【#1】Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

(trang 71 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72),hãy xác định:

– Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

– Vị trí các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ.

Dựa vào lược đồ (Hình 20.1) để xác định:

– Ranh giới giữa Đồng bằng sông Hồng với các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.

– Các đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ là hai đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Hải Phòng.

(trang 71 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.1 (SGK trang 72)và kiến thức đã học, nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp và đời sống dân cư.

Trả lời:

– Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích về phía vịnh Bắc Bộ.

– Cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và đời sống

– Khai thác và nuôi trồng thủy sản.

– Do đặc điểm về thủy chế sông Hồng nên phải có hệ thống đê điều ven sông vững chắc để bảo vệ sản xuất, tính mạng và tài sản của nhân dân.

(trang 72 sgk Địa Lí 9): – Quan sát hình 20.1 (SGK trang 72), hãy kể tên và nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng.

Trả lời:

– Đất phù sa: chiếm phần lớn diện tích của đồng bằng.

– Đất lầy thụt: tập trung thành một vùng ở phía tây nam đồng bằng (Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình) và tỉnh Bắc Ninh.

– Đất mặn, phèn: phân bố thành một dải ven biển từ Hải Phòng đến Ninh Bình.

– Đất feralit: nằm ở rìa phía tây bắc và tây nam của đồng bằng.

– Đất xám trên phù sa cổ: ở tây bắc đồng bằng. (Vĩnh Phúc, Hà Nội).

(trang 73 sgk Địa Lí 9): – Dựa vào hình 20.2 (SGK trang 73), cho biết mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp bao nhiêu lần mật độ trung bình của cả nước, của các vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên?

Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng gấp 4,9 lần mật độ trung bình của cả nước, gấp 10,3 lần mật độ trung bình của Trung du và miền núi Bắc Bộ; gấp 14,5 lần mật độ trung bình của Tây Nguyên.

(trang 73 sgk Địa Lí 9): – Mật độ dân số cao ở Đồng bằng sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế – xã hội?

Trả lời:

– Thuận lợi:

+ Nguồn lao động dồi dào.

+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Người dân ở đây có trình độ thâm canh lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động qua đào tạo tương đôi cao; đội ngũ trí thức, kĩ thuật và công nghệ đông đảo.

– Khó khăn:

+ Bình quân đất nông nghiệp (đặc biệt là đất trồng lúa) hiện ở mức thấp nhất trong cả nước.

+ Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn mức trung bình toàn quốc.

+ Nhu cầu lớn về việc làm, y tế, văn hoá, giáo dục ngày càng cao, đòi hỏi đầu tư lớn.

(trang 74 sgk Địa Lí 9): – Quan sát bảng 20.1 (SGK trang 73), nhận xét tình hình dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Hồng so với cả nước.

Trả lời:

– So với cả nước, Đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số, tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn, thu nhập bình quân đầu người một thán, tỉ lệ dân thành thị thấp hơn; tỉ lệ thất nghiệp ở đô thị, tỉ lệ người lớn biết chữ, tuổi thọ trung bình cao hơn.

– Nhìn chung, đây là vùng có trình độ phát triển dân cư, xã hội khá cao.

Bài 1: Điều kiện tự nhiên của Đồng bằng Sông Hồng có những thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội?

Lời giải:

– Thuận lợi:

+ Đất phù sa sông Hồng màu mỡ.

+ khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh nên có thể trồng cây nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. Có khả năng thâm canh, xen canh, tăng vụ và đưa vụ đông lên thành vụ chính.

+ Tài nguyên nước dồi dào, thuận lợi cung cấp nước cho tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt

+ Tài nguyên khoáng sản có giá trị đáng kể là các mỏ đá, sét cao lanh, than nâu, khí tự nhiên.

+ Tài nguyên biển đang được khai thác có hiệu quả nhờ phát triển nuôi trồng và đáng bắt thủy sản, du lịch,…

– Khó khăn:

+ Diện tích đất lầy thụt, đất mặn đất phèn cần được cải tạo.

