Giải Toán 8 Vnen Bài 7: Luyện Tập

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán 8 Vnen Bài 6: Ôn Tập Chương Iii
  • Đề Cương Ôn Tập Môn Toán Lớp 8
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 4 Vòng 8 Năm 2022
  • Kế Hoạch Chi Tiết Tự Chon Toán 8
  • Các Chuyên Đề Toán 8
  • D. Hoạt động vận dụng

    1 (Trang 93 Toán 8 VNEN Tập 1)

    a) Em hãy chứng tỏ phát biểu sau đây là sai:

    “Nếu một hình thang có hai cạnh bên bằng nhau thì đó là một hình thang cân”.

    b) Cho tam giác ABC có ba góc nhọn. Gọi O là trung điểm của BC. Gọi D là điểm đối xứng của A qua BC; E là điểm đối xứng của A qua O.

    Chứng minh rằng BCED là hình thang cân.

    Lời giải:

    a) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau chưa chắc là hình thang cân.

    Hình thang cân khi và chỉ khi:

    – Hình thang có hai góc kề đáy bằng nhau.

    – Hình thang có hai đường chéo bằng nhau.

    b)

    Gọi giao điểm của AD với BC là I.

    Ta có:

    A đối xứng với D qua BC ⇒ AD ⊥ BC tại I và I là trung điểm của AD.

    E đối xứng với A qua O ⇒ O là trung điểm AE.

    Xét tam giác ADE, có: I là trung điểm của AD và O là trung điểm AE (cmt)

    ⇒ IO là đường trung bình của tam giác ADE

    ⇒ IO // DE hay BC // DE ⇒ BDEC là hình thang (1).

    Dễ dàng chứng minh được ⊥OAB = ⊥OEC (c.g.c) ⇒

    Có AD ⊥ BI tại trung điểm I của AD ⇒ Tam giác BAD cân tại B ⇒

    Từ (1) và (2) ⇒ BCED là hình thang cân.

    2 (Trang 93 Toán 8 VNEN Tập 1)

    a) Hình thang vuông có thể là hình thang cân được không? Vì sao?

    b) Hình thang cân thì có thể là hình thang vuông được không? Vì sao?

    Lời giải:

    a) Hình thang vuông là hình thang cân khi và chỉ khi nó là hình chữ nhật.

    b) Hình thang cân là hình thang vuông khi và chỉ khi nó là hình chữ nhật.

    E. Hoạt động tìm tòi mở rộng

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài Giải bài tập Toán 8 VNEN của chúng tôi được biên soạn bám sát sách Hướng dẫn học Toán 8 Tập 1 & Tập 2 chương trình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 47,48,49,50 Trang 22, 23 Sgk Toán Lớp 8 Tập 1: Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử Bằng Phương Pháp Nhóm Hạng Tử
  • Giải Bài Tập Trang 11 Sgk Toán 8 Tập 1: Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 8: Rút Gọn Biểu Thức Chứa Căn Thức Bậc Hai
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 4 Năm 2022
  • Tổng Kết Kinh Nghiệm Toán 8 Kinh Nghiem Ung Dung 7 Hang Dang Thuc Doc
  • Luyện Tập Phần Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình (Tiếp) Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Phần Tứ Giác Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài: Ôn Tập Chương I
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Tứ Giác
  • Bài 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Bài 40 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Năm nay, tuổi mẹ gấp 3 lần tuổi Phương, Phương tính rằng 13 năm nữa thì tuổi mẹ chỉ còn gấp 2 lần tuổi Phương thôi. Hỏi năm nay Phương bao nhiêu tuổi?

    Bài 41 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Một số tự nhiên có hai chữ số. Chữ số hàng đơn vị gấp hai lần chữ số hàng chục. Nếu thêm chữ số 1 xem vào giữa hai chữ số ấy thì được một số mới lớn hơn số ban đầu là 370. Tìm số ban đầu.

    Bài 42 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm một chữ số 2 vào bên trái và một chữ số 2 vào bên phải số đó thì ta được một số lớn gấp 153 lần số ban đầu.

    Bài 43 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Tìm phân số có đồng thời các tính chất sau:

    a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một chữ số;

    b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4;

    c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số, thì ta được một phân số bằng phân số .

    Bài 44 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Trong đó có hai ô còn trống (thay bằng dấu *). Hãy điền số thích hợp vào ô trống, nếu điểm trung bình của lớp là 6,06.

    Bài 45 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Một xí nghiệp kí hợp đồng dệt một số tấm thảm len trong 20 ngày. Do cải tiến kỹ thuật, năng suất dệt của xí nghiệp đã tăng 20%. Bởi vậy, chỉ trong 18 ngày, không những xí nghiệp đã hoàn thành số thảm cần dệt mà còn dệt thêm được 24 tấm nữa.Tính số tấm thảm len mà xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng.

    Bài 46 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48 km/h. Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút. Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6 km/h. Tính quãng đường AB

    Bài 47 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    Bà An gửi vào quỹ tiết kiệm x nghìn đồng với lãi suất mỗi tháng là a% (a là một số cho trước) và lãi tháng này được tính gộp vào vốn cho tháng sau.

    a)Hãy viết biểu thức biểu thị:

    +Số tiền lãi sau tháng thứ nhất;

    +Số tiền (cả gốc lẫn lãi) có được sau tháng thứ nhất;

    +Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai.

    b)Nếu lãi suất là 1,2% (tức là a = 1,2) và sau 2 tháng tổng số tiền lãi là 48,288 nghìn đồng, thì lúc đầu bà An đã gửi bao nhiêu tiền tiết kiệm?

