Giải Bài Tập Quang Hình (Vật Lý 9)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Miêu Tả Và Biểu Cảm Trong Văn Bản Tự Sự
  • Dàn Ý Phân Tích Đoạn Trích Chị Em Thúy Kiều
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Dấu Ngoặc Kép
  • ✅ Văn Mẫu: Chị Em Thúy Kiều
  • Tóm Tắt Văn Bản Chị Em Thúy Kiều
  • ĐỀ TÀI:

    MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP QUANG HÌNH

    VẬT LÝ LỚP 9 ĐẠT HIỆU QUẢ CAO.

    I. ĐẶT VẤN ĐỀ.

    1. Mục đích yêu cầu:

    Môn Vật lý là một trong những môn học lý thú, hấp dẫn trong nhà trường phổ thông, đồng thời nó cũng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn đời sống hàng ngày của mỗi con người chúng ta. Hơn nữa môn học này ngày càng yêu cầu cao hơn để đáp ứng kịp với công cuộc CNH- HĐH đất nước, nhằm từng bước đáp ứng mục tiêu giáo dục đề ra, góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp hơn.

    Hơn nữa đội ngũ học sinh là một lực lượng lao động dự bị nòng cốt và thật hùng hậu về khoa học kỹ thuật, trong đó kiến thức, kỹ năng vật lý đóng góp một phần không nhỏ trong lĩnh vực này. Kiến thức, kỹ năng vật lý cũng được vận dụng và đi sâu vào cuộc sống con người góp phần tạo ra của cải, vật chất cho xã hội ngày một hiện đại hơn.

    Ta đã biết ở giai đoạn 1 (lớp 6 và lớp 7) vì khả năng tư duy của học sinh còn hạn chế, vốn kiến thức toán học chưa nhiều nên sách giáo khoa chỉ đề cập đến những khái niệm, những hiện tượng vật lý quen thuộc thường gặp hàng ngày. Ở giai đoạn 2 (lớp 8 và lớp 9) khả năng tư duy của các em đã phát triển, đã có một số hiểu biết ban đầu về khái niệm cũng như hiện tượng vật lý hằng ngày. Do đó việc học tập môn vật lý ở lớp 9 đòi hỏi cao hơn nhất là một số bài toán về điện, quang ở lớp 9 mà các em học sinh được học vào năm thứ ba kể từ khi thay sách giáo khoa lớp 9.

    Thực tế qua các năm dạy chương trình thay sách lớp 9 bản thân nhận thấy: Các bài toán quang hình học lớp 9 mặc dù chiếm một phần nhỏ trong chương trình Vật lý 9, nhưng đây là loại toán các em hay lúng túng, nếu các em được hướng dẫn một số điểm cơ bản thì những loại toán này không phải là khó.

    Từ những lý do trên, để giúp học sinh lớp 9 có một định hướng về phương pháp giải bài toán quang hình học lớp 9, nên tôi đã chọn đề tài này để viết sáng kiến kinh nghiệm.

    2. Thực trạng, nguyên nhân và một số nhược điểm của học sinh khi giải toán quang hình ở lớp 9:

    Sau một thời gian ngắn tìm hiểu, kiểm nghiệm, tôi đã nhận thấy được thực trạng và một số nguyên nhân sau:

    2.1. Kết quả khảo sát đầu tháng 3: (Khảo sát toán quang hình lớp 9 )

    Lớp

    Sĩ số

    điểm trên 5

    điểm 9 – 10

    điểm 1 – 2

    2.2 Nguyên nhân

    a) Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm, lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Phương Pháp Giải Bài Tập Quang Hình Vật Lí 9
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 12. Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài 12.1, 12.2, 12.3, 12.4 Trang 35 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 9: Áp Suất Khí Quyển
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Bài 51. Bài tập quang hình học

    Câu 1 trang 104 SBT Vật Lí 9

    Một người nhìn vào bể nước theo phương IM thì thấy ảnh của một điểm O trên đáy bể (Hình 51.1 SBT trang 104). Điểm O có thể nằm ở đâu?

    B. Trên đoạn NH

    C. Tại điểm N

    D. Tại điểm H

    Chọn câu B. Trên đoạn NH.

    Vì theo định luật khúc xạ ánh sáng tia sáng truyền từ nước sang không khí có góc tới nhỏ hơn góc khúc xạ nên điểm O sẽ nằm trong đoạn NH để cho ảnh O’ nằm trên đáy bể.

    Quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp ta sẽ thấy

    A. Một ảnh cùng chiều, nhỏ hơn vật

    B. Một ảnh cùng chiều, lớn hơn vật

    C. Một ảnh ngược chiều, nhỏ hơn vật

    D. Một ảnh ngược chiều, lớn hơn vật

    Chọn B. Một ảnh cùng chiều, lớn hơn vật

    Vì kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính nên sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

    Câu 3 trang 104 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng

    a) vật kính máy ảnh là một

    b) Kính cận là một

    c) thể thủy tinh là một

    d) kính lúp là một

    1. Thấu kính hội tụ có tiêu cự có thể thay đổi được

    2. Thấu kính hội tụ, dùng để tạo ra một ảnh ảo, lớn hơn vật

    3. thấu kính hội tụ bằng thủy tinh, dùng để tạo ra một ảnh thật, nhỏ hơn vật

    4. thấu kính phân kì

    a- 3 b- 4 c- 1 d- 2

    Câu 4 trang 105 SBT Vật Lí 9

    Đặt một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ, cao 2cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 5cm. Thấu kính có tiêu cự 10cm.

    a) Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ

    b) Ảnh là thật hay ảo.

    c) Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu centimet? Ảnh cao bao nhiêu centimet?

    a) Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ như hình vẽ:

    c) Trên hình vẽ, xét hai cặp tam giác đồng dạng:

    ΔA’B’F’ và ΔOIF’; ΔOAB và ΔOA’B’.

    Từ hệ thức đồng dạng ta có:

    Câu 5 trang 105 SBT Vật Lí 9

    Một người quan sát các vật qua một thấu kính phân kì, đặt cách mắt 10cm thì thấy ảnh của mọi vật xa, gần đều hiện lên cách mắt trong khoảng 50cm trở lại. Hãy xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

    Tóm tắt:

    Khi quan sat vật ở rất xa qua kính phân kỳ thì ảnh của vật qua kính sẽ hiện lên tại tiêu điểm ảnh chính F’ của kính: A’ ≡ F’ → O kF’ = O k A’

    Mặt khác, ảnh đó cũng nằm tại điểm cực viễn C V của mắt người quan sát.

    → Tiêu cự của kính phân kỳ là:

    Câu 6 trang 105 SBT Vật Lí 9

    Người ta muốn chụp ảnh một bức tranh có kích thước 0,48m x 0,72m trên một phim ảnh có kích thước 24mm x 36mm, sao cho ảnh thu được có kích thước càng lớn càng tốt. Tiêu cự của vật kính máy ảnh là 6cm

    a) Ảnh cao bằng bao nhiêu lần vật

    b) Hãy dựng ảnh (không cần đúng tỷ lệ) và dựa vào hình vẽ để xác định khoảng cách từ vật kính đến bức tranh

    a) Phải ngắm sao cho chiều cao và chiều ngang của ảnh phù hợp tối đa với chiều cao và chiều ngang của phim. Do đó, ta có:

    Vậy ảnh cao bằng 1/20 lần vật.

    b) Dựng ảnh như hình vẽ dưới:

    Trên hình vẽ, xét hai cặp tam giác đồng dạng:

    ΔABO và ΔA’B’O; ΔA’B’F’ và ΔOIF’.

    Từ hệ thức đồng dạng được:

    Vậy khoảng cách từ vật kính đến bức tranh là 126cm.

    Câu 7 trang 105 SBT Vật Lí 9

    Trên hình 51.2 có vẽ một tia sáng chiếu từ không khí vào nước. Đường nào trong số các đường 1, 2, 3, 4 có thể ứng với tia khúc xạ?

    A. Đường 1

    B. Đường 2

    C. Đường 3

    D. Đường 4

    Chọn C. Đường 3

    Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi chiếu tia sáng từ không khí sang nước thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới nên đường 3 là đường đúng nhất.

    Câu 8 trang 105 SBT Vật Lí 9

    Thấu kính phân kì chỉ có khả năng cho

    A. Ảnh thật nhỏ hơn vật

    B. Ảnh thật lớn hơn vật

    C. Ảnh ảo nhỏ hơn vật

    D. Ảnh ảo lớn hơn vật

    Chọn C. Ảnh ảo nhỏ hơn vật. Vì dựa vào sự tạo ảnh của vật qua thấu kính phân kì ta biết được ảnh qua thấu kính phân kì luôn là ảnh ảo và nhỏ hơn vật.

