Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Communication Unit 4 Trang 45 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Tạm dịch:

    Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    Bài 2 Task 2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).) Lời giải chi tiết:

    1. The knife is held in the left hand and the fork is held in the right hand.

    4. When the meal is finished, you should place the knife and fork on the plate.

    5. You can use your fork to take more food from the serving dish.

    6. You should use your knife to cut the bread.

    7. Guests should start eating before the host starts eating.

    8. You should ask someone to pass you a dish.

    Tạm dịch:

    In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn hàu như tât cả thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa khác cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

    1. We sit around a tray on a mat to have meals.

    2. We use rice bowls and chopsticks.

    3. When chewing food, we shouldn’t talk.

    4. The host/ hostess invites everybody to start eating.

    Lời giải chi tiết:

    5. The host/ hostess offers to serve the food for the guests.

    Tạm dịch:

    6. When we have finished eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

    Bài 5 Task 5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles. (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.) Tạm dịch:

    1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

    In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

    Lời giải chi tiết:

    Trong gia đình tôi, có một số cách cư xử bàn. Thứ nhất, chúng ta thường dùng bát cơm và đũa, chỉ có trẻ nhỏ dùng thìa thay cho đũa. Thứ hai, chủ nhà mời mọi người bắt đầu ăn và đề nghị gắp thức ăn cho khách. Cuối cùng, khi chúng ta ăn xong, chúng ta đặt đũa lên trên bát cơm.

    Minh – Jessica

    Minh: Chào Jessica! Gia đình mình muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Tuyệt… nhưng mình không biết gì về cách dùng bữa của người Việt Nam cả.

    Minh: À, bạn muôn biết gì?

    Jessica: À, các bạn có ngồi ăn quanh bàn ăn giống như ở Anh không?

    Minh: Không, gia đình mình ngồi quanh một ván với thức ăn ở giữa.

    Jessica: Thật à?

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Jessica: You’re kidding!

    Tạm dịch:

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Từ vựng

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 4. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 10
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6
  • Unit 7 Lớp 6 Skills 2 Trang 13
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 7. Skills 2
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 8 Học Kì 2 Có Đáp Án
  • Unit 4: My neighbourhood

    COMMUNICATION (Trả lời câu hỏi phần 1-3 trang 43 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    CITY TOURS!(CHUYẾN THAM QUAN THÀNH PHỐ)

    1. Nick is listening to an audio guide to Hoi An. Listen and fill in the gaps. (Nick đang nghe một bài nghe hướng dẫn đến Hội An. Nghe và điền vào chỗ trống.)

    Chào mừng đến Hội An! Hội An nổi tiếng về những tòa nhà, cửa hàng, chùa, và những ngôi nhà cổ. Chúng lâu đời hơn những thành phố khác ở Việt Nam. Đường phố thì rất hẹp vì thế đi bộ ở đây rất tiện. Được rồi. Chúng ta hãy bắt đầu chuyến đi! Đầu tiên, đi đến Đền Quan Cong. Đẽ đến đó, đi thẳng khoảng 5 phút. Đền nằm bên trái. Sau đó đi đến Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh. Rẽ trái ở ngã tư thứ hai. Rẽ phải và nó nằm bên phải. Sau đó ăn trưa ở Café 96. Món “cao lầu” và “bánh vạc” ở đó rất ngon. Rẽ trái và rồi rẽ phải ở chỗ rẽ thứ hai. Cuối cùng đi đến xưởng Hòa Nhập để mua quà cho bạn bè. Rẽ trái, rồi rẽ phải. Xưởng ở kế bên Nhà Tân Kỳ.

    2. Choose one of the cities below. Create an audio guide for your city. (Chọn một trong những thành phố bên dưới. Viết một bài hướng dẫn cho thành phố của em)

    – bao gồm vài so sánh với những thành phố khác,

    – hướng dẫn đến các địa điểm khác nhau,

    – liên kết những hướng dẫn, sử dụng “first”, “then”, “after that” và “finally”.

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thông tin về thành phố

    Thành phố Hồ Chí Minh: Thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam; thành phố lịch sử, những con đường nhộn nhịp với nhiều xe máy, nhiều nơi nổi tiếng, nhà hàng nổi tiếng.

    Luân Đôn: Thông tin về thành phố

    Luân Đôn: Thành phố thủ đô của Anh; trên bờ sông Thames; thành phố lịch sử; những tòa nhà cổ và công viên đẹp

    3. Present your guide to your class. (Trình bày hướng dẫn của em trước lớp)

    Welcome to Ho Chi Minh City! Its is not only the largest city in the south Viet Nam but also the historic city where many historical events took chúng tôi city is famous for its crowded street with a lot of motorbikes. Being the biggest urban in Viet Nam, Ho Chi Minh City has many beautiful places and restaurants which have footsteps of multicultural society. OK, let’s start our tour. We are at Ly Tu Trong Street. First, we go to Duc Ba Cathedral. Go straight and take the first turning on your right. Then we comeback to Le Thanh Tong Street to have lunch at Hoi An Restaurant. Finally, we visit Thong Nhat Palace. Take the first turing on your right and go straight. The Palace is on your left.

    Welcome to London – the capital of England. Lying along the bank of the river Thames, London is a historic city with a lot of old buildings and beautiful parks. OK, let’s go around this ptty city. We start with Buckingham Palace. To get there, turn left and go straight. The Palace is on your right. Then we have lunch at the restaurant. After that, we go to a beautiful park in the north London. It just take 5 minutes to get there by bus.