    Bài 48 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    Năm ngoái, tổng số dân của hai tỉnh A và B là 4 triệu. Năm nay, dân số của tỉnh A tăng thêm 1,1%, còn dân số của tỉnh B tăng thêm 1,2%. Tuy vậy, số dân của tỉnh A năm nay vẫn nhiều hơn tỉnh B là 807200 người. Tính số dân năm ngoái của mỗi tỉnh

    Bài 49 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    Đố: Lan có một miếng bìa hình tam giác ABC vuông tại A, cạnh AB = 3cm. Lan tính rằng nếu cắt từ miếng bìa đó ra một hình chữ nhật ấy có diện tích bằng một nửa diện tích của miếng bìa ban đầu. Tính độ dài cạnh AC của tam giác ABC.

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 40 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Tuổi mẹ năm nay là 3x ( tuổi)

    Sau 13 năm nữa thì tuổi Phương là : x +13 (tuổi) và tuổi mẹ là : 3x + 13 (tuổi)

    Theo đề bài ta có phương trình:

    Vậy năm nay Phương 13 tuổi.

    Bài 41 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là chữ số hàng chục ( x nguyên dương , 0 < x ≤ 9 )

    Chữ số hàng đơn vị à 2x.

    Số đã cho là : 10x +2 x =12 x

    Khi xen chữ số 1 vào giữa hai chữ số x và 2x thì x thành chữ số hàng trăm, 2 x vẫn là chữ số hàng đơn vị. Số mới sẽ là”

    Vậy số cần tìm là 48.

    Bài 42 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là số tự nhiên có hai chữ số.

    Khi viết chữ số 2 vào bên trái và chữ số 2 vào bên phải ta đươc một số có bốn chữ số . Số nhận được là:

    2.1000 + x.10 + = 2002 + 10x

    Số nhận được lớn gấp 153 lần số ban đầu nên ta có phương trình:

    Vậy số cần tìm là 14.

    Bài 43 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là mẫu số ( x có một chữ số , x € N)

    Viết thêm bên phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số thì được mẫu bằng:

    Phân số mới bằng phân số . Ta có phương trình:

    Vậy không tìm được phân số nào thỏa mãn điều kiện của ẩn)

    Bài 44 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là số học sinh của lớp x ( x nguyên dương)

    Số điểm 4 của lớp là:

    x – ( 2 + 10 +12 + 7 + 6 + 4 +1 ) = x -42

    Điểm trung bình của lớp là 6,06 nên ta có phương trình:

    Vậy số học sinh của lớp là 50 và số điểm 4 là 8.

    Bài 45 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Lập bảng sau:

    Vì năng suất dệt của xí nghiệp tăng 20% nên trong 1 ngày xí nghiệp dệt 120% so với hợp đồng.

    Vậy xí nghiệp phải dệt theo hợp đồng là 300 tấm thảm.

    Bài 46 trang 31 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Đs: Quãng đường AB dài 120 km

    Bài 47 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    a) Số tiền lãi sau tháng thứ nhất là:

    Số tiền( cả gốc lẫn lãi ) có đựơc sau tháng thứ nhất là:

    Tổng số tiền lãi có được sau tháng thứ hai là:

    b) Với a = 1,2 ta có phương trình:

    tương đương:

    tương đương:

    Vậy bà An đã gửi 2 triệu đồng tiền tiết kiệm.

    Bài 48 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    Gọi số dân tỉnh A năm ngoái là x (người) , x < 4 < 4 00 0 000 ( x nguyên dương).

    Lập bảng liên hệ giữa số dân và năm:

    Số dân tỉnh A năm nay nhiều hơn số dân tỉnh B là 807 200 người nên ta có phương trình:

    1,011x – 1,012(4000 000 – x ) = 807 200

    Vậy số dân tỉnh A năm ngoái là 2,4 triệu và số dân tỉnh CB năm ngoái là 1,6 triệu.

    Bài 49 trang 32 sách giáo khoa Toán tập II.

    Hướng dẫn: Áp dụng định lí Ta – lét để giải bài toán.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 61,62,63,64 Trang 91,92 Sgk Toán 9 Tập 2: Đường Tròn Ngoại Tiếp. Đường Tròn Nội Tiếp
  • Bài 62 Trang 91 Sgk Toán 9 Tập 2
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 7: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60 Trang 89,90 Sgk Toán 9 Tập 2: Tứ Giác Nội Tiếp
  • Bài Tập 10,11,12 ,13,14 Trang 71,72 Sgk Toán Lớp 9 Tập 2: Liên Hệ Giữa Cung Và Dây
  • Luyện Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ
  • Giỗ Tổ Hùng Vương Tiếng Anh Là Gì, Lễ Hội Đền Hùng Dịch Nghĩa
  • Biên Phiên Dịch Tiếng Anh Là Gì? Ngành Hot Nhất Hiện Nay
  • Tầm Quan Trọng Của Diễn Giải Trong Dịch Thuật Ngôn Ngữ
  • Ngày Quốc Khánh Việt Nam 2/9 Tiếng Anh Là Gì Và Ý Nghĩa
  • Bài 9 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    ABCD là một hình vuông cạnh 12cm. AE = x(cm) (h.123). Tính x sao cho diện tích tam giác ABE bằng diện tích hình vuông ABCD.

