Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6 Chương I Bài 1: Điểm. Đường Thẳng
  • Giải Bài 87, 88, 89, 90 Trang 111, 112 Toán 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1 Hình Học
  • Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1 Hình Học 8
  • Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài: Bản đồ cách vẽ bản đồ để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    CÂU HỎI Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km^2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km^2)

    Trả lời:

    Trên bản đồ hình 5, diện tích đảo Grơn-len lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ, vì tỉ lệ chiều dài dọc theo Xích đạo không đổi, còn các vĩ tuyến khác trên bản đồ (đều là đường thẳng và dài bằng Xích đạo). Sự thay đổi hình dạng sẽ tăng dần từ Xích đạo về hai cực, làm cho sai số về diện tích càng lớn, mặc dù diện tích đảo Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7.

    Trả lời:

    Hình bản đồ

    Hình dạng đường vĩ tuyển

    Hình dạng đường kinh tuyến

    Hình 5

    Là các đường thẳng song song nằm ngang và cách đểu nhau.

    Là các đường thẳng song song thẳng đứng vả cách đều nhau.

    Hình 6

    Lả những đường thẳng song song và cách đều nhau.

    Là những đường cong chụm ở cực, kinh tuyến gốc là đường thẳng.

    Hình 7

    Vĩ tuyến 0° là đường thẳng, các vĩ tuyến khác là những đường cong.

    Là những đường cong chụm ở cực.

    Quan sát bản đồ hình 5 cho biết bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào ?

    Học sinh tự làm

    BÀI TẬP

      Bản đồ là gì ? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí ?

    Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Giải bài tập môn Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ cách vẽ bản đồ

    Tìm kiếm Google:

    • giải tập bản đồ lớp 6 bai 1
    • giai bai tap dia ly lop 6 bai 2

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 2: Bản Đồ. Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Bài 6 Trang 22 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 6: Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 2: Bản đồ. Cách vẽ bản đồ

    (trang 9 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ hình 5, cho biết:

    + Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    + Vì sao diện tích đảo Grơn-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km2)

    – Điểm khác nhau: bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt; bản đồ hình 5 đã nối liền những chỗ bị đứt.

    – Theo cách chiếu Mec-ca-to (các đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng như là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điểu đó lý giải tại sao diện tích Gron-len trên thực tế chỉ bằng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec-ca-to thì đảo Gron-len lại lớn gần bằng lục địa Nam Mĩ.

    (trang 10 sgk Địa Lí 6): – Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7

    – Hình 5: Các đường kinh, vĩ tuyến đều là các đường thằng.

    – Hình 6: Kinh tuyến giữa (0 o) là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực; vĩ tuyến là những đường thẳng song song.

    – Hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm nhau ở cực; xích đạo là đường thẳng, vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 1: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí?

    – Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ trên giấy, tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất.

    – Bản đồ cung cấp cho ta có khái niệm chính xác về vị trí, về sự phân bố các đối tượng, các hiện tượng tự nhiên cũng như kinh tế – xã hội ở các vùng đất khác nhau trên Trái Đất.

    Câu 2: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng?

    Trên bản đồ có các đường kinh tuyến, vĩ tuyến là đường thẳng; phương hướng bao giờ cũng chính xác, vì vậy trong giao thông, người ta dùng các bản đồ vẽ theo phương hướng này (bản đồ Mec-ca-to)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • 18 Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Phương Pháp Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Tổng Hợp Các Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ, Cách Vẽ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Trang 5 Tập Bản Đồ Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 1
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 5
  • Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 16: Thực Hành Đọc Bản Đồ (Hoặc Lược Đồ) Địa Hình Tỉ Lệ Lớn
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 2

    Địa lý lớp 6 bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo A. Kiến thức trọng tâm 1. Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    2. Vẽ bản đồ là gì?

    – Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu của Trái Đất trên mặt phẳng của tờ giấy bằng các phương pháp chiếu đồ.

    3. Cách vẽ bản đồ

    – Thu thập thông tin về các đối tượng địa lí.

    – Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiện chúng trên bản đồ

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Quan sát bản đồ hình 5 cho biết:

    – Bản đồ này khác bản đồ hình 4 ở chỗ nào?