+ Rìa đồng bằng một số nơi đất đã bạc màu.

+ Chịu ảnh hưởng nhiều của thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán,..

Bài 2: Tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải:

– Tránh được nguy cơ phá hoại của lũ lụt hàng năm do sông Hồng gây ra, đặc biệt vào mùa mưa bão.

– Làm cho diện tích đất phù sa của Đồng bằng sông Hồng không ngừng được mở rộng.

– Địa bàn phân bố dân cư được phủ khắp châu thổ, làng mạc trù phú, dân cư đông đúc.

– Nông nghiệp thâm canh, tăng vụ; công nghiệp, dịch vụ phát triển sôi động. Nhiều di tích lịch sử, giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể được lưu giữ và phát triển.

Bài 3: Dựa vào hảng số liệu trang 75 SGK,vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét.

Lời giải:

– Xử lí số liệu:

Bình quân đất nông nghiệp đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002.

– Vẽ biểu đồ:

Biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002

– Nhận xét: bình quân đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông Hồng rất nhỏ so với cả nước (chỉ bằng 1/2 mức của cả nước).

【#2】Giải Tbđ Địa 9 Bài 8: Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp Giải Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 9 Hay Nhất

Dựa vào số liệu bảng 8.1 trong SGk, hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt qua hai năm 1990 và năm 2002.

Bài 2: Trang 12 – sách TBĐ địa lí 9

Dựa vào lược đồ hình 8.2, bảng 8.3 trong SGK và kiến thức đã học, em hãy điền nội dung tích hợp vào bảng sau:

Cây trồng, vật nuôi

Nơi phân bố

CÀ PHÊ

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Nghệ An

CAO SU

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, một số ít ở miền Trung.

HỒ TIÊU

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

ĐIỀU

Đông Nam Bộ, Tây Nguyên

DỪA

Đồng bằng sông Cửu Long và các tỉnh ven biển miền Trung

CHÈ

Trung du miền núi Bắc Bộ, cao nguyên Di Linh, Hà Giang.

TRÂU, BÒ

Phân bố rộng khắp cả nước, nhiều nhất ở miền núi phía Bắc và Tây Nguyên

LỢN

Đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển

GIA CẦM

Đồng bằng sông Hông và đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng ven biển.

Câu 3: Trang 12 – sách TBĐ địa lí 9

Dựa vào nội dung SGK và kiến thức đã học, em hãy giải thích tại sao các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.

Các vùng trồng lúa tập trung chủ yếu ở các đồng bằng vì:

  • Đồng bằng là nơi có địa hình bằng phẳng, đất đai phù sa màu mỡ.
  • Có lượng nước tưới tiêu ổn định.
  • Người dân có kinh nghiệm trong việc trồng và thâm canh cây lúa.
  • Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng hoàn thiện: thủy lợi, dịch vụ nông nghiệp…
  • Các đồng bằng thường nằm trong vùng kinh tế trọng điểm luôn được ưu tiên, khuyến khích phát triển nông nghiệp.
  • Lịch sử trồng lúa nước hàng nghìn năm.

Câu 4: Trang 13 – sách TBĐ địa lí 9

Giải thích vì sao lơn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng.

Lơn và gia cầm được nuôi nhiều nhất ở đồng bằng vì:

  • Đồng bằng là nơi có nguồn thực phẩm rất dồi dào, cung cấp thức ăn cho lợn và gia cầm.
  • Địa hình bằng phẳng, rộng lớn thuận lợi cho việc mở rộng trang trại với quy mô lớn.
  • Người dân có kinh nghiệm trong chăn nuôi.
  • Cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển: thuốc, chuồng trại, dịch vụ nông nghiệp…
  • Thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Câu 5: Trang 13 – sách TBĐ địa lí 9

Dựa vào bảng 8.4 trong SGK, hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm 1990 và năm 2002.