    Chào mừng tới thành phố Hồ Chí Minh! Đây không chỉ là thành phố lớn nhất miền Nam Việt Nam mà còn là thành phố lịch sử nơi đã diễn ra nhiều sự kiện quan trọng. Thành phố này nổi tiếng bởi những con đường đông đúc nhiều xe máy. Là đô thị lớn nhất Việt Nam, Hồ Chí Minh có nhiều điểm đến và nhà hàng mang nhiều dấu ấn của nền văn hóa đa dạng. Được rồi, bắt đầu hành trình của chúng ta thôi nào. Chúng ta đang đứng tại đường Lý Tự Trọng. Đầu tiên, ta sẽ tới Nhà thờ Đức Bà. Chỉ cần đi thẳng và rẽ ở lối đầu tiên bên phải. Sau đó chúng ta trở lại đường Lê Thánh Tông để ăn trưa tại nhà hàng Hội An. Cuối cùng, chúng ta sẽ tới thăm Dinh Thống Nhất. Rẽ ở lối thứ nhất bên phải và đi thẳng. Nó nằm ngay bên trái bạn.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 4. My neighbourhood

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 Skills 2 Sgk Mới
  • Unit 3. My Friends. Lesson 5. Skills 1
  • Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới, Tổng Hợp Các Bài Tập Và Lý Thuyết Trong Phần Skills 1 Trang 32 Unit 3 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Unit 3 Lớp 6 Skills 1 Trang 32
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 3. Skills 1
  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Tập Unit 7: Population
  • In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Tạm dịch:

    Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    2. Read the following sentences about table manners in Britian. Work in pairs. Write T (true) or F (false). (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).) Hướng dẫn giải:

    1. F

    2. T

    3. F

    4. T

    5. F

    6. F

    7. F

    8. T

    Tạm dịch:

    1. Dao được dặt bên trái và nĩa được đặt bên phải.

    2. Bạn không nên chỉ răng của nĩa hướng ra trong suốt bữa ăn.

    3. Người ta sử dụng cùng dao để ăn món chính và tráng miệng.

    4. Khi bữa ăn kết thÚ£, bạn nên đặt dao và nĩa lên đĩa.

    5. Bạn có thể dùng nĩa mình để lấy thêm thức ăn từ dĩa.

    6. Bạn nên sử dụng dao để cắt bánh mì.

    7. Khách nên bắt đầu ăn trước khi chủ bắt đầu ăn.

    8. Bạn nên hỏi ai đó chuyền dĩa cho bạn.

    Dịch Script:

    Ở Anh, chúng tôi ăn bàn tròn vào bữa tối. Chúng tôi có nhiều quy tắc trên bàn ăn. Chúng tôi sử dụng dao – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn phần lớn thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ tay cầm của con dao trong lòng bàn tay của bạn và nĩa của bạn trong tay khác với các ngạnh trỏ xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và một cái nĩa cho món tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt con dao và nĩa của bạn với các ngạnh lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng bạn để lấy món ăn chung – sử dụng muỗng chung. Bây giờ nếu có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và quệt bơ nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi người chủ nhà hoặc chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển thức ăn. Tiếp theo, không bao giờ nhai phát ra tiếng và không nói chuyện với thức ăn trong miệng …

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa. (OK)

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói. (OK)

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn. (OK)

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách. (OK)

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén. (OK)

    5. There is a British exchange student in your class. You invite her to dinner at your home. Play the following roles. (Có một học sinh trao đổi người bạn Anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy dùng bữa ở nhà. Đóng vai.) Tạm dịch:

    Minh – Jessica

    Minh: Chào Jessica! Gia đình mình muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Tuyệt… nhưng mình không biết gì về cách dùng bữa của người Việt Nam cả.

    Minh: À, bạn muôn biết gì?

    Jessica: À, các bạn có ngồi ăn quanh bàn ăn giống như ở Anh không?

    Minh: Không, gia đình mình ngồi quanh một ván với thức ăn ở giữa.

    Jessica: Thật à?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Đáp Án Bài Tập Unit 7: Population
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7 Có Đáp Án
  • Unit 4: Our customs and traditions

    Communication (phần 1-5 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    – In the second picture, they are sitting around rectangular dinning table to have meal. They use cutlery and dish to have meal. They eat bread, meat, salad and drink wine. This is the typical meal of European people

    – Trong bức tranh đầu tiên, mổ gia đình đang ngồi trên chiếu dùng bữa, Họ sử dung đũa và bát để dùng bữa. Các món ăn được bày trên mâm với món canh, rau luộc, cơm, thịt rang, trứng luộc,… Đây là bữa ăn đặc trưng của người Việt Nam

    -Trong bức tranh thứ hai, họ đang ngồi xung quanh một chiếc bàn ăn hình chữ nhật dùng bữa. Họ sử dụng dĩa, dao và đĩa để dùng bữa. Họ ăn bánh mì, thịt, sa-lát và uống rượu. Đây là bữa ăn đặc trưng của người Châu Âu

    2. Read the following sentences about … (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    3. Now listen to Nick giving a psentation … (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình về cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Audio script:

    In the UK, we eat around the dinning table. We follow lots of table manners. Firstly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in your palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Ở nước Anh, chúng tôi dùng bữa ở bàn ăn.Chúng tôi tuân theo nhiều quy tắc cư xử ăn uống. Thứ nhất, chúng tôi sử dụng bộ dao dĩa – bạn biết đấy, dao, dĩa và thìa – để ăn hầu hết thức ăn. Chúng tôi cầm nĩa ở tay trái và con dao ở bên phải. Bạn nên giữ cán dao trong lòng bàn tay và nĩa của bạn trong tay kia với các ngạnh hướng xuống dưới. Ngoài ra còn có một cái muỗng và nĩa để tráng miệng. Khi bạn ăn xong, bạn nên đặt dao và nĩa với các ngạnh hướng lên trên đĩa của bạn. Thứ hai, bạn không bao giờ nên sử dụng dao kéo của riêng mình để lấy thêm thức ăn từ món ăn phục vụ – sử dụng muỗng phục vụ. Nếu bây giờ có bánh mì trên bàn, bạn có thể dùng tay để lấy một miếng. Sau đó bẻ một miếng bánh mì nhỏ và phết bơ lên nó. Thứ ba, nếu bạn là khách, bạn phải đợi cho đến khi ông chủ nhà hoặc bà chủ nhà bắt đầu ăn và bạn nên nhờ người khác chuyển đồ ăn. Tiếp theo, đừng bao giờ nhai khi mở miệng và đừng nói chuyện khi còn thức ăn trong miệng