    – Vì sao diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ? (Trên thực tế, diện tích đảo này có 2 triệu km 2, diện tích lục địa Nam Mĩ là 18 triệu km 2?

    Trả lời:

    – Quan sát bản đồ hình 5 và hình 4 ta thấy có sự khác nhau. Đó chính là bản đồ hình 4 chưa nối liền những chỗ bị đứt còn bản đồ hình 5 những chỗ bị đứt đã được nối liền.

    – Diện tích đảo Gron-len trên bản đồ lại to gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ là bởi vì: Theo cách chiếu của Mec – ca – to (các đường kính, vĩ tuyến trên bản đồ bao giờ cũng là những đường thẳng song song) thì càng xa xích đạo về phía hai cực, sai số về diện tích càng lớn. Điều đó đã lí giải cho việc tại sao diện tích đảo Grơn – len trên thực tế chỉ bẳng 1/9 diện tích lục địa Nam Mĩ, nhưng trên bản đồ Mec – ca – to thì diện tích đảo Grơn – len trên bản đồ lại to bằng diện tích lục địa Nam Mĩ.

    Câu 2: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7? Trả lời:

    Sự khác nhau về hình dạng các đường kính, vĩ tuyến ở các bản đồ hình 5, 6, 7:

    – Ở hình 5: Các đường kinh tuyến, vĩ tuyến đều là các đường thẳng.

    – Ở hình 6: Kinh tuyến giữa 0 độ là đường thẳng, các kinh tuyến còn lại là những đường cong chụm ở cực. Các đường vĩ tuyến là đường thẳng song song.

    – Ở hình 7: Kinh tuyến là các đường cong chụm lại ở cực, xích đạo là đường thẳng, các đường vĩ tuyến Bắc là những đường cong hướng về cực Bắc, các đường vĩ tuyến Nam là những đường cong hướng về cực Nam.

    Câu 3: Bản đồ là gì? Bản đồ có vai trò như thế nào trong việc giảng dạy và học tập Địa lí? Trả lời:

    Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hoặc toàn bộ Trái Đất lên một mặt phẳng. Trong việc giảng dạy và học tập địa lí, bản đồ giúp xác định vị trí, sự phân bố các đối tượng địa lí (như sự phân bố các dãy núi và độ cao của chúng, sự phân bố hướng chạy và chiều dài, phạm vi lưu vực của con sông, hoặc sự phân bố dân cư, các trung tâm công nghiệp, các thành phố lớn…)

    – Qua bản đồ người đọc còn biết được hình dạng, quy mô cùa các lục địa trên thế giới.

    Câu 4: Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng? Trả lời:

    Bản đồ có kinh tuyến và vĩ tuyến đường thẳng là bản đồ sử dụng phép chiếu đồ hình trụ đứng. Theo phép chiếu đồ này thì vùng xích đạo có độ chính xác nhất, không có sai số độ dài; càng xa xích đạo càng kém chính xác; tỉ lệ theo lưới chiếu kinh tuyến vĩ tuyến thay đổi giống nhau, liên tục tăng dần từ xích đạo đến cực. Hơn nữa ở góc chiếu này góc trên bản đồ có độ lớn tương ứng bằng góc trên địa cầu. Đó là lí do các nhà hàng hải hay sử dụng bản đồ có lưới kinh tuyến vĩ tuyến là những đường thẳng.

    Câu 5: Để vẽ được bản đồ, người ta phải lần lượt làm những công việc gì? Trả lời:

    Để vẽ được bản đồ, trước hết phải căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của bản đồ cần vẽ để chọn cách chiếu đồ thích hợp, sau đó lần lượt làm các công việc sau:

    – Thu thập đầy đủ các thông tin về vùng đất cần vẽ bản đồ.

    – Biết cách chuyển mặt cong của Trái Đất lên mặt phẳng của giấy.

    – Thu nhỏ khoảng cách.

