Giải Tích Cho Kinh Tế, Quản Trị, Khoa Học, Sự Sống Và Xã Hội/raymond A. Barnett, Micheal R. Ziegler, Karl F. Byleen.

--- Bài mới hơn ---

  • Môn Giải Tích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Hình Học Giải Tích
  • Giải Tích Hàm – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Học Phần Giải Tích A3 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Tích Phân Hai Lớp Trong Tọa Độ Cực. Công Thức Đổi Biến
    • Thứ Năm, 08:00 07/03/2019

    Tags:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Phần Giải Tích A2 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ
  • Lưới Khống Chế Trắc Địa Như Thế Nào
  • Dãy Số – Tập Hợp
  • Tra Cứu Tài Liệu Tại Thư Viện Đại Học Thương Mai
  • Ra Mắt Sách ‘giải Tích Cho Kinh Doanh, Kinh Tế Học, Khoa Học Sự Sống Và Xã Hội’

    --- Bài mới hơn ---

  • Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Dịch Tiếng Anh Chuyên Ngành Vật Lý
  • Từ Vựng Và Thuật Ngữ Tiếng Anh Chuyên Ngành Toán Học
  • Dịch Tiếng Anh Sang Tiếng Việt Trực Tuyến
  • Trong thời đại số và kinh tế số hiện nay, các phương pháp toán học ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Là một nhánh rộng lớn của toán học, giải tích có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc cung cấp các phương pháp và các công cụ hỗ trợ hữu hiệu có thể ứng dụng vào việc phân tích các vấn đề trong nhiều lĩnh vực như: kinh tế, tài chính, kinh doanh, khoa học và kỹ thuật…

    Một trong những tựa sách Giải tích toán học nổi bật của thế giới trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh là Calculus for Business, Economics, and the Social and Life Sciences của Nhà xuất bản McGraw-Hill. Cuốn sách này đã từng được sử dụng làm giáo trình giảng dạy và học tập toán cho sinh viên kinh tế ở các trường đại học danh tiếng trên thế giới, trong đó phải kể đến University of Illinois (48th world university ranking 2022), University of Southern California (53rd world university ranking 2022), University of Oregon (301-350th world university ranking 2022)…

    Với mục tiêu phấn đấu trở thành trường đại học hiện đại có chất lượng giảng dạy và học tập đạt tiêu chuẩn quốc tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã nỗ lực rất lớn để tiệm cận với các chương trình giảng dạy của các trường đại học danh tiếng ở các nước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. Việc chọn lọc và giới thiệu, biên dịch và hiệu đính cuốn sách “Giải tích cho Kinh doanh, Kinh tế học, Khoa học Sự sống và Xã hội” là một trong những nhiệm vụ được lãnh đạo nhà trường giao cho Bộ môn Toán cơ bản, Khoa Toán Kinh tế thực hiện để phục vụ cho việc giảng dạy và học tập môn học “Toán cho các nhà kinh tế” tại trường Đại học Kinh tế quốc dân. Khoa Toán Kinh tế kỳ vọng cuốn sách sẽ khơi gợi niềm say mê toán học ở các bạn trẻ, đặc biệt là với toán học ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế và kinh doanh, đồng thời, cung cấp thêm nguồn tài liệu hữu ích, có thể trở thành giáo trình hoặc tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy học tập và nghiên cứu toán học ở bậc đại học của các trường đại học khối ngành kinh tế ở Việt Nam.

    Cuốn sách do Công ty cổ phần giáo dục LGA chịu trách nhiệm mua bản quyền, phối hợp với NXB Đại học Kinh tế Quốc dân xuất bản và phát hành.

    Buổi tọa đàm ra mắt sách “Giải tích cho Kinh doanh, Kinh tế học, Khoa học Sự sống và Xã hội” vào 8:30, sáng Thứ Tư, ngày 11/11/2020, ở phòng họp tầng G nhà A1.

    • Chương 1: Hàm số, Đồ thị và Giới hạn
    • Chương 2: Phép toán vi phân: Các khái niệm cơ bản
    • Chương 3: Một số ứng dụng khác của đạo hàm
    • Chương 4: Phép toán tích phân
    • Chương 6: Giải tích nhiều biến
    • Phần đáp án: Trình bày gợi ý cách giải và đáp án của các bài tập được đánh số lẻ.

    Nhóm biên dịch, gồm các giảng viên có kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của Bộ môn Toán cơ bản, đã làm việc nghiêm túc trong suốt một năm học. Nhóm biên dịch được chủ trì bởi TS. Nguyễn Thị Cẩm Vân (trưởng bộ môn Toán cơ bản) và các thành viên gồm TS. Phùng Minh Đức, ThS. Đoàn Trọng Tuyến và ThS. Bùi Quốc Hoàn. Ban hiệu đính của cuốn sách gồm: TS. Nguyễn Mạnh Thế (trưởng Khoa Toán Kinh tế), TS. Nguyễn Thị Minh, TS. Nguyễn Quang Huy, TS. Tống Thành Trung và giảng viên Lê Đình Thúy (chủ biên cuốn Giáo trình Toán cho các nhà kinh tế).

    Cuốn sách biên dịch được chế bản và in với định dạng và chất lượng đảm bảo như bản sách gốc. Cuốn sách được xuất bản dưới hai dạng: bản in đen – trắng với giá bìa là 160 000 đồng/ 1 cuốn và bản in màu với giá bìa là 250 000 đồng/ 1 cuốn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Lý Thuyết & Giải Bài 3: Ứng Dụng Của Tích Phân Trong Hình Học
  • Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu
  • Tích Phân Suy Rộng (Improper Integrals)
  • Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 12: Đời Sống Kinh Tế, Văn Hóa (Sinh Hoạt Xã Hội Và Văn Hóa)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 10
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 10: Nhà Lý Đẩy Mạnh Công Cuộc Xây Dựng Đất Nước
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 8
  • Giải Lịch Sử 7 Bài 8: Nước Ta Buổi Đầu Độc Lập
    • Vua quan là bộ phận chính trong giai cấp thống thị, một số quan lại, một số dân thường có nhiều ruộng đất trở thành địa chủ.
    • Thành phần chủ yếu trong xã hội là nông dân gắn bó với làng, xã, họ phải làm đủ và nộp tô cho địa chủ, một số đi khai hoang lập nghiệp ở nơi khác.
    • Những người làm nghề thủ công, buôn bán sống rải rác ở các làng xã phải nộp thuế và nghĩa vụ với nhà vua.
    • Nô tì phục vụ trong cung điện, các nhà quan.

    2. Giáo dục và văn hóa a. Giáo dục

    • Năm 1070 Văn Miếu được xây dựng ở Thăng Long. Năm 1075 mở khoa thi đầu tiên.
    • Năm 1076 mở Quốc Tử giám, nhà nước quan tâm giáo dục, thi cử.

    b. Văn hóa

    • Văn học chữ Hán được phát triển.
    • Các vua Lý rất sùng đạo phật, khắp nơi đều dựng chùa, tô tượng, đúc chuông.
    • Ca hát, nhảy múa, trò chơi dân gian, kiến trúc, điêu khắc… phát triển với phong cách nghệ thuật đa dạng, độc đáo, linh hoạt…

    Trả lời:

    • Vua quan: Bộ phận chính trong giai cấp thống trị, được hưởng nhiều đặc quyền, đặc lợi .
    • Địa chủ : quan lại, hoàng tử, công chúa,một số thường dân có nhiều ruộng đất.
    • Nông dân: chiếm đa số, họ là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội nhưng bị bóc lột nặng nề.
    • Những người làm nghề thủ công, buôn bán: họ phải nộp thuế và làm nghĩa vụ với vua.
    • Nô tì là tù binh hoặc nhưng người vị tội nặng, nợ nần hoặc bán thân, họ phải phục vụ trong cung điện hoặc các nhà quan.

    Trả lời:

    Đạo Phật thời Lý rất được coi trọng, hầu hết các vua thời Lý như Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông đều sùng đạo Phật. Vì thế ở kinh đô cũng như các địa phương, chùa chiền được xây dựng ngày càng nhiều. Các vua nhà Lý đều trọng dụng nhà sư tham gia cào việc nước.

    Trả lời:

    Nội dung so sánh

    Nhà Lý

    Nhà Đinh – Tiền Lê

    Xã hội

    – Bộ máy thống trị: vua quan, quý tộc.

    – Những người bị trị: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán, nô tì.

    – Nông dân là lực lượng lao động chủ yếu.

    – Bộ máy thống trị : vua , quan văn, quan võ và một số nhà sư.

    – Những người bị trị: nông dân, thợ thủ công, người buôn bán nhỏ và một ít địa chủ, nô tì.

    – Nông dân chủ yếu là lực lượng lao động chủ yếu.

    Văn hóa

    – Xây dựng Văn Miếu để thờ Khổng Tử và dạy học cho các con vua.

    – Tổ chức khoa thi để chọn người làm quan.

    – Phật giáo rất phát triển, hầu hết các vua thời Lý đều sùng Phật giáo.

    – Giáo dục chưa phát triển.

    – Nho học vào nước ta nhưng chưa ảnh hưởng đáng kể.

    – Phật giáo phát triển đáng kể, chùa chiền xây dựng nhiều nơi.

    Trả lời:

    • Nghệ thuật thời Lý phát triển đa dạng: các công trình kiến trúc và điêu khắc đặc sắc thể hiện trình độ, tài năng của các nghệ nhân đương thời. Ngoài ra, loại hình nghệ thuật ca hát (hát chèo) được phổ biến, nhất là trong cac ngày lễ hội, người ta tổ chức múa hát, diễn lại trận đánh của Thánh Gióng, Hai Bà Trưng…
    • Những lời ca tiếng hát sau nhiều ngày lao động mệt nhọc có tác dụng cổ vũ rất lớn trong đời sống tinh thần của nhân dân lúc bấy giờ.
    • Như vậy, nghệ thuật thời Lý phát triển đa dạng, độc đáo đánh dấu sự ra đời nền văn hóa riêng biệt của dân tộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 6
  • Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Lịch Sử Lớp 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 7 Bài 4
  • Một Số Bài Tập Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Bài Tập Thanh Toán Quốc Tế Cơ Bản Có Lời Giải
  • Bài Tập Hóa Lớp 8 Chương 1 Và 2 (Có Đáp Án)
  • Kỹ Thuật Nhiệt Trịnh Văn Quang (Dành Cho Ngành Cơ Khí)
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 17: Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Từ Ghép Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    BÀI THẢO LUẬN

    MÔN: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

    Họ và tên: Phan Thị Tuyết

    Lớp : ĐHQT3A3HN

    Câu 1: Trình bày khái niệm quản trị kinh doanh quốc tế, so sánh sự khác biệt giữa

    kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước thông qua những ví dụ cụ thể. Trên cơ sở

    sự so sánh này, hãy phác thảo chân dung một nhà quản trị kinh doanh quốc tế trong

    điều kiện hiện nay.

    Bài làm

    Khái niệm quản trị kinh doanh quốc tế: Quản trị kinh doanh Quốc tế là quá trình

    hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra hoạt động kinh doanh quốc tế nhằm đạt

    được các mục tiêu đề ra trong điều kiện sử dụng hợp lý và tiết kiệm các nguồn lực

    đang có và sẽ có

    So sánh sự khác biệt giữa kinh doanh quốc tế và kinh doanh trong nước

    * Chủ thể tham gia kinh doanh:

    – Kinh doanh quốc tế : hoạt động kinh doanh diễn ra giữa các nước, các quốc gia với

    nhau

    – Kinh doanh trong nước : hoạt động kinh doanh chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia,

    giữa các tế bào kinh tế của quốc gia đó

    Ví dụ cụ thể:

    – Kinh doanh quốc tế : Việt Nam xuất khẩu gạo sang Phillipines, Malaysia,

    Singapore, Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc…

     Việt Nam xuất khẩu cà phê sang Hoa Kỳ, Đức, Tây Ban Nha, Nhật Bản..

     Việt Nam nhập khẩu nhiều thiết bị máy móc từ Trung Quốc, Đức, Nhật Bản,

    Hàn Quốc, Đài Loan…

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

     Chủ thể kinh doanh là Việt Nam, Philippines, Malayxia, Singapore, Mỹ, Đài Loan,

    Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đức, Tây Ban Nha, Nhật Bản…

    – Kinh doanh trong nước : Nhiều mặt hàng được sản xuất và kinh doanh các sản

    phẩm thiết yếu phục vụ chính nhu cầu của người dân trong nước như: mặt hàng

    thực phẩm, đồ gia dụng,…

     Chủ thể kinh doanh là các doanh nghiệp sản xuất trong nước và người tiêu dùng

    trong nước.