    Bài 11 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Cắt hai tam giác vuông bằng nhau từ một tấm bìa. Hãy ghép hai tam giác đó để tạo thành:

    a) Một tam giác cân;

    b) Một hình chữ nhật;

    c) một hình bình hành.

    Diện tích các hình này có bằng nhau không? Vì sao?

    Chứng minh rằng hai hình chữ nhật EFBK và EGDH có cùng diện tích.

    a) Hãy vẽ một hình chữ nhật có diện tích nhỏ hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình như vậy.

    b) Hãy vẽ hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD. Vẽ được mấy hình vuông như vậy? So sánh diện tích hình chữ nhật với diện tích hình vuông có cùng chu vi vừa vẽ. Tại sao trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 9 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Diện tích hình vuông ABCD là:

    S = 12.12 = 144

    Diện tích tam giác vuông ABE theo x là :

    Hai hình vuông dựng trên hai cạch góc vuông b, c có tổng diện tích là: b 2 + c 2

    Diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền a là: a 2

    Theo định lí Pitago, tam giác vuông ABC có: a 2 = b 2 + c 2

    Vậy trong một tam giác vuông, tổng diện tích của hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông bằng diện tích hình vuông dựng trên cạnh huyền.

    Bài 12 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Hình chữ nhật có chiều dài là 3, chiều rộng là 2. Vậy diện tích S = 2. 3 = 6 (đơn vị diện tích)

    Hình bình hành được tạo bởi hình vuông và 2 tam giác vuông có diện tích bằng nhau:

    S = S hình vuông + 2S tam giác vuông = 2.2 + 2.1.2 = 6 (đơn vị diện tích)

    Hình bình hành được tạo bởi hai tam giác vuông bằng nhau:

    S = 2S tam giác vuông = 2. .2.3 = 6 (đơn vị diện tích)

    Bài 13 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Do FG // AD và HK // AB

    Nên ta chứng minh được các cặp tam giác sau bằng nhau theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn:

    Bài 14 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    Diện tích đám đất hình chữ nhật là :

    S = 700.400 = 280000 ( m 2)

    S = 0,28 km 2 ; S = 2800a ; S = 28ha.

    Bài 15 trang 119 sách giáo khoa Toán lớp 8

    a) Hình chữ nhật ABCD đã cho có diện tích là S ACBD = 3.5 = 15 (cm 2).

    Như vậy, vẽ được nhiều hình chữ nhật có diện tích bé hơn nhưng có chu vi lớn hơn hình chữ nhật ABCD cho trước.

    b) Chu vi hình chữ nhật ABCD đã cho là: (5+3).2 = 16 (cm)

    Cạnh hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật ABCD là: 16:4 = 4(cm).

    Diện tích hình vuông này là 4.4 = 16 (m 2)

    Trong các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 3 Bài: Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Phần Diện Tích Hình Chữ Nhật Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 2: Diện Tích Hình Chữ Nhật
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Lớp 8, Các Dạng Toán Thường Gặp Và L
  • Cách Tính Diện Tích Hình Chữ Nhật Nhanh Chóng, Chính Xác Như Thế Nào?
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Đưa Được Về Dạng Ax + B = 0 Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phần Khái Niệm Hai Tam Giác Đồng Dạng Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 Trang 3 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 24: Công Thức Tính Nhiệt Lượng
  • Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Bài 14 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Số nào trong ba số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau:

    Bài 15 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32 km/h. Sau đó 1 giờ, một ô tô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48 km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.

    Bài 16 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (trang 13 sgk toán 8 tập II )

    (đơn vị khối lượng là gam).

    Bài 17 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Bài 18 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Giải các phương trình:

    Bài 19 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Bài 20 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Đố: Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 14 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    x = 2 nghiệm đúng phương trình (1).

    x = =3 nghiệm đúng phương trình (2).

    x = -1 nghiệm đúng phương trình (3).

    Bài 15 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Sau x giờ , kể từ khi ô tô khởi hành, xe máy đi mất ( x + 1 ) giờ.

    Khi đó , ô tô đi được quãng đường dài 48x (km) và xe máy đi được 32( x + 1) (km).

    Phương trình biểu thị ô tô gặp xe máy sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hành là : 48x = 32 ( x +1 ).

    Bài 16 trang 13 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Phương trình biểu thị cân thăng bằng.

    Ta có: Khối lượng ở đĩa cân bên trái 3x + 5

    Khối lượng ở đĩa cân bên phải 2x + 7

    Vì cân bằng nên 3x + 5 = 2x + 7

    Bài 17 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    ⇔5x – 12 = 2x + 24

    ⇔5x – 2x = 24 + 12

    ⇔6x – 19 = 5x +3x

    ⇔7 – 2x – 4 = -x – 4

    ⇔x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

    Bài 18 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    ⇔2x – 3(2x +1) = x – 6x

    ⇔2x- 6x – 3 = – 5x

    ⇔4(2 + x) – 10x = 5(1 – 2x) + 5

    ⇔8 + 4x – 10x = 5 – 10x + 5

    Bài 19 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    a) Chiều dài hình chữ nhật 2x + 2.

