra: 0

    và có độ lớn: p = p 1.-2.1,4 ≈ 1,7 kg.m/s

    Bài 23.6 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người khối lượng 50 kg đứng ở phía đuôi của một chiếc thuyền khối lượng 450 kg đang đỗ trên mặt hồ phẳng lặng. Người này bắt đầu đi về phía đầu thuyền. Xác định vận tốc chuyển động của thuyền trong hai trường hợp:

    a) vận tốc của người đối với mặt hồ là 0,5 m/s.

    b) vận tốc của người đối với thuyền là 0,5 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động của người là chiều dương. Hệ vật gồm thuyền và người. Do không có ma sát và tổng các ngoại lực tác dụng lên hệ vật (trọng lực và phản lực pháp tuyến) cân bằng nhau theo phương đứng, nên tổng động lượng của hệ vật theo phương ngang được bảo toàn.

    Lúc đầu, hệ vật đứng yên đối với mặt hồ phẳng lặng (V 0 = 0), nên tổng động lượng của nó có trị đại số bằng: p 0 = (M + m)V 0 = 0.

    Suy ra vận tốc của thuyền:

    Dấu trừ chứng tỏ vận tốc của thuyền ngược hướng với vận tốc của người

    b. Khi người chạy với vận tốc v = 0,5 m/s đối với thuyền, thì tổng động lượng của hệ vật bằng: p = MV + m(v + V).

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    suy ra vận tốc của thuyền:

    Dấu trừ chứng tỏ vận tốc của thuyền ngược hướng với vận tốc của người.

    Bài 23.7 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một xe nhỏ chở cát khối lượng 98 kg đang chạy với vận tốc 1 m/s trên mặt đường phẳng ngang không ma sát. Một vật nhỏ khối lượng 2 kg bay theo phương ngang với vận tốc 6 m/s (đối với mặt đường) đến xuyên vào trong cát. Xác định vận tốc của xe cát sau khi vật nhỏ xuyên vào nó trong hai trường hợp:

    a) Vật bay đến ngược chiều chuyển động của xe cát.

    b) Vật bay đến cùng chiều chuyển động của xe cát.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của xe cát là chiều dương. Hệ vật gồm xe cát và vật nhỏ chuyển động theo cùng phương ngang, nên có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Trước khi vật xuyên vào xe cát: p 0 = MV 0 + mv 0.

    Sau khi vật xuyên vào xe cát: p = (M + m)V.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    Suy ra:

    a. Khi vật bay đến ngược chiều chuyển động của xe cát, thì v 0 = -6 m/s, nên ta có:

    Bài 23.8 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả lựu đạn, đang bay theo phương ngang với vận tốc 10 m/s, bị nổ, và tách thành hai mảnh có trọng lượng 10 N và 15 N. Sau khi nổ, mảnh to vẫn chuyển động theo phương ngang với vận tốc 25 m/s. Lấy g ~ 10 m/s 2. Xác định vận tốc và phương chuyển động của mảnh nhỏ.

    Hướng dẫn trả lời:

    Hệ vật gồm hai mảnh của quả lựu đạn là hệ cô lập, do không chịu tác dụng của ngoại lực, nên động lượng của hệ vật bảo toàn.

    Trước khi nổ, hai mảnh của quả lựu đạn đều chuyển động với vận tốc v 0, nên hệ vật có tổng động lượng: p 0 = (m 1 + m 2)v 0.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ vật, ta có

    suy ra:

    Thay số, ta tìm được:

    Bài 23.9 trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một quả cầu khối lượng 2 kg chuyển động với vận tốc 3 m/s, tới va chạm vào quả cầu khối lượng 3 kg đang chuyển động với vận tốc 1 m/s cùng chiều với quả cầu thứ nhất trên một máng thẳng ngang. Sau va chạm, quả cầu thứ nhất chuyển động với vận tốc 0,6 m/s theo chiều ban đầu. Bỏ qua lực ma sát và lực cản. Xác định chiều chuyển động và vận tốc của quả cầu thứ hai.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của quả cầu thứ nhất là chiều dương. Vì hệ vật gồm hai quả cầu chuyển động theo cùng phương ngang, nên tổng động lượng của hệ vật này có giá trị đại số bằng:

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    Suy ra:

    Thay v’ 1 = – 0,6 m/s, ta tìm được

    Quả cầu thứ hai chuyển động với vận tốc 2,6 m/s theo hướng ban đầu.

    Bài 23.10* trang 55 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một tên lửa mang nhiên liệu có khối lượng tổng cộng là 10000 kg. Khi đang bay theo phương ngang với vận tốc 100 m/s, tên lửa phụt nhanh ra phía sau nó 1000 kg khí nhiên liệu với vận tốc 800 m/s so với tên lửa. Bỏ qua lực cản của không khí. Xác định vận tốc của tên lửa ngay sau khi khối khí phụt ra khỏi nó.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động ban đầu của tên lửa là chiều dương. Vì hệ vật gồm tên lửa và khối khí chuyển động cùng phương, nên ta có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Trước khi khí phụt ra: p 0 = MV.

    Sau khi khí phụt ra: p = (M – m)V’ + m(v + V’).

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng, ta có:

    suy ra:

    Thay v = – 800 m/s, ta tìm được:

    Bài 23.11 trang 55, 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Có một bệ pháo khối lượng 10 tấn có thể chuyển động trên đường ray nằm ngang không ma sát. Trên bệ có gắn một khẩu pháo khối lượng 5 tấn. Giả sử khẩu pháo chứa một viên đạn khối lượng 100 kg và nhả đạn theo phương ngang với vận tốc đầu nòng 500 m/s (vận tốc đối với khẩu pháo). Xác định vận tốc của bệ pháo ngay sau khi bắn, trong các trường hợp:

    1. Lúc đầu hệ đứng yên.

    2. Trước khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc 18 km/h:

    a) Theo chiều bắn.

    b) Ngược chiều bắn.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động của viên đạn là chiều dương. Hệ vật gồm bệ pháo, khẩu pháo và viên đạn. Gọi V 0 và V là vận tốc của bộ pháo trước và sau khi bắn, còn v là vận tốc đầu nòng của viên đạn. Vì các phần của hệ vật đều chuyển động theo cùng phương ngang, nên có thể biểu diễn tổng động lượng của hệ vật này dưới dạng tổng đại số.

    Áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    suy ra:

    trong đó V 0, V, v là giá trị đại số của các vận tốc đã cho.