    1. Chúng tôi ngồi quanh một mâm trên cái chiếu để dùng bữa.

    2. Chúng tôi sử dụng chén và đũa.

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói.

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách.

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén.

    In my family, we follow lots of table manners. Firstly, we have meals around a tray on a mat. We use bowl and chopstick, the children use the spoon instead of chopsticks. Secondly, the children should invite adutls to have meal first, in order from old to young. Everyone in the meal must also invite. Finally, if someone finish eating, they should ask for permission with everyone sitting around.

    5. There is a British exchange … (Có một bạn học sinh người anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy về ăn tối ở nhà bạn. Đóng các vai sau.)

    Bạn là Minh. Bạn mời cô bạn người Anh đến nhà ăn tối. Cô ấy hỏi rất nhiều cầu hỏi về phép tắc ăn uống ở Việt Nam.

    Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Jessica: You’re kidding!

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Dịch:

    Minh: Jessica này. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các nguyên tắc ăn uống của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết những gì vậy?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    Xem toàn bộ Soạn Anh 8 mới: Unit 4. Our customs and traditions

    --- Bài cũ hơn ---

  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Unit 1 Lớp 8 Communication ” Communication ” Unit 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Communication (Giao Tiếp)
  • Unit 1 Lớp 9: A Closer Look 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 12 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải A Closer Look 2 Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • This week 4Teen has opened a forum for friends around the world to share how they spend their free time.

    (Tạp chí 4Teen tuần này đã mở ra một diễn đàn cho bạn bè khắp thế giới để chia sẻ cách họ trải qua thời gian rảnh.)

    (Emily – Tớ thích tụ tập với bạn thân là Helen vào thời gian rảnh, như đi chơi ngắm đồ bày ở cửa hàng. Chỉ cho vui thôi! Chúng tớ cũng làm tình nguyện viên cho một tổ chức bảo vệ động vật. Ngày mai chúng tớ sẽ đi đến một nông trại. đăng vào 3.20pm thứ 3)

    (Hằng – Điều này có vẻ kì cục, nhưng mình cực kỳ thích ngắm mây. Tìm một không gian mở, nằm xuống và ngắm nhìn những đám mây. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn. Rất dễ! Bạn có thích không? đăng vào 8.04 pm thứ 4)

    (Linn – Năm nay thành phố tôi là Thủ đô Văn hóa châu Âu, vì vậy nhiều hoạt động sẽ diễn ra. Vào cuối tuần anh trai tôi và tôi sẽ đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng thành phố nơi mà chúng tôi nhảy múa, vẽ và đóng kịch. Tôi rất thích thú với kịch. Thật thích nó! đăng vào 6.26 pm thứ 5 )

    (Minh – Tớ thích chơi thể thao – Tớ ở trong đội bóng đá của trường. Nhưng việc mà tớ thường làm nhất trong thời gian rảnh là giúp dì. Dì có những lớp nấu ăn cho những nhóm nhỏ khách du lịch. Đối với tớ đó cũng là cách vui! đăng vào 6.26 pm thứ 6)

    (Manuel – Mình nghiện net khủng khiếp. Mình chỉ thích ngồi trước máy tính hàng giờ liền! Nhưng bây giờ mẹ mình nói rằng đã đủ rồi! Mình sẽ bắt đầu học judo cuối tuần này. Được thôi. Còn cậu thì sao? đăng vào 8.45 pm thứ 6 )

    ASAP ~ As Soon as Possible (càng sớm càng tốt)

    BFF ~ Best Friends, Forever (bạn thân mãi mãi)

    CUS ~ See you soon (hẹn sớm gặp lại bạn)

    F2F ~ Face to Face (mặt đối mặt, trực tiếp)

    ILU / ILY ~ I love you (tôi yêu bạn)

    J/K ~ Just kidding (chỉ đùa thôi)

    LOL ~ Laughing out loud (cười to)

    OMG ~ Oh my God! (lạy chúa tôi!)

    TGIF ~ Thanks God, it’s Friday! (tạ ơn Chúa, thứ 6 rồi)

    What activity is mentioned? (Hoạt động nào được để cập?)

    What does he/she think of it? (Cậu ấy/ cô ấy nghĩ gì về nó?)

    – Hanging out with friends (window shopping), working as a volunteer. (Đi chơi với bạn bè (ngắm nghía đồ trưng bày ở cửa hàng), làm tình nguyện viên.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – cloud watching (ngắm mây)

    – She adores it. It’s easy. (Cô ấy đam mê nó. Nó thật dễ dàng.)

    – Going to community centre, painting, dancing, doing drama. (Đi đến trung tâm văn hóa cộng đồng, vẽ, nhảy múa, đóng kịch.)

    – She loves it (Cô ấy thích nó.)

    – playing football. Helping his aunt in running cooking classes (Chơi bóng đá. Giúp dì cậu ấy trong lớp nấu ăn.)

    – He likes it. It’s fun. (Cậu ấy thích đá bóng. Giúp dì thật vui.)

