Giải Sbt Sinh Học 9

--- Bài mới hơn ---

  • Bài 20 Phần 2: Nước Đại Việt Thời Lê Sơ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa 8 Bài 10: Điều Kiện Tự Nhiên Khu Vực Nam Á
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Cộng Hợp Vào Hidro Cacbon
  • Mẫu Đề Thi Hóa 11 Học Kì 2 Có Đáp Án 2022
  • 14 Bài Tập Chương Oxi Lưu Huỳnh Cơ Bản Nhất
  • Giới thiệu về Giải SBT Sinh học 9

    Phần 1: Di truyền và biến dị

    Chương 1: Các thí nghiệm của Menđen

    Chương 2: Nhiễm sắc thể

    Chương 3: ADN và Gen

    Chương 4: Biến dị

    Chương 5: Di truyền học người

    Chương 6: Ứng dụng di truyền

    Phần 2: Sinh vật và môi trường

    Chương 1: Sinh vật và môi trường

    Chương 2: Hệ sinh thái

    Chương 3: Con người. dân số và môi trường

    Chương 4: Bảo vệ môi trường

    Giải SBT Sinh học 9 gồm 27 bài viết là phương pháp giải sách bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào phần 1 và phần 2 với 9 chương của chương trình Sinh học 9.

    Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9

    Chương 2: Nhiễm sắc thể

    Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9

    Chương 3: ADN và Gen

    Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9

    Chương 4: Biến dị

    Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9

    Chương 6: Ứng dụng di truyền

    Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9

    Chương 1: Sinh vật và môi trường

    Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9

    Chương 2: Hệ sinh thái

    Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9

    Chương 3: Con người. dân số và môi trường

    Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9

    Chương 4: Bảo vệ môi trường

    Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9

    Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9

    Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

    Bài tập có lời giải trang 4, 5, 6, 7 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 8, 9, 10, 11 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 21, 22, 23 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 24, 25, 26, 27 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 38 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 39, 40 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 49, 50, 51 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 52, 53 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 61 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 62 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 62, 63, 64, 65, 66, 67 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 69, 70, 71, 72, 73 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 74, 75, 76 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 76, 77, 78, 79, 80, 81, 82, 83, 84 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 89, 90, 91, 92, 93, 94 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 94, 95 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 108, 109, 110 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 111, 112 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 112, 113, 114, 115, 116, 117, 118, 119 SBT Sinh học 9Bài tập có lời giải trang 125, 126, 127, 128, 129 SBT Sinh học 9Bài tập tự luận trang 130 SBT Sinh học 9Bài tập trắc nghiệm trang 131, 132, 133, 134, 135, 136, 137, 138, 139 SBT Sinh học 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Viết Bài Tập Làm Văn Số 2 – Văn Tự Sự
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Tập Làm Bài Nghị Luận Về Tác Phẩm Truyện (Hoặc Đoạn Trích)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Luyện Nói: Nghị Luận Về Một Đoạn Thơ, Bài Thơ
  • Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 15: Ôn Tập Về Giải Toán
  • Giải Vbt Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 9

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Giải VBT Sinh học 9 gồm 63 bài viết là phương pháp giải các bài tập trong vở bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào chương trình học Sinh học 9.

    Bài 1: Menđen và Di truyền học

    Bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

    Bài 7: Bài tập chương I

    Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Bài 9: Nguyên phân

    Bài 10: Giảm phân

    Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

    Bài 15: ADN

    Chương III. ADN và Gen

    Bài 16: ADN và bản chất của gen

    Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Bài 18: Prôtêin

    Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN

    Bài 21: Đột biến gen

    Chương IV. Biến dị

    Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Bài 25: Thường biến

    Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến

    Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến

    Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Chương V. Di truyền học người

    Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

    Bài 30: Di truyền học với con người

    Bài 31: Công nghệ tế bào

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    Bài 32: Công nghệ gen

    Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

    Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

    Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 36: Các phương pháp chọn lọc

    Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

    Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn

    Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

    Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    Chương II. Hệ sinh thái

    Bài 47: Quần thể sinh vật

    Bài 48: Quần thể người

    Bài 49: Quần thể xã sinh vật

    Bài 50: Hệ sinh thái

    Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường

    Bài 54: Ô nhiễm môi trường

    Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)

    Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

    Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

    Bài 61: Luật bảo vệ môi trường

    Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

    Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp

    Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài 10: Giảm phânBài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinhBài 12: Cơ chế xác định giới tínhBài 13: Di truyền liên kếtBài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thểBài 15: ADNBài 16: ADN và bản chất của genBài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARNBài 18: PrôtêinBài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạngBài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADNBài 21: Đột biến genBài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểBài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thểBài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)Bài 25: Thường biếnBài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biếnBài 27: Thực hành : Quan sát thường biếnBài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền ngườiBài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngườiBài 30: Di truyền học với con ngườiBài 31: Công nghệ tế bàoBài 32: Công nghệ genBài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giốngBài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gầnBài 35: Ưu thế laiBài 36: Các phương pháp chọn lọcBài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt NamBài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấnBài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồngBài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dịBài 41: Môi trường và các nhân tố sinh tháiBài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vậtBài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vậtBài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtBài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vậtBài 47: Quần thể sinh vậtBài 48: Quần thể ngườiBài 49: Quần thể xã sinh vậtBài 50: Hệ sinh tháiBài 51-52: Thực hành : Hệ sinh tháiBài 53: Tác động của con người đối với môi trườngBài 54: Ô nhiễm môi trườngBài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngBài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênBài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dãBài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiBài 61: Luật bảo vệ môi trườngBài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trườngBài 64: Tổng kết chương trình toàn cấpBài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 4: Lai Hai Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Trang 19 Sgk Sinh Lớp 9: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Trả lời:

    Bảng 42.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tới hình thái và sinh lí của cây

    Trả lời câu hỏi Sinh 9 Bài 42 trang 123: Em chọn khả năng nào trong 3 khả năng trên? Điều đó chứng tỏ ánh sáng ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Trả lời:

    Kiến sẽ đi theo hướng ánh sáng do gương phản chiếu. Điều này chứng tỏ ánh sáng giúp động vật định hướng trong không gian.

    Bài 1 (trang 124 sgk Sinh học 9) : Sự khác nhau giữa thực vật ưa sáng và ưu bóng?

    Lời giải:

    Thực vật ưu sáng Thực vật ưa bóng

    Bao gồm những cây sống nơi quang đãng.

    Bao gồm những cây sống nơi có ánh sáng yếu, ánh sáng tán xạ như sống dưới tán cây khác, được đặt trong nhà.

    Phiến lá nhỏ, hẹp , màu xanh nhạt.

    Phiến lá lớn, màu xanh thẫm.

    Lá có tầng cutin dày, mô giậu phát triển.

    Lá có mô giậu kém phát triển.

