Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 Trang 58 Sbt Vật Lí 6

--- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 10: Bài Tập 1,2,3 ,4,5,6 ,7,8,9 Trang 58
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Sgk Vật Lý Lớp 6: Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 10: Lực Kế. Phép Đo Lực. Trọng Lượng Và Khối Lượng
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6: The Young Pioneers Club
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life
  • Bài 18.5, 18.6, 18.7, 18.8, 18.9, 18.10, 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6

    Bài 18.5 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi làm lạnh vật rắn thì khối lượng riêng của vật tăng vì

    A. khối lượng của vật răng, thể tích của vật giảm

    B. khối lượng của vật giảm, thể tích của vật giảm

    C. khối lượng của vật không đổi, thể tích của vật giảm

    D. khối lượng của vật tăng, thể tích của vật không đổi

    Lời giải:

    Chọn C

    Ta có: D = m/V trong đó : khối lượng m của vật không đổi, khối lượng riêng (D) tăng thì thể tích của vật giảm.

    Bài 18.6 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì

    A. bán kính R 1 tăng, bán kính R 2 giảm

    B. Bán kính R 2 tăng, bán kính R 1 giảm

    C. Chiều dày d giảm

    Lời giải:

    Chọn D

    Khi nung nóng vòng kim loại vẽ ở hình 18.2 thì cả R 1, R 2 và d đều tăng.

    Bài 18.7 trang 58 SBT Vật Lí 6: khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì:

    A. bê tông và thép không bị nở vì nhiệt

    B. bê tông nở vì nhiệt nhiều hơn thép

    C. bê tông nở vì nhiệt ít hơn thép

    D. bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

    Lời giải:

    Chọn D

    khi nhiệt độ thay đổi, các trụ bê tông cốt thép không bị nứt vì: bê tông và thép nở vì nhiệt như nhau

    Bài 18.8 trang 58 SBT Vật Lí 6: Ba thanh, một bằng đồng, một bằng nhôm, một bằng sắt có chiều dài bằng nhau ở 0 oC. Khi nhiệt độ của ba thanh cùng tăng lên tới 100 o C thì

    A. chiều dài ba thanh vẫn bằng nhau

    B. chiều dài thanh nhôm nhỏ nhất

    C. chiều dài thanh sắt nhỏ nhất

    D. chiều dài thanh đồng nhỏ nhất

    Lời giải:

    Chọn C

    Vì sự nở ra vì nhiệt của thanh sắt là nhỏ nhất, sau đó là thanh đồng là dài nhất là thanh nhôm.

    Bài 18.9 trang 58 SBT Vật Lí 6: Một quả cầu bằng nhôm bị kẹt trong một vòng bằng sắt. Để tách quả cầu ra khỏi vòng, một học sinh đem hơn nóng cả quả cầu và vòng. Hỏi bạn đó có tách được quả cầu ra khỏi vòng không? Tại sao?

    Lời giải:

    Bạn đó không tách được quả cầu ra khỏi vòng. Vì khi hơ nóng cả quả cầu bằng nhôm và vòng bằng sắt, sự nở ra vì nhiệt của nhôm nhiều hơn sắt.

    Bài 18.10 trang 58 SBT Vật Lí 6: Có hai cốc thủy tinh chồng khít vào nhau, một bạn học sinh dùng nước nóng và nước đá để tách hai cốc ra. Hỏi bạn đó phải làm thế nào?

    Lời giải:

    Cho nước đá vào cốc nằm bên trong để cốc này co lại, đồng thời nhúng cốc ngoài vào nước nóng để cốc này nở ra. Như vậy sẽ tách được hai cốc bị chồng khít vào nhau.

    Bài 18.11 trang 58 SBT Vật Lí 6: Khi nhiệt độ tăng thêm 1 oC thì độ dài của một dây đồng dài 1m tăng thêm 0,017mm. Nếu độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật thì một dây điện bằng đồng dài 50m ở nhiệt độ 20 oC, sẽ có độ dài bằng bao nhiêu ở nhiệt độ 40 o C?

    Lời giải:

    Vì độ tăng độ dài do nở vì nhiệt tỉ lệ với độ dài ban đầu và độ tăng nhiệt độ của vật nên ta có:

    Độ dài tăng thêm của dây đồng là: 50 x 0,017 x 20 = 17mm = 0,017m

    Độ dài của dây đồng ở 40 o C là 50,017m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 58 Vật Lí 11, Ghép Các Nguồn Điện Thành Bộ
  • Giải Bài Tập 6: Trang 58 Sgk Vật Lý Lớp 11
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 4: Đo Thể Tích Vật Rắn Không Thấm Nước
  • Giải Bài Tập Trang 12, 13 Sgk Lý Lớp 6: Đo Thể Tích Chất Lỏng Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 6
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 13 Sgk Vật Lí 12
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 52 Tập 2 Bài 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Trang 167 Bài 18, 19 Tập 2
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 trang 8 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 17 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm x, biết:

    Suy ra: 3x = 2x + 1 ⇔ 3x – 2x = 1 ⇔ x = 1

    Giá trị x = 1 là nghiệm của phương trình (1).

    Suy ra: -3x = 2x + 1 ⇔ -3x – 2x = 1 ⇔ -5x = 1 ⇔ x = – 1/5

    Giá trị x = – 1/5 thỏa mãn điều kiện x < 0

    Vậy x = – 1/5 là nghiệm của phương trình (1).