    – playing computer games (chơi trò chơi trên máy tính); doing judo (học judo)

    – He is addicted to it. (Cậu ấy nghiện nó.); It’s OK. (học judo cũng được thôi).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8: Communication
  • Giải Communication Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 1: A Closer Look 2, Communication Để Học Tốt
  • Unit 1 Lớp 9: Communication
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 4: Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Skills 1 Unit 3 Lớp 7 Trang 32
  • Unit 10 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 10 Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Unit 6 Lớp 7 Getting Started
  • Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4

    Để học tốt tiếng Anh 7 Thí điểm Unit 4: MUSIC AND ARTS – đưa ra lời dịch và lời giải câu hỏi tham khảo cho các phần: Communication Unit 4 Lớp 7 Trang 43 SGK, Skills 1 Unit 4 Lớp 7 Trang 44 SGK.

    Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: Music and Arts

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập SGK Tiếng Anh lớp 7 Chương trình mới Unit 4: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Extra vocabulary

    composer (n): nhà soạn nhạc

    compulsory (adj): bắt buộc

    curriculum (n): chương trình giáo dục

    unimportant (adj): không quan trọng

    academic (adj): thuộc hàn lâm, mang tính học thuật

    anthem (n): quốc ca

    originate (v): có nguồn gốc (từ)

    1. Music Quiz: What do you know? (Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì?)

    Work in groups and answer the questions. (Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

    1. B 2. C 3. A 4. C 5. B 6. B

    Bài dịch:

    Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc và nghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

    Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not? (Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

    I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

    Bài dịch:

    Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

    1. Music: It helps me relax after work. (Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

    2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

    (Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

    3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

    (Ca hát: Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

    4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

    (Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

    5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

    (Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)

    Reading

    – Loại hình biểu diễn truyền thống nào của Việt Nam bạn biết?

    – Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đi xem múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao có và tại sao không?

    1. Find the words in the text which mean: (Tìm những từ trong bài có nghĩa sau:)

    1. special or different: unique

    2. started: began

    3. showed or psented: performed

    4. from the countryside: rural

    5. events or celebrations: festivals

    2. Answer the following questions. (Trả lời các câu hỏi sau.)

    1. It began in the 11th century. (Nó bắt đầu vào thế kỷ 11.)

    2. It takes place in a pool. (Nó diễn ra trong một hồ nước.)

    3. They are controlled by puppeteers. (Chúng được điều khiển bởi người diễn rối.)

    4. They are made of wood. (Chúng được làm bằng gỗ.)

    5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

    (Chúng kể về cuộc sống hàng ngày ở nông thôn và về các câu chuyện dân gian.)

    Bài dịch:

    MÚA RỐI NƯỚC

    Bạn đã từng xem một buổi múa rối nước bao giờ chưa? Nó rất đặc biệt và thú vị. Nó là truyền thống độc nhất chỉ có ở Việt Nam thôi. Trẻ em rất thích loại hình biếu diễn này, và các du khách đến Việt Nam cũng rất thích loại hình nghệ thuật này.

    Múa rối nước là một loại hình biếu diễn nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ 11. Nó có nguồn gốc từ những ngôi làng trên dòng sông Hồng thuộc phía Bắc Việt Nam. Buổi biểu diễn được thực hiện trên những ao nước. Những con rối được điều khiển bằng những sợi dây dưới nước bởi những người điều khiển rối đứng sau một bức màn che. Vì vậy những con rối trông dường như đang di chuyển trên mặt nước. Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn màu.

    Speaking

    3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B. (Nối các thể loại âm nhạc trong cột A với các tính từ miêu tả trong cột B.)

    1. e 2. a 3. b 4. c 5. d

    4. Game: TIC TAC TOE (Trò chơi TIC TAC TOE)

    Cùng với một người bạn, vẽ một bảng tic tac toe như bên dưới. Sau đó viết sô từ 1 đến 9 vào bảng. Bạn có thể đặt các con số ở bất cứ vị trí nào bạn muốn.

    Suggested answer (Câu trả lời gợi ý)

    1. Dan Tranh, Dan Bau (Đàn Tranh, Đàn Bầu)

    2. “Hello Teacher”song (Bài hát “Hello Teacher”)

    Hello Teacher hello Teacher. (Chào thầy/ cô, chào thầy/ cô.)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

    I am fine, thank you. (Em khỏe, cảm ơn thầy/ cô ạ.)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    How are you? (thầy/ cô có khỏe không ạ?)

    3. Giang Tien. She has a very sweet voice and I love her music so much. (Giáng Tiên. Cô ấy có giọng hát rất ngọt ngào và tôi rất thích nhạc của cô ấy.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Skills 1 Unit 3 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 7: Skills 2
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 9: Festivals Around The World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Unit 4 Lớp 8: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication
  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Communication Unit 4 Trang 45 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Communication (phần 1-5 trang 43 SGK Tiếng Anh 8 mới)

    Gợi ý:

    – In the first picture, people are sitting on the mat to have the meal. People are using the chopsticks and bowls. The main foods are soup, boiled vegetable, rice,…

    – In the second picture, they are sitting around the dinning table. They are using cutlery. Their main foods are bread, vegetables…

    Hướng dẫn dịch:

    – Trong hình đầu tiên, người ta đang ngồi trên ván dùng bữa. Họ đang sử dụng đũa và chén. Thức ăn chính là canh, rau luộc, cơm…

    – Trong hình thứ hai, họ đang ngồi quanh bàn ăn? Họ đang dùng dao nĩa. Thức ăn chính là bánh mì, rau…

    2. Read the following sentences about … (Đọc những câu sau về cách dùng bữa ở Anh. Làm theo cặp. Viêt đúng (T) hay sai (F).)