    * Không gian kinh doanh: kinh doanh quốc tế có không gian rộng, tạo ra sự khác

    biệt về khí hậu, thời tiết giữa các quốc gia cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng

    sản phẩm, chi phí vận chuyển lớn hơn…

    Ví dụ cụ thể : Việt Nam xuất khẩu cà phê sang nhiều nước khác nhau như Hoa Kỳ,

    Đức, Tây Ban Nha, Nhật Bản…Khí hậu Việt Nam khác với khí hậu các nước này,

    vì vậy mà việc bảo quản, vận chuyển cần phải rất cẩn thận nếu không sẽ làm ảnh

    hưởng đến chất lượng của sản phẩm

    * Sự khác biệt về quy định

    – Kinh doanh trong nước sử dụng luật, những quy định trong nước

    – Kinh doanh quốc tế sử dụng thông lệnh quốc tế hoặc do 2 bên quyết định sử dụng

    luật của nước nào

    Ví dụ cụ thể: Việt Nam xuất khẩu cà phê luật áp dụng là luật thương mại Việt Nam

    và Công ước Vienna về mua bán hàng hóa quốc tế.

    * Kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng lợi nhuận bằng cách mở

    rộng phạm vi thị trường. Điều này khó có thể đạt được nếu doanh nghiệp chỉ

    thực hiện hoạt động kinh doanh trong nước

    Chân dung của một nhà quản trị kinh doanh quốc tế hiện nay

    Một nhà quản trị kinh doanh quốc tế hiện nay không chỉ phải đáp ứng tốt những yêu

    cầu mà một nhà kinh doanh trong nước phải có. Mà bên cạnh đó, cần có thêm những

    yếu tố sau:

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    – Tiếp nhận và xử lý thông tin một cách hiệu quả. Nhà quản trị phải biết nhận dạng

    vấn đề, triệu chứng, nguyên nhân và xử lý các thông tin để đưa ra giải pháp chính

    xác trong thời gian ngắn nhất. Nhà quản trị phải có khả năng phát triển và sáng tạo

    các phương pháp giải quyết vấn đề mới cho chính mình và doanh nghiệp

    – Ý chí, nghị lực, lòng kiên nhẫn và sự quyết tâm cũng là điều không thể thiếu. Trong

    môi trường kinh doanh quốc tế, có rất nhiều rủi ro, cơ hội cũng như thách thức. Nhà

    quản trị phải có nghị lực và lòng kiên nhẫn để có thể vượt qua những thử thách

    trong môi trường khốc liệt này.

    – Bên cạnh những tiêu chuẩn trên thì còn có yêu cầu về sức khỏe, kinh nghiệm, biết

    tuyển dụng nhân tài

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế đối với Docimexco nói riêng và các chủ

    thể hoạt động kinh doanh quốc tế Việt Nam

    * Hoạt động kinh doanh quốc tế mang lại cho Docimexco nguồn doanh thu lớn, tăng

    ngoại tệ.

    Bảng doanh thu năm 2010, 2011, quí 1/2012

    2010

    Doanh thu bán hàng

    Doanh thu xuất khẩu

    2011

    Quí 1/2012

    1.841.487.299.996 2.787.533.501.987 355.530.226.492

    1.107.686.557.078 1.810.829.684.844 209.228.017.909

    Dựa vào bảng trên ta thấy doanh thu từ xuất khẩu chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng

    doanh thu bán hàng của Docimexco, hoạt động kinh doanh quốc tế là yếu tố quan

    trọng mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp

    * Bước vào thời kỳ hội nhập, Công ty cổ phần Docimexco không ngừng nỗ lực, sáng

    tạo để thực hiện tốt các kế hoạch, chiến lược đề ra, nâng cao chất lượng sản phẩm

    nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng khắt khe của thị trường, góp phần phục vụ đắc lực

    nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Docimexco từng bước đổi mới và

    mở rộng lĩnh vực sản xuất vật tư nông nghiệp, kinh doanh sang nuôi trồng thủy sản,

    đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp,…

    – Thủy sản: mở rộng phân xưởng hiện tại, tiếp tục đầu tư xây dựng mới phân xưởng

    sản xuất với công suất 15.000 tấn/năm. Phát triển thêm một số thị trường mới như:

    Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản,..

    – Gạo: đầu tư xây dựng mới nhà máy chế biến (công suất 8 – 10 nghìn tấn) và kho

    chứa (10 nghìn tấn) tại huyện Thanh Bình hoặc Khu công nghiệp Sông Hậu.

    – Phân bón: tích cực khai thác nguồn hàng trong nước, làm đại lý hay nhà phân phối

    của những hãng lớn, thiết lập mạng lưới phân phối với những phương thức mua bán

    mới phù hợp với sự thay đổi tình hình. Xây dựng kho chứa 6.000 tấn ở cửa khẩu

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Dinh Bà để bán sang biên giới và chứa lúa, mua nông sản nhập khẩu từ

    Camphuchia

     Docimexco khi tham gia vào thị trường thế giới đã mở rộng quy mô tối ưu cho

    mỗi ngành sản xuất, tạo điều kiện xây dựng các ngành mũi nhọn, nâng cao năng

    suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, thúc đẩy việc khai thác các

    nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, trao đổi và ứng dụng nhanh chóng các công

    nghệ mới, thu hút được vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao tốc độ tăng trưởng và

    hiệu quả của nền kinh tế

    * Mặc dù nằm ở Đồng bằng sông Cửu Long, trung tâm sản xuất và xuất khẩu lúa gạo

    lớn của cả nước, nhưng trong những năm trước đây, Công ty cổ phần Docimexco chỉ

    xuất khẩu gạo theo đơn hàng nhỏ, chưa ký được hợp đồng lớn có yêu cầu nghiêm

    ngặt về số lượng, chủng loại và thời gian giao nhận. Nhận thức rõ điều đó, từ năm

    2000, Công ty cổ phần Docimexco đã chủ động nâng cấp, đổi mới thiết bị và hội đủ

    điều kiện cần thiết để tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng cung cấp gạo lớn.

    – Công ty cổ phần Docimexco đã đầu tư gần 20 tỷ đồng xây dựng mới dây chuyền

    xay xát, lau bóng gạo với công suất thiết kế 50 nghìn tấn/năm tại Xí nghiệp Chế

    biến và Kinh doanh Lương thực số III, nâng tổng công suất của ba nhà máy chế

    biến lên trên 120 nghìn tấn/năm

    – Công ty đầu tư nâng cấp hệ thống kho bãi, nâng sức chứa và khả năng bảo quản để

    chủ động nguồn hàng cung cấp cho đối tác trong cả năm

    – Nhằm khép kín quy trình sản xuất, Công ty đã xây dựng mối quan hệ hợp tác gắn

    bó với các đơn vị kinh doanh gạo, sản xuất bao của Công ty cổ phần bì và vận tải

     Hoạt động kinh doanh quốc tế tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia chủ

    động và tích cực vào sự phân công lao động quốc tế, sự trao đổi mậu dịch quốc tế

    làm cho nền kinh tế quốc gia trở thành một hệ thống mở, tạo cầu nối giữa nền kinh

    tế trong nước với nền kinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung

    cấp các yếu tố đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc gia

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

     Mở rộng kinh doanh quốc tế, tăng cường hợp tác kinh tế, khoa học và chuyển giao

    công nghệ, giúp cho các nước có nền kinh tế kém phát triển có cơ hội cải tiến lại

    cơ cấu kinh tế theo khuynh hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tạo cơ

    hội cho phân phối nguồn lực trong nước và thu hút cac nguồn lực bên ngoài vào

    việc phát triển các lĩnh vực, các ngành của nền kinh tế quốc dân một cách có hiệu

    quả

     Nhờ có hoạt động kinh doanh quốc tế mà các doanh nghiệp Việt Nam có thể tiếp

    thu kiến thức Marketing, mở rộng thị trường trong kinh doanh thương mại quốc tế,

    tăng tính cạnh tranh sản phẩm

     Thị trường nước ngoài có thể cung cấp cho thị trường nội địa những yếu tố của

    quá trình sản xuất, từ đó nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản

    phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm, đảm bảo hàng hóa đứng vững trên

    thị trường nước ngoài.

    Vai trò của hoạt động kinh doanh quốc tế trong thời gian gần đây

    – Năm 2011, tổng kim ngạch xuất khẩu đạt mức cao nhất từ trước tới nay, vượt xa so

    với mức kỷ lục đã đạt được trong năm 2010, vượt xa so với mức kế hoạch đề ra (80

    tỷ USD). Mức tăng tuyệt đối của năm nay so với năm trước lên đến gần 24 tỷ USD,

    cũng là mức tăng lớn nhất từ trước tới nay.

    – Kim ngạch xuất khẩu bình quân đầu người ước cả năm sẽ vượt qua mốc 1.083

    USD, cao hơn nhiều so với mức kỷ lục 831 USD đã đạt được vào năm 2010.

    – tỷ lệ xuất khẩu/GDP vượt qua mốc 80%, cao hơn nhiều so với tỷ lệ kỷ lục đã đạt

    được vào năm trước (70,9%).

    – Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu đạt 33%. Tốc độ tăng này có ý nghĩa quan trọng

    xét về 4 mặt: cao nhất tính từ năm 1997 đến nay; cao nhất so với tốc độ tăng của

    các ngành, lĩnh vực khác; cao gấp trên 3 lần tốc độ tăng theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra

    (10%); hệ số giữa tốc độ tăng xuất khẩu/ tốc độ tăng GDP lên đến 5,5 lần- cao nhất

    từ trước tới nay. Xuất khẩu đã trở thành động lực của tăng trưởng kinh tế.

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    – Tăng trưởng của xuất khẩu đạt được ở hầu hết các mặt hàng chủ yếu. Có một số

    mặt hàng có kim ngạch tăng với tốc độ cao hơn tốc độ chung, như hạt tiêu, sắn và

    sản phẩm sắn, sắt thép, xăng dầu, phương tiện vận tải và phụ tùng, cà phê, dầu thô,

    sản xuất hóa chất, cao su,… Trong đó có 21 mặt hàng tăng trên 100 triệu USD, có

    18 mặt hàng tăng trên 200 triệu USD, có 16 mặt hàng tăng trên 300 triệu USD, có

    14 mặt hàng tăng trên 400 triệu USD, có 11 mặt hàng tăng trên 500 triệu USD.

    – Tăng trưởng xuất khẩu, một phần nhờ lượng tăng, một phần lớn nhờ giá tăng, trong

    đó giá tăng (tính được đơn giá) và đóng góp lớn vào mức tăng chung có: dầu thô,

    tiếp đến là cà phê, cao su, xăng dầu, hạt điều, gạo, hạt tiêu, than đá, sắt thép, sắn và

    sản phẩm sắn, …

    – Do tốc độ tăng so với năm trước của tổng kim ngạch xuất khẩu cao hơn của tổng

    kim ngạch nhập khẩu (33% so với 25%), nên nhập siêu đã giảm cả về kim ngạch,

    cả về tỷ lệ nhập siêu so với năm trước. Về kim ngạch tuyệt đối còn 10 tỷ USD so

    với 12,6 tỷ USD. Tỷ lệ nhập siêu còn 10,4% so với 17,5%

    Câu 3: Trình bày cơ sở của hoạt động kinh doanh quốc tế. Nếu là nhà hoạch định

    chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 5 năm tới thì bạn sẽ quan tâm tới

    những lĩnh vực hay mặt hàng gì? Hãy giải thích thông qua những ví dụ thực tế trong

    các năm vừa qua.

    Bài làm

    a. Cơ sở của hoạt động kinh doanh quốc tế:

    * Mở rộng phạm vi thị trường kinh doanh

    Việc vươn ra thị trường nước ngoài, mở rộng phạm vi thiêu thụ hàng hóa có tác dụng

    giúp cho doanh nghiệp mở rộng khối lượng cung ứng hoặc tiêu thụ, từ đó sẽ tạo điều

    kiện cho doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn. Vì vậy, việc mở rộng cung ứng

    hoặc tiêu thụ là một cơ sở chủ yếu đới với một doanh nghiệp khi tham gia thực hiện

    hoạt động kinh doanh quốc tế

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Mặt khác, khi đứng trước một thị trường nội địa đã bão hòa, các doanh nghiệp kinh

    doanh quốc tế bắt đầu tìm kiếm các thị trường nước ngoài. Tuy nhiên, khi mở ra những

    thị trường mới, các tổ chức kinh doanh quốc tế lại chịu áp lực phải tăng doanh số bán

    và lợi nhuận cho tổ chức. Họ thấy rằng sự gia tăng thu nhập quốc dân đầu người và sự

    tăng trưởng dân số của các quốc gia đã tạo ra những thị trường đầy hứa hẹn cho hoạt

    động của họ.

