Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tphcm

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Phát Biểu Kỷ Niệm Ngày Giải Phóng Thủ Đô
  • Bài Phát Biểu Xúc Động Của Nữ Sinh Trường Luật Trong Ngày Lễ Kỷ Niệm 30/4
  • Sự Ra Đời Của Bài Hát “giải Phóng Miền Nam”
  • Vài Nét Về Âm Nhạc Giải Phóng
  • Những Bài Thơ Hay Về Ngày Giải Phóng Miền Nam Thống Nhất Đất Nước
  • Kính thưa: – Các quý vị đại biểu, các thầy cô giáo, cán bộ viên chức.

    – Các em học sinh, sinh viên thân mến!

    Cách đây 40 năm, cả dân tộc ta vỡ oà trong niềm vui thống nhất, Bắc- Nam sum họp một nhà! Chiến thắng 30/4/1975 là thắng lợi mang tầm vóc thời đại, chứng minh một chân lý: Không thế lực nào có thể đè bẹp được một dân tộc quyết tâm giành lấy độc lập tự do và sự toàn vẹn của non sông đất nước.

    Hôm nay, trong niềm vui, niềm tự hào và xúc động sâu sắc, Đảng ủy, BGH, Công đoàn trường, Hội CCB trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh tổ chức trọng thể Lễ kỷ niệm 40 năm giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30/4/1975-30/4/2015), và 129 năm ngày quốc tế lao động (01/5/1886-01/5/2015). Thay mặt lãnh đạo Nhà trường, tôi xin trân trọng chào mừng và thân ái gửi tới quý vị đại biểu cùng toàn thể thầy cô giáo, cán bộ viên chức, học sinh, sinh viên lời thăm hỏi sức khỏe và lời chúc mừng tốt đẹp nhất.

    Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân ta hoàn toàn thắng lợi, miền Bắc nước ta được giải phóng, chuyển sang giai đoạn Cách mạng xã hội chủ nghĩa. Trong khi đó, ở miền Nam, Mỹ nhảy vào thay chân Pháp, thiết lập chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm nhằm thực hiện âm mưu chia cắt Việt Nam, biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương và Đông Nam Á.

    Trước yêu cầu lịch sử của cách mạng cả nước, Đảng ta đã lãnh đạo nhân dân ta thực hiện đường lối kết hợp giương cao hai ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân miền Nam tới thắng lợi vẻ vang.

    Từ năm 1954 đến năm 1975, nhân dân cả nước phải tiến hành cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, chống lại một cuộc chiến tranh xâm lược tàn bạo nhất trong lịch sử nhân loại. Trong suốt 21 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, Mỹ và chính quyền tay sai đã thi hành nhiều chính sách cực kì tàn bạo như tăng cường khủng bố, đàn áp, dồn dân lập ấp chiến lược, mở hàng loạt cuộc hành quân càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng, lê máy chém khắp miền Nam giết hại những người dân vô tội, rải chất độc hóa học, ngăn cản sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, ném bom phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, phong tỏa biên giới,… Trước tội ác của đế quốc xâm lược và tay sai, dưới sự lãnh đạo của Đảng, với tinh thần đấu tranh anh dũng, hi sinh quên mình vì độc lập tự do, quân và dân ta trên cả hai miền đất nước đã làm nên những chiến thắng vang dội như: Đồng khởi 1959 – 1960, Ấp Bắc (Mỹ Tho) 1963, Tổng tiến công và nổi dậy tết Mậu Thân 1968, Tiến công chiến lược 1972, trận “Điện Biên Phủ trên không”,… Những thắng lợi to lớn của ta đã lần lượt làm phá sản các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ, buộc chúng phải kí Hiệp định Paris ngày 27/01/1973, rút hết quân về nước, cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam.

    Từ sau khi Hiệp định Paris về Việt Nam được kí kết, thế và lực của cách mạng nước ta có những bước biến rất nhanh chóng. Trong hai năm 1973, 1974 nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng đã giáng cho địch những đòn nặng nề và bất ngờ, giải phóng nhiều quận lị, thu hẹp vùng kiểm soát của địch. Lực lượng vũ trang nhân dân đã phát triển về mọi mặt, bộ đội chủ lực của ta đã có những quân đoàn thiện chiến được chuẩn bị khá chu đáo và dồi dào.

    Nhận định tình hình giữa ta và địch, Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp Hội nghị lần thứ 21, đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong 2 năm 1975 – 1976. Giữa lúc Hội nghị sắp kết thúc, một tin thắng lớn được báo về là toàn tỉnh Phước Long được giải phóng (6/01/1975). Thời cơ chín muồi đã đến, quân và dân ta bước vào trận quyết chiến thực hiện sứ mệnh “Đánh cho Ngụy nhào”, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước bằng cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.

    Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975 diễn ra với ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên (10/3 – 24/3/1975), chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3 – 29/3/1975) và chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4 – 30/4/1975).

    Ngày 10/3/1975 cuộc tổng tiến công và nổi dậy được mở đầu bằng trận đánh hết sức táo bạo, bất ngờ của quân ta vào thị xã Buôn Ma Thuột – một vị trí then chốt hiểm yếu trong hệ thống phòng ngự của địch ở Tây Nguyên. Trận đánh làm rung chuyển toàn bộ Tây Nguyên, khiến quân đội của chính quyền Sài Gòn phải rút khỏi Kon Tum và Plâycu. Đến ngày 24/3, ta giải phóng Tây Nguyên và tiêu diệt toàn bộ quân địch trên đường rút chạy.

    Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước sang giai đoạn mới, tạo ra thế mạnh to lớn tiến công địch trên toàn chiến trường miền Nam.

    Ngày 25/3/1975, một ngày sau khi quân ta giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định giải phóng Sài Gòn trước mùa mưa (trước tháng 5/1975). Trước mắt, tiến hành trận quyết chiến chiến lược giải phóng Huế – Đà Nẵng, các tỉnh Trung và Nam Trung Bộ, không cho chúng co về phòng thủ quanh Sài Gòn, tạo điều kiện cho ta mở chiến dịch giải phóng Sài Gòn.

    10 giờ 30 ngày 25/3/1975 ta tấn công giải phóng Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên, Tam Kì, Quảng Ngãi, Chu Lai; bao vây, cô lập và giải phóng Đà Nẵng vào ngày 29/3.

    Với những thắng lợi có ý nghĩa chiến lược cực kì to lớn của chiến dịch Tây Nguyên và chiến dịch Huế – Đà Nẵng, cục diện chiến tranh đã có bước phát triển nhảy vọt, đẩy quân địch vào tình trạng tuyệt vọng, không thể thoát khỏi sự sụp đổ hoàn toàn. Thời cơ lớn để tiêu diệt toàn bộ lực lượng quân đội và chính quyền Sài Gòn đã tới, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Hồ Chí Minh để giải phóng Sài Gòn, giải phóng hoàn toàn miền Nam với khí thế “thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng”..

    5 giờ chiều ngày 26/4, quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Năm quân đoàn của ta từ năm hướng vượt qua tuyến phòng thủ từ xa của địch tiến vào bao vây Sài Gòn. Ngày 28/4, các trận địa pháo của ta đồng loạt nã đạn vào sân bay Tân Sơn Nhất, phi công của ta dùng năm máy bay chiến đấu phản lực A37 thu được của địch mở đợt tập kích vào khu vực chứa máy bay của chúng.

    Rạng sáng ngày 29/4, tất cả các cánh quân của ta được lệnh đồng loạt tổng công kích vào trung tâm thành phố, đánh chiếm các cơ quan đầu não của địch: Bộ Tổng tham mưu, Phủ Tổng thống, sân bay Tân Sơn Nhất, Bộ Tư lệnh Biệt khu thủ đô, Tổng nha cảnh sát, tòa Đại sứ Mỹ,…

    10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng của ta tiến thẳng vào Phủ Tổng thống, bắt sống toàn bộ chính phủ Việt Nam Cộng hoà, buộc Tổng thống Dương Văn Minh phải tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 11 giờ 30 phút cùng ngày, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Phủ Tổng thống chính quyền Sài Gòn, báo hiệu sự toàn thắng của chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

    Kính thưa quý vị đại biểu, Thầy Cô giáo, CBVC cùng các em HSSV thân mến!

    Chiến thắng 30/4/1975 là trang sử hào hùng, một mốc sơn bằng vàng trong lịch sử dựng nước & giữ nước của dân tộc ta. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng đã nhận định “Năm tháng sẽ trôi qua, nhưng thắng lợi của nhân dân ta trong sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ cứu nước mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, và đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”.

    Để có được chiến thắng vĩ đại đó, biết bao lớp người đi trước đã phải trải qua những năm tháng ác liệt, gian khổ, đã phải hy sinh xương máu, công sức và trí tuệ của mình vì độc lập tự do của Tổ quốc, vì hạnh phúc của nhân dân. Lớp lớp thế hệ thanh niên “xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước, mà lòng phơi phới dậy tương lai”.

    Trong lễ kỷ niệm trọng đại này, chúng ta thành kính tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh – lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam – Người đã lèo lái con thuyền Cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác, cập bến vinh quang. Chúng ta cũng tưởng nhớ, biết ơn các anh hùng liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùng, các thương binh, bệnh binh, các cựu chiến binh cùng nhân dân cả nước đã góp công, góp của, hy sinh xương máu cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước giành độc lập tự do, đem lại cuộc sống thanh bình cho thế hệ hôm nay.

    Bác Hồ kính yêu từng nói “các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. Các em học sinh, sinh viên yêu quý, các em là chủ nhân hiện tại & tương lai của đất nước, thế hệ cha anh trao non sông đất nước và gửi trọn niềm tin vào thế hệ trẻ, các em hãy cố gắng rèn đức, luyện tài. Thời đại của các em là thời đại công nghiệp hóa – hiện đại hóa, thời đại của những tầm cao tri thức. Cha ông ta đã khẳng định với thế giới bằng tinh thần thép khi đánh giặc thì ngày nay chúng ta phải vươn ra thế giới bằng trí thông minh, bằng đỉnh cao trí tuệ & lao động sáng tạo. Có như thế mới xứng đáng là con Lạc, cháu Hồng!

    Kính thưa quý vị đại biểu, Thầy Cô giáo, CBVC cùng các em HSSV thân mến!

    Cùng với cả nước trong bước chuyển mình sau 40 năm giải phóng, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã thu được nhiều thành quả rất đáng tự hào. Từ chỗ chỉ có vài trăm sinh viên với mấy chục giảng viên & cán bộ viên chức (năm 1975), sau chặng đường 40 năm xây dựng và phấn đấu, đến nay quy mô đào tạo hàng năm của nhà trường đã đạt khoảng 27.000 học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh; trên 800 giảng viên, CBVC, trong đó tỷ lệ PGS, TS đạt gần 20%, cao hơn tỷ lệ bình quân của cả nước.

    Nếu so với thời điểm nhà trường mới hình thành, mà tiền thân là Ban Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật được thành lập ngày 05.10.1962, thì trong hơn nửa thế kỷ qua, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM đã không ngừng lớn mạnh về mọi mặt, đã đào tạo và cung cấp cho đất nước hàng chục nghìn nhà giáo, kỹ sư công nghệ, cử nhân, cán bộ khoa học kỹ thuật trình độ cao.

    Với thành tích luôn luôn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, đóng góp to lớn vào sự nghiệp bảo vệ và xây đựng đất nước, được xã hội đánh giá cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: Huân chương Độc lập hạng Ba (năm 2007), Huân chương Độc lập hạng Nhì (năm 2012), Huân chương Lao động các hạng Nhất, Nhì, Ba; Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi đua của Bộ GD&ĐT; Đảng bộ Trường trong nhiều năm liên tục là Đảng bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu,…

    Có được những thành tựu ấy là nhờ công lao to lớn của các thế hệ thầy cô giáo, CBVC và học sinh, sinh viên của nhà Trường. Trong số các thầy cô giáo, CBVC của Trường, có nhiều đồng chí là hội viên Hội Cựu chiến binh, từng tham gia vào sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc mãi là những tấm gương sáng, luôn phát huy truyền thống cao đẹp của Bộ đội Cụ Hồ, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao trên trận tuyến mới.

    Kính thưa quý vị đại biểu, Thầy Cô giáo, CBVC cùng các em HSSV thân mến!

    Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh diễn ra trong những ngày tháng tư lịch sử vừa thành công tốt đẹp. Đại hội đã quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển nhà trường trong 5 năm (2015 – 2022) với 8 mục tiêu chủ yếu:

    -Một là: Đưa Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh nằm trong tốp 10 trường đại học hàng đầu Việt Nam theo các tiêu chí đánh giá chất lượng của Nhà nước, ngang tầm với các trường đại học có uy tín trong khu vực và quốc tế.

    – Hai là: Phát triển nhà trường thành trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo hướng nghề nghiệp – ứng dụng, trong đó một số lĩnh vực đào tạo theo hướng nghiên cứu phát triển.

    – Ba là: Xây dựng Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh thành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật trọng điểm quốc gia, đóng vai trò nòng cốt trong đào tạo giáo viên kỹ thuật phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; góp phần thúc đẩy phát triển nhanh và bền vững lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp của đất nước.

    – Bốn là: Áp dụng chương trình đào tạo có tính thích ứng cao, bằng cấp của Trường được công nhận rộng rãi trong khu vực và quốc tế. Sinh viên tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, có việc làm phù hợp và phát huy năng lực một cách tối đa để cống hiến cho xã hội, hội nhập quốc tế.

    – Năm là: Nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ gắn với đào tạo và chuyển giao công nghệ, khẳng định thương hiệu nhà trường trên thị trường KHCN về lĩnh vực khoa học kỹ thuật công nghệ và khoa học giáo dục nghề nghiệp.

    – Sáu là: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh tạo được ảnh hưởng tích cực đến đời sống kinh tế – xã hội của đất nước, đặc biệt đối với khu vực phía Nam.

    – Bảy là: nhà trường hợp tác toàn diện với doanh nghiệp, mở rộng phục vụ cộng đồng.

    – Tám là: Triển khai ứng dụng các kỹ thuật quản lý, quản trị đại học tiên tiến, chú trọng thực hiện đầy đủ 6 mục tiêu chiến lược của HEEAP: tăng cường năng lực lãnh đạo, phát triển giảng viên, nâng cấp trang thiết bị và chương trình đào tạo, phát triển loại hình đào tạo từ xa/online, chương trình tăng tính đa dạng, tăng cường khả năng tiếng Anh và hội nhập quốc tế.

    Những mục tiêu và giải pháp chủ yếu mà Đại hội Đảng bộ Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh vừa thông qua cùng các chương trình hành động trong nhiệm kỳ Hiệu trưởng là kết tinh trí tuệ của tập thể cán bộ, đảng viên; chính là kim chỉ nam trong hoạt động của nhà trường trong thời gian tới.

    Kính thưa quý vị đại biểu, Thầy Cô giáo, CBVC cùng các em HSSV thân mến!

    Những gì chúng ta đã đạt được rất đáng ghi nhận & trân trọng. Tuy nhiên, để phát triển nền giáo dục đại học Việt Nam nói chung và của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh nói riêng ngang tầm khu vực và thế giới, chúng ta còn phải cố gắng nhiều hơn nữa.