    Gợi ý:

    3. Now listen to Nick giving a psentation … (Bây giờ, nghe Nick đưa ra bài thuyết trình về cách ăn uống ở Anh và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

    Bài nghe: Audio script:

    In the UK, we eat around the dining table. We follow lots of table manners. Fristly, we use cutlery – you know, knives, forks and spoons – to eat most of the food. We hold the fork in the left hand and the knife in the right. You should hold the handle of the knife in yt^ur palm and your fork in the other hand with the prongs pointing downwards. There is also a spoon and a fork for dessert. When you finish eating, you should place your knife and fork with the prongs upwards on your plate. Secondly, you should never use your own cutlery to take more food from the serving dish – use the serving spoon. Now if there’s bread on the table, you can use your hands to take a piece. Then break off a small piece of bread and butter it. Thirdly, if you are a guest, you have to wait until the host or hostess starts eating and you should ask another person to pass the food. Next, never chew with your mouth open and don’t talk with food in your mouth…

    Hướng dẫn dịch:

    1. Chúng ta ngồi quanh một mâm trên ván để dùng bữa.

    2. Chúng ta sử dụng chén và đũa.

    3. Khi nhai thức ăn chúng ta không nên nói.

    4. Chủ nhà mời mọi người bắt đầu bữa ăn.

    5. Chủ nhà đề nghị phục vụ thức ăn cho khách.

    6. Khi chúng ta ăn xong, chúng ta để đũa lên miệng chén.

    Gợi ý:

    In my family, there are some table manners. Firstly, we usually use rice bowls and chopsticks, only small children use spoons instead of chopsticks. Secondly, the host/hostess invites everybody to start eating and offers to serve the food for the guests. Lastly, when we finish eating, we place our chopsticks on top of our rice bowl.

    5. There is a British exchange … (Có một bạn học sinh người anh trong lớp bạn. Bạn mời cô ấy về ăn tối ở nhà bạn. Đóng các vai sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Bạn là Minh. Bạn mời cô hạn người Anh đến nhà ăn tối. Cô ấy hỏi rất nhiều cầu hỏi về phép tắc ăn uống ở Việt Nam.

    Bạn là Jessica đến từ Anh. Bạn muốn biết về các phép tắc ăn uống của người Việt Nam để bạn có thể cảm thấy thoái mái trong bữa ăn. Bạn so sánh phép tắc ăn uống của người Việt Nam với phép tắc ăn uống của người Anh.

    Gợi ý:

    Minh: Hey Jessica! My family would like to invite you to dinner.

    Jessica: Oh, that’s nice but… I don’t know anything about Vietnamese table manners.

    Minh: Well, what do you want to know?

    Jessica: Well, do you eat around the dinner table like in Britain?

    Minh: No, actually we sit on a mat with the food in the middle.

    Jessica: You’re kidding!

    Minh: No, it’s true. We usually sit around a tray on a mat to have meals.

    Jessica: And how do you serve meals? Do you use fork and knife?

    Minh: No, we use rice bowl and chopsticks.

    Jessica: Do you start meals before the host invites?

    Minh: No, we only eat after the invitations of the host.

    Jessica: It sounds good. How do you give signal to the other that you don’t want to eat anymore?

    Minh: We place our chopsticks on top of the rice bowl.

    Jessica: Oh, it’s interesting. Thanks for your tips on table manners.

    Hướng dẫn dịch:

    Minh: Jessica ơi. Gia đình tớ muốn mời bạn đến ăn tối.

    Jessica: Ồ, tuyệt quá nhưng mà… Tớ chưa biết gì về các quy định trên bàn ăn của người Việt.

    Minh: À, thế bạn muốn biết gì nào?

    Jessica: À, các bạn có ngồi xung quanh bàn ăn như ở Anh không ?

    Minh: Không, thực ra chúng tớ ngồi trên chiếu, có đồ ăn ở chính giữa.

    Jessica: Bạn đùa đó à?

    Minh: Không, thật đó. Chúng tớ ngồi trên một chiếc chiếu, xung quanh một chiếc mâm để ăn.

    Jessica: Thế các bạn ăn uống như thế nào? Các bạn có dùng nĩa và dao không?

    Minh: Không. Chúng tớ dùng bát ăn cơm và đũa.

    Jessica: Các bạn có dùng bữa trước khi chủ nhà mời không?

    Minh: Không chúng tớ chỉ ăn khi có lời mời của chủ nhà.

    Jessica: Hay nhỉ. Thế các bạn ra dấu hiệu gì cho người khác biết là các bạn không muốn ăn nữa?

    Minh: Chúng tớ đặt đôi đũa lên trên chiếc bát.

    Bài giảng: Unit 4 Our customs and traditions – Communication – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    unit-4-our-customs-and-traditions.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 7: Your House
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 4 Big Or Small Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 6
  • Giải Communication Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Unit 3 Listening Trang 31 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Lời giải chi tiết: 1.A: language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    Woman: If you go down the corridor, you will see a sign saying Entrée…

    (Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…)

    Man: What does Entrée mean? I am afraid I don’t understand.

    (Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.) 2.B: Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In Sweden people call each other by their first names and this does not mean a lack of respect.

    (Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.) 3.C. a lack of communication channels (thiếu kên

    I can’t contact him by mobile phone – the network signal is so weak here.

    (Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.) 4.C. a lack of communication channels (thiếu kênh giao tiếp)

    We haven’t heard from him. It takes several weeks for the post to arrive in that area.

    (Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.) 5.A. language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    What is he texting here? I can’t understand this crazy shorthand!

    (Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.) 6.B. Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In some countries, yellow roses mean happiness and friendship, but in Russia, if you send someone yellow roses it means a separation.

    (Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.)

    Bài 2 2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Lời giải chi tiết:

    1.c You shrug your shoulders. – “I don’t know”. (Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.)