    Thân cây thấp, số cành nhiều (khi mọc riêng rẽ) hoặc thân cao,thẳng, cành tập trung ở ngọn (khi mọc trong rừng).

    Chiều cao thân cây bị hạn chế.

    Cường độ quang hợp cao khi ánh sáng mạnh.

    Cường độ quang hợp yếu khi ánh sáng mạnh, cây có khả năng quang hợp khi ánh sáng yếu.

    Điều tiết thoát hơi nước linh hoạt.

    Điều tiết thoát hơi nước kém.

    Bảng 42.2. Các đặc điểm hình thái của cây ưa sáng và ưa bóng Lời giải:

    – Ánh sáng mặt trời chiếu vào cành cây trên và cành cây phía dưới khác nhau như thế nào?

    – Khi lá cây bị thiếu ánh sáng thì khả năng quang hợp của lá cây bị ảnh hưởng như thế nào.

    Lời giải:

    – Trong rừng cây mọc thành nhiều tầng khác nhau, ánh sáng chiếu xuống các tầng cũng khác nhau. Các tầng phía trên có ánh sáng mặt trời chiếu vào nhiều hơn tầng phía dưới, nên lá cây ở tầng trên hứng được nhiều ánh sáng hơn lá cây ở dưới.

    – Khi lá cây ở tầng dưới thiếu ánh sáng, diệp lục trong lá tạo thành ít hơn, khả năng quang hợp của lá cây yếu, tạo được ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích luỹ không đủ để bù lượng tiêu hao do hô hấp, đồng thời khả năng hút nước kém, cành phía dưới bị khô héo dần và sớm rụng để tập trung chất dinh dưỡng cho cành ở trên, đó là hiện tượng tỉa cành tự nhiên.

    Bài 4 (trang 125 sgk Sinh học 9) : Ánh sáng có ảnh hưởng tới động vật như thế nào?

    Lời giải:

    Ánh sáng tạo điều kiện cho động vật nhận biết các vật và khả năng định hướng di chuyển trong không gian. Ánh sáng là nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động, khả năng sinh trưởng và sinh sản của động vật. Căn cứ vào điều kiện chiếu sáng khác nhau, người ta chia động vật thành hai nhóm:

    + Nhóm động vật ưa sáng: gồm những động vật hoạt động ban ngày như chích choè, chào mào, trâu, bò, dê, cừu…

    + Nhóm động vật ưa tối: là những động vật hoạt động về ban đêm hay sống trong hang, trong đất, đáy biển như: vạc, diệc, sếu, cú mèo, chồn, cáo, sóc,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 42: Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Lên Đời Sống Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Trang 43 Sgk Sinh Lớp 9: Di Truyền Liên Kết Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 43: Di Truyền Liên Kết
  • Giải Vbt Sinh 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Sinh Học 9 Bài 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Soạn sinh học 9 bài 12 cơ chế xác định giới tính giúp bạn ôn tập kiến thức và trả lời tốt các câu hỏi bài tập trang 41 SGK Sinh học 9

    Cơ chế xác định giới tính

    Tài liệu soạn sinh 9 bài 12 được Đọc Tài Liệu biên soạn sẽ giúp bạn trả lời tốt các câu hỏi trang 41 sách giáo khoa và nắm vững các kiến thức quan trọng của bài học về cơ chế xác định giới tính.

    Cùng tham khảo…

    Kiến thức cơ bản sinh học 9 bài 12

    Các kiến thức bạn cần nắm vững:

    1. Tính đực, cái được quy định bởi cặp NST giới tính.

    • a) Sự tự nhân đôi, phân lo và tổ hợp của cặp NST giới tính trong các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
    • b) Sự phân li của cặp NST trong phát sinh giao tử tạo ra hai loại tinh trùng mang NST X Y có số lượng ngang nhau. Qua thụ tinh của hai loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra hai loại tổ hợp XXXY với số lượng ngang nhau, do đó tạo ra tỉ lệ trai:gái hay đực:cái xấp xỉ 1:1 ở đa số loài

    2. Quá trình phân hóa giới tính còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài. Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào các lĩnh vực sản xuất, đặc biệt điều khiển tỉ lệ đực:cái trong lĩnh vực chăn nuôi

    Hướng dẫn soạn sinh 9 bài 12

    ▼ Quan sát hình 12.2 (trang 39 SGK) và trả lời câu hỏi:

    – Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra qua giảm phân?

    Ở người, có một loại trứng X và hai loại tinh trùng (XY) được tạo ra qua quá trình giảm phân.

    – Sự thụ tinh giữ các loại tinh trùng mang NST giới tính nào với trứng để tạo hợp tử phát triển thành con trai hay con gái ?

    Sự thụ tinh giữa tin trùng X (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XX, phát triển thành con gái

    Sự thụ tinh giữa tinh trùng Y (22A+Y) và trứng X (22A+X) tạo hợp tử 44A+XY phát triển thành con trai

    – Tại sao tỷ lệ con trai và con gái sơ sinh là xấp xỉ 1:1?

    Vì cơ thể đàn ông (dị giao tử) XY cho ra hai loại giao tử: loại giao tử mang X và loại giao tử mang Y với tỉ lệ ngang nhau, tham gia vào quá trình thụ tinh với xác suất ngang nhau, các hợp tử mang XX và hợp tử mang XY có sức sống ngang nhau.

    Trả lời câu hỏi và bài tập SGK

    Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường.

    Trả lời

    Thường tồn tại một cặp trong tế bài lương bội

    Thường tồn tại với số cặp lớn hơn một trong tế bào lương bội

    Luôn luôn tồn tại thành cặp tương đồng

    Chỉ mang gen quy định tính trạng thường cơ thể.

    Tồn tại thành cặp tương đồng (XX) hoặc không tương đồng (XY)

    Chủ yếu mang gen quy định giới tính của cơ thể

    Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người. Quan niệm cho rằng người mẹ quyết định việc sinh con trai hay con gái là đúng hay sai?

    Trả lời

    – Cơ chế sinh con trai, con gái ở người:

    Ở Nam: sinh ra hai loại giao tử đực (tinh trùng) là tình trùng mang NST X và tinh trùng mang NST Y.

    Ở Nữ: chỉ sinh ra một loại gia tử cái (trứng) mang NST X

    Hai loại tinh trùng kết hợp ngẫu nhiên với một loại trứng:

    + Nếu tinh trùng mang NST X kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp từ XX, phát triển thành con gái.

    + Nếu tinh trùng mang NST Y kết hợp với trứng mang NST X tạo hợp tử XY, phát triển thành cơ thể con trai.

    – Vậy sinh con trai hay con gái là do đàn ông

    Quan niệm cho rằng sinh con trai hay con gái là do phụ nữ là hoàn toàn không đúng.

    Tại sao trong cấu trúc dân số, tỉ lệ nam : nữ xấp xỉ 1 : 1?

