Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 100 Bài 7, 8 Giải Sbt Toán Lớp 7

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 19, 20 Câu 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 34 Câu 65, 66, 67 Tập 1
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 17 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Bài 10,11, 12,13 Trang 14,15 Sgk Toán 7 Tập 2: Biểu Đồ
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Biểu Đồ
  • Giải sách bài tập Toán 7 trang 20 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 72

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 7, 8

    a) Vẽ đồ thị của hàm số trên;

    b) Bằng đồ thị hãy tìm các giá trị f(-2), f(1), f(2) (và kiểm tra lại bằng cách tính).

    Hãy sưu tầm một biểu đồ hình quạt (trong sách, báo hoặc tại một cuộc triển lãm) rồi nêu ý nghĩa của biểu đồ đó

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 100 câu 7, 8

    a) Vẽ hệ trục tọa độ Oxy

    Với x= 2 ta được y = -3; điểm A(2; -3) thuộc đồ thị hàm số y = -1,5x.

    Vậy đường thẳng OA là đồ thị của hàm số đã cho.

    b)

    +) Dựa vào đồ thị ta có:

    f(-2) = 3; f(1) = -1,5 và f(2)= -3

    +) Kiểm tra lại bằng phép tính:

    f(-2) = – 1,5. (-2)= 3.

    f(1) = -1,5.1 = -1,5

    f(2) = -1,5. 2 = – 3.

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 100 tập 2 câu 8

    Học sinh tự tìm.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 100

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33 Trang 70 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 25 Bài 38, 39, 40
  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 8 Bài 7, 8
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 38 Bài 1.5, 1.6
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 Trang 25 Sbt Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 83 Bài 4, 5
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 8 Bài 21, 22, 23
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 136 Bài 20, 21
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 7 Bài 16, 17, 18
  • Bài 66, 67, 68, 69, 70, 71 Trang 17 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Bài 4, 5, 6, 7, 8 trang 25 SBT Toán 8 tập 1

    Bài 4 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức, hãy điền một đa thức thích hợp vào các chỗ vào các chỗ trống trong mỗi đẳng thức sau:

    Lời giải:

    a. Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái đã chia cho 1 – x nên mẫu thức phải chia cho 1 – x mà 5x 2 – 5 = 5(x – 1)(x + 1) = – 5(1 – x)(x+ 1)

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là – 5(x + 1)

    Ta có:

    b.

    Từ tử thức hai vế chứng tỏ tử thức vế trái được nhân với 3x nên mẫu thức cũng nhân với 3x.

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là 3x(2x – 1) = 6x 2 – 3x

    Ta có:

    c.

    Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái được nhân với 3(x – y) nên tử cũng được nhân với 3(x – y) mà 3x 2 – 3xy = 3(x – y)

    Vậy đa thức cần điền vào chỗ trống là x.

    Ta có:

    d.

    Từ mẫu thức hai vế chứng tỏ mẫu thức vế trái nhân thêm y – x nên tử phải nhân với y – x

    Vậy đa thức cần điền là (- x + 2xy – y 2)(y – x)

    Ta có: (- x + 2xy – y 2)(y – x)

    Bài 6 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng tử thức:

    Lời giải:

    a.

    b.

    Bài 7 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Dùng tính chất cơ bản của phân thức hoặc quy tắc đổi dấu để biến đổi mỗi cặp phân thức sau thành cặp phân thức bằng nó và có cùng mẫu thức:

    Lời giải:

    a.

    b.

    c.

    d.

    Bài 8 trang 25 SBT Toán 8 Tập 1: Cho hai phân thức A/B và C/D . Có bao nhiều phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

    Lời giải:

    Với hai phân thức A/B = C/D ta được hai phân thức cùng mẫu AD/BD và CB/BD

    Ta nhân tử va mẫu của hai phân thưc đó với cùng một đa thức M ≠ 0 bất kỳ, ta có hai phân thức mới cùng mẫu

    Đặt B.D.M = E, A.D.M = A’, C.B.M = C’ ta có:

    Vì có vô số đa thức M ≠ 0 nên ta có vô số phân thức cùng mẫu bằng hai phân thức đã cho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 2: Nhân Đa Thức Với Đa Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 25 Bài 7, 8
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 59 Bài 65, 66
  • Giải Bài Tập Sbt Toán 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Giải Sbt Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 102 Bài 6, 7, 8, 9 Giải Sbt Toán Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 Trang 110 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 5, 6 Câu 6, 7 Tập 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 19 Bài 6, 7
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 37 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 101 Bài 9, 10 Giải Sbt Toán Lớp 7
  • Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 38 Giải bài tập sách giáo khoa Toán 7 trang 64

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 102 tập 2 câu 6, 7, 8, 9

    a) BD là đường thẳng trung trực của AE;

    b) DF = DC;

    c) AD < DC.

    a) Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến AM bằng nửa cạnh BC thì tam giác đo vuông tại A.

    b) Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách ở mép (h.110). Hãy dùng thước và compa vẽ đường vuông góc với AB tại A.