    2.a Your hands are on your hips. – “I’m angry” (Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.)

    3.e You glance at your watch. – “Sorry, I need to go now.” (Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.)

    4.b You give a big smile. – “I’m happy!” (Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.)

    5.d You raise your fists. – “It’s wonderful! So I’m so excited” (Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.)

    Bài 3 3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Lời giải chi tiết:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    (Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.)

    2. I’ll be 5 minutes late.

    (See you soon.Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.)

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    (Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?)

    4. Please call me right back.

    (Thanks.Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.)

    5. Hi! What are you doing tonight?

    (Xin chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?)

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    (Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!) Bài 4 4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.)

    Example: Language barrier:

    We will use an app on a smartphone to automatically translate what we are saying into the language of the listener.

    Tạm dịch: Rào cản ngôn ngữ Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe. Lời giải chi tiết:

    A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

    (Thiếu các kênh liên lạc: Chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh có thể liên hệ với một số người cho dù có kết nối internet hay không.) Từ vựng

    – language barrier: rào cản ngôn ngữ

    – communication channel: kênh giao tiếp

    – corridor (n): hành lang

    – first name (n): tên

    – last name: họ

    – a lack of respect: thiếu tôn trọng

    – network signal: tín hiệu mạng

    – seperation (n): sự chia cắt, chia xa

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 10: Communication

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Commuication
  • Communication Unit 4 Trang 45 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 5: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: A Closer Look 1
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới Unit 10: Communication

    1. to wait for a very long time = wait for ages: chờ trong thời gian lâu

    3. to succed in talking to someone on the phone = get through: thành công trong việc nói điện thoại với ai

    4. “My battery had no electric power left.” = “My battery was flat.”: Pin mình hết rồi.

    5. “Are you making a joke?” = “Are you kidding?”: Cậu đang đùa à?

    6. “Let’s do that again.” = “We can try again.”: Chúng tay hãy cố gắng lần nữa.

    Họ không thể xem phim cùng nhau vì Nick đã đến nhầm rạp chiếu phim. Họ đã không trao đổi rõ ràng về tên và địa chỉ rạp phim trước. Sau đó họ đã không thê liên lạc với nhau vì điện thoại di động của Nick hết pin.

    Ngoài 7 cách giao tiếp ở phần 2, chúng ta có thể kể thêm:

    + Using body language

    + Using codes

    + Using signs

    + Sending flowers

    + Using music

    + Painting a picture

    + Leaving a note

    communicating non-verbally with animals: Giao tiếp không bằng lời với động vật

    Video conference vs F2F meeting

    Mobile phone vs Landline phone

    competitive: cạnh tranh; curiosity: hiếu kì

    1. Quốc tịch anh ấy là gì? – Anh ấy là người Nhật.

    2. Đừng cố gắng sử dụng từ này quá thường xuyên nếu không thì bài văn của bạn sẽ mang tính lặp lại đấy.

    3. Thể thao có thể mang tính cạnh tranh hoặc không mang tính cạnh tranh.

    4. Có một khả năng tốt rằng họ sẽ chiến thắng.

    5. Khả năng nhảy của cô ấy thật ấn tượng!

    Phuc: chúng tôi about this Sunday afternoon at 2:30 pm? There’s Superman 3.

    Nick: Great…, but I’ll be having my Vietnamese class then. Let’s go for the 4:15 pm show. I’ll need to take the bus to Nguyen Du Street and it’s quite far.

    Phuc: But it is not Galaxy Nguyen Du! We’ll be seeing in at Galaxy Nguyen Trai

    1. What will Nick be doing at 2.30 p.m. this Sunday? (Nick sẽ làm gì lúc 2:30 chiều Chủ nhật?)

    2. What will Phuc and Nick be doing at about 4.15 p.m. this Sunday? (Phúc và Nick sẽ làm gì lúc 4:15 chiều Chủ nhật?)

    1. Anh ấy sẽ vẫn ngủ vào lúc này ngày mai à? Không anh ấy sẽ học ở thư viện.

    2. Cô ấy bây giờ đang ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng cô ấy sẽ có một kỳ nghỉ ở Đà Nẵng vào cuối tháng này.

    3. Họ sẽ ăn tối lúc 8 giờ.

    4. Cô ấy sẽ ở trong lớp cô ấy trong giờ giải lao hôm nay phải không?

    – Đúng vậy, cô ấy sẽ viết một thư điện tử cho bạn cô ấy.

    5. Mona nói rằng trẻ con sẽ chơi trong vườn khi bạn đến.

    6. Lần này vào năm sau Phúc sẽ học một ngôn ngữ mới.

    1. Chúng tôi đã quyết định ở Thành phố Hồ Chí Minh trong 3 ngày.

    2. Bạn có muôn có một cục pin điện thoại di động mà sử dụng năng lượng mặt trời không?

    3. Họ chọn đi xe buýt đến đó.

    4. Tôi đã cố gắng gọi bạn nhiều lần nhưng không thể gọi được.

    5. Tôi nghĩ trong tương lai nhiều người sẽ thích giao tiếp bằng phương tiện xã hội.

    – We will be using video conference in every meeting.

    – We will be using telepathy devices regularly.

    – We will be using the interactive signs.

    – We’ll using video chatting in every talking.

    – We’ll using social media as Facebook and Twitter allow users to communicate with networks of people.

    – We’ll using voice over Internet protocol (VoIP) in several communication products and services.

    A. rào cản ngôn ngữ

    B. sự khác biệt văn hóa

    C. thiếu các kênh giao tiếp

    1. Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy tấm biển ghi Entrée…

    Người đàn ông: Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.

    2. Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.