    Diện tích hình chữ nhật S = 9(2x + 2).

    Vì diện tích S = 144 m 2 nên ta có phương trình

    ⇔18 x + 18 = 144

    b) Đáy nhỏ của hình thang: x

    Đáy lớn của hình thang: x + 5

    Mà nên ta có phương trình

    c) Biểu thức tính diện tích hình là:

    S = 12.x + 6.4 = 12x + 24

    Bài 20 trang 14 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Gọi x là số tự nhiên Nghĩa nghĩ ra ở trong đầu.

    Quá trình tính toán sẽ là:

    Vậy số cuối cùng lớn hơn số Nghĩa đã nghĩ ra 11 đơn vị. Trung chỉ cần lấy kết quả cuối cùng trừ cho số 11 thì được số mà Nghĩa nghĩ lúc đầu, chẳng hạn:

    18 – 11 = 7 là số Nghĩa nghĩ ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14,15,16 ,17,18,19 ,20 Trang 13,14 Sách Toán 8 Tập 2: Luyện Tập
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Nhân Đơn Thức Với Đa Thức
  • Bài 23 Trang 17 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Giải Bài 6,7,8 ,9,10,11 ,12,13,14 Trang 62,63,64 Sgk Toán 8 Tập 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 28 Trang 22 Sgk Toán 8 Tập 2
  • Luyện Tập Phần Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Hay, Chi Tiết
  • Chuyên Đề 3, 4 : Phương Trình Tích, Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 5, Tiết 47: Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Toán 8 Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Sbt
  • Bài 5 Giải Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Bài 29 trang 22 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Bạn Hà cho rằng Sơn giải sai vì đã nhân hai vế với biểu thức x – 5 có chứa ẩn. Hà giải bằng cách rút gọn vế trái như sau:

    Hãy cho biết ý kiến của em về hai lời giải trên.

    Bài 30 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Giải các phương trình:

    Bài 31 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Giải các phương trình:

    Bài 32 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Giải các phương trình:

    Bài 33 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Tìm các giá trị của a sao cho mỗi biểu thức sau có giá trị bằng 2:

    HƯỚNG DẪN – BÀI GIẢI – ĐÁP SỐ:

    Bài 29 trang 22 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    cả hai bạn Sơn và hà đều cần chú ý tìm điều kiện xác định của x.

    Vậy x = 5 không thỏa mãn điều kiện.

    Do đó phương trình vô nghiệm.

    Bài 30 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    x = 2 không thỏa ĐKXĐ.

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Khử mẫu ta được:

    x = 1 không thỏa ĐKXĐ.

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Bài 31 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Sử dụng hằng đẳng thức :

    phân tích mẫu thức thành thừa số để việc quy đồng mẫu thức nhanh, gọn hơn.

    Vậy ĐKXĐ: x ≠ 1

    Khử mẫu ta được:

    x = 1 không thỏa ĐKXĐ.

    ĐKXĐ: x ≠ 1, x ≠ 2, x ≠ 3

    Khử mẫu ta được:

    x = 3 không thỏa mãn ĐKXĐ.

    Vậy phương trình vô nghiệm.

    Do đó: 8 + x 2 ≠ 0 khi x + 2 ≠ 0 ⇔ x ≠ -2

    Suy ra ĐKXĐ: x ≠ -2

    Khử mẫu ta được:

    x = 0, x = 1 thỏa ĐKXĐ của phương trình.

    Vậy phương trình có tập nghiệm là S = {0;1}.

    x = 3 không thỏa ĐKXĐ.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -4

    Bài 32 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    x=0 không thoả ĐKXĐ.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -1.

    Bài 33 trang 23 sách giáo khoa Toán lớp 8 tập II.

    Muốn tìm giá trị của a để bểu thức A(a) bằng k ta xem a như ẩn và giải phưng trình A(a) = k.

    a)Ta có phương trình

    Khử mẫu ta được :

    b)Ta có phương trình:

    Khử mẫu ta được:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sai Lầm Khi Biện Luận Nghiệm Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu
  • Chuyên Đề Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Lớp 8: Lý Thuyết Và Cách Giải
  • Đs8.tuần 22.tiết 48. Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Thức(Tt)
  • Giáo Án Môn Đại Số 8
  • Phương Trình Chứa Ẩn Ở Mẫu Lớp 8A1
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Toán 5 Bài: Luyện Tập Chung Trang 31
  • Giải Bài Tập Trang 24, 25 Sgk Toán 5: Luyện Tập Bảng Đơn Vị Đo Khối Lượng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Luyện Tập 2 Trang 25
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 19: Luyện Tập Trang 25, 26
  • Giải Bài Tập Trang 55 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Phép Cộng Trừ Số Thập Phân
  • Sách giải toán 5 Luyện tập chung trang 31 phần 1 giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 5 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

    Bài 1 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiểu rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

    Lời giải:

    Diện tích nền căn phòng là :

    30cm = 3dm

    Diện tích một viên gạch là :

    Số viên gạch cần dùng là :

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đáp số: 600 viên gạch.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Lời giải:

    a) Chiều rộng là :

    80 : 2 = 40 (m)

    Diện tích thửa ruộng là :

    80 x 40 = 3200 (m 2)

    b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

    3200 : 100 = 32 (lần)

    Số thóc thu hoạch được là :

    50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

    Đáp số: a) 3200m 2 b) 16 tạ thóc.

