Toán Hình Hoc Bài Cạnh Góc Cạnh Hai Tam Giac Bang Nhau Canh Goc Canh Ppt

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 6. Tam Giác Cân
  • Giải Bài Tập Trang 39, 40 Sgk Hình Học 12, Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2,
  • Giải Toán Lớp 6 Tập 2
  • Các Phương Pháp Giải Toán Hình Học Không Gian
  • Skkn Giai Toan Hinh Hoc Lop 5
  • TOÁN HÌNH HOC LỚP 7

    HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU

    CẠNH GÓC CẠNH (C.G.C)

    Kiểm tra bài cũ:

    HS1:

    HS2:

    Câu 1: Phát biểu trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác?

    Câu 2. Hai tam giác sau đã bằng nhau chưa? Nếu chưa, hãy nêu thêm điều kiện để chúng bằng nhau?

    Vẽ xÔy = 50

    Trên tia Ox lấy điểm A sao cho OA = 2,5cm

    Trên tia Oy lấy điểm B sao cho OB = 3,5cm

    Vẽ đoạn thẳng AB ta được OAB

    ?

    Nếu AC và DF có chướng ngại vật không bổ sung điều kiện AC=DF được, liệu có thể bổ sung điều kiện nào khác để hai tam giác trên bằng nhau không?

    Làm thế nào để kiểm tra được sự bằng nhau của hai tam giác?

    x

    Ti?t 25 � 4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

    CẠNH- GÓC- CẠNH(C-G-C)

    1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giửừa:

    Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, chúng tôi = 3cm, B = 700

    Giải:

    A

    B

    C

    3cm

    2cm

    y

    Vẽ xBy = 700

    Trªn tia By lÊy C sao cho BC =3cm.

    Trªn tia Bx lÊy A sao cho BA = 2cm.

    VÏ ®o¹n AC, ta ®­îc tam gi¸c ABC

    700

    Hãy đo và so sánh hai cạnh AC và A`C`?

    Từ đó ta có kết luận gỡ về hai tam giác ABC và A`B`C`?

    3cm

    Lưu ý: Ta gọi góc B là góc xen giửừa hai cạnh BA ……và BC

    Bài toán 2: Vẽ thêm tam giác A`B`C` có:

    ……A`B` = 2cm, B` = 700, B`C` = 3cm.

    Ti?t 25 � 4 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC

    CẠNH- GÓC- CẠNH(C-G-C)

    1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giửừa:

    Bài toán 1: Vẽ tam giác ABC biết AB = 2cm, chúng tôi = 3cm, B = 700

    Giải: (SGK)

    A

    B

    C

    3cm

    2cm

    700

    Giải:

    Vẽ xBy = 700

    Trên tia By lấy C sao cho BC = 3cm.

    Trên tia Bx lấy A sao cho BA = 2cm.

    Vẽ đoạn AC, ta được tam giác ABC

    )

    x`

    A`

    B`

    C`

    2cm

    y`

    700

    Ti?t 25 Đ 4 TRệễỉNG HễẽP BAẩNG NHAU THệ� HAI CU�A TAM GIA�C

    CAẽNH- GO�C- CAẽNH(C-G-C)

    1. Vẽ tam giác biết hai cạnh và góc xen giửừa:

    Bài toán 1: (sgk)

    Lưu ý: (sgk)

    A

    B

    C

    )

    A`

    B`

    C`

    )

    2. Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh:

    Tính chất (thừa nhận)

    Nếu hai cạnh và góc xen giửừa của tam giác này bằng hai cạnh và góc xen giửừa của tam giác kia thỡ hai tam giác đó bằng nhau

    Nếu ?ABC và ?A`B`C` có:

    …….

    ……

    ……

    Thỡ ?ABC = ?A`B`C`

    Ab = a`b`

    B = b`

    Bc = b`c`

    ?2

    Hai tam giác trên hỡnh 80 có bằng nhau không?Vỡ sao?

    Hình 80

    Giải: (sgk)

    (c.g.c)

    Bài toán 2: (sgk)

    C

    A

    B

    D

    E

    F

    Hệ quả:

    Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thi hai tam giác vuông đó bằng nhau

    – Học thuộc tính chất bằng nhau thứ hai của tam giác và hệ quả.

    – Làm các bài: 24 ( sgk/118)

    – V? hỡnh v� trỡnh b�y l?i cỏc l?i gi?i bt 25 v�o v?

    – Chu?n b? ti?t sau luy?n t?p 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 4 Trang 102, 103 Hình Bình Hành, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 2: Đường Kính Và Dây Của Đường Tròn
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 2: Hệ Hai Phương Trình Bậc Nhất Hai Ẩn
  • Đại Cương Về Phương Trình Toán Lớp 10 Bài 1 Giải Bài Tập
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 2: Đại Cương Về Bất Phương Trình (Nâng Cao)
  • Bài Tập 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42 Trang 123, 124 Toán 7 Tập 1: Góc Cạnh Góc

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Tam Giác Cân Lớp 7
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Tính Chất Ba Đường Trung Trực Của Tam Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 1 Trang 83 Bài 24, 25, 26
  • Giải Bài 58,59,60 ,61,62 Trang 83 Sgk Toán 7 Tập 2: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 9: Tính Chất Ba Đường Cao Của Tam Giác
  • Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ 3 của tam giác góc – cạnh -góc. (G.CG): Giải bài 33, 34, 35, 36,37 trang 123; Bài 38, 39, 40, 41, 42 trang 124 SGK Toán 7 tập 1.

    Bài 33. Vẽ ΔABC biết AC=2cm, ∠A = 90 0,∠C = 60 0

    Cách vẽ:

    – Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AC vẽ tia Ax và Cy sao cho ∠CAx = 90 0, ∠ACy = 60 0

    Hai tia cắt nhau ở B. tạo thành ΔABC cần vẽ.