    Trả lời

    Cấu trúc dân số, tỉ lệ nam:nữ xấp xỉ 1:1 vì:

    • + Đàn ông có hai loại tinh trùng với tỉ lệ ngang nhau
    • + 2 loại tinh trùng này tham gia thụ tinh với xác suất ngang nhau.
    • + Hợp tử XX và XY có sức sống ngang nhau.

    Số lượng cá thể thông kê lớn.

    Bài 4 trang 41 SGK Sinh 9

    Tại sao người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi? Điều đó có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

    Trả lời

    Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực:cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính.

    Điều này giúp tăng năng suất trong chân nuôi.

    Bài 5 trang 41 SGK Sinh 9

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử thì trường hợp nào trong các trường hợp sau đây đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1?

    a) Số giao tử đực bằng số giao tử cái.

    b) Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    c) Số cá thể đực và số cá thể cái trong loài vốn đã bằng nhau.

    d) Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    Trả lời

    Ở những loài mà đực là giới dị giao tử để đảm bảo tỉ lệ đực : cái xấp xỉ 1:1 thì

    +Hai loại giao tử mang NST X và NST Y có số lượng tương đương.

    + Sự thụ tinh của hai loại giao tử đực mang NST X và NST Y với trứng có số lượng tương đương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 51
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 36 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Lý Thuyết Sinh Học Lớp 9 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Bài Tập Tự Luận 7, 8, 9, 10, 11, 12 Trang 26 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Tóm tắt lý thuyết

    • Thành phần vô sinh có trong hệ sinh thái: đất, nước, nhiệt độ …
    • Thành phần hữu sinh có trong hệ sinh thái: động vật, thực vật, vi sinh vật …
    • Lá và cây mục là thức ăn của vi khuẩn, nấm …
    • Cây rừng có ý nghĩa là thức ăn, nơi ở của các loài động vật khác nhau …
    • Động vật rừng có ảnh hưởng tới thực vật như: động vật ăn thực vật, giúp thụ phấn, phát tán và xác động vật chết là nguồn dinh dưỡng cho thực vật.
    • Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì mất nguồn thức ăn, nơi ở và làm cho khí hậu, môi trường sống thay đổi.
    • Hệ sinh thái:
      • Gồm quần xã sinh vật và khu vực sống của quần xã (sinh cảnh).
      • Các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường 1 thể thống nhất tương đối ổn định.
    • Hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm:
      • Thành phần vô sinh: đất, đá, mùn hữu cơ …
      • Thành phần hữu cơ:
        • Sinh vật sản xuất: thực vật
        • Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc ký sinh trên thực vật, động vật ăn thịt hoặc kí sinh trên động vật
        • Sinh vật phân giải
    • Một số ví dụ về hệ sinh thái:

    Các sinh vật trong hệ sinh thái có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng tạo nên các chuỗi và lưới thức ăn.

    a. Thế nào là một chuỗi thức ăn

    • Chuỗi thức ăn là một dãy nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.
    • Mỗi loài trong chuỗi thức ăn là 1 mắt xích, vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.
    • Ví dụ về chuỗi thức ăn

    b. Thế nào là lưới thức ăn

    • Sâu ăn lá cây tham gia vào các chuỗi thức ăn sau:
      • Cây gỗ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)
      • Cây cỏ → sâu ăn lá cây → bọ ngựa (chuột, cầy)
    • Dựa vào mắt xích sâu ăn lá cây có thể ghép thành 1 lưới thức ăn như sau:

    • Nhận xét: trong tự nhiên, 1 loài sinh vật không chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn mà đồng thời tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau.
    • Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành 1 lưới thức ăn.
    • Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm 3 thành phần:
      • Sinh vật sản xuất
      • Sinh vật tiêu thụ
      • Sinh vật phân giải
    • Vai trò của các sinh vật trong lưới thức ăn
      • Sinh vật sản xuất: tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (thực vật, tảo …)
      • Sinh vật tiêu thụ: động vật ăn hoặc kí sinh trên thực vật, động vật ăn hoặc kí sinh trên động vật: sử dụng các chất hữu cơ
      • Sinh vật phân giải: gồm vi khuẩn, nấm … phân giải các chất hữu cơ (xác động vật, thực vật …) thành các chất vô cơ
    • Có sự tuần hoàn vật chất kèm theo năng lượng trong hệ sinh thái.

    * Lưu ý: có 2 dạng chuỗi thức ăn

      Mở đầu bằng sinh vật sản xuất

    Ví dụ: cỏ – sâu – chim sâu – cầy – đại bàng – vi khuẩn

    • Mở đầu bằng sinh vật phân hủy
    • Mùn bã hữu cơ – giun đất – gà – quạ – vi khuẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng Tiếp Theo
  • Sinh Học 9 Bài 12
  • Giải Sinh Lớp 9 Bài 12: Cơ Chế Xác Định Giới Tính
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 1. Menđen Và Di Truyền Học
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Giải Một Số Dạng Bài Tập Di Truyền Theo Các Quy Luật Của Men Đen
  • Lời Giải Hay Sinh 9 Bài 35 Trang 104 Sgk Sinh Học 9, Giải Vở Bài Tập Sinh 9 Bài 35

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 9 Lớp 10
  • Unit 5 Lớp 10: Giải Bài Tập Sgk Môn Anh Chi Tiết Nhất
  • 7 Câu Hỏi Về Em Bé Mà Cha Mẹ Mới Có Con Hỏi Trong Lớp Học Làm Cha Mẹ
  • Lời Giải Hay Toán 7 Sbt Toán 7 Tập 2, Giải Bài Tập, Sách Bài Tập (Sbt) Toán 7
  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 6
  • Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 35. Ưu thế lai, sách giáo khoa sinh học lớp 9. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 9.

    Đang xem: Lời giải hay sinh 9 bài 35

    Lý thuyết

    I – Hiện tượng ưu thế lai

    Hiện tượng cơ thể lai F1, có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn, trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là ưu thế lai.

    Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất trong trường hợp lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

    Hiện tượng này cũng thể hiện khi lai các thứ cây trồng (cà chua hồng Việt Nam X cà chua Ba Lan), các nòi vật nuôi (gà Đông Cảo X gà Ri) thuộc cùng một loài hoặc giữa hai loài khác nhau (vịt X ngan).

    II – Nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai

    Về phương diện di truyền, người ta cho rằng, các tính trạng số lượng (các chi tiêu về hình thái và năng suất…) do nhiều gen trội quy định, ờ mồi dạng bô mẹ thuần chùng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biêu hiện một sô đặc điểm xấu. Khi lai giữa chúng với nhau, chi có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.

    Ví dụ: Một dòng thuần mang 2 gen trội lai với một dòng thuần mang 1 gen trội sẽ cho cơ thê lai F1 mang 3 sen trội có lợi.