    Vậy x = 1 và x = – 1/5

    Suy ra: x + 3 = 3x – 1 ⇔ x – 3x = -1 – 3 ⇔ -2x = -4 ⇔ x = 2

    Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ -3.

    Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

    Suy ra: -x – 3 = 3x – 1 ⇔ -x – 3x = -1 + 3 ⇔ -4x = 2 ⇔ x = -0.5

    Giá trị x = -0,5 không thỏa mãn điều kiện x < -3: loại

    Vậy x = 2

    Suy ra: 1 – 2x = 5 ⇔ -2x = 5 – 1 ⇔ x = -2

    Giá trị x = -2 thỏa mãn điều kiện x ≤ 1/2

    Vậy x = -2 là nghiệm của phương trình (3).

    Suy ra: 2x – 1 = 5 ⇔ 2x = 5 + 1 ⇔ x = 3

    Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (3).

    Vậy x = -2 và x = 3.

    Vậy x = √7 và x = – √7 .

    Bài 18 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Phân tích thành nhân tử:

    Lời giải:

    Bài 19 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các phân thức:

    Lời giải:

    Bài 20 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: So sánh(không dùng bảng số hay máy tính bỏ túi):

    a. 6+2√2 và 9 b. √2 + √3 và 3

    c. 9 + 4√5 và 16 d. √11 – √3 và 2

    Lời giải:

    a. 6+2√2 và 9

    Ta có: 9 = 6 + 3

    Vậy 6+2√2 < 9.

    b. √2 + √3 và 3

    c. 9 + 4√5 và 16

    So sánh 4√5 và 5

    d. √11 – √3 và 2

    Ta có: (√11 – √3) 2 = 11 – 2√11.√3 + 3 = 14 – 2√11.√3

    So sánh 10 và 2√11.√3 hay so sánh giữa 5 và √11.√3

    Vì 25 < 33 nên 52 < (√11.√3 ) 2

    Suy ra: 5 < (√11.√3 ) 2

    Vậy √11 – √3 < 2

    Bài 21 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Rút gọn các biểu thức:

    Lời giải:

    Bài 22 trang 8 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Với n là số tự nhiên, chứng minh đẳng thức:

    Viết đẳng thức trên khi n là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 3.1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Tin Học 8 Bài 3: Chương Trình Máy Tính Và Dữ Liệu
  • Giải Bài Tập Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 4: Sử Dụng Biến Và Hằng Trong Chương Trình
  • Bài 1 Trang 9 Sgk Tin Học 8
  • Tin Học 8 Bài 9: Làm Việc Với Dãy Số
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 2

    Bài 17 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    Bài 18 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Điền số thích hợp vào ô trống:

    Lời giải:

    Ta có: – 4 : 4 = – 1; 8 : 4 = 2. Vậy (-4)/8 = (-1)/2

    Ta có: 3.2 = 6; 5.2 = 10. vậy 3/5 = 6/10

    Để có một phân số bằng phân số đã cho thì tử và mẫu cùng chia cho một giá trị. Vì bài toán có mẫu chia cho 4 nên mẫu cũng chia cho 4

    Khi đó ta có: 24 : 4 = 6; -16 : 4 = -4 . Vậy (-16)/24 = (-4)/6

    Để có một phân số bằng phân số 5/7 mà có tử là 15 thì ta phải nhân tử với 3, khi đó ta phải nhân mẫu với 3

    Ta có: 5.3 = 15; 7.3 = 21. Vậy 5/7 = 15/21

    Bài 19 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Khi nào thì một phân số có thể viết dưới dạng một số nguyên

    Lời giải:

    Một phân số có thể viết được dưới dạng một số nguyên khi tử số là bội của mẫu số hay tử chia hết cho mẫu.

    Bài 20 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Một vòi nước chảy 3 giờ thì đầy bể. Hỏi khi chảy cùng 1 giờ; 59 phút; 127 phút thì lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể?

    Lời giải:

    Ta có: 1 giờ = 60 phút; 3 giờ = 180 phút. Vậy:

    – Trong 1 giờ, lượng nước chiếm 60/180 = 1/3 của bể.

    – Trong 59 phút, lượng nước chiếm 59/180 của bể.

    – Trong 127 phút, lượng nước chiếm 127/180 của bể.

    Bài 21 trang 8 sách bài tập Toán 6 Tập 2: Trên hành tinh của chúng ta đại dương nào lớn nhất?

    Em hãy điền các số thích hợp vào ô trống để có các đẳng thức đúng. Sau đó, viết các chữ số tương ứng với các chữ số tìm được vào các ô ở hàng dưới cùng, em sẽ trả lời được câu hỏi nêu trên.

    Lời giải:

    B. chữ B ứng với số 16

    I. chữ I ứng với số -12

    N. chữ N ứng với số -15

    T. chữ T ứng với số 84

    U. chữ U ứng với số 55

    O. chữ O ứng với số 75

    H. chữ H ứng với số 11

    A. chữ A ứng với số 25

    G. chữ G ứng với số 85

    D. chữ D ứng với số 80

    Trên hành tinh của chúng ta, THÁI BÌNH DƯƠNG là đại dương lớn nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2022
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Cả Năm Chi Tiết (Bản Chuẩn Đầy Đủ)
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải sách bài tập Hóa 8 bài 18

    Giải bài tập SBT Hóa 8 bài 18

    Giải SBT Hóa 8 bài 18: Mol tổng hợp lời giải chi tiết, rõ ràng các câu hỏi trong vở bài tập Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa lớp 8. Chúc các em học tốt.