    Bài 34. Trên mỗi hình 98,99 có Δnào bằng nhau? Vì sao?

    ∠CAB = ∠DAB(gt)

    AB là cạnh chung.

    ∠CBA = ∠DBA (gt)

    Nên ∆ABC=∆ABD(g.c.g)

    Ta có:

    ∠ABC + ∠ABD =180 0 (Hai góc kề bù).

    ∠ACB + ∠ACE =180 0

    Mà ∠ABC = ∠ACB(gt)

    Nên ∠ABD = ∠ACE

    * ∆ABD và ∆ACE có:

    ∠ABD = ∠ACE (cmt)

    BD=EC(gt)

    ∠ADB = ∠AEC (gt)

    Nên ∆ABD=∆ACE(g.c.g)

    * ∆ADC và ∆AEB có:

    ∠ADC = ∠AEB (gt)

    ∠ACD = ∠ABE (gt)

    Nên ∆ADC=∆AEB(g.c.g)

    Bài 35 trang 123 Cho ∠xOy khác ∠bẹt, Ot là tia phân giác của góc đó. Qua H thuộc tia Ot , kẻ đường ⊥ Ot, nó cắt Ox và Oy theo thứ tự A và B.

    a) Chứng minh rằng OA=OB.

    b ) Lấy điểm C thuộc tia Ot, chứng minh rằng CA=CB và

    ∠OAC = ∠OBC

    ∠AOH = ∠BOH (gt)

    OH là cạnh chung

    ∠AHO = ∠OHB (=90 0)

    ∆AOH =∆BOH( g.c.g)

    Vậy OA=OB.

    b) ∆AOC và ∆BOC có:

    OA = OB(cmt)

    ∠AOC = ∠BOC(gt)

    OC cạnh chung.

    Nên ∆AOC= ∆BOC(c.g.c)

    Suy ra: CA=CB(cạnh tương ứng)

    ∠OAC = ∠OAB( góc tương ứng).

    Luyện tập 1 trang 123, 124

    Chứng minh rằng AC=BD.

    Xét ∆OAC và ∆OBD, có:

    ∠OAC =∠OBD(gt)

    OA=OB(gt)

    ∠O chung.

    Nên ∆OAC=∆OBD(g.c.g)

    Suy ra: AC = BD ( hai cạnh tương ứng )

    37. Trên mỗi hình 101,102,103 có Δnào bằng nhau? Vì sao?

    Hình 101: Ta được: ∆ABC = ∆FDE(g. c.g)

    Vì ∠B = ∠D = 80 0 ( gt )

    BC=DE

    Hình 102: ∆GHI không bằng ∆MKL

    vì có GI = ML, ∠G = ∠M nhưng ∠I và ∠L không bằng nhau

    Hình 103: ∆NQR= ∆RPN(g.c .g)

    Vì ∠RNQ = ∠RNP (=80 0)

    NR là cạnh chung.

    ∠NRP = ∠RNP (40 0)

    AB=CD, AC=BD.

    ∆ADB và ∆DAC có:

    ∠A 1 = ∠D 1 (so le trong AB//CD)

    AD là cạnh chung.

    ∠A 2 = ∠D 2(So le trong, AC//BD)

    Do đó ∆ADB=∆DAC(g.c .g)

    Suy ra: AB=CD, BD=AC

    Hình 105. ∆ABHvà ∆ACH có:

    BH=CH(gt)

    ∠AHB = ∠AHC (∠vuông)

    AH là cạnh chung.

    vậy ∆ABH=∆ACH(c.g.c)

    Hình 106. ∆DKE và ∆DKF có:

    ∠EDK = ∠FDK(gt)

    DK là cạnh chung.

    ∠DKE = ∠DKF(∠vuông)

    Vậy ∆DKE=∆DKF(g.c.g)

    Hình 107. Ta có:

    ∠BAD = ∠CAD (gt)

    AD chung

    ∆ABD=∆ACD(Cạnh huyền∠nhọn).

    Hình 108. Δ ABD = Δ ACD (Cạnh huyền ∠nhọn)

    ⇒ AB = AC, DB = DC

    Δ DBE = Δ DCH (g.c.g)

    ∆ABH=ACE (g.c.g)

    40. Cho ΔABC(AB≠AC), tia Ax đi qua trung điểm M của BC.

    Kẻ BE và CF ⊥ với Ax(E ∈ Ax, F∈Ax ). So sánh độ dài BE và CF/

    BM=MC(gt)

    ∠BME = ∠CMF(đối đỉnh)

    Nên ∆BME=∆CMF(cạnh huyền- ∠nhọn).

    Suy ra BE=CF. (2 cạnh tương ứng).

    41. Cho ΔABC, cac tia phân giác của các ∠B và C cắt nhau ở I. Vẽ ID ⊥AB(D nằm trên AB), IE ⊥ BC (E thuộc BC ), IF ⊥ với AC(F thuộc AC)

    CMR: ID=IE=IF.

    BI là cạnh chung

    ∠B 1 = ∠B 2(do BI là tia phân giác ∠B)

    nên ∆BID=∆BIE. (cạnh huyền – ∠nhọn)

    Suy ra ID=IE (2 cạnh tương ứng) (1)

    Tương tự:

    CI là cạnh chung

    ∠C 1 = ∠C 2(do CI là tia phân giác ∠C)

    ∆CIE=CIF(cạnh huyền ∠nhọn).

    Suy ra: IE =IF (2 cạnh tương ứng) (2)

    Từ (1)(2) suy ra: ID=IE=IF.