    1. Trước khi bắn, nếu bệ pháo đứng yên ( V 0 = 0 ), thì ta có:

    2. Trước khi bắn, nếu bệ pháo chuyển động với V 0 = 18 km/h = 5 m/s:

    a. Theo chiều bắn viên đạn, thì ta có:

    Ngược chiều bắn viên đạn, thì ta có:

    Dấu trừ (-) chứng tỏ sau khi bắn, bệ pháo chuyển động với vận tốc V ngược chiều với vận tốc v của viên đạn.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 23 Sbt Vật Lí 10
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10
  • Bài 4.3, 4.4, 4.5, 4.6, 4.7 Trang 15 Sách Bài Tập (Sbt) Vật Lí 10
  • Bài 4. Sự Rơi Tự Do
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 10: Nguồn Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 10: Nguồn Âm
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 7: Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 10: Nguồn âm tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 10

    Bài 10.1 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng: Âm thanh được tạo ra nhờ

    A. nhiệt

    B. điện

    C. ánh sáng

    D. dao động

    Trả lời:

    Chọn D

    Bài 10.2 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Khi kéo căng vật.

    B. Khi uốn cong vật

    C. Khi nén vật

    D. Khi làm vật dao động

    Bài 10.3 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo.

    Trả lời:

    • Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các “nốt nhạc”.
    • Khi thổi sáo, cột không khí trong ông sáo dao động phát ra các “nốt nhạc”.

    Bài 10.4 trang 23 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy thử làm đàn dạng đàn “tam thập lục” theo chỉ dẫn sau (hình 10.1):

    Trả lời:

    • Cắt một tấm bìa cactông thành hình tam giác có tám khấc.
    • Làm một hộp gỗ (hoặc một hộp bìa cactông) có chiều dài bằng chiều dài tấm bìa cactông trên.
    • Dùng tám sợi dây cao su (dây chun tròn) để buộc tấm bìa cactông trên hộp như hình 10.1.
    • Gảy nhẹ vào các sợi dây cao su và thử điều chỉnh độ căng của dây bằng cách làm ngắn sợi dây cao su hơn để khi gảy vào các dây, âm phát ra gần đúng tám nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si, đô”

    Vật nào dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn?

    Dây cao su dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn.

    Bài 10.5 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai giống như như hình 10.2.

    a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai và cho biết vật nào dao độ: phát ra âm?

    b) Thổi mạnh vào miệng các chai và cho biết vật nào dao động phát ra âm?

    c) Điều chỉnh lượng nước trong chai để khi gõ (hoặc thổi), âm phát gần đúng bảy nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si”.

    Trả lời:

    a) Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai, chai và nước trong chai động phát ra âm.

    b) Thổi mạnh vào miệng các chai, cột không khí trong chai dao độ: đã phát ra âm.

    Bài 10.6 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào phát ra âm đó?

    A. Tay bác bảo vệ gõ trống

    B. Dùi trống

    C. Mặt trống

    D. Không khí xung quanh trông

    Giải:

    Chọn C

    Bài 10.7 trang 24 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc. Vậy đâu là nguồn âm?

    A. Tay bấm dây đàn.

    B. Tay gảy dây đàn

    C. Hộp đàn.

    D. Dây đàn.

    Giải

    Chọn D

    Bài 10.8 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khi trời mưa dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

    A. Các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm

    B. Các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm

    C. Không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiên chúng dao động gây ra tiếng sấm.

    D. Cả ba lí do trên.

    Bài 10.9 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm. Trong trường hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

    A. Mặt bàn dao động phát ra âm

    B. Tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm

    C. Cả tay ta và mặt bàn đều dao động phát ra âm

    D. Lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

    Bài 10.10 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Ta nghe được tiếng hát của ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm?

    A. Người ca sĩ phát ra âm

    B. Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm

    C. Màn hình tivi dao động phát ra âm

    D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm

    Bài 10.11 trang 25 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen… có tác dụng gì là chủ yếu?

    A. Để tạo kiểu dáng cho đàn.

    B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

    C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn.

    D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Học Tốt Toán Lớp 7, Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1 Nhân Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Nhân Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 10. Nguồn Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4 Trang 15 Sbt Vật Lí 7
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Tích Phân
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Phép Cộng Và Phép Nhân Các Số Phức
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Ứng Dụng Hình Học Của Tích Phân
  • Bài 10.1 trang 23 SBT Vật Lí 7

    Khoanh tròn vào câu mà em cho là đúng

    Âm thanh được tạo ra nhờ:

    B. điện

    Các vật phát ra âm thanh đều dao động.

    Bài 10.2 trang 23 SBT Vật Lí 7

    A. khi kéo căng vật .

    B. khi uốn cong vật.

    C. khi nén vật.

    D. khi làm vật dao dộng.

    Khi làm vật dao động thì vật sẽ phát ra âm.

    Bài 10.3 trang 23 SBT Vật Lí 7

    Hãy chỉ ra bộ phận dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ghita, khi thổi sáo ?

    – Khi gảy đàn ghita, dây đàn và không khí trong hộp đàn dao động phát ra các “nốt nhạc”

    – Khi thổi sáo, cột không khí trong sáo dao động phát ra các “nốt nhạc”

    Bài 10.4* trang 23 SBT Vật Lí 7

    Hãy thử làm đàn dạng đàn “tam thập lục” theo chỉ dẫn sau ( hình 10.1) :

    – Cắt một tấm bìa cactông thành hình tam giác có tám khấc

    – Làm một hộp gỗ (hoặc một hộp bìa cactông) có chiều dài bằng chiều dài tấm bìa cactông trên

    – Dùng tám sợi dây cao su (dây chun tròn) để buộc tấm bìa cactong trên hộp như hình 10.1.

    – Gảy nhẹ vào các sợi dây cao su và thử điều chỉnh độ căng của dây bằng cách làm ngắn sợi dây cao su hơn để khi gảy vào các sợi dây, âm phát ra gần đúng tám nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi, pha, son, la, si , đô”. Vật nào dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn ?

    Dây cao su dao động phát ra “nốt nhạc” khi gảy dây đàn.

    Bài 10.5* trang 24 SBT Vật Lí 7

    Hãy đổ những lượng nước khác nhau vào bảy cái chai giống như hình 10.2.

    a. Dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai và cho biết vật nào dao động phát ra âm ?

    b. Thổi mạnh vào miệng các chai và cho biết vật nào dao động phát ra âm ?

    c. Điều chỉnh lượng nước trong các chai để khi gõ ( hoặc thổi), âm phát ra gần đúng bảy nốt nhạc theo thứ tự “đồ, rê, mi , pha, son, la, si”.

    a. Khi dùng thìa gõ nhẹ vào thành các chai, vật dao động phát ra âm là : chai và nước trong chai dao động

    b. Thổi mạnh vào miệng các chai, cột không khí trong chai dao động

    Bài 10.6 trang 24 SBT Vật Lí 7

    Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó?