    Bài 3 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Lời giải:

    Chiều dài thật của mảnh đất là :

    5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là :

    3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 x 30= 1500 (m 2)

    Đáp số: 1500m 2.

    Bài 4 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    Chiều dài hình chữ nhật MNPQ là:

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 x 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    Diện tích miếng bia là :

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 2: Luyện Tập
  • Giải Bài Tập Trang 68 Sgk Giải Tích 12
  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 5: Lũy Thừa Của Một Số Hữu Tỉ
  • Bài Tập Toán Lớp 6: Lũy Thừa Với Số Mũ Tự Nhiên Và Các Phép Toán
  • Giải Toán Lớp 4 Luyện Tập Trang 68 Sgk
  • Giải Toán 5 Luyện Tập Chung Trang 31 Phần 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2 Trang 31 Câu 1, 2, 3
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 1 Trang 15 Câu 1, 2, 3, 4, 5
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 15 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4, 5 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48, 49 Sgk Toán 5: Luyện Tập Chung Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài Luyện Tập
  • Giải Cùng Em Học Toán Lớp 5 Tập 2 Tuần 30 Câu 5, 6, 7, 8, Vui Học Trang 47, 48
  • Giải Toán 5 Luyện tập chung trang 31 phần 1

    Bài 1 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 30cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền căn phòng đó, biết rằng căn phòng có chiểu rộng 6m, chiều dài 9m ? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể)

    Lời giải:

    Diện tích nền căn phòng là :

    30cm = 3dm

    Diện tích một viên gạch là :

    Số viên gạch cần dùng là :

    5400 : 9 = 600 (viên)

    Đáp số: 600 viên gạch.

    Bài 2 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiểu dài 80m, chiều rộng bằng

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

    Lời giải:

    a) Chiều rộng là :

    80 : 2 = 40 (m)

    Diện tích thửa ruộng là :

    80 x 40 = 3200 (m 2)

    b) 3200m 2 so với 100m 2 thì gấp :

    3200 : 100 = 32 (lần)

    Số thóc thu hoạch được là :

    50 x 32 = 1600 (kg) hay 16 tạ

    Đáp số: a) 3200m 2 b) 16 tạ thóc.

    Bài 3 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Một mảnh đất có hình vẽ trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là hình chữ nhật với chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Tính diện tích mảnh đất đó bằng mét vuông.

    Lời giải:

    Chiều dài thật của mảnh đất là :

    5 x 1000 = 5000 (cm) hay 50m

    Chiều rộng thật của mảnh đất là :

    3 x 1000 = 3000 (cm) hay 30m

    Diện tích của mảnh đất đó là :

    50 x 30= 1500 (m 2)

    Đáp số: 1500m 2.

    Bài 4 (trang 31 SGK Toán 5) Luyện tập chung : Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng :

    8 + 8 + 8 = 24 (cm)

    Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

    24 x 12 = 288 (cm 2)

    Diện tích hình vuông EGHK là :

    Diện tích miếng bia là :

    288 – 64 = 224 (cm 2)

    Khoanh vào C.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giai Cung Em Hoc Toan Lop 5 Tap 2 Trang 31 32 33 34 35
  • Giải Bài Tập Trang 31 Sgk Toán 5, Luyện Tập Chung
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 104, 105, 106, 107 Tập 1
  • Bài Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 18 Câu 108, 109, 110 Tập 1
  • Giải Toán 5 Trang 28, 29, Giải Bài Tập Trang 28, 29 Sgk Toán 5, Luyện
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7: Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Từ Ghép
  • Soạn Bài Từ Ghép (Chi Tiết)
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 1: Dân Số
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 2: Bảng
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 90-91 SGK Toán 7 tập 2): Cho điểm M và hai đường thẳng a, b không song song với nhau (h.59).

    a) Vẽ đường thẳng MH vuông góc với a (H ∈ a), MK vuông góc với b (K ∈ b). Nêu cách vẽ.

    b) Qua M vẽ đường thẳng xx’ song song với a và đường thẳng yy’ song song với b. Nêu cách vẽ.

    c) Nêu tên các cặp góc bằng nhau, bù nhau.

    Hình 59

    Lời giải:

    a) Sử dụng êke

    – Đặt một cạnh góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển cạnh còn lại trùng với đường thẳng a. Ta vẽ được đường thẳng MH ⊥ a.

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng MK ⊥ b.

    b) Sử dụng êke

    – Đặt êke sao cho điểm góc vuông đi qua điểm M, dịch chuyển êke để một cạnh vuông trùng với MH, ta vẽ được đường thẳng xx’ ⊥ MH. Từ đó suy ra xx’ // a (vì cùng ⊥ MH).

