Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 115 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuế Máu
  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Tức Cảnh Pác Bó
  • A – Thoát li, xa lánh cõi trần mà nhà thơ cảm thấy chán ngán

    B – Bầu bạn cùng chị Hằng để trốn tránh nỗi cô đơn nơi trần thế

    C – Chiêm ngường, tận hưỏng vẻ đẹp của cuộc sống nơi trần thế

    D – Ngạo đời, cười những kẻ còn đang ngụp lặn giữa dòng đời ô trọc

    Giải:

    Bài tập có tính chất củng cố những kiến thức đã học. Em hãy đọc kĩ bài thơ, tìm hiểu những cảm xúc mà tác giả đã gửi gắm trong đó rồi lựa chọn những phương án thích hợp.

    Chú ý : Có thể chọn nhiều phương án, vì nhà thơ muốn lên cung trăng không hẳn chỉ do một khát vọng, mặt khác, những khát vọng đó thực ra đều thống nhất trong tâm hồn lãng mạn của nhà thơ.

    2. Bút pháp lãng mạn thường phát huy cao độ trí tưởng tượng để tạo ra những hình ảnh nghệ thuật bay bổng, khác thường, gây ấh tượng và sự thích thú đặc biệt cho người đọc. Em hãy chỉ ra và phân tích những hình ảnh thơ như thế trong bài thơ này.

    Giải:

    Bài tập này nhằm giúp em bước đầu làm quen với một trong những đặc trưng quan trọng của bút pháp lãng mạn và biết vận dụng để phân tích những hình ảnh thơ cụ thể.

    – Phân tích những hình ảnh thơ đó. Có thể theo gợi ý sau :

    + Trí tưởng tượng của tác giả dựa trên cơ sở nào ?

    + Hình ảnh thơ có ý nghĩa gì ? Nó biểu hiện khát vọng của nhà thơ như thế nào ?

    + Giá trị biểu cảm của hình ảnh thơ đó. Em thấy nó lí thú và gợi cảm như thế nào ?

    – Viết một đoạn văn ngắn diễn tả những điều em cảm nhận được.

    3*. Liên hệ bài thơ này với bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan (đã học ở lớp 7), hãy tìm hiểu sự giông và khác nhau về tâm trạng hai nhà thơ và cách thức của mỗi người để giải toả tâm sự riêng. Giải thích vì sao có sự khác nhau đó.

    Giải:

    Bài tập này nhằm giúp em liên hệ kết nối giữa các kiến thức đã học ở các bài khác nhau. Có thể làm bài tập theo trình tự sau :

    – Đọc lại bài thơ Qua Đèo Ngang của. Bà Huyện Thanh Quan.

    – Tâm trạng hai nhà thơ ở hai thời đại có gì đồng điệu ? Bà Huyện Thanh Quan (sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XIX, triều Nguyễn) và Tản Đà sống ở hai thời đại tuy xa nhau gần một thế kỉ, nhưng cả hai đều mang tâm sự thương nước lo đời, đều cảm thây buồn bã, cô đơn trong cuộc đời đáng chán. Nội dung cảm xúc cụ thể ở mỗi bài mỗi khác nhưng đều giống nhau ở tâm trạng chung đó. Hãy bám sát vào văn bản hai bài thơ để nêu lên và phân tích nét giống nhau đó.

    – Cách thức giải toả nỗi niềm và tâm trạng của hai nhà thơ có gì khác nhau ?

    Tuy cùng buồn chán, cô đơn nhưng trong Qua Đèo Ngang, tâm trạng Bà Huyện Thanh Quan có phần lặng lẽ, sâu lắng hơn. Bà bước lên đèo cao ngắm cảnh và bỗng thấy nhớ nước thương nhà khi nghe tiếng chim kêu khắc khoải, thấy cô độc khi một mình đối diện với trời, non, nước bao la ; cảnh nước non kì thú trước mắt không làm bà vơi đi nỗi niềm riêng.

    Tản Đà sống ở thời đại “mưa Âu gió Mĩ” đầu thê kỉ XX, tâm hồn lãng mạn của nhà thơ táo bạo hơn, nỗi buồn chán cũng sâu sắc, mạnh mẽ hơn. Khát vọng lãng mạn của nhà thơ cũng “ngông” hơn. Trong đêm rằm, tuy ông cảm thấy “buồn lắm” đòi lên chơi cung trăng với chị Hằng để bầu bạn tri kỉ với chị, thả hồn với gió với trăng và còn để nhìn xuống trần giới cười nhạt người đời đang bon chen…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ
  • Soạn Bài Ôn Tập Truyện Kí Việt Nam Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 68 Sbt Ngữ Văn 8 Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63
  • Soạn Bài Hai Cây Phong (Trích Người Thầy Đầu Tiên) Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 63 Sbt Văn Lớp 8 Tập
  • Soạn Văn 8 Bài Hai Cây Phong Vnen
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Trả lời:

    – Xác định thể loại của các văn bản :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn có dạng kí (hồi kí).

    + Trong lòng mẹ : Đoạn trích trong một tác phẩm hồi kí, tự truyện (xem lại khái niệm tự truyện đã được giải thích ở bài 2, trang 14 trong sách này).

    + Tức nước vỡ bờ : Đoạn trích trong cuốn tiểu thuyết Tắt đèn.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn.

    – Thể loại của mỗi văn bản đem đến cho văn bản những đặc sắc nghệ thuật, có sức hấp dẫn riêng :

    + Tôi đi học : Truyện ngắn kết hợp tự sự và trữ tình một cách nhuần nhuyễn, đã đưa người đọc sống lại với “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường”. Truyện lôi cuốn người đọc một cách nhẹ nhàng bằng ngòi bút giàu chất thơ.

    + Trong lòng mẹ : Văn bản này đã lay động tâm hồn người đọc trước hết bằng việc kể lại một cách chân thực, cảm động tình cảnh đáng thương của nhân vật chú bé Hồng và bằng cảm xúc thiết tha của chính chú bé (người kể).

    + Tức nước vỡ bờ: Văn bản hấp dẫn chủ yếu bởi tình huống giàu tính kịch (thể hiện tập trung mối xung đột xã hội hết sức gay gắt), tình tiết diễn biến rất nhanh, bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí, bằng việc khắc hoạ nổi bật tính cách các nhân vật, và bằng ngôn ngữ truyện đặc biệt giản dị, sinh động.

    + Lão Hạc : Truyện ngắn hấp dẫn do cách dẫn dắt chuyện tự nhiên, linh hoạt, do hình tượng nhân vật lão Hạc được khắc hoạ sắc sảo, nổi bật, vẻ đẹp tâm hồn của lão càng về sau càng toả sáng bất ngờ, và còn bằng những ý nghĩ sâu sắc mang tính triết lí trừ tình (của nhân vật “tôi”).

    2. Các văn bản Tôi đi học, Trong lòng mẹ có khả năng tác động tới người đọc những gì ?

    Trả lời:

    Khả năng tác động tới tâm hồn người đọc của Tôi đi học và Trong lòng mẹ rất đặc biệt : Đây là hai văn bản tự sự nhưng đều đậm chất trữ tình, giàu cảm xúc và đều tác động mạnh mẽ tới tâm hồn người đọc.