    Kỷ niệm Ngày Chiến Thắng 30/4, chúng ta không bao giờ quên lời Bác Hồ đã căn dặn: “Thắng giặc Mỹ, chúng ta sẽ xây dựng đất nước ta đang hoàng hơn, to đẹp hơn!”. Sau hơn nửa thế kỷ đi lên cùng đất nước, Thầy và trò Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh, càng ý thức hơn trách nhiệm lớn lao mà Đảng, Nhà nước và nhân dân giao phó cho ngành giáo dục nói chung và nhà Trường nói riêng.

    Để thực hiện thành công công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh sẽ chú trọng công tác quản trị đại học, đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, tự chủ tài chính; luôn tự đổi mới chính mình nhằm đáp ứng các yêu cầu của thực tiễn, đẩy mạnh sự sáng tạo của thầy & trò trong giáo dục đào, trong nghiên cứu khoa học.

    Tiếp thu & phát huy tinh thần Đại thắng Mùa Xuân 1975 “Thần tốc, táo bạo, chắc thắng”, tôi kêu gọi toàn thể cán bộ, giảng viên, học sinh sinh viên của Trường đoàn kết, giữ vững & phát huy những thành quả đã đạt được, đẩy nhanh tốc độ xây dựng, phát triển nhà trường với những bước đi đột phá, làm việc tích cực và sáng tạo để đưa trường ta lên tầm cao mới, tương xứng với nền tảng, tầm vóc, thương hiệu mà các thế hệ đi trước đã tâm huyết, dày công tạo dựng.

    Xin kính chúc quý vị đại biểu, quý thầy cô giáo, cán bộ viên chức và các em học sinh, sinh viên mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công!

    Tinh thần ngày chiến thắng 30/4 & ngày Quốc tế lao động 01/5 bất diệt!

    Xin Trân trọng cảm ơn!

    Hiệu trưởng Trường ĐH SPKT Tp. HCM

    Prof. Dr. Do Van Dzung

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Phát Biểu Kỷ Niệm Ngày Giải Phóng Miền Nam 30/4
  • Karaoke Bài Giải Phóng Quân
  • Những Ca Khúc Bất Tử Về Thời Khắc Chiến Thắng 30.4
  • Những Ca Khúc Bất Hủ Về Ngày 30.4.1975
  • Giải Phóng Miền Nam, Thống Nhất Đất Nước: Bản Hùng Ca Của Khát Vọng Hòa Bình
  • Thư Viện Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Nội Dung Chương Trình Toán 11 Cơ Bản
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Toán Cao Cấp 1: Học Phần Giải Tích (Dành Cho Khối Ngành Kinh Tế)
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Giải Tích Hàm Nhiều Biến Số (Giải Tích 2)
  • Đạo Hàm Của Hàm Nhiều Biến Số
  • Khai Triển Taylor – Maclaurin (Taylor Expansion)
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tích – Tập 1 – Calculus 7E
  • Cách Học Tốt Giải Tích 1 Chuẩn Nhất
  • Trường Đại Học Bách Khoa
  • Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông: Giải Tích Hàm Một Biến Số (Giải Tích 1)
  • Giải Tích Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Những Dấu Hiệu Cho Thấy Nhà Phạm “âm Khí”

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Có Âm Khí Nặng Nề Làm Sao Để Hóa Giải?
  • Điện Áp Âm Là Gì? (Điện Thế Âm Là Gì?)
  • File .dat Là Gì? Đọc File .dat Trên Máy Tính Như Nào?
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Cách Chọn Bộ Giải Mã Dac Tốt Nhất
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Công Dụng Và Hoạt Động Ra Sao?
  • Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều điều kỳ lạ, nó không thường xuyên xuất hiện và chắc chắn bạn sẽ không thể nhìn ra tại một góc khuất nào đó trong ngôi nhà đang phạm phải “âm khí”. Thế nhưng những biểu hiện suy yếu về sức khỏe, tinh thần cũng như vận may của các thành viên trong gia đình lại đang có dấu hiệu tăng dần.

    Vậy làm làm sao để biết nhà đang ở bị mất cân bằng âm dương và phạm phải âm khí? Và nếu phạm âm khí thì cách hóa giải nó như thế nào? Mời các bạn cùng theo dõi bài viết sau đây.

    Một số dấu hiệu nhận biết nhà phạm “âm khí”

    Sinh sống ở nơi có âm khí quá mạnh trong một thời gian dài sẽ khiến con người gặp nhiều vận rủi, hay ốm đau, làm ăn thất thoát. Âm khí quá mạnh tất yếu dương khí sẽ yếu hay còn gọi là “âm thịnh dương suy”. Và sau đây là một số biểu hiện cho thấy nhà phạm phải âm khí.

    Nhà thiếu ánh sáng

    Không ít các ngôi nhà ở những khu đô thị không có cánh cửa nào khác ngoài cửa chính, hoặc trường hợp căn nhà quay hướng Bắc nhận được rất ít ánh sáng. Khi ngôi nhà ít hoặc nghiêm trọng hơn là không nhận được ánh sáng mặt trời thì khí dương sẽ rất yếu, khí âm sẽ rất mạnh khiến cho không gian sống luôn cảm thấy lạnh lẽo. Hãy chú ý đừng để vô tình rước họa vào nhà vì những quan niệm sai lầm về phong thủy.

    Có quá nhiều cây cối vây quanh

    Cây rất quan trọng trong cuộc sống con người và việc mang thiên nhiên vào không gian sống cũng là điều rất cần thiết. Nhưng số lượng cây xanh trên một mảnh đất, trong một căn phòng cần vừa đủ, nếu quá nhiều cây vây quanh sẽ khiến ngôi nhà bị âm khí nặng do cây che khuất nhà, ánh sáng không vào được nhà. Hơn nữa, đặt nhiều cây xanh trong phòng cũng không hề tốt cho sức khỏe.

    Nếu nhà ở sâu trong ngõ ngách, bị các ngôi nhà hay công trình khác to lớn hơn che khuất cũng sẽ khiến ánh sáng mặt trời không vào nhà được, dẫn đến hiết dương khí. Những ngôi nhà nằm gần với bệnh viện, nghĩa trang, nhà xác… thường có âm khí nhiều hơn.

    Khu vực xung quanh nhà có quá nhiều âm khí

    Nếu bạn có ý định xây nhà cấp 4 hoặc đang sở hữu một căn nhà tương tự thế thì nên tham khảo bài viết Phong thủy nhà một tầng và những điểu cấm kị.

    Vạn vật trên đời đều có tương sinh, tương khắc và khái niệm này còn được cụ thể hóa trong luật âm dương ngũ hành. Theo phong thủy thì con người là một thể thống nhất, hòa hợp, cân bằng giữa khí âm và khí dương. Do đó nếu sinh sống ở một nơi dương khí mạnh thì sẽ gặp nhiều may mắn, thành công trong cuộc sống, luôn luôn vui vẻ, hạnh phúc. Bởi vậy, để khắc phục nhà phạm âm khí bạn nên tham khảo một vài bí quyết sau đây:

    Hướng dẫn hóa giải nhà phạm “âm khí”

    Nếu không thể tận dụng lượng ánh sáng tự nhiên cho không gian thêm thoáng đãng, bớt tăm tối thì cách tốt nhất là nên sử dụng đèn chiếu sáng diện rộng và thời gian chiếu sáng dài.

    Thêm vào đó, trong những ngày rằm, mùng 1, chủ nhà nên bật đèn sáng lâu hơn bình thường. Điều này sẽ giúp tăng thêm dương khí cho ngôi nhà. Bởi theo quan niệm của người Á Đông đây chính là thời điểm âm khí nặng, thời điểm nhà nhà, người người thờ cúng ông bà tổ tiên, những người đã khuất.

    Xử lý ánh sáng

    Hướng nhà đang ở phạm phong thủy và bạn đang đau đầu vì chưa biết làm thế nào để hóa giải. Bài viết Cách hóa giải những thế xấu của ngôi nhà theo phong thủy là “liều thuốc” cực kỳ hữu hiệu cho bạn vào lúc này đấy!

    Luôn có khách đến chơi nhà

    Nếu ngôi nhà bị âm thịnh thì sức khỏe, tinh thần, công việc của các thánh viên trong nhà cũng không thể tốt. Trong đó việc chủ nhà có thường xuyên nấu ăn hay không cũng là một nhân tố ảnh hưởng. Nếu chăm chỉ nấu ăn hàng ngày sẽ khiến khí trong nhà thay đổi, ngôi nhà cũng trở nên ấm áp hơn.

    Việc thường xuyên quét dọn, lau chùi nhà cửa cũng đồng nghĩa với việc bạn dọn dẹp bớt những khí âm còn tích tụ trong nhà. Những đồ vật cũ hỏng, bám đầy bụi cũng là một phần làm âm khí tăng lên. Những ngóc ngách trong nhà, đặc biệt là nhà vệ sinh, đồ dùng trong phòng ngủ, những nơi kín đáo cần thường xuyên được dọn dẹp để thổi bay những khí xấu, và đón chào những dương khí tốt lành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xem Phong Thủy Nhà Ở Và Những Điều Bạn Cần Biết!
  • Duyên Âm Là Gì ? Cách Hóa Giải Người Bị “duyên Âm, Vong Phá”
  • Việc Mua Đất Âm Là Gì ?
  • Đất Nặng Âm Khí Và Mọi Điều Cần Biết Không Nên Bỏ Qua
  • Giải Soạn Bài Lời Văn, Đoạn Văn Tự Sự Sbt Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Đàn Gia Súc, Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Giải bài tập Địa lí lớp 9 Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm

    Bài 1:

    a) Hãy vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây. Biểu đồ năm 1990 có bán kính là 20 mm; biểu đồ năm 2002 có bán kính là 24 mm.

    b) Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, hãy nhận xét về sự thay đổi quy mô diện tích và tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

    Lời giải:

    a) Vẽ biểu đồ

    + Xử lí số liệu

    Tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây năm 1990 và năm 2002 (%)

    + Biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây sinh năm 1990 và 2002.

    – Cây lương thực: diện tích giao trồng tăng 1845,7 nghìn ha , nhưng tỉ trọng giảm từ 71,6 % (năm 1990) xuống còn 64,9 % (năm 2002).

    – Cây công nghiệp : diện tích gieo trồng tăng 1138 nghìn ha và tỉ trọng cũng tăng từ 13,3% (Năm 1990) lên 18,2% (Năm 2002).

    – Cây ăn quả, cây thực phẩm, cây khác: diện tích gieo trồng tăng 807,7 nghìn ha, và tỉ trọng tăng từ 15,1% (năm 1990) lên 16,9% (Năm 2002)

    Bài 2:

    Dựa vào bảng số liệu 10.2 (SGK trang 38):

    a) Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ bốn đường biểu diễn thể hiện chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm qua các năm 1990, 1995, 2000, 2002

    b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ. Hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng ? Tại sao đàn trâu không tăng?

    Lời giải:

    a) Vẽ biểu đồ:

    Đường biểu diễn chỉ số tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm của nước ta qua các năm 1990, 1995, 2000, 2002

    b) Nhận xét và giải thích

    – Đàn lợn và gia cầm tăng nhanh nhất: đây là nguồn cung cấp thịt chủ yếu. Do nhu cầu về thịt, trứng tăng nhanh, và do giải quyết tốt nguồn thức ăn cho chăn nuôi, có nhiều hình thức chăn nuôi đa dạng, ngay ca chăn nuôi heo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình.

    – Đàn trâu không tăng, chủ yếu do nhu cầu về sức kéo của trâu, bò trong công nghiệp đã giảm xuống (nhờ cơ giới hóa công nghiệp).

    Thống kê tìm kiếm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Trả Lời Câu Hỏi Và Bài Tập 1 2 Bài 11 Trang 41 Sgk Địa Lí 9
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 10 Bài 31 Trang 120
  • Trả Lời Câu Hỏi In Nghiêng 2 Trang 120
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 17: Lớp Vỏ Khí
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 10
  • Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập: Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 7
  • Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Bài Tập Tính Giá Thành Sản Phẩm Hoàn Thành Có Lời Giải
  • Khoanh tròn vào chữ in hoa trước ý trả lời đúng.

    Câu 1. Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở

    A. Anh

    B. Pháp

    C. Đức

    D. Mĩ

    Câu 2. Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ khi nào ?

    A. Đầu thế kỉ thứ XVIII

    B. Những năm 50 của thế kỉ XVIII

    C. Những năm 60 của thế kỉ XVIII

    D. Cuối thế kỉ XVIII

    Câu 3. Máy móc được phát minh và sử dụng trước hết trong ngành

    A. Nông nghiệp

    B. Giao thông vận tải

    C. dệt

    D. Công nghiệp chế tạo máy

    Câu 4. Quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc ở Anh diễn ra trong thời gian

    A. Cuối thế kỉ XVIII

    B. đầu thế kỉ XIX

    C. cuối thế kỉ XVIII- Đầu Thế kỉ XIX

    D. từ năm 1760- 1840

    Câu 5. Tạo ra bước chuyển căn bản của nền sản xuất TBCN là việc phát minh ra

    A. Máy kéo sợi Gien-ri

    B. Máy dệt đầu tiên

    C. Máy hơi nước

    D. đầu máy kéo lửa đầu tiên

    Câu 6. Thực chất cuộc cách mạng công nghiệp là

    A. chuyển trọng tâm sản xuất từ nông thôn đến thành thị

    B. xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn thay thế các xưởng sản xuất nhỏ

    C. sự thay thế nền sản xuất nhỏ bằng thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

    D. Tất cả các nội dung trên.

    Câu 7. Trong các thời kì cách mạng công nghiệp, nhu cầu thị trường, thuộc địa của các nước tư bản phương Tây trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đôi tượng xâm lược của các nước tư bản Châu Âu mở rộng khắp thế giới,ngoại trừ

    A. Các nước Châu Á

    B. Các nước Đông Nam Á

    C. Các nước Châu Phi

    D. Các nước thuộc khu vực Mĩ La Tinh

    Hướng dẫn làm bài:

    Bài Tập 2 trang 11 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

    Hãy nối các mốc thời gian ở bên trái với các sự kiện ở bên phải để phản ánh đúng những thành tựu của cách mạng Công Nghiệp Anh

    Hướng dẫn làm bài:

    Nhận xét :

    – Trước đây, phần lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đông dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì đến nửa đầu thế kỉ XIX, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế chuyển về miền Tây Bă

    – Nhiều trung tâm công nghiệp, tập trung đông dân cư mới xuất hiện.

    – Hệ thống đường sắt chằng chịt nối liền các thành phố lớn của nước Anh.

    Bài Tập 4 trang 12 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 8

    Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai(S) về hệ quả của cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX? Hãy đánh dấu X vào ô tương ứng.

    Hướng dẫn làm bài

    Đúng 1,3,4

    Sai 2,5

    Bài Tập 5 trang 13 Sách bài tập (SBT) Lịch Sử 8

    Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa ?