    Bài 18.1 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

    Hướng dẫn giải bài tập

    • 0,1 mol nguyên tử H = 0,1 . 6,02.1023 = 0,6.1023 hoặc 0,1N nguyên tử H.
    • 0,15 mol phân tử CO2 = 0,15. 6.1023 = 0,9. 6.1023 hoặc 0,15N phân tử CO2.
    • 10 mol phân tử H2O = 10. 6.10233 = 60. 6.1023 hoặc 10N phân tử H2O.
    • 0,01 mol phân tử H2 = 0,01. 6.1023 = 0,06. 6.1023 hoặc 0,01N phân tử H2.
    • 0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.
    • 1,44 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.1023 = 1,44.1023 hoặc 0,24N nguyên tử C.

    Bài 18.2 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

    Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

    a) 0,6N nguyên tử O; 1,8N nguyên tử N 2; 0,9N nguyên tử H;

    1,5N phân tử H 2; 0,15N phân tử O 2; 0,05N nguyên tử C;

    Hướng dẫn giải

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

    0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

    1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

    0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

    0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

    Bài 18.3 trang 26 sách bài tập Hóa 8:

    Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

    a) 0,01 mol nguyên tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

    b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

    Hướng dẫn giải

    Bài 18.4 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

    Hướng dẫn giải

    a) V O2 = n O2.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12(l)

    V CO2 = n CO2.22,4 =14.22,4 = 313,6(l)

    c) Ở điều kiện tiêu chuẩn 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    Bài 18.5 trang 26 sách bài tập Hóa 8

    Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

    b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

    c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

    Hướng dẫn giải

    Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    → V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

    → V CO2 = n CO2. 22,4= 0,05.22,4= 1,12(l)

    → V CO = n CO.22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

    B. Giải Hóa 8 bài 18: Mol

    Để giúp các bạn học sinh thuận tiện trong quá trình làm bài tập cũng như có thể hoàn thành tốt các dạng bài tập trong sách giáo khoa Hóa 8 bài 8. VnDoc đã biên soạn hướng dẫn giải cho tiết tại: Giải Hóa 8 bài 18 Mol

    C. Trắc nghiệm Hóa 8 bài 18: Mol

    Câu 1: Số Avogadro và kí hiệu là

    Câu 2: Tính số nguyên tử của 1,8 mol Fe

    Câu 3: Khối lượng mol chất là

    A. Là khối lượng ban đầu của chất đó

    B. Là khối lượng sau khi tham gia phản ứng hóa học

    C. Bằng 6.10 23

    D. Là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó

    Câu 4: Cho biết 1 mol chất khí ở điều kiện bình thường có thể tích là

    Câu 5: Tính thể tích ở đktc của 2,25 mol O 2

    Để xem toàn bộ câu hỏi trắc nghiệm Hóa 8 bài 18 cũng như đáp án tại: Trắc nghiệm Hóa học 8 bài 18

    …………………………………

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8 . Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 28: Không Khí
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 17, 18, 19

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 8 Bài 14, 15
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 8 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 13 Bài 50, 51
  • Bài 1 Trang 7 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 2 Trang 9 Bài 19, 20, 21
  • Giải sách bài tập Toán lớp 7 tập 2 trang 9

    # Giải sách bài tập Toán 9 trang 8 tập 1 câu 17, 18, 19

    a. x2 – 7 b. x2 – 2√2 x + 2 c. x2 + 2√13 x + 13

    Rút gọn các phân thức:

    Suy ra: 3x = 2x + 1 ⇔ 3x – 2x = 1 ⇔ x = 1

    Giá trị x = 1 là nghiệm của phương trình (1).

    Suy ra: -3x = 2x + 1 ⇔ -3x – 2x = 1 ⇔ -5x = 1 ⇔ x = – 1/5

    Giá trị x = – 1/5 thỏa mãn điều kiện x < 0

    Vậy x = – 1/5 là nghiệm của phương trình (1).

    Suy ra: x + 3 = 3x – 1 ⇔ x – 3x = -1 – 3 ⇔ -2x = -4 ⇔ x = 2

    Giá trị x = 2 thỏa mãn điều kiện x ≥ -3.

    Vậy x = 2 là nghiệm của phương trình (2).

    Suy ra: -x – 3 = 3x – 1 ⇔ -x – 3x = -1 + 3 ⇔ -4x = 2 ⇔ x = -0.5

    Giá trị x = -0,5 không thỏa mãn điều kiện x < -3: loại

    Vậy x = 2

    Suy ra: 1 – 2x = 5 ⇔ -2x = 5 – 1 ⇔ x = -2

    Giá trị x = -2 thỏa mãn điều kiện x ≤ 1/2

    Vậy x = -2 là nghiệm của phương trình (3).

    Suy ra: 2x – 1 = 5 ⇔ 2x = 5 + 1 ⇔ x = 3

    Vậy x = 3 là nghiệm của phương trình (3).

    Vậy x = -2 và x = 3.

    Vậy x = √7 và x = – √7 .