    – Tôi đi học gợi lên những kỉ niệm trong trẻo, ngọt ngào của tuổi thơ. Người đọc như được sống lại ngày tựu trường đầu tiên với những cảm xúc mới mẻ, hết sức ngỡ ngàng mà náo nức, hồi hộp. Qua văn bản, người đọc như nhìn thiên nhiên và cuộc sống xung quanh bằng con mắt hồn nhiên hơn, mới mẻ hơn ; tình cảm quê hương, tình cảm gia đình (nhất là tình mẫu tử) như được nâng lên hơn.

    – Trong văn bản Trong lòng mẹ, tình mẫu tử được thể hiện đặc biệt chân thành, sâu sắc (nhât lầ khi chú bé Hồng diễn tả cảm giác hạnh phúc vô bờ của chú khi được nhào vào nằm “trong lòng mẹ”). Tình mẫu tử ây đã làm lay động mạnh mẽ tâm hồn người đọc.

    Trong lòng mẹ còn khiến người đọc căm ghét, ghê sợ loại người tàn nhẫn như nhân vật “bà cô”, Sống lạnh lùng, cạn kiệt tình thương.

    3. Các văn bản Tức nước vỡ bờ, Lão Hạc giúp em hiểu biết gì về hiện thực xã hội nông thôn Việt Nam trước Cách mạng ?

    Trả lời:

    Trả lời câu hỏi này tức là nêu giá trị nhận thức, giá trị phản ánh hiện thực của Tức nước vỡ bờ và Lão Hạc. Các văn bản này đã giúp người đọc hiểu biết cụ thể mà sâu sắc về thực trạng xã hội thực dân nửa phong kiến đương thời. Đó là :

    – Một xã hội vạn ác, hết sức bất công ; bọn thống trị (ở đây là bọn tay sai, lúc này chúng là đại diện cho bộ máy thống trị) tha hồ tác oai tác quái, còn người nông dân lao động thì sống trong bần cùng, bị đày đoạ đủ điều. Văn bản Tức nước vỡ bờ cho thấy rõ mối mâu thuẫn giai cấp gay gắt, quyết liệt, đồng thời làm toát lên cái xu thê tất yếu của hiện thực : “tức nước vỡ bờ”, con đường sống của người nông dân bị áp bức chỉ cỏ thể là đứng lên đấu tranh, không có con đường nào khác. Văn bản Lão Hạc không trực tiếp phản ánh xung đột giai cấp nhưng đã cho thấy rất cụ thể, đầy xúc động về tình cảnh bi đát, không còn đường sống của người nông dân dưới ách thực dân phong kiến trước đây.

    – Trong Tức nước vỡ bờ, nếu nhân vật cai lệ được khắc hoạ nổi bật là một kẻ tàn ác, đểu cáng không chút tính người, thì nhân vật chị Dậu lại ngời sáng với những phẩm chất đẹp đẽ của người phụ nữ nông dân lao động : thương yêu chồng con vô bờ, đồng thời tiềm tàng một sức sống mãnh liệt.

    Trong văn bản Lão Hạc, tính cách lão Hạc được khắc hoạ thật chân thực, đầy ấn tượng với những phẩm chất tiềm ẩn mà cao đẹp bất ngờ. Đó là lòng thương con tới mức hi sinh, là bản chất trung hậu hiếm có thể hiện trong tình cảm đặc biệt dành cho “cậu Vàng”, là thái độ tự trọng rất cao, thà chết không nhận của bố thí và không muốn phiền luỵ người khác. Chị Dậu và lão Hạc, mỗi người có sô phận và cá tính riêng, nhưng đều tiêu biểu cho số phận khốn khổ và phẩm chất cao đẹp của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Tự Sự (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 56
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 2
  • Giải Soạn Bài Nói Quá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chơi Chữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phó Từ
  • 1. Bài tập 1, trang 102, SGK.

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a)

    Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương mới chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    Trả lời:

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Muốn tìm biện pháp nói quá và thấy được ý nghĩa của nó, cần phải nắm vững hai đặc điểm của biện pháp nói quá là tính chất phóng đại trong diễn đạt và mục đích nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Ví dụ, ở câu (c), thét ra lửa là biện pháp nói quá. Trong thực tế chẳng ai thét được ra lửa. Nghĩa của thét ra lửa là “rất hống hách, nói năng quát tháo ai cũng phải nể sợ”.

    Trả lời:

    2. Bài tập 2, trang 102, SGK.

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /…/ để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ. a)

    Ở nơi l…l thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    Để làm tốt bài tập này, trước hết cần phải tìm hiểu ý nghĩa của mỗi thành ngữ đã cho, sau đó lần lượt tìm hiểu ý khái quát của mỗi câu đã được cho để chọn thành ngừ thích hợp điền vào chỗ trống. Ví dụ, thành ngữ Chó ăn đá gà ăn sỏi có ý nghĩa là “thuộc nơi đất đai cằn cỗi, trơ trọi, khó bề làm ăn và luôn luôn đói kém, nghèo khổ”. Thành ngữ này điền vào chỗ trống ở câu (a) là thích hợp.

    Trả lời:

    3. Bài tập 3, trang 102, SGK.

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Tương tự như ở bài tập 2, trước hết phải tìm hiểu nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) của thành ngữ rồi mới đặt câu. Ví dụ : Nghiêng nước nghiêng thành có nghĩa bóng chỉ sắc đẹp tuyệt vời, có sức lôi cuốn kì diệu của người phụ nữ.

    Đặt câu : Đến năm mười sáu tuổi, nàng đã nổi tiếng đàn thơ cung kiếm và có một sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    (Trịnh Cao Tường, Non nước Đồ Sơn)

    Trả lời:

    4. Bài tập 4, trang 103, SGK.

    Tìm năm thành ngữ so sánh có dùng biện pháp nói quá.

    Làm theo mẫu trong SGK.

    5. Bài tập 5, trang 103, SGK.

    Viết một đoạn văn hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Trả lời:

    6. Bài tâp 6*, trang 103, SGK.

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Nói quá, với tư cách là một biện pháp tu từ, và nói khoác giống nhau ỏ chỗ cả hai đều dùng cách nói phóng đại. Vậy nói quá và nói khoác khác nhau ở chỗ nào ? Để giải đáp câu hỏi này, cần xét xem mục đích của mỗi hành động là gì. Nên tìm một số ví dụ về trường hợp nói khoác mà em biết.

    7. Thay những từ ngữ nói quá trong các câu sau bằng từ ngừ thông thường mà tương ứng về nghĩa cơ bản để thây rõ tác dụng biểu cảm của câu văn giảm sút do không dùng biện pháp nói quá.

    a) Khi gặt xong, sẵn thóc rơi vãi ngoài ruộng, đàn vịt chóng lớn như thổi.

    b) Thằng ấy vào loại rán sành ra mỡ đấy.

    Trả lời:

    c) Năm ấy mất mùa, gạo châu củi quế, đời sống nông dân vô cùng khốn khổ.

    d) Trại giặc im lìm chúng đang ngủ say như chết.