    Hướng dẫn: Vẽ điểm C sao cho CA = CB, rồi vẽ điểm E thuộc tia đối của tia CB sao cho CE = CB.

    Cho tam giác ABC, đường cao AH. Vẽ điểm D sao cho AB là đường trung trực của HD. Vẽ điểm E sao cho AC là đường trung trực của HE. Gọi M, N theo thứ tự là giao điểm của DE với AB, AC. Xét xem các đường thẳng sau là các đường gì trong tam giác HMN: MB, NC, HA, HC, MC, từ đó hãy chứng minh rằng MC vuông góc với AB.

    Tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, HC – HB = AB. Chứng minh rằng BC = 2AB.

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 102 câu 6, 7, 8, 9

    a) Xét ΔABD và ΔEBD có:

    BD chung

    ∠ABD = ∠EBD ( do BD ,là tia phân giác của góc ABC )

    ∠BAD = ∠BED = 90º

    Suy ra: ΔABD = ΔEBD (cạnh huyền – góc nhọn) ⇒ BA = BE, DA = DE.

    Do BA = BE nên B thuộc đường trung trực của AE.

    Do DA = DE nên D thuộc đường trung trực của AE.

    Do đó BD là đường trung trực của AE.

    b) Xét ΔDAF và ΔDEC có:

    DA = DE( chứng minh trên)

    ∠D 1 = ∠D 2 ( hai góc đối đỉnh)

    ∠DAF = ∠DEC = 90º

    Suy ra: ΔDAF = ΔDEC (g.c.g) ⇒ DF = DC.

    c) Xét ΔDEC vuông tại E:

    DE < DC (cạnh góc vuông nhỏ hơn cạnh huyền)

    Ta lại có DA = DE (câu a)) nên DA < DC.

    a) Vì AM là đường trung tuyến của ΔABC nên BM = MC = 1/2 BC

    Mà AM = 1/2 BC (gt) nên: AM = BM = MC.

    Tam giác AMB có AM = MB nên ΔAMB cân tại M

    Suy ra: ∠B = ∠A 1 (tính chất tam giác cân) (1)

    Tam giác AMC có AM = MC nên ΔAMC cân tại M

    Suy ra: ∠C = ∠A 2 (tính chất tam giác cân) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠B + ∠C = ∠A 1 + ∠A 2 = ∠(BAC) (3)

    Trong ΔABC ta có:

    ∠B + ∠C + ∠(BAC) = 180 o (tổng ba góc trong tam giác) (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: ∠(BAC) + ∠(BAC) = 180 o ⇔ 2∠(BAC) = 180 o

    Hay ∠(BAC) = 90 o.

    Vậy ΔABC vuông tại A.

    b) (h.119) ΔABE có đường trung tuyến AC bằng 1/2 BE nên ∠(BAE) = 90 o.

    Vậy AE ⊥ AB.

    M thuộc đường trung trực của HD nên MH = MD. MB là đường trung trực của đáy HD của tam giác cân HMD nên MB là tia phân giác của góc HMD. Tương tự NC là tia phân giác của góc HNE. Vậy MB, NC là các đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.

    Các đường thẳng MB, NC cắt nhau tại A nên HA là đường phân giác trong của góc MHN của ΔHMN.

    +) HC vuông góc với HA tại H mà HA là đường phân giác trong của góc MHN nên HC là đường phân giác góc ngoài của ΔHMN.( đường phân giác góc trong và góc ngoài tại 1 đỉnh của 1 tam giác vuông góc với nhau)

    +) Các đường thẳng HC và NC cắt nhau tại C; HC và NC là hai đường phân giác ngoài của tam giác HMN nên MC là đường phân giác góc trong của ΔHMN.

    MB và MC là các tia phân giác của hai góc kề bù ∠DMH; ∠HMA nên MB ⊥ MC.

    Vậy MC ⊥ AB.

    Trên HC lấy D sao cho HD = HB. Tam giác ABD có đường cao AH là trung tuyến nên là tam giác cân, suy ra

    ∠(ADB) = ∠B . (1)

    Ta có: DC = HC – HD = HC – HB = AB = AD ( vì tam giác ABD cân tại A)

    Nên ΔADC cân tại D, do đó ∠(DAC) = ∠C (2)

    Ta có; ∠ADB + ∠DAC = ∠BAC = 90º (3)

    Và ∠B + ∠C = 90º vì tam giác ABC vuông tại A (4)

    Từ (2); (3) và (4) suy ra ∠(DAB) = ∠B . (5)

    Từ (1) và (5) suy ra ∠(ADB) = ∠B = ∠(DAB) , do đó ΔABD là tam giác đều.

    Suy ra AB = BD = AD = DC. Vậy BC = 2AB.