    Hướng dẫn làm bài:

    Để mở rộng thị trường tiêu thụ, vơ vét tài nguyên và bóc lột nguồn nhân công rẻ mạt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 6. Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Dàn Gia Súc, Gia Cầm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 11: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Công Nghiệp
  • Giải Vbt Địa Lý Lớp 9 Bài 7: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 7: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 8
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 9 Bài 4
  • Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng dàn gia súc, gia cầm

    Bài 1 trang 27 VBT Địa lí 9:

    a) Tính cơ cấu diện tích cây trồng phân theo nhóm cây, điền kết quả vào các ô trống sau:

    DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ NĂM 2014

    b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích giao trồng theo nhóm cây.

    c) Từ bảng số liệu và biểu đồ, nhận xét sự thay đổi về quy mô diện tích của các nhóm cây.

    d) Dựa vào biểu đồ, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

    Lời giải:

    a) DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ NĂM 2014

    b)

    Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích giao trồng theo nhóm cây năm 1990 và năm 2014

    c) Nhận xét sự thay đổi về quy mô diện tích của các nhóm cây.

    Từ năm 1990 đến năm 2014 diện tích các nhóm cây đều tăng:

    – Tăng nhanh nhất là nhóm cây công nghiệp từ 1199,3 lên 2844,6 nghìn ha.

    – Tăng chậm nhất là nhóm cây lương thực.

    d) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

    – Nhóm cây tăng tỉ trọng: Nhóm cây công nghiệp, nhóm cấy thực phẩm, cây ăn quả.

    – Nhóm cây giảm tỉ trọng: Nhóm cây lương thực.

    Bài 2 trang 28 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu

    Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm của nước ta (năm 1990 = 100%)

    a) Nhận xét sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta.

    b) Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh.

    c) Tại sao đàn trâu không tăng.

    Lời giải:

    a) Từ năm 1990-2014, ngành chăn nuôi có tốc độ tăng khác nhau:

    – Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh:

    + Tốc độ tăng của gia cầm cao nhất năm 2014 là 305,5% so với năm 1990.

    + Tốc độ tăng của lợn năm 2014 là 218,3% so với năm 1990.

    – Đàn bò có tốc độ tăng trung bình là 167,9% so với năm 1990

    – Đàn trâu có xu hướng giảm nhẹ.

    b) Đàn lợn, gia cầm tăng do:

    + Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vật tăng.

    + Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao, ccas dịch vụ thú y phát triển.

    + Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

    + Thịt lợn, trứng và thịt gia cầm là các loại thực phẩm truyền thống và phổ biến của dân cư nước ta.

    + Nhờ những thành tựu của ngành sản xuất lương thực, nên nguồn thức ăn cho đàn lợn và đàn gia cầm được đảm bảo tốt hơn.

    c) Trâu không tăng: vì trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, việc đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp đã ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn trâu.

    Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 11: Khí Quyển. Sự Phân Bố Nhiệt Độ Không Khí Trên Trái Đất
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 10 Bài 16: Sông. Thủy Triều. Dòng Biển
  • Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng, Giai Đoạn 2022 2022 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 12: Let’s Eat
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải
  • Bt Nhị Thức Newton Cực Hay Có Lời Giải Nhi Thuc Nuiton Doc
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Nghĩa Của Từ
  • Published on

    Tài liệu này có tính phí xin vui lòng liên hệ facebook để được hỗ trợ Liên hệ page để nhận link download sách và tài liệu: https://www.facebook.com/garmentspace

    https://www.facebook.com/garmentspace.blog

    My Blog: http://garmentspace.blogspot.com/

    Từ khóa tìm kiếm tài liệu : Wash jeans garment washing and dyeing, tài liệu ngành may, purpose of washing, definition of garment washing, tài liệu cắt may, sơ mi nam nữ, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế quần âu, thiết kế veston nam nữ, thiết kế áo dài, chân váy đầm liền thân, zipper, dây kéo trong ngành may, tài liệu ngành may, khóa kéo răng cưa, triển khai sản xuất, jacket nam, phân loại khóa kéo, tin học ngành may, bài giảng Accumark, Gerber Accumarkt, cad/cam ngành may, tài liệu ngành may, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, vật liệu may, tài liệu ngành may, tài liệu về sợi, nguyên liệu dệt, kiểu dệt vải dệt thoi, kiểu dệt vải dệt kim, chỉ may, vật liệu dựng, bộ tài liệu kỹ thuật ngành may dạng đầy đủ, tiêu chuẩn kỹ thuật áo sơ mi nam, tài liệu kỹ thuật ngành may, tài liệu ngành may, nguồn gốc vải denim, lịch sử ra đời và phát triển quần jean, Levi’s, Jeans, Levi Straus, Jacob Davis và Levis Strauss, CHẤT LIỆU DENIM, cắt may quần tây nam, quy trình may áo sơ mi căn bản, quần nam không ply, thiết kế áo sơ mi nam, thiết kế áo sơ mi nam theo tài liệu kỹ thuật, tài liệu cắt may,lịch sử ra đời và phát triển quần jean, vải denim, Levis strauss cha đẻ của quần jeans. Jeans skinny, street style áo sơ mi nam, tính vải may áo quần, sơ mi nam nữ, cắt may căn bản, thiết kế quần áo, tài liệu ngành may,máy 2 kim, máy may công nghiệp, two needle sewing machine, tài liệu ngành may, thiết bị ngành may, máy móc ngành may,Tiếng anh ngành may, english for gamrment technology, anh văn chuyên ngành may, may mặc thời trang, english, picture, Nhận biết và phân biệt các loại vải, cotton, chiffon, silk, woolCÁCH MAY – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH ĐÁNH SỐTÀI LIỆU KỸ THUẬT NGÀNH MAY -TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT – QUY CÁCH ĐÁNH SỐ – QUY CÁCH LẮP RÁP – QUY CÁCH MAY – QUY TRÌNH MAY – GẤP XẾP ĐÓNG GÓI – GIÁC SƠ ĐỒ MÃ HÀNG – Công nghệ may,kỹ thuật may dây kéo đồ án công nghệ may, công