    Từ ngữ thông thường ở đây là những từ ngữ dùng để thay thế cho từ ngữ nói quá mà câu văn vẫn giữ được ý nghĩa tương tự, chỉ có điều là tác dụng nhấn mạnh, gây ấn tượng biểu cảm như câu có dùng từ ngữ nói quá đã giảm đi nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Nói Quá (Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Tiếng Nói Của Văn Nghệ
  • ✅ Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Sự Tích Hồ Gươm
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Mẹ Tôi Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chuẩn Bị Hành Trang Vào Thế Kỉ Mới Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Luyện Nói Về Văn Miêu Tả Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 40…
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 28 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    A – Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

    B – Đoạn văn phải có các quan hệ từ đứng đầu để nối kết với các đoạn văn khác.

    C – Đoạn văn được bắt đầu bằng chừ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

    D – Mỗi đoạn văn biểu thị một ý tương đối hoàn chỉnh.

    Trả lời:

    Đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK để nắm được các đặc điểm của đoạn văn. Đối chiếu cả bốn đặc điểm đã cho để xem đặc điểm nào không được đề cập tới. Đó là nhận xét không chính xác.

    2. Bài tâp 2, trang 36 – 37, SGK.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau:

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò mồ hôi ướt lưng căng sợi dây thừng, chở vôi cát về xây trường học…. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên em cùng dân làng bèn đắp lại đường.

    b) Mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt hiện ra. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bưởi lấp lánh .

    c) Nguyên Hồng(1918-1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở thành phố Nam Định.Trước Cách mạng,ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng,trong một xóm lao động nghèo.Ngay từ tác phẩm đầu tay,Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết .Sau cách mạng ông bền bỉ sáng tác và được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(năm 1996).

    Trả lời:

    Để làm được bài tập này, em hãy ôn lại phần lí thuyết về cách trình bày nội dung trong đoạn văn. Vận dụng những hiểu biết đó, dựa trên sự phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn, em sẽ tìm ra lời giải.

    a) Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch.

    b) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    c) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    3. Em hãy điền câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

    Nội dung của truyện cố dân gian rất phong phú. Truyện phản ánh cuộc đâu tranh chinh phục thiên nhiên đầy gian khổ của những người lao dộng trước đây /…./ Truyện đã đề cao bản chất tốt đẹp của những người dân lương thiện, quanh năm chỉ biết mảnh vườn thửa ruộng /…/ Truyện cũng đã tố cáo bản chất xấu xa của giai cấp bóc lột, tham lam, độc ác, kiêu ngạo, ngu dốt./…/.

    – Xác định nội dung, cấu tạo ngữ pháp của các câu bên cạnh câu cần điền.

    – Dự định nội dung và câu tạo câu cần điền, quan hệ giữa nó với các câu bên cạnh.

    Chỗ trống thứ nhất : Đấu tranh với mưa gió, với lụt lội, với hạn hán.

    Chỗ trống thứ hai : Họ thật thà, chất phác; chăm chỉ và đầy lòng thương yêu người.

    Chỗ trông thứ ba : Chúng không từ những thủ đoạn hèn hạ nhất để bòn rút, đục khoét từ miếng cơm, manh áo, từ hạt gạo, củ khoai đến từng đồng xu, đồng hào của những người lương thiện.

    4. Đoạn văn sau trình bày nội dung theo kiểu nào ? Em hãy chuyển đoạn văn đó thành đoạn văn diễn dịch.

    Phan Tòng ra cầm quân rồi hi sinh, đầu còn đội khăn tang. Hồ Huân Nghiệp lúc sắp bị hành hình mới có thời gian nghĩ đến mẹ già. Phan Đình Phùng đành nuốt giận khi biết giặc và tay sai đốt nhà, đào mả và khủng bố gia đình thân thuộc. Cha già, mẹ yếu, vợ dại, con thơ, gánh gia đình rất nặng nề mà Cao Thắng vẫn bỏ nhà đi cứu nước rồi hi sinh. Trả lời:

    Bài tập có hai yêu cầu :

    – Xác định cách trình bày nội dung đoạn văn.

    Yêu cầu 1 : Đoạn văn trình bày nội dung theo cách song hành.

    Các lãnh tụ của phong trào chống thực dân Pháp đều là nhùng người hi sinh hết mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

    5. Có một đề tập làm văn sau :

    Em có một người bạn ở xa, bạn này rất lười đọc sách và cho rằng đọc sách chẳng có lợi gì cả. Em hãy viết thư giải thích rõ cho bạn lợi ích của việc đọc sách.

    Hãy : – Lập dàn ý sơ-lược cho bài viết.

    – Chọn một ý trong đàn ý rồi triển khai thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

    – Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn của mình.

    Trả lời:

    Văn bản sẽ được viết dưới dạng một bức thư nên phải viết với giọng tâm tình. Đích của bức thư đó là phải thuyết phục bạn, làm cho bạn thây được đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích. Em hãy lập dàn bài theo hướng trên rồi chọn một ý trong dàn bài để triển khai thành một đoạn văn. Lưu ý :

    – Trước khi giải thích lợi ích của việc đọc sách, em cần giải thích khái niệm “sách”. Từ nội dung khái niệm này mà đi sâu vào các khía cạnh như sách giúp chúng ta hiểu biết toàn điện về cuộc sống ở mọi nơi, mọi thời điểm, mọi lĩnh vực.

    – Đề bài yêu cầu giải thích lợi ích của việc đọc sách. Tuy nhiên, trong thực tê lại có cả sách tốt, sách xấu, do vậy cần phân biệt rõ sách tốt thì đọc có lợi còn sách xâu thì ngược lại. Cuối cùng nên tổ thái độ của mình đối với việc đọc sách, mong muốn bạn cũng có thái độ như mình.

    Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu.

    Giới thiệu câu nói của M. Go-rơ-ki : “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời”.

    – Sách là tài sản tinh thần mà loài người sáng tạo ra để lưu giữ và truyền lại cho thế hệ khác.

    – Sách là kho tàng ữi thức.

    – Sách giúp ta phát hiện chính mình.

    – Thế nào là sách tốt, sách xâu.

    Thái độ của em đối với sách.

    6. Các đoạn văn sau đây sai ở chỗ nào ? Hãy chữa lại cho đúng.

    a) Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhưng ngỗ ngược. Ngày đi học, Lê Quý Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phan khoa học thường dược tôn sùng thời bấy giờ. Ông thường tham gia bình văn cùng những người lớn tuổi. Không ai dám coi thường “chú học nhãi ranh” học nhiều biết rộng ấy.

    b) Cư dân Văn Lang rất ưa ca hát, nhảy múa. Họ hắt trong những đêm trăng hoặc ngày hội. Họ còn hất trong những lúc chèo thuyền, săn bắn. Những nhạc cụ đệm cho những điệu hát thường là trông đồng, khèn, sáo, cồng,…

    Trả lời:

    Bài tập này yêu cầu em phải phát hiện lỗi và tìm cách viết lại đoạn văn đó cho đúng.

    Em hãy thêm một số câu để nói rõ cư dân Văn Lang yêu nhảy múa như thế nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 26 Sbt Vật Lí 8
  • Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Trang 8 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 76 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú (Tố Hữu)
  • Giải Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 14
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 trang 76 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Trong các câu cho sau đây, câu nào là câu ghép có quan hệ từ nối các về trong câu, câu nào là câu ghép không có quan hệ từ nối các vế trong câu ?. Soạn bài Câu ghép SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Câu ghép

    1. Bài tập 1, trang 113, SGK.

    a) Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    c) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

    – Lão làm bộ đấy!