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 102

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 18 Bài 7.1, 7.2
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 21 Bài 19
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 46 Bài 45, 46, 47
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 49 Bài 64, 65, 66
  • Giải Bài 67, 68, 69, 70 Trang 147 Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 1
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 157 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8, 9, 10 Trang 164, 165 Sbt Toán 9 Tập 2 Bài 1 Hình Trụ
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 62 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 7, 8, 9 Trang 6 : Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 trang 157 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 6 trang 157 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: a. Quan sát hình lọ hoa trên giấy kẻ ô vuông (hình dưới) rồi vẽ lại hình đó vào vở

    b. Quan sát đường tròn xoắn ốc (hình dưới) rồi vẽ lại hình đó vào vở. Tính bán kính của các cung tròn tâm B, C, D, A biết cạnh hình vuông ABCD bằng 1 đơn vị dài.

    Lời giải:

    a. Hình a

    b. Hình b

    Cung tròn tâm B có bán kính bằng 1.

    Cung tròn tâm C có bán kính bằng 2.

    Cung tròn tâm D có bán kính bằng 3.

    Cung tròn tâm A có bán kính bằng 4.

    Bài 7 trang 157 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hình bên. Có một chi tiết máy (mà đường viền ngoài là đường tròn) bị gãy. Làm thế nào để xác định được bán kính của đường viền?

    Lời giải:

    Lấy ba điểm A, B, C phân biệt trên đường viền.

    Dựng đường trung trực của AB và BC. Hai đường trung trực cắt nhau tại O.

    OA, OB, OC chính là bán kính của đường viền.

    Bài 8 trang 157 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hình vuông ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo, OA = √2 cm. Vẽ đường tròn tâm A bán kính 2cm. Trong năm điểm A, B, C, D, O, điểm nào nằm trên đường tròn? Điểm nào nằm trong đường tròn? Điểm nào nằm ngoài đường tròn?

    Lời giải:

    OA = √2 < 2 nên điểm O và A nằm trong (A; 2)

    AB = 2 nên điểm B nằm trên (A; 2)

    AD = 2 nên điểm D nằm trên (A; 2)

    Bài 9 trang 157 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác nhọn ABC. Vẽ đường tròn (O) có đường kính BC, nó cắt các cạnh AB, AC theo thứ tự ở D, E

    a. Chứng minh rằng CD ⊥ AB, BE ⊥ AC

    b. Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng AK vuông góc với BC.

    Lời giải:

    a. Tam giác BCD nội tiếp trong đường tròn (O) có BC là đường kính nên vuông tại D.

    Suy ra: CD ⊥ AB.

    Tam giác BCE nội tiếp trong đường tròn (O) có BC là đường kính nên vuông tại E.

    Suy ra: BE ⊥ AC.

    b. K là giao điểm của hai đường cao CD và BE nên K là trực tâm của tam giác ABC

    Suy ra: AK ⊥ BC

    Bài 10 trang 157 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác đều ABC cạnh bằng 3cm. Bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC bằng:

    A. 2√3 cm B. 2cm C. √3 cm D. √2 cm

    Lời giải:

    Vì O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên O là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC.

    Kẻ AH ⊥ BC. Ta có: O ∈ AH

    Trong tam giác vuông ABH, ta có:

    Vì tam giác ABC đều nên AH là đường cao cũng đồng thời là trung tuyến nên:

    Vậy chọn đáp án C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Toán 9: Bài 8. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài I4, I5 Trang 123 Sbt Toán Lớp 9 Tập 1: Bài Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương Ii
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 2. Hàm Số Bậc Nhất
  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 7, 8, 9 Trang 6 : Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 4: Liên Hệ Giữa Phép Chia Và Phép Khai Phương
  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 trang 106 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 6 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Đường cao của một tam giác vuông kẻ từ đỉnh góc vuông chia cạnh huyền thành hai đoạn, trong đó đoạn lớn bằng 9cm. Hãy tính cạnh huyền của tam giác vuông đó nếu hai cạnh góc vuông có tỉ lệ 6:5.

    Bài 7 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Trong tam giác có các cạnh là 5cm, 12cm, 13, kẻ đường cao đến cạnh lớn nhất. Hãy tính các đoạn thẳng mà đường cao này chia ra trên cạnh lớn nhất đó.

    Lời giải:

    Xét tam giác ABC có AB = 5cm, AC = 12cm, Bc = 13cm.

    Vì 13 2 = 5 2 + 12 2 nên ΔABC là tam giác vuông tại A. Gọi AH là đường cao kẻ từ A thì

    Bài 8 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tam giác ABC vuông tại A có đường cao AH bằng 12cm. Hãy tính cạnh huyền BC nếu biết HB : HC = 1 : 3.

    Lời giải:

    AH 2 = HB. HC = 12 2 = 144 nên HC = 3HB nên HB 2 = 12 2/3 = 48, suy ra HB = 4√3, HC = 12√3 và BC = HB + HC = 16√3 (cm).

    Bài 9 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường trung tuyến BM. Gọi D là chân đường vuông góc kẻ từ C đến BM và H là chân đường vuông góc kẻ từ D đến AC. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai? Tại sao?

    a) ΔHCD ∼ ΔABM.

    b) AH = 2HD.