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 8 câu 18

    a. Ta có: x2 – 7 = x2 – (√7 )2 = (x + √7 )(x – √7 )

    b. Ta có: x2 – 2√2 x + 2 = x2 – 2.x.√2 + (√2 )2 = (x – √2 )2

    c. Ta có: x2 + 2√13 x + 13 = x2 + 2.x.√13 + (√13 )2 = (x + √13 )2

    + Giải sách bài tập Toán 9 tập 1 trang 8 câu 19

    chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Theo + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chúng tôi phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 9 học kỳ 1, vở bài tập toán lớp 9 tập 1, toán lớp 9 nâng cao, giải toán lớp 9, bài tập toán lớp 9, sách toán lớp 9, học toán lớp 9 miễn phí, giải sbt toán 9, giải sbt toán 9 tập 1, giải toán 9 trang 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 8 Bài 20, 21, 22
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 10 Bài 3.1
  • Giải Bài 6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16 Trang 10, 11 Sgk Toán Lớp 9 Tập 1:căn Thức Bậc 2 Và Hằng Đẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Biến Đổi Đơn Giản Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Ôn Tập Chương 1
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 1

    Bài 16 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    a. Viết số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3

    b. Điền vào bảng:

    Lời giải:

    a. số tự nhiên có số chục là 217: 2170

    số tự nhiên có số chục là 217, chữ số hàng đơn vị là 3 : 2173

    b:

    Bài 17 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Viết tập hợp các chữ số của số 2003

    Lời giải:

    Tập hợp các chữ số của số 2003 là : A = { 2;0;3}

    Bài 18 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    A. Viết số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số

    B. viết số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau

    Lời giải:

    a. Số tự nhiên nhỏ nhất cố 3 chữ số là: 100

    b. Xố tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 102

    Bài 19 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Dùng ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

    Lời giải:

    Với ba chữ số 0,3,4 viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau:

    304; 340; 403; 430

    Bài 20 trang 8 SBT Toán 6 tập 1:

    A. Đọc các số La Mã sau: XXVI, XXIX

    B. viết các số sau bằng số La Mã: 15; 28

    C. Cho chín que diêm được xếp như hình sau. Đổi chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

    Lời giải:

    a.XXVI: hai mươi sáu

    XXIX: hai mươi chín

    b.15 : XV

    28: XXVIII

    c.Đổi như sau:

    Hoặc

    Bài 21 trang 8 SBT Toán 6 tập 1: Viết tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó:

    a. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chư số hàng đơn vị là 5

    b. Chữ số hàng chục gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị

    c. Chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị, tổng hai chữ số bằng 14.

    Lời giải:

    a. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị là 5 thì những số đó phải nhỏ hơn 50. Vậy tập hợp các số đó là: A = {16;27;38;49}

    b. Số tự nhiên có hai chữ số mà chữ số hàng chục phải gấp bốn lần chữ số hàng đơn vị thì những số đó phải lớn hơn 40. Vậy tập hợp các số đó là: B = {41;82}

    c. Ta có: 14= 7 + 7 = 6+ 8 = 5 + 9

    Vì chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị nên tập hợp các số đó là:

    C = {59;68}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 10 Bài 4: Các Quốc Gia Cổ Đại Phương Tây
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 18: Nhôm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 9: Bài 47. Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 47: Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 48: Luyện Tập: Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Bài 3: Tính Chất Hóa Học Của Axit
  • Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • Kim loại Al không phản ứng với dung dịch

    A. NaOH loãng

    C. HNO 3 đặc, nóng

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

    Hướng dẫn giải

    Kim loại Al không phản ứng với dung dịch H 2SO 4 đặc, nguội.

    Đáp án B

    Kim loại Al tác dụng được với dung dịch

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất hóa học của nhôm.

    – Phản ứng với oxi và một số phi kim.

    – Phản ứng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn.

    Hướng dẫn giải

    Kim loại Al tác dụng được với dung dịch Cu(NO 3) 2

    Đáp án D.

    Một kim loại có đủ các tính chất sau:

    a) Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

    b) Phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric.

    c) Tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

    Kim loại đó là

    A. sắt

    B. đồng

    C. kẽm

    D. nhôm

    Phương pháp giải

    Xem lí thuyết tính chất vật lí, hóa học của nhôm.

    Hướng dẫn giải

    Nhôm là kim loại có đủ các tính chất: nhẹ, dẫn điện, dẫn nhiệt, phản ứng mạnh với dung dịch axit clohiđric và tan trong dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.

    → Đáp án D

    Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hoá học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:

    Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại z ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại z ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối.

    Thí nghiệm 4: Kim loại z đẩy kim loại T ra khỏi muối.

    Em hãy sắp xếp các kim loại theo chiều mức độ hoạt động hoá học giảm dần.

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học và đặc điểm dãy hoạt động hóa học của kim loại để xác định mức độ hoạt động.

    Hướng dẫn giải

    Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau:

    Phương pháp giải

    Dựa vào tính chất hóa học của nhôm và hợp chất vô cơ đã học để hoàn thiện chuỗi biến hóa.

    Hướng dẫn giải

    a)

    (3) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

    b)

    (4) AlCl 3 + 3NaOH → Al(OH) 3 + 3NaCl

    Nhúng một lá nhôm vào dung dịch CuSO 4. Sau một thời gian, lấy lá nhôm ra khỏi dung dịch thì thấy khối lượng dung dịch giảm 1,38 gam. Khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là

    A. 0,27 gam

    B. 0,81 gam

    C. 0,54 gam

    D. 1,08 gam

    Phương pháp giải

    Viết phương trình hóa học, sử dụng tăng giảm khối lượng để giải.