【#3】Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38

Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Hoá 10 Bài 24, Giải Địa Lí 8, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Giải Hoá 10 Bài 25, Gợi ý Bài Giải Môn Anh, Giải Bài Tập 7 Bài 32 Vật Lý 10, Xem Bài Giải, Giải Lý Bài Tập 7, Giải Bài Tập Op Amp, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 9, Lý 10 Giải Bài Tập, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Giải, Giải Bài Tập 7, Giải Bài Tập 6 Tập 2, Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7, Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Văn Vào Lớp 10, Hóa 8 Giải Bài Tập, Hãy Giải Bài Tập 29, 8 Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 8, Giải Bt Vật Lý 8, Giai Bai Tap Vat Li 8 Bai 4, Giải Bài Tập 8.11 Vật Lý 9, Giải Bài Tập 8.4 Vật Lý 9, Giải Bài Tập 9, Giải Bài Tập Múa, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Giải Hoá 10 Bài 26, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Anh Văn Lớp 10, Bài Giải Văn Lớp 6, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý 6, Bài Giải Vật Lý 7, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Giải Hoá 8 Bài 25, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Giải Bài Tập Ngữ Văn 9 Tập 1, Giải Bài Tập chúng tôi Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Giải Bài Vật Lý Lớp 6 Bài 17, Giải Bài Tập Rsa, Giải Bt Vật Lý 9 Bài 7, Giải Bài Tập Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập Hàm Số Y = Ax + B, Giải Vật Lý 10 Bài 23, Giải Vật Lý 10 Bài 24, Bài Giải Plc, Giải Vật Lý 10 Bài 25, Địa 9 Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Giải Bài Tập Số 1, Giải Bài Tập Yến Tạ Tấn Lớp 4, Bài Giải Ngữ Văn 6, Bài Giải Ngữ Văn 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 7, Giải Bài Tập Olm, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6 Tập 2, Giải Bài Tập Ngữ Văn 9, Giải Bài Tập Ngữ Văn 6, Giải Bài Tập Ngữ Văn 7, Gợi ý Bài Giải Môn Văn Lớp 10 Hà Nội, Đề án Giải Thể, Giải Vật Lý Lớp 7 Bài 18, Giải Bài Tập Lý 6,

Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Hoá 10 Bài 24, Giải Địa Lí 8, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Giải Hoá 10 Bài 25, Gợi ý Bài Giải Môn Anh, Giải Bài Tập 7 Bài 32 Vật Lý 10, Xem Bài Giải, Giải Lý Bài Tập 7, Giải Bài Tập Op Amp, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 9, Lý 10 Giải Bài Tập, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Giải, Giải Bài Tập 7, Giải Bài Tập 6 Tập 2, Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7, Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Văn Vào Lớp 10, Hóa 8 Giải Bài Tập,

【#4】Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn

Giải bài tập Địa lý lớp 6 bài 16

Bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn

Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 16: Thực hành đọc bản đồ (hoặc lược đồ) địa hình tỉ lệ lớn. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

Giải bài tập Địa lý 6 bài 16

– Đường đồng mức là những đường như thế nào?

– Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình?

Trả lời:

– Đường đồng mức là những đường nối liền các điểm có cùng độ cao trên bản đồ.

– Dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng của địa hình là bởi vì: Đường đồng mức cho biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hình dạng của địa hình: Độ góc.

  • Các đường đồng mức càng gần nhau địa hình càng dốc
  • Các đường đồng mức càng xa nhau địa hình càng thoải.

2. Dựa vào các đường đồng mức, tìm các đặc điểm của địa hình trên lược đồ:

– Hãy xác định trên lược đồ hình 44 hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2.

– Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu?

– Dựa vào các đường đồng mức để tìm độ cao của các đỉnh núi A1, A2, và các điểm B1, B2, B3.