    P: AAbbCC X aaBBcc → F1: AaBbCc

    Trong các thế hệ sau tỉ lệ dị hợp giảm dần (xem hình 34.3) nên ưu thế lai cùng giảm dần. Muốn khắc phục hiện tượng này để duy tri ưu thê lai. người ta dùng phương pháp nhân giống vô tính (bằng giâm, chiết, ghép, vi nhân giống…).

    III – Các phương pháp tạo ưu thế lai

    1. Phương pháp tạo ưu thế lai ờ cây trồng

    Để tạo ưu thế lai ở thực vật, chủ yếu người ta dùng phương pháp lai khác dònq: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau. Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở ngô, đã tạo được nhiều giống ngô lai (F1) có năng suất cao hơn từ 25 – 30% so với các giông ngô tốt nhất đang được sử dụng trong sản xuất (xem bài 37).

    Phương pháp lai khác dòng cũng được áp dụng thành công ở lúa để tạo ra các giống lúa lai F1 cho năng suất tăng từ 20 – 40% so với các giống lúa thuần tốt nhất, thành tựu này được đánh giá là một trong những phát minh lởn nhất của thế kỉ XX.

    Người ta dùng phương pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế lai và tạo giống mới. Đây là những tổ hợp lai giữa 2 thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    Ví dụ: Giống lúa DT17 được tạo ra từ tổ hợp lai giữa giống lúa DT10 với giống lúa Omg80, có khả năng cho năng suất cao cùa DT10 và cho chất lượng gạo cao của OM80.

    2. Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi

    Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế. Trong phép lai này, người ta cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nỏ làm giống.

    Phổ biến ờ nước ta hiện nay là dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội. Con lai có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu, chăn nuôi của giống mẹ và có sức tăng sản cùa giống bổ.

    Ví dụ: Lợn lai kinh tế Ỉ Móng Cái X Đại bạch có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0.7 đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỉ lệ thịt nạc cao hơn.

    Ngày nay, nhờ kĩ thuật giữ tinh đông lạnh, thụ tinh nhân tạo và kĩ thuật kich thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh, việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi.

    1. Trả lời câu hỏi trang 102 sgk Sinh học 9

    ∇ Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ về ưu thế lai ở thực vật và động vật.

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.

    – Ví dụ: cà chua hồng Việt Nam và cà chua Ba Lan, gà Đông Cảo và gà Ri.

    2. Trả lời câu hỏi trang 103 sgk Sinh học 9

    ∇ Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    – Tại sao khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?

    – Tại sao ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ?

    Trả lời:

    – Khi lai 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất vì hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp.

    – Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tạo ra các cặp gen đồng hợp, các cặp gen dị hợp giảm đi.

    3. Trả lời câu hỏi trang 104 sgk Sinh học 9

    ∇ Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?

    Trả lời:

    – Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần chủng khác nhau, rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm không dùng làm giống.

    – Không dùng con lai kinh tế làm giống vì thế hệ tiếp theo xuất hiện các cặp gen đồng hợp lặn gây hại.

    Câu hỏi và bài tập

    1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Ưu thế lai là gì? Cho biết cở sở di truyền của hiện tượng trên. Tại sao không dùng con lai F1 để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?

    Trả lời:

    – Ưu thế lai là hiện tượng con lai F1 khỏe hơn, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu tốt các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.

    – Cơ sở di truyền của hiện tượng trên được giải thích như sau: Về phương diện di truyền, các tính trạng số lượng (chỉ tiêu về hình thái, năng suất…) do nhiều gen trội quy định. Khi lai giữa hai dòng thuần có kiểu gen khác nhau, ở con lai F1 chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện (gen trội át gen lặn), đặc tính xấu không được biểu hiện, vì vậy con lai F1 có nhiều đặc điểm tốt như mong muốn.

    – Người ta không dùng con lai F1 làm giống vì con lai F1 là cơ thể dị hợp, nếu đem các con lai F1 giao phối với nhau thì các gen lặn sẽ được tổ hợp lại tạo thể đồng hợp lặn → các tính trạng có hại sẽ được biểu hiện ra kiểu hình, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.

    – Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép…).

    2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?

    Trả lời:

    Trong chọn giống cây trồng, người ta thường dùng phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai. Phương pháp lai khác dòng được sử dụng phổ biến hơn. Vì:

    Phương pháp lai khác dòng là phương pháp lai hai dòng thuần chủng khác nhau rồi cho chúng giao phối với nhau và tạo ra giống mới.

    Phương pháp lai khác thứ là phương pháp lai giữa hai thứ hoặc tổng hợp nhiều thứ của cùng một loài.

    ⇒ Phương pháp lai khác dòng đơn giản và dễ tiến hành hơn.

    3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 35 trang 104 sgk Sinh học 9

    Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    – Phép lai kinh tế là phép lai giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống.

    – Ở nước ta hiện nay, phổ biến là dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối với con đực cao sản thuộc giống nhập nội.

    Ví dụ: Con cái là ỉ Móng cái × con đực thuộc giống lợn Đại Bạch. → Tạo con lai F1 sẽ có nhiều tính trạng quý như thịt thơm ngon, sức chống chịu tốt, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7 – 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80 – 100 kg), tỷ lệ thịt nạc cao.

    Bài trước:

    Bài tiếp theo:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Hay Hóa 9 Bài 8 : Một Số Bazơ Quan Trọng, Giải Hóa 9 Bài 8: Một Số Bazơ Quan Trọng
  • 10 Lời Khuyên Từ Các Linh Mục Cho Lần Xưng Tội Tốt Hơn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Tiếng Việt Lớp 9 Học Kì Ii
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 51 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Nhạc Không Lời Trong Tiếng Anh Là Gì
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 9 Sgk Sinh Học Lớp 10: Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học Lớp 12 Bài 9: Quy Luật Menđen
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 8: Nhiễm Sắc Thể
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 13: Di Truyền Liên Kết
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 9 – Bài 50: Hệ sinh thái giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài tập 1 trang 117 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.1 SGK và cho biết:

    a) Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng.

    b) Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

    c) Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?

    d) Động vật rừng ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?

    e) Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

    Trả lời:

    a) Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,…

    Thành phần hữu sinh: thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật,…

    b) Lá và cành cây là thức ăn của sinh vật phân giải: nấm, vi khuẩn, giun đất,…

    c) Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, … cho các động vật sống trong rừng.

    d) Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, nơi ở, các chất thải từ động vật làm màu mỡ đất đai để thực vật phát triển, động vật cũng giúp phát tán thực vật.

    e) Nếu rừng bị cháy, các động vật sẽ mất đi nơi ở và nguồn thức ăn, môi trường sống của các loài động vật sẽ bị thay đổi theo hướng tiêu cực.