    Lời giải:

    a) Hai tam giác vuông HCD và DCM đồng dạng (có cùng góc nhọn tại C) mà

    ΔDCM ∼ ΔABM (vì là hai tam giác vuông có ∠(DMC) = ∠(AMB), vậy ΔHCD ∼ ΔABM. Khẳng định a) là đúng.

    b) Theo câu a), từ AB = 2AM, suy ra HC = 2HD. Ta có HC < MC (h là chân đường cao hạ từ D của tam giác DCM vuông tại D) nên HC = 2HD < MC = AM < AH (do M nằm giữa A và H), vì thế 2HD không thể bằng AH. Khẳng định b) là sai.

    Bài 10 trang 106 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hình thang ABCD vuông tại A có cạnh đáy AB bằng 6cm, cạnh bên AD bằng 4cm và hai đường chéo vuông góc với nhau. Tính độ dài các cạnh DC, CB và đường chéo DB.

    Lời giải:

    Hai đường chéo AC, BD cắt nhau tại H. Trong tam giác vuông ABD, ta có:

    Kẻ đường cao CK của tam giác ABC, dễ thấy KB = AB – DC = 6 – 8/3 = 10/3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 62 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 8, 9, 10 Trang 164, 165 Sbt Toán 9 Tập 2 Bài 1 Hình Trụ
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 157 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 8. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài I4, I5 Trang 123 Sbt Toán Lớp 9 Tập 1: Bài Ôn Tập Chương I
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 182 Sbt Toán 8 Tập 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Kiểm Tra Cuối Tuần Môn Toán Lớp 4: Tuần 6
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 4: Rút Gọn Phân Số
  • Toán Lớp 5 Trang 57, 58: Nhân Một Số Thập Phân Với 10, 100, 1000
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 22, 23 Sgk Toán 5: Ôn Tập: Bảng Đơn Vị Độ Dài
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 182 SBT Toán 8 tập 2

    Bài 1 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    Lời giải:

    = (x + y + 4y)(x + y – 4y)

    = (x + 5y)(x – 3y).

    = x(x + 5y) – 3y(x + 5y)

    = (x – 3y)(x + 5y).

    = x(xy + xz + yz) + y(xy + yz + xz) + z(xz + yz + xy)

    = (x + y + z)(xy + xz + yz).

    Bài 2 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức P = (x + 2) 2 – 2(x + 2)(x – 8) + (x – 8) 2.

    Tính nhanh giá trị của biểu thức P tại x = -53/4.

    Lời giải:

    Biểu thức P có giá trị bằng 100 tại mọi giá trị của x. 2

    Bài 3 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Chứng minh rằng với mọi số nguyên tố n ta có: 2

    (4n + 3) 2 – 25 chia hết cho 8.

    Lời giải:

    = (4n + 3 + 5)(4n + 3 – 5) 2

    Vì n ∈ Z nên (n + 2)(2n – 1) ∈ Z. Do đo 8(n + 2)(2n – 1) chia hết cho 8. 2

    Vì n ∈ Z nên 2n 2 + 3n – 2 ∈ Z. Do đo 8( 2n 2 + 3n – 2) chia hết cho 8. 2

    Bài 4 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: a) Làm phép chia: (2 – 4x + 3x 4 + 7x 2 – 5x 3) : (1 + x 2 – x). 2

    b) Chứng minh rằng thương tìm được trong phép chia ở câu a) luôn luôn dương với mọi giá trị x.

    Lời giải:

    a) Sắp xếp hai đa thức theo lũy thừa giảm dần của x rồi đặt phép chia. Thương tìm được là: 3x 2 – 2x + 2. 2

    Bài 6 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho biểu thức 2

    a) Rút gọn biểu thức M. 2

    b) Tính giá trị biểu thức rút gọn của M tại x = 6013.

    Lời giải:

    Bài 7 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Cho phương trình: 5(m + 3x)(x + 1) – 4(1 + 2x) = 80 2

    Tìm giá trị của m để phương trình (1) có nghiệm x = 2.

    Lời giải:

    Thay x = 2 vào phương trình (1) đã cho ta có:

    15(m + 6) – 4(1 + 4) = 80 hay 15m + 70 = 80.

    Từ đó: m = 2/3.

    Bài 8 trang 182 Sách bài tập Toán 8 Tập 2: Trong hai nghiệm của phương trình

    Thì nghiệm nhỏ là: 2

    Hãy chọn câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    Chọn đáp án D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chuyên Đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Môn Toán Lớp 4
  • 5 Dạng Toán Hay Của Bài Toán Tìm X Lớp 4 Nâng Cao
  • Bài Tập Toán Lớp 4: Dạng Toán Tìm Thành Phần Chưa Biết Của Phép Tính
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 124: Luyện Tập Phép Nhân Phân Số (Tiếp Theo)
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 45 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 62 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10 Trang 106 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 30, 31, 32, 33, 34 Trang 56 Sbt Toán 9 Tập 2
  • Bài 7, 8, 9 Trang 6 : Bài 1 Mở Đầu Về Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương I
  • Bài 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Trang 6 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Bài 7, 8, 9, 10, 11, 12 trang 62 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 7 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hàm số bậc nhất y = (m + 1)x + 5

    a. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số đồng biến

    b. Tìm giá trị của m để hàm số y là hàm số nghịch biến.