– Tính khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2

– Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, cho biết sườn nào dốc hơn?

Trả lời:

– Hướng từ đỉnh núi A1 đến đỉnh núi A2: Tây sang Đông.

– Sự chênh lệch độ cao của hai đường đồng mức: 100m

– Độ cao của các đỉnh núi là:

– Khoảng cách theo đường chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 là: 7,5 cm

Theo tỉ lệ bản đồ là: 1: 100000

    Quan sát các đường đồng mức ở hai sườn phía đông và phía tây của núi A1, ta thấy: Sườn phía Tây dốc hơn vì khoảng cách các đường đồng mức ở sườn phía Tây nằm gần hơn sườn phía Đông.

Bài tiếp theo: Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 17: Lớp vỏ khí

【#5】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam

Câu 1 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi theo vĩ tuyến 22oB, từ biên giớ Việt – Lào đến biên giới Việt – Trung, ta phải vượt qua:

-Các dãy núi nào?

-Các dòng sông lớn?

-Vượt qua các dãy núi: Pu Đen Đinh, Hoàng Liên Sơn, Con Voi, cách cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn, cách cung Bắc Sơn.

-Vượt qua các dòng sông lớn: sông Đà, sông hồng, sông Chảy, sông Lô, Sông Gâm, sông Cầu, sông Kì Cùng.

Câu 2 (trang 109 sgk Địa Lí 8): -Đi dọc kinh tuyến 108oĐ (hình 30.1), đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua:

-Các cao nguyên nào?

– Em có nhận xét gì về địa hình và nham thạch của các cao nguyên này?

-Đi dọc kinh tuyến 108oĐ, đoạn từ dãy núi Bạch Mã đến bờ biển Phan Thiết, ta phải đi qua các cao nguyên: Kon Tum, Đắc Lắc, Mơ Nông và Di Linh.

-Nhận xét về địa hình và thạch nham của cao nguyên:

Tây Nguyên là khu vực nền cổ, bị nứt vỡ kèm theo phun trào mác ma vào thời kì kiến tạo. Dung nhan núi lửa tạo nên các cao nguyên rất dốc đã khiến các dòng là những cao nguyên xếp tầng. Sườn các cao nguyên rất dốc đã biến các dòng sông, dòng suối thành những thác nước hùng vĩ như Pren, Cam-li, Pông-gua…

Câu 3 (trang 109 sgk Địa Lí 8): – Cho biết quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn nào? Các đèo lớn này có ảnh hưởng tới giao thông bắc nam như thế nào? Cho ví dụ?

-Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp (Ninh Bình), Nganng (Hà Tĩnh -Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định-Phú Yên), Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

-Các đèo này có ảnh hưởng lớn tới giao thông vận tải giữa các vùng, các tỉnh từ Bắc tới Nam.

+ Đèo Hải Vân là ranh giới phân chia giữa đới khí hậu có mùa đông lạnh và đới khí hậu không có mùa đông lạnh.

+ Để đi lại từ Bắc vào Nam qua đèo Hải Vân, ta phải xây dựng hầm xuyên qua núi đề giảm bớt các tai nạn về giao thông.

【#6】Giải Bài Tạp Địa Lí Lớp 8 Bài 15: Đặc Điểm Dân Cư, Xã Hội Đông Nam Á

(trang 51 sgk Địa Lí 8): – Qua bảng số liệu 15.1, so sánh số dân, mật độ dân số trung bình tỉ lệ tăng dân số hằng năm của khu vực Đông Nam Á sao với châu Á và thế giới?

Trả lời:

– Dân số Đông Nam Á đông, chiếm 14,2% dân số châu Á và 8,6% dân số thế giới.

– Mật độ dân số trung bình của khu vực thuộc loại cao so với thế giới (119 người/km2, gấp hơn hai lần), nhưng tương đương với mật độ của châu Á.

– Tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực cao hơn so với châu Á và thế giới.

(trang 51 sgk Địa Lí 8): – Dựa vào hình 15.1 và bảng 15.2 hãy cho biết:

– Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên các nước và thủ đô từng nước.

– So sánh diện tích, dân số của nước ta với các nước trung khu vực.

– Có những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á. Điều này có ảnh hưởng gì tới việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?

Trả lời:

– Đông Nam Á gồm 11 nước:

+ Trên bán đảo Trung Ấn là các nước: Việt Nam (Thủ đô Hà Nội), Lào (Thủ đô Viên Chăn), Cam-pu-chia (Thủ đô Phnom-pênh), Thái Lan (Thủ đô Băng Cốc), Mi-an-ma (Thủ đô Y-an-gun), Ma-lai-xi-a (Thủ đô Cua-ca Lăm-pơ).

+ Trên đảo gồm: I-đô-nê-xi-a (Thủ đô Gia-các-ta), Xin-ga-po (Thủ đô Xin-ga-po), Bru-nây (Thủ đô Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan), Phi-líp-pin (Thủ đô Ma-ni-la), Đông-ti-mo (Thủ đô Đi-li), Ma-lai-xi-a (ở cả bán đảo và đảo; Thủ đô Cua-la Lăm-pơ).

– Diện tích của Việt Nam tương đương với Phi-líp-pin và Mai-lai-xi-a song dân số Việt Nam hơn Ma-lai-xi-a khá nhiều, gấp trên 3 lần và tương đương với dân số của Phi-líp-pin, nhưng mức tăng dân số của Phi-líp-oin cao hơn Việt Nam.

– Ngôn ngữ được dùng phổ biến tại các quốc gia trong khu vực là: tiếng Anh, tiếng Hoa và tiếng Mã Lai. Các nước trong quần đảo có lợi thế hơn trong sử dụng ngôn ngữ chung với nhau do không có chung ngôn ngữ để sử dụng.

(trang 51 sgk Địa Lí 8): – Quan sát hình 6.1, nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á?

Trả lời:

Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng châu thổ.

(trang 53 sgk Địa Lí 8): – Vì sao lại có những nét tương đồng trong sinh hoạt, sản suất của người dân các nước Đông Nam Á?

Trả lời:

Vì: dân cư Đông Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it, cùng sống trong môi trường nhiệt đới gió mùa, cùng nền văn minh lúa nước, vị trí là cầu nối giữa đất liền và hải đảo…

Bài 1 (trang 53 sgk Địa Lí 8): Dựa vào lược đồ hình 6.1 và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của khu vực Đông Nam Á?

Lời giải:

– Dân cư phân bố không đều.

+ Dân cư tập trung đông (trên 100 người/km^2) ở vùng ven biển của Việt Nam, Mi-an-ma, Thái Lan, Một số đảo của In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.

+ Trong nội địa và ở các đảo dân cư tập trung ít hơn.

– Nguyên nhân do vùng ven biển thường có các đồng bằng với những điều kiện thuận lợi cho con người sinh sống và phát triển sản xuất nông nghiệp, xây dựng các làng mạc, thành phố.

Bài 2 (trang 53 sgk Địa Lí 8): Đọc các thông tin trong bảng 15.2, hãy thống kê các nước Đông Nam Á theo diện tích từ nhỏ đến lớn, theo dân số từ ít đến nhiều. Việt Nam đứng ở vị trí nào?

Lời giải:

Lời giải:

– Thuận lợi: tạo điều kiện cho sự giao khu văn hóa, hợp tác phát triển kinh tế giữa các quốc gia, các dân tộc.

– Khó khăn: sự bất đồng về ngôn ngữ, sự khác nhau trong văn hóa của mỗi nước.