    Vì: rừng là nơi ở và sinh sống của các loài động vật, rừng bị tàn phá thì động vật sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

    Bài tập 2 trang 117-118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và thực hiện các bài tập sau đây:

    a) Hãy điền nội dung phù hợp vào chỗ chấm của các chuỗi thức ăn sau:

    ………………….. → Chuột → ……………………..

    ………………….. → Bọ ngựa → ……………………..

    ………………….. → Sâu → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    b) Nhận xét về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn:

    c) Hãy điền tiếp các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống trong câu sau:

    Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía …………, vừa là sinh vật bị mắt xích …………… tiêu thụ.

    Trả lời:

    a) cây cỏ → Chuột → rắn

    sâu ăn lá → Bọ ngựa → rắn

    lá cây → Sâu → cầy

    chuột → cầy → đại bàng

    cây cỏ → hươu → hổ

    b) Mối quan hệ giữa các mắt xích liên tiếp: mắt xích đứng trước là thức ăn của mắt xích đứng sau.

    c) Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

    Bài tập 3 trang 118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và cho biết:

    a) Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?

    b) Hãy xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.

    – Sinh vật sản xuất:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3:

    – Sinh vật phân giải:

    Trả lời:

    a) Sâu ăn lá tham gia các chuỗi thức ăn:

    + cây gỗ – sâu ăn lá – bọ ngựa – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – hổ

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – hổ

    b) – Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây gỗ

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1: chuột, sâu ăn lá, hươu

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2: rắn, cầy, chuột, bọ ngựa

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3: đại bàng, hổ , rắn

    – Sinh vật phân giải: vi sinh vật, giun đất, nấm, địa y.

    Tùy từng lưới thức ăn dể xác định nhóm sinh vật cho phù hợp.

    Bài tập 1 trang 118 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Hệ sinh thái bao gồm ……………… và ……………… của quần xã (sinh cảnh), Hệ sinh thái là một hệ thống …………….. và tương đối …………….

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ ……………… có vai trò quan trọng được thể hiện qua ………………….. và ……………..

    Trả lời:

    Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

    Bài tập 2 trang 118-119 VBT Sinh học 9: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Sinh vật sản xuất

    B. Sinh vật tiêu thụ

    C. Sinh vật phân giải

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: dựa theo nội dung mục Ghi nhớ SGK trang 152.

    Bài tập 1 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó.

    Trả lời:

    Ví dụ: Hệ sinh thái ao nước tự nhiên

    Thành phần chính: sinh vật sản xuất: các loài thực vật thủy sinh; sinh vật tiêu thụ: cua, tôm, cá,… ; sinh vật phân giải: vi sinh vật, động vật đáy.

    Bài tập 2 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý thức ăn như sau:

    – Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu

    – Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu

    – Rắn ăn ếch nhái, châu chấu

    – Gà ăn cây cỏ và châu chấu

    – Cáo ăn thịt gà

    Bài tập 3 trang 119 VBT Sinh học 9: Các hệ sinh thái bao gồm những nhóm chính nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhóm các hệ sinh thái trên cạn, nhóm các hệ sinh thái nước mặn

    B. Nhóm các hệ sinh thái nước mặn, nhóm các hệ sinh thái nước ngọt

    C. Nhóm các hệ sinh thái nước ngọt, nhóm các hệ sinh thái trên cạn

    D. Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa theo nội dung mục Em có biết? SGK trang 153.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 1: Menđen Và Di Truyền Học
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 16: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Bài 16 Adn Và Bản Chất Của Gen (Bài Tập 1,2,3,4 Sinh Học 9 Trang 50)
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen
  • Giải Bài Tập Trang 50 Sgk Sinh Lớp 9: Adn Và Bản Chất Của Gen Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9
  • Sinh Học 9 Bài 47: Quần Thể Sinh Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 190 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 22, 23 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 Trang 67 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44
  • Tóm tắt lý thuyết

    *Quần thể sinh vật là:

    • Tập hợp những cá thể cung loài
    • Sinh sống trong 1 khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định
    • Những cá thể trong loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới
      Một số hình ảnh về quần thể sinh vật

    a. Tỉ lệ giới tính

    • Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực/cá thể cái.
    • Đa số động vật, tỉ lệ đực/cái ở giai đoạn trứng hoặc con non là 1 : 1
    • Tỷ lệ giới tính thay đổi phụ thuộc vào: đặc điểm di truyền, điều kiện môi trường …
    • Ví dụ:
      • Vào mùa sinh sản, thằn lằn và rắn có số lượng cá thể cái cao hơn số lượng cá thể đực, sau mùa sinh sản số lượng lại bằng nhau.
    • Ý nghĩa: cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể

    b. Thành phần nhóm tuổi

      Quần thể có 3 nhóm tuổi chính: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản. Mỗi nhóm tuổi có ý nghĩa sinh thái khác nhau.

    Nhóm tuổi trước sinh sản

    Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước quần thể

    Nhóm tuổi sinh sản

    Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức sinh sản của quần thể

    Nhóm tuổi sau sinh sản

    Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể

      Thành phần các nhóm tuổi của các cá thể trong quần thể được thể hiện bằng các tháp tuổi.

      • Tháp tuổi bao gồm nhiều hình thang (hình chữ nhật) xếp chồng lên nhau.
      • Có 3 dạng tháp tuổi:
        • Tháp ổn định: có đáy rộng vừa phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng biểu hiện tỉ lệ sinh không cao, tỉ lệ sinh bù đắp cho tỉ lệ tử.
        • Tháo giảm sút: có đáy hẹp, nhóm tuổi trước sinh sản < nhóm tuổi sau sinh sản quần thể có thể đi tới suy giảm hoặc diệt vong.

    • Ý nghĩa: có thể dự đoán được sự phát triển của thuần thể.
    • Mục đích: có kế hoạch phát triển quần thể hợp lí và các biện pháp bảo tồn.
    • Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích hay thể tích.
    • Ví dụ:

    • Mật độ cá thể của thuần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào:
      • Chu kì sống của sinh vật.
      • Nguồn thức ăn của quần thể
      • Biến động bất thường của điều kiện sống: lụt lội, cháy rừng, dịch bệnh, hạn hán …
    • Trong nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật giữ mật độ quần thể thích hợp là: trồng số lượng hợp lí, loại bỏ cá thể yếu trong đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn …

    * Lưu ý: trong các đặc trưng cơ bản của quần thể thì đặc trưng quan trọng nhất là mật độ vì: mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh hưởng tới mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau giữa con đực và con cái, sức sinh sản và tử vong, trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.