    b. Hàm số nghịch biến khi a = m + 1 < 0 ⇔ m < -1

    Bài 8 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho hàm số y = (3 – √2 )x + 1

    a. Hàm số là hàm đồng biến hay nghịch biến trên R? Vì sao?

    b. Tính các giá trị tương ứng của y khi x nhận các giá trị sau:

    0; 1; √2 ; 3 + √2 ; 3 – √2

    c. Tính các giá trị tương ứng của x khi y nhận các giá trị sau:

    0; 1; 8; 2 + √2 ; 2 – √2

    Lời giải:

    Hàm số y = (3 – √2 )x + 1 có hệ số a = 3 – √2 , hệ số b = 1

    b. Các giá trị của y được thể hiện trong bảng sau:

    c. Các giá trị tương ứng của x:

    Bài 9 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Một hình chữ nhật có kích thước là 25cm và 40cm. Người ta tăng mỗi kích thước của hình chữ nhật thêm x cm. Gọi S và P theo thứ tự là diện tích và chu vi hình chữ nhật mới tính theo x.

    a. Hỏi rằng các đại lượng S và P có phải là hàm số bậc nhất của x không? Vì sao?

    b. Tính các giá trị tương ứng của P khi x nhận các giá trị (tính theo đơn vị cm) sau: 0; 1; 1,5; 2,5; 3,5

    Lời giải:

    Sau khi tăng kích thước của mỗi chiều, ta được hình chữ nhật A’B’C’D’ có chiều dài A’B’ = (40 + x) cm, chiều rộng B’C’ = (25 + x) cm.

    a. Diện tích hình chữ nhật mới:

    S = (40 + x)(25 + x) = 1000 + 65x + x 2

    S không phải là hàm số bậc nhất đối với x vì có bậc của biến số x là bậc hai.

    Chu vi hình chữ nhật mới:

    P = 2.[(40 + x) + (25 + x)] = 4x + 130

    P là hàm số bậc nhất đối với x có hệ số a = 4, hệ số b = 130.

    b. Các giá trị tương ứng của P:

    Lời giải:

    Xét hàm số bậc nhất y = ax + b (a ≠ 0) trên tập số thực R

    *Trường hợp a < 0:

    Vậy hàm số nghịch biến khi a < 0

    Bài 11 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Với những giá trị nào của m thì các hàm số sau đây là hàm số bậc nhất?

    a. y = ()x + 2/3

    b. S = t – 3/4 (t là biến số)

    Lời giải:

    a. Hàm số y = ()x + 2/3 là hàm số bậc nhất khi hệ số của x là a = ≠ 0

    b. Hàm số S = t – 3/4 là hàm số bậc nhất khi hệ số của t là a = t – 3/4 là hàm số bậc nhất khi hệ số của t là a = ≠ 0

    Ta có: ≠ 0 ⇔ m + 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ -2

    Vậy khi m ≠ -2 thì hàm số S = t – 3/4 là hàm số bậc nhất.

    Bài 12 trang 62 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Tìm trên mặt phẳng tọa độ tất cả các điểm:

    a. Có tung độ bằng 5

    b. Có hoành độ bằng 2

    c. Có tung độ bằng 0

    d. Có hoành độ bằng 0

    e. Có tung độ và hoành độ bằng nhau

    f. Có tung độ và hoành độ đối nhau

    Lời giải:

    a. Các điểm có tung độ bằng 5 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Ox, cắt trục tung là điểm có tung độ bằng 5 (đường thẳng y = 5)

    b. Các điểm có hoành độ bằng 2 là những điểm nằm trên đường thẳng song song với trục Oy, cắt trục hoành là điểm có hoành độ bằng 2 (đường thẳng x =2)

    c. Các điểm có tung độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục hoành.

    d. Các điểm có hoành độ bằng 0 là những điểm nằm trên trục tung.

    e. Các điểm có tung độ và hoành độ bằng nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc xOy hay phân giác góc vuông số I và góc vuông số III (đường thẳng y = x)

    f. Các điểm có tung độ và hoành độ đối nhau là những điểm nằm trên đường thẳng chứa tia phân giác của góc x’Oy hay phân giác góc vuông số II và góc vuông số IV (đường thẳng y = -x)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8, 9, 10 Trang 164, 165 Sbt Toán 9 Tập 2 Bài 1 Hình Trụ
  • Bài 6, 7, 8, 9, 10 Trang 157 Sbt Toán 9 Tập 1
  • Giải Sbt Toán 9: Bài 8. Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Bài I4, I5 Trang 123 Sbt Toán Lớp 9 Tập 1: Bài Ôn Tập Chương I
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 9 (Tập 1). Ôn Tập Chương Ii
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 103 Sbt Toán 9 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 3: Liên Hệ Giữa Dây Và Khoảng Cách Từ Tâm Đến Dây
  • Giải Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 Phần Đại Số
  • Bài 88,89,90 ,91,92,93 ,94,95,96 ,97,98,99 Trang 103,104,105 Sgk Toán 9 Tập 2: Ôn Tập Chương 3 Hình Học 9
  • Các Dạng Toán Về Căn Bậc 2, Căn Bậc 3 Và Cách Giải
  • Bài 3, 4, 5, 6, 7, 8 trang 103 SBT Toán 9 Tập 1