    A. Tay bác bảo vệ gõ trống

    D. Không khí xung quanh trống

    Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống, mặt trống dao động phát ra âm thanh.

    Bài 10.7 trang 24 SBT Vật Lí 7

    Khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc, vậy đâu là nguồn âm?

    A. tay bấm dây đàn

    B. tay gảy dây đàn

    Vì vật phát ra âm gọi là nguồn âm nên khi nhạc sĩ chơi đàn ghita, ta nghe thấy tiếng nhạc là do dây đàn dao động phát ra âm.

    Bài 10.8 trang 25 SBT Vật Lí 7

    A. Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm. Vậy vật nào đã dao động phát ra tiếng sấm?

    B. các đám mây va chạm vào nhau nên đã dao động phát ra tiếng sấm.

    C. các tia lửa điện khổng lồ dao động gây ra tiếng sấm.

    D. không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.

    cả ba lí do trên.

    Khi trời mưa dông, ta thường nghe tiếng sấm là do không khí xung quanh tia lửa điện đã bị dãn nở đột ngột khiến chúng dao động gây tiếng sấm.

    Bài 10.9 trang 25 SBT Vật Lí 7

    Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm, Trong những hợp này, vật nào đã dao động phát ra âm?

    A. mặt bàn dao động phát ra âm.

    B. tay ta gõ vào bàn nên tay đã dao động phát ra âm.

    C. cả tay và mặt bàn đều dao động phát ra âm.

    D. lớp không khí giữa tay ta và mặt bàn dao động phát ra âm.

    Khi gõ tay xuống mặt bàn, ta nghe thấy âm do mặt bàn dao động phát ra âm thanh.

    Bài 10.10 trang 25 SBT Vật Lí 7

    Ta nghe tiếng hát ca sĩ trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm ?

    A. người ca sĩ phát ra âm.

    B. sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm.

    C. màn hình tivi dao động phát ra âm.

    D. màng loa tivi dao động phát ra âm.

    Ta nghe tiếng hát ca sĩ trên tivi do màng loa tivi dao động phát ra âm thanh.

    Bài 10.11 trang 25 SBT Vật Lí 7

    Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen…có tác dụng gì là chủ yếu ?

    A. Để tạo kiểu dáng cho đàn.

    B. Để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

    C. Để người nhạc sĩ có chỗ tì khi đánh đàn .

    D. Để người nhạc sĩ có thể vỗ vào hộp đàn khi cần thiết.

    Hộp đàn trong các đàn ghita, viôlông, măngđôlin, viôlông sen…có tác dụng để khuếch đại âm do dây đàn phát ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 8: Gương Cầu Lõm
  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6 Trang 3 Sbt Vật Lí 7
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 19: Dòng Điện
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 10 Bài 13

    --- Bài mới hơn ---

  • Dạng Bài Tập Vật Trượt Trên Mặt Phẳng Ngang, Mặt Phẳng Nghiêng Hay, Chi Tiết (Áp Dụng Định Luật 1, 2 Niutơn)
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 19
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 31
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 15
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 10 Bài 12
  • Vật lý 10 – Lực ma sát

    VnDoc xin giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 10 bài 13, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ rèn luyện giải bài tập Vật lý 10 một cách tốt nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo.

    Giải bài tập SBT Vật lý 10

    Bài 13.1, 13.2, 13.3, 13.4 trang 32 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    13.1. Câu nào đúng?

    Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có

    A. lực ma sát.

    B. phản lực.

    C. lực tác dụng ban đầu.

    D. quán tính.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    13.2. Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc côn cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu 20 m/s. Hệ số ma sát trượt giữa bóng và mặt băng là 0,40. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường bao nhiêu thì dừng lại? Lấy g = 9,8 m/s 2.

    A. 39 m.

    B. 45 m.

    C. 51 m.

    D. 57 m.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.3. Điều gì xảy ra đối với hộ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc nếu diện tích hai mặt tiếp xúc tăng lên?

    A. Tăng lên.

    B. Giảm đi

    C. Không thay đổi.

    D. Không biết được.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    13.4. Một người đứng trên mặt đất nằm ngang. Lực của mặt đất tác dụng lên bàn chân của người thuộc loại lực nào?

    A. Trọng lực.

    B. Lực đàn hồi.

    C. Lực ma sát.

    D. Trọng lực và lực ma sát.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 13.5 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Hùng và Dũng cùng nhau đẩy một thùng hàng chuyển động thảng trên sàn nhà. Thùng hàng có khối lượng 120 kg. Hùng đẩy với một lực 400 N. Dũng đẩy với một lực 300 N. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và sàn nhà là µt = 0,2. Hỏi gia tốc của thùng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    Bài 13.6 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một chiếc hộp để truyền cho nó một vận tốc đầu v 0 = 3,5 m/s Sau khi đẩy, hộp chuyển động trượt trên sàn nhà. Hệ số ma sát trượt giữa hộp và sàn nhà là µt = 0,3. Hỏi hộp đi được một đoạn đường bằng bao nhiêu? Lấy g = 9,8 m/s 2

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động là chiều dương.

    Ta có :

    Bài 13.7 trang 33 Sách bài tập Vật lí 10

    a) Vì sao đế dép, lốp ô tô, lốp xe đạp phải khía ở mặt cao su?

    b) Vì sao quần áo đã là lại lâu bẩn hơn không là?

    c) Vì sao cán cuốc khô khó cầm hơn cán cuốc ẩm ướt?

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Để tăng ma sát nghỉ

    b. Mặt vải đã là thường nhẵn, ma sát giảm, bụi khó bám.

    c. Khi cán quốc ẩm, các thớ gỗ phồng lên, ma sát tăng lên dễ cầm hơn.

    Bài 13.8 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Đặt một vật lên mặt bàn nằm ngang rồi tác dụng vào vật một lực theo phương ngang, ta thấy vật không chuyển động. Hãy giải thích tại sao.