    • Các điều kiện sống của môi trường như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn thức ăn, nơi ở … thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể.
    • Số lượng cá thể tăng khi môi trường sống có khí hậu phù hợp, nguồn thức ăn dồi dào và nơi ở rộng rãi … khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, nguồn thức ăn trở nên han khiếm, thiếu nơi ở và nơi sinh sản nhiều cá thể bị chết mật độ cá thể giảm xuống mật độ cá thể được điều chỉnh trở về mức cân bằng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 49: Quần Xã Sinh Vật
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 49. Quần Xã Sinh Vật
  • Sinh Học 9 Bài 48: Quần Thể Người
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Adn Và Arn
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 50: Hệ Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 9: Trắc Nghiệm Trang 9 Chương I Khái Quát Về Cơ Thể Người
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 2: Life In The Country Side
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Chương Trình Mới Unit 2: I Always Get Up Early. How About You?
  • Unit 2 I Always Get Up Early. How About You? Sách Bài Tập
  • Tổng Hợp Bài Tập Speaking Unit 2 Có Đáp Án.. Speaking
  • VBT Sinh học 9 Bài 50: Hệ sinh thái

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 117 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.1 SGK và cho biết:

    a) Những thành phần vô sinh và hữu sinh có thể có trong hệ sinh thái rừng.

    b) Lá và cành cây mục là thức ăn của những sinh vật nào?

    c) Cây rừng có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống động vật rừng?

    d) Động vật rừng ảnh hưởng như thế nào tới thực vật?

    e) Nếu như rừng bị cháy mất hầu hết các cây gỗ lớn, nhỏ và cỏ thì điều gì sẽ xảy ra đối với các loài động vật? Tại sao?

    Lời giải:

    a) Thành phần vô sinh: đất, đá, nước, thảm mục, không khí, ánh sáng, nhiệt độ,…

    Thành phần hữu sinh: thực vật, động vật, nấm, vi sinh vật,…

    b) Lá và cành cây là thức ăn của sinh vật phân giải: nấm, vi khuẩn, giun đất,…

    c) Cây rừng cung cấp thức ăn, nơi ở, … cho các động vật sống trong rừng.

    d) Động vật sử dụng thực vật làm thức ăn, nơi ở, các chất thải từ động vật làm màu mỡ đất đai để thực vật phát triển, động vật cũng giúp phát tán thực vật.

    e) Nếu rừng bị cháy, các động vật sẽ mất đi nơi ở và nguồn thức ăn, môi trường sống của các loài động vật sẽ bị thay đổi theo hướng tiêu cực.

    Vì: rừng là nơi ở và sinh sống của các loài động vật, rừng bị tàn phá thì động vật sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng.

    Bài tập 2 trang 117-118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và thực hiện các bài tập sau đây:

    a) Hãy điền nội dung phù hợp vào chỗ chấm của các chuỗi thức ăn sau:

    ………………….. → Chuột → ……………………..

    ……………….. → Bọ ngựa → ……………………..

    ………………….. → Sâu → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    ………………….. → ………….. → ……………………..

    b) Nhận xét về mối quan hệ giữa một mắt xích với mắt xích đứng trước và mắt xích đứng sau trong chuỗi thức ăn:

    c) Hãy điền tiếp các từ phù hợp vào mỗi chỗ trống trong câu sau:

    Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía …………, vừa là sinh vật bị mắt xích …………… tiêu thụ.

    Lời giải:

    a) cây cỏ → Chuột → rắn

    sâu ăn lá → Bọ ngựa → rắn

    lá cây → Sâu → cầy

    huột → cầy → đại bàng

    cây cỏ → hươu → hổ

    b) Mối quan hệ giữa các mắt xích liên tiếp: mắt xích đứng trước là thức ăn của mắt xích đứng sau.

    c) Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau. Mỗi loài trong chuỗi thức ăn vừa là sinh vật tiêu thụ mắt xích phía trước, vừa là sinh vật bị mắt xích phía sau tiêu thụ.

    Bài tập 3 trang 118 VBT Sinh học 9: Quan sát hình 50.2 SGK và cho biết:

    a) Sâu ăn lá cây tham gia vào những chuỗi thức ăn nào?

    b) Hãy xếp các sinh vật theo từng thành phần chủ yếu của hệ sinh thái.

    – Sinh vật sản xuất:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2:

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3:

    – Sinh vật phân giải:

    Lời giải:

    a) Sâu ăn lá tham gia các chuỗi thức ăn:

    + cây gỗ – sâu ăn lá – bọ ngựa – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – rắn

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – cầy – hổ

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – đại bàng

    + cây gỗ – sâu ăn lá – chuột – cầy – hổ

    b) – Sinh vật sản xuất: cây cỏ, cây gỗ

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 1: chuột, sâu ăn lá, hươu

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 2: rắn, cầy, chuột, bọ ngựa

    – Sinh vật tiêu thụ cấp 3: đại bàng, hổ , rắn

    – Sinh vật phân giải: vi sinh vật, giun đất, nấm, địa y.

    Tùy từng lưới thức ăn dể xác định nhóm sinh vật cho phù hợp.

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 118 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Hệ sinh thái bao gồm ……………… và ……………… của quần xã (sinh cảnh), Hệ sinh thái là một hệ thống …………….. và tương đối …………….

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ ……………… có vai trò quan trọng được thể hiện qua ………………….. và ……………..

    Lời giải:

    Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và môi trường sống của quần xã (sinh cảnh). Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

    Các sinh vật trong quần xã gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuỗi và lưới thức ăn.

    Bài tập 2 trang 118-119 VBT Sinh học 9: Một lưới thức ăn hoàn chỉnh gồm những thành phần chủ yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Sinh vật sản xuất

    B. Sinh vật tiêu thụ

    C. Sinh vật phân giải

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: dựa theo nội dung mục Ghi nhớ SGK trang 152.

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy cho ví dụ về một hệ sinh thái, phân tích các thành phần chính trong hệ sinh thái đó.

    Lời giải:

    Ví dụ: Hệ sinh thái ao nước tự nhiên

    Thành phần chính: sinh vật sản xuất: các loài thực vật thủy sinh; sinh vật tiêu thụ: cua, tôm, cá,… ; sinh vật phân giải: vi sinh vật, động vật đáy.