【#7】Giải Bài 3 Trang 14 Tập Bản Đồ Địa Lí 11

Dựa vào biểu đồ “Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước”, em hãy:

A. Nhận xét về tốc độ tăng trưởng GDP của một số quốc gia Châu Phi so với thế giới.

B. Đánh dấu × vào ý đúng trong các ô sau:

a. Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.

☐ Sai ☐ Đúng

b. Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Côngô lại rơi vào thời kì suy thoái

☐ Sai ☐ Đúng

c. Tăng trưởng GDP của Gana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới.

☐ Sai ☐ Đúng

+ Các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế không đều.

+ Có sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng kinh tế giữa các nước.

+ So với thế giới, các nước châu Phi có tốc độ phát triển kinh tế thấp.

+ Tốc độ tăng trưởng còn nhiền biến động qua các thời kì như: Công gô, An giê ri, Ga na….. Nam Phi là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ổn định nhất.

B. Chọn ý

a. Tốc độ tăng trưởng GDP của Nam Phi tăng liên tục qua các năm.

☐ Sai ☒ Đúng

b. Từ năm 1985, cứ khoảng 10 năm, Côngô lại rơi vào thời kì suy thoái

☒ Sai ☐ Đúng

c. Tăng trưởng GDP của Gana luôn luôn cao hơn tăng trưởng GDP trung bình của thế giới.

☒ Sai ☐ Đúng

【#8】Tập Bản Đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự Phát Triển Nền Kinh Tế Việt Nam

Tập bản đồ Địa Lí 9 Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

– Tô màu vào chú giải và lược đồ để thấy rõ các vùng kinh tế của nước ta.

– Trải nét lên lược đồ vừa tô để thể hiện ba vùng kinh tế trọng điểm.

– Dựa vào lược đồ đã tô màu, điền tên và đánh số (I,II, III) các vùng kinh tế trọng điểm lên lược đồ.

Lời giải:

Bài 2 trang 9 Tập bản đồ Địa Lí 9: Hãy sắp xếp các tỉnh sau đây vào các vùng kinh tế trọng điểm tương ứng:

I -Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

II -Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

III -Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam.

Tỉnh (thành phố)

Vùng kinh tế trọng điểm

Tỉnh (thành phố)

Vùng kinh tế trọng điểm Tỉnh (thành phố)

Vùng kinh tế trọng điểm

Lời giải:

Bài 3 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào hiểu biết của bản thân, hãy kể ra các thành tựu và thách thức của công cuộc Đổi mới trong quá trình phát triển.

Lời giải:

– Các thành tựu:

+ Nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế kéo dài.

+ Lạm phát được đẩy lùi.

+ Tốc độ tăng trương kinh tế khá cao.

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.

+ Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng chuyển biến rõ rệt như: hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, vùng chuyên canh quy mô lớn, các trung tâm công ngiệp, dịch vụ lớn.

+ Đạt được nhiều thành tựu trong xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất tinh thần được cải thiện.

– Thách thức:

+ Ở nhiều tỉnh, huyện, nhất là miền núi vẫn còn các xã nghèo.

+ Nhiều loại tài nguyên đang bị khai thác quá mức, môi trường bị ô nhiễm.

+ Vấn đề việc làm, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, xóa đói giảm nghèo…vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

Bài 4 trang 10 Tập bản đồ Địa Lí 9: Dựa vào số liệu bảng 6.1 trong SGK, em hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo thành phân kinh tế năm 2002.

Lời giải:

【#9】Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 8 Bài 30: Thực Hành: Đọc Bản Đồ Địa Hình Việt Nam

1. Giải bài 1 trang 76 SBT Địa lí 8

Phương pháp giải

Để nhận xét về địa hình của phần đất liền Việt Nam cần ghi nhớ các vùng núi và đồng bằng:

– Đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, TS Bắc,…

– Đồng bằng: Sông Hồng, Sông Cửu Long,…

2. Giải bài 2 trang 76 SBT Địa lí 8

a) Đi theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt -Lào đến biên giới Việt -Trung phải đi qua các dãy núi và các dòng sông lớn nào?

b) Đi dọc theo kinh tuyến 108 0Đ từ dãy núi Bạch Mã (16 0 B) đến bờ biển Phan Thiết phải vượt qua các cao nguyên nào?