    3. Tôi không thể liên lạc với anh ấy qua điện thoại – tín hiệu mạng ở đây quá yếu.

    4. Chúng ta không nghe gì từ anh ấy. Mất vài tuần thư mới đến được khu vực đó.

    5. Anh ấy ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu kiểu chữ viết nhanh này.

    6. Trong một vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng, thì điều đó có nghĩa là sự chia li.

    1. → Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    2. → I’ll be 5 minutes late. See you soon.

    3. → Do you want to see a movie this weekend?

    4. → Please call me right back. Thanks.

    5. → Hi! What are you doing tonight?

    6. → Did you see it? Laugh out loud! (mắc cười quá)

    Ví dụ: Rào cản ngôn ngữ:

    Chúng ta sẽ sứ dụng một ứng dụng trên điện thoại thông minh đê tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe.

    + Reading and writing skills improve as students practice their writing skills and organize their thoughts onto paper.

    + The pen pal develops compassion and understanding of other cultures and values.

    + The pen pal promotes many life skills, including development of social skills.

    + Letter writing promotes patience; delayed gratification!

    + Writing to a pen pal develops a child’s curiosity.

    GIAO TIẾP TRONG TƯƠNG LAI: CÓ GÌ CHO CHÚNG TA?

    Khoảng 50 học sinh từ 2 trường ở Hà Nội, Việt Nam và Umea, Thụy Điển đã trao đổi thư từ trong dự án bạn qua thư kể từ năm 2013. “Mình thích viết. Bạn có thế thậm chí dán thứ gì đó vào thư, như viên kẹo nhỏ này” Linh từ Hà Nội nói về dự án. Từ đầu liên lạc Thụy Điển, Anders nói, “Thật tuyệt khi mở và đọc những lá thư thật sự!” Nhưng đây có phải là hình thức giao tiếp trong tương lai của chúng ta không? Người ta nói rằng trong hai thập kỉ nữa chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm và phép ghi ảnh toàn kí.

    Thần giao cách cảm sử dụng một thiết bị nhỏ đặt trong đầu bạn. Thông tin sẽ được gửi đến và được nhận trực tiếp đến và đi từ não bộ. Chúng ta sẽ giao tiếp chỉ bằng suy nghĩ qua mạng lưới! Phép ghi ảnh toàn kí, một công nghệ hội nghị video với hình ảnh 3D, sẽ giúp chúng ta tương tác theo thời gian thật ở những nơi hoàn toàn khác nhau.

    Thật ấn tượng phải không? Có lẽ, nhưng không phải ai cũng nghĩ thế giới ảo sẽ thay thế thế giới thật. Giống như trẻ em trong dự án bạn qua thư, mình thích trò chuyện với bạn bè qua một tách trà và tận hưởng sự bầu bạn cùng họ – cuộc sống có ý nghĩa hơn theo cách đó!

    Look at the highlighed words… (Nhìn vào từ được tô và nối chúng với ý nghĩa.)

    1. What do the students like about the penfriend project? (Những học sinh thích gì về dự án bạn qua thư?)

    2. What are the two ways of future communication mentioned in the text? Explain how they work. (Hai cách giao tiếp trong tương lai được đề cập trong bài văn là Giải thích cách chúng hoạt động.)

    3. Do you think the writer is happy with this future of communication? How do you know? (Bạn có nghĩ người viết vui với cách giao tiếp tương lai này không Bạn nghĩ sao?)

    I agree with the author of this text, because, when we use telepathy and holography, you can:

    + say something to someone who is no longer a part of your life.

    + apologize to someone who is no longer in your life for a misunderstanding or a hurt that you caused.

    + pave the way for better interaction with someone you don’t get along with. Call a truce telepathically and see how the tension in the relationship eases.

    + let someone know how you feel about them if you’ve been unable to convey this information face to face.

    + forgive someone who has hurt you cutting the cords of anger or disappointment that bind you.

    It use capital letters, “WHEN IS THE FIRST ASSIGMENT DUE??!!!!!!!!!!”. Writing in all capital letters is considered yelling online. It show the communication politeness.

    1. What is ‘Netiequette’? (Netiequette là gì?)

    2. What is the main rule of netiequette? (Quy luật chính của phép lịch sự giao tiếp trên mạng là gì?)

    3. Besides the content of what we’re communicating, what else should we pay attention to? (Bên cạnh nội dung mà chúng ta giao tiếp, chúng ta nên chú ý điều gì khác?)

    Dear teacher,

    Please let me know when the first assignment is due?

    Best regards,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Chương Trình Mới Unit 4 A Closer Look 2, Communication
  • Giải Communication Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 4 Lớp 8: Communication
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Review 4 (Unit 10
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 11: What Do You Eat?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 4 Communication, Skills 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Review 2 (Unit 4
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Mới Unit 4: Life In The Past
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 5 Unit 4: Did You Go To The Party?
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 5
  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Unit 5: Can You Swim?
  • Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1

    Để học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ)

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 Life in the past

    hướng dẫn học tốt Tiếng Anh 9 thí điểm Unit 4: Life in the past (Cuộc sống trong quá khứ) các phần: Communication (phần 1-5 trang 45 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm), Skills 1 (phần 1-4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm).

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

    1. What do you think is the purpose of the Looking Back competition?

    2. Who do you think sent in the stories to the competition?

    3. What do you think the stories below are about?

    b. Read the stories and see if your answers are correct. (Đọc các câu chuyện và xem câu trả lời của bạn có đúng không.)

    Hướng dẫn dịch

    Cuộc thi “Nhìn lại” đã nhận được hàng ngàn câu chuyện từ khắp nơi trên thế giới. Đây là 2 câu chuyện chúng tôi muốn chia sẻ với các bạn.