    Bài tập 2 trang 119 VBT Sinh học 9: Hãy vẽ một lưới thức ăn, trong đó có các sinh vật: cây cỏ, bọ rùa, ếch nhái, rắn, châu chấu, diều hâu, nấm, vi khuẩn, cáo, gà rừng, dê, hổ. Một số gợi ý thức ăn như sau:

    – Cây cỏ là thức ăn của bọ rùa, châu chấu

    – Ếch nhái ăn bọ rùa, châu chấu

    – Rắn ăn ếch nhái, châu chấu

    – Gà ăn cây cỏ và châu chấu

    – Cáo ăn thịt gà

    Lời giải:

    Bài tập 3 trang 119 VBT Sinh học 9: Các hệ sinh thái bao gồm những nhóm chính nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhóm các hệ sinh thái trên cạn, nhóm các hệ sinh thái nước mặn

    B. Nhóm các hệ sinh thái nước mặn, nhóm các hệ sinh thái nước ngọt

    C. Nhóm các hệ sinh thái nước ngọt, nhóm các hệ sinh thái trên cạn

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa theo nội dung mục Em có biết? SGK trang 153.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Ôn Tập Chương 4 Đại Số Lớp 8, Trang 53 54 Sgk Toán 8 Tập 1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 (Câu Hỏi
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 3 Toán 8 Tập 2 Phần Hình Học
  • Soạn Bài Ôn Tập Về Thơ (Siêu Ngắn)
  • Bài Tập Tổng Hợp Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 5: Lai Hai Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 3: Lai Một Cặp Tính Trạng (Tt)
  • Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 9 Bài 3
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 3: Quá Trình Phát Triển Của Phong Trào Giải Phóng Dân Tộc Và Sự Tan Rã Của Hệ Thống Thuộc Địa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Sách Giáo Khoa
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 9 – Bài tập trắc nghiệm trang 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47 SBT Sinh học 9 giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên:

    Bài 1 trang 40 SBT Sinh học 9: Tham gia vào cấu trúc của ADN có các bazơ nitric nào ?

    A. Ađênin (A), timin (T), xitôzin (X) và uraxin (U).

    B. Guanin (G), xitôzin (X), ađênin (A), uraxin (Ư).

    C. Ađênin (A), timin (T), uraxin (U), guanin (G).

    D. Ađênin (A), timin (T), guanin (G), xitôzin (X).

    Bài 2 trang 40 SBT Sinh học 9: Phân tử nào có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền ?

    A. Cacbohidrat. B. Lipit.

    C. ADN. D. Prôtêin.

    Bài 3 trang 40 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là

    A. glucôzơ. B. axit amin

    C. nuclêôtit. D. axit béo.

    Bài 4 trang 40 SBT Sinh học 9: Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng cùa ADN. yếu tố nào là quyết định nhất ?

    A. Cấu trúc xoắn kép của ADN.

    B. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    C. Số lượng các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 5 trang 41 SBT Sinh học 9: Yếu tố nào cần và đủ để quy định tính đặc thù của phân tử ADN ?

    A. Số lượng các nuclêôtit.

    B. Thành phần của các loại nuclêôtit tham gia.

    C. Trật tự sắp xếp các nuclêôtit.

    D. Cấu trúc không gian của ADN.

    Bài 6 trang 41 SBT Sinh học 9: ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do

    A. sự trùng hợp một loại đơn phân.

    B. sự trùng hợp hai loại đơn phân.

    C. sự trùng hợp ba loại đơn phân.

    D. sự trùng hợp bốn loại đơn phân.

    Bài 7 trang 41 SBT Sinh học 9: Thông tin di truyền được mã hoá trong ADN dưới dạng

    A. trình tự của mỗi nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    B. trình tự của các bộ ba nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    C. trình tự của các bộ hai nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    D. trình tự của các bộ bốn nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.

    Bài 8 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A = X ; G = T.

    B. A = G ; T = X.

    C. A + T = G + X.

    D. A/T = G/X.

    Bài 9 trang 41 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN dẫn đến kết quả là

    A. A T G X A T

    A G X G T A

    B. A G A A X T

    A X T T G A

    C. A G X T A G

    T X G A T X

    D. A G G A X X T

    T X X T G A A

    Bài 10 trang 42 SBT Sinh học 9: Nội dung chủ yếu của nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc của ADN là gì ?

    A. Một bazơ lớn (X, G) được liên kết với một bazơ bé (T, A).

    B. liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A + G = T + X.

    D. A + G/T + X=1.

    Bài 11 trang 42 SBT Sinh học 9: ADN có 4 loại đơn phân với tác dụng

    A. hình thành cấu trúc hai mạch.

    B. tạo nên sự kết cặp theo nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

    C. tạo ra tính chất bổ sung giữa hai mạch.

    D. tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền.

    Bài 12 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi là A.

    A. liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 13 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong chu kì tế bào nguyên phân, sự nhân đôi của ADN trong nhân diễn ra ở

    A. kì trung gian. B. kì đầu.

    C. kì giữa. D. kì sau.

    Bài 14 trang 42 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi của ADN là

    A. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.

    B. hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia có cấu trúc đã thay đổi.

    C. trong 2 ADN mới hình thành, mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp.

    D. trên mỗi mạch ADN con có đoạn của ADN mẹ, có đoạn được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường

    Bài 15 trang 42 SBT Sinh học 9: Trong quá trình nhân đôi của ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách

    A. ngẫu nhiên.

    B. nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.

    C. dựa trên nguyên tắc bổ sung.

    D. các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung các bazơ nitric có kích thước bé.

    Bài 16 trang 43 SBT Sinh học 9: Sự nhân đôi của ADN trên cơ sở nguyên tắc bổ sung có tác dụng

    A. đảm bảo sự truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ.

    B. sao lại chính xác trình tự của các nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN và duy trì tính chất đặc trưng và ổn định của phân tử ADN qua các thế hệ.

    C. góp phần tạo nên sự ổn định thông tin di truyền qua các thế hệ.

    D. góp phần tạo nên cấu trúc 2 mạch của ADN.

    Bài 17 trang 43 SBT Sinh học 9: Số nuclêôtit trung bình của gen là

    A. 1200 – 3000 nuclêôtit. B. 1300 – 3000 nuclêôtit.

    C. 1400 – 3200 nuclêôtit. D. 1200 – 3600 nuclêôtit.

    Bài 18 trang 43 SBT Sinh học 9: Trong tế bào lưỡng bội ở người có khoảng

    A. 1,5 vạn gen. B. 2,5 vạn gen.

    C. 3,5 vạn gen. D. 4,5 vạn gen.

    Bài 19 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit. Chiều dài của gen B là

    A. 2040 Ả. B. 3060 Ả.

    C. 4080 Ả. D. 5100 Ả.

    Bài 20 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B có 2400 nuclêôtit, có hiệu của A với loại nuclêôtit khác là 30% số nuclêôtit của gen. Quá trình tự nhân đôi từ gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt. Số nuclêôtit từng loại trong tổng số gen mới được tạo thành ở đợt tự nhân đôi cuối cùng là bao nhiêu ?