    – Chọn các loại và dạng kí hiệu để thể hiện các đối tượng địa lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 9 Bài 6: Các Nước Châu Phi
  • Bài 2 Trang 43 Sgk Ngữ Văn 6
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 6 Bài 1: Sơ Lược Về Môn Lịch Sử
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang
  • Giải Bài Tập Âm Nhạc 6
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Các Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 16
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 14: Địa Hình Bề Mặt Trái Đất (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 25: Thế Giới Rộng Lớn Và Đa Dạng
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 5

    Địa lý lớp 6 bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 5: Kí hiệu bản đồ. Các biểu hiện địa hình trên bản đồ A. Kiến thức trọng tâm 1. Các loại kí hiệu bản đồ.

    * Khái niệm kí hiệu bản đồ: Kí hiệu bản đồ là những hình vẽ, màu sắc…dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.

    * Phân loại kí hiệu bản đồ: Gồm có 3 loại

    – Kí hiệu điểm: Thể hiện chính xác đối tượng là dạng hình học hoặc tượng hình.

    – Kí hiệu đường: Đúng với tỉ lệ bản đồ

    – Kí hiệu diện tích: Tương đối đúng với tỉ lệ bản đồ.

    * Phân dạng kí hiệu: Gồm có 3 dạng

    – Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất đa dạng và có tính quy ước

    – Bảng chú giải là bảng giải thích nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu có trên bản đồ.

    2. Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ

    – Ngoài sử dụng thang màu người ta còn sử dụng đường đồng mức để biểu hiện địa hình.

    – Khi các đường đồng mức càng gần thì địa hình càng dốc.

    – Đối với cách thể hiện địa hình thang màu thì người ta quy định như sau:

    • Từ 0 đến 200m là màu xanh lá cây
    • Từ 200 đến 500m là màu vàng hay hồng nhạt
    • Từ 500 đến 1000m là màu đỏ
    • Từ 2000m trở lên là màu nâu….

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 18 – sgk Địa lí 6: Quan sát hình 14, hãy kể tên một số đối tượng địa lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu: Điểm, đường và diện tích? Trả lời:

    – Dựa vào hình 14, ta có thể dễ dàng kể tên một số đối tượng địa lí biểu hiện bằng các loại kí hiệu như sau:

    • Kí hiệu điểm gồm có: Sân bay, cảng biển; nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện.
    • Kí hiệu đường gồm có: Ranh giới quốc gia, ranh giới tình và đường ô tô.
    • Kí hiệu diện tích gồm có: Vùng trồng lúa, vùng trồng cây công nghiệp.

    Câu 2: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Quan sát hình 16 cho biết:

    + Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu mét?

    + Dựa vào khoảng cách các đường đồng mức ở hai sườn phía Đông và phía Tây, hãy cho biết sườn nào có độ dốc lớn hơn?

    Trả lời:

    Quan sát hình 16 ta thấy:

    – Mỗi lát cắt cách nhau 100m

    – Dựa vào khoảng cách giữa các đường đồng mức ta thấy phía sườn Tây (bên trái) dốc hơn sườn Đông (bên phải) bởi vì: Như ta biết các đường đồng mức càng gần thì độ dốc càng lớn. Do đó, giữa hai sườn Tây và Đông rõ ràng ta thấy ở sườn Tây các đường đồng mức có khoảng cách gần nhau hơn.

    Câu 3: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Tại sao khi sử dụng bản đồ, trước tiên chúng ta phải xem bảng chú giải? Trả lời:

    Khi sử dụng bản đồ, chắc chắn bạn đang cần phải tìm một địa chỉ, địa danh hay địa điểm nào đó. Vậy trên một bản đồ lớn như vậy, với hàng trăm các kí hiệu khác nhau, liệu bạn có biết đâu là cái mà bạn cần tìm và muốn tìm. Vì vậy, trước tiên bạn cần phải xem bảng chú giải. Bởi bảng chú giải sẽ giúp bạn biết được nội dung và ý nghĩa của các kí hiệu trên bản đồ.

    Như vậy, khi biết được cái bạn muốn tìm là kí hiệu như thế nào thì việc tìm kiếm của bạn sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết.