    42. Cho ΔABC có ∠A= 90 0, kẻ AH ⊥ BC(H∈BC). C ác ΔAHC và BAC có AC là cạnh chung, ∠C chung, ∠AHC = ∠BAC =90 0, nhưng hai Δkhông bằng nhau. Tại sao ở đây không áp dụng trường hợp góc cạnh góc để kết luận ∆AHC= ∆BAC?

    AC là cạnh chung

    ∠C chung.

    ∠AHC = ∠BAC=90 0, Nhưng hai tam giác không bằng nhau vì ∠AHC không phải là ∠kề với AC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Toán Lớp 3 Trang 108: Giải Bài Tập 1, 2 Trang 108 Sgk Toán 3
  • Bài 27, 28, 29, 30 Trang 108 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài 65 Trang 87 Sgk Toán 7 Tập 2
  • Bài 63, 64, 65, 66, 67 Trang 82 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Giải Bài Tập Trang 86, 87 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 11, 12, 13, 14, 15, 16,
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Trang 7 Sbt Sinh Học Lớp 6
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6 Trang 24, 25 Sgk Vật Lý 6
  • Bài 2 : Cách Tính Thời Gian Trong Lịch Sử
  • Bài 159, 160, 161, 162, 163, 164, 165, 166, 167, 168 Trang 26 Sbt Toán 6 Tập 1
  • Giải Bài 37,38,39, 40,41 Trang 23,24 Toán 6 Tập 2: So Sánh Phân Số
  • Giải Toán lớp 7 Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

    Bài 1 (trang 55 SGK Toán 7 tập 2): So sánh các góc của tam giác ABC, biết rằng:

    AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm

    Lời giải

    Tam giác ABC có AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm

    Bài 2 (trang 55 SGK Toán 7 tập 2): So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng:

    Lời giải

    Bài 3 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với góc A = 100 o, góc B = 40 o.

    a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC.

    b) Tam giác ABC là tam giác gì?

    Lời giải

    Bài 4 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? Tại sao?

    Lời giải

    Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn vì nếu góc đó là vuông hoặc tù thì hai góc còn lại phải lớn hơn góc vuông nên tổng ba góc của tam giác lớn hơn 180 o (vô lí với định lí tổng ba góc của tam giác).

    Bài 5 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Ba bạn Hạnh, Nguyên, Trang đi đến trường theo ba con đường AD, BD, và CD (h.5). Biết rằng ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng và góc ACD là góc tù.

    Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất? Hãy giải thích.

    Hình 5

    Lời giải

    Vậy bạn Hạnh đi xa nhất, bạn Trang đi gần nhất.

    Ghi nhớ

    – Cạnh đối diện với góc lớn nhất trong tam giác là cạnh lớn nhất trong tam giác.

    – Góc tù là góc lớn nhất trong tam giác.

    Bài 6 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 6, có hai đoạn bằng nhau BC và DC. Hỏi rằng kết luận nào trong các kết luận sau là đúng? Tại sao?

    Lời giải

    Vì D nằm giữa A và C (giả thiết)

    Vậy kết luận c) là đúng.

    Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Một cách chứng minh khác của định lí 1:

    Lời giải

    --- Bài cũ hơn ---

  • ( T.28) Bài 7: Giải Bài Tập Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Toán Lớp 6 Bài 7: Lý Thuyết Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Giải Bài 56,57,58, 59,60,61, 62,63,64, 65,66 Trang 27,28 Toán 6 Tập 1
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Mới Test Yourself 2
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7. Bài 20: Chất Dẫn Điện Và Chất Cách Điện. Dòng Điện Trong Kim Loại
  • Giải Bài 24,25,26, 27,28,29, 30,31,32 Trang 118, 119, 120 Toán 7 Tập 1(Cạnh Góc Cạnh)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24,25,26, 27,28,29,30 Trang 91,92 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Bài Tập 4: Trang 91 Sgk Toán Học Lớp 7
  • Bài Tập 4 Trang 91 Sgk Toán 7 Tập 2: Cho Góc Vuông Xoy, Điểm A Thuộc Tia Ox, Điểm B Thuộc Tia Oy..
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 7 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 4 Tập 1
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác cạnh – góc – cạnh(c.g.c): bài 24, 25, 26 trang 118; 27 trang 119; Bài 28,29, 30,31,32 trang 120 SGK Toán 7 – Hình học chương 2.

    24. Vẽ ΔABC biết ∠A = 90 0; AB = AC = 3cm. Sau đó đo các ∠B và ∠C.

    – Vẽ ∠xAy = 90 0

    – Trên tia Ax vẽ đoạn thẳng AB = 3cm,

    – Trên tia Ay vẽ đoạn thẳng AC = 3cm,

    – Vẽ đoạn BC.

    Ta vẽ được đoạn thẳng BC.

    Ta đo các ∠B và ∠C ta được ∠B = ∠C = 45 0

    ∠A1b= ∠A2 , AD chung.

    Nên ∆ADB = ∆ADE(c.g.c)

    Hình 83: ∆HGK và ∆IKG có:

    HG = IK (gt)

    ∠G = ∠K (gt)

    GK là cạnh chung (gt)

    nên ∆HGK = ∆IKG( c.g.c)

    Hình 84: ∆PMQ và ∆PMN có: MP cạnh chung

    ∠M1 = ∠M2

    Nhưng MN không bằng MQ. Nên PMQ không bằng PMN.

    26. Xét bài toán: Cho ΔABC, M là trung điểm của BC, Trên tia đối của MA lấy điểm E sao cho ME=MA. Chứng minh rẳng AB//CE”.