    Hướng dẫn giải

    Gọi khối lượng miếng Al là a gam, lượng nhôm đã phản ứng là x gam :

    Gọi x là khối lượng Al phản ứng.

    So với khối lượng miếng Al ban đầu thì khối lượng miếng Al sau phản ứng tăng 1,38 gam.

    Ta có phương trình:

    ((a – x) + frac{{192x}}{{54}} = a + 1,38 to x = 0,54(g))

    Vậy khối lượng của Al đã tham gia phản ứng là 0,54g.

    Hoà tan 4,5 gam hợp kim nhôm – magie trong dung dịch H 2SO 4 loãng, dư, thấy có 5,04 lít khí hiđro bay ra (đktc).

    a) Viết phương trình hoá học

    b) Tính thành phần phần trăm khối lượng của các kim loại trong hợp kim

    Phương pháp giải

    Lập hệ phương trình 2 ẩn theo số mol của Al và Mg.

    Hướng dẫn giải

    a) Phương trình hóa học:

    b) nH 2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol

    Gọi nMg = x; nAl = y

    Ta có hệ phương trình

    24x + 27y = 4,5 (I) và x + 3y/2 = 0,225 (II)

    Giải phương trình (I) và (II), ta tìm được x và y.

    x = 0,075; y = 0,1

    mMg = 1,8g; mAl = 2,7g

    %mMg = 40%; %mAl = 60%

    Trong một loại quặng boxit có 50% nhôm oxit. Nhôm luyện từ oxit đó còn chứa 1,5% tạp chất. Tính lượng nhôm thu được khi luyện 0,5 tấn quặng boxit trên. Hiệu suất phản ứng 100%.

    Phương pháp giải

    Dựa vào phương trình hóa học điều chế Al từ quặng boxit.

    Từ 0,5 tấn quặng tính được khối lượng nhôm oxit (chiếm 50%). Tính khối lượng nhôm nguyên chất theo phương trình hóa học và tính khối lượng nhôm còn lẫn tạp chất (chiếm 101,5%).

    Hướng dẫn giải

    Lượng nhôm oxit có trong 0,5 tấn quặng là:

    0,5×50/100 = 0,25 tấn = 250kg

    Phương trình hoá học điều chế Al:

    Khối lượng Al nguyên chất thu được từ 250 kg quặng :

    (x = frac{{250.4.27}}{{2.102}} = 132,4(kg))

    Cho 5,4 gam Al vào 100 ml dung dịch H 2SO 4 0,5M.

    a) Tính thể tích khí H 2 sinh ra (đktc).

    b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch sau phản ứng. Cho ràng thể tích dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

    Phương pháp giải

    Viết và tính toán theo phương trình hóa học. Chú ý đến chất dư, chất hết.

    Hướng dẫn giải

    a) n Al = 5,4 : 27 = 0,2 mol; n H2SO4 = 0,1.0,5 = 0,05 mol

    Phương trình hóa học

    → Dư Al nên tính lượng các chất theo lượng H2SO4

    nH 2 = 0,05/3 x 3 = 0,05 mol

    →VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12 lít

    b) Ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1. Tính Chất Hóa Học Của Oxit. Khái Quát Về Sự Phân Loại Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 1: Tính Chất Hóa Học Của Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 45: Axit Axetic
  • Bài 9. Axit Nitric Và Muối Nitrat
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 9 Bài 46: Mối Liên Hệ Giữa Etilen, Rượu Etylic Và Axit Axetic
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Nguyên Tố Hóa Học
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 4 Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 23: Luyện Tập Chương 3
  • Giải Bài Tập Oxit Sbt Hóa Học 8
  • Hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong lượng chất sau:

    – 0,1 mol nguyên tử H

    – 0,15 mol phân tử CO 2

    – 10 mol phân tử H 2 O

    – 0,01 mol phân tử H 2

    – 0,24 mol phân tử Fe

    – 1,44 mol nguyên tử C

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Ví dụ: 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

    Hướng dẫn giải

    – 0,1 mol nguyên tử H = 0,1.6.10 23 = 0,6.10 23 hoặc 0,1N nguyên tử H.

    – 0,15 mol phân tử CO 2 = 0,15. 6.10 23=0,9. 10 23 hoặc 0,15N phân tử CO 2.

    – 10 mol phân tử H 2O = 10. 6.10 23 = 60. 10 23 hoặc 10N phân tử H 2 O.

    – 0,01 mol phân tử H 2 = 0,01. 6.10 23 = 0,06. 10 23 hoặc 0,01N phân tử H 2.

    – 0,24 mol nguyên tử Fe = 0,24. 6.10 23 = 1,44.10 23 hoặc 0,24N nguyên tử Fe.

    – 1,44 mol nguyên tử C = 1,44. 6.10 23 = 8,64.10 23 hoặc 1,44N nguyên tử C.

    Hãy tìm số mol nguyên tử hoặc số mol phân tử của những lượng chất sau:

    a) 0,6N nguyên tử O;

    1,8N nguyên tử N 2;

    0,9N nguyên tử H;

    1,5N phân tử H 2;

    0,15N phân tử O 2;

    0,05N nguyên tử C;

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Ví dụ:

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    Hướng dẫn giải

    a) 0,6N nguyên tử O = 0,6 mol nguyên tử O.