    * Tìm kiếm các nguồn lực nước ngoài

    Trong nước các nguồn lực tiềm năng sẵn có chỉ có giới hạn. Do vậy, để có thêm nguồn

    lực mới, buộc các doanh nghiệp phải vươn tới các nguồn lực ở bên ngoài như công

    nhân dồi dào và giá rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn và đa dạng, nguyên vật liệu phong

    phú…Đây là nguồn lợi lớn mà các doanh nghiệp đang hướng tới nhằm giảm chi phí,

    tăng lợi nhuận, ngày nay nhiều nhà sản xuất, nhà phân phối cố gắng tieesnhafnh sản

    xuất hay lắp ráp sản phẩm ngay ở ngước ngoài và tiêu thụ ngay tại chỗ

    * Mở rộng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh

    Việc đa dạng hóa hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp khắc phục được tình trạng

    khan hiếm nguồn nhân lực trong khuôn khổ quốc gia. Đa dạng hóa các hoạt động

    thương mại và đầu tư nước ngoài cho phép doanh nghiệp khắc phục những rủi ro trong

    kinh doanh

    * Bảo vệ thị trường : việc tìm kiếm thị trường và ổn định thị trường là cả một quá

    trình dài để gặt hái được những lợi nhuận cho doanh nghiệp. Vì vậy, việc bảo vệ thị

    trường là rất cần thiết, không chỉ bảo vệ mà cần phải mở rộng thị trường để tối đa

    hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Nếu là nhà hoạch định chiến lược xuất nhập khẩu của Việt Nam trong 5 năm tới thì

    mặt hàng được quan tâm đến là xuất khẩu gạo

    – Gạo là loại lương thực thiết yếu đối với nhiều quốc gia, vì vậy tiềm năng cho xuất

    khẩu gạo là rất lớn

    – Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy trong tháng 4/2012, lượng gạo

    xuất khẩu đạt 872 nghìn tấn và trị giá đạt 380 triệu USD, tăng 39,6% về lượng và

    tăng 32% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết 4 tháng/2012, tổng lượng gạo

    xuất khẩu của cả nước đạt gần 2,2 triệu tấn, trị giá đạt 1,03 tỷ USD, giảm 19,2% về

    lượng và giảm 23,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2011.

    Trong 4 tháng đầu năm nay, gạo của Việt Nam xuất sang các châu lục đều giảm

    nhưng lại tăng đột biến sang thị trường Trung Quốc. Đặc biệt, trong tháng 4/2012 xuất

    khẩu gạo sang Trung Quốc đạt 393 nghìn tấn, tiếp tục tăng mạnh so với các tháng

    trước đó. Tính đến hết tháng 4/2012 tổng lượng gạo xuất khẩu sang Trung Quốc đạt

    680 nghìn tấn, tăng gấp hơn 4,4 lần và chiếm 31% tổng lượng gạo xuất khẩu của cả

    nước. Tiếp theo là sang Malaixia: 258 nghìn tấn, tăng 26,9%; sang Inđônêxia: 255

    nghìn tấn, giảm 62,5%; sang Bờ Biển Ngà: 116 nghìn tấn, tăng 2,7 lần so với cùng kỳ

    năm trước…

    Xuất khẩu gạo của Việt Nam sang Trung Quốc năm 2010-2011 và 4 tháng đầu năm 2012

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    – Nước ta có Đồng Bằng Sông Cửu Long là vựa lúa của cả nước và của Đông Nam Á.

    Nhờ có công nghệ kĩ thuật, máy móc thiết bị mà sản lượng gạo tăng với chất lượng tốt.

    Cơ cấu gạo xuất khẩu trong quí 1/2012 của Việt Nam:

    Loại gạo xuất khẩu chủ yếu trong 3 tháng đầu năm 2012 là gạo 3-10% tấm chiếm tới

    41% tổng khối lượng gạo xuất khẩu các loại. Sau đó đến gạo 15-20% tấm chiếm 34%

    tổng khối lượng. Khối lượng gạo chất lượng thấp 25-50% tấm chiếm khoảng 4% tổng

    khối lượng.

    Thị trường xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam

    Thị trường tiêu thụ các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là Châu Á và Châu

    Phi chiếm tới 90% tổng khối lượng gạo xuất khẩu.

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Tuy nhiên, tại một số thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam như Indonesia,

    Philippines, do sản xuất trong nước dự báo tăng nên nhu cầu nhập khẩu gạo giảm

    Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan khối lượng gạo xuất khẩu 2 tháng đầu

    năm 2012 đạt 448.848 tấn với giá trị 219.8 triệu USD, giảm 31.6% về khối lượng và

    giảm 29.7% về giá trị so với cùng kì năm ngoái. Bên cạnh nguyên nhân do nhu cầu của

    các nước nhập khẩu giảm, khối lượng xuất khẩu gạo quý 1/2012 giảm còn do sự cạnh

    tranh của các loại gạo giá rẻ đến từ Ấn Độ và Pakistan, gạo Việt Nam có thể bị mất

    20% thị phần tại thị trường Châu Phi

    – Biến động giá

    Do biến động giá gạo xuất khẩu của các nước trên thế giới giảm, giá gạo sản xuất trung

    bình của nước ta trong quí 1/2012 cũng giảm đáng kể, giá gạo xuất khẩu trung bình

    tháng 3 đạt 494.7 USD/tấn, giảm 82.98USD/tấn so với mức giá trung bình

    577.7USD/tấn vào tháng 12/2011

    – Dự báo khối lượng và giá trị gạo xuất khẩu năm 2012

    Ketnooi.com vì sự nghiệp giáo dục

    Trung tâm Tin học và Thống kê áp dụng mô hình kinh tế lượng dự báo khối lượng gạo

    xuất khẩu của năm 2012 ước tính đạt mức hơn 6,1 triệu tấn với giá trị dự kiến đạt mức

    gần 3,1USD, giảm 13,8% về lượng và giảm 15,6% về giá trị. Tuy nhiên con số này

    còn phụ thuộc vào nhiều biến động của thị trường trong những tháng còn lại và những

    chính sách của các nước sản xuất và nhập khẩu chính trên thế giới

    Vì vậy, hoạch định chiến lược về xuất khẩu trong 5 năm tới thì mặt hàng lúa gạo vẫn là

    loại mặt hàng được quan tâm thiết yếu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Tài Chính Quốc Tế Có Lời Giải 1: Nghiệp Vụ Kỳ Hạn
  • Chuong2: Ước Lượng Tham Số, Môn Thống Kê Ứng Dụng
  • Tập Làm Văn: Luyện Tập Tả Cảnh Trang 31, 32 Sgk Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Tuần 10
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Luyện Từ Và Câu
  • Học Phần Giải Tích A3 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Tích Phân Hai Lớp Trong Tọa Độ Cực. Công Thức Đổi Biến
  • Hàm Trơn Không Giải Tích
  • Giải Thích Kí Tự Chữ Viết Và Ký Hiệu Bản Đồ Địa Chính
  • 8.1. Hệ Thống Ký Hiệu Vật Liệu Trên Thế Giới
  • 5.2. Phân Loại Và Công Dụng
  • ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

    LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

    1. TÊN HỌC PHẦN

    Tiếng Việt:          Giải tích A3

    Tiếng Anh:           Analysis A3

    Mã học phần:      TOCB1104                           số tín chỉ: 3

    2. BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Toán cơ bản

    3. ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC: Giải tích A2 (TOCB1103)

    4. MÔ TẢ HỌC PHẦN

    Học phần bao gồm các chương cơ bản nhất về hàm thực và giải tích hàm. Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về: Không gian Metric, không gian Định chuẩn, lý thuyết độ đo, tích phân Lebesgue và tích phân Stieltjes. Đây là phần giải tích nâng cao nhằm xây dựng nền tảng toán học cho sinh viên chuyên ngành Toán và cũng là công cụ hữu ích để sinh viên có thể tiếp cận, phân tích, nghiên cứu các mô hình kinh tế bằng các phương pháp toán học phức tạp sau này.

    5. MỤC TIÊU HỌC PHẦN

    Sinh viên nắm được những một số khải niệm cơ bản toán học sẽ được sử dụng trong các môn học tiếp sau như: metric, chuẩn, độ đo, hàm đo được, tích phân Lebesgue và tích phân Stieltjes. Bước đầu tiếp cận cách tìm hiểu những kết quả thông qua các khái niệm, hệ tiên đề và định lý. Từ đó có cơ sở lý thuyết nền tảng để nắm bắt kết quả của các môn học hoặc hiểu được phần nào những kết quả phát biểu trên những bài báo khoa học. Đây cũng là bước chuẩn bị để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể theo học những chương trình đào tạo cao hơn.

    6. NỘI DUNG HỌC PHẦN

    PHÂN BỔ THỜI GIAN

    STT

    Nội dung

    Số tiết

    Trong đó

    Ghi chú

    Lý thuyết

     

    1

    2

    3

    4

    5

     

    Chương 1

    Chương 2

    Chương 3

    Chương 4

    Chương 5

    Kiểm tra  HP

    4

    10

    11

    11

    8

    1

    3                          7

    7                          7

    5

    0

    1                           3

    4                         4

    3

    1

     

     

    Cộng

    45

    29

    16

     

    CHƯƠNG I: TẬP HỢP SỐ THỰC VÀ ĐẠI SỐ TẬP HỢP

    Chương 1 trình bày:  các nội dung cơ bản về tập hợp, nêu ra những tính chất cơ bản của tập hợp số thực; khái niệm cơ bản về đại số tập hợp gồm đại số và  – đại số.

    1.1 Khái niệm tập hợp

                1.1.1 Khái niệm tập hợp và các phép toán đối với tập hợp

                1.1.2 Ánh xạ

    1.2 Tâp hợp số thực

                1.2.1 Các tiên đề về số thực

                1.2.2 Các tính chất cơ bản của tập hợp số thực      

    1.3 Đại số tập hợp

                1.3.1 Khái niệm đại số và  ví dụ

                1.3.2 Khái niệm – đại số và ví dụ 

    Tài liệu tham khảo của chương 1:

    1)     BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, chương 1.

    2)     PHẠM KỲ ANH, TRẦN ĐỨC LONG, 2001, Giáo trình hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 1.

    3)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục, chương 1.

    4)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 1

    5)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss, chương 1.

    6)     EFA chúng tôi Real analysis with economic applications, New York University, chương A – B.

    7)     CARTER M., VAN-BRUNT B., The Lebesgue-Stieltjes integral – a practical introduction , (Springer, 2000), chương 1.

    CHƯƠNG 2: ĐỘ ĐO

    Chương 2 trình bày: khái niệm độ đo (chủ yếu là độ đo trên  – đại số và trong ); khái niệm hàm đo được và các tính chất cơ bản; hai khái niệm hội tụ đối với hàm đo được là hội tụ theo độ đo và hội tụ hầu khắp nơi.

    2.1  Khái niệm độ đo

                2.1.1 Độ đo trên  một đại số tập hợp

                2.1.2 Các tính chất của độ đo

    2.2 Thác triển độ đo

                2.2.1 Độ đo ngoài

                2.2.2 Thác triển độ đo trên – đại số        

    2.3 Độ đo Lebesgue trong

                2.3.1 Độ đo trên đường thẳng

                2.3.2 Độ đo trong không gian

    2.4 Hàm số đo được

                2.4.1 Khái niệm hàm số đo được và các phép toán

                2.4.2 Cấu trúc các hàm số đo được

                2.4.3 Hàm số tương đương và sự hội tụ theo độ đo

    Tài liệu tham khảo của chương 2:

    1)     BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, chương 2.

    2)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục, chương 7.

    3)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 3.

    4)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss, chương 3.

    5)     EFA chúng tôi Probability with economic applications, New York University, chương B.

    6)     RICHARD F. BASS,  Real analysis, University of Connecticut.

    7)     MAREK CAPINSKI – EKKEHARD KOPP, Measure Integral and Probability, Springer-Verlag, chương 2.

    8)     HERMANN FLASCHKA, Principles of Analysis, University of Arizona, chương 1, mục 5.

    9)     JOHN K. HUNTER, BRUNO NACHTERGAELE, Applied analysis, World Scientific, chương 12.

    CHƯƠNG 3.   TÍCH PHÂN LEBESGUE VÀ TÍCH PHÂN STIELTJES

    Chương 3 trình bày: tích phân Lebesgue của hàm đo được và tích phân Stieltjes; liên hệ giữa hai loại tích phân này với nhau và liên hệ với tích phân Riemann.