    Hướng dẫn trả lời:

    Vì lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo

    Bài 13.9 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên mặt phẳng ngang Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều của lực tác dụng làm chiều dương:

    F ms = µ t mg = 0,35.55.9,8 = 188,65 N ≈ 189 N

    Do đó

    Bài 13.10 trang 33 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một ô tô có khối lượng 800 kg có thể đạt được tốc độ 20 m/s trong 36 s vào lúc khởi hành.

    a) Lực cần thiết để gây ra gia tốc cho xe là lực nào và có độ lớn bằng bao nhiêu?

    b) Tính tỉ số giữa độ lớn của lực tăng tốc và trọng lượng của xe.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Lực ma sát nghỉ đã gây ra gia tốc cho ô tô

    F msn max = ma =

    b.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 10 Bài 9 : Tổng Hợp Và Phân Tích Lực. Điều Kiện Cân Bằng Của Chất Điểm
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 10: Biến Trở
  • Giải Bài Tập C8: Trang 30 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Lý Lớp 11 Bài 10: Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 11 : Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 24: Công Và Công Suất
  • Bài 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8 Trang 37,38 Lý 10: Tính Tương Đối Của Chuyển Động, Công Thức Tính Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 11
  • Giải Bài Tập Trang 157 Sgk Vật Lý Lớp 11: Tự Cảm
  • Vật lý 10 – Công và Công suất

    VnDoc mời các bạn học sinh tham khảo tài liệu Giải bài tập Vật lý 10 SBT bài 24, nội dung tài liệu kèm theo đáp án sẽ là nguồn thông tin hữu ích để giúp các bạn học sinh giải bài tập Vật lý 10 một cách chính xác nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.

    Giải bài tập Vật lý 10

    Bài 24.1, 24.2, 24.3 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    24.1. Một người đẩy chiếc hòm khối lượng 150 kg dịch chuyển một đoạn 5 m trên mặt sàn ngang. Hệ số ma sát của mặt sàn là 0,1. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện.

    A. 75 J.

    B. 150 J.

    C. 500 J.

    D. 750 J.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    24.2. Một vật trọng lượng 50 N được kéo thẳng đều từ mặt đất lên độ cao 10 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Xác định công suất của lực kéo.

    A. 1 W.

    B. 0,5 W.

    C. 5 W.

    D. 1 W.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    24.3. Một ô tô trọng lượng 5000 N, chuyển động thẳng đều trên đoạn đường phẳng ngang dài 3 km. Cho biết hệ số ma sát của mặt đường là 0,08. Tính công thực hiện bởi động cơ ô tô trên đoạn đường này.

    A. 1500 kJ.

    B. 1200 kJ.

    C. 1250 kJ.

    D. 880 kJ.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    Bài 24.4 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một cần cẩu nâng một vật khối lượng 500 kg lên cao với gia tốc 0,2 m/s 2 trong khoảng thời gian 5 s. Lấy g = 9,8 m/s 2. Xác định công và công suất của lực nâng do cần cẩu thực hiện trong khoảng thời gian này. Bỏ qua sức cản của không khí.

    Hướng dẫn trả lời:

    Khi nâng vật lên độ cao h, lực nâng F thực hiện công:

    A = Fh

    Chọn chiểu chuyển động của vật là chiều dương. Áp dụng định luật II Niu-tơn đối với chuyển động của vật m:

    ma = F- P = F- mg

    suy ra: F = m(a + g) = 500(0,2 + 9,8) = 5000 N.

    Thay

    Công của lực nâng: A = 5000.2,5 = 12500 J.

    Công suất của lực nâng:

    Bài 24.5 trang 56 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một máy bay khối lượng 3000 kg khi cất cánh phải mất 80 s để bay lên tới độ cao 1500 m. Lấy g = 9,8 m/s 2. Xác định công suất của động cơ máy bay. Cho rằng công mà động cơ máy bay sinh ra lúc này chủ yếu là để nâng máy bay lên cao.

    Hướng dẫn trả lời:

    Lực nâng máy bay lên cao phải có độ lớn bằng trọng lượng của máy bay:

    F = P = mg = 3000.9,8 = 29400 N

    Do đó, động cợ máy bay phải thực hiện công:

    A = Fh = 29400.1500 ≈ 44.106 J

    Suy ra công suất của động cơ máy bay:

    Bài 24.6 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một thang máy trọng lượng 10000 N có thể nâng được trọng lượng tối đa là 8000 N. Cho biết lực ma sát cản trở chuyển động của thang máy là 2000 N. Xác định công suất tối thiểu của động cơ thang máy để có thể nâng được trọng lượng tối đa lên cao với vận tốc không đổi là 2,0 m/s.

    Hướng dẫn trả lời:

    Do thang máy chuyển động đểu, nên lực kéo của động cơ thang máy phải có độ lớn:

    F = P + F ms = (10000 + 8000) + 2000 = 20000 N

    Suy ra động cơ thang máy phải có công suất tối thiểu:

    Thay v = s/t, ta tìm được: P = Fv = 20000.2,0 = 40 kW.

    Bài 24.7 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Để kéo một vật khối lượng 80 kg lên xe ô tô tải, người ta dùng tấm ván dài 2,5 m, đặt nghiêng 30° so với mặt đất phẳng ngang, làm cầu nối với sàn xe. Biết lực kéo song song với mặt tấm ván và hệ số ma sát là 0,02. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định công của lực kéo trong hai trường hợp:

    a) Kéo vật chuyển động thẳng đều.

    b) Kéo vật chuyển động thẳng với gia tốc 1,5 m/s 2.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn chiều chuyển động của vật m là chiều dương. Phương trình của định luật II Niu-tơn đối với vật m chuyển động trên mặt phẳng nghiêng như hình vẽ có dạng:

    a. Khi vật chuyển động thẳng đều: a = 0, lực kéo có độ lớn:

    Do đó, công của lực kéo: A = Fs = 413,8.2,5 = 1034,5 J.

    b. Khi vật chuyển động với gia tốc a = 1,5 m/s 2, lực kéo có độ lớn:

    F = P 1 + F ms+ ma ≈ 413,8 + 80.1,5 = 533,3 N

    Công của lực kéo: A = Fs = 533,8.2,5 = 1334,5 J

    Bài 24.8 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người dùng sợi dây kéo một chiếc hòm khối lượng 100 kg trên mặt sàn phẳng ngang để dời nó đi một đoạn 5 m. Biết hệ số ma sát là 0,2 và phương lực kéo hợp với mặt sàn góc 30°. Lấy g = 10 m/s 2. Xác định công tối thiểu mà người này phải thực hiện để dịch chuyển chiếc hòm.

    Hướng dẫn trả lời: Lực kéo

    Thành phần lực 1 = F cosα, có tác dụng dịch chuyển chiếc hòm trên mặt sàn.

    Thành phần lực 2 = Fsinα, có tác dụng làm giảm áp lực nén lên mặt sàn.

    Trường hợp này, lực ma sát

    Muốn dịch chuyển được chiếc hòm trên mặt sàn thì thành phần lực

    Suy ra:

    Như vậy, người này phải thực hiện công tối thiểu bằng:

    A = F 1 s = Fs cos 30° ≈ 206.0,87.5,0 ≈ 896 J

    Bài 24.9 trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một nhà máy thuỷ điện có hồ chứa nước nằm ở độ cao 30 m so với nơi đặt các tua bin của máy phát điện. Cho biết lưu lượng nước từ hồ chảy vào các tua bin là 10000 m 3/ phút và các tua bin có thể thực hiện việc biến đổi năng lượng thành điện năng với hiệu suất là 0,80. Xác định công suất của các tua bin phát điện.