    1,8N phân tử N 2 = 1,8 mol phân tử N 2.

    0,9N nguyên tử H = 0,9 mol nguyên tử H.

    1,5N phân tử H 2 = 1,5 mol phân tử H 2.

    0,15N phân tử O 2 = 0,15 mol phân tử O 2.

    0,05N nguyên tử C = 0,05 mol nguyên tử C.

    Hãy xác định khối lượng của những lượng chất sau đây:

    a) 0,01 mol phân tử O; 0,01 mol nguyên tử O 2; 2 mol nguyên tử Cu.

    b) 2,25 mol phân tử H 2O; 0,15 mol phân tử CO 2.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Đồng thời, cần ghi nhớ: Khối lượng của lượng chất: m = số mol. khối lượng mol.

    Hướng dẫn giải

    Khối lượng của những lượng chất :

    a) 0,01 mol nguyên tử O có m = 16 x 0,01 =0,16 (g).

    0,01 mol phân tử O 2 có m = 32 x 0,01 = 0,32 (g).

    2 mol nguyên tử Cu có m = 64 x 2 = 128 (g).

    b) 2,25 mol phân tử H 2 O có m = 18 x 2,25 = 40,5 (g).

    0,15 mol phân tử CO 2 có m = 44 x 0,15 = 6,6 (g).

    c) Khối lượng của 0,05 mol mỗi chất là :

    m NaCl = 58,5 x 0,05 = 2,925 (g).

    mH 2 O= 18 x 0,05 = 0,9 (g)

    Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở đktc:

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    Đồng thời, cần ghi nhớ: Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

    V = n. 22,4

    Hướng dẫn giải

    Thể tích của các khí ở đktc :

    a) 0,05 mol phân tử O 2 có V = 22,4 x 0,05 = 1,12 (lít).

    0,15 mol phân tử H 2 có V = 22,4 x 0,15 = 3,36 (lít)

    14 mol phân tử CO 2 có V = 22,4 x 14 = 313,6 (lít).

    b) Thể tích của hỗn hợp khí:

    V = 22,4 x (0,75 + 0,25 + 0,5) = 33,6 (lít).

    c) Ở đktc, 0,02 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau là :

    Hãy xác định khối lượng và thể tích khí (đktc) của những lượng chất sau:

    b) 12 mol phân tử H 2; 0,05 mol phân tử CO 2; 0,01 mol phân tử CO.

    c) Hỗn hợp khí gồm có: 0,3 mol CO 2 và 0,15 mol O 2.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về mol: Mol là những chất có chứa N (6 . 10 23) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

    – Thể tích mol của chất: là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó. Ở điều kiện tiêu chuẩn, thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.

    – Khối lượng mol: của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối

    V = n. 22,4

    m = số mol. khối lượng mol= n.M

    Hướng dẫn giải

    a) M CH4 = 12 + 4 = 16 g/mol

    M CO2 = 12 + 16.2 = 44 g/mol

    Ở đktc 0,25 mol của các chất khí đều có thể tích bằng nhau:

    → V H2 = n H2.22,4 = 12.22,4 = 268,8(l)

    → V CO2 = n CO2. 22,4 = 0,05.22,4= 1,12(l)

    → V CO = n CO .22,4 = 0,01.22,4 = 0,224(l)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 18: Mol
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng, Công Thức Tính Và Bài Tập Vận Dụng
  • Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Giải Bài 18, 19, 20 Trang 102 Sbt Toán Lớp 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 3: Góc Nội Tiếp
  • Bài 15, 16, 17 Trang 102 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Bài 42, 43, 7.1, 7.2 Trang 107 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 7 Tứ Giác Nội Tiếp
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Giải bài 18, 19, 20 trang 102 SBT Toán 9 tập 2 CHƯƠNG III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN. Hướng dẫn Giải bài tập trang 102 bài 3 góc nội tiếp SBT (SBT) Toán 9 tập 2. Câu 18: Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn…

    Câu 18 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn. Qua M vẽ một cát tuyến bất kì cắt đường tròn ở A và B. Chứng minh rằng tích chúng tôi không đổi.

    Kẻ cát tuyến AB bất kỳ và kẻ đường thẳng MO cắt đường tròn tại C và D.

    Xét hai ∆MAC và ∆MBD:

    (widehat {AMC} = widehat {BMD}) (đối đỉnh)

    (widehat A = widehat D) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung (overparen{BC})

    Suy ra: ∆MAC đồng dạng ∆MDB (g.g)

    ( Rightarrow {{MB} over {MC}} = {{MD} over {MA}})

    ( Rightarrow chúng tôi = Caffebenevietnam.com (1)

    Vì M, O cố định suy ra điểm C và D cố định nên độ dài của các đoạn MC và MD không đổi ( Rightarrow ) tích chúng tôi không đổi (2)

    Từ (1) và (2) suy ra tích MA. MB không đổi khi cát tuyến AB thay đổi.