    3.1 Tích phân Lebesgue của hàm đo được, không âm

                1.1.1 Tích phân  Lebesgue của hàm đơn giản, không âm

                1.1.2  Tích phân  Lebesgue của hàm đo được, không âm

    3.2 Tích phân  Lebesgue của hàm đo được bất kỳ

                3.2.1 Định nghĩa và các tính chất

                3.2.2 So sánh tích phân  Lebesgue với tích phân Riemann           

    3.3 Tích phân Stieltjes

                3.3.1 Hàm số có biến phân bị chặn và hàm số tuyệt đối liên tục

                3.3.2  Tích phân Stieltjes

    Tài liệu tham khảo của chương 3:

    1)     BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, chương 3.

    2)     PHẠM KỲ ANH, TRẦN ĐỨC LONG, 2001, Giáo trình hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 5.

    3)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục, chương 8.

    4)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 4.

    5)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss, chương 4.

    6)     EFA chúng tôi Probability with economic applications, New York University, chương C, D.

    7)     RICHARD F. BASS,  Real analysis, University of Connecticut .

    8)     MAREK CAPINSKI – EKKEHARD KOPP, Measure Integral and Probability, Springer-Verlag, chương 3, 4.

    9)     CARTER M., VAN-BRUNT B., The Lebesgue-Stieltjes integral – a practical introduction , (Springer, 2000), chương 3, 4, 5, 6.

    10) HERMANN FLASCHKA, Principles of Analysis, University of Arizona, chương 2, mục 2.

    11) JOHN K. HUNTER, BRUNO NACHTERGAELE, Applied analysis, World Scientific, chương 12.

    CHƯƠNG 4. KHÔNG GIAN METRIC

    Chương 4 trình bày: khái niệm metric và sự hội tụ trong không gian metric; Các kết quả cơ bản về tập đóng, tập mở, không gian compact và tính chất của hàm số liên tục trên tập compact.

    4.1 Khái niệm không gian metric

                4.1.1 Khái niệm không gian metric và ví dụ

                4.1.2 Sự hội tụ trong không gian metric

    4.2 Các khái niệm cơ bản về tập đóng, tập mở

                4.2.1 Tập mở

                4.2.2 Tập đóng

                4.2.3 Tập trù mật và không gian tách được

    4.3 Không gian đầy đủ và không gian compact

                4.3.1 Không gian đầy đủ

                4.3.2 Không gian metric compact

    4.4 Hàm số liên tục

                4.2.1 Định nghĩa và tính chất của hàm liên tục

                4.2.2 Hàm liên tục trên một tập compact

    Tài liệu tham khảo của chương 4:

    1)     BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, chương 4.

    2)     PHẠM KỲ ANH, TRẦN ĐỨC LONG, 2001, Giáo trình hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 1, 2.

    3)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục, chương 2, 3.

    4)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 5.

    5)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss, chương 2.

    6)     EFA chúng tôi Real analysis with economic applications, New York University, chương C.

    7)     HERMANN FLASCHKA, Principles of Analysis, University of Arizona, chương 1_ mục 1, chương 2_mục 1.

    8)     JOHN K. HUNTER, BRUNO NACHTERGAELE, Applied analysis, World Scientific, chương 1.

    CHƯƠNG 5. KHÔNG GIAN TUYẾN TÍNH ĐỊNH CHUẨN

    Chương 5 trình bày: Không gian tuyến tính định chuẩn, đặc biệt chú ý vào không gian các hàm lũy thừa bậc p khả tích; một vài kết quả cơ bản về toán tử tuyến tính.

    5.1 Khái niệm không gian tuyến tính định chuẩn

                5.1.1 Khái niệm không gian véc tơ

                5.1.2 Hệ véc tơ độc lập tuyến tính và không gian con

                5.1.3 Khái niệm không gian tuyến tính định chuẩn

    5.2 Không gian các hàm lũy thừa bậc p khả tích

                5.2.1 Các bất đẳng thức cho tích phân

                5.2.2 Không gian

    5.3 Toán tử tuyến tính

                5.3.1 Khái niệm toán tử tuyến tính và ví dụ

                5.3.2 Toán tử tuyến tính liên tục

                5.3.3 Không gian các toán tử L(X,Y) và phiếm hàm tuyến tính

    Tài liệu tham khảo của chương 5:

    1)     BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, chương 5.

    2)     PHẠM KỲ ANH, TRẦN ĐỨC LONG, 2001, Giáo trình hàm thực và giải tích hàm, chương 5, NXB ĐHQG Hà nội.

    3)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục, chương 4.

    4)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội, chương 5.

    5)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss, chương 5.

    6)     JOHN K. HUNTER, BRUNO NACHTERGAELE,  Applied analysis,  World Scientific, chương 5, 6.

    7)     HERMANN FLASCHKA, Principles of Analysis, University of Arizona, chương 1_ mục 1, mục 2.

    7. GIÁO TRÌNH

    BÙI QUỐC HOÀN, PHẠM BẢO LÂM, 2010, Bài giảng giải tích 2, ĐHKTQD.

    8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1)     PHẠM KỲ ANH, TRẦN ĐỨC LONG, 2001, Giáo trình hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội.

    2)     A. N. CÔNMÔGÔRÔP, X. V. FÔMIN, 1971, Cơ sở lý thuyết hàm và giải tích hàm, 2 tập, NXB Giáo dục.

    3)     HOÀNG TỤY, 2003, Hàm thực và giải tích hàm, NXB ĐHQG Hà nội.

    4)     DUDLEY R. M., 2002, Real Analysis and Probability, Cambrige University pss.

    5)     JOHN K. HUNTER, BRUNO NACHTERGAELE,  Applied analysis,  World Scientific.

    6)     HERMANN FLASCHKA, Principles of Analysis, University of Arizona.

    7)     EFA chúng tôi Real analysis with economic applications, New York University, chương C.

    8)     EFA chúng tôi Probability with economic applications, New York University.

    9)     RICHARD F. BASS,  Real analysis, University of Connecticut .

    10) MAREK CAPINSKI – EKKEHARD KOPP, Measure Integral and Probability, Springer-Verlag.

    11) CARTER M., VAN-BRUNT B., The Lebesgue-Stieltjes integral – a practical introduction , (Springer, 2000).

    9. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

                – Tham dự giờ giảng và làm bài tập: 10%

                – Bài kiểm tra: 20%

                – Bài thi cuối học kỳ: 70%

                – Điều kiện dự thi hết học phần: Nghỉ học không quá 20% thời lượng học phần. Sinh viên nghỉ học vượt quá 20% thời lượng học phần thì phải học lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tích Hàm – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Hình Học Giải Tích
  • Môn Giải Tích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Giải Tích Cho Kinh Tế, Quản Trị, Khoa Học, Sự Sống Và Xã Hội/raymond A. Barnett, Micheal R. Ziegler, Karl F. Byleen.
  • Học Phần Giải Tích A2 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • Khoa Kinh Tế Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Giáo Dục Công Dân Lớp 8
  • Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Đáp Án Brain Out Từ Cấp 1 Đến Cấp 225: Bạn Có Đủ Can Đảm Xem Hết
  • Lợi Ích Khi Sử Dụng Dịch Vụ Công Trực Tuyến Mức Độ 3, 4 Trong Giải Quyết Thủ Tục Hành Chính
  • Đáp Án Phần Thi Trắc Nghiệm Thi “tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến”.
  • Từ Thuý

    Anh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn T Tường

    Anh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Trần Thị Mai 

    Anh 

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Doãn Thị Phương

    Anh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Đinh Thanh

    Bình

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Hoàng Tuấn 

    Dũng

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Bình

    Dương

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Phạm Hương

    Giang

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Phạm Thị Mỹ 

    Hạnh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Thị 

    Hiền

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Thị 

    Hồng

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Phí Minh 

    Hồng

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn T Quỳnh 

    Hương

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Xuân

    Huy

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn T Thanh

    Huyền

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Kim 

    Lan

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Thái

    Long

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Vũ Thị Phương

    Mai

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Đinh Ngọc 

    Minh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Mai Nguyên 

    Ngọc

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Minh 

    Ngọc

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Trần Minh 

    Nguyệt

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lương Thị Ngọc 

    Oanh 

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lý Hoàng

    Phú

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Chu Thị Mai

    Phương

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Hồng 

    Quân

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Phương Thảo 

    Quỳnh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Thị Minh

     Thư

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Thu

    Trang

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Huyền

     Trang

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Hoàng Bảo

    Trâm

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Phạm Xuân 

    Trường

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Thị Thuỳ 

    Vinh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

     Nguyễn Thị Hải 

    Yến

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Thị Minh

    Huệ

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Hồ Thị Hoài 

    Thương

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Thảo 

    Huyền

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Thúy

    Quỳnh

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Lê Kiều 

    Phương

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    Nguyễn Minh

    Thúy

    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ôn Tập Chương 2 Toán 12 Đầy Đủ Nhất
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Trắc Nghiệm Toán 12 Học Kì 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 28 Câu 1, 2, 3, Giải Vbt Toán 5 Tập 2 Bài 109: Luyện Tập Chung – Lingocard.vn
  • Bài Tập Chứng Minh Đẳng Thức Vectơ Lớp 10 Có Lời Giải
  • Đề Trắc Nghiệm Nguyên Lý Kế Toán Đại Học Kinh Tế Tp Hcm (Ueh)
  • Học Phần Giải Tích A2 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tích Cho Kinh Tế, Quản Trị, Khoa Học, Sự Sống Và Xã Hội/raymond A. Barnett, Micheal R. Ziegler, Karl F. Byleen.
  • Môn Giải Tích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Phương Pháp Giải Toán Chuyên Đề Hình Học Giải Tích
  • Giải Tích Hàm – Bách Khoa Toàn Thư Việt Nam
  • Học Phần Giải Tích A3 – Mfe Neu – Khoa Toán Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
  • ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

    TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC

    LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY

    1. TÊN HỌC PHẦN:

    Tiếng Việt:          Giải tích A2

    Tiếng Anh:           Calculus A2

    Mã học phần:      TOCB1103

    Số tín chỉ: 3

    2. BỘ MÔN PHỤ TRÁCH GIẢNG DẠY: Toán cơ bản

    3. ĐIỀU KIỆN HỌC TRƯỚC: Giải tích A1 (TOCB1102)

    4. MÔ TẢ HỌC PHẦN

    Học phần bao gồm những kiến thức cơ bản về phương trình vi phân, phương trình sai phân, chuỗi và tích phân của hàm nhiều biến.  Đây là phần giải tích nâng cao, cần thiết, làm công cụ toán học hữu ích để sinh viên có thể tiếp cận, phân tích, nghiên cứu các mô hình kinh tế động bằng các phương pháp toán học.

    5. MỤC TIÊU HỌC PHẦN

    Sinh viên cần nắm vững các kiến thức chung về  phương trình vi phân, sai phân và cách giải một số phương trình vi phân, sai phân cấp 1 và cấp 2. Sinh viên cần nắm vững các kiến thức cơ bản về chuỗi số, chuỗi hàm và biết cách khảo sát tính hội tụ của chuỗi. Nắm vững cách tính phân bội: 2 lớp, 3 lớp cũng là yêu cầu của học phần.

    6. NỘI DUNG HỌC PHẦN

    PHÂN BỔ THỜI GIAN 

     STT

    Nội dung

    Tổng số  tiết

                  Trong đó

     Ghi chú

       Lý thuết

     

    1

    2

    3

    4

     

     

    Chương 1

    Chương 2

    Chương 3

    Chương 4

    Kiểm tra  HP

           12

           10

           10     

           12

             1

    9                          8

    7                          8                     

    0                        

    3                           2

    3                         4                            

    1

     

     

       Cộng    

          45

           31                    

          14

     

    CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN

    Chương 1 trình bày khái quát về phương trình vi phân và cách giải một số phương trình vi phân thường cấp 1, cấp 2.

    1.1 Các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân

                1.1.1 Các khái niệm chung về phương trình vi phân

                1.1.2 Các khái niệm cơ bản về phương trình vi phân thường cấp 1

    1.2 Cách giải một số phương trình vi phân thường cấp 1

                1.2.1 Phương trình phân ly biến số và một số phương trình đưa được về phương trình phân ly biến số

                1.2.2 Phương trình tuyến tính  và phương trình Becnoulli

                1.2.3 Phương trình vi phân toàn phần – Phương pháp thừa số tích phân

    1.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2

                1.3.1 Khái niệm chung về phương trình thường cấp 2

                1.3.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2

                1.3.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng số

    Tài liệu tham khảo của chương 1:

    1) LÊ ĐÌNH THÚY, 2010, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần II: Giải tích toán học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, chương 6.

    2) BỘ MÔN TOÁN CƠ BẢN, 2009, Bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB Thống kê.