Phương pháp giải

Căn cứ vào lược đồ địa hình Việt Nam để xác định:

a) Đi theo vĩ tuyến 22 0 B từ biên giới Việt -Lào đến biên giới Việt -Trung phải đi qua:

– Các dãy núi : Pu-đen-đinh, Hoàng Liên Sơn,…

– Các dòng sông: sông Đà, sông Hồng,…

b) Đi dọc theo kinh tuyến 108 0Đ từ dãy núi Bạch Mã (16 0 B) đến bờ biển Phan Thiết phải vượt qua:

Các cao nguyên: Kon Tum, CN. Plây-ku,…

a) – Các dãy núi: Pu-đen-đinh, Hoàng Liên Sơn, Sông Gâm, Ngân Sơn.

– Các dòng sông: sông Đà, sông Hồng, sông Chảy, sông Lô.

b) – Cao nguyên Kon Tum, CN. Plây-ku, CN. Đăk Lăk, CN. Lâm Viên.

Tính độ dài đường quốc lộ 1A, từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh (dựa vào tỉ lệ bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam).

Phương pháp giải

– Cách tính khoảng cách:

+ Đo khoảng cách trên bản đồ.

+ Xác định tỉ lệ bản đồ 1cm = a cm trong thực tế

+ Khoảng cách = khoảng cách trên bản đồ nhân với a. (Nên đổi sang km để số gọn hơn).

Độ dài đường quốc lộ 1A, từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài: 2200km.

Đi dọc theo quốc lộ 1A, từ Lạng Sơn đến Cà Mau phải vượt qua những đèo lớn nào?

Phương pháp giải

Dựa vào lược đồ địa hình Việt Nam để xác định trên quốc lộ 1A, từ Lạng Sơn đến Cà Mau phải vượt qua những đèo lớn:

– Sài Hồ

– Tam Điệp

– Ngang

Quốc lộ 1A từ Lạng Sơn tới Cà Mau vượt qua các đèo lớn:

– Sài Hồ (Lạng Sơn).

– Tam Điệp (Ninh Bình).

– Ngang (Hà Tĩnh – Quảng Bình).

– Hải Vân (Thừa Thiên – Huế – Đà Nẵng).

– Cù Mông (Bình Định – Phú Yên).

– Cả (Phú Yên – Khánh Hòa).

【#10】Giải Bài Tập Sbt Địa Lí 10 Bài 3: Sử Dụng Bản Đồ Trong Học Tập Và Đời Sống

1. Giải bài 1 trang 7 SBT Địa lí 10

Cho biết vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống. Nêu ví dụ.

a) Vai trò của bản đồ trong học tập

Ví dụ:

b) Vai trò của bản đồ trong đời sống

Ví dụ:

Phương pháp giải

Dựa vào lý thuyết phần vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống và liên hệ thực tế đời sống để trình bày vai trò và chỉ ra ví dụ cụ thể.

a. Vai trò của bản đồ trong học tập: Là phương tiện để học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí tại lớp, ở nhà và trong kiểm tra.

Ví dụ:

– Xác định vị trí một điểm ở đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của biển như thế nào, quốc gia đang tìm hiểu nằm ở đâu,…

– Hình dạng, quy mô của một quốc gia này so với quốc gia khác, sự phân bố sông ngòi, chiều dài của một con sông, sư phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, …

– Sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, …

b. Vai trò của bản đồ trong đời sống: Bản đồ là 1 phương tiện được sử dụng rộng rãi.

Ví dụ:

– Bảng chỉ đường: giúp người đi du lịch xác định các điểm du lịch, nhà hàng, chợ,…

– Bản đồ xe bus giúp tìm điểm dừng xe, các tuyến xe….