    Trường hợp điểm M ở ngoài đường tròn (O)

    Kẻ cát tuyến MAB bất kỳ của (O) và đường thẳng MO cắt đường tròn (O) tại C và D

    Xét ∆MAD và ∆MCB:

    (widehat M) chung

    (widehat B = widehat D) (hai góc nội tiếp cùng chắn cung (overparen{AC}))

    Suy ra: ∆MAD đồng dạng ∆MCB (g.g)

    ( Rightarrow {{MC} over {MA}} = {{MB} over {MD}} Rightarrow chúng tôi = Caffebenevietnam.com (3)

    Vì M và O cố định suy ra điểm C, D cố định nên độ dài của các đoạn MC và MD không đổi ( Rightarrow ) tích MC. MD không đổi (4)

    Từ (3) và (4) suy ra tích MA. MB không đổi khi cát tuyến MAB thay đổi.

    Câu 19 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray từ hướng này sang một đường ray theo hướng khác, người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hình vòng cung (hình 1). Biết chiều rộng của đường ray là AB ( approx 1,1m), đoạn BC ( approx 28,4m). Hãy tính bán kính OA = R của đoạn đường ray hình vòng cung.

    Điểm B cố định nằm trong đường tròn có cung (overparen{AC}).

    Đường thẳng OB cắt đường tròn đó tại A và A’.

    A cố định và A’ cố định

    B là tiếp điểm cung nhỏ trong nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (O; OB)

    ( Rightarrow BC bot OB). Kéo dài BC cắt đường tròn (O; OA) tại C’

    ( Rightarrow BC = BC’) (đường kính vuông góc dây cung)

    Xét ∆BAC và ∆BA’C:

    (widehat {ABC} = widehat {C’BA’}) (đối đỉnh)

    (widehat {ACB} = widehat {C’A’B}) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung (overparen{AC’}))

    Suy ra: ∆BAC đồng dạng ∆BC’A’ (g.g)

    ( Rightarrow {{BC’} over {AB}} = {{BA’} over {BC}})

    ( Rightarrow chúng tôi = AB.BA’) mà BC = BC’; BA’ = 2R – AB

    Suy ra: (B{C^2} = ABleft( {2R – AB} right))

    ({left( {28,4} right)^2} approx 1,1.left( {2R – 1,1} right))

    ( Rightarrow 2,2R approx 806,56 + 1,21)

    (R approx 807,77:2,2 = 367,2) (m).

    Câu 20 trang 102 Sách Bài Tập (SBT) Toán 9 Tập 2

    Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm của cung nhỏ BC. Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB.

    a) Hỏi tam giác MBD là tam giác gì?

    b) So sánh hai tam giác BDA và BMC.

    c) Chứng minh rằng MA = MB + MC.

    (widehat {AMB} = widehat {ACB}) (2 góc nội tiếp cùng chắn cung (overparen{AB}))

    Mà (widehat {ACB} = {60^0}) (vì ∆ABC đều)

    ( Rightarrow widehat {AMB} = {60^0}) hay (widehat {DMB} = {60^0})

    Vậy ∆MBD đều

    b) ∆MBD đều

    ( Rightarrow widehat {DBC} + widehat {CBM} = widehat {DBM} = {60^0}) (1)

    ∆ABC đều ( Rightarrow widehat {ABD} + widehat {DBC} = widehat {ABC} = {60^0}) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: (widehat {CBM} = widehat {ABD})

    Xét ∆BDA và ∆BMC:

    BA = BC (gt)

    (widehat {ABD} = widehat {CBM}) (chứng minh trên)

    BD = BM (vì ∆MBD đều)

    Suy ra: ∆BDA = ∆BMC (c.g.c)

    c) ∆BDA = ∆BMC (chứng minh trên)

    ( Rightarrow DA = MC)

    Ta có: MB = MD (gt) mà AM = AD + DM

    Suy ra: MA = MD + MC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3.1, 3.2 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 2: Bài 3 Góc Nội Tiếp
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y=Ax+B (A≠0)
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 3. Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B (A ≠ 0)
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 9 Bài 1: Căn Bậc Hai
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 5. Bảng Căn Bậc Hai
  • Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 Trang 102 Sbt Toán 9 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 28 Trang 55 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 2). Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Giải Thưởng Trong Sự Nghiệp Của Bts : Hơn Cả Một Nhóm Nhạc Kpop, Họ Đã Trở Thành Một Thương Hiệu Toàn Cầu!
  • Bts Và Kỷ Lục Vô Tiền Khoáng Hậu Trong Lịch Sử K
  • Bài 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22 trang 102 SBT Toán 9 Tập 2

    Bài 15 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn tâm O,bán kính 1,5cm.Hãy vẽ hình vuông ABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn đó. Nêu cách vẽ

    Lời giải:

    *Cách vẽ:

    – Vẽ đường tròn tâm O bán kính 1,5cm

    – Vẽ hai đường kính AC và BD vuông góc với nhau

    – Nối AB, BC , CD, DA lại với nhau ta được hình vuông ABCD nội tiếp trong đường tròn (O; 1,5)

    *Chứng minh:

    Ta có : OA = OC , OB =OD

    Suy ra ABCD là hình bình hành

    Mặt khác : AC = BD và ⊥ BD

    Suy ra ABCD là hình vuông

    Bài 16 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và hai đường kính AB,CD vuông góc với nhau.Lấy một điểm M trên cung AC rồi vẽ tiếp tuyến với đường tròn (O) tại M.Tiếp tuyến này cắt đường thẳng CD tại S. Chứng minh rằng