    Hướng dẫn trả lời:

    1m 3 nước có khối lượng m = 1000 kg tương ứng với trọng lượng P = 10000 N. Như vậy, nước trong hồ chảy từ độ cao h = 30 m vào các tua bin với lưu lượng q = 10000 m 3/phút tương ứng với lượng nước có trọng lượng P = 100.10 6 N chảy vào các tua bin trong thời gian t = 1 phút = 60 s.

    Từ đó suy ra lượng nước chảy vào các tua bin có công suất

    còn công suất của các tua bin chỉ bằng:

    P*= 0,809P = 0,80.50.10 6 = 40.10 3 kW

    Bài 24.10* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một ô tô khối lượng 10 tấn đang chạy với vận tốc 54 km/h trên đoạn đường phảng ngang thì bắt đầu chuyển động chậm dần đều cho tới khi bị dừng lại do tác dụng của lực ma sát với mặt đường. Cho biết hộ số ma sát là 0,3. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Xác định:

    a) Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyến động thẳng chậm dần đều.

    b) Công và công suất trung bình của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều.

    Hướng dẫn trả lời:

    a) Theo định luật II Niu-tơn, gia tốc chuyển động chậm dần đều của ô tô có giá trị:

    Mặt khác, theo các công thức của chuyển động thẳng chậm dần đều:

    với v = 0, v 0 = 54 km/h = 15 m/s, ta suy ra:

    Khoảng thời gian chuyển động chậm dần đều của ô tô:

    Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều:

    b) Công A và công suất P của lực ma sát trong khoảng thời gian chuyển động thẳng chậm dần đều có giá trị trung bình bằng:

    A = F mss = mas ≈ 10.10 3.(-3,0).37,5 ≈ – 1125kJ

    Bài 24.11* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Sau khi tắt máy để xuống một dốc phẳng, một ô tô khối lượng 1000 kg chuyển động thẳng với vận tốc không đổi 54 km/h. Mặt dốc hợp với mặt đất phẳng ngang một góc α, với sin α = 0,04. Lấy g ≈ 10 m/s 2. Hỏi động cơ ô tô phải có công suất bằng bao nhiêu để ô tô có thể chuyển động lên dốc phảng này với cùng vận tốc 54 km/h?

    Hướng dẫn trả lời:

    Theo định luật II Niu-tơn, chuyển động thẳng của ô tô trên mặt dốc được mô tả bởi phương trình:

    ma = F + P 1 + F ms = F + mgsinα + µmgcosα (1)

    trong đó a là gia tốc của ô tô, F là lực của động cơ, P 1 = mg sinα là thành phần trọng lực ô tô hướng song song với mặt dốc phẳng nghiêng, F ms = µmgcosα là lực ma sát của mặt dốc.

    Khi ô tô tắt máy (F = 0) và chuyển động đều (a = 0) xuống dốc với vận tốc v = 54 km/h, thì theo (1) ta có:

    Khi ô tô nổ máy (F ≠0) và chuyển động đều (a = 0) lên dốc với cùng vận tốc v = 54 km/h = 15 m/s, thì theo (1) ta có:

    Như vậy, ô tô phải có công suất:

    Bài 24.12* trang 57 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Muốn cất cánh rời khỏi mặt đất, một máy bay trọng lượng 10000 N cần phải có vận tốc 90 km/h. Cho biết trước khi cất cánh, máy bay chuyển động nhanh dần đều trên đoạn đường băng dài 100 m và có hệ số ma sát là 0,2. Lấy g ≈ 9,8 m/s 2. Xác định công suất tối thiểu của động cơ máy bay để đảm bảo cho máy bay có thể cất cánh rời khỏi mặt đất.

    Hướng dẫn trả lời:

    Áp dụng định luật II Niu-tơn cho chuyển động của máy bay:

    với F là lực kéo của động cơ, F rns là lực ma sát với đường băng, a là gia tốc của máy bay khối lượng m trên đoạn đường băng dài s. Từ đó suy ra:

    Như vậy, động cơ máy bay phải có công suất tối thiểu bằng:

    P = Fv = 5,2.10 3.25. ≈ 130 kW

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán 10, Giải bài tập Vật Lí 10, Giải bài tập Sinh học 10, Giải bài tập Hóa học 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 3 Cân Bằng Và Chuyển Động Của Vật Rắn
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 32
  • Giải Bài Tập Trang 78, 79 Vật Lí 10, Lực Ma Sát
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 10. Biến Trở

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 14: Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 12. Công Suất Điện
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 8. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Bài 10. Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Câu 1 trang 27 SBT Vật Lí 9

    Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất làm 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Tóm tắt:

    Ta có:

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a) Hãy cho biết ý nghĩa cảu hai số ghi này

    b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở

    c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m và có chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Tóm tắt:

    Biến trở: 50Ω – 2,5A; ρ = 1,1.10-6 Ω.m; l = 50m

    a) Ý nghĩa hai con số trên?

    c) S = ?

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Ω – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là:

    c) Tiết diện của dây là:

    Câu 3 trang 27 SBT Vật Lí 9

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40. 10-6Ω.m, có tiết diện đều là 0,6mm 2 và gồm 500 vòng quấn thành một lớp quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm

    a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây cảu biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Tóm tắt:

    N = 500 vòng; d lõi = d = 4cm = 0,04m; U max = 67V

    a) Chiều dài của dây quấn là: l= N.C = N.3,14.d = 500.3,14.0,04 = 62,8m

    (C là chu vi của 1 vòng quấn = chu vi của lõi sứ)

    → Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    B. Đèn sáng yếu đi khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

    D. Cả ba câu trên đều không đúng

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M. Vì dòng điện có chiều đi từ cực (+) qua dây dẫn qua các thiết bị rồi về cực (-) nên ở đầu M khi con chạy chưa dịch chuyển chiều dài chưa thay đổi thì điện trở là nhỏ nhất nên đèn sáng nhất.

    Con chạy chạy về phía M sẽ làm cho chiều dài biến trở tham gia vào mạch điện giảm đi → điện trở giảm. Mà đèn ghép nối tiếp với biến trở nên Rtoàn mạch giảm → cường độ dòng điện tăng → Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    Câu 5 trang 28 SBT Vật Lí 9

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện dịnh mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện này

    b) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    c) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây biến trở?