    Câu 4: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Người ta thường biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ bằng các loại kí hiệu nào? Trả lời:

    – Khi biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, người ta thường sử dụng các loại kí hiệu sau:

    • Kí hiệu điểm (ví dụ: Cảng biển)
    • Kí hiệu đường (ví dụ: Đường ranh giới quốc gia)
    • Kí hiệu diện tích( ví dụ: Vùng trồng lúa)

    Câu 5: Trang 19 – sgk Địa lí 6: Khi quan sát các đường đồng mức, biểu hiện độ dốc của hai sườn núi ở hình 16, tại sao người ta lại biết sườn nào dốc hơn? Trả lời:

    Ngoài sử dụng thang màu thì người ta còn thể hiện độ dốc của địa hình bằng đường đồng mức. Đường đồng mức càng nằm gần nhau thì càng dốc và ngược lại đường đồng mức xa nhau thì dốc càng thoải. Vì vậy, sẽ rất dễ dàng để nhận biết được, giữa hai sườn núi sườn nào dốc hơn sườn nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 16, 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 6 Bài 22: Nhiệt Kế. Thang Đo Nhiệt Độ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 4: Phương Hướng Trên Bản Đồ. Kinh Độ, Vĩ Độ Và Tọa Độ Địa Lí
  • Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 11 Bài 6 Tiết 3
  • Đáp Án Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 Ngắn Nhất: Thực Hành: Tìm Hiểu Sự Thay Đổi Gdp Và Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Giáo Án Địa 11 Bài 8: Liên Bang Nga
  • Trắc Nghiệm Địa Lí 11 Bài 8 Tiết 3 (Có Đáp Án): Thực Hành: Tìm Hiểu Về Gdp Và Sự Phân Bố Nông Nghiệp Của Liên Bang Nga.
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp Unit 2 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Giải Lesson 1 Unit 13 Trang 18,19 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Định Luật ôm Cho Đoạn Mạch Nối Tiếp, Công Nhân Nước Ngoài Và Số An Sinh Xã Hội, Mẫu Di Chúc, Đề Thi Lý Thpt Quốc Gia 2022, Template Of Powerpoint 2007, Kỹ Năng ứng Phó Với Căng Thẳng, Báo Cáo Nghiên Cuus Khả Thi, Kế Hoạch Hướng Dẫn Tổ Chức Hội Nghị Điển Hình Tiên Tiến Cấp Cơ Sở, Bản Khai Cá Nhân Theo Quyết Định 24/2016, Nhân Sinh, Công Văn Liên Ngành, Chứng Táo Bón Và Kiểm Soát Đại Tiện, Xem Truyện Ngôn Tình Sủng Full, Mẫu Hợp Đồng ủy Quyền Công Chứng Nhà Đất, Công Văn Số 90/sgdĐt-gdth Ngày 10/1/2019 V/v Hướng Dẫn Trình Bày Giáo án, Viết Chữ Đẹp, Điều 4 Nghị Quyết Số 42/2017/qh14, Tiếng Anh Lớp 8 Thí Điểm, Quy Định Luật Giao Thông 2022, Hướng Dẫn Sử Dụng Note 8, Biểu Mẫu 1a, An Sinh Xã Hội, Phác Đồ Điều Trị Tiêu Chảy Trẻ Em, Hiệp ước An Ninh Mỹ Nhật, Quy Trình Công Tác Phát Triển Đảng Viên, Truyện Tranh 9+, Bài Tập Chuyên Đề Vectơ, Chuyên Đề An Toàn Giao Thông, Điều 11 Quy Định 126, Mẫu Bảng Kê 606, Mẫu Đơn Tố Cáo Lãnh Đạo, Kỹ Năng Mềm Gồm Những Gì, Thủ Tục Đăng Ký Xe 16 Chỗ, Dan Y Giai Thich Vau Tuc Ngu An Qua Nho Ke Trong Cay, Bài Tham Luận Đại Hội Chi Đoàn Công An, Hợp Đồng Rửa Xe, Sổ Đăng Ký Bán Đấu Giá Tài Sản, Mẫu Tờ Khai Báo Cáo Thuế Tháng, Thông Tư Số 29/bca, Bảng Cửu Chương Chia 2, Văn Bản Hướng Dẫn Điều 32a, Đề Cương ôn Tập Học Kì 2 Toán 7, Một Đề Thi Trắc Nghiệm Gồm 12 Câu Hỏi, Lin He Ban Than, Thể Lệ Môn Kéo Co, Mẫu Làm Đơn Xin Nghỉ Việc, Thông Báo Tuyển Dụng Của Doanh Nghiệp, 2 Định Luật Len-xơ Cho Phép Ta Xác Định, Sổ Tay Bsci, Mẫu Đơn Xin Mắc Điện 3 Pha, Câu Thơ 2 Dòng Chế,