    Lời giải:

    Bài 17 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và hai dây AB,AC bằng chúng tôi A vẽ một cát tuyến cắt dây BC ở D và cắt đường tròng (O) ở E. Chứng minh rằng : AB 2= AD.AE

    Lời giải:

    Bài 18 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho đường tròn (O) và một điểm M cố định không nằm trên đường tròn .Qua M vẽ một cát tuyến bất kì cắt đường tròn ở A và B.Chứng minh rằng tích chúng tôi không đổi

    Lời giải:

    *Trường hợp M nằm bên trong đường tròn (O) (hình a)

    Kẻ cát tuyến AB đi qua M và đường thẳng MO cắt đường trong tại C và D

    Xét hai tam giác MBD và MCA ta có:

    Ta có điểm M và O cố định ,suy ra điểm C và D cố định .Do vậy độ dài các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích chúng tôi không đổi

    Do tích chúng tôi không đổi nên kết hợp với (*) suy ra tích chúng tôi cũng không đổi khi cát tuyến AB thay đổi

    *Trường hợp M nằm bên ngoài đường tròn (O) (hình b)

    Kẻ cát tuyến MAB bất kì của (O) và đường thẳng MO cắt đường tròn tại C và D

    Xét hai tam giác MCB và MAD ta có:

    Ta có điểm M và O cố định ,suy ra điểm C và D cố định .Do vậy độ dài các đoạn MC và MD không đổi, suy ra tích chúng tôi không đổi

    Do tích chúng tôi không đổi nên kết hợp với (**) suy ra tích chúng tôi cũng không đổi khi cát tuyến AB thay đổi

    Bài 19 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Để giúp xe lửa chuyển từ một đường ray hướng này sang mộtđường ray hướng khác người ta làm xen giữa một đoạn đường ray hìnhvòng cung (hình bên) .Biết chiều rộng của đường ray là AB ≈1,1m ,đoạn BC ≈ 28,4m.Hãy tính bán kính OA= R của đoạn đường ray hình vòng cung

    Lời giải:

    Xem đoạn đường ray thẳng là tiếp tuyến của hai đoạn đường ray vòng cung .

    Điểm B cố định nằm trong đường tròn có cung là AC .Đường thẳng OB cắt đường tròn đó tại hai điểm A và A’

    Ta có : A và A’ cố định

    Vì B là tiếp điểm cung nhỏ trong nên BC là tiếp tuyến của đường tròn (O;OB)

    Suy ra : BC ⊥ OB

    Kéo dài BC cắt đường tròn (O;OA) tại C’

    Suy ra : BC = BC’ ( đường kính vuông góc với dây cung)

    Xét hai tam giác BAC và BC’A’ ta có:

    (hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC)

    Suy ra ΔBAC đồng dạng ΔBC’A’

    ⇔ BC’/AB =BA’/BC ⇒ chúng tôi = AB.A’B

    Mà BC = BC’ và BA’ = 2R – AB

    Nên BC 2 = AB(2R -AB)

    ⇔ (28,4) 2 =1,1 (2R – 1,1)

    ⇔ 2,2R = 806,56 + 1,21 = 807,77

    ⇔ R = 807,77 : 2,2 =367,3(m)

    Vậy bán kính đoạn đường ray hình vòng cung là 367,2m

    Bài 20 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O) và M là một điểm của cung nhỏ BC.Trên MA lấy điểm D sao cho MD = MB

    a. Hỏi tam giác MBD là tam giác gì?

    b. So sánh hai tam giác BDA và BMC

    c. Chứng minh rằng MA =MB + MC

    Lời giải:

    Suy ra: ΔABD =ΔCBM (c.g.c)

    c.Ta có: ΔABD = ΔCBM (cmt)

    suy ra: AD = CM

    mà AM = AD + DM

    suy ra: MA = MC + MD

    Bài 21 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn tâm O, biết góc A = 32°, góc B = 84°. Lấy các điểm D, E, F thuộc đường tròn (O) sao cho AD = AB, BE = BC, CF = CA . Hãy tính các góc của tam giác DEF

    Lời giải:

    Bài 22 trang 102 Sách bài tập Toán 9 Tập 2: Vẽ một tam giác vuông biết cạnh huyền là 4cm và đường cao ứng với cạnh huyền là 1,5cm

    Lời giải:

    *cách vẽ:

    – Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm

    -Vẽ nửa đường tròn đường kính BC

    -Vẽ đường thẳng xy nằm trên nửa mặt phẳng chứa nửa đường tròn đường kính BC và xy // BC ,cách BC một khoảng bằng 1,5cm

    -Vẽ đường thẳng BC cắt nửa đường tròn đường kính BC tại A và A’.Nối AB, AC, A’B, A’C ta được tam giác ABC cần vẽ

    *Chứng minh:

    Vì xy cách BC một khoảng bằng 1,5cm nhỏ hơn BC/2 = 2cm nên xy cắt nửa đường tròn đường kính BC

    Ta lại có tam giác ABC nội tiếp trong nửa đường tròn đường kính BC nên

    góc (BAC) = 90°

    Mặt khác AH ⊥ BC và AH =1,5cm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 38,39,40 ,41,42 Trang 91,92,93 Sgk Toán 6 Tập 2: Đường Tròn
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 91 Vở Bài Tập (Sbt) Toán Lớp 4 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100