    Tóm tắt:

    a) Sơ đồ mạch điện để đèn sáng bình thường

    b) Khi đèn sáng bình thường, R b= ?

    c) Đèn sáng bình thường thì dòng điện cạy qua ?% vòng dây của biến trở

    a. Đèn sáng bình thường thì U Đ = U Đđm = 2,5V < U = 12V

    → Phải mắc nối tiếp bóng đèn và biến trở với nhau. Sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

    Điện trở toàn mạch là: R = U/I = 12/0,4 = 30Ω

    c. Vì điện trở của biến trở tỉ lệ với số vòng dây quấn biến trở nên khi đèn sáng bình thường thì phần trăm (%) vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua là:

    Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10.2 SBT, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V?

    Tóm tắt:

    a) Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R → U V= U R= 6V

    Điện trở của biến trở là:

    b) Giá trị của R là:

    Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10.3 được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

    B. Tăng dần lên.

    C. Không thay đổi.

    D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên.

    Chọn A. Giảm dần đi

    Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi.

    Câu 8 trang 29 SBT Vật Lí 9

    Câu 9 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

    B. Biến trở là dụng cụ có thế được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

    C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

    D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

    Chọn D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.

    Câu 10 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Có giá trị 0

    B. Có giá trị nhỏ

    C. Có giá trị lớn

    D. Có giá trị lớn nhất.

    Chọn D. Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, như vậy cường độ dòng điện qua mạch sẽ nhỏ nhất. Khi chỉnh biến trở, điện trở của mạch sẽ giảm dần nên cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng dần → tránh hư hỏng thiết bị gắn trong mạch do việc dòng tăng đột ngột.

    Câu 11 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    Chọn C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

    Câu 12 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi ra sáng bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ là 0,32A. Mắc bóng đèn này nối tiếp với biến trở rồi mắc vào hiệu điện thế không đổi 12V. Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu là bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường?

    Tóm tắt:

    Điện trở tương đương toàn mạch: R = U/I = 12/0,32 = 37,5Ω

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Câu 13 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω

    a) Tính độ dài l của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn bến trở nói trên.

    b) Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi sứ có đường kính d 2= 2,5cm. Tính chiều dài tối thiểu l của lõi sứ này.

    Tóm tắt:

    a) Áp dụng công thức:

    ⇒ Số vòng dây quấn vào lõi sứ:

    Câu 14 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Một biến trở R b có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R 1 = 15Ω và R 2 = 10Ω thành hai đoạn mạch có sơ đồ như hình 10.5, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở R 1 có giá trị lớn nhất I max và nhỏ nhất I min là bao nhiêu?

    Điện trở tương đương của cụm đoạn mạch (R 2 // R b) là:

    + Khi điều chỉnh biến trở sao cho Rb = 0 ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 7. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Giải Vật Lí 10 Bài 9: Tổng Hợp Và Phân Tích Lực
  • Bài 10. Lực kế – Phép đo lực – Trọng lượng và khối lượng

    Câu 10.1 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Trong các câu sau đây, câu nào đúng?

    A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lượng

    B. Cân Rôbécvan là dụng cụ dùng để đo trọng lượng

    C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lượng lẫn khối lượng

    D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực, còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng

    Chọn D

    lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rôbécvan là dụng cụ để đo khối lượng.

    Câu 10.2 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Tìm những con số thích hợp để điển vào chỗ trống:

    a. Một ô tô tải có khối lượng 28 tấn sẽ nặng … niutơn (H.10.1a).

    b. 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Mỗi thếp giấy có khối lượng … gam.

    c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng … niutơn (H.10.1b).

    a. 280000 N.

    b. Vì 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn nên 1 thếp giấy nặng: 18,4 : 20 = 0,92N.

    Do đó mỗi thếp giấy có khối lượng 0,092 kg = 92gam.

    c. Một hòn gạch có khối lượng 1600gam = 1,6kg, nên một đống gạch có 10000 viên có khối lượng là: 1,6.10000 = 16000kg.

    Vậy một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng: 16000.10 = 160000 niutơn.

    Câu 10.3 trang 34 SBT Vật Lý 6

    Đánh dấu X nào những ý đúng trong các câu trên. Khi cân túi đường bằng một cân đồng hồ (H.10.2)

    a) – Cân chỉ trọng lượng của túi đường

    – Cân chỉ khối lượng của túi đường

    b) – Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân

    – Khối lượng của túi đường làm quay kim của cân

    a. Câu đúng: Cân chỉ khối lượng của túi đường.

    b. Câu đúng: Trọng lượng của túi đường làm quay kim của cân.

    Câu 10.4 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Từ nào trong dấu ngoặc là từ đúng?

    a. Khi cân hàng hóa đem theo người lên máy bay thì ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng, thể tích) của hàng hóa.

    b. Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến (trọng lượng, khối lượng) của túi kẹo.

    c. Khi một xe ô tô tải chạy qua một chiếc cầu yếu, nếu (trọng lượng, khối lượng) của ô tô quá lớn sẽ có thể gãy cầu.

    a.trọng lượng

    b.khối lượng

    c.trọng lượng

    Câu 10.5 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Hãy đặt một câu trong đó có cả 4 từ: trọng lượng, khối lượng, lực kế, cân.

    Muốn biết khối lượng của một vật thì dùng cân để đo, còn muốn biết trọng lượng của vật thì dùng lực kế để đo

    Câu 10.6* trang 35 SBT Vật Lý 6

    Lực kế lò xo dùng trong trường học có thang chia độ theo đơn vị niutơn. Nhưng “cân lò xo” mà người đi chợ mua hàng thường đem theo lại có thang chia độ theo đơn vị kilogam. Giải thích tại sao người ta có thể làm được như vậy?

    Vì trọng lượng của vật tỉ lệ với khối lượng của nó: P = 10m ( một vật khối lượng 1kg có trọng lượng 10N), nên trên bảng chia độ của “cân lò xo” đáng lẽ ghi 1N; 1,1N; 1,2N;…thì có thể ghi 100g, 110g; 120g. Như vậy dùng lực kế có thể xác định được khối lượng

    Câu 10.7 trang 35 SBT Vật Lý 6

    a. Để nén một lò xo giảm xóc xe máy, cần một lực…..

    b. Lực đàn hồi tạo ra bởi các lò xo đỡ trục của bánh xe tàu hỏa phải vào cỡ….

    c. Lực đẩy của một lò xo bút bi lên ruột bút vào cỡ….

    d. Lực kéo của lò xo ở một cái “cân lò xo” mà các bà nội trợ thường mang theo vào cỡ…

    a. Vài trăm niutơn

    b. Vài trăm nghìn niutơn

    c. Vài phần mười niutơn

    d. Vài niutơn

    Câu 10.8 trang 35 SBT Vật Lý 6

    Hãy chỉ ra câu mà em cho là không đúng?