    – Làm tương tự ta vẽ được đường thẳng yy’ // b.

    c) Giả sử a cắt yy’ tại N và b cắt xx’ tại P.

    Bài 2 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Xem hình 60.

    a) Giải thích vì sao a//b.

    b) Tính số đo góc NQP.

    Lời giải:

    a) Hai đường thẳng a và b cùng vuông góc với đường thẳng MN nên a // b.

    b) Ta có:

    là hai góc trong cùng phía tạo bởi đường thẳng PQ cắt hai đường thẳng song song nên chúng bù nhau.

    Bài 3 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Hình 61 cho biết a // b, góc C = 44 o, góc D = 132 o. Tính số đo góc COD.

    (Hướng dẫn: Vẽ đường thẳng song song với đường thẳng a và đi qua điểm O).

    Lời giải:

    Vẽ đường thẳng xy đi qua O và song song với a. Ta có:

    Bài 4 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc vuông xOy, điểm A thuộc tia Ox, điểm B thuộc tia Oy. Đường trung trực của đoạn thẳng OA cắt Ox ở D, đường trung trực của đoạn thẳng OB cắt Oy ở E. Gọi C là giao điểm của hai đường trung trực đó. Chứng minh rằng:

    a) CE = OD; b) CE ⊥ CD;

    c) CA = CB; d) CA // DE;

    e) Ba điểm A, B, C thẳng hàng.

    Lời giải:

    c) Chứng minh CA = CB

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OA nên CA = CO (3)

    – Vì C nằm trên đường trung trực của OB nên CB = CO (4)

    Từ (3) và (4) suy ra: CA = CB (đpcm).

    Bài 5 (trang 91 SGK Toán 7 tập 2): Tính số đo x trong mỗi hình 62, 63, 64:

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ADC (AD = DC) có góc ACD = 31 o. Trên cạnh AC lấy một điểm B sao cho góc ABD = 88 o. Từ C kẻ một tia song song với BD cắt tia AD ở E.

    a) Hãy tính các góc DCE và DEC.

    b) Trong tam giác CDE, cạnh nào lớn nhất? Tại sao?

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Từ một điểm M trên tia phân giác của góc nhọn xOy, kẻ đường vuông góc với cạnh Ox (tại A), đường thẳng này cắt cạnh Oy tại B.

    a) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OAvà MA.

    b) Hãy so sánh hai đoạn thẳng OB và OM.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC vuông tại A; đường phân giác BE. Kẻ EH vuông góc với BC (H ∈ BC). Gọi K là giao điểm của AB và HE. Chứng minh rằng:

    a) ΔABE = ΔHBE.

    b) BE là đường trung trực của đoạn thẳng AH.

    c) EK = EC.

    d) AE < EC.

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Chứng minh rằng: Nếu tam giác ABC có đường trung tuyến xuất phát từ A bằng một nửa cạnh BC thì tam giác đó vuông tại A.

    Ứng dụng: Một tờ giấy bị rách mép (h.65). Hãy dùng thước và compa dựng đường vuông góc với cạnh AB tại A.

    Lời giải:

    Chứng minh tam giác vuông:

    Ứng dụng:

    – Vẽ đường tròn (A, r) với r = AB/2; vẽ đường tròn (B, r).

    – Gọi C là giao điểm của hai cung tròn nằm ở phía trong tờ giấy.

    Thật vậy: ΔABD có AC là trung tuyến ứng với BD (BC = CD) và AC = BC = CD.

    Bài 10 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 66. Không vẽ giao điểm của a, b, hãy nêu cách vẽ đường thẳng đi qua giao điểm này và điểm M.

    Lời giải:

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với a tại P cắt b tại Q.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với b tại R cắt a tại S.

    – Vẽ đường thẳng qua M vuông góc với SQ.

    Bài 11 (trang 92 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Cho tam giác ABC. Em hãy tô màu để xác định phần bên trong của tam giác gồm các điểm M sao cho:

    MA < MB < MC.

    (Hướng dẫn: Trước tiên tô màu, để xác định các điểm M ở trong tam giác mà MA < MB; lần thứ hai là MB < MC. Phần trong tam giác được to màu 2 lần là phần phải tìm).

    Lời giải:

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MA < MB thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là trung trực của đoạn AB có chứa điểm A (phần màu đỏ).

    – Điểm M nằm trong ΔABC sao cho MB < MC thì tô phần ΔABC thuộc nửa mặt phẳng bờ là đường trung trực của đoạn BC có chứa B (phần màu xanh). Phần tam giác được tô hai lần (đỏ và xanh) là phần chứa điểm M thỏa: MA < MB < MC.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử Lớp 6 Bài 7: Ôn Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Lịch Sử Lớp 7 Bài 21: Ôn Tập Chương Iv
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán 7 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Toán 7 Bài 2 Cộng, Trừ Số Hữu Tỉ
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài: Phần Đại Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 7: The World Of Work
  • Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 4: At School
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12: An Overcrowded World
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài: Phần Đại số – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài: Phần Đại số – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Thực hiện các phép tính:

    Lời giải:

    Bài 2 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Với giá trị nào của x thì ta có:

    Vì x < 0 nên ta chỉ chọn các giá trị âm của R. (2)

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Từ (1) và (2) suy ra:

    Bài 3 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Từ tỉ lệ thức …

    Lời giải:

    Áp dụng tính chất tỉ lệ thức ta có:

    Bài 4 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Ba đơn vị kinh doanh đầu tư vốn tỉ lệ với 2; 5 và 7. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu lãi nếu số tiền lãi là 560 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với vốn đầu tư?