    A. G = X = 1940 nuclêôtit, A = T = 7660 nuclêôtit.

    B. G = X = 1960 nuclêôtit, A = T = 7640 nuclêôtit.

    C. G = X = 1980 nuclêôtit, A = T = 7620 nuclêôtit.

    D. G = X = 1920 nuclêôtit, A = T = 7680 nuclêôtit.

    Bài 21 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100 oA. Số nuclêôtit của gen B là

    A. 1200. B. 1800.

    C. 2400. D. 3000.

    Bài 22 trang 43 SBT Sinh học 9: Gen B dài 5100oA, có A + T = 60% số nuclêôtit của gen. Số nuclêôtit từng loại của gen B là

    A. G = X = 600 ; A = T = 900.

    B. G = X = 700 ; A = T = 800.

    C. G = X = 800 ; A = T = 700.

    D. G = X = 900 ; A = T = 600.

    Bài 23 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng. Phân tử ADN này có 400000 G. Số lượng nuclêôtit của các loại trong phân tử ADN là:

    A. G=X= 300000 ; A=T= 700000.

    B. G=X= 400000; A=T= 600000.

    C. G=X= 500000; A=T= 500000.

    D. G=X= 600000; A=T= 400000.

    Bài 24 trang 44 SBT Sinh học 9: Số vòng xoắn trong một phân tử ADN là 100000 vòng xoắn. Chiều dài của phân tử ADN là

    Bài 25 trang 44 SBT Sinh học 9: Một phân tử dài mARN dài 4080 oA, có oA=40%, U= 20% ; và X=10% số nuclêôtit của phân tử ARN. Số lượng từng loại nuclêôtit của phân tử mARN là

    A. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 360 .

    B. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 340 .

    C. U= 240 , A= 460 , X= 140 , G= 380 .

    D. U= 240 , A= 480 , X= 140 , G= 360 .

    Bài 26 trang 44 SBT Sinh học 9: Quá trình tái bản ADN có vai trò gì?

    A. Chỉ truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế.

    B. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào và từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    C. Truyền thông tin khi di truyền của sinh vật từ thế hệ bố mẹ qua hậu thế và qua các thế hệ tế bào.

    D. Truyền thông tin di truyền trong cùng một tế bào.

    Bài 27 trang 44 SBT Sinh học 9: Sau khi kết thúc nhân đôi, từ một ADN mẹ đã tạo nên

    A. hai ADN, trong đó mỗi ADN có một mạch cũ và một mạch mới được tổng hợp.

    B. hai ADN, trong đó mạch ADN có sự đan xen giữa cũ và đoạn mới được tổng hợp.

    C. hai ADN mới hoàn toàn.

    D. một ADN mới hoàn toàn và 1 ADN cũ.

    Bài 28 trang 44 SBT Sinh học 9: Sự tổng hợp ARN được thực hiện

    A. theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen.

    B. theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen.

    C. theo nguyên tắc bán bảo toàn.

    D. theo nguyên tắc bảo toàn.

    Bài 29 trang 45 SBT Sinh học 9: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tổng hợp ARN là

    A. A liên kết với T, G liên kết với X.

    B. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.

    C. A liên kết U, G liên kết với X.

    D. A liên kết X, G liên kết với T.

    Bài 30 trang 45 SBT Sinh học 9: mARN có vai trò

    A. truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.

    B. vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.

    C. tham gia cấu tạo nên ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin.

    D. lưu giữ thông tin di truyền.

    Bài 31 trang 45 SBT Sinh học 9: Một phân tử mARN dài 4080 oA. Phân tử mARN chứa bao nhiêu bộ ba ?

    A. 300. B. 400.

    C. 500. D. 600.

    Bài 32 trang 45 SBT Sinh học 9: Cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp phân tử là

    A. mARN. B. prôtêin.

    C. tARN. D. ADN.

    Bài 33 trang 45 SBT Sinh học 9: Đơn phân cấu tạo nên phân tử prôtêin là

    A. glucôzơ. B. axit amin.

    C. nuclêôtit. D. vitamin.

    Bài 34 trang 45 SBT Sinh học 9: Tính đặc thù của mỗi loại prôtêin chủ yếu do yếu tố nào quy định ?

    A. Số lượng axit amin.

    B. Thành phần các loại axit amin.

    C. Trình tự sắp xếp các loại axit amin.

    D. Các bậc cấu trúc khác nhau.

    Bài 35 trang 45 SBT Sinh học 9: Chức năng không có ở prôtêin là

    A. cấu trúc.

    B. xúc tác quá trình trao đổi chất.

    C. điều hoà quá trình trao đổi chất.

    D. truyền đạt thông tin di truyền.

    Bài 36 trang 46 SBT Sinh học 9: Cấu trúc bậc 4 của prôtêin

    A. có ở tất cả các loại của prôtêin.

    B. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 pôlipeptit có cấu trúc khác nhau.

    C. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc giống nhau.

    D. chỉ có ở một số loại prôtêin, được hình thành từ 2 hay nhiều pôlipeptit có cấu trúc bậc 3 giống nhau hoặc khác nhau.

    Bài 37 trang 46 SBT Sinh học 9: Prôtêin thực hiện được chức năng phổ biến ở cấu trúc

    A. bậc 1. B. bậc 2.

    C. bậc 3. D. bậc 4.

    Bài 38 trang 46 SBT Sinh học 9: Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin là

    A. cấu trúc bậc 1. B. cấu trúc bậc 2.

    C. cấu trúc bậc 3. D. cấu trúc bậc 4.

    Bài 39 trang 46 SBT Sinh học 9: Gen và prôtêin phải có mối quan hệ với nhau qua một dạng cấu trúc trung gian là

    A. tARN. B. mARN.

    C. rARN. D. enzim.

    Bài 40 trang 46 SBT Sinh học 9: Thực chất của quá trình hình thành chuỗi axit amin là sự xác định

    A. trật tự sắp xếp của các axit amin.

    B. số lượng axit amin.

    C. số loại các axit amin.

    D. cấu trúc không gian của prôtêin.

    Bài 41 trang 46 SBT Sinh học 9: Sự tạo thành chuỗi axit amin dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó

    A. U liên kết với G, A liên kết với X.

    B. A liên kết với T, G liên kết với X.

    C. A liên kết với X, G liên kết với T.

    D. A liên kết với U, G liên kết với X.

    Bài 42 trang 46 SBT Sinh học 9: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng D. A liên kết với Ư, G liên kết với X.

    A. mã bộ một. B. mã bộ hai.

    C. mã bộ ba. D. mã bô bốn.

    Bài 43 trang 47 SBT Sinh học 9: Một đoạn mARN có trinh tự các nuclêôtit :

    U X G X X U U A U X A U G G U

    khi tổng hợp chuỗi axit amin thì cần môi trường tế bào cung cấp bao nhiêu axit amin ?

    A. 3 axit amin. B. 4 axit amin.

    C. 5 axit amin. D. 6 axit amin.

    Bài 44 trang 47 SBT Sinh học 9: Ribôxôm khi dịch chuyển trên mARN theo từng nấc

    A. 1 nuclêôtit. B. 2 nuclêôtit.

    C. 3 nuclêôtit. D. 4 nuclêôtit.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Chương 3 Bài 25: Thường Biến
  • Skkn Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Tài Liệu Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Đề Tài Hình Thành Kĩ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9