    Thông Tư 02, Quy Định Số Lượng Đại Biểu Dự Đại Hội Đảng, Mẫu Xác Nhận Khuyết Tật, Giải Hóa 8 Đề Cương, Rút Hồ Sơ Nhà Đất, Bí Quyết Thành Công Sinh Viên Huỳnh Ngọc Phiên, 18a/tb-hĐgc/gsql, Văn Bản Yêu Cầu Hoàn Thuế, 9, Truyện X Có Hình, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Về ô Nhiễm Không Khí, Tim Tai Lieu Gvmn 2, Giấy Cung ứng Séc, 415/tccp-vc, 500 Câu Trắc Nghiệm Chứng Khoán Có Đáp án, Quá Trình Truyền âm Trong Các Môi Trường, Bảo Hiểm Xã Hội Bảo Hiểm Y Tế, Xin Nghỉ Bí Thư Đoàn, Tiêu Chuẩn 33-2006, Thông Tư 38/2020/tt-bgdĐt Ngày06/10/2020, Thần Xích , Phiếu Giao Nhận 606, Nghị Định 10/2020, Bài Tập Chuyên Đề Bất Phương Trình Lớp 10, Báo Cáo 2 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 05, Giải Bài Tập 16 Sách Tiếng Pháp Taxi, Chỉ Thị 202/2016 Của Bộ Quốc Phòng Về, Quan Niệm Phát Triển, Hông Tư Số 65/2016/tt-bqp Ngày 16 Tháng 5 Năm 2022 Của Bộ Quốc Phòng Về Quy Định Và Hướng Dẫn Về Tra, Bản Thảo Văn Bản,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Có Đáp Án
  • Bài 3 Trang 176 Sgk Toán 5
  • Giải Lesson 1 Unit 15 Trang 30 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Ca Dao Hài Hước
  • Soạn Văn 10 Bài: Ca Dao Hài Hước
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Tổng Hợp Bài Tập Lập Trình Hướng Đối Tượng Trong Java
  • Vòng Lặp Arraylist Trong Java Với Ví Dụ Cụ Thể
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch
  • Lệnh Switch Case Trong C
  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 6 – Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái Đất giúp HS giải bài tập, các em sẽ có được những kiến thức phổ thông cơ bản, cần thiết về các môi trường địa lí, về hoạt động của con người trên Trái Đất và ở các châu lục:

    Bài 1 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 1, 2, 3 và kết hợp với nội dung SGK, em hãy cho biết: Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?

    Lời giải:

    Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp.

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Lời giải:

    A. Độ dày trên 3 000 km

    B. Độ dày từ 5 đến 70 km

    C. Độ dày gần 3 000 km

    I. Rắn chắc

    II. Lỏng ở ngoài, rắn ở trong

    III. Từ quánh dẻo đến lỏng

    1. Khoảng từ 1500 oC đến 4700 o C

    2. Cao nhất khoảng 5000 o C

    3. Càng xuống sâu nhiệt độ càng cao nhưng tối đa là 1000 o C

    Bài 3 trang 15 Tập bản đồ Địa Lí 6: Dựa vào hình 3, em hãy nhận xét về sự phân bố chiều dày của lớp vỏ Trái Đất (nơi nào dày, nơi nào mỏng)

    Lời giải:

    Lớp vỏ Trái Đất có sự phân bố khác nhau: Lớp vỏ Trái Đất dày ở trên lục địa và mỏng ở dưới đại dương

    Bài 4 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng nhất:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Lời giải:

    Đặc điểm của chiều dày lớp vỏ Trái Đất là

    Bài 5 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Lời giải:

    Các địa mảng là những bộ phận nổi cao trên mực nước biển như các lục địa hay các đảo

    Bài 6 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Lời giải:

    Khi địa mảng xô vào nhau sẽ:

    Bài 7 trang 16 Tập bản đồ Địa Lí 6: Đánh dấu X vào ô trống thể hiện ý em cho là đúng hoặc sai:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    Lời giải:

    Khi hai địa mảng tách xa nhau sẽ tạo thành núi ngầm dưới đại dương, có vật chất dưới sâu đùn lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 10 Bài 6: Hệ Quả Chuyển Động Xung Quanh Mặt Trời Của Trái Đất
  • Soạn Tbđ Địa Lí 12 Bài 6
  • Giải Tbđ Địa 12 Bài 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 12 Bài 6, 7: Đất Nước Nhiều Đồi Núi
  • Bài 44. Luyện Tập Chương 6
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 9 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 12 Bài 13
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Phân Bố Dân Cư
  • Giải Bài Tập Bài 25. Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Bố Dân Cư Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí 9
  • Giải Tập bản đồ Địa lí 9

    Tài liệu Tập bản đồ Địa lý lớp 9 bài 24 do VnDoc biên soạn với các bài tập được giải chi tiết, giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo, củng cố lý thuyết bài học, nâng cao thành tích học tập môn Địa lớp 9.

    Bài 1 trang 33 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Dựa vào nội dung SGK em hãy đánh dấu X vào ô trống những ý em cho là đúng:

    Lời giải:

    • Trồng và phát triển cây công nghiệp lâu năm
    • Đẩy mạnh và phát triển ngành nuôi trồng và đánh bắt thủy, hải sản.

    Bài 2 trang 33 Tập bản đồ Địa Lí 9

    Quan sát lược đồ Vùng kinh tế Bắc Trung Bộ (hình 11) kết hợp với nội dung SGK em hãy:

    – Trình bày một số ngành công nghiệp chính của vùng (nơi khai thác, nơi sản xuất)

    – Kể tên một số trung tâm công nghiệp và các ngành công nghiệp chính trong các trung tâm đó.

    Lời giải:

    Một số ngành công nghiệp chính của vùng:

    • Cơ khí: Thanh Hóa, Vinh, Huế
    • Khai thác sét và cao lanh ở Thanh Hóa
    • Chế biến lâm sản: Nghệ An, Hà Tĩnh.
    • Công nghiệp thực phẩm: Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Trị, Huế.
    • Vật liệu xây dựng: Thanh Hóa, Quảng Bình

    – Một số trung tâm công nghiệp:

    • Thanh Hóa: Cơ khí, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng
    • Vinh: Cơ khí, chế biến lâm sản, sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm.
    • Huế: Cơ khí, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng.

    Bài 3 trang 34 Tập bản đồ Địa Lí 9

    – Kể tên các hải cảng chính, các tuyến đường quốc lộ nối các tỉnh trong vùng và nối các tỉnh trong vùng với các nước CHDCND Lào.

    Lời giải:

    – Các hải cảng chính: Cửa Lò, Vũng Áng, Nhật Lệ, Thuận An, Chân Mây.

    – Các tuyến đường quốc lộ: quốc lộ 1A (Bắc – Nam), đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 7 (Thanh Hóa – Nặm Căn), quốc lộ 8 (Nghệ An – CK Cầu Treo), quốc lộ 9 (Quảng Trị – CK Lao Bảo).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 23: Môi Trường Vùng Núi
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 7 Bài 28: Thực Hành: Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Các Môi Trường Tự Nhiên, Biểu Đồ Nhiệt Độ Và Lượng Mưa Ở Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 25: Thế Giới Rộng Lớn Và Đa Dạng
  • Giải Tbđ Địa 11 Bài 6: Hoa Kì
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 11: Thực Hành: Sự Phân Bố Các Lụa Địa Và Đại Dương Trên Bề Mặt Trái Đất
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí 6
  • Giải Bài Tập Địa Lý Lớp 11 Bài 1: Sự Tương Phản Về Trình Độ Phát Triển Kinh Tế
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 11 Bài 3: Một Số Vấn Đề Mang Tính Chất Toàn Cầu
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

    Giải bài tập SGK Địa lý lớp 6 bài 3

    Địa lý lớp 6 bài 3: Tỉ lệ bản đồ

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Địa lý của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 3: Tỉ lệ bản đồ A. Kiến thức trọng tâm 1. Ý nghĩa tỉ lệ bản đồ a, Bản đồ là gì?