    Hãy sắp xếp lại năm câu sau đây một cách hợp lí để giải bài toán trên:

    1) MB = MC(gt)

    ∠AMB = ∠EMC (Hai góc đối đỉnh)

    MA = ME(Giả thiết)

    2) Do đó ∆AMB=∆EMC(c.g.c)

    3) ∠MAB = ∠MEC

    ⇒ AB//CE (hai ∠ bằng nhau ở vị trí sole trong)

    4) ∆AMB= ∆EMC⇒ ∠MAB = ∠MEC (Hai ∠ tương ứng)

    5) ∆AMB và ∆EMC có:

    HD: Thứ tự sắp xếp hợp lý nhất là: 5,1,2,4,3.

    a) ∆ABC= ∆ADC (h.86);

    b) ∆AMB= ∆EMC (h.87)

    c) ∆CAB= ∆DBA.(h.88)

    Vì ta có AB = AD (gt) ; và AC cạnh chung.

    b) Bổ sung thêm MA = ME để ∆AMB= ∆EMC

    Vì ta có ∠AMB = ∠EMC (gt); MN = MC (gt)

    c) Bổ sung thêm AC = BD để ∆CAB= ∆DBA

    Vì ta có 2 ΔCAB và ΔDBA là 2 Δvuông, Cạnh AB chung.

    Bài 28. Trên hình 89 có bao nhiêu tam giác bằng nhau.

    Xét ∆ ABC và ∆KDE có:

    AB = KD(gt)

    ∠B = ∠D ( cùng = 60 0 )

    và BE = ED (gt)

    Do đó ∆ABC= ∆KDE (c.g.c)

    ΔMNP không có góc xem giữa hai cạnh ΔKDE ha ABC nên không bằng hai Δ còn lại .

    Bài 29 trang 120. Cho ∠xAy. Lấy điểm B trên tia Ax, điểm D trên tia Ay sao cho AB = AD. Trên tia Bx lấy điểm E, trên tia Dy lấy điểm C sao cho BE = DC. Chứng minh rằng ∆ABC = ∆ADE.

    BE = DC (gt)

    Hay AE = AC

    Xét ΔABC và ΔADE, ta có :

    AB = AD ( gt)

    ∠A chung.

    AC = AE (cmt).

    ⇒ ∆ABC = ∆ADE (c.g.c)

    Tại sao ở đây không thế áp dùng trường hợp c.g.c để kết luận hai tam giác bằng nhau.

    HD. ∠ABC không phải là ∠xen giữa BC và CA,

    ∠A’BC không phải là ∠xen giữa hai cạnh BC và CA’.

    Do đó không thể sử dụng trường hợp cạnh góc cạnh để kết luận ∆ABC=∆A’B’C’ được.

    Ta có

    AH = BH(gt)

    ∠AHM = ∠BHM

    MH cạnh chung

    ∆AHM=∆BHM(c .g.c )

    Vậy MA= MB (hai cạnh tương ứng).

    ∆AHB và ∆KBH có

    AH = KH(gt)

    ∠AHB = ∠KHB

    BH cạnh chung.

    nên ∆AHB=∆KBH(c.g.c)

    suy ra: ∠ABH = ∠KBH

    Vậy BH là tia phân giác của ∠B.

    Tương tự :

    ∆AHC và ∆KHC

    AH = HK (gt)

    ∠AHC = ∠KHC

    HC cạnh chung

    nên ∆AHC = ∆KHC(c.g.c)

    Suy ra: ∠ACH = ∠KCH

    Vậy CH là tia phân giác của ∠C

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 4: Hai Đường Thẳng Song Song
  • Giải Bài Tập Trang 55, 56 Sgk Toán 7 Tập 2 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 1: Quan Hệ Giữa Góc Và Cạnh Đối Diện Trong Một Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Quan Hệ Giữa Đường Vuông Góc Và Đường Xiên, Đường Xiên Và Hình
  • Soạn Bài Nối Các Vế Câu Ghép Bằng Quan Hệ Từ Trang 54 Tuần 23
  • Soạn Văn Lớp 7 Bài Quan Hệ Từ Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Đầy Đủ Hay Nhất
  • Soạn Bài Quan Hệ Từ Lớp 7
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 1

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    1) ∠B = ∠C

    3) ∠B < ∠C.

    Lời giải

    Ta vẽ ΔABC có AB = 4 cm; AC = 5 cm

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 1 trang 53: Gấp hình và quan sát:

    * Gấp tam giác ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC để xác định tia phân giác AM của góc BAC, khi đó điểm B trùng với một điểm B’ trên cạnh AC (h.2).

    Hãy so sánh góc AB’M và góc C.

    Lời giải

    Ta có: góc AB’M là góc ngoài của tam giác MB’C

    1) AB = AC

    Lời giải

    Ta vẽ tam giác ABC có ∠B = 70 o; ∠C = 50 o

    Bài 1 (trang 55 SGK Toán 7 tập 2): So sánh các góc của tam giác ABC, biết rằng:

    AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm

    Lời giải:

    Tam giác ABC có AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm

    Bài 2 (trang 55 SGK Toán 7 tập 2): So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng:

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với góc A = 100 o, góc B = 40 o.

    a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC.

    b) Tam giác ABC là tam giác gì?

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù)? Tại sao?

    Lời giải:

    Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn vì nếu góc đó là vuông hoặc tù thì hai góc còn lại phải lớn hơn góc vuông nên tổng ba góc của tam giác lớn hơn 180 o (vô lí với định lí tổng ba góc của tam giác).

    Bài 5 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Ba bạn Hạnh, Nguyên, Trang đi đến trường theo ba con đường AD, BD, và CD (h.5). Biết rằng ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng và góc ACD là góc tù.

    Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất? Hãy giải thích.

    Hình 5

    Lời giải:

    Vậy bạn Hạnh đi xa nhất, bạn Trang đi gần nhất.

    Ghi nhớ

    – Cạnh đối diện với góc lớn nhất trong tam giác là cạnh lớn nhất trong tam giác.