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG VƢỢNG GIAI ĐOẠN 2022 – 2022 Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Chuyên ngành: Quản Trị Doanh Nghiệp Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Chung MSSV: 1154010179 Lớp: 11DQD03 TP. Hồ Chí Minh, 2022
    2. 2. i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG VƢỢNG GIAI ĐOẠN 2022 – 2022 Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Chuyên ngành: Quản Trị Doanh Nghiệp Giảng viên hướng dẫn : ThS. Lê Đình Thái Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Kim Chung MSSV: 1154010179 Lớp: 11DQD03 TP. Hồ Chí Minh, 2022
    3. 3. ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Học viên thực hiện Luận văn (Ký và ghi rõ họ tên) NGUYỄN THỊ KIM CHUNG
    4. 4. iii LỜI CẢM ƠN Khóa học 2014 – 2022 đã sắp hoàn thành và chúng em, những sinh viên ngành QTKD cũng sắp phải chia tay với thầy cô giáo và ngôi trƣờng Đại Học Công Nghệ chúng tôi để chuẩn bị bước sang một bước ngoặt mới với những bước đi hoàn toàn độc lập. Hai tháng thực tập trôi qua, với sự giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi của BGH nhà trƣờng, các thầy cô và BGĐ Công Ty Cổ Phần Hƣng Vƣợng là rất lớn, đã giúp em hoàn thành bài báo cáo khóa luận một cách tốt nhất. Em xin chân thành cảm ơn BGH cùng thầy cô đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu về chuyên môn nghiệp vụ trong suốt 4 năm qua. Em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Lê Đình Thái đã tận tình hướng dẫn cũng như giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo một cách hoàn chỉnh. Em xin gửi lời cảm ơn Sâu sắc nhất đến Trƣởng Bộ Phận kinh doanh và các Anh/Chị phòng kinh doanh đã giúp đỡ cũng như cung cấp tài liệu, giúp em chỉnh sửa bài báo cáo và đặc biệt là luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực tập. Vì thời gian còn hạn chế và bản thân em còn thiếu kinh nghiệm nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của quý Thầy Cô và quý Công Ty để công việc trong tương lai của em được tốt hơn. Sau cùng em xin kính chúc quý Công Ty và toàn thể nhân viên Công Ty dồi dào sức khỏe, chúc công ty Cổ Phần Hƣng Vƣợng ngày càng bền vững, phát triển vững mạnh.
    5. 5. iv CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : ………………………………………………………………………………………. MSSV :………………………………………………………………………………………………………….. Khoá : …………………………………………………………………………………………………………… 1. Thời gian thực tập ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… 2. Bộ phận thực tập ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… 3. Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… 4. Kết quả thực tập theo đề tài ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… 5. Nhận xét chung ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… Đơn vị thực tập
    6. 6. v NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………………… Tp.Hồ Chí Minh, ngày …. tháng …. năm 2022 Giảng viên hướng dẫn
    7. 7. vi MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………………………………1 1. Lí do chọn đề tài……………………………………………………………………………………..1 2. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………………………………..2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………………………..2 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài …………………………………………………………………2 5. Dự kiến kết quả nghiên cứu………………………………………………………………………2 6. Kết cấu của đề tài ……………………………………………………………………………………3 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC KINH DOANH..4 1.1 Chiến lược kinh doanh …………………………………………………………………………..4 1.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh………………………………………………………4 1.1.2 Khái niệm quản trị chiến lược …………………………………………………………..5 1.2 Mô hình của quản trị chiến lược………………………………………………………………5 1.2.1 Chiến lược cấp công ty …………………………………………………………………….5 1.2.2 Chiến lược cấp chức năng…………………………………………………………………5 1.2.3 Chiến lược cạnh tranh………………………………………………………………………6 1.2.4 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện………………………………………………..6 1.3 Vai trò của quản trị chiến lược ………………………………………………………………..7 1.4 Tầm quan trọng của quản trị chiến lược……………………………………………………8 1.4.1 Ưu điểm chính của quản trị chiến lược: ……………………………………………..8 1.4.2 Nhược điểm của quản trị chiến lược…………………………………………………..8 1.5 Quá trình xây dựng và lựa chọn chiến lược ………………………………………………9 1.5.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu ………………………………………………………….9 1.5.1.1 Xác định sứ mạng của tổ chức…………………………………………………….9 1.5.1.2 Xác định mục tiêu của tổ chức…………………………………………………….9 1.5.2 Nghiên cứu môi trường để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu……….11 1.5.2.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp…………………………………………..11 1.5.2.2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp…………………………………………..12 1.5.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) …………………………….14 1.5.2.4 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM)………………………………………….15 1.5.3 Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu………………..16
    8. 8. vii 1.5.3.1 Môi trường nội bộ của doanh nghiệp …………………………………………16 1.5.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)………………………………17 1.5.4 Xây dựng và lựa chọn các chiến lược để thực hiện…………………………….18 1.5.4.1 Ma trận SWOT ………………………………………………………………………..18 1.5.4.2 Ma trận QSPM………………………………………………………………………..19 1.5.5 Kiểm tra và đánh giá chiến lược………………………………………………………20 TÓM TẮT CHƢƠNG 1………………………………………………………………………………22 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG VƢỢNG………………………………………………………………………..23 2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng………………………………………..23 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ………………………………………………………23 2.1.2 Thông tin cơ bản về công ty ……………………………………………………………25 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban……………………………………………….26 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty………………………………………………….26 2.1.3.2 Chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban…………………………………..27 2.1.4 Quy trình và chức năng hoạt động……………………………………………………31 2.1.4.1 Quy trình sản xuất chính của công ty …………………………………………31 2.1.4.2 Chức năng hoat động :……………………………………………………………..32 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty…………………………………..33 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng ………35 2.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài công ty……………………………………………35 2.2.1.1 Môi trường vĩ mô: ……………………………………………………………………36 2.2.1.2 Môi trường vi mô: ……………………………………………………………………39 2.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) ……………………………………43 2.2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh ……………………………………………………………44 2.2.4 Phân tích môi trường bên trong công ty ……………………………………………46 2.2.4.1 Hoạt động quản trị:………………………………………………………………….46 2.2.4.2 Hoạt động Marketing……………………………………………………………….47 2.2.4.3 Hoạt động nhân sự…………………………………………………………………..48 2.2.4.4 Hoạt động tài chính-kế toán: …………………………………………………….50 2.2.4.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển:………………………………………….51 2.2.4.6 Hoạt động sản xuất và công nghệ………………………………………………51
    9. 9. viii 2.2.4.7 Hoạt động hệ thống thông tin nội bộ ………………………………………….52 2.2.5 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)……………………………………..52 TÓM TẮT CHƢƠNG 2………………………………………………………………………………54 CHƢƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG VƢỢNG ĐẾN NĂM 2022 ……………………55 3.1 Sứ mạng và mục tiêu phát triển của Công Ty ………………………………………….55 3.1.1 Sứ mạng của Công Ty ……………………………………………………………………55 3.1.2 Mục tiêu của Công ty……………………………………………………………………..55 3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ Phần Hưng Vượng đến năm 2022 ………………………………………………………………………………………………………..56 3.2.1 Đề xuất các chiến lược kinh doanh thông qua ma trận SWOT …………….56 3.2.2 Lựa chọn các chiến lược phát triển Công ty thông qua ma trận QSPM…58 3.2.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược của Công ty trong thời gian tới:…….62 3.2.3.1 Giải pháp thực hiện chiến lược “Mở rộng thị trường trong nước”..62 3.2.3.2 Giải pháp thực hiện chiến lược “Mở rộng thị trường xuất khẩu” ….64 3.2.3.3 Giải pháp thực hiện chiến lược “Xây dựng hoàn thiện bộ máy tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực” ……………………………………………………………65 3.2.3.4 Giải pháp thực hiện chiến lược “ổn định tài chính”…………………….66 3.2.4 Kiểm tra và đánh giá chiến lược………………………………………………………67 3.3. Một số kiến nghị…………………………………………………………………………………67 3.3.1 Kiến nghị với nhà nước ………………………………………………………………….67 3.3.2 Đối với ngành ………………………………………………………………………………68 3.3.3 Đối với Công ty …………………………………………………………………………….68 TÓM TẮT CHƢƠNG 3………………………………………………………………………………69 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………..70 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………71 PHỤ LỤC………………………………………………………………………………………………………
    10. 10. ix DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AS Điểm hấp dẫn EFE Ma trận các yếu tố bên ngoài IFE Ma trận các yếu tố bên trong SWOT Ma trận điểm mạnh-yếu-cơ hội-nguy cơ QSPM Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng WTO Tổ chức thương mại thế giới TAS Tổng điểm hấp dẫn DN Doanh nghiệp CPM Ma trận hình ảnh cạnh tranh CNVLĐ Công nhân viên lao động PJ Co Prosper Joint – Stock Company TNDN Thu nhập doanh nghiệp
    11. 11. x DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG Bảng 1.1: Ma trận EFE………………………………………………………………………………….15 Bảng 1.2: Ma trận hình ảnh cạnh tranh……………………………………………………………15 Bảng 1.3 : Ma trận IFE………………………………………………………………………………….17 Bảng 1.4: Ma trận SWOT ……………………………………………………………………………..18 Bảng 1.5: Ma trận QSPM………………………………………………………………………………19 Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014………………….33 Bảng 2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE……………………………………….43 Bảng 2.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh……………………………………………………………45 Bảng 2.4 Bảng dự kiến tuyển dụng nhân sự năm 2022 ……………………………………..49 Bảng 2.5: Bảng phân tích các chỉ tiêu hoạt động tài chính của Công ty. ……………..50 Bảng 2.6 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE…………………………………………53 Bảng 3.1 Ma trận SWOT ………………………………………………………………………………56 Bảng 3.2 : Ma trận QSPM cho nhóm S-O ……………………………………………………….58 Bảng 3.3: Ma trận QSPM cho nhóm S-T…………………………………………………………59 Bảng 3.4: Ma trận QSPM cho nhóm W-O……………………………………………………….60 Bảng 3.5: Ma trận QSPM cho nhóm W-T ……………………………………………………….61
    12. 12. xi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH Sơ đồ 1.1: mô hình quản trị chiến lược toàn diện……………………………………………….6 Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng quát của môi trường vi mô…………………………………………12 Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần Hưng Vượng………………………………26 Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ cơ cấu của bộ phận Nhân Sự – Hành Chính ……………………………28 Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sản xuất chính của PJCo……………………………………………………….31
    13. 13. 1 LỜI MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập với nền kinh tế thế giới trong khu vực và thế giới, môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp được mở rộng hơn song sự cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn. Điều này vừa tạo ra các cơ hội kinh doanh đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng đe dọa sự phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy một doanh nghiệp muốn tồn tại xong vẫn chưa đủ, mà nó cần phát triển và liên tục phát triển không ngừng. Hiện nay, kinh tế nước ta đang hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới. Bên cạnh những mặt thuận lợi của sự mở cửa nền kinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hàng hóa của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnh tranh trên thị trường hàng hóa ngày càng gay gắt hơn. Trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các Công ty là phải làm sao có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất. Vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh cho các công ty và hơn bao giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và thành công của công ty, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong kinh doanh cùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước. Trong thời gian nghiên cứu, tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng trong những năm gần đây, em nhận thấy công tác sản xuất kinh doanh luôn giữ một vai tò quan trọng và là công tác thường xuyên được quan tâm đúng mức. Tuy nhiên, trong môi trường kinh doanh ngày càng năng động và đa dạng, cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nước càng trở nên gay gắt, vì việc lựa chọn và xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh đúng đắn sẽ là yếu tố sống còn, quyết định sự thành công hay thất bại của Công ty. Chính vì điều đó em quyết định chọn đề tài ” Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng giai đoạn 2022- 2022″ Với mong muốn dùng kiến thức đã được tiếp thu từ nhà trường, đồng thời kết hợp với thực tiễn hoạt động của Công ty hình thành nên chiến lược kinh doanh cho Công ty và đề ra các giải pháp nhằm đáp ứng cho chiến lược của công ty trong giai đoạn mới.
    14. 14. 2 2. Mục tiêu nghiên cứu Với đề tài xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Hưng Vượng nhằm thực hiện những mục tiêu sau: – Phân tích được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ Phần Hưng Vượng – Xây dựng được ma trận các yếu tố bên trong IFE, ma trận các yếu tố bên ngoài EFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh có trọng số với các đối thủ cùng ngành. Nhằm thấy được các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với Công ty. – Sử dụng công cụ ma trận SWOT, QSPM để đưa ra được chiến lược kinh doanh thành công giúp công ty đảm bảo thực hiện công việc kinh doanh đem lại hiệu quả cao, cơ sở vững chắc cho công ty phát triển lên một tầm cao mới, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty: cán bộ, kỹ sư, nhân viên, công nhân ở các phòng ban, bộ phận kinh doanh trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ Phần Hưng Vượng giai đoạn 2022-2020 được thực hiện tại công ty Cổ Phần Hưng Vượng, có trụ sở chính tại đường Nguyễn Văn Tiết, thị trấn Lái Thiêu, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương. Thời gian nghiên cứu 12 tuần lễ. 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài – Phương pháp hệ thống: Để nghiên cứu đầy đủ các đối tượng khác nhau, có mối liên hệ qua lại với nhau cùng tác động đến doanh nghiệp. – Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và suy luận logic: để tổng hợp số liệu, dữ liệu nhằm xác định mục tiêu cũng như lựa chọn phương án, giải pháp chiến lược. 5. Dự kiến kết quả nghiên cứu Nếu xây dựng thành công chiến lược kinh doanh cho công ty thì sẽ thu được các lợi ích sau:  Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của Công ty để từng bước khắc phục những điểm yếu và phát huy điểm mạnh.  Nâng cao tính ổn định và năng động của DN;
    15. 15. 3  Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động về phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong tương lai;  Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người lao động về phát triển nghề nghiệp và thăng tiến trong tương lai;  Tạo khả năng nâng cao thu nhập cho người lao động;  Kết quả cuối cùng đạt được là: công việc kinh doanh sẽ tăng trưởng, hiệu quả và bền vững. 6. Kết cấu của đề tài Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Chương2:Phântíchthựctrạngkinhdoanh của CôngTyCổPhầnHưngVượng Chƣơng 3: Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hƣng Vƣợng giai đoạn 2022 – 2022
    16. 21. 9 1.5 Quá trình xây dựng và lựa chọn chiến lược 1.5.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu 1.5.1.1 Xác định sứ mạng của tổ chức Người ta có thể quan niệm rằng mục tiêu của tổ chức có thể coi như là lý do cho sự tồn tại của tổ chức đó. Chính vì thế, cách tiếp cận của nhà thiết lập chiến lược với vấn đề mục tiêu sẽ tạo ra tính định hướng cho quá trình hình thành chiến lược và tác động tới nội dung của chiến lược. Thông thường việc xác lập một bản tuyên bố sứ mệnh là một tiến trình liên tục trãi qua sáu bước cơ bản: Bước 1: Hình thành ý tưởng ban đầu về sứ mệnh kinh doanh Bước 2: Khảo sát môi trường bên ngoài và nhận định các điều kiện nội bộ. Bước 3: Xác định lại ý tưởng về sứ mệnh kinh doanh Bước 4: Tiến hành xây dựng lại bản xứ mệnh của công ty. Bước 5: Tổ chức thực hiện bản sứ mệnh của công ty. Bước 6: Xem xét và điều chỉnh bản sứ mệnh. Khi xây dựng bản sứ mệnh không những cần xem xét mong muốn của người chủ sở hữu, nhà lãnh đạo mà còn phải chú ý tới các nhân tố bên trong và bên ngoài công ty. 1.5.1.2 Xác định mục tiêu của tổ chức Mục tiêu chỉ rõ định hướng cần theo đuổi, nó ảnh hưởng tới các loại hoạt động của doanh nghiệp. Mục tiêu cũng là một nguồn kích thích. Cuối cùng, mục tiêu được sử dụng như một công cụ đánh giá, so sánh và kiểm soát. Đối với mỗi doanh nghiệp mục tiêu có thể là mục tiêu dài hạn, trung hạn hoặc ngắn hạn. Các nhà kinh tế giả thiết rằng doanh nghiệp ấn định mục tiêu của mình trong 8 lĩnh vực chủ yếu. 1/ Vị thế thị trường 2/ Đổi mới 3/ Năng suất 4/ Nguồn tài chính và hậu cần 5/ Lợi nhuận 6/ Phát triển và hiệu năng của cán bộ. 7/ Thái độ và hiệu năng của công nhân. 8/ Trách nhiệm đối với xã hội.