    – Bản đồ là hình vẽ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn bộ trái đất trên một mặt phẳng.

    b, Tỉ lệ bản đồ là gì?

    – Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

    c, Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ:

    – Tỉ lệ số: Là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

    – Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

    Ví dụ: Mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa.

    – Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều.

    – Tiêu chuẩn phân loại:

    + Lớn: Tỉ lệ trên : 1 : 200.000

    + Trung bình: Từ : 1: 200.000 đến 1:1000.000

    + Nhỏ: Dưới : 1:1000.000

    d, Ý nghĩa:

    – Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

    – Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

    2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

    Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước:

    – Đánh dấu khoảng cách hai điểm.

    – Đo khoảng cách hai điểm

    – Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng chúng tôi ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km).

    B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI Câu 1: Trang 12 – sgk Địa lí 6: Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu Km trên thực địa? Trả lời:

    Ti lệ bản đồ 1: 2 000 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ ứng với 2 000 000 cm hay 20 km trên thực địa.

    Câu 2: Trang 12 – sgk Địa lí 6: Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9 cho biết:

    – Một cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

    – Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

    Trả lời:

    – Tỉ lệ bản đồ ở hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa.

    – Tỉ lệ bản đồ ở hình 9 là 1: 15 000. Có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 15 000 cm hay 150 mét trên thực địa.

    – Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn là Hình 8, bản đồ này thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn hình 9.

    Câu 3: Trang 14 – sgk Địa lí 6:Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì? Trả lời:

    – Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.

    Câu 4: Trang 14 – sgk Địa lí 6: Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1: 2.000.000 và 1: 6.000.000 cho biết 5cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu Km trên thực địa? Trả lời:

    – Nếu ti lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

    5cm X 200000 = 1000000 cm = 10 km.

    – Nếu tỉ lệ bản đồ 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là:

    5cm X 6000000 = 30000000 cm = 300 km.

    Câu 5: Trang 14 – sgk Địa lí 6: Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu? Trả lời:

    Trước hết, cần đổi 105 km = 10500000 cm.

    – Tính tỉ lệ cùa bản đồ đó là:

    10500000 cm : 15 cm = 700000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 3: A Trip To The Countryside
  • Unit 1 Lớp 12: Speaking
  • Soạn Anh 9: Unit 6. Read
  • Project Unit 6 Lớp 9
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Unit 6: The Environment
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Giải Tập bản đồ Địa lí 6

    Tập bản đồ Địa lý lớp 6 bài 24: Biển và đại dương do VnDoc sưu tầm và biên soạn, tài liệu không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của bài, mà còn tham khảo lời giải bài tập Địa lí chi tiết nhằm học tốt và đạt thành tích cao trong chương trình học Địa lí 6.

    Bài 24: Biển và đại dương

    Bài 1 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    – Điền tiếp tên các địa điểm vào chỗ chấm (…) cho đúng độ muối (độ mặn) ở các biển:

    – Cho biết vì sao ở biển Hồng Hải lại có độ muối cao như vậy?

    – Cho biết vì sao ở biển Bantich lại có độ muối thấp như vậy?

    Lời giải:

    Điền tên:

    – Biển Hồng Hải lại có độ muối cao như vậy vì biển này có ít sông chảy vào, độ bốc hơi lại rất cao.

    – Biển Bantich lại có độ muối thấp như vậy vì biền này kín, có nguồn nước sông phong phú.

    Bài 2 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    Nước trong các biển và đại dương có 3 hình thức chuyển động chính, em hãy nối 3 hình thức chuyển động đó với 3 nguyên nhân chủ yếu sinh ra chúng sao cho đúng:

    Lời giải:

    Bài 3 trang 35 Tập bản đồ Địa Lí 6

    Em hãy nêu những ảnh hưởng của dòng hải lưu (nóng hoặc lạnh) đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua?