    – Góc tù là góc lớn nhất trong tam giác.

    Bài 6 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 6, có hai đoạn bằng nhau BC và DC. Hỏi rằng kết luận nào trong các kết luận sau là đúng? Tại sao?

    Lời giải:

    Vì D nằm giữa A và C (giả thiết)

    Vậy kết luận c) là đúng.

    Bài 7 (trang 56 SGK Toán 7 tập 2): Một cách chứng minh khác của định lí 1:

    a) Hãy so sánh góc ABC với góc ABB’.

    b) Hãy so sánh góc ABB’ với góc AB’B.

    c) Hãy so sánh góc AB’B với góc ACB.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyện Từ Và Câu: Luyện Tập Về Quan Hệ Từ Trang 121 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 1
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4 Gdcd 12
  • Giáo Án Giáo Dục Quốc Phòng 11
  • Bài 6. Kĩ Thuật Sử Dụng Lựu Đạn
  • Bài 3. Bảo Vệ Chủ Quyền Lãnh Thổ Và Biên Giới Quốc Gia
  • Giải Vở Bài Tập Toán 3 Bài 40 : Góc Vuông, Góc Không Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Đơn Thức
  • Giải Bài 3 Trang 80 Sgk Hình Học 10
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Sbt Toán 7 Bài 3: Nhân, Chia Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán Lớp 3 Trang 33, 34: Gấp Một Số Lên Nhiều Lần
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Dùng ê ke để nhận biết góc vuông của hình bên rồi đánh dấu góc vuông (theo mẫu) :

    Phương pháp giải:

    Đặt ê ke vào các góc có trong hình rồi đánh dấu góc vuông (theo mẫu).

    Lời giải chi tiết:

    Góc vuông có đỉnh E, cạnh EA và ED.

    Góc vuông có đỉnh A, cạnh AE và AB.

    Bài 2

    Dùng ê ke để vẽ góc vuông có :

    a) Đỉnh O ; cạnh OA, OB

    b) Đỉnh M ; cạnh MP, MQ

    Phương pháp giải:

    a)

    – Đặt đỉnh góc vuông của ê ke trùng với đỉnh góc vuông cần vẽ; một cạnh góc vuông ê ke trùng với một cạnh của góc vuông đã biết.

    – Vẽ thêm một cạnh dọc theo cạnh góc vuông còn lại của ê ke.

    – Điền tên các điểm thích hợp.

    b) Thực hiện tương tự, rồi vẽ hai cạnh của góc dọc theo hai cạnh góc vuông của ê ke.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đỉnh O ; cạnh OA, OB

    b) Đỉnh M ; cạnh MP, MQ

    Bài 3 Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu) :

    Trong các hình trên có :

    a) Các góc vuông : Đỉnh O ; cạnh OP, OQ …………………………….

    b) Các góc không vuông : ………………………………..

    Phương pháp giải:

    Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình đã cho, đọc tên góc vuông và góc không vuông.

    Lời giải chi tiết:

    Trong các hình trên có :

    a) Các góc vuông : Đỉnh O; cạnh OP, OQ.

    Đỉnh A; cạnh AB, AC.

    Đỉnh I; cạnh IH, IK.

    b) Các góc không vuông : Đỉnh là T; cạnh TR; TS

    Đỉnh là M; cạnh MN; MP.

    Đỉnh là D; cạnh DE; DG.

    Bài 4

    Trong hình tứ giác ABCD có :

    a) Các góc vuông là : …………………………………

    b) Các góc không vuông là : …………………………

    Phương pháp giải:

    Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình tứ giác rồi viết vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết:

    Trong hình tứ giác ABCD có :

    a) Các góc vuông là : Đỉnh B; cạnh BA; BC.

    Đỉnh D; cạnh DA; DC.

    b) Các góc không vuông là : Đỉnh A; cạnh AB; AD

    Đỉnh C; cạnh CD; CB.

    Bài 5 Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    Số góc vuông trong hình bên là :

    Phương pháp giải:

    – Dùng ê ke kiểm tra các góc trong hình đã cho.

    – Đếm số lượng các góc vuông rồi chọn đáp án đúng.

    Lời giải chi tiết:

    Chọn D. 4

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 3: Các Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Và Giải Tam Giác
  • Giải Bài 27,28,29 ,30,31,32, 33,34,35 Trang 79,80 Toán 9 Tập 2: Góc Tạo Bởi Tia Tiếp Tuyến Và Dây Cung
  • Đề Kiểm Tra Học Kì Ii Môn Toán Lớp 3
  • Những Bài Toán Hay Và Khó Lớp 3
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 46 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 1 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 1: Hai Góc Đối Đỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Trang 7 Bài 1, 2, 3
  • Giải Bài Tập Sgk Tin Học 7 Bài 1
  • Bài 3 Trang 31 Sgk Tin Học Lớp 7
  • Tin Học 7 Bài 11: Học Đại Số Với Geobebra
  • Tin Học 7 Bài 7: Trình Bày Và In Trang Tính
  • Giải Toán lớp 7 Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Bài 1 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ hai đường thẳng xx’ và yy’ cắt nhau tại O như hình 2. Hãy điền vào ô trống trong các phát biểu sau:

    a) Góc xOy và góc… là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là… của cạnh Oy’.

    b) Góc x’Oy là góc xOy’ là… vì cạnh Ox là tia đối của cạnh… và cạnh…

    Lời giải:

    a) Góc xOy và góc x’Oy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox là tia đối của cạnh Ox’ và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

    b) Góc x’Oy và góc xOy’ là hai góc đối đỉnh vì cạnh Ox’ là tia đối của cạnh Ox và cạnh Oy là tia đối của cạnh Oy’.