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Giải:

    Bài tập này nhằm mục đích nhận biết câu ghép và hai cách nối các vế câu : có dùng và không dùng từ nối.

    a) Đoạn trích này có 4 câu ghép, trong đó có 1 câu nối các vế câu bằng quan hệ từ và 1 câu nối các vế câu bằng cặp từ hồ ứng.

    b) Đoạn trích có 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng những từ có tác dụng nối.

    c) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    d) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    2. Bài tập 2, trang 113, SGK.

    a) vì… nên… (hoặc hởi vì… cho nên…; sở dĩ… là vì…)

    b) nếu… thì … (hoặc hễ… thì …;giá… thì …)

    c) tuy… nhưng… (hoặc mặc dù… nhưng…)

    d) không những… mà… (hoặc không chỉ… mà…; chẳng những… mà…)

    3. Bài tập 3, trang 113, SGK.

    Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :

    a) Bỏ bớt một quan hệ từ.

    b) Đảo lại trật tự các vế câu.

    Giải:

    Lưu ý : Đối với những câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ không những… mà … (hoặc không chỉ… mà … , chẳng những … mà …) không áp dụng các biện pháp bỏ bớt quan hệ từ hoặc đảo trật tự các vế câu được ; đối với những câu ghép sử dụng cặp quan hệ từ sở dĩ… là vì ta chỉ bỏ bớt được sở dĩ và khi đảo trật tự các vế câu thì cần bỏ các quan hệ từ sở dĩ, là.

    4. Bài tập 4, trang 114, SGK.

    Giải:

    Cần chú ý là các từ hô ứng đứng ngay trước hoặc sau từ mà nó phụ thuộc. Ví dụ : Người nào làm, người nấy chịu.

    5. Bài tập 5, trang 114, SGK.

    Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép) :

    a) Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

    b) Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

    6. Trong các câu cho sau đây, câu nào là câu ghép có quan hệ từ nối các về trong câu, câu nào là câu ghép không có quan hệ từ nối các vế trong câu ?

    a) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại nghĩa là rất đẹp.

    (Phạm Văn Đồng)

    b) Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    c) Những nhịp cầu tả tơi như ứa máu, nhưng cả cây cầu vẫn sừng sừng giữa mênh mông trời nước.

    (Thuý Lan)

    Giải:

    Trong số 3 câu của bài tập này, có 2 câu ghép chứa quan hệ từ nôi các vế trong câu, có 1 câu ghép không chứa chứa quan hệ từ nối các vế trong câu.

    7. Trong bài tập 6, có những quan hệ từ nào được dùng để nối các vế trong câu ghép ? (Chỉ ra từng từ cụ thể, kể cả các từ được dùng hai lần.)

    Giải:

    Trong các câu ở bài tập 6, có tất cả 3 lần sử dụng quan hệ từ nối các vế trong câu, trong đó có 1 từ được dùng hai lần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 84 Sbt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Lão Hạc Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 9 Bài 12: Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 7 Bài 9: Hoạt Động Sản Xuất Nông Nghiệp Ở Đới Nóng
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lý 11 Bài 8: Liên Bang Nga (Phần 1)
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 17: Hiệp Hội Các Nước Đông Nam Á (Asean)
  • Bài Chương Trình Địa Phương (Phần Tập Làm Văn) Sbt Văn Lớp 8 Tập 2: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 46
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 32 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Phân tích tình cảnh của lão Hạc. Tình cảnh ấy cho ta hiểu gì về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 ?

    1. Phân tích tình cảnh của lão Hạc. Tình cảnh ấy cho ta hiểu gì về số phận của người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám 1945 ?

    Trả lời:

    Chú ý tình cảnh tội nghiệp, ngày càng túng quẫn của lão Hạc :

    – Nhà nghèo, vợ đã chết, chỉ còn đứa con trai. Tât cả tài sản của lão chỉ là mảnh vườn nhỏ.

    – Phẫn chí vì không có tiền cưới vợ, người con trai lại bỏ đi làm phu đồn điền cao su biền biệt, một năm nay chẳng có tin tức gì. Lão Hạc làm thuê để sống, còn tiền hoa lợi của mảnh vườn, lão dành dụm cho người con trai.

    – Sau một trận ốm lão không còn làm thuê được nữa, mà tiền dành dụm cũng hết. Rồi lại gặp trận bão hoa màu bị phá sạch, giá thóc gạo lên cao,… lão rất túng quẫn.

    – Dù không muốn, lão Hạc đành phải bán “cậu Vàng”, kỉ vật của anh con trai, người bạn tâm tình của lão vì lão không thể nào hằng ngày lo đủ gạo cho cả lão và con chó.

    – Từ đó, lão chỉ còn ăn khoai, củ chuối, sung luộc, rau má,… Tuy lão vẫn còn mảnh vườn và số tiền nhỏ dành dụm, nhưng lão quyết giữ cả lại cho đứa con sau này trở về (lão hi vọng thế)…

    – Cuối cùng, cảm thấy không còn có thể sống thêm được nữa, lão Hạc quyêt định tự tử bằng bả chó. Lão chết “cái chết thật là dữ dội”, đau đớn… Lão phải chết vì bị đẩy tới cùng, không còn đường sống. Ông lão nông dân suốt đời lao động cần cù, vất vả ấy đã không thể sống, kể cả sống trong nghèo khổ. Cuộc sống cùng khôn và cái chết bi thảm của lão Hạc cho thấy số phận thê thảm của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

    2. Nhận xét của em về việc lão Hạc bán “cậu Vàng”. Qua đó em thấy lão Hạc là con người như thế nào ?

    Trả lời:

    Cần xuất phát từ tình cảnh cụ thể của lão Hạc lúc đó và nhât là từ bản chất con người của lão. Cụ thể là :

    – Vì sao đối với lão Hạc, việc bán đi con chó lại quan trọng đến thế ? Vì sao việc lão quyết định bán con chó lại khó khăn, lão phải tính toán, do dự nhiều đến thế ? Đối với lão, “cậu Vàng” có ý nghĩa như thế nào ?

    – Thái độ, tâm trạng của lão Hạc khi kể lại với “ông giáo” cảnh bán “cậu Vàng” như thế nào ?

    – Từ những phân tích trên, có thể nhận xét về con người lão Hạc. Đó là một ông già vô cùng nhân hậu – tình cảm đặc biệt của lão dành cho “cậu Vàng” cho thấy rõ bản chất nhân hậu cao quý đó. Lão kể lại việc bán “cậu Vàng” cho “ông giáo” với tâm trạng hết sức đau đớn : “lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước”. Khi nhắc đến việc “cậu Vàng” bị lừa rồi bị bắt trói thì “lão hu hu khóc”. Lão không thể tha thứ cho mình việc đã đánh lừa một con chó trung thành : “Thì ra tôi già bằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó !”. Phải là người có trái tim thật nhân hậu, thật trong sạch thì lương tâm mới bị giày vò đau đớn, mới cảm thấy có lỗi không thể tha thứ đối với một con chó như vậy.