    3) ALPHA C. CHIANG,1995, Fundamental Methods of Mathematical Economics, Third edition, Mc. Graw-Hill, Inc, chương 5.

    4) NGUYỄN ĐÌNH TRÍ, TẠ VĂN ĐĨNH, NGUYỄN HỒ QUỲNH, 2008, Toán cao cấp 3, NXB Giáo dục, chương 11.

    5) MICHAEL HOY,JOHN LIVERNOIS, CHRIS MC KENNA, RAY REES, THANASIS STENGO S, 2001, Mathematics for Economics, The MIT Press Cambrige, Massachusetts, London, England,  các chương  18,21,22,23.

    CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH SAI PHÂN

    Chương 2 trình bày khái quát chung về phương trình sai phân và cách giải một số phương trình sai phân thường cấp 1, cấp 2.

    2.1  Các hhái niệm cơ bản về phương trình sai phân

                2.1.1 Thời gian rời rạc và khái niệm sai phân

                2.1.2 Khái niệm phương trình sai phân

    2.2 Phương trình sai phân cấp 1

                2.2.1 Phương trình sai phân tuyến tính thuần nhất

                2.2.2 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 1

    2.3 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2

                2.3.1 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 tổng quát

                2.3.2 Phương trình sai phân tuyến tính cấp 2 với hệ số hằng số

    Tài liệu tham khảo của chương 2:

    1) LÊ ĐÌNH THÚY, 2010, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần II: Giải tích toán học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, chương 7.

    2) BỘ MÔN TOÁN CƠ BẢN, 2009, Bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB Thống kê.

    3) ALPHA C. CHIANG,1995, Fundamental Methods of Mathematical Economics, Third edition, Mc. Graw-Hill, Inc, chương 5.

    4) MICHAEL HOY,JOHN LIVERNOIS, CHRIS MC KENNA, RAY REES, THANASIS STENGO S, 2001, Mathematics for Economics, The MIT Press Cambrige, Massachusetts, London, England,  các chương  18,21,22,23.

    CHƯƠNG 3   CHUỖI

    Chương 3 trình bày kiến thức chung, cơ bản về chuỗi , bao gồm : chuỗi số, chuỗi hàm, chuỗi lũy thừa, chuỗi lượng giác.

    3.1 Đại cương về chuỗi số

                1.1.1 Các khái niệm cơ bản về chuỗi số

                1.1.2 Điều kiện cần của chuỗi hội tụ

                1.1.3 Các tính chất cơ bản của chuỗi hội tụ

    3.2 Chuỗi số dương

                3.2.1 Khái niệm chung về chuỗi số dương

                3.2.2 Các tiêu chuẩn hội tụ của chuỗi số dương    

    3.3 Chuỗi số có số hạng với dấu bất kỳ

                3.3.1 Chuỗi số có số hạng với dấu bất kỳ – Hội tụ tuyệt đối, bán hội tụ

                3.3.2 Chuỗi số đan dấu

                3.3.3 Các tính chất của chuỗi hội tụ tuyệt đối

    3.4 Dãy hàm và chuỗi hàm

                3.4.1 Dãy hàm và sự hội tụ của dãy hàm

                3.4.2 Chuỗi hàm và sự hội tụ của chuỗi hàm

                3.4.3 Các tính chất của chuỗi hàm hội tụ đều

    3.5 Chuỗi lũy thừa

                3.5.1 Khái niệm chuỗi lũy thừa – Bán kính hội tụ và khoảng hội tụ

                3.3.2 Các tính chất của chuỗi lũy thừa

                3.3.3 Khai triển hàm số thành chuỗi lũy thừa

    Tài liệu tham khảo của chương 3:

    1) LÊ ĐÌNH THÚY, 2010, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần II: Giải tích toán học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, chương 8.

    2) BỘ MÔN TOÁN CƠ BẢN, 2009, Bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB Thống kê.

    3) NGUYỄN ĐÌNH TRÍ, TẠ VĂN ĐĨNH, NGUYỄN HỒ QUỲNH, 2008, Toán cao cấp 2, NXB Giáo dục, chương 8.

    CHƯƠNG 4  TÍCH PHÂN BỘI

    Chương 4 trình bày khái quát chung về tích phân của hàm số n biến số và cách tính tích phân của hàm hai biến, ba biến.

    4.1 Tích phân kép

                4.1.1 Định nghĩa  và các tính chất

                4.1.2 Cách tính tích phân kép trong hệ tọa độ Đề các

                4.1.3 Công thức đổi biến trong tích phân kép và ứng dụng của tích phân kép

    Ethereum is open access to digital money and data-friendly services for everyone – no matter your background or location. It’s a community-built technology what is ethereum You can use Ether as a digital currency in financial transactions, as an investment or as a store of value. Ethereum is the blockchain network

    4.2 Tích phân bội ba

                4.2.1 Khái niệm tích phân bội ba

                4.2.2 Cách tính tích phân bội ba trong hệ tọa độ Đề các

                4.2.3 Phương pháp đổi biến trong tích phân bội ba

    Tài liệu tham khảo của chương 4:

    1) LÊ ĐÌNH THÚY, 2010, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần II: Giải tích toán học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, chương 9.

    2) NGUYỄN ĐÌNH TRÍ, TẠ VĂN ĐĨNH, NGUYỄN HỒ QUỲNH, 2008, Toán cao cấp 3, NXB Giáo dục, chương 3.          

    7. GIÁO TRÌNH

    LÊ ĐÌNH THÚY, 2010, Toán cao cấp cho các nhà kinh tế, phần II: Giải tích toán học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

    8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1) BỘ MÔN TOÁN CƠ BẢN, 2009, Bài tập toán cao cấp cho các nhà kinh tế, NXB Thống kê.

    2) ALPHA C. CHIANG,1995, Fundamental Methods of Mathematical Economics, Third edition, Mc. Graw-Hill, Inc.

    3) NGUYỄN ĐÌNH TRÍ, TẠ VĂN ĐĨNH, NGUYỄN HỒ QUỲNH, 2008, Toán cao cấp 2, NXB Giáo dục.

    4) NGUYỄN ĐÌNH TRÍ, TẠ VĂN ĐĨNH, NGUYỄN HỒ QUỲNH, 2008, Toán cao cấp 3, NXB Giáo dục.

    5) ALPHA C. CHIANG,1995, Fundamental Methods of Mathematical Economics, Third edition, Mc. Graw-Hill, Inc.

    6) MICHAEL HOY,JOHN LIVERNOIS, CHRIS MC KENNA, RAY REES, THANASIS STENGOS, 2001, Mathematics for Economics, The MIT Press Cambrige, Massachusetts, London, England. 

    9. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN

                – Tham dự giờ giảng và làm bài tập: 10%

                – Bài kiểm tra: 20%

                – Bài thi cuối học kỳ: 70%

                – Điều kiện dự thi hết học phần: Nghỉ học không quá 20% thời lượng học   phần.Nghỉ học vượt quá 20% thời lượng học phần thì phải học lại.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Tư Vấn – Xây Dựng Và Địa Chất Thế Kỷ
  • Lưới Khống Chế Trắc Địa Như Thế Nào
  • Dãy Số – Tập Hợp
  • Tra Cứu Tài Liệu Tại Thư Viện Đại Học Thương Mai
  • Khai Triển Taylor – Maclaurin (Taylor Expansion)
  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 32: Phong Trào Tây Sơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 21 Lịch Sử 7
  • Bài 1 Trang 22 Sbt Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 22 Phần 2: Sự Suy Yếu Của Nhà Nước Phong Kiến Tập Quyền (Thế Kỉ Xvi
  • Lịch Sử 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Khoa học xã hội 7 Bài 32: Phong trào Tây Sơn

    A. Hoạt động khởi động

    ( Trang 85 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Quan sát hình, hãy nêu những hiểu biết của em về nhân vật lịch sử đó.

    Trả lời:

    – Quang Trung – Nguyễn Huệ là người anh hùng áo vải đã đánh đổ cả hai tập đoàn thống trị phản động ở Đàng Trong và Đàng Ngoài.

    – Người đã lập nên những chiến công hiển hách chống quân xâm lược Xiêm và Mãn Thanh, thực hiện được khát vọng thống nhất đất nước của dân tộc vào cuối thế kỷ thứ 18.

    – Nguyễn Huệ là nhà quân sự thiên tài, ngoài ra ông còn là nhà chính trị sáng suốt.

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    1. Tìm hiểu xã hội Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII

    ( Trang 85 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, hãy cho biết tình hình xã hội Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII

    Trả lời:

    * Nhân dân mâu thuẫn sâu sắc với chế độ phong kiến, là dấu hiệu báo trước cuộc đấu tranh lớn giáng vào tập đoàn phong kiến họ Nguyễn Đàng Trong.

    * Tình hình xã hội Đàng Trong nửa sau thế kỉ XVIII:

    – Chính quyền họ Nguyễn suy yếu, mục nát.

    – Tệ mua quan, bán tước.

    – Quan lại, cường hào áp bức, bóc lột nhân dân, ăn chơi xa xỉ.

    – Tập đoàn Trương Phúc Loan nắm mọi quyền hành, lũng đoạn triều đình.

    – Đời sống nhân dân cơ cực.

    – Ruộng đất bị cường hào chiếm.

    – Thuế má nặng nề

    2. Tìm hiểu sự bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

    ( Trang 85 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, kết hợp quan sát lược đồ hãy:

    – Xác định trên lược đồ nơi bùng nổ và địa bàn hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn trong những năm đầu khởi nghĩa

    – Giải thích vì sao nhân dân hăng hái tham gia khởi nghĩa Tây Sơn ngay từ lúc đầu

    – Nêu mục đích ban đầu của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn

    Trả lời:

    – Xác định trên lược đồ nơi bùng nổ và địa bàn hoạt động của nghĩa quân Tây Sơn trong những năm đầu khởi nghĩa:

    – Năm 1771 vùng hoạt động là Tây sơn thượng đạo (nay thuộc An Khê, Gia Lai) sao đó khi lực lượng đã mạnh, mở rộng hoạt đông xuống Tây sơn hạ đạo và lập căn cứ ở Kiên Mĩ, tiến xuồng đồng bằng

    – Sở dĩ nhân dân hăng hái tham gia khởi nghĩa Tây Sơn ngay từ đầu bởi vì:

    + Thứ nhất, xã hội chúng ta lúc bấy giờ đang vô cùng mục nát, đời sống nhân dân ngày càng nghèo khổ, cơ cực. Chính điều đó đã làm cho lòng căm thù và oán hận đối với chính quyền họ Nguyễn ngày càng nâng cao, họ sẵn sàng đứng lên bất cứ lúc nào để đánh đổ chính quyền.

    + Thứ hai, nghĩa quân Tây Sơn đã đề ra khẩu hiệu hợp với lòng dân “lấy của người giàu chia cho người nghèo”, xóa nợ cho nông dân và bãi bỏ nhiều thứ thuế.

    – Mục đích ban đầu của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn:

    3. Tìm hiểu sự kiện nghĩa quân Tây Sơn lật đồ chính quyền họ Nguyễn và đánh tan quân xâm lược Xiêm

    3.1.Lật đổ chính quyền họ Nguyễn

    ( Trang 86 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, kết hợp quan sát lược đồ hãy:

    – Cho biết vì sao quân Tây Sơn phải hòa hoãn với quân Trịnh

    – Trình bày diễn biến chính quá trình nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn trên lược đồ

    Trả lời:

    – Nguyễn Nhạc phải hòa hoãn với quân Trịnh vì: Lúc bấy giờ, nghĩa quân Tây Sơn đang rơi vào tình thế bất lợi.

    – Ở phía Bắc có quân Trịnh, phía Nam có quân Nguyễn. Biết được đội quân của mình

    – Diễn biến chính quá trình nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Nguyễn trên lược đồ:

    + Tháng 9-1773 Tây Sơn chiếm phủ Quy Nhơn .

    + Năm 1776-1783, nghĩa quân 4 lần tiến đánh Gia Định

    + Năm 1777, Chúa Nguyễn Phúc Thuần bị bắt ,Nguyễn Phúc Ánh (13t) trốn sang Xiêm cầu viện

    3.2.Đánh tan quân xâm lược Xiêm

    ( Trang 87 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin quan sát lược đồ hãy:

    – Cho biết tại sao Nguyễn Huệ chọn khúc sông Tiền (từ Rạch Gầm đến Xoài Mứt) làm trận địa quyết chiến quân Xiêm

    – Trình bày diễn biến trận rạch Gầm-Xoài Mút trên lược đồ ( hình 4)

    – Nêu ý nghĩa trận Rạch Gầm-Xoài Mút

    Trả lời:

    – Sở dĩ, Nguyễn Huệ lại chọn khúc sông này là bởi vì đây là một khúc sông có địa hình rất tốt cho mai phục và ẩn nấp binh sĩ, hai bên bờ có cấy cối rậm rạp thuận lợi cho việc đặt phục binh, dùng mưu nhử địch vào trận địa mai phục để tiêu diệt địch.