    Bài 2 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1):

    Hãy điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

    a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc…

    b) Hại đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc…

    Lời giải:

    a) Hai góc có mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai góc đối đỉnh.

    b) Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành hai cặp góc đối đỉnh.

    Bài 3 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ hai đường thằng zz’ và tt’ cắt nhau tại A. Hãy viết tên hai cặp góc đối đỉnh.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ góc xBy có số đo bằng 60 o. Vẽ góc đối đỉnh với góc xBy. Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 82 SGK Toán 7 Tập 1):

    a) Vẽ góc ABC có đo bằng 56 o.

    b) Vẽ góc ABC’ kề bù với góc ABC. Hỏi số đo của góc ABC’.

    c) Vẽ góc C’BA’ kề bù với góc ABC’. Tính số đo của góc C’BA’.

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ hai đường thẳng cắt nhau sao cho trong các góc tạo thành có một góc 47 o. Tính số đo các góc còn lại

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1):

    Ba đường thẳng xx’, yy’, zz’ cùng đi qua điểm O. Hãy viết tên các cặp góc bằng nhau.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ hai góc có chung đỉnh và có cùng số đo là 70 o, nhưng không đối đỉnh.

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1):

    Vẽ góc vuông xAy. Vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy. Hãy viết tên hai góc vuông không đối đỉnh.

    Lời giải:

    Bài 10 (trang 83 SGK Toán 7 Tập 1):

    Đố. Hãy vẽ một đường thẳng màu đỏ cắt một đường thẳng xanh trên một tờ giấy (giấy trong hoặc giấy mỏng)

    Phải gấp tờ giấy như thế nào để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?

    Lời giải:

    Phải gấp tờ giấy sao cho tia màu đỏ trùng với tia màu xanh để chứng tỏ hai góc đối đỉnh thì bằng nhau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 3: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác. Bất Đẳng Thức Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 8: Cộng, Trừ Đa Thức Một Biến
  • Giải Bài Toán Lớp 6 Trang 95
  • Giải Toán 7 Bài 11: Số Vô Tỉ. Khái Niệm Về Căn Bậc Hai
  • Giải Toán 7 Vnen Bài 2: Quan Hệ Giữa Ba Cạnh Của Một Tam Giác
  • Giải Toán Lớp 9 Bài 4: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Bài Tập Toán Lớp 7 Hai Tập
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Đại Số 10: Ôn Tập Chương 1
  • Trắc Nghiệm Giải Phương Trình Lượng Giác Cơ Bản
  • Bài Tập Phép Tịnh Tiến Có Lời Giải Chi Tiết
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài 4: Phép Quay Và Phép Đối Xứng Tâm (Nâng Cao)
  • Bài 26 (trang 88 SGK Toán 9 Tập 1):

    Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 34o và bóng của một tháo trên mặt đất dài 86m (h.30). Tính chiều cao của tháp (làm tròn đến mét)

    Kí hiệu như hình vẽ. Chiều cao của tòa nhà là b = AC.

    Theo hệ thức giữa các cạnh và góc của tam giác vuông, ta có:

    b = chúng tôi = 86.tg34 o ≈ 86.0,6745 ≈ 58 (m)

    Bài 27 (trang 84 SGK Toán 9 Tập 1):

    Giải tam giác ABC vuông tại A, biết rằng

    Một cột đèn cao 7m có bóng trên mặt đất dài 4m. Hãy tính góc (làm tròn đến phút) mà tia sáng mặt trời tạo với mặt đất (góc α trong hình 31).

    Lời giải:

    Kí hiệu như hình bên. Theo hệ thức giữa các cạnh và góc của tam giác vuông, ta có:

    Một khúc sông rộng khoảng 250m. Một chiếc đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng 320m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy chiếc đò lệch đi một góc bằng bao nhiêu độ?

    Lời giải:

    Một con thuyền với vận tốc 2km/h vượt qua một khúc sông nước chảy mạnh mất 5 phút. Biết rằng đường đi của con thuyền tạo với bờ một góc 70. Từ đó đã có thể tính được chiều rộng của khúc sông chưa? Nếu có thể hãy tính kết quả (làm tròn đến mét)

    Lời giải:

    Ta có thể mô tả khúc sông và đường đi của chiếc thuyền bởi hình bên.

    AB là chiều rộng của khúc sông.

    AC là đoạn đường đi của chiếc thuyền.

    Theo giả thiết thuyền qua sông mất 5 phút với vận tốc 2km/h (≈ 33m/phút), do đó AC ≈ 33.5 = 165 (m).

    Vậy trong tam giác vuông ABC đã biết góc C =70 o,AC≈ 165m nên có thể tính được chiều rộng của dòng sông.

    AB = chúng tôi ≈ chúng tôi 70 o ≈ 155 (m)

    Chuyên mục: Giải bài tập Toán học lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 1: Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Đường Cao Trong Tam Giác Vuông
  • Giải Bài Tập Trang 79, 80 Sgk Toán 8 Tập 1 Bài 20, 21, 22, 23, 24, 25,
  • Giải Bài Tập 28: Trang 80 Sgk Hình Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 14 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Chung Trang 75
  • Giải Toán 9 Bài 4. Một Số Hệ Thức Về Cạnh Và Góc Trong Tam Giác Vuông