    Lời giải:

    Những ảnh hưởng của dòng hải lưu (nóng hoặc lạnh) đến khí hậu của các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua:

    – Dòng biển nóng: làm tăng nhiệt độ vùng ven bờ, cung cấp nhiệt, ẩm cho những khối khí thổi từ đại dương thổi đến làm cho các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua ấm và ẩm hơn.

    – Dòng biển nóng: làm giảm nhiệt độ vùng ven bờ, làm giảm nhiệt, ẩm những khối khí thổi từ đại dương thổi đến làm cho các vùng đất ven biển mà chúng chảy qua lạnh và khô hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 20: Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Một Số Chú Ý Khi Giải Bài Tập Di Truyền Người (Có Lời Giải Chi Tiết)
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Một Phương Pháp Giải Mọi Bài Tập Di Truyền Phả Hệ
  • Giải Bài Tập Địa Lý 6 Bài 3: Tỉ Lệ Bản Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí Lớp 8 Bài 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 2: Bản Đồ Cách Vẽ Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 10: Thực Hành: Nhận Xét Về Sự Phân Bố Các Vành Đai Động Đất, Núi Lửa Và Các Vùng Núi Trẻ Trên Bản Đồ
  • Trang Web Dạy Học Trực Tuyến Miễn Phí Olm.vn
  • Giải bài tập Địa lý 6 Bài 3: Tỉ lệ bản đồ

    (trang 12 sgk Địa Lí 6): – Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?

    1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng 20 km trên thực địa.

    (trang 12 sgk Địa Lí 6): – Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9, cho biết:

    + Mỗi xăngtimét trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

    + Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

    – Hình 8: mỗi xăng-ti-mét trên bản đồ tương ứng với 75 mét trên thực địa.

    – Hình 9: mỗi xăng-ti-mét trên bản đồ tương ứng với 150 mét trên thực địa.

    – Bản đồ hình 8 có tỉ lệ lớn hơn. Bản đồ hình 8 thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn.

    (trang 14 sgk Địa Lí 6): – Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số tỉ lệ của bản đồ hình 8, hãy:

    + Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hòa Bình đến kahchs sạn Sông Hàn.

    + Đo và tính chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Qúy Cáp đến đường Lý Tự Trọng).

    – Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Thu Bồn đến khách sạn Hải Vân: 5,5 cm x 75 m = 412,5 m

    – Khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách bạn Sông Hàn đến khách sạn Hòa Bình là: 4 cm x 75 m = 300 m

    – Chiều dài của đường Phan Bội Châu (đoạn đường Trần Quý Cáp đến đường Lí Tự Trọng) là: 3,5 cm x 75 m = 262,5 m

    Câu 1: Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

    Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết mức độ thu nhỏ khoảng cách được vẽ trên bản đồ so với thực tế mặt đất.

    Câu 2:2. Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1:2.000.000 và 1: 6.000.000, cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

    – Đối với bản đồ tỉ lệ 1: 2.000.000, 5 cm trên bản đồ ứng với 10 km ngoài thực địa (theo tỉ lệ bản đồ, 1 cm trên bản đồ ứng với 2 km ngoài thực địa. Vì thế: 5 cm x 2 km = 10 km)

    – Đối với bản đồ có tỉ lệ 1: 6.000.000, 5 cm trên bản đồ ứng với 300 km ngoài thực địa (theo bản đồ, 1 cm trên bản đồ ứng với 60 km ngoài thực địa. Vì thế: 5 cm x 60 km = 300 km)

    Câu 3: 3. Khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là 105 km. Trên bản đồ Việt Nam, khoảng cách giữa hai thành phố đó được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu?

    – Đổi 105 km = 10.500.000 cm

    – 10.500.00 cm: 15 cm = 700.000

    Vậy tỉ lệ bản đồ là 1: 700.000 (1 cm trên bản đồ ứng với 7 km ngoài thực địa, khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội đo được 15 cm, nên khoảng cách từ Hải Phòng đến Hà Nội là: 15 cm x 7 km = 105 km).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 30
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 8 Bài 27: Thực Hành Đọc Bản Đồ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 34: Bài Luyện Tập 6
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6 Trang 118,119 Hóa Lớp 8: Bài Luyện Tập 6
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương 2 Trang 35 Sách Giáo Khoa
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100