    – Diễn biến trận rạch Gầm-Xoài Mút:

    + Giữa năm 1784,5 vạn quân Xiêm tiến vào nước ta.

    + 2 vạn quân thuỷ lên Rạch Giá ( kiên Giang)

    + 3 vạn quân bộ qua Chân Lạp tiến vào cần thơ

    + 1/1785, Nguyễn Huệ tiến vào Gia Định, chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm trận địa quyết chiến

    + 19/1/1785, Nguyễn Huệ dùng mưu nhử địch vào trận địa mai phục.Quân ta đồng loạt xông thẳng vào đội hình của địch.Bị tấn công bất ngờ và mãnh liệt quân Xiêm bị tiêu diệt gần hết,Nguyễn Anh thoát chết,sang Xiêm lưu vong.

    – Ý nghĩa trận rạch Gầm-Xoài Mút:

    + Là một trong những trận thủy chiến lớn nhất trong lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

    + Đập tan âm mưu xâm lược của quân Xiêm

    + Đưa phong trào bước vào một thời kì mới

    4. Tìm hiểu sự kiện quân Tây Sơn lật đổ chính quyền họ Trịnh, thu phục Bắc Hà

    ( Trang 88 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, hãy:

    – Trình bày diễn biến sự kiện quân Tây Sợn lật đổ chính quyền họ Trịnh

    – Cho biết điều gì giúp quân Tây Sơn lật đổ chính quyền phong kiến Nguyễn Trịnh và Lê

    Trả lời:

    – Diễn biến sự kiện quân Tây Sợn lật đổ chính quyền họ Trịnh

    + Sau đó, thừa thắng xông lên tiến thẳng ra Đàng Ngoài với danh nghĩa “phù Lê diệt Trịnh”, kêu gọi nhân dân hưởng ứng

    + 21/07/ 1786, Nguyễn Huệ đánh vào Thăng Long, chúa Trịnh bị nhân dân bắt nộp giao cho nghĩa quân Tây Sơn, giao quyền cho vua Lê.

    – Có hai yếu tố quan trọng giúp đội quân Tây Sơn lật đổ được chính quyền. Đó là:

    + Có Nguyễn Huệ là một vị lãnh đạo tài giỏi, không chỉ về giỏi về chiến thuật đánh giặc mà còn là gioải trong việc phục vụ các tầng lớp sĩ phu.

    5. Tìm hiểu sự kiện nghĩa quân Tây Sơn đại phá quân Thanh xâm lược

    ( Trang 89 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, kết hợp quan sát lược đồ, hãy:

    – Nêu ý nghĩa của sự kiện Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế (12-1788) ngay trước khi tiến đánh quân Thanh

    – Giải thích vì sao vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu (1789)

    – Trình bày diễn biến chính cuộc chiến đấu chống quân Thanh của nhân dân ta cuối thế kỉ XVIII trên lược đồ

    Trả lời:

    – Tháng 12 năm 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, tiến quân ra Bắc, đến Nghệ An, Thanh Hóa để tuyển thêm quân. Việc Nguyễn Huệ lên ngôi vua đã khẳng định quyền tự chủ, độc lập của dân tộc đối với quân xâm lược. Bên cạnh đó còn tập hợp được lòng dân, tạo sức mạnh đoàn kết dân tộc, khẳng định nền tự chủ tự cường của dân tộc ta,như một lời đe dọa với nước nhà Thanh

    – Vua Quang Trung quyết định tiêu diệt quân Thanh vào dịp Tết Kỉ Dậu vì ông cho rằng, quân Thanh mới chiếm được Thăng Long dễ dàng nền còn chủ quan, kiêu ngạo. Chính vì vậy, vào dịp tết quân Thanh lơ là đón tết không đề phòng nên quân ta tiến hành đánh chiếm làm cho địch bị bất ngờ và khó trở tay kịp, giảm tối thiểu tổn thất cho ta

    – Diễn biến cuộc đánh phá quân Thanh (1789)

    + Tháng 11/ 1788 Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế niên hiệu: Quang Trung

    + Thần tộc tiến quân ra Bắc đến Nghệ An, Quang Trung tuyển thêm quân mở cuộc duyệt binh lớn.

    + Tới Thanh Hóa tiếp tục tuyển quân

    + Ra Tam Điệp mở tiệc khao quân và tuyên bố ” Nay hãy ăn tết trước, đến sang Xuân vào Thăng Long mồng 7 sẽ mở tiệc lớn”.

    + Từ Tam Hiệp vua Quang Trung chia quân làm 5 đạo tiến ra Bắc:

    – Đạo chủ lực: Do Quang Trung trực tiếp chỉ huy tiến thẳng hướng Thăng Long.

    – Đạo thứ hai, thứ ba đánh vào Tây Nam Thăng Long và yểm bộ cho đạo quân chủ lực.

    – Đạo thứ tư tiến ra Hải Phòng

    – Đạo thứ năm tiến lên Lạng Giang chặn đường rút lui của địch.

    + Đêm 30 tết, vượt sông Đáy tiêu diệt gọn toàn bộ quân địch ở đồn tiền tiêu

    + Đêm mồng 3 tết, tiến vây thành Hà Nội

    6. Tìm hiểu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn

    ( Trang 91 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin, hãy nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử của phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII

    Trả lời:

    * Nguyên nhân thắng lợi

    – Quang Trung, bộ chỉ huy lãnh đạo tài tình

    * Ý nghĩa:

    – Lật đổ các tập đoàn phong kiến (Nguyễn – Trịnh – Lê)

    – Lập lại thống nhất đất nước (xóa bỏ chia cắt).

    – Đánh đuổi ngoại xâm (Thanh – Xiêm).

    7.Tìm hiểu Quang Trung xây dựng đất nước như thế nào?

    ( Trang 91 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Đọc thông tin hãy:

    – Trình bày những chính sách của vua Quang Trung nhằm phục hồi phát triển kinh tế ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc

    – Cho biết việc ban bố Chiếu lập học thể hiện hoài bão gì của vua Quang Trung

    – Nêu những điểm nổi bật trong chính sách quốc phòng, ngoại giao của vua Quang Trung

    Trả lời:

    * Để phục hồi, phát triển kinh tế, ổn định xã hội và phát triển văn hóa dân tộc, đưa đất nước thoát khỏi khó khăn khi vừa lên ngôi vua Quang Trung đã có những chính sách:

    – Về kinh tế:

    + Nông nghiệp:

    – Ban hành chiêu khuyến nông

    – Giảm tô thuế

    + Công thương nghiệp:

    – Giảm thuế

    – Mở cửa ải thông thương chợ búa khiến cho hàng hóa không ngưng đọng, làm lợi cho sự tiêu dùng của dân.

    – Về văn hóa

    + Ban bố Chiếu lập học.

    + Dùng chữ Nôm lám chữ viết thức của nhà nước.

    + Lập Viện Sùng chính để dịch sách chữ Hán ra chữ Nôm, làm tài liệu học tập.

    Theo Quang Trung: “Xây dựng đất nước lấy việc dạy học làm đầu, tìm lẽ trị bình lấy việc tuyển nhân tài làm gốc”. Như vậy, thông qua chiếu lập học nói lên hoài bão của Quang Trung là coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nhân tài để đóng góp xây dựng cho đất nước.

    Những điểm nổi bật trong chính sách quốc phòng, ngoại giao của vua Quang Trung:

    – Quốc phòng:

    + Thi hành chế độ quân địch

    + Củng cố quân đội về mọi mặt

    + Chế tạo chiến thuyền lớn…

    – Ngoại giao:

    C. Hoạt động luyện tập

    1. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Điền nội dung sự kiện cho phù hợp với thời gian trong bảng sau về phong trào Tây Sơn cuối thế kỉ XVIII

    Trả lời:

    Năm 1771

    Khởi nghĩa nông dân Tây Sơn bùng nổ do ba anh em : Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ lãnh đạo.

    Năm 1773

    Nghĩa quân Tây Sơn đã kiếm soát được phần lớn phủ Quy Nhơn, hạ được phủ thành.

    Năm 1777

    Nghĩa quân Tây Sơn lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

    Năm 1785

    Nguyễn Huệ chỉ huy quân Tây Sơn tiêu diệt 5 vạn quân Xiêm ở Rạch Gầm- Xoài Mút

    Năm 1786

    Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc, lật đổ chính quyền chúa Trịnh.

    Năm 1788

    Cuối năm, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế, niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy binh lính tiến ra Bắc.

    Năm 1788

    Vua Quang Trung đại phá 29 vạn quân Thanh.

    2. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Phong trào Tây Sơn có những đóng góp lớn nào cho lịch sử nước ta nửa sau thế kỉ XVIII? Đóng góp nào lớn nhất? Vì sao?

    Trả lời:

    – Những cống hiến đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn đối với lịch sử dân tộc trong những năm 1771 – 1789:

    + Phong trào Tây Sơn đã lật đổ chính quyền phong kiến thối nát Lê – Trịnh, Nguyễn, xoá bỏ ranh giới chia cắt đất nước, đặt nền tảng thống nhất quốc gia.

    + Phong trào Tây Sơn đánh tan các cuộc xâm lược của Xiêm, Thanh bảo vệ nền độc lập và lãnh thổ của Tổ quốc.

    + Mở ra thời kì vàng son trong lịch sử nước ta, cuộc sống của người dân ấm no sung sướng, có nhiều quyền lợi và đất

    Đóng góp nào của phong trào Tây sơn cũng quan trọng bởi sau tất cả những khốn khổ mà nhân dân phải chịu thì việc lật đổ chính quyền trong nước, bảo vệ đất nước trước kẻ thù xâm lăng mở ra thời kì tươi sáng mới cho dân tộc chính là mục đích mà phong trào Tây Sơn nói đến, là đóng góp quan trọng có ý nghĩa trọng đại đối với vận mệnh cả một dân tộc

    D. Hoạt động vận dụng

    1. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Theo em, chính sách về kinh tế, văn hóa-xã hội và ngoại giao của vua Quang Trung để lại bài học gì cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay

    Trả lời:

    *Những chính sách về kinh tế văn hóa xã hôị và ngoại giao của vua Quang Trung để lại bài học cho công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay:

    – Về phục hồi nền kinh tế, xây dựng văn hoá dân tộc bằng cách

    + Bắt tay xây dựng chính quyền mới, đóng đô ở Phú Xuân.

    + Ra “Chiếu khuyến nông” để giải quyết tình trạng ruộng đất bỏ hoang và nạn lưu vong, nhờ đó sản xuất nông nghiệp được phục hồi nhanh chóng.

    + Bãi bỏ hoặc giảm nhẹ nhiều loại thuế, nhờ đó nghề thủ công và buôn bán được phục hồi dần.

    + Ban bố “Chiếu lập học”, các huyện, xã được nhà nước khuyến khích mở trường học ; dùng chữ Nôm làm chữ viết chính thức của nhà nước.

    – Về quốc phòng, ngoại giao:

    + Sau chiến thắng Đống Đa, nền an ninh và toàn vẹn lãnh thổ vẫn bị đe doạ ; phía Bắc, Lê Duy Chí vẫn lén lút hoạt động ờ biên giới; phía Nam, Nguyễn Ánh cầu viện Pháp và chiếm lại Gia Định. Tiếp tục thi hành chế độ quân dịch. Tổ chức quân đội bao gồm bộ binh, thuỷ binh, tượng binh, kị binh ; có chiến thuyền lớn chở được voi chiến hoặc 500 – 600 lính.

    + Chính sách ngoại giao đối với nhà Thanh : mềm dẻo nhưng kiên quyết bảo vệ từng tấc đất của Tổ quốc. Đối với Nguyễn Ánh, Quang Trung quyết định mở cuộc tấn công lớn để tiêu diệt,

    2. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Trong khu vực mà em sinh sống có tượng đài, đền thờ, đường phố, trường học nào mang tên Quang Trung, Nguyễn Huệ, Phan Huy Ích, Nguyễn Thiếp,…? giải thích cho người thân ý nghĩa của việc đặt tên đó?

    Trả lời:

    VD: trường tiểu học Quang Trung là ngôi trường vinh dự mang tên người anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ.