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Dạng Toán Trong Kì Thi Violympic Lớp 4
  • Giải Toán Lớp 4 Trang 130 Phép Trừ Phân Số, Đáp Số Bài 1,2,3 Sgk
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Phép Thử Và Biến Cố
  • Giải Toán 11 Bài 4. Phép Thử Và Biến Cố
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 1: Thu Thập Số Liệu Thống Kê, Tần Số
  • $4. MỘT SỐ HỆ THỨC VỀ CẠNH VÀ GÓC TRONG TAM GIÁC VUÔNG A. Tóm tắt kiến thức Các hệ thức Trong một tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng : Cạnh huyền nhân với sin góc đối hoặc nhân với côsin góc kề ; Cạnh góc TJông kia nhân với tang góc đối hoặc nhân với côtang góc kề. b = asinB = acosC b = ctgB = ccotgC c = asinC = acosB c = btgC = bcotgB Giải tam giác vuông Trong một tam giác vuông, nếu cho trước hai yếu tố (trong đó có ít nhất một yếu tố về cạnh và không kể góc vuông) thì ta sẽ tìm được các yếu tố còn lại. B. Ví dụ giải toán A Ví dụ 1. Giải tam giác ABC vuông tại A biết B = 57° và AC = 3,5. Nhận xét. ơ trên ta đã tính BC bằng cách lấy AC (đã cho) chia cho sin B (góc B đã cho). Kết quả sẽ chính xác hơn là tính BC qua các kết quả trung gian. Ví dụ nếu tính BC theo định lí Py-ta-go, BC2 = AB2 + AC2 thì phải dùng số đo của AB " 2,3, đó là một số gần đúng, kết quả có thể kém chính xác hơn. Ví dụ 2. Tam giác ABC có AB = 4 ; AC = 3. Tính diện tích tam giác này trong hai trường hợp : a) Â = 60° ; b) Â = 120°. Giải. Vẽ CH ± AB. Trong cả hai trường hợp ta đều có CAH = 60°. Bài 26 Bài 27 Hình a Hình c Ta có CH = chúng tôi 60° = chúng tôi 60° ~ 2,6. Diện tích AABC là : s = ị chúng tôi " ị .4.2,6 = 5,2 (đvdt). 2 2 Nhận xét. Trong trường hợp tổng quát, ta chứng minh được rằng : Diện tích của một tam giác bằng nửa tích của hai cạnh nhân với sin của góc nhọn tạo bởi các đường thẳng chứa hai cạnh ấy. 'ABC = - chúng tôi A (nếu góc A nhọn). = - chúng tôi sin(l 80° - A) (nếu góc A tù). c. Hướng dẫn giải các bài tập trong sách giáo khoa HD. Chiều cao của tháp là chúng tôi 34° -58 (m) (h.a) B = 90° - 30° = 60°. AB = chúng tôi c = chúng tôi 30° " 5,774 (cm) ; AC 1 (ì BC = " 11,547 (cm). cosC cos30° (h.b) B = 90° - 45° = 45°. AB 10 sinC sin 45° (h.c) C = 90° - 35° = 55°. AB = chúng tôi B = chúng tôi 35° " 16,383 (cm); AC = chúng tôi B = chúng tôi 35° " 11,472 (cm). AC 18 tgB = -9^ = 77 " 0,8571 AB 21 BC = B "41°; C "49°. AC 18 27,437 (cm). sinB sin41° Nếu tính theo định lí Py-ta-go thì Bài 28. Bài 29. Bài 30. Bài 31. BC - V2Ĩ +18 " 27,659 (cm). Hình d Kết quả này chính xác hơn vì khi tính toán, ta dùng ngay các số liệu đã cho mà không dùng kết quả trung gian. 4 HD. cos a = 250 320 a "38 37'. Vẽ BK 1 AC, ta được KBC = 60° và KBA = 60° - 38° = 22°. Xét AKBC vuông tại K có : BK = chúng tôi c = 1 chúng tôi 30° = 5,5 (cm). Xét AKBA vuông tại K có : .-"'C 11 BK 5,5 AB = 5,932 (cm). cos 22° cos 22° Xét AABN vuông tại N có AN = AB.sin38° " 5,932.sin38° " 3,652 (cm). Xét AANC vuông tại N có AC = AN _ ~ 75304 (cm). sinC sin 30° Xét AABC vuông tại B có : AB = chúng tôi c = chúng tôi 54° " 6,472 (cm). Vẽ AH ± CD. Xét AACH có : B AH = chúng tôi c = chúng tôi 74° " 7,690 (cm). Xét AAHD vuông tại H có : AH 7,690 sin D = AD ~ 9,6 Nhận xét. Để tính được số đo của góc D, ta đã vẽ AH -L CD. Mục đích của việc vẽ đường phụ này là để tạo ra một tam giác vuông biết độ dài hai cạnh và có góc D là một góc nhọn của nó. Từ đó tính được một tỉ số lượng giác của góc D rồi suy ra số đo của góc D. Bài 32. Gọi AB là đoạn đường mà con thuyền đi được trong 5 phút, BH là chiều rộng của khúc sông, -ỉ- h là 12 Xét AABH vuông tại H, biết cạnh huyền AB và một góc nhọn thì có thể tính được BH. Quãng đường thuyền đi trong 5 phút AB = 2.-^- = ị (km). 12 6 157 m. Chiều rộng khúc sông là : BH = chúng tôi A - - sin 70° " 0,1566 (km) 6 D. Bài tập luyện thêm Giải tam giác ABC vuông tại A biết: BC = 6,3 ; C = 40° ; AB = 4,5 ; AC = 5,3. Tam giác ABC có B = 70° ; C = 50°, đường cao AH = 3,0. Tính diện tích tam giác ABC. Cho hình bình hành ABCD có AB = 5,2 ; BC = 3,5 và B = 75°. ' Tính diện tích hình bình hành. Tam giác ABC có BC = 8,4 ; B = 65° ; C = 40°. Tính chu vi tam giác ABC. Lời giải - Hướng dẫn - Đáp sô' a) B =50°; AB " 4,0 ; AC " 4,8. b)tgc= ±1 "tg40° BH " 1,1 ; CH " 2,5, do đó BC " 3,6 3. 4. (Xem hình bên) Vẽ đường cao CH, ta có CH = chúng tôi B = 3,5.sin 75° " 3,4. Diện tích hình bình hành là : s" 5,23,4 = 17,7 (đvdt). Â = 180°-(65°+ 40°) = 75°. Vẽ các đứờng cao AH và BK. Ta có BK = chúng tôi c = 8,4.sin 40° " 5,4. AB=-^-^L,5.6. sin A sin 75° AH = chúng tôi B " 5,6.sin 65° " 5,1. AC = '1 S3 7,9. sinC sin 40° Chu vi tam giác ABC là : 8,4 + 5,6 + 7,9 = 21,9. Nhận xét : Việc vẽ thêm các đường cao AH và BK tạo điều kiện vận dụng các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông để tính các cạnh của tam giác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Một Số Với Một Hiệu
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Bài 57: Nhân Một Số Với Một Hiệu
  • Giải Toán Lớp 4 Nhân Một Số Với Một Hiệu
  • Phương Trình Mũ, Bất Phương Trình Mũ Và Bài Tập Áp Dụng
  • Các Phương Pháp Giải Mũ. Logarit
  • Sử Dụng Định Lí Tổng Ba Góc Giải Bài Toán Chứng Minh Hình Học 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng Tần Số Các Giá Trị Của Dấu Hiệu
  • Đề Tài: Hướng Dẫn Học Sinh Tìm Lời Giải Cho Bài Toán Chứng Minh Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Trong Môn Hình Học Lớp 7
  • Chuyên Đề Hướng Dẫn Hs Lớp 7 Giải Bài Toán Chứng Minh Hình Học Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Day Hoc Hh 7 Bang Pp Phan Tich Nguoc Doc
  • Tài Liệu Hướng Dẫn Học Sinh Tìm Lời Giải Cho Bài Toán Chứng Minh Bằng Phương Pháp Phân Tích Ngược Trong Môn Hình Học Lớp 7
  • Dạng Bài Tập Chứng Minh Quan Hệ Chia Hết
  • Chuyên Đề : SỬ DỤNG ĐỊNH LÍ TỔNG BA GÓC

    GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN CHỨNG MINH HÌNH HỌC 7

    Giáo viên :NGUYỄN MINH SƠN

    Trường :TRẦN VĂN ĐANG

    I/ Mục đích yêu cầu:

    Giúp học sinh củng cố kiến thức về định lí TỔNG BA GÓC TRONG TAM GIÁC và các hệ quả của định lí

    Thông qua các bài tập giúp học sinh rèn luyện kĩ năng PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP để từ đó nâng cao tư duy và khả năng học toán của các em

    *Yêu cầu của chuyên đề:

    Đối tượng học sinh có học lực từ Trung bình trở lên nên có một số yêu cầu sau:

    Bài tập không quá dài và quá khó nhưng phải đủ độ khó để rèn luyện tư duy cho các em

    Học sinh phải được cung cấp và nắm vững các kiến thức về Tổng ba góc và các hệ quả

    II/NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ:

    Vấn đề 1: Các bài toán áp dụng tính chất góc ngoài của tam giác:

    ” Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong của tam giác không kề nó”

    Bài 1:Cho tam giác ABC có .Tia phân giác của góc A cắt BC tại D.

    Chứng minh AD⊥BC

    Giải

    (Tính chất góc ngoài)

    (Tính chất góc ngoài )

    (gt)

    (AD là phân giác)

    Bài 2:Cho tam giác ABC có ,kẻ tia Ax sao cho Ax cắt tia CB tại H và

    .Chứng minh AH⊥BC

    Gợi ý cách giải:

    =

    Bài 3: Cho hình vẽ,biết Ax// By, và .

    Chứng minh:

    Gợi ý cách giải:

    Tia AC cắt tia By tại D ,ta có:

    Bài 5: Cho tam giác ABC có .Vẽ tia phân giác Ax của góc ngoài tại đỉnh A .

    Chứng minh Ax // BC

    Bài này học sinh tự vẽ hình và giải theo gợi ý của giáo viên

    Vấn đề 2: Các bài toán áp dụng tính chất góc nhọn của tam giác vuông:

    “Trong tam giác vuông ,tổng số đo hai góc nhọn bằng 900”

    Bài 6: Cho tam giác ABC có góc A=900 ,Vẽ AH⊥BC tại H.

    Chứng minh :

    Tìm thêm (không chứng minh) cặp góc tương tự

    Gợi ý câu a:Chứng minh hai góc cùng phụ với góc thứ 3

    Bài 7:( Mở rộng bài 6)

    Cho tam giác ABC có góc A=900 ,Vẽ AH⊥BC tại chúng tôi phân giác của hai góc và cắt nhau tại điểm I. Chứng minh AI⊥CI

    Gợi ý cách giải:

    Tia CI cắt AB tại K.Chứng minh góc ngoài AIK của ∆AIC là góc vuông

    Bài 8: Cho hình vẽ,biết =900 ,QR là phân giác của góc MQP và PR là phân giác của góc NPQ. Chứng minh QR⊥PR

    Gợi ý:Bài này học sinh tự giải, lưu ý phải chứng minh Ax//By

    III/ Phần hoạt động trên lớp:Giáo viên hướng dẫn học sinh giải các bài 2,3,4 của vấn đề 1 và bài 6,7 của vấn đề 2

    Các bài 1,5,8 Học sinh về nhà tự giải

    IV/ RÚT KINH NGHIỆM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán 7 Bài 7: Định Lí
  • Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch Trong Toán Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Một Số Bài Toán Về Đại Lượng Tỉ Lệ Nghịch
  • Bài 1,2,3,4 Trang 53, 54 Sách Toán 7 Tập 1: Đại Lượng Tỷ Lệ Thuận
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 7: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên. Nhân Hai Lũy Thừa Cùng Cơ Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100