    Bài 3 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hãy tính x và y trong các hình sau:

    Lời giải:

    a. Hình a:

    Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

    y 2 = 7 2 + 9 2 ⇒ y =

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và cạnh trong tam giác vuông, ta có:

    x.y = 7.9 ⇒ x =

    b. Hình b:

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

    Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    y 2 = x.(x + x) = 5.(5 + 5) = 50 ⇒ y = √50 = 5√2

    Bài 4 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Hãy tính x và y trong các hình sau:

    Lời giải:

    a. Hình a:

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có:

    3 2 = 2.x ⇒ x = = 4,5

    Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    y 2 = x.(x + 2) = 4,5.(4,5 + 2) = 29,25 ⇒ y = √29,25

    b. Hình b:

    Ta có: = 4.5 = 20

    Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

    Suy ra: y = √625 = 25

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và cạnh trong tam giác vuông, ta có:

    x.y = 15.20 ⇒ x = = 12

    Bài 5 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Giải bài toán trong mỗi trường hợp sau:

    a. Cho AH = 16, BH = 25. Tính AB, AC, BC, CH

    b. Cho AB = 12, BH = 6. Tính AH, AC, BC, CH

    Lời giải:

    a. Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu, ta có: AH 2 = BH.CH

    ⇒ CH =

    BC = BH + CH = 25 + 10,24 = 35,24

    Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    AB 2 = chúng tôi ⇒ AB =

    ≈ 29,68

    ⇒ AC = ≈ 18,99

    b. Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    AB 2 = chúng tôi ⇒ BC = = 24

    CH = BC – BH = 24 – 6 = 18

    Theo hệ thức liên hệ giữa các cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    AC 2 = chúng tôi ⇒ AC = ≈ 20,78

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và hình chiếu cạnh góc vuông, ta có:

    AH 2 = chúng tôi ⇒ AH =

    Bài 6 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cho tam giác vuông với các cạnh góc vuông có độ dài là 5 và 7, kẻ đường cao ứng với cạnh huyền. Hãy tính đường cao này và các đoạn thẳng mà nó chia ra trên cạnh huyền.

    Lời giải:

    Giả sử tam giác ABC có , AB = 5, AC = 7

    Theo định lí Pi-ta-go, ta có:

    ⇒ BC =

    Theo hệ thức liên hệ giữa đường cao và cạnh trong tam giác vuông, ta có:

    AH.BC = chúng tôi ⇒ AH =

    Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu của nó, ta có:

    AB 2 = chúng tôi ⇒ BH =

    CH = BC – BH =

    Bài 7 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Đường cao của một tam giác vuông chia cạnh huyền thành hai đường thẳng có độ dài là 3 và 4. Hãy tính các cạnh góc vuông của tam giác này.

    Lời giải:

    Giả sử tam giác ABC có góc BAC = 90 o, AH ⊥ BC, BH = 3, CH = 4

    Theo hệ thức liên hệ giữa cạnh góc vuông và hình chiếu, ta có:

    AB 2 = chúng tôi = 3.(3 + 4) = 3.7 = 21 ⇒ AB = √21

    AC 2 = chúng tôi = 4.(3 + 4) = 4.7 = 28 ⇒ AC = √28 = 2√7

    Bài 8 trang 103 Sách bài tập Toán 9 Tập 1: Cạnh huyển của một tam giác vuông lớn hơn một cạnh góc vuông là 1 cm và tổng của hai cạnh góc vuông lớn hơn cạnh huyển là 4cm. Hãy tính các cạnh của tam giác vuông này.

    Lời giải:

    Giả sử tam giác ABC có góc (BAC) = 90 o

    Theo đề bài, ta có: BC – AB = 1 (cm) (1)

    AB + AC – BC = 4 (cm) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: BC – AB + AB + AC – BC = 4 + 1 = 5 (cm)

    Theo định lí Pi-ta-go, ta có: BC 2 = AB 2 + AC 2 (3)

    Từ (1) suy ra: BC = AB + 1 (4)

    Thay (4) vào (3) ta có:

    ⇔ 2AB = 24 ⇔ AB = 12 (cm)

    Thay AB = 12 (cm) vào (1) ta có: BC = 12 + 1 = 13 (cm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16 Trang 45 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học 9
  • Bài Ôn Tập Chương 3 Đại Số 9 Tập 2: Bài 40,41,42, 43,44,45, 46 Trang 27
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Ôn Tập Chương 3 (Câu Hỏi
  • Bài 1,2,3,4, 5,6,7,8,9 Trang 99, 100, 101 Sgk Toán 9 Tập 1: Sự Xác Định, Tính Chất Đối Xứng Đường Tròn
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 8.1, 8.2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 43, 44, 45, 46
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 24
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 22 Bài 20, 21, 22, 23
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 40 Bài 22, 23
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2: Personal Information
  • Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 trang 53 Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 trang 28

    Giải vở bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1, 8.2

    Cho

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa tăng của biến.

    b) Tính f(x) + g(x) – h(x)

    Giải sách bài tập toán lớp 7 tập 2 trang 26 câu 8.1, 8.2

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.1

    Chọn đáp án C

    Giải sách bài tập Toán 7 trang 26 tập 2 câu 8.2

    a)

    Sắp xếp theo thứ tự tăng của biến: h(x) = 2x − 3x 2 + 4x 3 + 4x 5 − 4x 6 − 10x 7

    + Dành thời gian hướng dẫn con cách tham khảo sách như thế nào chứ không phải mua sách về và để con tự đọc. Nếu để con tự học với sách tham khảo rất dễ phản tác dụng.