    A. khối lượng của túi đường chỉ lượng đường chứa trong túi

    B. trọng lượng của một người là độ lớn của lực hút của Trái Đất tác dụng lên người đó

    C. trọng lượng của một vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật đó

    D. khối lượng của một vật phụ thuộc vào trọng lượng của nó

    Chọn D

    Trọng lượng của một vật thay đổi theo vị trí của nó trên Trái Đất. Khối lượng của một vật không phụ thuộc vào trọng lượng của nó , vật luôn có khối lượng nhưng có khi không có trọng lượng.

    Câu 10.9 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Muốn đo thể tích và trọng lượng của một hòn sỏi thì người ta phải dùng:

    A. cân và thước

    B. lực kế và thước

    C. cân và bình chia độ

    D. lực kế và bình chia độ

    Chọn D

    Vì lực kế dùng để đo trọng lượng còn bình chia độ dùng để đo thể tích của hòn sỏi.

    Câu 10.10 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Một quyển vở có khối lượng 80g thì có trọng lượng bao nhiêu niutơn ?

    A. 0,08N

    B. 0,8N

    C. 8N

    D. 80N

    Chọn B.

    Quyển vở có khối lượng: m = 80g = 0,08kg.

    Ta có trọng lượng P =10.m.

    Vậy trọng lượng của quyển vở là: P = 10. 0,08 = 0,8 (N).

    Câu 10.11 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Một cặp sách có trọng lượng 35N thì có khối lượng là bao nhiêu gam?

    A. 3,5g

    B. 35g

    c. 350g

    D. 3500g

    Chọn D

    Ta có trọng lượng P = 10.m

    Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung ở cột bên phải sao cho phù hợp

    1.c 2.d 3.a 4.b

    Câu 10.13 trang 36 SBT Vật Lý 6

    Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung cột bên phải sao cho phù hợp

    1.d 2.c 3.a 4.b

    Lưu ý: đề trong SBT in sai câu c. 30000N mới đúng

    Câu 10.14 trang 37 SBT Vật Lý 6

    Chọn B.

    Nếu m 2 = 2m 1 thì độ dài thêm ra của lò xo Δl 2 = 2Δl 1 = 2.3 = 6cm

    Câu 10.15* trang 37 SBT Vật Lý 6

    a. Hãy vẽ đường biểu diễn sự phụ thuộc vào độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo.

    Lấy trục thẳng đứng (trục tung) là trục biểu diễn độ dài thêm ra của lò xo và mỗi cm ứng với độ dãn dài thêm ra 1cm. Trục nằm ngang (trục hoành) là trục biểu diễn trọng lượng của quả cân và mỗi cm ứng với 1N.

    b. Dựa vào đường biểu diễn để xác định khối lượng của một vật. Biết khi treo vật đó vào lò xo thì độ dài của lò xo là 22,5cm.

    a. Ta có:

    Suy ra đường biểu diễn sự phụ thuộc của độ dài thêm ra của lò xo vào trọng lượng của các quả cân treo vào lò xo như hình vẽ sau:

    Độ dài thêm của lò xo khi treo vật có khối lượng m là:

    Δl = 22,5 – 19 = 3,5cm

    Từ đường biểu diễn ta thấy khi độ dài thêm của lò xo Δl = 3,5cm thì trọng lượng P = 3,5 N

    Vậy khối lượng của vật:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 12, 13, 14, 15 Trang 34 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Vật Lí 10 Bài 1: Chuyển Động Cơ
  • Tính Tương Đối Của Chuyển Động Công Thức Cộng Vận Tốc, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 6 Chi Tiết
  • Lý Thuyết Vật Lý 12: Bài 10. Đặc Trưng Vật Lí Của Âm
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • 18.1. Một thanh cứng AB, dài 7 m, có khối lượng không đáng kể, có trục quay O, hai đầu chịu 2 lực F 1 và F 2 (H.18.1) Cho F 1 = 50 N ; F 2 = 200 N và OA = 2 m. Đặt vào thanh một lực F 3 hướng lên và có độ lớn 300 N để cho thanh nằm ngang. Hỏi khoảng cách OC?

    A. 1 m.

    B. 2 m.

    C. 3 m.

    D. 4 m.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án C

    18.2. Một thanh đồng chất AB, có trọng lượng P 1 = 10 N, đầu A được gắn với tường bằng một bản lề, còn đầu B được giữ yên nhờ một sợi dây nằm ngang buộc vào tường tại C. Một vật có trọng lượng P 2= 15 N, được treo vào đầu B của thanh (H. 18.2). Cho biết AC = 1 m ; BC = 0,6 m. Lực căng T 2 và T 1 của hai đoạn dây lần lượt là

    A. 15 N ; 15 N.

    B. 15 N ; 12 N.

    C. 12N; 12 N.

    D. 12 N ; 15 N.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    18.3. Một thanh dài l = 1 m, khối lượng m = 1,5 kg. Một đầu thanh được gắn vào trần nhà nhờ một bản lề, đầu kia được giữ bằng một dây treo thẳng đứng (H.18.3). Trọng tâm của thanh cách bản lề một đoạn d = 0,4 m. Lấy g = 10 m/s 2. Lực căng của dây là:

    A. 6 N.

    B. 5 N.

    C. 4N.

    D. 3 N.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án A

    Bài 18.4 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một bàn đạp có trọng lượng không đáng kể, có chiều dài OA = 20 cm, quay dễ dàng quanh trục O nằm ngang (H.18.4). Một lò xo gắn vào điểm giữa C. Người ta tác dụng lên bàn đạp tại điểm A một lực F vuông góc với bàn đạp và có độ lớn 20 N. Bàn đạp ở trạng thái cân bằng khi lò xo có phương vuông góc với OA và bị ngắn đi một đoạn 8 cm so với khi không bị nén. Lực của lò xo tác dụng lên bàn đạp và độ cứng của lò xo là

    A. 40 N ; 50 N/m.

    B. 10 N ; 125 N/m.

    C. 40 N ; 5 N/m.

    D. 40 N ;500 N/m.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    Bài 18.5 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người nâng một tấm gỗ đồng chất, tiết diện đều, có trọng lượng P = 200 N. Người ấy tác dụng một lực F vào đầu trên của tấm gỗ để giữ cho nó hợp với mặt đất một góc a = 30°. Tính độ lớn của lực trong hai trường hợp:

    a) Lực F vuông góc với tấm gỗ (H.18.5a).

    b) Lực F hướng thẳng đứng lên trên (H.18.5b).