    Việc đặt tên như vậy có ý nghĩa: khắc ghi công ơn, nhỡ mãi những đóng góp của Vua Quang Trung trong công cuộc bảo vệ, xây dựng đất nước, tránh cho đất nước bị chia cắt, chiến tranh, bảo vệ được toàn vẹn lãnh thổ dân tộc, tạo sự hòa hiếu láng giềng với nhà Thanh.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    1. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Tìm hiểu về nghệ thuật “đánh nhanh, giải quyết nhanh” và trọng dụng nhân tài của vua Quang Trung

    Trả lời:

    * Nét đặc sắc của nghệ thuật “đánh nhanh giải quyết nhanh”, được thể hiện trên một số vấn đề cơ bản sau:

    – Thứ nhất là, lựa chọn thời cơ tiến công chính xác và tổ chức hành quân thần tốc. Trên cơ sở nghiên cứu, nắm chắc tình hình các mặt, nhất là ý đồ xuất quân vào ngày mồng 06 tháng Giêng của địch, Nguyễn Huệ đã hạ quyết tâm chiến lược chủ động đại phá quân Thanh, giải phóng Thăng Long trước khi địch hành động. Đây cũng là thời điểm vào đúng dịp tết Nguyên Đán Kỷ Dậu 1789, khi mà quân địch đã và đang phạm một sai lầm nghiêm trọng – tự tước đi quyền chủ động tiến công sang thế bị động – phòng ngự tạm thời; tư tưởng lại hết sức chủ quan, mất cảnh giác, kỷ luật lỏng lẻo. Chính vì mải vui ngày Tết, say sưa với chiến thắng ban đầu, quân lính Mãn Thanh “bỏ cả đội ngũ, đi lại lang thang, không còn kỷ luật gì cả. Có kẻ đi ra khỏi thành đến 10 dặm để kiếm củi, có kẻ đi đến các chợ búa dân gian để buôn bán, hằng ngày tối đi sớm về xem như việc bình thường”, còn bọn quan tướng thì “ngày ngày chơi bời tiệc tùng, không hề để ý đến việc quân”2. Như vậy, lựa chọn thời cơ chiến lược tiến công tiêu diệt quân Thanh của Nguyễn Huệ vào dịp này là quyết định táo bạo, chính xác, thể hiện tư duy quân sự và khả năng nhận định tình hình sắc sảo, tận dụng triệt để điều kiện, thời cơ có lợi, chín muồi nhất, khoét sâu vào điểm yếu, sơ hở của địch để tạo ra yếu tố bất ngờ trong tác chiến.

    – Một vấn đề quan trọng nữa là tạo ra bất ngờ lớn cho quân Mãn Thanh, đó là việc tổ chức hành quân thần tốc của quân đội Tây Sơn. Theo sử chép, sau khi nắm được tình hình ở Bắc Hà, chỉ trong 04 ngày (từ ngày 22 đến ngày 26-12-1788), Nguyễn Huệ đã xuất quân cơ động từ Huế đến Nghệ An. Tại đây, quân Tây Sơn dừng lại 10 ngày để tuyển mộ binh sĩ, dò xét tình hình địch, soát xét lại phương lược lần cuối và chuẩn bị thêm lương thảo; đồng thời, thảo thư “giả hàng” gửi Tôn Sĩ Nghị để kích động thêm sự kiêu ngạo của hắn. Sau đó, Đại quân hành quân ngay ra Thanh Hóa tiếp tục bổ sung quân, tổ chức lễ “Thệ sư” kêu gọi tướng sĩ, binh lính đoàn kết một lòng, quyết tâm tiêu diệt giặc. Cho đến nay, vẫn chưa có một nghiên cứu nào giải đáp thỏa đáng việc làm thế nào mà chỉ trong vòng 04 ngày đêm, Đại quân của Nguyễn Huệ đã vượt qua một chặng đường dài trên ba trăm cây số, từ Phú Xuân (Huế) ra Nghệ An. Do chỉ bàn về mục đích hành quân thần tốc để tạo bất ngờ cho hành động tác chiến nên chúng tôi không đi sâu lý giải vấn đề này, mà chỉ nghiêng về khả năng: đường hành quân cơ động lực lượng thần tốc của Nguyễn Huệ từ Phú Xuân ra Nghệ An là bằng cả đường bộ (Đường Thiên Lý) và đường biển. Đường bộ dành cho kỵ binh, đường thủy dành cho tượng binh, pháo binh và bộ binh (chủ yếu là khung chỉ huy, còn quân lính thì ra Nghệ An, Thanh Hóa tuyển mộ). Còn đoạn đường từ Nghệ An ra Thanh Hóa, Biện Sơn – Tam Điệp dài 180 km, 10 vạn bộ binh Tây Sơn “tiến quân đi gấp ngày đêm”, mất từ 07 đến 10 ngày vượt qua đoạn đường này là hợp lý. Tài nghệ kết hợp giữa hành quân thần tốc với xây dựng, mở rộng lực lượng của Nguyễn Huệ bảo đảm cho quân đội Tây Sơn vừa tạo ra thời cơ có lợi, vừa gây bất ngờ ngoài khả năng dự tính của địch cả về thời gian, không gian, lực lượng.

    – Thứ hai là, tiến công với tốc độ cao. Chỉ có tiến công với tốc độ cao và đảm bảo tốc độ cao trong suốt quá trình tác chiến mới có thể phát huy tối đa yếu tố bất ngờ. Nhìn lại Chiến thắng Xuân Kỷ Dậu 1789 thấy rằng, yếu tố có ý nghĩa quyết định tạo bất ngờ liên tiếp cho địch là tốc độ tiến công như vũ bão của quân Tây Sơn. Đêm 30 tháng Chạp năm Mậu Thân, tức đêm giao thừa tết Nguyên Đán, đạo chính binh của Nguyễn Huệ bí mật vượt sông Gián Thủy, tập kích bất ngờ đồn Gián Khẩu, một đồn tiền tiêu của giặc do quân của Lê Chiêu Thống trấn giữ, tướng nhà Lê là Hoàng Phùng Tứ bỏ chạy. Nguyễn Huệ cho quân theo hướng sông Thanh Quyết đẩy nhanh tốc độ cơ động tiến công. Do có sự kết hợp chặt chẽ vừa đuổi bắt toán quân Thanh do thám, vừa tiến công tiêu diệt lần lượt các đồn giặc trên đường tiến quân, nên khi quân Tây Sơn bắt sống toàn bộ quân Thanh do thám ở Phú Xuyên (Hà Tây cũ) cũng là lúc các đồn tiền tiêu của giặc ở xa Thăng Long đều bị triệt hạ hoàn toàn. Vì vậy, các đồn giặc từ Hà Hồi trở lên Thăng Long không biết tin tức gì về cuộc tiến công của quân Tây Sơn. Nửa đêm mồng 03 tháng Giêng năm Kỷ Dậu (tức ngày 28-01-1789), quân Tây Sơn đã vây chặt đồn Hà Hồi. Với khả năng tiến công tốc độ cao của quân Tây Sơn đã tạo nên yếu tố bất ngờ lớn, làm cho quân Thanh trong đồn Hà Hồi giật mình hoảng sợ, không dám chống cự, lũ lượt ra hàng. Tiếp đó, trước sự “xuất quỷ, nhập thần” của quân Tây Sơn “tướng ở trên trời xuống, quân ở dưới đất chui lên”3, giặc ở Ngọc Hồi hoảng loạn, vội vã cấp báo với chủ tướng Tôn Sĩ Nghị. Chúng đâu biết rằng, trên hướng Tây, cánh quân vu hồi do Đô đốc Long chỉ huy đã phối hợp chặt chẽ với sự nổi dậy của nhân dân địa phương tiến hành “trận Rồng lửa” san bằng đồn Khương Thượng, tướng nhà Thanh là Sầm Nghi Đống bẽ bàng, đành thắt cổ tự tử ở Loa Sơn. Từ đây, bằng khả năng cơ động nhanh, lực lượng kỳ binh Tây Sơn nhanh chóng đánh chiếm các đồn Yên Quyết, Nam Đồng; đồng thời, tổ chức thọc sâu đánh thẳng vào trung tâm đầu não của địch – cung Tây Long, trước sự ngỡ ngàng, hốt hoảng của chủ tướng giặc. Tôn Sĩ Nghị “ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp”4 cùng một toán kỵ binh vượt cầu phao sông Nhị Hà nhằm hướng Bắc tháo chạy.

    – Như vậy, với sách lược đánh nhanh, giải quyết nhanh, Quang Trung đã thực hiện tiến công mãnh liệt, tốc độ cao, làm cho quân địch liên tiếp bất ngờ cả về chiến lược, chiến dịch, chiến thuật và lâm vào tình trạng luôn bị động đối phó, tinh thần suy sụp, hoang mang tột độ, rụng rời liên miên, đồn trại tan rã từng mảng, dẫn đến thất bại hoàn toàn.

    – Thứ ba là, sử dụng vũ khí cải tiến, tăng cường hỏa lực mạnh trong đánh địch. Kinh nghiệm chiến tranh cho thấy, để tạo bất ngờ cho đối phương, các bên tham chiến đều cố gắng giữ bí mật về ý định tác chiến, phương tiện chiến tranh, nhất là việc sử dụng các loại vũ khí mới đúng thời điểm, nhằm tăng hiệu suất chiến đấu, làm cho đối phương lúng túng đối phó. Trong chiến dịch giải phóng Thăng Long, vũ khí, trang bị của quân Tây Sơn không có gì là bí hiểm đối với quân Thanh, nhưng Nguyễn Huệ đã biết nhằm vào sở trường của quân đội mình để phát triển, cải tiến vũ khí, trang bị. Trong từng trận đánh, họ đều phát huy tối đa tính năng, tác dụng của các loại vũ khí để tiêu diệt địch, bảo vệ lực lượng chiến đấu.

    2. ( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Tìm hiểu thêm về :

    – Phòng tuyến Tam Điệp – Biện Sơn

    – Các nhân vật lịch sử được nhắc đến trong bài học : Nguyễn Thiếp, Ngô Thì Nhậm, Ngô Văn Sở.

    3( Trang 93 – Khoa học xã hội 7 Tập 2 VNEN). Sưu tầm hình ảnh về vị anh hùng dân tộc Quang Trung – Nguyễn Huệ

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 7 Bài 18: Các Cuộc Kháng Chiến Chống Giặc Ngoại Xâm Thời Lý, Trần, Hồ (Thế Kỉ Xi Đến Đầu Thế Kỉ Xv)
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Lịch Sử Lớp 7
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 28: Sự Phát Triển Của Văn Hóa Dân Tộc Cuối Thế Kỉ Xviii Nửa Đầu Thế Kỉ Xix
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi 1 2 3 Bài 8 Trang 28 Sgk Lịch Sử 7
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7: Câu Hỏi In Đậm Trang 38 Lịch Sử 7 Bài 10
  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 29: Các Miền Địa Lý Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 6. Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á (Địa Lý 8)
  • Địa Lí 8 Bài 6: Thực Hành: Đọc, Phân Tích Lược Đồ Phân Bố Dân Cư Và Các Thành Phố Lớn Của Châu Á
  • Giải Địa Lý Lớp 8 Bài 2: Khí Hậu Châu Á
  • Giải Địa 8: Câu Hỏi In Nghiêng Trang 84 Địa Lí 8 Bài 23
  • Câu Hỏi Thảo Luận Bài 23 Trang 81, 84, 85 Sgk Địa Lí 8
  • Khoa học xã hội 8 Bài 29: Các miền địa lý Việt Nam

    A. Hoạt động khởi động

    (Trang 87 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 1, hãy cho biết em đang sinh sống ở miền địa lí tự nhiên nào? Nêu hiểu biết của em về miền tự nhiên đó.

    Trả lời:

    – Em sinh ra và lớn lên ở Ninh Bình. Như vậy, em đang sinh sống ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.

    – Một số điều em biết về miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

    + Gồm khu đồi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

    + Khí hậu của miền: Mùa đông giá lạnh, mưa phùn, gió bấc, mùa đông đến sớm, kết húc muộn, nhiệt độ thấp nhất toàn quốc. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều, có mưa ngâu.

    + Địa hình đồi núi thấp là chủ yếu, hướng núi chủ yếu là hướng vòng cung.

    + Khoáng sản giàu nhất so với cả nước: than, sắt, thiếc, đồng…

    + Có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp để phát triển du lịch…

    B. Hoạt động hình thành kiến thức

    I. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

    (Trang 88 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 2, hãy xác định vị trí địa lí và giới hạn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Trả lời:

    – Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ gồm khu đồi tả ngạn sông Hồng và khu đồng bằng Bắc Bộ

    – Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ tiếp giáp với:

    + Phía Bắc giáp Trung Quốc

    + Phía Đông giáp biển Đông

    + Phía Tây – Nam giáp miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

    2. Tìm hiểu về địa hình, khí hậu và sông ngòi

    (Trang 88 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 2, đọc thông tin, hãy:

    Hoàn thành bảng theo mẫu sau.