    3. Em hiểu thế nào về nguyên nhân cái chết của lão Hạc ? Em có suy nghĩ gì về con người lão qua việc lão quyết định tự tử (sau khi thu xếp nhờ cậy “ông giáo” một số việc) ?

    – Lão Hạc rất nghèo, lại già yếu, ốm đau, không còn có thể làm thuê kiếm ăn được nửa. Tuý có mảnh vườn và dành dụm được món tiền nhỏ từ việc bòn vườn nhưng lão quyết dành lại cả cho đứa con trai đang ở xa, còn lão chỉ ăn khoai, củ chuối, sung,… cho qua bữa.

    – Trong tình thế ấy, lão quyết định tự tử, một quyết định âm thầm mà quyết liệt vì còn sống thì còn phải ăn, nhưng lão không còn có thể làm gì để kiếm ăn, trong khi lão kiên quyết không bán mảnh vườn, cũng quyết không đụng chạm tới số tiền nhỏ dành dụm được từ hoa lợi mảnh vườn đó, để dành trọn vẹn cho con khi nó trở về. Trước khi tự tử, lão đã cầu khẩn cậy nhờ “ông giáo” nhận đứng tên trông nom mảnh vườn để không còn ai tơ tưởng nhòm ngó, sau sẽ trao lại cho anh con trai… Vậy là lão Hạc quyết chết để bảo vệ mảnh vườn cho anh con trai mà lão tin sẽ trở về… Đó là sự hi sinh thật cảm động của một người cha.

    – Vì rất tự trọng, lão Hạc dù chết đói vẫn không chịu nhận bố thí dù của bất cứ ai. Khi đã quyết định tự tử, cũng với lòng tự trọng rất cao và nhân cách hết sức trong sạch, lão không muốn hàng xóm phải phiền lụy về cái xác già của mình, đã gửi ông giáo toàn bộ số tiền dành dụm bằng cách nhịn ăn để nhờ ông giáo đưa ra nói với hàng xóm lo giúp sau khi lão chết.

    Có thể nói, qua quyết định tự tử để rồi chết một cách đau đớn của lão Hạc, có thể thấy đó là một ông già nông dân nghèo có những phẩm chất cao đẹp : thương con tới mức hi sinh và lòng tự trọng hiếm có, thể hiện một ý thức nhân phẩm rất cao.

    4. Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn Lão Hạc. (Chú ý nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật.)

    Trả lời:

    Cần thấy đây là một trong những truyện ngắn hay nhất của nhà văn lớn Nam Cao. Tài nghệ bậc thầy của nhà văn thể hiện một cách toàn diện, ở đây chỉ nêu lên mây khía canh nổi bật nhất:

    – Đặc sắc của nghệ thuật kể chuyện (trần thuật) : Người kể chuyện là nhân vật “tôi” (ông giáo). Qua nhân vật “tôi”, tác giả có thể biểu lộ những cảm xúc, ý nghĩ của mình. Câu văn vì vậy thấm đậm chất trữ tình, giàu sức truyền cảm. Chú ý sự thể hiện chất trữ tình đó của tác phẩm trong giọng văn, qua những câu cảm thán, khi tác giả không nén được cảm xúc dâng trào, đã gọi nhân vật lên để nói chuyện “Lão Hạc ơi ! Hỡi ơi lão Hạc”. Chât trữ tình còn thể hiện ở những lời tâm sự của nhân vật “tôi” , ở những suy nghĩ có tính châ’t triết lí của tác giả : “Chao ôi ! Đôi với những người ở quanh ta…”. Những câu văn trữ tình triết lí đó làm cho tác phẩm có chiều sâu cảm xúc và chiều sâu tư tưởng đặc biệt.

    Cũng với cách dùng nhân vật “tôi” làm người kể chuyện, tác giả đã vào truyện, dẫn dắt câu chuyện một cách linh hoạt, thoải mái mà vẫn chặt chẽ, liền mạch. Chẳng hạn, mở đầu đi thẳng vào giữa truyện, rồi mới ngược thời gian kể về cảnh ngộ nhân vật, từ chuyện bán con chó sang chuyện anh con trai bổ đi phu… Cách dẫn dắt câu chuyện như thế là rất mới mẻ, tưởng như lỏng lẻo mà thật ra rất chặt chẽ, tập trung.

    – Đặc sắc trong xây dựng nhân vật : Nhân vật lão Hạc không hành động nhiều, nhưng đã gây ấn tượng thật sâu đậm trong lòng người đọc. Đáng chú ý là việc thể hiện tính cách nhân vật lão Hạc của tác giả không hề đơn giản, phiến diện. Bề ngoài, lão Hạc cồ chút gì như lẩm cẩm, gàn dở, thậm chí như trái tính, mà kì thực đó là một con người thánh thiện, hết sức cao quý, phải nhìn thấu mới thấy được. Chính tác giả (qua nhân vật “tôi”) đã nhận xét “cái bản tính tốt” của con người thường bị “che lấp mất”, phải cố tìm mà hiểu” những người nông dân nghèo khổ chung quanh để phát hiện ra “cái bản tính tốt” thường bị “che lấp” đó của họ. Cần chú ý phân tích những đoạn cho thấy những nét cao quý tiềm tàng trong tính cách lão Hạc. Chẳng hạn, đoạn lão kể cho ông giáo nghe về việc bắt con chó với giọng vô cùng đau đớn ; đoạn lão trình bày với ông giáo những việc lão sẽ nhờ cậy ông giáo trước khi tự tử…

    – Có thể nhận xét những điểm, những khía cạnh khác về nghệ thuật tác phẩm mà em thấy rất hay. cần chú ý : Lão Hạc thuộc loại truyện ngắn vừa giản dị, hấp dẫn, vừa rất sâu sắc, nhiều dư vị, đọc xong cứ vương vấn suy nghĩ không dứt. Đó chính là dấu hiệu của một tác phẩm có trình độ nghệ thuật cao.

    5. Sau khi lão Hạc mất một thời gian, người con trai trở về làng. Ông giáo đã giạo lại cho anh ta ngôi nhà, mảnh vườn mà người bố tội nghiệp bấy lâu nhờ trông nom, gìn giữ và kể lại quãng đời lão Hạc từ khi anh phẫn chí bỏ làng đi. Em hãy viết một đoạn văn diễn tả tâm trạng của anh con trai lão Hạc ở thời điểm ấy.

    Trả lời:

    Đây là bài tập rèn luyện trí tưởng tượng và năng lực cảm thụ văn học, nhằm phát huy tính chủ động của cá nhân. Có thể viết đoạn văn miêu tả tâm trạng anh con ữai lão Hạc lúc ấy từ hai góc độ :

    – Diễn tả tâm trạng ấy một cách khách quan (người viết ở vị trí người kể, miêu tả). Cách viết này có thể vừa diễn tả nội tâm, cảm xúc vừa miêu tả bộ dạng, hành động của nhân vật anh con trai lão Hạc.