    17. 23. 11 1.5.2 Nghiên cứu môi trƣờng để xác định các cơ hội và đe dọa chủ yếu. 1.5.2.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Mức độ và tính chất khác nhau do đó doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này. Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố: – Yếu tố kinh tế: Bao gồm các hoạt động, các chi tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những thông tin kinh tế bao gồm: lãi suất ngân hàng, tỷ giá hối đoái, thặng dư hay thâm hụt ngân sách, thặng dư hay thâm hụt thương mại, tổng sản phẩm quốc dân, kết quả chu kì kinh tế, thu nhập và chi tiêu của người dân, tỉ lệ thất nghiệp. Khi xem xét những con số thống kê này, các nhà quản trị cần quan tâm tới những thông tin hiện có và những xu thế dự báo. Và điều cần xem là sự tác động của nó như thế nào tới công ty. – Môi trường chính trị – chính phủ- pháp luật: Thể chế chính trị giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ các hoạt động, trong đó có hoạt động kinh doanh, trái lại sự bất ổn về chính trị tác động bất lợi cho kinh doanh. Việt Nam là nước có tình hình chính trị ổn đinh trong khu vực và trên thế giới, đây là điều kiện tốt để các nhà đầu tư nước ngoài an tâm khi đầu tư vào làm ăn buôn bán tại Việt Nam. Công ty cần có thông tin thường xuyên về hoạt động của chính phủ, nhất là các chính sách nhầm nắm bắt cơ hội hoặc ngăn chặn, hạn chế nguy cơ từ yếu tố này. Trong chừng mực nhất định, các công ty có thể vận động hành lang, đối thoại với cơ quan chính phủ để tạo cơ hội hay hạn chế nguy cơ nhất thời cho ngành và công ty. – Môi trường văn hóa – xã hội: Bao gồm tập tục truyền thống, phong cách sống của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tác động đến sản xuất của doanh nghiệp, các yếu tố trên có thể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, vì vậy doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khi xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh… – Yếu tố công nghệ – kỹ thuật: Sự phát triển như vũ bão của công nghệ và kỹ thuật trong những thập niên gần đây đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như không ít nguy cơ cho tất cả các doanh nghiệp, sự phát triển của công nghệ mới làm cho các công nghệ cũ trở nên lạc hậu. Sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật tiên tiến làm rút ngắn vòng đời sản phẩm nên đòi hỏi phải thích ứng nhanh chóng. Doanh nghiệp
    18. 24. 12 phải đầu tư đổi mới công nghệ và ứng dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh để tăng cường khả năng cạnh tranh cho sản phẩm. – Yếu tố tự nhiên: Nguồn tài nguyên thiên nhiên đang bị cạn kiệt dần và trở nên khan hiếm, vấn đề ô nhiễm môi trường, cắt giảm khí thải đang ngày càng được xã hội quan tâm. Do vậy doanh nghiệp cần phải cân nhắc, xem xét khi hoạch định và lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp. 1.5.2.2 Môi trường vi mô của doanh nghiệp Là môi trường rất năng động, gắn liền và tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích môi trường vi mô giúp doanh nghiệp tìm ra lợi thế của mình so với đối thủ cạnh tranh, phát hiện ra các cơ hội và các thách thức để có chiến lược cho phù hợp. Thông thường các doanh nghiệp áp dụng mô hình năm tác lực của Michael E.peorter(1980) để phân tích môi trường vi mô doanh nghiệp (hay còn gọi là phân tích cấu trúc kinh doanh). Mô tả hiện trạng của cuộc cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào năm yếu tố. Sơ đồ 1.2: Mô hình tổng quát của môi trƣờng vi mô Nguy cơ đe dọa từ Năng lực thƣơng lƣợng Năng lực thƣơng lƣợng của khách hàngcủa nhà cung cấp ĐỐI THỦ TIỀM ẨN CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH MẬT ĐỘ CỦA CÁC NHÀ CẠNH TRANH KHÁCH HÀNG NHÀ CUNG CẤP SẢN PHẨM THAY THẾ đối thủ cạnh tranh mới sản phẩm thay thếNguy cơ đe dọa từ
    19. 25. 13 – Đối thủ cạnh tranh: Trong quá trình hoạt động, công ty phải đối đầu với nhiều loại đối thủ cạnh tranh, vì vậy sự nhận dạng và hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với công ty. Có các dạng đối thủ cạnh tranh tiêu biểu như:  Đối thủ cạnh tranh trực tiếp hay đối thủ cạnh tranh nhãn hiệu: Là các công ty sản xuất các sản phẩm có công dụng giống nhau, cung cấp cho cùng đối tượng khách hàng mục tiêu với giá tương tự.  Đối thủ cạnh tranh sản xuất các sản phẩm thay thế: Là các công ty sản xuất các sản phẩm khác, đáp ứng cùng nhu cầu của khách hàng mục tiêu.  Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các công ty ra đời sau, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất đối với các sản phẩm mới thay thế sản phẩm hiện tại của công ty và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. sự xuất hiện của các đối thủ tiềm ẩn bao giờ cũng là một mối đe dọa thường trực đối với các công ty. Do đó, các công ty cần theo dõi sát tình hình thị trường, tình hình ngành để dự báo về các đối thủ tiềm ẩn và có giải pháp để đối phó hữu hiệu.  Đối thủ cạnh tranh cùng phân chia túi tiền của khách hàng mục tiêu: Đây là các công ty sản xuất các sản phẩm có công dụng khác nhưng cùng hướng đến túi tiền của khách hàng mục tiêu của công ty. Nỗ lực hoạt động Marketing của các công ty đó có thể làm khách hàng mục tiêu thay đổi ý định trong việc mua sắm hàng hóa, nhất là các hộ gia đình có giới hạn ngân sách trong từng thời kì nhất định. – Khách hàng: Khách hàng là một phần của công ty, do đó khách hàng trung thành là một lợi thế rất lớn của công ty. Sự trung thành của khách hàng được tạo dựng bởi sự thỏa mãn những nhu cầu mà công ty mang đến cho họ được thõa mãn tốt hơn. Người mua tranh đua với ngành bằng cách ép giá giảm xuống, hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và làm nhiều công việc dịch vụ hơn. Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành. Quyền lực của mỗi nhóm khách hàng phụ thuộc vào một loạt đặc điểm về tình hình thị trường và tầm quan trọng của các hàng hóa mua của ngành. Xét trong mối tương quan với toàn bộ hoạt động kinh doanh chung của ngành. Nhóm khách hàng có thế mạnh nếu có các điều kiện sau:  Nhóm khách hàng chỉ phải đương đầu với một số ít các chi phí đổi mới  Nhóm khách hàng chỉ kiếm được lợi nhuận thấp từ sản phẩm công ty.
    20. 26. 14  Nhóm khách hàng đe dọa sẽ liên kết nội bộ.  Sản phẩm của ngành là không quan trọng đối với chất lượng sản phẩm (dịch vụ) của khách hàng.  Khách hàng có đầy đủ thông tin. Chính vì vậy, để thay đổi quyền lực của khách hàng, các công ty có thể cải thiện thế đứng chiến lược của mình bằng cách tìm kiếm lựa chọn những khách hàng có ít quyền lực đối với họ nhất. – Nhà cung cấp: Những nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của mình đối với các thành viên trong cuộc thương lượng bằng cách đe dọa tăng giá hoặc giảm chất lượng hàng hóa (dịch vụ) mà họ cung cấp. Những người cung cấp có thế lực bằng cách đó chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp lại chi phí tăng lên trong mức giá của ngành. Cho nên việc nghiên cứu để hiểu biết các nhà cung cấp các nguồn lực cho doanh nghiệp là không thể bỏ qua trong quá trình nghiên cứu môi trường. Các đối tượng sau đây cần quan tâm: Người bán vật tư, thiết bị, cộng đồng tài chính. V.v. – Sản phẩm thay thế: Sản phẩm thay thế luôn có ảnh hưởng mạnh đến tình hình kinh doanh của công ty, nhất là các công ty hoạt động trong các ngành có khách hàng nhạy cảm với việc sử dụng các sản phẩm thay thế. Bên cạnh việc quan tâm đến sản phẩm thay thế hiện có, công ty cũng phải quan tâm nhiều đến khả năng sản xuất các sản phẩm thay thế mới trong tương lai. 1.5.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) Cho phép nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, pháp luật, công nghệ và cạnh tranh. Có 5 bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). 1. Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến doanh nghiệp. 2. Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng), tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1. 3. Phân loại các yếu tố cho điểm từ 1 ( ảnh hưởng ít nhất) đến 4 ( ảnh hưởng nhiều nhất). 4. Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức. 5. Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố. Số điểm trung bình thường là 2,5.
    21. 28. 16 1.5.3 Phân tích nội bộ để nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu 1.5.3.1 Môi trường nội bộ của doanh nghiệp Môi trường nội bộ công ty bao gồm tất cả các yếu tố và hệ thống bên trong công ty. Các công ty phải phân tích một cách kĩ lưỡng các yếu tố nội bộ đó nhằm xác định rõ các ưu điểm và nhược điểm của mình, trên cơ sở đó khắc phục nhược điểm, phát huy ưu điểm để đạt được lợi thế tối đa. Các yếu tố nội bộ gồm các lĩnh vực, chức năng chủ yếu như:  Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của công ty. Con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của công ty. Vì vậy, công ty cần phải thu nhận và bố trí nguồn nhân lực sao cho phát huy tối đa năng lực và đạt mục tiêu đã đề ra. Nguồn nhân lực của công ty bao gồm: lực lượng nhà quản trị các cấp và nhân viên thừa hành ở các bộ phận. Các công ty cần đánh giá chặt chẽ các nhà quản trị trong cùng thời kì về đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng quan hệ với con người, kỹ năng tư duy… Đồng thời công ty cũng cần kiểm tra, phân tích, đánh giá về đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn, tay nghề đối với nhân viên thừa hành nhằm hoạch định các kế hoạch huấn luyện, nâng cao chất lượng.  Cơ sở vật chất, công nghệ: Đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ưu thế cạnh tranh của công ty. Việc đầu tư cho cơ sở vật chất-công nghệ giúp công ty tạo ưu thế về lâu dài. Đối với các ngành cạnh tranh về quy mô, việc đầu tư mạnh cho cơ sở vật chất sẽ giúp công ty có lợi thế về quy mô, tạo được ưu thế cạnh tranh trên thương trường. Uy tín sẽ tạo niềm tin cho khách hàng  Tài chính: Điều kiện tài chính thường được đánh giá là cơ sở tốt nhất vị thế cạnh tranh của công ty và là điều kiện thu hút với các nhà đầu tư. Để xây dựng chiến lược, cần xác định điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức. Các yếu tố tài chính thường làm thay đổi các chiến lược hiện tại và việc thực hiện các kế hoach của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán, các khoản nợ, vốn lưu động, lợi nhuận, hiệu quả sử dụng vốn, lượng tiền mặt và vốn cổ phần của công ty có thể làm cho một số chiến lược trở nên khả thi hơn.
    22. 29. 17  Hoạt động Marketing: Là quá trình xác định, dự báo, thiết lập và thõa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dung đối với sản phẩm dịch vụ. Vì vậy, Marketing đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng lợi thế cho hoạt động cạnh tranh của công ty.  Hoạt động quản trị: Hoạt động quản trị ảnh hưởng mạnh đến hiệu quả của công ty. Các công ty có hoạt động quản trị tốt, phương pháp quản trị phù hợp và phong cách quản trị hợp lý với từng đối tượng nhân viên sẽ có nhiều thuận lợi trong việc phát huy các nguồn lực trong công ty phục vụ cho mục tiêu phát triển. 1.5.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) Việc thiết lập ma trận IFE cũng giống như đối với ma trận EFE. Nhưng với đối tượng là công ty đang nghiên cứu, phân tích để xây dựng chiến lược. Xác định tổng số điểm về tầm quan trọng của Công ty ( bằng tổng các điểm có được ở bước 4). Tổng điểm cao nhất là 4 và thấp nhất là 1,0 trung bình là 2,5; số điểm quan trọng thấp hơn 2,5 cho thấy công ty không có nhiều điểm mạnh và chưa khắc phục hết các yếu kém của công ty, điểm cao hơn 2,5 cho thấy công ty có nhiều điểm mạnh và có thể khắc phục tốt các điểm yếu. Bảng 1.3 : Ma trận IFE Các yếu tố bên trong chủ yếu Mức độ quan trọng Điểm phân loại Số điểm quan trọng Yếu tố 1 Yếu tố 2 … Yếu tố n Tổng cộng 1,0 xx Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006)
    23. 30. 18 1.5.4 Xây dựng và lựa chọn các chiến lƣợc để thực hiện 1.5.4.1 Ma trận SWOT Ma trận SWOT là công cụ để tập hợp những thành phần của các yếu tố bên trong và bên ngoài Công ty đã đề cập và dựa vào điểm phân loại mà xếp chúng vào những chiến lược cơ bản: Bảng 1.4: Ma trận SWOT Điểm mạnh: S (strength) Các điểm mạnh của Công ty Điểm yếu: W (weakness) Các điểm yếu của Công ty Cơ hội: O (opportunity) Các cơ hội của Công ty Kết hợp S-O: Phát huy điểm mạnh, tận dụng cơ hội. Kết hợp W- O: Khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ hội Đe dọa: T (threaten) Các nguy cơ của Công ty Kết hợp S-T: Phát huy điểm mạnh, né tránh nguy cơ. Kết hợp W-T: Khắc phục điểm yếu, né tránh nguy cơ. Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) Việc sử dụng công cụ SWOT được tiến hành thông qua các bước: Bước 1: Liệt kê các yếu tố chủ yếu của các điều kiện bên trong và bên ngoài lên các ô của ma trận SWOT. SWOT là chữ viết tắt của 4 chữ Strengths (các điểm mạnh), Weaknesses (các điểm yếu), Opportunities (các cơ hội) và Threats (các mối đe dọa). Bước 2: Đưa ra các kết hợp từng cặp một cách logic. Lập các chiến lược kết hợp S/O, S/T, W/O, W/T. S/O: Sử dụng mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất cơ hội từ bên ngoài? S/T: Sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài? W/O: Khắc phục những yếu kém nào để tạo điều kiện tốt cho việc tận dụng cơ hội bên ngoài, cần phải khai thác cơ hội nào để lấp dần những chỗ yếu kém hiện nay? W/T: Khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ hiện nay? Bước 3: Đưa ra kết hợp giữa 4 yếu tố S+W+O+T. Điều này nhằm tạo ra sự cộng hưởng giữa 4 yếu tố để hình thành một chiến lược mà qua đó giúp doanh nghiệp sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt cơ hội, lấp dần những chỗ yếu kém và giảm bớt nguy cơ.
    24. 31. 19 Bước 4: Tổng hợp và xem xét lại các chiến lược. Phân nhóm chiến lược và phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hỗ trợ cho nhau. 1.5.4.2 Ma trận QSPM Người ta dùng ma trận chiến lược có thể định lượng (QSPM) dùng để đánh giá những chiến lược khả thi có thể thay thế chiến lược hình thành ở giai đoạn trên để lựa chọn những chiến lược tối ưu nhất. Kỹ thuật phân tích này sẽ cho thấy một cách khách quan các chiến lược thay thế nào là tốt nhất. Ma trận QSPM sử dụng các yếu tố đầu vào nhờ những phân tích từ ma trận EFE, ma trận IEF…. Và sau đó nhận những thông tin cần thiết để thiết lập ma trận QSPM từ ma trận SWOT. Như vậy, với các công cụ hoạch định chiến lược như đã phân tích ở trên, mỗi công cụ đều có ưu điểm cũng như hạn chế riêng. Do đó, khi áp dụng vào thực tế chúng ta phải linh hoạt chọn lọc các chiến lược thích hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể Bảng 1.5: Ma trận QSPM Các yếu tố quan trọng Các chiến lƣợc có thể lựa chọn Phân loại Chiến lƣợc 1 Chiến lƣợc 2 AS TAS AS TAS Các yếu tố bên trong Yếu tố 1 Yếu tố 2 …. Yếu tố n Các yếu tố bên ngoài Yếu tố 1 Yếu tố 2 … Yếu tố n Cộng số điểm hấp dẫn xx yy Nguồn: Nguyễn Thị Liên Diệp (2006) Các bước để xây dựng ma trận QSPM: Bước 1: Nghiên cứu đưa vào ma trận QSPM các chiến lược chính và các chiến lược có thể thay thế được hình thành từ ma trận SWOT.
    25. 32. 20 Bước 2: Liệt kê các yếu tố bên trong và bên ngoài trong các ma trận EFE, IFE trong giai đoạn kết hợp của các chiến lược được nghiên cứu. Bước 3: Lấy ý kiến phân loại cho các yếu tố của bước 2. Bước 4: Xác định điểm số hấp dẫn (AS) đối với từng yếu tố trong mỗi chiến lược. Trong đó điểm số hấp dẫn được cho từ 1-4; với 1 được xem là không hấp dẫn; 2 là có hấp dẫn đôi chút; 3 là khá hấp dẫn và 4 là rất hấp dẫn. Bước 5: Tính tổng điểm hấp dẫn (TAS) bằng cách nhân điểm phân loại và điểm hấp dẫn đối với từng yếu tố. Bước 6: Cộng tổng điểm hấp dẫn và so sánh tổng điểm giữa các chiến lược. Chọn chiến lược có điểm cao nhất làm chiến lược chính và chiến lược còn lại dùng làm chiến lược thay thế. 1.5.5 Kiểm tra và đánh giá chiến lƣợc Đây là bước cuối cùng của công tác tổ chức thực hiện chiến lược. Tất cả các chiến lược đều được xây dựng cho tương lai, Các yếu tố bên trong và bên ngoài lại thay đổi thường xuyên nên việc kiểm tra, đánh giá chiến lược là cần thiết nhằm phát hiện ra các vấn đề, từ đó có những phát hiện để đảm bảo thực hiện chiến lược thành công. Qúa trình kiểm tra phải được lập kế hoạch cụ thể, phải lựa chọn những hình thức kiểm tra phù hợp để đảm bảo cho việc thực hiện chiến lược đúng theo định hướng và không bị cản trở. Nội dung bước này: – Giám sát việc thực hiện chiến lược thông qua hệ thống thông tin phản hồi – Đo lường và đánh giá kết quả đạt được – Xem xét các vấn đề – Tiến hành điều chỉnh chiến lược Tuy nhiên việc điều chỉnh sẽ bị xáo trộn phần nào các kế hoạch của chiến lược và thực hiện chiến lược. Vì thế chỉ điều chỉnh khi thật sự cần thiết. Hệ thống luôn có khả năng tự thích nghi nên có những trường hợp nó sẽ tự điều chỉnh mà không cần sự tác động của chủ thể quản lý. Các hình thức điều chỉnh có thể là: + Điều chỉnh mục tiêu chiến lược: Rất ít khi xảy ra trường hợp này + Điều chỉnh giải pháp và công cụ chiến lược + Điều chỉnh việc tổ chức thực hiện chiến lược
    26. 33. 21 + Điều chỉnh ngân sách cho chiến lược + Xóa bỏ việc thực hiện chiến lược: Đây là trường hợp xấu nhất chỉ xảy ra khi việc thực hiện chiến lược không những không đem lại kết quả mà còn gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp. Tóm lại, các hoạt động cơ bản của việc thực hiện chiến lược là thiết lập các mục tiêu ngắn hạn, đưa ra các chính sách, phân phối các nguồn tài nguyên và động viên phối hợp nguồn nhân lực nhằm từng bước đi đến mục tiêu của chiến lược. Cho đến nay các công ty thường đầu tư quá nhiều vào giai đoạn hoạch định chiến lược mà không chú trọng giai đoạn thực hiện chiến lược. Họ cho rằng chỉ cần đề ra chiến lược tốt, còn thực hiện chiến lược đó thế nào và kiểm tra ra sao thường ít được quan tâm.
    27. 34. 22 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Ở chương này, tác giả đã đưa ra một cái nhìn tổng quát về xây dựng chiến lược, các bước xây dựng và chọn lựa chiến lược kinh doanh của Công ty bằng các định nghĩa các thuật ngữ và các hoạt động cơ bản trong quá trình xây dựng chiến lược. Có thể nói việc vận dụng các kiến thức, công cụ, và các mô hình lý thuyết để xây dựng chiến lược kinh doanh và các giải pháp kèm theo nhằm nâng cao năng lực kinh doanh đối với một doanh nghiệp là việc không thể thiếu, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