    + Sách tham khảo rất đa dạng, có loại chỉ gợi ý, có loại giải chi tiết, có sách kết hợp cả hai. Dù là sách gợi ý hay sách giải thì mỗi loại đều có giá trị riêng. Phụ huynh có vai trò giám sát định hướng cho con trong trường hợp nào thì dùng bài gợi ý, trường hợp nào thì đọc bài giải.

    Ví dụ: Trước khi cho con đọc bài văn mẫu thì nên để con đọc bài gợi ý, tự làm bài; sau đó đọc văn mẫu để bổ sung thêm những ý thiếu hụt và học cách diễn đạt, cách sử dụng câu, từ.

    + Trong môn Văn nếu quá phụ thuộc vào các cuốn giải văn mẫu, đọc để thuộc lòng và vận dụng máy móc vào các bài tập làm văn thì rất nguy hiểm.

    Phụ huynh chỉ nên mua những cuốn sách gợi ý cách làm bài chứ không nên mua sách văn mẫu, vì nó dễ khiến học sinh bắt chước, làm triệt tiêu đi tư duy sáng tạo và mất dần cảm xúc. Chỉ nên cho học sinh đọc các bài văn mẫu để học hỏi chứ tuyệt đối không khuyến khích con sử dụng cho bài văn của mình.

    + Trong môn Toán nếu con có lực học khá, giỏi thì nên mua sách giải sẵn các bài toán từ sách giáo khoa hoặc toán nâng cao để con tự đọc, tìm hiểu. Sau đó nói con trình bày lại. Quan trọng nhất là phải hiểu chứ không phải thuộc.

    Nếu học sinh trung bình, yếu thì phải có người giảng giải, kèm cặp thêm. Những sách trình bày nhiều cách giải cho một bài toán thì chỉ phù hợp với học sinh khá giỏi.

    Tags: bài tập toán lớp 7 học kỳ 2, vở bài tập toán lớp 7 tập 2, toán lớp 7 nâng cao, giải toán lớp 7, bài tập toán lớp 7, sách toán lớp 7, học toán lớp 7 miễn phí, giải toán 7 trang 26

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Tập 2 Trang 26 Bài 41, 42
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Trang 30 Câu 54, 55, 56, 57, 58 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 30: Kinh Tế Châu Phi
  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Giải Toán 7 Trang 30, 31, Giải Bài Tập Trang 30, 31 Sgk Toán 7
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 80 Sbt Toán 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 119)
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Thể Tích Của Hình Chóp Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 9: Ứng Dụng Thực Tế Của Tam Giác Đồng Dạng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Luyện Tập (Trang 72)
  • Bài 19,20,21, 22,23,24,25 Trang 12 Sgk Toán 8 Tập 1 : Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 80 SBT Toán 8 tập 1

    Bài 1 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tính tổng các góc ngoài của tứ giác (tai mỗi đỉnh của tứ giác chỉ chọn một góc ngoài).

    Lời giải:

    Tại mỗi đỉnh của tứ giác tổng một góc trong và một góc ngoài bằng 180 o nên:

    Bài 2 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có AB = BC, CD = DA.

    a. Chứng minh rằng BD là đường trung trực của AC.

    b. Cho biết B = 100 o, D = 70 o, tính góc A và góc C.

    Lời giải:

    a. Ta có: BA = BC (gt). Suy ra điểm B thuộc đường trung trực của AC.

    Lại có: DA = DC (gt). Suy ra điểm D thuộc đường trung trực của AC.

    Vì B và D là 2 điểm phân biệt cùng thuộc đường trung trực của AC nên đường thẳng BD là đường trung trực của AC.

    b. Xét ΔBAD và ΔBCD, ta có:

    BA = BC (gt)

    DA = DC (gt)

    BD cạnh chung

    Suy ra: ΔBAD = ΔBCD (c.c.c)

    ⇒ ∠(BAD) = ∠(BCD)

    Mặt khác, ta có: ∠(BAD) + ∠(BCD) + ∠(ABC) + ∠(ADC) = 360 o

    Suy ra: ∠(BAD) + ∠(BCD) = 360 o – (∠(ABC) + ∠(ADC) )

    ⇒ ∠(BCD) = ∠(BAD) = 95 o

    Bài 3 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Vẽ lại tứ giác ABCD ở hình 1 vào vở bằng cách vẽ hai tam giác