    Lời giải:

    Gọi a, b, c là tiền lãi của mỗi đơn vị.

    Vì tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với vốn đầu tư nên a, b, c tỉ lệ với 2, 5 và 7 do đó:

    Suy ra:

    a = 2.40 = 80

    b = 5.40 = 200

    c = 7.40 = 280

    Vậy tiền lãi của mỗi đơn vị lần lượt là 80 triệu, 200 triệu, 280 triệu.

    Bài 5 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Cho hàm số:

    Các điểm sau đây có thuộc đồ thị hàm số không?

    Lời giải:

    Gọi (d) là đồ thị hàm số

    Bài 6 (trang 89 SGK Toán 7 tập 2): Biết đồ thị của hàm số y = ax đi qua điểm M(-2 ;-3). Hãy tìm a.

    Lời giải:

    Gọi (d) là đồ thị của hàm số y = ax.

    Hãy cho biết:

    a) Tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học tiểu học.

    b) Vùng nào có tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đi học Tiểu học cao nhất, thấp nhất.

    Lời giải:

    a) Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên đi học đạt 92,29%.

    Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học đạt 87,81%.

    b) Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy: Vùng đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học cao nhất và vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học thấp nhất.

    Bài 8 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Để tìm hiểu về sản lượng vụ mùa của một xã, người ta chọn ra 120 thửa để gặt thử và ghi lại sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Kết quả được tạm sắp xếp như sau:

    Có 10 thửa đạt năng suất 31 tạ/ha

    Có 20 thửa đạt năng suất 34 tạ/ha

    Có 30 thửa đạt năng suất 35 tạ/ha

    Có 15 thửa đạt năng suất 36 tạ/ha

    Có 10 thửa đạt năng suất 38 tạ/ha

    Có 10 thửa đạt năng suất 40 tạ/ha

    Có 5 thửa đạt năng suất 42 tạ/ha

    Có 20 thửa đạt năng suất 44 tạ/ha

    a) Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy lập bảng “tần số”

    b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.

    c) Tìm mốt của dấu hiệu.

    d) Tính số trung bình cộng của dấu hiệu.

    Lời giải:

    a) – Dấu hiệu: Sản lượng vụ mùa của mỗi thửa ruộng

    – Bảng tần số:

    b) Biểu đồ đoạn thẳng

    c) Mốt là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số. Vậy mốt của dấu hiệu là 35 tạ/ha.

    d) Số trung bình cộng của các giá trị

    Bài 9 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Tính giá trị của biểu thức: 2,7c 2 – 3,5c lần lượt tại

    Lời giải:

    Đặt A = 2,7c 2 – 3,5c

    Bài 10 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Cho các đa thức:

    Tính:

    a) A + B – C; b) A – B + C; c) -A + B + C.

    Lời giải:

    Có hai cách trình bày với bài này: Một là bạn có thể liệt kê hết các phần tử ra hoặc bạn sắp xếp theo cùng thứ tự và tính như sau:

    Bài 11 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Tìm x, biết:

    a) (2x – 3) – (x – 5) = (x + 2) – (x – 1)

    b) 2(x – 1) – 5(x + 2) = -10

    Lời giải:

    a) (2x – 3) – (x – 5) = (x + 2) – (x – 1)

    2x – 3 – x + 5 = x + 2 – x + 1

    x + 2 = 3

    x = 3 – 2

    x = 1

    b) 2(x – 1) – 5 (x + 2) = – 10

    2x – 2 – 5x – 10 = -10

    2x – 5x = -10 + 10 + 2

    -3x = 2

    x = -2/3

    Bài 12 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): Tìm hệ số a của đa thức P(x) = ax 2 + 5x – 3, biết rằng đa thức này có một nghiệm là 1/2.

    Lời giải:

    Vậy hệ số a = 2 và đa thức P(x) = 2x 2 + 5x – 3

    Bài 13 (trang 90 SGK Toán 7 tập 2): a) Tìm nghiệm của đa thức: P(x) = 3 – 2x.

    b) Hỏi đa thức Q(x) = x 2 + 2 có nghiệm hay không? Vì sao?

    Lời giải:

    a) Ta có P(x) = 0 khi 3 – 2x = 0

    b) Đa thức Q(x) không có nghiệm, bởi vì:

    Do đó, không có giá trị x nào thuộc R để Q(x) = 0 hay đa thức Q(x) không có nghiệm.

    (Lưu ý: với mọi giá trị x bất kì thì giá trị của biểu thức có số mũ chẵn (ví dụ: x 2, x 4, …) thì đều luôn lớn hơn hoặc bằng 0.