    28. 35. 23 CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HƢNG VƢỢNG 2.1 Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tiền thân của Công ty Cổ phần Hưng Vượng là Xí nghiệp Chế biến Lâm sản Xuất khẩu 3/2, trực thuộc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương (xí nghiệp được thành lập theo quyết định số 10/QĐ-T1 ngày 01/07/1993 của Tổng Giám đốc Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương. Trước nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ gỗ phát triển mạnh mẽ ở các nước trong khu vực, đặc biệt là Nhật Bản công ty đã không ngừng nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện và đa dạng hóa sản phẩm từ gỗ (cao su, thông, gỗ Oak, maple, MDF…) Bằng nỗ lực và sự nhạy bén, công ty đã không ngừng cải tiến trong sản xuất và từng bước đưa công ty phát triển bền vững thành một công ty sản xuất đồ gỗ hàng đầu trên thị trường trong cũng như ngoài nước. Với những kết quả đạt được, Ban lãnh đạo Công ty Sản xuất và Xuất Nhập khẩu Bình Dương đã đề nghị với cơ quan Nhà nước về việc cổ phần hóa đơn vị trực thuộc: “Xí nghiệp Chế biến Lâm sản 3/2” thành lập Công ty Cổ phần Hưng Vượng vào đầu năm 2004 và đã được chấp thuận. Theo Quyết định số 1419/QĐ-CT ngày 02/03/2007 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bình Dương, Công ty Cổ phần Hưng Vượng chính thức thành lập.Công ty Cổ phần Hưng Vượng là đơn vị hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân. Quy mô hoạt động của công ty Nguồn vốn điều lệ của công ty chủ yếu là do các cổ đông đóng góp là: 36.425.000.000 đồng. Trong đó:  Vốn lưu động: 109.667.597.918 đồng.  Vốn cố định: 56.951.026.218 đồng. Hiện nay, có 1243 cán bộ công nhân viên đang làm việc tại công ty. Trong đó:  Số công nhân trực tiếp sản xuất là: 1129 người.  Số nhân viên quản lý gián tiếp và phục vụ khác: 114 người. Công ty có 02 nhà máy sản xuất:  Nhà máy Hưng Vượng tại trụ sở chính.
    29. 36. 24  Nhà máy Phú Thọ tại đường 30/4, Phường Phú Thọ, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Bao gồm 6 xưởng xản xuất, 3 nhà kho dự trữ nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất và một nhà ăn tập thể phục vụ bữa trưa cho cán bộ công nhân viên Những thành quả mà công ty đạt đƣợc trong thời gian qua  Năm 2005: tổng doanh thu bằng ngoại tệ 12 triệu USD đạt 109% kế hoạch của HĐQT công ty giao 11 triệu USD (so với năm 2004 là 9,6 triệu USD tăng 25%).  Năm 2006: công ty Cổ Phần Hưng Vượng doanh thu đạt 18 triệu USD đạt 111% so với kế hoạch năm (tăng 33% so với ùng kỳ năm 2005), về lợi nhuận đạt trên 24 tỷ đồng. các chính sách chế độ của quần chúng CNVLĐ được đảm bảo đúng luật định, thu nhập bình quân đầu người đạt trên 2 triệu đồng/người/tháng.  Năm 2007: công ty Cổ Phần Hưng Vượng doanh thu đạt 20 triệu USD đạt 111% so với kế hoạch năm ( tăng thêm 33% so với cùng kỳ năm 2006), về lợi nhuận đạt trên 23 tỷ đồng. các chính sách chế độ của quần chúng CNVLĐ được đảm bảo đúng luật định, thu nhập bình quân đạt trên 2 triệu đồng/ người/ tháng  Năm 2008: tổng doanh thu là 385 tỷ so với kế hoạch năm đạt 111.7%. lợi nhuận của năm 2008 là 23 tỷ so với kế hoạch năm 22 tỷ đạt 113.6%. các chính sách chế độ của quần chúng CBNVLĐ được đảm bảo đúng luật định. Thu nhập bình quân đạt trên 2,5 triệu đồng/ người/ tháng.  Năm 2014 đến nay: nền kinh tế Việt Nam gặp nhiều khó khăn do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới .Các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với các trở ngại lớn về nguyên liệu và vốn cho sản xuất kinh doanh .Lạm phát tăng cao đã làm cho giá cả lương thực và các mặt hàng thiết yếu của cuộc sống luôn tục tăng ,gây nhiều khó khăn cho đời sống của người lao động .Trước tình hình đố toàn thể CB.CNV-NLĐ tại Công ty Cổ Phần Hưng Vượng đã quyết tâm vượt khó ,hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra về sản xuất ,kinh doanh và đảm bảo quá trình phát triển bền vững của Doanh nghiệp. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 của công ty hoàn thành vượt mức kế hoạch năm về sản lượng xuất khẩu ,doanh thu và lợi nhuận đạt được là : Tổng sản lượng xuất khẩu đạt 2.263 conterner Tổng doanh thu 420 tỷ đồng Lợi nhuận hoàn thành do các Đại hội Cổ đông đề ra
    30. 37. 25 Để đạt được kết quả khả quan này ,tập thể CB.CNV-NLĐ đã đoàn kết khắc phục những khó khăn ,thực hiện triệt để sự lãnh đạo của Ban Giám Đốc Công ty ,đảm bảo hoàn thành những chỉ tiêu cơ bản trong sản xuất, kinh doanh mà Đại hội Cổ đông đề ra .Đây là kết quả thuận lợi cho việc thực hiện quá trình phát triển và xây dựng mô hình công ty đại chúng trong thời gian tới. 2.1.2 Thông tin cơ bản về công ty  Tên Công Ty : Công Ty Cổ Phần Hƣng Vƣợng  Tên Tiếng Anh : PROSPER JOINT STOCK COMPANY.  Tên Giao Dịch Quốc Tế: Prosper Joint – Stock Company( PJ Co.)  Mã Chứng Khoán : HVC  Địa Chỉ : Đường Nguyễn Văn Tiết, Thị Trấn Lái Thiêu, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương  Điện thoại : 0650 – 3755517  Fax : 0650 – 3757911; 3756394  Email : [email protected]  Website : http://www.prosper.com.vn
    31. 38. 26 2.1.3 Chức năng nhiệm vụ từng phòng ban 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty Cơ cấu của công ty cổ phần Hưng Vượng được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Đây là cơ cấu tổ chức khá hợp lý và có khoa học phù hợp với đặc điểm tình hình thực tế của công ty. Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Cổ Phần Hƣng Vƣợng
    32. 42. 30 – Quản lý, bảo quản, dự trữ vật tư, nguyên liệu hàng hóa của công ty đảm bảo đầy đủ an toàn.  Quản lý chất lượng: – Kiểm soát được các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng được thực hiện đúng cam kết với khách hàng. – Đảm bảo cho quá trình hoạt động của công ty đạ hiệu quả như mong muốn về số lượng cũng như chất lượng. – Đảm bảo cho hệ thống quản lý chất lượng theo đúng tiêu chuẩn ISO 9001:2000.  Bộ phận xuất nhập khẩu: – Điều hành công tác xuất hàng ra nước ngoài và nhập trang thiết bị, máy móc, nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. – Trực tiếp thực hiện hay hỗ trợ thanh toán tiền hàng và thủ tục hoàn thuế xuất nhập khẩu. – Xưởng cơ điện: – Đảm bảo cung cấp đầy đủ và kịp thời điện, hơi, khí nén…, phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của toàn công ty. – Bảo trì, bảo dưỡng máy móc, thiết bị. – Hướng dẫn vận hành, sử dụng máy móc, thiết bị bảo đảm mức độ an toàn cho tính mạng của người sử dụng máy và người sử dụng điện.  Các xưởng sản xuất: – Đảm bảo cho việc sản xuất thử cho các sản phẩm mới được tiến hành nhanh chóng và đúng kỹ thuật. – Đảm bảo cho việc sản xuất các sản phẩm hiện tại đúng, đủ về chất lượng, số lượng, – thời gian với mức chi phí thấp nhất.Quản lý hiệu quả các tài sản, máy móc, thiết bị đã được công ty cung cấp. Đảm bảo năng suất ngày càng tăng, chi phí sản xuất ngày càng giảm.
    33. 43. 31 2.1.4 Quy trình và chức năng hoạt động 2.1.4.1 Quy trình sản xuất chính của công ty Sơ đồ 2.3: Sơ đồ sản xuất chính của PJCo Diễn giải: Công ty mua phôi tẩm từ bên ngoài, chọn phôi đúng kích cỡ để đưa qua bào 4 mặt phẳng thanh gỗ. Sau đó, chuyển sang phân loại màu sắc, vân gỗ tương đương để ghép dọc với nhau dài từ 1,8m đến 2,4m. Thanh gỗ sẽ được phay mộng, nhúng keo và ghép nối với nhau, thanh ngắn nhất là 0,2m có thể dùng để ghép với thanh dài 5m. Các thanh gỗ ghép dọc được đưa qua máy bào cạnh để làm phẳng 2 mặt trước khi được ghép ngang. Đưa những thanh gỗ này qua máy bôi keo và xếp lên giàn, ghép nhanh thành tấm vá có chiều rộng tối đa là 1m. Sau khi ghép ván cần để 45 phút cho keo kết dính mới lấy xuống, xếp hong gió cho khô rồi mới chuyển sang máy chà nhám khổ rộng để chà phẳng 2 mặt của tấm ván. Kết thúc công đoạn này ta được ván ghép tấm. Dùng ván ghép tấm cắt theo kích thước chi tiết sản phẩm bằng công nghệ cao. Sử dụng phần mềm máy vi tính cho việc tạo mẫu chi tiết sản phẩm như: nóc, hộc tủ, cánh cửa, chân ghế, … Tiếp tục khoan mộng, chốt gỗ, làm tay nắm lên các chi tiết sản phẩm theo yêu cầu mẫu mã. Chà nhám sơn: các chi tiết sản phẩm sau khi chà nhám xong chuyển sang chà thô, dùng máy chà xẻ, chà cạnh, chà mặt chà bằng tay để làm sạch vết trầy xước, sớ gỗ cho thật phẳng. Sau đó, bỏ bột màu lên chi tiết sản phẩm theo yêu cầu. Sơn phủ từng chi tiết nhiều lần, mang ra chà tinh (dùng giấy nhám có độ hạt mịn hơn để chà lán). Sau cùng là sơn bóng chi tiết sản phẩm để tiếp tục lắp ráp sản phẩm. Lắp ráp từng chi tiết rời theo bộ phận, gắn bản lề, bắt vít bù lon, kiểm tra và phủ lại lớp sơn bóng rồi chuyển sang đóng gói. Phôi tẩm sấy Phôi bào 4 mặt Công đoạn định hình Ván ghép tấm Công đoạn chà nhám Thàn h phẩm Xuất khẩu
    34. 44. 32 Kiểm tra sản phẩm lại lần cuối, gắn kính, dán mark, catalo hướng dẫn, phụ kiện kèm theo sản phẩm, đóng gói bao bì chờ giao hàng.  Nguyên liệu đầu vào Vật liệu chính: ngoài chủng loại gỗ cao su, xí nghiệp còn nhập khẩu thêm nhiều chủng loại nữa như: gỗ thông, Oak,… (là gỗ rừng tự nhiên đã được tẩm sấy). Vật liệu phụ: nhám, sơn, giấy dán, viền nhựa, đinh, vít … đa phần được mua tại Việt Nam, riêng các loại viền nhựa, thanh ray, bản lề … được nhập từ Hàn Quốc, Nhật Bản,…  Nhiên liệu – Năng lƣợng – Thiết bị máy – Nhiên liệu: dầu DO chủ yếu phục vụ cho xe nâng lớn, máy phát điện; xăng A92 dùng cho xe ô tô, xe nâng nhỏ; nhớt dùng châm các loại máy. – Năng lượng chính phục vụ cho sản xuất là điện năng. – Thiết bị máy: toàn bộ máy móc, thiết bị dùng phục vụ sản xuất đều được nhập từ nước ngoài.  Hướng phát triển của công ty Không ngừng nổ lực nghiên cứu, cải tiến trong sản xuất, công ty đã và đang từng bước phát triển thành một công ty sản xuất đồ gỗ hàng đầu trên thị trường trong và ngoài nước. 2.1.4.2 Chức năng hoat động : Sản xuất và chế biến đồ gỗ để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu nước ngoài Hoạt động chế biến gỗ là lĩnh vực kinh doanh chủ lực của doanh nghiệp. Trong năm 2014, kinh doanh đồ gỗ nội thất nhà ở sẽ là lĩnh vực kinh doanh đóng góp nhiều vào doanh thu, ngoài ra còn có sản phẩm dùng trong trường học, công ty …
    35. 45. 33 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công Ty Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và 2014 (Đơn vị tính: VNĐ) Nhận xét: – Công ty không có các khoảng giảm trừ doanh thu, đây là một ưu điểm của công ty. – Qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua hai năm, ta thấy công ty đã hoạt động có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao. năm 2013 chi phí thuế TNDN phải nộp của công ty là 1.963.649.199 đồng. Trong khi đó, năm 2014 chi phí thuế TNDN phải nộp là 2.859.432.826 đồng, tăng 895.783.627 với tỷ lệ 45,62% so với năm 2013, điều này đã làm lợi nhuận sau thuế qua hai năm của công ty giảm 2.449.548.211 đồng tương đương 9,72%. Chỉ Tiêu Năm 2013 Năm 2014 Mức chênh lệch Gía Trị Gía Trị Mức tăng /giảm Tỷ lệ (%) Doanh thu về bán hàng và CCDV 420.002.065.893 524.499.617.062 104.497.551.169 24,88 Doanh thu thuần 420.002.065.893 524.499.617.062 104.497.551.169 24,88 Doanh thu hoạt động tài chính 1.586.823.979 10.320.846.249 8.734.022.270 550,41 1 Chi phí bán hàng 23.687.520.906 31.531.609.700 7.844.088.794 33,11 Chi phí quản lý doanh nghiệp 15.615.014.007 18.686.776.425 3.071.762.418 19,67 Tổng lợi nhuận trƣớc thuế 26.843.240.587 25.632.310.262 (1.210.930.325) (4,51) Chi phí thuế TNDN hiện hành 1.963.649.199 2.859.432.826 895.783.627 45,62 Lợi nhuận sau thuế TNDN 25.210.951.884 22.761.403.673 (2.449.548.211) (9,72) Lãi cơ bản trên cổ phiếu 3.643 3.289 (354) (9,71)
    36. 46. 34 – Doanh thu công ty trong năm 2014 là 524.499.617.062 đồng, tăng đáng kể so với năm 2013 là 420.002.065.893 đồng, tức là tăng 104.497.551.200 đồng, với tỷ lệ tăng 24,88%, điều này đã đạt được mục tiêu của công ty đề ra là doanh thu hàng năm tăng trên 10%. – Lợi nhuận của công ty năm 2014 là 25.632.310.262 đồng, trong năm 2013 là 26.843.240.587 đồng, như vậy trong năm 2014 lợi nhuận của công ty đã giảm 1.210.930.325 đồng, tương đương (4,51%). Như vậy, mặc dù doanh thu tăng đáng kể với 24,88% nhưng lợi nhuận trước thuế của công ty lại giảm, nguyên nhân là do trong năm 2014, giá vốn hàng bán của công ty đã tăng rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu, công ty cần quản lý tốt các chi phí phát sinh để lợi nhuận có thể tăng tương ứng với doanh thu. – Nhìn chung công tác quản lý chi phí của công ty tương đối có hiệu quả, tuy nhiên do giá cả hầu hết các mặt hàng của nến kinh tế qua hai năm đều tăng do lạm phát nên các khoảng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp của công ty tăng khá nhiều cụ thể là:  Chi phí bán hàng qua hai năm tăng 7.844.088.794 đồng với tỷ lệ 33,11%, chi phí bán hàng của công ty bao gồm chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và chi phí mua ngoài, cả hai khoảng này đều tăng qua hai năm.  Chi phí quản lý doanh nghiệp qua hai năm tăng 3.071.762.418 đồng với tỷ lệ 19,67%. Mức tăng chi phí quản lý doanh nghiệp là hợp lý vì năm 2014, chỉ số lạm phát tăng, công ty phải tăng lương cho nhân viên để đảm bảo đời sống của họ, mặc khác các khoản chi phí dụng cụ văn phòng phẩm và chi phí khấu hao khác cũng tăng.  Doanh thu từ hoạt động tài chính: năm 2014 công ty nhận được lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh từ các công ty khác đã làm doanh thu hoạt động tài chính tăng mạnh với số tiền là 8.734.022.270 đồng. Nhìn chung mặc dù nền kinh tế cả nước có biến động qua hai năm nhưng hoạt động kinh doanh của công ty vẫn tương đối ổn định, lợi nhuận trước thuế của công ty có giảm nhưng không nhiều cho thấy sự nổ lực của các nhà quản lý và các nhân viên trong toàn công ty, công ty cần phát huy mạnh hơn nữa trong năm tới
    37. 47. 35  Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian tới. Từ tình hình sản xuất kinh doanh năm 2014 và yêu cầu phát triển trong giai đoạn tới, BGĐ đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu sau : Trọng tâm là “Cải tiến nâng cao tay nghề CNLĐ-Sắp xếp lại quy trình sản xuất hợp lý hóa các công đoạn “nhằm tăng năng suất lao động ,sản xuất hiệu quả và nâng cao thu nhập cho CB.CNV-NLĐ – Tiếp tục thực hiện 4 phong trào trong sản xuất – Nâng cao tay nghề ,cải tiến năng suất,tận dụng tối đa công năng của các máy móc – Tiết kiệm nguyên phụ liệu ,điện dùng cho sản xuất và văn phòng – Cải thiện điều kiện làm việc và bảo vệ môi trường – Phát huy việc thực hiện chương trình 5S (Sàn lọc,xắp xếp,sạch sẽ,săn sóc,sẵn sàng), tăng cường kiểm tra và đưa 5S vao sản xuất để trở thành khẩu hiệu hành động – Tiếp tục tiến hành hợp lý hóa sản xuất: Bố trí xắp xếp và cải tiến lại quy trình sản xuất .Đưa các quy trình tiên tiến nhất vào nhà máy nhằm rút ngắn dây chuyền ,giảm khâu trung gian ,tăng tốc độ chạy băng chuyền và chuẩn hóa được năng suất lao động . – Phát huy phong trào phát huy sáng kiến,cải tiến các khâu đầu vào nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ,quyết tâm hoàn thành kế hoạch sản xuất năm 2022 và mục tiêu giữ vững năng suất bình quân trên 220conts/tháng – Tiếp tục cải tạo hệ thống hút bụi trên toàn nhà máy,sau đó xem xét xử lý hệ thống hút bụi trong xưởng nhằm tạo môi trường làm việc thông thoáng hơn 2.2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Hưng Vượng 2.2.1 Phân tích môi trƣờng bên ngoài công ty Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty luôn chịu sự tác động từ môi trường bên ngoài, đó là nhân tố gián tiếp ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần Hưng Vượng cũng không nằm ngoài sự tác động đó, thực tế cho thấy công ty không thể kiểm soát các yếu tố đem lại từ môi trường bên ngoài này mà chỉ có thể tận dụng các thông tin thu thập được làm tăng cơ hội thuận lợi và hạn chế các rủi ro có thể xảy ra. Trong khi đương đầu
    38. 48. 36 với điều kiện môi trường phức tạp và diễn biến nhanh, Công ty phải dựa vào việc phân tích đúng môi trường vĩ mô và môi trường vi mô. 2.2.1.1 Môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế: Tình hình kinh tế hiện nay biến động khó lường, do quá trình toàn cầu hóa xảy ra mạnh mẽ nên nền kinh tế giữa các nước ràng buộc với nhau là điều không thể tránh khỏi. Việc một quốc gia lớn gặp khó khăn sẽ gây ảnh hưởng không chỉ trong quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đối với các quốc gia khác. Biến động về tỷ giá của đồng Việt Nam so với các đồng tiền mạnh cũng có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty khi khoảng 30% nguyên liệu đầu vào của Công ty được nhập khẩu từ các nước bên ngoài. Do đó rủi ro mất giá đồng Việt Nam sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản xuất của Công ty. Bên cạnh đó, diễn biến phức tạp của lạm phát, lãi suất có thể ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, đồng thời tác động đến giá cả nguyên vật liệu và chi phí sản xuất của Công ty, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Sau khi trãi qua giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay nền kinh tế nước ta vẫn đang trong giai đoạn hồi phục. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) 6 tháng đầu năm 2022 ước tính tăng 6.28% so với cùng kì năm 2014. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu các ngành kinh tế cũng có bước chuyển dịch theo hướng tích cực giảm dần giá trị nông lâm thủy sản, tăng dần giá trị công nghiệp và dịch vụ. Nguồn: Tổng cục thống kê (http://www.gso.gov.vn) Việt nam trở thành thành viên chính thức của WTO thì nền kinh tế Việt Nam cũng có nhiều khởi sắc và phát triển không ngừng, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 20%.và dòng đầu tư sẽ lấy lại đà trước đó. Chính sách giảm thâm hụt ngân sách và tiền tệ thắt chặt sẽ được sử dụng để tránh thâm hụt thương mại lớn bong bóng tài sản và lạm phát. Sự hồi phục kinh tế của thế giới và của Việt Nam sẽ tạo điều kiện thuận lợi và làm giải tỏa sức ép tâm lý cho các nhà sản xuất trong nước. Xét cho cùng, tốc độ phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất và nhu cầu tiêu dùng trong nước. Cùng với xu hướng chung của cả nước, kinh tế Tỉnh Bình Dương cũng đạt rất nhiều kết quả khả quan. Song song đó Tỉnh Bình Dương đang tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm thu hút và tập trung đội ngũ nhân lực trình độ chất xám của cả