    1. Tôi là một người đưa thư ở một vùng xa xôi của Myanmar. Mỗi tháng 1 lần tôi đến thị trấn để lấy thư và đi bộ từ làng này đến làng khác, những ngôi làng cách nhau rất xa. Tại mỗi làng, tôi giao và nhận thư. Tôi cũng từng đọc và viết thư cho những người dân trong làng. Hầu hết họ đều mù chữ. Tôi cũng truyền đạt lại tin tức mà tôi đã nghe từ thị trấn và những ngôi làng khác. Mọi người đối xử với tôi rất tốt. Đó là một công việc vất vả nhưng tôi yêu nó.

    2. Mẹ tôi đến từ đảo Baffin. Bà ấy từng sống trong một lều tuyết: một ngôi nhà hình vòm được xây từ những tảng băng. Ngôi nhà chỉ có 1 phòng cho tất cả các thế hệ: ông bà, cha mẹ, các anh, các chị chưa kết hôn và thỉnh thoảng là họ hàng khác. Mọi người làm việc cùng nhau để tồn tại trong mùa đông Bắc Cực. Những người đàn ông ra ngoài để săn bắn trong khi phụ nữ ở nhà may quần áo và chuẩn bị thức ăn. Khi phải đi xe, họ cưỡi xe chó kéo. Vào buổi tối họ thường tiêu khiển bằng cách kể và diễn lại các câu chuyện. Họ cũng nhảy với nhạc trống.

    2. Read the stories and find the words which mean: (Đọc các câu chuyện và tìm các từ có nghĩa:)

    1. illiterate

    2. pass on

    3. treat

    4. block

    5. survive

    6. dogsled

    1. It was difficult to reach the villagers on the mountain/ There were no other means of transport available.

    2. There was no school in the villages/ The nearest school might be too far away.

    3. There were no other materials available in that deserted land/ There were no easy means to transport materials from other places to the island.

    4. It was impossible to build a big house with several rooms in the ice and snow. / People felt safer living in communal groups.

    Story 1: 2,4.

    Story 2: 1,3,5.

    5. Work in groups. Work out a story for the Looking Back competition. Then psent it to your class. (Làm việc theo nhóm. Viết 1 câu chuyện cho cuộc thì Nhìn lại quá khứ. Sau đó thuyết trình trước cả lớp.)

    Unit 4 lớp 9: Skills 1 (phần 1 → 4 trang 46 SGK Tiếng Anh 9 mới – thí điểm)

    1. Think (Nghĩ)

    1. How different is the way teenagers entertain themselves nowadays compared to the past?

    2. What do you think might be the biggest difference?

    2. Read the conversation between Phong and his mother, and answer the questions. (Đọc đoạn hội thoại giữa Phong và mẹ cậu ấy và trả lời câu hỏi.)

    Hướng dẫn dịch

    Phong: Mẹ, mẹ từng tiêu khiển bản thân như thế nào khi mẹ còn là thiếu niên?

    Mẹ: À, trẻ con ở thời của mẹ thực hiện rất nhiều hoạt động thể chất trong bầu không khí mát mẻ: đá banh, đạp xe, thả diều… Bọn mẹ thường sử dụng thiên nhiên như sân chơi. Bọn mẹ cũng dành nhiều thời gian cho nhau, vui chơi và nói chuyện trực tiếp chứ không phải qua màn hình như ngày nay.

    Phong: Nghe tuyệt thật, chắc thế.

    Mẹ: Ừ. Và cách sống này giúp bọn mẹ khỏe khoắn và đẹp dáng. Bọn mẹ không biết béo phì là gì. Bọn con gái không lo lắng về tăng cân và giảm cân.

    Phong: Mẹ có ra ngoài ăn với bạn không?

    Mẹ: Không, bọn mẹ hầu hết ăn ở nhà. Thỉnh thoảng bọn mẹ chỉ ăn quà vặt từ người bán hàng rong.

    Phong: Con thích thức ăn ngoài phố. Thế mẹ có xem ti vi nhiều không?

    Mẹ: Chỉ những nhà giàu mới có ti vi. Thay vào đó, bọn mẹ đọc rất nhiều. Không giống với xem ti vi, con cần phải sử dụng trí tưởng tượng của con khi con đọc. À! Bây giờ mẹ mới nhớ – mẹ từng giữ một quyển nhật ký.

    Phong: Nhật ký? Mẹ đã viết gì trong đó?

    Mẹ: Nhiều điều lắm: Các sự kiện, cảm giác, suy nghĩ thầm kín của mẹ… con biết mà.

    Phong: Ngày nay chúng con chỉ cần đăng chúng lên Facebook.

    Mẹ: Mẹ biết. Cuộc sống đã thay đổi nhiều, con yêu.

    1. doing physical activities in the fresh air.

    2. using nature as your playground.

    3. meeting and talking face-to-face.

    4. reading.

    5. keeping a diary.

    4. Work in groups. (Làm việc theo nhóm)

    What do you think about these habits which have been long practised by children in Viet Nam? Would you like to pserve. Why/ Why not? (Bạn nghĩ gì về những thói quen sau của trẻ em ở Việt Nam? Bạn có muốn giữ những thói quen đó không? Tại sao có/ Tại sao không?)

    1. hand-written homework.

    2. playing traditional games like hide and seek, elastic-band jumping, skipping, and catch the chickens.

    3. crossing one’s hands in the front and bowing when you greet a person of seniority.

    4. obeying your parents/ teachers without talking back.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 4 Lớp 9: Language Focus
  • Bài Tập Ôn Tập Unit 4 Lớp 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 4 Unit 7: What Do You Like Doing?
  • Unit 4 Lớp 7: Getting Started
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 12 Chương Trình Mới Unit 4: The Mass Media
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100