    Cho biết trong miền có những hệ thống sông lớn nào. Việc đắp đê ngăn lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng đã ảnh hưởng tới sự biến đổi địa hình ở đây như thế nào?

    Đặc điểm địa hình và khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

    Trả lời:

    – Miền có những hệ thống sông lớn:

    + Hệ thống sông Hồng

    + Hệ thống sông Thái Bình

    – Việc đắp đê ngăn lũ lụt ở đồng bằng sông Hồng đã ảnh hưởng tới sự biến đổi địa hình ở đây. Cụ thể là vùng trong đê không được bồi đắp phù sa gồm những khu ruộng cao bạc màu và những ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi đắp phù sa nên địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ..

    3. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên khác (Trang 89 KHXH 8 VNEN)

    – Hãy tìm những mỏ khoáng sản: than, sắt, thiếc, vàng, bôxit trên hình 2, nêu sự phân bố của chúng.

    – Em hãy kể tên một số cảnh đẹp của miền mà em biết.

    Trả lời:

    – Sự phân bố của một số mỏ khoáng sản ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ:

    + Than ở Quảng Ninh, Thái Nguyên

    + Quặng thiếc ở Cao Bằng

    + Quặng sắt ở Thái Nguyên

    + Bôxit ở Cao Bằng

    + Vàng ở Bắc Kạn

    – Một số cảnh đẹp của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ mà em biết là:

    + Vịnh Hạ Long.

    + Tam Đảo.

    + Hồ Ba Bể.

    + Núi Mẫu Sơn…

    II. MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

    (Trang 90 KHXH 8 VNEN) Dựa vào hình 3, xác định vị trí địa lí và giới hạn của miền Bắc và Bắc Trung Bộ

    Trả lời:

    – Vị trí địa lí và giới hạn của vùng là:

    + Vị trí kéo dài 7 vĩ tuyến, từ 16 0B→23 0 B

    + Thuộc hữu ngạn sông Hồng kéo dài từ Lai Châu đến Thừa Thiên Huế.

    + Phía Tây tiếp giáp với Lào, phía Đông tiếp giáp với Biển Đông

    2. Tìm hiểu địa hình, khí hậu và sông ngòi

    (Trang 90 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học, quan sát hình 3, 4 và đọc thông tin, hoàn thành bảng theo mẫu sau:

    Tại sao nói miền này có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước. Hãy kể tên các nhà máy thuỷ điện lớn trên sông Đà.

    Trả lời:

    – Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tiềm năng thuỷ điện lớn nhất cả nước vì sông ngòi trong miền này có độ đốc lớn. Trong đó, sông Đà là sông có tiềm năng thuỷ điện rất lớn.

    – Một số nhà máy thuỷ điện lớn trên sông Đà là: Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu.

    3. Tìm hiểu về các đặc điểm tự nhiên khác và vấn đề bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai

    (Trang 92 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 3, đọc thông tin, cho biết:

    – Sự phân bố các mỏ khoáng sản trong miền: apatit, sắt, đá vôi, crôm, titan, đất hiếm.

    – Đặc điểm sinh vật và biển của miền.

    – Tại sao vấn đề bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai luôn là vấn đề phải quan tâm hàng đầu của miền.

    Trả lời:

    – Sự phân bố các mỏ khoáng sản trong miền:

    + Apatit ở Lào Cai

    + Sắt ở Lai Châu, Hoà Bình, Hà Tĩnh

    + Đá vôi ở Hoà Bình

    + Crôm ở Thanh Hoá

    + Titan ở Hà Tĩnh

    + Đất hiếm ở Lai Châu

    – Đặc điểm sinh vật và biển của miền:

    + Là vùng có đầy đủ hệ thống các vành đai thực vật ở Việt Nam.

    + Rừng Trường Sơn còn bảo tồn được nhiều loài sinh vật quý hiếm

    + Tài nguyên biển của miền cũng thật to lớn và đa dạng, biền cung cấp hải sản và hoạt động du lịch

    III. MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ 1. Tìm hiểu về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

    (Trang 92 KHXH 8 VNEN) Quan sát hình 5, đọc thông tin, hãy xác định vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền

    Trả lời:

    – Nằm phía Nam lãnh thổ từ Đà Nẵng đến Cà Mau.

    – Vị trí kéo dài 8 vĩ tuyến ( 8 0B đến 16 0 B)

    – Tiếp giáp với:

    + Phía Tây giáp Lào và Cam-pu-chia

    + Phía Đông, Nam và Tây Nam là Biển đông

    2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên của miền

    (Trang 93 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học và đọc thông tin, kết hợp với quan sát hình 5, hãy:

    – Hoàn thành bảng theo mẫu sau

    – Cho biết tại sao mùa khô ở miền này lại diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc.

    Trả lời:

    – Mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ lại diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc vì: Mùa khô ở miền thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi rất lớn vượt xa lượng mưa.

    C. Hoạt động luyện tập

    (Trang 95 KHXH 8 VNEN) Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh các yếu tố của ba miền địa lí tự nhiên Việt Nam theo bảng sau:

    Yếu tố/ miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

    Trả lời:

    D-E. Hoạt động vận dụng – tìm tòi sáng tạo

    (Trang 95 KHXH 8 VNEN) Hãy sưu tầm tranh ảnh, thông tin về cảnh đẹp của các miền địa lý tự nhiên nước ta và chia sẻ với các bạn

    Trả lời:

    Vịnh Hạ Long nằm ở bờ Tây của Vịnh Bắc Bộ, bao gồm vùng biển đảo thuộc thành phố Hạ Long, Thành phố Cẩm Phả và một phần của huyện đảo Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh. Vịnh Hạ Long có bờ biển dài 120km, diện tích khoảng 1.553km vuông bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của vịnh có diện tích 335km vuông quần tụ dày đặc 775 hòn đảo lớn nhỏ. Không chỉ đẹp bởi cảnh sắc “mây trời sóng nước”, vẻ đẹp nên thơ hay vô số những đảo đá vôi nổi trên mặt nước mà Hạ Long còn đem lại cho du khách cảm giác bình yên khi hòa mình vào cảnh vật nơi đây. Được đánh giá là một trong 29 Vịnh đẹp nhất thế giới, cuối tháng 3/2012, tổ chức New Open World cũng đã chính thức công nhận vịnh Hạ Long là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới.

    Chùa Thiên Mụ. Còn gọi là chùa Linh Mụ, là ngôi chùa cổ nằm trên đồi Hà Khê, tả ngạn sông Hương, cách trung tâm thành phố Huế khoảng 5km về phía tây. Chùa Thiên Mụ chính thức được xây dựng vào năm Tân Sửu (năm 1601), đời chúa Tiên Nguyễn Hoàng, vị chúa Nguyễn đầu tiên ở Đàng Trong. Với cảnh đẹp tự nhiên và quy mô rộng lớn, chùa Thiên Mụ đã trở thành ngôi chùa đẹp nhất thời bấy giờ. Trải qua bao biến cố lịch sử, chùa Thiên Mụ từng được dùng làm đàn Tế Đất dưới triều Tây Sơn (khoảng năm 1788), rồi được trùng tu nhiều lần dưới các triều vua nhà Nguyễn. Ngày nay chùa vẫn được tiếp tục chỉnh trang ngày càng huy hoàng, tráng lệ và luôn hấp dẫn, thu hút đông đảo du khách gần xa.

    Phú Quốc. Hòn đảo này còn được mệnh danh là Đảo Ngọc, là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo tại vùng vịnh Thái Lan. Đảo Phú Quốc cùng với các đảo khác tạo thành huyện đảo Phú Quốc trực thuộc tỉnh Kiên Giang. Toàn bộ huyện đảo có tổng diện tích 589,23 km vuông. Năm 2008, trang web chúng tôi (chuyên về du lịch tại Úc) đã công bố Bãi Dài Phú Quốc là 1 trong 13 bãi biển “hoang sơ và đẹp nhất” thế giới. Ngoài ra Phú Quốc còn là nơi sản xuất ra một loại nước mắm không chỉ nổi tiếng tại Việt Nam mà còn được khắp thế giới biết đến.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Các bài Giải bài tập Khoa học xã hội lớp 8 VNEN được biên soạn bám sát sách giáo khoa Hướng dẫn học Khoa học xã hội 8 chương trình VNEN mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Học Xã Hội 8 Bài 23: Vị Trí Địa Lý, Giới Hạn Và Lịch Sử Hình Thành Lãnh Thổ Việt Nam
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý 8 Bài 18
  • Giải Địa Lý 8 Bài 13 Trang 44 Cực Chất
  • Giải Địa Lý 8 Bài 9 Trang 29 Cực Chất
  • Giải Địa Lý 8 Bài 19 Trang 66 Cực Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 8: Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Gdcd 10 Bài 9: Con Người Là Chủ Thể Của Lịch Sử, Là Mục Tiêu Phát Triển Của Xã Hội
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 10 Bài 3: Sự Vận Động Và Phát Triển Của Thế Giới Vật Chất
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Giáo Dục Công Dân 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 5 Trang 14 Sgk Gdcd 8
  • Giải bài tập SGK GDCD 10 bài 8: Tồn tại xã hội và ý thức xã hội

    Giải bài tập môn giáo dục công dân lớp 10

    Bài tập môn GDCD lớp 10

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1: Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố nào? Yếu tố nào giữ vai trò quyết định? Tại sao?

    Hướng dẫn giải:

    Tồn tại xã hội bao gồm các yếu tố chính:

    Trong số các yếu tố này thì phương thức sản xuất là yếu tố quyết định.

    Bởi vì: trình độ của phương thức sản xuất như thế nào sẽ quyết định sự tác động của con người đến môi trường tự nhiên và quy mô phát triển dân số như thế ấy.

    Câu 2: Hãy phân tích tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội?

    Hướng dẫn giải:

    Chủ nghĩa duy vật lịch sử không những chống lại quan điểm duy tâm tuyệt đối hoá vai trò của ý thức xã hội mà còn bác bỏ quan điểm duy vật tầm thường khi phủ nhận tác động tích cực của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội. Ph.Ăng ghen viết: “Sự phát triển về mặt chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật v.v đều dựa vào sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến cơ sở kinh tế”.

    Mức độ ảnh hưởng của tư tưởng đối với sự phát triển xã hội phụ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể; vào tính chất của các mối quan hệ kinh tế mà trên đó tư tưởng nảy sinh; vào vai trò lịch sử của giai cấp mang ngọn cờ tư tưởng và vào mức độ mở rộng của tư tưởng trong quần chúng. Chẳng hạn hệ tư tưởng tư sản đã tác động mạnh mẽ đến xã hội các nước Tây Âu thế kỷ XVII, XVIII. Hệ tư tưởng vô sản trở thành vũ khí về mặt tư tưởng của giai cấp vô sản đấu tranh để xoá bỏ xã hội tư bản.

    Sự tác động của ý thức xã hội tới tồn tại xã hội biểu hiện qua hai chiều hướng. Nếu ý thức xã hội tiến bộ thì tác động thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển, nếu ý thức xã hội lạc hậu sẽ cản trở sự phát triển của tồn tại xã hội.

    Như vậy, nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử về tính độc lập tương đối của ý thức xã hội chỉ ra bức tranh phức tạp của lịch sử phát triển ý thức xã hội, nó bác bỏ quan điểm siêu hình, máy móc, tầm thường về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.

    Câu 3: Khi bàn về quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, em tán thành ý kiến nào sau đây? Tại sao?

    a) Đi-đờ-rô (1713 – 1784), nhà Triết học người Pháp cho rằng: Thượng đế chỉ là sự thần thánh hóa các điều kiện sồng hiện thực của con người mà thôi.

    b) Phoi-ơ-bắc nói một cách hình ảnh: Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều.

    c) Trong tất cả những chuyển biến lịch sử, sự chuyển biến về chính trị là quan trọng nhất, quyết định sự phát triển của xã hội.

    d) Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử.

    e) Mọi học thuyết về đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ

    Hướng dẫn giải:

    Em tán thành với ý kiến: Mọi học thuyết về đạo đức có từ trước đến nay, xét đến cùng, đều là sản phẩm của tình hình kinh tế lúc bấy giờ.

    Bởi vì ý thức xã hội phản ánh tồn tại xã hội, do tồn tại xã hội quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 10
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 7: Thực Tiễn Và Vai Trò Của Thực Tiễn Đối Với Nhận Thức
  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập Sgk Gdcd Lớp 10 Bài 1: Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 12: Công Dân Với Tình Yêu, Hôn Nhân Và Gia Đình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100