    – Diễn tả bằng dòng độc thoại nội tâm của nhân vật (người viết nhập thân vào nhân vật anh con trai lão Hạc và đứng ra kể, tâm sự). Cách viết này dễ giàu cảm xúc, trữ tình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam
  • Sách Bài Tập Vật Lí 7 Bài 21: Sơ Đồ Mạch Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam
  • Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5 Trang 5 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1. Tóm Tắt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Cô Bé Bán Diêm Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Trích) Sbt Văn Lớp 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 47 Sbt Văn Lớp 8 Tập 1. Thống Kê Số Lần
  • Soạn Bài Ôn Dịch, Thuốc Lá Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5 trang 5 SBT Ngữ Văn 8 tập 1. Tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tôi di học. Từ đó, nhận xét về bồ” cục của tác phẩm.. Soạn bài Tôi đi học SBT Ngữ Văn 8 tập 1 – Soạn bài Tôi đi học

    1. Tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tôi đi học. Từ đó, nhận xét về bố cục của tác phẩm.

    Trả lời:

    Dựa vào văn bản đoạn trích, có thể tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” theo trình tự :

    – Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : biến chuyển của trời đất cuối thu (thời gian mở đầu một năm học) và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên tới trường gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại mình ngày ây cùng những kỉ niệm trong sáng.

    – Trên con đường cùng mẹ tới trường.

    – Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe “ông đốc” gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp.

    – Lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.

    Khi làm bài tập này, cần dựa vào trình tự trên để phân tích tâm trạng nhân vật.

    Bố cục này làm nên sự kết hợp hài hoà giữa tự sự với trữ tình của truyện ngắn Tôi đi học. Toàn bộ tác phẩm là “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” qua hồi tưởng của nhân vật “tôi”. Tôi đi học mang tính chất tự truyện, một sáng tác đặc sắc của ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình Thanh Tịnh.

    2. Phân tích và so sánh tâm trạng của nhân vật “tôi” ở hai đoạn văn sau :

    – Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Áp. Sân nó rộng, mừừi nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sự vẩn vơ. – Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến luyến tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin có thật Trả lời:

    Để phân tích, so sánh hai đoạn văn này, cần đặt chúng trong dòng cốt truyện của tác phẩm. Đây là hai đoạn văn diễn tả tâm trạng nhân vật “tôi” ở hai thời điểm khác nhau.

    Đoạn văn thứ nhât diễn tả tâm trạng “tôi” khi đứng trước ngôi trường ở lần đi học đầu tiên. Đó là tâm trạng ngỡ ngàng, mới lạ dù không phải mình thấy ngôi trường này lần đầu. Hôm nay, nhân vật “tôi” cảm thấy ngôi trường oai nghiêm, cao rộng còn mình thật bé nhỏ nên lo sợ vẩn vơ.

    Ở đoạn văn thứ nhất, nhân vật “tôi” bỗng cảm thấy lạ ước những điều tưởng chừng đã quen, ở đoạn văn thứ hai, nhân vật “tôi” từ lo sợ vấn vơ bỗng tự nhiên có cảm giác gần gũi, tin cậy. Qua hai đoạn văn này, chúng ta thấy niềm vui trong trẻo, ấm áp của nhân vật “tôi” trong ngày tựu trường đầu tiên được Thanh Tịnh ghi lại rất chân thực.

    3. Cảm nhận của em về nghệ thuật so sánh của Thanh Tịnh qua ba trường hợp sau :

    – Tôi quên thê nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mây cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. – Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi. – Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như nhữrìg người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. Trả lời:

    Chú ý từng nội dung so sánh và hình ảnh so sánh được đưa ra. Phân tích xem những hình ảnh ây được tác giả lấy ở đâu, có sức gợi cảm như thế nào. Suy nghĩ xem những hình ảnh so sánh ấy có hiệu quả nghệ thuật ra sao khi diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người.

    4. Suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc truyện ngắn Tôi đi học.

    Trả lời:

    Để trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình sau khi đọc truyện ngắn này, cần thâm nhập không khí của câu chuyện mà rung cảm cùng nhân vật “tôi”. Có thể trình bày theo các hướng sau :

    – Buổi tựu trường đầu tiên có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời mỗi con người ? Những kỉ niệm trong dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” gợi lại cho ta điều gì ? Nội đung của truyện ngắn là những kỉ niệm rất riêng nhưng gần gũi, thân quen với mỗi chúng ta như thế nào ?

    – Về chất trữ tình nhẹ nhàng, thắm đượm của truyện ngắn ; về sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả với biểu cảm của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh.

    – Về sức lay động, giá trị lâu bền của truyện ngắn Tôi đi học.

    5. Em hãy kể lại (bằng một bài viết ngắn) một kỉ niệm sâu sắc của mình về ngày tựu trường.

    Trả lời:

    Bài tập này có tính chất luyện tập kĩ năng viết một bài văn với nội dung hoàn chỉnh. Muốn thực hiện có kết quả, cần viết bằng những suy nghĩ, cảm xúc chân thành. Khi viết, chú ý tái hiện cho sinh động bối cảnh không gian, thời gian, môi trường thiên nhiên… Chú ý thể hiện tình cảm bạn bè, tinh cảm thầy trò trong buổi tựu trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Luyện Tập Viết Đoạn Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải
  • Giải Soạn Bài Đề Văn Thuyết Minh Và Cách Làm Bài Văn Thuyết Minh Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Sbt Vật Lý 7: Bài 19. Dòng Điện
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Trắc Nghiệm Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Mùa Xuân Của Tôi
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Mùa Xuân Của Tôi
  • Soạn Bài Cảnh Ngày Xuân (Chi Tiết)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 28 SBT Ngữ văn 8 tập 1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    1. Nhận xét nào sau đây không chính xác về đoạn văn ?

    A – Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản.

    B – Đoạn văn phải có các quan hệ từ đứng đầu để nối kết với các đoạn văn khác.

    C – Đoạn văn được bắt đầu bằng chừ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.

    D – Mỗi đoạn văn biểu thị một ý tương đối hoàn chỉnh.

    Trả lời:

    Đọc lại phần Ghi nhớ trong SGK để nắm được các đặc điểm của đoạn văn. Đối chiếu cả bốn đặc điểm đã cho để xem đặc điểm nào không được đề cập tới. Đó là nhận xét không chính xác.

    2. Bài tâp 2, trang 36 – 37, SGK.

    Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong các đoạn văn sau:

    a) Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò mồ hôi ướt lưng căng sợi dây thừng, chở vôi cát về xây trường học…. Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên em cùng dân làng bèn đắp lại đường.

    b) Mưa đã ngớt, trời rạng dần, mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt hiện ra. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm lá bưởi lấp lánh .

    c) Nguyên Hồng(1918-1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng,quê ở thành phố Nam Định.Trước Cách mạng,ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng,trong một xóm lao động nghèo.Ngay từ tác phẩm đầu tay,Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết .Sau cách mạng ông bền bỉ sáng tác và được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật(năm 1996).

    Trả lời:

    Để làm được bài tập này, em hãy ôn lại phần lí thuyết về cách trình bày nội dung trong đoạn văn. Vận dụng những hiểu biết đó, dựa trên sự phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn, em sẽ tìm ra lời giải.

    a) Đoạn văn trình bày theo kiểu diễn dịch.

    b) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    c) Đoạn văn trình bày theo kiểu song hành.