    Hay nói cách khác: Nhân 2, 4, … số nguyên cùng dấu (ví dụ: x 2 = xx) thì luôn có giá trị lớn hơn hoặc bẳng 0.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Ôn Tập Chương 2 (Câu Hỏi
  • Các Dạng Bài Tập Toán 10 Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Trang 62 Câu 1, 2, 3, 4 Tập 2 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Câu 1, 2, 3, 4 Trang 62 Vở Bài Tập (Sbt) Toán 3 Tập 1
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 52: Luyện Tập Bảng Nhân 8
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8: Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Toán 7 Bài 7: Định Lí Pi
  • Giải Bài 53,54,55, 56,57,58, 59,60,61, 62 Trang 131, 132,133 Sgk Toán 7 Tập 1: Định Lí Pytago
  • Định Lý Pytago Toán Lớp 7 Bài 7 Giải Bài Tập
  • Unit 10 Lớp 7: A Bad Toothache
  • Unit 12 Lớp 7: Our Food
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 8 Phần Hình học

    Giải bài tập Toán lớp 8: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm

    Giải bài tập SGK Toán lớp 8: Phần Hình học – Ôn tập cuối năm với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 8. Lời giải hay bài tập Toán 8 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Bài 1 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Dựng hình thang ABCD (AB // CD), biết ba cạnh: AD = 2cm, CD = 4cm, BC = 3cm và đường chéo AC = 5cm.

    Lời giải:

    Dựng đoạn thẳng CD = 4cm.

    – Dựng hai đường tròn (C, 5cm) và (D, 2cm) cắt nhau tại A.

    – Dựng đường tròn (C, 2cm) và đường tròn (A, 4cm) cắt nhau tại B.

    Đường thẳng AB kéo dài cắt đường tròn (C, 2cm) tại điểm B’ (ngoài điểm B đã kể ở trên)

    Các tứ giác ABCD và AB’CD là những hình thang thỏa mãn đề bài.

    Chứng minh: Vì B thuộc đường tròn (A, 4cm) nên AB = 4cm.

    ΔABC = ΔDCA (AB = CD = 4cm, AD = BC = 2cm, AC chung) do đó góc BAC = góc DCA là cặp so le trong ta có: AB // CD.

    Tứ giác ABCD có AB // CD, AD = 2cm, CD = 4cm, BC = 2cm là hình thang thỏa mãn yêu cầu, AB’CD cũng là hình thang thỏa mãn yêu cầu vì AB’ // CD, AD = 2cm, CD = 4cm, CB’ = 2cm.

    Bài 2 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình thang ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau ở O và tam giác ABO là tam giác đều. Gọi E, F, G theo thứ tự là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OD và BC. Chứng minh rằng tam giác EFG là tam giác đều.

    Lời giải:

    Bài 3 (trang 131 SGK Toán 8 tập 2): Tam giác ABC có các đường cao BD, CE cắt nhau tại H. Đường vuông góc với AB tại B và đường vuông góc với AC tại C cắt nhau ở K. Tam giác ABC phải có điều kiện gì thì tứ giác BHCK là:

    a) Hình thoi?; b) Hình chữ nhật?

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình bình hành ABCD. Các điểm M, N theo thứ tự là trung điểm của AB, CD. Gọi E là giao điểm của AN và DM, K là giao điểm BN và CM. Hình bình hình ABCD phải có điều kiện gì để tứ giác MENK là:

    a) Hình thoi?; b) Hình chữ nhật?; c) Hình vuông?

    Lời giải:

    Bài 5 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Trong tam giác ABC, các đường trung tuyến AA’ và BB’ cắt nhau ở G. Tính diện tích tam giác ABC biết rằng diện tích tam giác ABG bằng S.

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC và đường trung tuyến BM. Trên đoạn thẳng BM lấy điểm D sao cho BD/DM = 1/2. Tia AD cắt BC ở K. Tìm tỉ số diện tích của tam giác ABK và tam giác ABC.

    Lời giải:

    Bài 7 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC (AB < AC). Tia phân giác của góc A cắt BC ở K. Qua trung điểm M của BC kẻ một tia song song với KA cắt đường thẳng AB ở D, cắt AC ở E. Chứng minh BD = CE.

    Lời giải:

    Bài 8 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Trên hình 151 cho thấy ta có thể xác định chiều rộng BB’ của khúc sông bằng cách xét hai tam giác đồng dạng ABC và AB’C’. Hãy tính BB’ nếu AC = 100m, AC’ = 32cm, AB’ = 34m.

    Hình 151

    Lời giải:

    Bài 9 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho tam giác ABC có AB < AC, D là một điểm nằm giữa A và C. Chứng minh rằng:

    Lời giải:

    Ta chứng minh hai chiều:

    Bài 10 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): 10. Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AB = 12cm, AD = 16cm, AA’ = 25cm.

    a) Chứng minh rằng các tứ giác ACCA’, BDD’B’ là những hình chữ nhật.

    c) Tính diện tích toàn phần và thể tích của hình hộp chữ nhật.

    Lời giải:

    Bài 11 (trang 132 SGK Toán 8 tập 2): Cho hình chóp tứ giác đều chúng tôi có cạnh đáy AB = 20cm, cạnh bên SA = 24cm.

    a) Tính chiều cao SO rồi tính thể tích của hình chóp.

    b) Tính diện tích toàn phần của hình chóp.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Cho Học Sinh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Skills 2, Looking Back
  • Unit 5 Lớp 7 Skills 2
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 12 Communication, Skills 1
  • Unit 9 Lớp 7: Skills 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100