    Hướng dẫn trả lời:

    Áp dụng điều kiện cân bằng của thanh đối với trục quay tại điểm tiếp xúc với sàn ta có M F = M P

    a.

    b.

    Bài 18.6 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một thanh sắt dài, đồng chất, tiết diện đều, được đặt trên bàn sao cho ¼ chiều dài của nó nhô ra khỏi bàn (H.18.6). Tại đầu nhô ra, người ta đặt một lực F hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi lực đạt tới giá trị 40 N thì đầu kia của thanh sắt bắt đầu bênh lên. Hỏi trọng lượng của thanh sắt bằng bao nhiêu?

    Bài 18.7 trang 45 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một thanh dài AO, đồng chất, có khối lượng 1,0 kg. Một đầu O của thanh liên kết với tường bằng một bản lề, còn đầu A được treo vào tường bằng một sợi dây AB. Thanh được giữ nằm ngang và dây làm với thanh một góc α = 30° (H.18.7). Lấy g = 10 m/s 2. Tính lực căng của dây.

    Hướng dẫn trả lời:

    Xem hình 18.2G.

    Thanh có trục quay cố định O, chịu tác dụng của ba lực , và . Áp dụng quy tắc momen lực, ta được

    T.OH = P.OG

    T.0,5.OA = P.0,5OA

    Bài 18.8 trang 44 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một dây phơi căng ngang tác dụng một lực T 1 = 200 N lên cột.

    a) Tính lực căng T 2 của dây chống. Biết góc α = 30° (H.18.8).

    b) Tính áp lực của cột vào mặt đất. Bỏ qua trọng lực của cột.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Xét momen lực đối với trục quay O:

    b. Hợp lực của hai lực và phải hướng dọc theo thanh vào O

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 28: Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí
  • Soạn Bài Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 15
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 4 Tập 1, Tuần 13
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 8: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Tiet Dien Day Dan
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Giải bài tập Vật Lí 9: Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 1 trang 27

    Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất làm 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Lời giải:

    Chiều dài của dây dẫn là: l = RS/ρ = (30.0,5.10-6)/(0,4.10-6) = 37,5m.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 2 trang 27

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a) Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.

    b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.

    c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và có chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Lời giải:

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Ω – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là:

    c) Tiết diện của dây là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 3 trang 27

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40. 10-6Ω.m, có tiết diện đều là 0,6mm 2 và gồm 500 vòng quấn thành một lớp quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm

    a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây cảu biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Lời giải:

    a) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    b) Biến trở chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 4 trang 27

    A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    B. Đèn sáng yếu đi khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

    D. Cả ba câu trên đều không đúng

    Lời giải:

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M. Vì dòng điện có chiều đi từ cực (+) qua dây dẫn qua các thiết bị rồi về cực (-) nên ở đầu M khi con chạy chưa dịch chuyển chiều dài chưa thay đổi thì điện trở là nhỏ nhất nên đèn sáng nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 5 trang 28

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện dịnh mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện này

    b) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    c) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây biến trở?

    Lời giải:

    a) Phải mắc nối tiếp bóng đèn và biến trở với nhau. Sơ đồ mạch như hình 10.2.

    b) Đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở là: R bt = (12-2,5)/0,4 = 23,75Ω.

    c) Số phần trăm (%) vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua là:

    n = 23,75/40 = 0,59375 = 54%.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 6 trang 28

    Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10.2, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ 0,5A. Hỏi khi đó biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V?

    Lời giải:

    a) Điện trở của biến trở là: R b1 = (U-U V)/I = (12-6)/0,5 = 12Ω.

    Khi điều chỉnh biến trở để vôn kế có số chỉ 4,5 V thì ta có:

    + Từ số liệu ở câu a ta tính được điện trở:

    R = U V/I = 6/0,5 = 12Ω.

    Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R và biến trở khi đó là:

    I = U V/R = 4,5/12 = 0,375A.

    Để vôn kế chỉ 4,5V, điện trở của biến trở khi đó phải là:

    R b2 = U/I-R = 12/0,375 – 12 = 20Ω.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 7 trang 28

    Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10.3 được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Giảm dần đi

    B. Tăng dần lên.

    C. Không thay đổi.

    D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên.

    Lời giải:

    Chọn A. Giảm dần đi

    Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 8 trang 29

    Lời giải:

    Chọn B

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 9 trang 29

    A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

    B. Biến trở là dụng cụ có thế được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

    C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

    D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

    Lời giải:

    Chọn D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 10 trang 29

    A. Có giá trị 0

    B. Có giá trị nhỏ

    C. Có giá trị lớn

    D. Có giá trị lớn nhất.

    Lời giải:

    Chọn D. Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 11 trang 29

    A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    Lời giải:

    Chọn C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 trang 30

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi ra sáng bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ là 0,32A. Mắc bóng đèn này nối tiếp với biến trở rồi mắc vào hiệu điện thế không đổi 12V. Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu là bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường?

    Lời giải:

    Điện trở tương đương toàn mạch: R = U/I = 12/0,32 = 37,5Ω

    Điện trở của bóng đèn: R Đ = U/I = 3/3,2 = 9,375Ω

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13 trang 30

    Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1. 10-6Ω.m và có đường kính tiết diện là d 2 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω

    a) Tính độ dài l 1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn bến trở nói trên.

    b) Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi sứ có đường kính d 2 = 2,5cm. Tính chiều dài tối thiểu l 2 của lõi sứ này.

    Lời giải:

    a) Tiết diện của dây nicrom:

    Chiều dài của dây nicrom:

    l = (R×S)/ρ = (20 × 0,5024.10-6)/(1,1.10-6) = 9,13m = 913cm

    b) Chu vi của lõi sứ: C = π x d = 3,14 x 2,5 = 7,85cm

    Cứ 1 vòng dây có chiều dài là 7,85cm

    n vòng dây có chiều dài là 913cm

    ⇒ Số vòng dây quấn vào lõi sắt: n = (913 × 1)/7,85 ≈ 116,3 vòng

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 14 trang 30

    Một biến trở R b có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R 1 = 15Ω và R 2 = 10Ω thành hai đoạn mạch có sơ đồ như hình 10.5, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở R 1 có giá trị lớn nhất I max và nhỏ nhất Imin là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Điện trở tương đương toàn mạch:

    Cường độ dòng điện nhỏ nhất: I min = U/R = 4,5/22,5 = 0,2A

    Cường độ dòng điện lớn nhất: I max ⇒ R b rất nhỏ (Rn = 0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 7: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Chieu Dai Day Dan
  • Bai 5: Doan Mach Song Song
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 5
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 9 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bai 4: Doan Mach Noi Tiep
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100