    3. Em hãy điền câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn sau :

    Nội dung của truyện cố dân gian rất phong phú. Truyện phản ánh cuộc đâu tranh chinh phục thiên nhiên đầy gian khổ của những người lao dộng trước đây /…./ Truyện đã đề cao bản chất tốt đẹp của những người dân lương thiện, quanh năm chỉ biết mảnh vườn thửa ruộng /…/ Truyện cũng đã tố cáo bản chất xấu xa của giai cấp bóc lột, tham lam, độc ác, kiêu ngạo, ngu dốt./…/.

    – Xác định nội dung, cấu tạo ngữ pháp của các câu bên cạnh câu cần điền.

    – Dự định nội dung và câu tạo câu cần điền, quan hệ giữa nó với các câu bên cạnh.

    Chỗ trống thứ nhất : Đấu tranh với mưa gió, với lụt lội, với hạn hán.

    Chỗ trống thứ hai : Họ thật thà, chất phác; chăm chỉ và đầy lòng thương yêu người.

    Chỗ trông thứ ba : Chúng không từ những thủ đoạn hèn hạ nhất để bòn rút, đục khoét từ miếng cơm, manh áo, từ hạt gạo, củ khoai đến từng đồng xu, đồng hào của những người lương thiện.

    4. Đoạn văn sau trình bày nội dung theo kiểu nào ? Em hãy chuyển đoạn văn đó thành đoạn văn diễn dịch.

    Phan Tòng ra cầm quân rồi hi sinh, đầu còn đội khăn tang. Hồ Huân Nghiệp lúc sắp bị hành hình mới có thời gian nghĩ đến mẹ già. Phan Đình Phùng đành nuốt giận khi biết giặc và tay sai đốt nhà, đào mả và khủng bố gia đình thân thuộc. Cha già, mẹ yếu, vợ dại, con thơ, gánh gia đình rất nặng nề mà Cao Thắng vẫn bỏ nhà đi cứu nước rồi hi sinh. Trả lời:

    Bài tập có hai yêu cầu :

    – Xác định cách trình bày nội dung đoạn văn.

    Yêu cầu 1 : Đoạn văn trình bày nội dung theo cách song hành.

    Các lãnh tụ của phong trào chống thực dân Pháp đều là nhùng người hi sinh hết mình vì sự nghiệp giải phóng dân tộc.

    5. Có một đề tập làm văn sau :

    Em có một người bạn ở xa, bạn này rất lười đọc sách và cho rằng đọc sách chẳng có lợi gì cả. Em hãy viết thư giải thích rõ cho bạn lợi ích của việc đọc sách.

    Hãy : – Lập dàn ý sơ-lược cho bài viết.

    – Chọn một ý trong đàn ý rồi triển khai thành một đoạn văn hoàn chỉnh.

    – Phân tích cách trình bày ý trong đoạn văn của mình.

    Trả lời:

    Văn bản sẽ được viết dưới dạng một bức thư nên phải viết với giọng tâm tình. Đích của bức thư đó là phải thuyết phục bạn, làm cho bạn thây được đọc sách mang lại nhiều điều bổ ích. Em hãy lập dàn bài theo hướng trên rồi chọn một ý trong dàn bài để triển khai thành một đoạn văn. Lưu ý :

    – Trước khi giải thích lợi ích của việc đọc sách, em cần giải thích khái niệm “sách”. Từ nội dung khái niệm này mà đi sâu vào các khía cạnh như sách giúp chúng ta hiểu biết toàn điện về cuộc sống ở mọi nơi, mọi thời điểm, mọi lĩnh vực.

    – Đề bài yêu cầu giải thích lợi ích của việc đọc sách. Tuy nhiên, trong thực tê lại có cả sách tốt, sách xấu, do vậy cần phân biệt rõ sách tốt thì đọc có lợi còn sách xâu thì ngược lại. Cuối cùng nên tổ thái độ của mình đối với việc đọc sách, mong muốn bạn cũng có thái độ như mình.

    Sách là món ăn tinh thần không thể thiếu.

    Giới thiệu câu nói của M. Go-rơ-ki : “Sách mở rộng ra trước mắt tôi những chân trời”.

    – Sách là tài sản tinh thần mà loài người sáng tạo ra để lưu giữ và truyền lại cho thế hệ khác.

    – Sách là kho tàng ữi thức.

    – Sách giúp ta phát hiện chính mình.

    – Thế nào là sách tốt, sách xâu.

    Thái độ của em đối với sách.

    6. Các đoạn văn sau đây sai ở chỗ nào ? Hãy chữa lại cho đúng.

    a) Thuở nhỏ, Lê Quý Đôn là một đứa trẻ thông minh nhưng ngỗ ngược. Ngày đi học, Lê Quý Đôn đã có ý thức tìm tòi, nghiên cứu, phê phán những điểm phan khoa học thường dược tôn sùng thời bấy giờ. Ông thường tham gia bình văn cùng những người lớn tuổi. Không ai dám coi thường “chú học nhãi ranh” học nhiều biết rộng ấy.

    b) Cư dân Văn Lang rất ưa ca hát, nhảy múa. Họ hắt trong những đêm trăng hoặc ngày hội. Họ còn hất trong những lúc chèo thuyền, săn bắn. Những nhạc cụ đệm cho những điệu hát thường là trông đồng, khèn, sáo, cồng,…

    Trả lời:

    Bài tập này yêu cầu em phải phát hiện lỗi và tìm cách viết lại đoạn văn đó cho đúng.

    Em hãy thêm một số câu để nói rõ cư dân Văn Lang yêu nhảy múa như thế nào.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 5 Bài Soạn “xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản” Hay Nhất 2022
  • Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản
  • Soạn Bài Xây Dựng Đoạn Văn Trong Văn Bản (Chi Tiết)
  • Bài Tập Về Ba Định Luật Niu
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 6
  • Giải Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Soạn Bài Ánh Trăng Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Trau Dồi Vốn Từ
  • 1. Tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tôi đi học. Từ đó, nhận xét về bố cục của tác phẩm.

    Trả lời:

    Dựa vào văn bản đoạn trích, có thể tóm tắt trình tự diễn biến tâm trạng nhân vật “tôi” theo trình tự :

    – Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng : biến chuyển của trời đất cuối thu (thời gian mở đầu một năm học) và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên tới trường gợi cho nhân vật “tôi” nhớ lại mình ngày ây cùng những kỉ niệm trong sáng.

    – Trên con đường cùng mẹ tới trường.

    – Khi nhìn ngôi trường ngày khai giảng, nhìn mọi người, các bạn, lúc nghe “ông đốc” gọi tên mình và phải rời tay mẹ để vào lớp.

    – Lúc ngồi vào chỗ của mình và đón nhận giờ học đầu tiên.

    Khi làm bài tập này, cần dựa vào trình tự trên để phân tích tâm trạng nhân vật.

    Bố cục này làm nên sự kết hợp hài hoà giữa tự sự với trữ tình của truyện ngắn Tôi đi học. Toàn bộ tác phẩm là “những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường” qua hồi tưởng của nhân vật “tôi”. Tôi đi học mang tính chất tự truyện, một sáng tác đặc sắc của ngòi bút văn xuôi giàu chất trữ tình Thanh Tịnh.