    Lời giải:

    – Vẽ tam giác ABD

    + Vẽ cạnh AD dài 4cm

    + Tại A vẽ cung tròn tâm A bán kính 2,5cm

    + Tại D vẽ cung tròn tâm D bán kính 3cm

    + Hai cung tròn cắt nhau tại B

    ⇒ Ta được tam giác ABD

    – Vẽ tam giác DBC

    + Dùng thước đo độ vẽ tia Bx sao cho góc DBx = 60 o

    + Trên Bx xác định C sao cho BC = 3cm

    ⇒ Ta được tam giác BDC

    ⇒ Ta được tứ giác ABCD cần vẽ

    Bài 4 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tính các góc của tứ giác ABCD, biết rằng: ∠A: ∠B: ∠C: ∠D= 1 : 2 : 3 : 4

    Lời giải:

    Theo bài ra, ta có:

    ∠A+ ∠B+ ∠C+ ∠D= 360 o (tổng các góc của tứ giác)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    Bài 5 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có ∠A = 65 o, ∠B = 117 o, ∠C = 71 o. Tính số đo góc ngoài tại đỉnh D.

    Lời giải:

    Trong tứ giác ABCD, ta có:

    ∠A + ∠B + ∠C + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

    ⇒ ∠D = 360 o – (∠A + ∠B + ∠C )

    Bài 6 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng các góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn, không thể đều là góc tù.

    Lời giải:

    Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều là góc nhọn thì tổng bốn góc của tứ giác nhỏ hơn 360 o. Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc nhọn. Giả sử cả bốn góc của tứ giác đều la góc tù thì tổng bốn góc của tứ giác lớn hơn 360 o. Vậy bốn góc của tứ giác không thể đều là góc tù.

    Bài 7 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tổng hai góc ngoài tại các đỉnh A và C bằng tổng hai góc trong tại các đỉnh B và D.

    Lời giải:

    * Gọi ∠A 1, ∠C 1là góc trong của tứ giác tại đỉnh A và C, ∠A 2, ∠C 2 là góc ngoài tại đỉnh A và C.

    * Trong tứ giác ABCD ta có:

    ∠A 1 + B + ∠C 1 + ∠D = 360 o (tổng các góc của tứ giác)

    Từ (1) và (2) suy ra: ∠A 2 + ∠C 2 = ∠B + ∠D

    Bài 8 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Tứ giác ABCD có A = 101 o, B = 100 o. Các tia phân giác của các góc C và D cắt nhau ở E. Các đường phân giác của các góc ngoài tại các đỉnh C và D cắt nhau tại F. Tính (CED) ,(CFD) .

    Lời giải:

    Trong tứ giác ABCD, ta có:

    ⇒ C + D = 360 o – (A + B )

    Tr o ng Δ CED ta có:

    DE ⊥ DF (t/chất tia phân giác của hai góc kề bù) ⇒ (EDF) = 90 o

    CE ⊥ CF (t/chất tia phân giác của hai góc kề bù) ⇒ (ECF) = 90 o

    Tr ong tứ giác CEDF, ta có: (DEC) + (EDF) + (DFC) + (ECF) = 360 o

    ⇒ (DFC) = 360 o – ((DEC) + (EDF) + (ECF) )

    Bài 9 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn tổng hai cạnh đối.

    Lời giải:

    Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD

    * Trong ΔOAB, ta có:

    * Trong ΔOCD, ta có:

    Cộng từng vế (1) và (2):

    Bài 10 trang 80 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng trong một tứ giác, tổng hai đường chéo lớn hơn nửa chu vi nhưng nhỏ hơn chu vi của tứ giác đó.

    Lời giải:

    Đặt độ dài a = AB, b = BC, c = CD, d = AD

    Gọi O là giao điểm 2 đường chéo AC và BD.

    * Trong ΔOAB, ta có:

    * Trong ΔOCD, ta có:

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Từ (3) và (4) suy ra:

    * Trong ΔABC, ta có: AC < AB + BC = a + b (bất đẳng thức tam giác)

    * Trong ΔADC, ta có: AC < AD + DC = c + d (bất đẳng thức tam giác)

    Suy ra: 2AC < a + b + c + d

    * Trong ΔABD, ta có: BD < AB + AD = a + d (bất đẳng thức tam giác)

    * Trong ΔBCD, ta có: BD < BC + CD = b + c (bất đẳng thức tam giác)

    Suy ra: 2BD < a + b + c + d

    Từ (5) và (6) suy ra: AC + BD < a + b + c + d

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 20,21,22, 23,24,25 Trang 79,80 Toán Lớp 8 Tập 1: Đường Trung Bình Của Tam Giác, Của Hình Thang
  • Giải Toán Lớp 8 Bài Ôn Tập Chương 4 Phần Hình Học
  • Giải Bài 43,44, 45 ,46,47, 48,49 Trang 92,93 Toán 8 Tập 1: Hình Bình Hành
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 8 (Tập 1)
  • Giải Bài Tập Phần Chia Đa Thức Cho Một Biến Đã Sắp Xếp Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100