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Efe Ma Trận Các Yếu Tố Ngoại Vi (External Factor Evaluation)
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn Tập: Lịch Sử Việt Nam Từ Năm 1858 Đến Năm 1918
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 12 Bài 7
  • Bài 4.15, 4.16 Trang 12 Sbt Vật Lí 9
  • Bài Tập Kế Toán Thuế Xuất Nhập Khẩu Có Lời Giải
  • Hãy khoanh tròn chữ in hoa trước ý trả lời đúng

    Câu 1: Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở

    A. Anh

    B. Pháp

    C. Đức

    D. Mĩ

    Câu 2: Cách mạng công nghiệp bắt đầu từ khi nào?

    A. Đầu thế kỉ thứ XVIII

    B. Những năm 50 của thế kỉ XVIII

    C. Những năm 60 của thế kỉ XVIII

    D. Cuối thế kỉ XVIII

    Câu 3: Máy móc được phát minh và sử dụng trước hết trong ngành

    A. Nông nghiệp

    B. Giao thông vận tải

    C. Dệt

    D. Công nghiệp chế tạo máy

    Câu 4: Quá trình chuyển biến từ sản xuất nhỏ thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc ở Anh diễn ra trong thời gian

    A. Cuối thế kỉ XVIII

    B. đầu thế kỉ XIX

    C. cuối thế kỉ XVIII – Đầu Thế kỉ XIX

    D. từ năm 1760 – 1840

    Câu 5: Tạo ra bước chuyển căn bản của nền sản xuất TBCN là việc phát minh ra

    A. Máy kéo sợi Gien-ni

    B. Máy dệt đầu tiên

    C. Máy hơi nước

    D. Đầu máy kéo lửa đầu tiên

    Câu 6: Thực chất cuộc cách mạng công nghiệp là

    A. chuyển trọng tâm sản xuất từ nông thôn đến thành thị

    B. xây dựng các trung tâm công nghiệp lớn thay thế các xưởng sản xuất nhỏ

    C. sự thay thế nền sản xuất nhỏ bằng thủ công sang sản xuất lớn bằng máy móc.

    D. tất cả các nội dung trên.

    Câu 7: Trong các thời kì cách mạng công nghiệp, nhu cầu thị trường, thuộc địa của các nước tư bản phương Tây trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Đối tượng xâm lược của các nước tư bản Châu Âu mở rộng khắp thế giới, ngoại trừ

    A. Các nước Châu Á

    B. Các nước Đông Nam Á

    C. Các nước Châu Phi

    D. Các nước thuộc khu vực Mĩ Latinh

    Phương pháp giải

    Dựa vào những kiến thức chính được trình bày ở mục 1. Cách mạng công nghiệp trang 18 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng câu hỏi và đưa ra lựa chọn chính xác nhất.

    Ví dụ: Cách mạng công nghiệp bắt đầu ở Anh

    Hướng dẫn giải

    1.A 2.C 3.C

    4.D 5.C 6.C 7.D

    Hãy nối các mốc thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II để phản ánh đúng những thành tựu của cách mạng công nghiệp ở Anh.

    Cột I:

    1. Năm 1764

    2. Năm 1769

    3. Năm 1784

    4. Năm 1785

    5. Đầu TK XIX

    6. Năm 1825

    7. Năm 1850

    Cột II:

    A. Ac-crai-to phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước

    B. Giêm Oát hoàn thành việc phát minh ra máy hơi nước

    C. Giêm Ha-gri- vơ snags chế ra máy kéo sợi Gien-ni

    D. Khánh thành đoạn đường sắt đầu tiên ở Anh

    E. Ét-mơn Các-rxi chế tạo ra máy dệt đầu tiên ở Anh

    G. Nước Anh sản xuất được một nửa số gang, thép và than đá của Thế giới

    H. Tàu thủy chạy bằng máy hơi nước thay thế dần thuyền buồm

    Phương pháp giải

    Xem lại mục 1. Cách mạng công nghiệp trang 18 SGK Lịch sử 8 để phân tích nối thời gian với những sự kiện tiêu biểu.

    Ví dụ: Năm 1764: Giêm Ha-gri- vơ snags chế ra máy kéo sợi Gien-ni

    Năm 1769: Ac-crai-to phát minh ra máy kéo sợi chạy bằng sức nước

    Hướng dẫn giải

    1.C 2.A 3.B

    4.E 5.H 6.D 7.G

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 2. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới trang 23 SGK Lịch sử 8 để trả lời.

    Dựa vào lược đồ để nhận xét

    Hướng dẫn giải

    Nhận xét:

    – Trước đây, phần lớn trung tâm công thương nghiệp và các vùng đông dân cư tập trung ở miền Đông Nam thì đến nửa đầu thế kỉ XIX, một bộ phận quan trọng của nền kinh tế chuyển về miền Tây Bắc.

    – Nhiều trung tâm công nghiệp, tập trung đông dân cư mới xuất hiện.

    – Hệ thống đường sắt chằng chịt nối liền các thành phố lớn của nước Anh.

    Trong các ý sau, ý nào đúng (Đ), ý nào sai (S) về hệ quả của cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII- giữa thế kỉ XIX?

    1. Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: Nhiều khu công nghiệp lớn, nhiều thành phố mọc lên.

    2. Thu hút hầu hết nguồn nhân, vật lực của đất nước, làm cho cuộc sống của nhân dân gặp nhiều khó khăn.

    3. Góp phần thúc đẩy những chuyển biến mạnh mẽ trong các ngành kinh tế khác, đăc biệt là nông nghiệp và giao thông vận tải.

    4. Hình thành hai giai cấp cơ bản – giai cấp tư sản và giai cấp vô sản; mâu thuẫn xã hội ngày càng tăng.

    5. Đời sống của người lao động được cải thiện, khắc phục tình tạng phân hoá giàu – nghèo.

    Phương pháp giải

    Từ hiểu biết của bản thân và nội dung được trình bày ở mục 1. Cách mạng công nghiệp trang 18 SGK Lịch sử 8 để phân tích từng nhận định và đưa ra lựa chọn phù hợp.

    Ví dụ: Làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản: Nhiều khu công nghiệp lớn, nhiều thành phố mọc lên → Đúng

    Hướng dẫn giải

    Đúng: 1, 3, 4

    Sai: 2, 5

    Vì sao các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa?

    Phương pháp giải

    Dựa vào nội dung mục 2. Chủ nghĩa tư bản xác lập trên phạm vi thế giới trang 23 SGK Lịch sử 8 để đưa ra lời giải thích phù hợp.

    Do nhu cầu tranh giành về thị trường tiêu thụ, nguyên vật liệu,…

    Hướng dẫn giải

    Trong thời kì cách mạng công nghiệp, nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh đã làm tăng nhu cầu tranh giành về thị trường tiêu thụ, nguyên vật liệu, nhân công lao động rẻ,…

    → Vì vậy, các nước tư bản phương Tây đẩy mạnh việc xâm chiếm thuộc địa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 6: Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 6. Các Nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ Cuối Thế Kỉ Xix
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Cảm Nghĩ Về Truyện Sống Chết Mặc Bay Của Phạm Duy Tốn

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 7: Sống Chết Mặc Bay
  • 1000 Bài Tập Trắc Nghiệm Toán Lớp 4 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Đáp Án, Đề Thi Môn Toán Mã Đề 104 Thpt Quốc Gia 2022 Chuẩn Nhất, Chính Xác Nhất
  • Đáp Án Đề Minh Họa 2022 Môn Toán Lần 2
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Toán Năm 2022
  • Phạm Duy Tốn là một trong số ít những nhà văn thành công trong thể loại truyện ngắn hiện đại vào cuối thế kỉ XIX đầu XX. Truyện ngắn “Sống chết mặc bay” là một trong những tác phẩm tiêu biểu, đặc sắc nhất của ông. Bằng ngòi bút sắc sảo của mình, nhà văn đã lên án, phê phán gay gắt bọn quan lại vô lương tâm, vô trách nhiệm với nhân dân gây nên bao cảnh lầm than, bi đát cho trăm họ.

    Mở đầu truyện là cảnh thiên tai ập đến dân chúng giữa đêm khuya: “Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá, khu đê làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất”. Giữa đêm khuya, hàng trăm người kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy…lướt thướt như chuột lột”. Bên trên “mưa tầm tã như trút xuống”, ở dưới “nước cứ cuồn cuộn bốc lên”. Quả thật là một tình cảnh hết sức gian nan, vất vả cho dân làng. Thiên tai thì năm nào cũng có, nhưng thiên tai bão lũ lúc nửa đêm thế này thì ai mà không lo lắng, sợ hãi lỡ đê vỡ mất thì khủng khiếp biết nhường nào!

    Trong lúc “lũ con dân đang chân lấm tay bùn, để bảo thủ lấy tính mạng gia tài “thì trong đình” đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng”. Cảnh này sao quá đỗi nghiêm trang, thanh bình. Nhưng phải chi cảnh ấy ở nơi xa xôi, cách biệt với ngôi làng đang trong cảnh “nước sôi, lửa bỏng”, đằng này nó chỉ cách đó mấy trăm thước và cũng gần đê nhưng cao ráo, vững chãi. Nơi ấy, quan phụ mẫu đang ngồi chễm chệ, uy nghi, “tay trái tựa gối xếp, tay phải duỗi thẳng ra, để cho người nhà quỳ dưới đất mà gãi”. Kế bên là “bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút”…Xung quanh các thầy đề, thầy đội…thi nhau hầu bài cung phụng quan phụ mẫu. Một lũ người vô lương tâm, vô trách nhiệm đang “ngồi mát ăn bát vàng”, bất kể dân chúng đang trong cảnh khốn cùng, bĩ cực chống chọi với thiên tai, bọn chúng vẫn ung dung, nhàn hạ, “bình chân như vại” coi như không có việc gì. Là quan phụ mẫu, được coi như cha mẹ của dân. Ấy vậy mà hắn coi “một nước bài cao, bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập”. Bên ngoài mưa gió ầm ầm, trời long đất lở, ai chết mặc ai. Bên trong, hắn vẫn thảnh thơi “xơi bát yến”, “ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi…”. Cái cảnh ấy khiến ai trông thấy mà chẳng uất ức, nghẹn ngào.

    Tuy nhiên, xung quanh đó một lũ quan vô lại vô tích sự đang ngồi hầu bài mà miệng không ngớt lời nịnh hót, o bế tên quan phụ mẫu. Bọn chúng tranh nhau tỏ ra cho quan lớn biết “mình vào được nhưng không dám cố ăn kìm”, “mình có đôi mà không dám phỗng qua mặt”, nhằm tâng bốc, lấy lòng quan lớn.