    2. Phân tích và so sánh tâm trạng của nhân vật “tôi” ở hai đoạn văn sau :

    – Nhưng lần này lại khác. Trước mắt tôi trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Áp. Sân nó rộng, mừừi nó cao hơn trong những buổi trưa hè đầy vắng lặng. Lòng tôi đâm ra lo sự vẩn vơ. – Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến luyến tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin có thật Trả lời:

    Để phân tích, so sánh hai đoạn văn này, cần đặt chúng trong dòng cốt truyện của tác phẩm. Đây là hai đoạn văn diễn tả tâm trạng nhân vật “tôi” ở hai thời điểm khác nhau.

    Đoạn văn thứ nhât diễn tả tâm trạng “tôi” khi đứng trước ngôi trường ở lần đi học đầu tiên. Đó là tâm trạng ngỡ ngàng, mới lạ dù không phải mình thấy ngôi trường này lần đầu. Hôm nay, nhân vật “tôi” cảm thấy ngôi trường oai nghiêm, cao rộng còn mình thật bé nhỏ nên lo sợ vẩn vơ.

    Ở đoạn văn thứ nhất, nhân vật “tôi” bỗng cảm thấy lạ ước những điều tưởng chừng đã quen, ở đoạn văn thứ hai, nhân vật “tôi” từ lo sợ vấn vơ bỗng tự nhiên có cảm giác gần gũi, tin cậy. Qua hai đoạn văn này, chúng ta thấy niềm vui trong trẻo, ấm áp của nhân vật “tôi” trong ngày tựu trường đầu tiên được Thanh Tịnh ghi lại rất chân thực.

    3. Cảm nhận của em về nghệ thuật so sánh của Thanh Tịnh qua ba trường hợp sau :

    – Tôi quên thê nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mây cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. – Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi. – Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ước ao thầm được như nhữrìg người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ. Trả lời:

    Chú ý từng nội dung so sánh và hình ảnh so sánh được đưa ra. Phân tích xem những hình ảnh ây được tác giả lấy ở đâu, có sức gợi cảm như thế nào. Suy nghĩ xem những hình ảnh so sánh ấy có hiệu quả nghệ thuật ra sao khi diễn tả tâm trạng, cảm xúc của con người.

    Để trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình sau khi đọc truyện ngắn này, cần thâm nhập không khí của câu chuyện mà rung cảm cùng nhân vật “tôi”. Có thể trình bày theo các hướng sau :

    – Buổi tựu trường đầu tiên có ý nghĩa như thế nào trong cuộc đời mỗi con người ? Những kỉ niệm trong dòng hồi tưởng của nhân vật “tôi” gợi lại cho ta điều gì ? Nội đung của truyện ngắn là những kỉ niệm rất riêng nhưng gần gũi, thân quen với mỗi chúng ta như thế nào ?

    – Về chất trữ tình nhẹ nhàng, thắm đượm của truyện ngắn ; về sự kết hợp hài hoà giữa miêu tả với biểu cảm của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh.

    – Về sức lay động, giá trị lâu bền của truyện ngắn Tôi đi học.

    5. Em hãy kể lại (bằng một bài viết ngắn) một kỉ niệm sâu sắc của mình về ngày tựu trường.

    Bài tập này có tính chất luyện tập kĩ năng viết một bài văn với nội dung hoàn chỉnh. Muốn thực hiện có kết quả, cần viết bằng những suy nghĩ, cảm xúc chân thành. Khi viết, chú ý tái hiện cho sinh động bối cảnh không gian, thời gian, môi trường thiên nhiên,… Chú ý thể hiện tình cảm bạn bè, tinh cảm thầy trò trong buổi tựu trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Tôi Đi Học Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn) Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4 Trang 20 Văn 8 Tập 1.
  • Giải Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Tức Nước Vỡ Bờ (Trích Tắt Đèn) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 84 Sbt Ngữ Văn
  • Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo)
  • Giải Soạn Bài Lập Dàn Ý Cho Bài Văn Tự Sự Kết Hợp Với Miêu Tả Và Biểu Cảm Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Bài Câu Ghép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 76 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.
  • Soạn Bài Khi Con Tu Hú Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • 1. Bài tập 1, trang 113, SGK.

    a) Dần buông chị ra, đi con ! Dần ngoan lắm nhỉ ! U van Dần, u lạy Dần ! Dần hãy để chị đi với u, đừng giữ chị nữa. Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không. Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông lí vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cà Dần nữa đấy.

    (Ngô Tất Tố, Tắt đèn)

    b) Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng. Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    c) Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn tôi. Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất : lòng tôi càng thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay.

    (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)

    d) Một hôm, tôi phàn nàn việc ấy với Binh Tư. Binh Tư là một người láng giềng khác của tôi. Hắn làm nghề ăn trộm nên vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện quá. Hắn bĩu môi và bảo :

    – Lão làm bộ đấy!

    (Nam Cao, Lão Hạc)

    Giải:

    Bài tập này nhằm mục đích nhận biết câu ghép và hai cách nối các vế câu : có dùng và không dùng từ nối.

    a) Đoạn trích này có 4 câu ghép, trong đó có 1 câu nối các vế câu bằng quan hệ từ và 1 câu nối các vế câu bằng cặp từ hồ ứng.

    b) Đoạn trích có 2 câu ghép, các vế câu đều được nối với nhau bằng những từ có tác dụng nối.

    c) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    d) Đoạn trích có 1 câu ghép.

    2. Bài tập 2, trang 113, SGK.

    3. Bài tập 3, trang 113, SGK.

    Chuyển những câu ghép em vừa đặt được thành những câu ghép mới bằng một trong hai cách sau :

    a) Bỏ bớt một quan hệ từ.

    b) Đảo lại trật tự các vế câu.

    Giải:

    4. Bài tập 4, trang 114, SGK.

    Giải:

    Cần chú ý là các từ hô ứng đứng ngay trước hoặc sau từ mà nó phụ thuộc. Ví dụ : Người nào làm, người nấy chịu.

    5. Bài tập 5, trang 114, SGK.

    Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép) :

    a) Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông.

    b) Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi làm bài tập làm văn.

    6. Trong các câu cho sau đây, câu nào là câu ghép có quan hệ từ nối các về trong câu, câu nào là câu ghép không có quan hệ từ nối các vế trong câu ?

    a) Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại nghĩa là rất đẹp.

    (Phạm Văn Đồng)

    b) Gươm và rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn còn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ xanh.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    c) Những nhịp cầu tả tơi như ứa máu, nhưng cả cây cầu vẫn sừng sừng giữa mênh mông trời nước.

    (Thuý Lan)

    Giải:

    Trong số 3 câu của bài tập này, có 2 câu ghép chứa quan hệ từ nôi các vế trong câu, có 1 câu ghép không chứa chứa quan hệ từ nối các vế trong câu.

    7. Trong bài tập 6, có những quan hệ từ nào được dùng để nối các vế trong câu ghép ? (Chỉ ra từng từ cụ thể, kể cả các từ được dùng hai lần.)

    Giải:

    Trong các câu ở bài tập 6, có tất cả 3 lần sử dụng quan hệ từ nối các vế trong câu, trong đó có 1 từ được dùng hai lần.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Soạn Bài Câu Ghép (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 6: Cô Bé Bán Diêm
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Ôn Luyện Về Dấu Câu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Dấu Ngoặc Kép Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100