– Phục vụ cho các ngành sản xuất: làm thuỷ lợi, xác định mùa vụ, xác định vị trí trung tâm công nghiệp, …

– Phục vụ cho quân sự: xây dựng phương án tác chiến, cần lợi dụng địa hình, địa vật trong phòng thủ và tấn công.

2. Giải bài 2 trang 8 SBT Địa lí 10

A. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ thì phạm vi lãnh thổ thể hiện được càng lớn.

B. Bản đồ có tỉ lệ càng lớn mức độ chi tiết càng cao.

C. Bản đồ quốc gia thường có tỉ lệ lớn hơn bản đồ thế giới.

D. Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ càng dễ xác định đặc điểm của các đối tượng.

Phương pháp giải

Cần nắm rõ đặc điểm của bản đồ để chọn đáp án thích hợp trong các câu đã cho.

Bản đồ có tỉ lệ càng nhỏ, mức độ khái quát hóa càng cao, càng khó biểu thị đặc điểm chi tiết của các đối tượng.

Chọn D.

3. Giải bài 3 trang 8 SBT Địa lí 10

Để biết được ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ, cần

A. tìm xem trên bản đồ có các loại kí hiệu nào.

B. tìm hiểu xem nội dung chính mà bản đồ thể hiện là gì.

C. tìm hiểu ý nghĩa của màu sắc thể hiện trên bản đồ.

D. đọc bảng chú thích của bản đồ.

Phương pháp giải

Các thông tin được mã hóa lên trên bản đồ bằng các kí hiệu. Bảng chú thích được xem là “chìa khóa” để chọn mã các thông tin đó.

Các thông tin được mã hóa lên trên bản đồ bằng các kí hiệu. Bảng chú thích được xem là “chìa khóa” để chọn mã các thông tin đó. Vì vậy, muốn biết được ý nghĩa của các kí hiệu, cần đọc bảng chú chọn của bản đồ.

Chọn D.

4. Giải bài 4 trang 8 SBT Địa lí 10

Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được

A. bản đồ đó lớn hay nhỏ.

B. khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ.

C. bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

D. tất cả các nội dung trên.

Phương pháp giải

Để chọn đáp án đúng cần lưu ý: Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được bản đồ độ lớn hay nhỏ, khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ và bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

Dựa vào tỉ lệ của bản đồ, người ta có thể biết được bản đồ độ lớn hay nhỏ, khoảng cách trên thực địa lớn gấp bao nhiêu lần khoảng cách trên bản đồ và bản đồ biểu hiện được nhiều hay ít đối tượng địa lí.

Chọn D.

5. Giải bài 5 trang 8 SBT Địa lí 10

Vì sao trước khi sử dụng bản đồ phải nghiên cứu kĩ phần chú giải và kí hiệu bản đồ?

Phương pháp giải

6. Giải bài 6 trang 8 SBT Địa lí 10

a) Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

O Đúng. O Sai.

b) Phía trên của bản đồ bao giờ cũng là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Nam.

O Đúng. O Sai.

c) Qua bản đồ, có thể biết được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí được biểu hiện trên bản đồ.

O Đúng. O Sai.

Phương pháp giải

Để xác định các câu trên đúng hay sai cần ghi nhớ cách sử dụng bản đồ:

– Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập).

– Đọc bản đồ phải tìm hiểu tỉ lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ.

– Xác định phương hướng trên bản đồ.

a) Để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ chúng ta cần phải dựa vào các đường kinh, vĩ tuyến.

Chọn: Đúng.

b) Phía trên của bản đồ bao giờ cũng là hướng Bắc, phía dưới là hướng Nam, bên phải là hướng Đông, bên trái là hướng Nam.

Chọn: Sai.

c) Qua bản đồ, có thể biết được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí được biểu hiện trên bản đồ.

Chọn: Đúng.