    Bằng nghệ thuật tương phản, tác giả vẽ nên một bức tranh vô cùng sinh động: một ngôi làng đang trong cảnh mưa gió, bão lũ bao trùm, nhân dân điêu đứng, khắp nơi nước dâng lênh láng, con người, nhà cửa, trâu bò, gà vịt đang rên xiết, kêu la ầm ĩ. Ở giữa là một thủ phủ của tên quan phụ mẫu, bên trong đèn đuốc sáng trưng, trông rất trang nghiêm, người người nhàn hạ chơi tổ tôm rất đỗ sung sướng. Thật đúng là một cảnh trớ trêu! Giọng văn miêu tả của tác giả đầy mỉa mai, khinh bỉ nhưng cũng đầy chua xót.

    Tên quan phụ mẫu đang say sưa với những ván bài, bỗng bên ngoài “tiếng kêu trời dậy đất”. Mọi người đều giật nảy mình, riêng hắn vẫn điềm nhiên, bình thản như không nghe thấy. Đến khi có người hớt hải chạy vào báo quan đê vỡ thì hắn giận dữ quát: “Đê vỡ rồi!…Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không?…Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?” Hắn đuổi cổ người bẩm báo ấy và tiếp tục ván bài của mình.

    Dưới ngòi bút đầy sắc sảo của tác giả, tên quan phụ mẫu hiện ra là một tên quan “lòng lang dạ thú”, vô cùng tàn nhẫn, không một chút tính người. Chúng coi dân như cỏ rác. Là quan lớn, đáng lẽ hắn phải lo cho dân chúng, chỉ đạo việc đê điều, giúp dân vượt qua thiên tai thì hắn lại ung dung hưởng lạc thú. Hắn sống sung sướng trên nỗi đau của người dân. Cuộc sống của nhân dân bị đè nặng bởi thiên tai là bởi lũ quan lại thối nát, bẩn thỉu. Họ luôn luôn phải sống trong cảnh đau khổ triền miên.

    Đoạn kết là cảnh trong khi quan lớn ù ván bài to như thế, thì khắp nơi mọi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết, kẻ sống không còn chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước”. Đúng là một cảnh hãi hùng, đau xót giữa đêm khuya.

    Ngòi bút miêu tả đặc sắc của tác giả đã khắc họa nên một bức tranh về cảnh lầm than, tang tóc của người dân trong cơn đại hồng thủy lúc nửa đêm. Qua đó, tác giả cũng đã vạch trần bộ mặt xấu xa, tàn ác của bọn quan lại, lũ sâu dân mọt nước sống hưởng lạc trên sự đau khổ của nhân dân.

    Cảm nghĩ về truyện Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn – Bài làm 2

    Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn là một tác phẩm xuất sắc, được xem là “bông hoa đầu mùa” của truyện ngắn Việt Nam hiện đại bởi đó là một trong những truyện ngắn đầu tiên được viết bằng chữ quốc ngữ.

    Mở đầu cho câu truyện được tả với nhiều chi tiết cụ thể về thời gian không gian : “Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá. Khúc sông làng X, thuộc phủ X xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không khéo thì vỡ mất”.

    Cảnh hằng trăm nghìn con người hốt hoảng chạy ngược xuôi lo vỡ đê, tìm mọi cách để giữ cho đê không bị vỡ trước sức tấn công khủng khiếp của dòng lũ đã được tác giả miêu tả bằng ngòi bút hiện thực thấm đẫm cảm xúc xót thương… “kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột”.

    Không khí đã diễn tới đỉnh điểm ” Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai cù củng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước ! Lo thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất. Cảnh những người dân loay hoay , tuyệt vọng chống chọi với nước lại hoàn toàn trái ngược với những gì diễn ra ở trong đình : “Ấy, lũ con dân đang chân lấm tay bùn, trăm lo nghìn sợ, đem thân hèn yếu mà đối với sức mưa to nước lớn, để bảo thủ lấy tính mạng gia tài, thế thời nào quan cha mẹ ở đâu ?”

    Thưa rằng: Đang ở trong đình kia, cách đó chừng bốn năm trăm thước. Đình ấy củng ở trên mặt đê, nhưng cao mà vững chãi, dẫu nước to thế nữa, cũng không việc gì.

    Đáng ra trước tình thế đo, người phụ mẫu của dân phải ra chỉ đạo hộ dân nhưng trớ trêu thay lại ở trong đình với không khí nhàn hạ , chiễm chệ : ” đèn thắp sáng trưng; nha lệ, lính tráng, kẻ hầu người hạ, đi lại rộn ràng. Chân dung của quan lớn được hiện lên thật cụ thể, sắc nét: Trên sập; mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi chễm chệ ngồi. Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi. Một tên lính lệ đứng bên, cầm cái quạt lông, chốc chốc sẽ phẩy…”

    Qua đây cho thấy quan nhàn hạ, ung dung và không hề quan tâm tới tình cảnh thảm thương của dân chúng ở phía bên ngoài. Với việc dựng lên hai cảnh tượng đối lập như vậy, tác giả có dụng ý nói lên nỗi thống khổ của dân đen phải trải qua và qua đó còn tố cáo thái độ vô trách nhiệm, vô lương tâm của tên quan vô lại .

    Lúc này người độc không thể tưởng tượng nổi là trong tình cảnh nước sôi lửa bỏn như thế , tính mạng của cải của hàng nghìn người dân đáng thương đang bị đe dọa từng giây từng phút thế mà tên quan vô lại kia lại ngồi điềm nhiên vui chơi hưởng thú vui.

    ” Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn để trong khay khảm, khói bay nghi ngút, tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông mà thích mắt.

    Từng chi tiết như khắc ghi tâm cốt của người độc, nó lại hoàn toàn trái ngược với hình ảnh của người dân, làm cho người đọc tê tái cả cõi lòng, có phần uất hận, căm phẫn thay cho dân đen : … mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít… trăm họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở trên đê…

    Sự đối lập này nhằm phê phán sự tàn bạo, độc ác và vô nhân đạo của tên quan phủ và những gì mà dân chúng phải hứng chịu.

    Có người bẩm báo là có khi đê vỡ, hắn trả lời thật phũ phàng: Mặc kệ! Sau đó lại tiếp tục đánh bài. Thú vui cờ bạc và những đồng tiền vơ vét được từ ván bài đã làm cho hắn mất hết lương tri, nhân tính.

    Tính cách của tên quan phủ còn được miêu tả khá là tỉ mỉ từ cử chỉ, lời nói tiêu biểu. ” Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi. Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc…” Khi có người chạy vào báo tin đê vỡ, quan đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng: “Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày! Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy ? Không còn phép tắc gì nữa à ? Khi chơi bài, quan lớn tỏ ra vô cùng thành thạo: ù Ị Thông tôm, chi chi nảy!… Điếu, mày !”

    Trong khi miêu tả và kể chuyện cảnh hộ để tác giả thực sự thấy thương xót đồng cảm cho dân chúng : “Than ôi ! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy, mà hai bên tả hữu, nha lại nghiêm trang, lính hầu rầm rập, thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh nghìn sầu muôn thảm, trừ những kẻ lòng lang dạ thú, còn ai nghĩ đến, mà chẳng động tâm, thương xót đồng bào huyết mạch!…”

    Ở trong đoạn cuối tác giả vừa dùng ngôn ngữ miêu tả lại vừa dùng biểu cảm để miêu tả về cảnh tượng vỡ đê và tỏ lòng ai oán cảm thương của mình đối với những người nông dân khốn cùng. Nhà văn muốn nhấn mạnh rằng cuộc sống lầm than đói khỏ của nhân dân không phải là do thiên tai gây nên mà trước tiên là do thái độ vô trách nhiệm, vô nhân đạo của kẻ cầm quyền đương thời.

    Nghệ thuật tăng cấp được được nhà văn sử dụng tài tình xuyên suốt có tác dụng nhấn mạnh về ý nghĩa của tác phẩm, làm khắc họa rõ rệt về nét tính cách của nhân vật chính đó là tên quan phụ mẫu.

    Nhờ sự khéo léo giữa việc kết hợp thủ pháp nghệ thuật tương phản và tăng cấp trong việc miêu tả, kể chuyện cho nên tác giả truyện sống chết mặc bay đã đạt được mục đích lên án gay gắt tên quan phủ độc ác và qua đó bày tỏ niềm cảm thương sâu sắc đối với người dân.

    Cảm nghĩ về truyện Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tốn – Bài làm 3

    Bước vào thế kỉ XX, văn học nói chung, truyện (truyện ngắn, truyện dài) Việt Nam nói riêng có nhiều đổi mới, mang tính hiện đại. Truyện ngắn hiện đại thiên về tính chất hư cấu, cốt truyện phức tạp hơn, khắc hoạ được nhiều hình tượng, chi tiết sinh động nhằm phát hiện bản chất trong quan hệ nhân sinh, trong đời sống tâm hồn con người phong phú, tinh tế hơn truyện cổ tích, truyện ngắn, tiểu thuyết thời xưa. Một trong những tác phẩm mở đầu cho truyện ngắn hiện đại là truyện Sống chết mặc hay của Phạm Duy Tốn.

    Đoạn một : từ “Gần một giờ đêm…” đến “… Khúc đê này hỏng mất” : nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ tuyệt vọng của người dân.

    Đoạn hai : từ “Ấy, lũ con dân…” đến “… Điếu mày” : cảnh quan phủ và nha lại đánh tổ tôm trong khi “đi hộ đê”.

    Đoạn ba : phần còn lại : cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu.

    Bức tranh thứ nhất, cảnh nhân dân chống bão lụt: về thời gian, đây là lúc “gần một giờ đêm” nghĩa là thời điểm khuya khoắt, mà khi bình thường, mọi người đang ngủ say. Xác định thời gian nửa đêm như thế, nhà văn muốn nói rằng : cuộc hộ đê của nhân dân nơi đây đã kéo dài suốt cả ngày đến tối, tới tận đêm khuya mà chưa được ngơi nghỉ. Nặng nề và căng thẳng biết bao ! Trong khi đó, mưa, gió mỗi lúc một mạnh. “Mưa tầm tã”, rồi lại “trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống”. Phối hợp với mưa, nước sông cũng mỗi lúc một dâng cao. “Nước sông Nhị Hà lên to quá” rồi lại “nước cứ cuồn cuộn bốc lên”. Giữa cảnh trời, nước dữ dằn, bạo liệt như thế, công cuộc hộ đê của nhân dân diễn ra thế nào ? Nhốn nháo, căng thẳng, vất vả, cơ cực, khốn khổ, hiểm nguy vô cùng ! “Hằng trăm nghìn con người … kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy… người nào người nấy lướt thướt như chuột lột… Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hổi, tiếng người xao xác gọi nhau…”. Ngôn ngữ miêu tả rất tập trung. Những tính từ, động từ dồn dập, nối nhau : “tầm tã… tầm tã… cuồn cuộn, đội, vác, đắp, cừ,… bì bõm”, kết hợp một hình ảnh so sánh “người nào người nấy lướt thướt như chuột lột” khiến cho người đọc có cảm tưởng được trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy, và đang sống giữa một cuộc đắp đê chống bão lụt có thật. Cùng với những từ ngữ, câu văn tả thực, nhà văn điểm vào vài ba câu cảm thán “xem chừng núng thế lắm… không khéo thì vỡ mất… Tình cảnh trông thật là thảm … Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời. Lo thay ! Nguy thay !…”. Sự yếu kém của đê điều, sức lực của con người trước thiên tai mỗi lúc một thê thảm, rất đáng lo ngại, rất đáng xót thương ! Phạm Duy Tốn đã kết hợp ngòi bút tả thực với biểu cảm, trữ tình, dẫn người đọc vào trung tâm cuộc chống đê lay động lòng người, đánh thức những tình cảm đúng đắn trong chúng ta.

    Ở phần cuối bức tranh, quan phủ ngồi đợi thắng bạc, tác giả sử dụng nghệ thuật miêu tả tăng cấp rất ấn tượng, rất hồi hộp. Hình ảnh đối lập vì thế càng gay gắt. Nghe ngoài xa vẳng vào tiếng kêu vang trời, có người khẽ nói : “Bẩm, đê có khi đê vỡ !”. Tên quan gắt : “Mặc kệ !”. Khi một người nhà quê hớt hải chạy vào báo tin “Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi” thì tên quan đỏ mặt tía tai quát mắng : “Đê vỡ rồi !… thời ông cách cổ chúng mày, bó tù chúng mày !”. Hắn đã quên hết nhiệm vụ giúp dân chống lụt, để chỉ đợi một quân bài. Sự đối lập giữa tình cảnh khốn khổ của dân chúng, nỗi âu lo của mọi người xung quanh và thái độ vô trách nhiệm của tên quan lên đến đỉnh điểm. Nhưng chưa dừng lại. Sự đối lập vẫn tiếp tục tăng cấp. Trong khi thầy đề “tay run cầm cập thò vào đĩa nọc…” (nghĩa là người nhân viên này cùng mọi người xung quanh rất lo sợ trước cảnh đê vỡ), thì tên quan sung sướng hả hê ngả ra những quân bài, ù một ván to. Không những thế, hắn còn vỗ tay xuống sập kêu to, miệng vừa cười vừa nói : “Ù ! Thông tôm, chi chi nảy !… Điếu, mày !”. Nghĩa là kẻ quan liêu, vô trách nhiệm ấy reo vui, sung sướng đến tột đỉnh được hướng thụ một món tiền lớn, giữa lúc nhân dân đau khổ cũng đến mức độ thẳm sâu, không thể đo được. Tình huống truyện diễn biến đến đây quả là căng thẳng, sự tương phản, đối lập quả là gay gắt, mâu thuẫn không thể dung hoà. Người đọc như bị cuốn vào câu chuyện và cũng cảm thấy căng thẳng, ngột ngạt, bức bối, tràn đầy nỗi tức giận, căm ghét tên quan vô trách nhiệm, tham tiền và tràn đầy tình cảm xót thương những người dân khốn khổ bị lãng quên, bị bỏ mặc… Giận và thương, hai cung bậc cảm xúc ấy dường như thấm đẫm trong từng từ ngữ, câu văn. Kết thúc truyện nhà văn viết : “Ấy, trong khi quan lớn ù ván to như thế, thì khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết ; kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !”. Câu văn kéo dài, nhấn mạnh hai bức tranh đời tương phản, vừa kể chuyện vừa miêu tả, vừa biểu ý vừa biểu cảm. Nhịp câu biền ngẫu, đối xứng lâm li, hài hoà tiếng nấc nghẹn, căm phẫn với dòng nước mắt xót đau, thương cảm.

    Bằng sự khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai phép tương phản và tăng cấp trong nghệ thuật, tác giả Sống chết mặc bay đã lên án gay gắt tên quan phủ “lòng lang dạ thú” trước sinh mạng của người dân và bày tỏ niềm cảm thương của mình trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền đưa đến. Hai bức tranh đời tương phản, trái ngược ấy đậm đà chất hiện thực và thấm đẫm cảm hứng nhân đạo, nhân văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sống Chết Mặc Bay
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Siêu Ngắn
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Chi Tiết)
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Gdcd 7 Có Đáp Án Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100