    Câu 9 trang 105 SBT Vật Lí 9

    A. Điểm cực cận quá gần mắt. Điểm cực viễn quá xa mắt

    B. Điểm cực cận quá xa mắt. Điểm cực viễn quá gần mắt

    C. Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt

    D. Điểm cực cận và cực viễn quá xa mắt

    Chọn C. Điểm cực cận và cực viễn quá gần mắt

    Dựa vào đặc điểm của mắt cận ta thấy mắt cận có điểm cực cận và điểm cực viễn gần mắt hơn bình thường.

    Câu 10 trang 106 SBT Vật Lí 9

    Chọn B. Ảnh thật nhỏ hơn vật – Ảnh ảo lớn hơn vật.

    Vì máy ảnh là một thấu kính hội tụ cho ảnh trên màn hứng ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn vật cần quan sát phải nằm trong khoảng tiêu cự nên sẽ cho ảnh ảo và lớn hơn vật, cùng chiều với vật.

    Câu 11 trang 106 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để được câu hoàn toàn có nội dung đúng

    a) Khi tia sáng truyền từ không khí vào nước thì

    b) Trường hợp tia sáng truyền vuông góc với mặt nước thì

    c) Thấu kính hội tụ có thể cho

    d) Ảnh ảo cho bởi thấu kính hội tụ bao giờ cũng lớn hơn vật. Trừ trường hợp

    1. Cả ảnh thật và ảnh ảo. Khi vật nằm ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính thì ảnh sẽ là ảnh thật

    2. Vật đặt sát mặt thấu kính

    3. Góc tới và góc khúc xạ đều bằng 0. Ta coi như tia sáng truyền thẳng

    s. Góc tới luôn luôn lớn hơn góc khúc xạ

    a- 4 b- 3 c- 1 d- 2

    Câu 12 trang 106 SBT Vật Lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a), b), c), d) với mỗi phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng

    a) Mắt lão giống mắt tốt ở chỗ khi nhìn các vật ở xa thì không phải đeo kính. Ngược lại,

    b) Ngày xưa, muốn chụp ảnh phải lắp phim vào máy ảnh. Còn ngày nay

    c) Muốn quan sát rõ chân của một con kiến, ta có thể dùng

    d) kính lúp có số bội giác 3x sẽ có

    1. Trong máy ảnh kĩ thuật số, người ta không cần có phim

    2. Kính lúp

    3. Tiêu cự là 8,33cm

    4. Chỗ khác nhau là: khi đọc sách, mắt lão phải đeo kính, còn mắt tốt thì không

    a- 4 b- 1 c- 2 d- 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Trang 47, 48 Vật Lí 9, Bài Tập Vận Dụng Định Luật Jun
  • Giải Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 9
  • Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Bài Tập Quang Hình Học Môn Vật Lý Lớp 9 (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Loại Và Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Nâng Cao
  • Pp Giải Bài Tập Quang Hình Học Lớp 9 Phuong Phap Giai Bai Tap Quang Hinh Lop 9 Doc
  • Đề Tài Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Toán Quang Hình Học Lớp 9 Đạt Hiệu Quả
  • Skkn Ứng Dụng Một Số Bài Tập Trong Sách Giáo Khoa Để Làm Định Hướng Giải Bài Tập Khác Trong Môn Toán Lớp 9
  • Bài 68, 69, 70 Trang 168 Sbt Toán 9 Tập 1
  • BÀI TẬP QUANG HÌNH HỌC – VẬT LÝ 9

    Bài toán1:( Thấu kính hội tụ và vật đặt ngoài tiêu cự)

    Vật sáng AB = h = 1cm được đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự

    f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và vật AB cách thấu kính một khoảng

    d = 36cm.

    a, Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB.

    b, Vận dụng kiến thức hình học , hãy tính khoảng cách từ ảnh đến TKHT và

    chiều cao của ảnh.

    Bài giải:

    Cách 1:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia đi qua tiêu điểm F đến thấu kính cho tia ló song

    song với trục chính

    a, Vẽ ảnh:

    B

    O F’ A’

    A F

    H B’

    b, Tóm tắt: OF = OF’ = f = 12cm

    OA = 36cm

    AB = h = 1cm

    Tính OA’, A’B’

    Từ nhận xét: OH = A’B’. Ta có:

    Tam giác ABF đồng dạng với tam giác OHF (gg)

    AB BE AF AB OA OF

    OH HF OF A B OF

         (AF = OA – OF)

    1 36 12 24

    ‘ ‘ 12 12 AB

      

    12

    ‘ ‘ 0,5

    24

    AB    (*)

    Tam giác ABO đồng dạng tam giác A’B’O (gg)

    1 36

    ‘ 0,5.36 18

    ‘ ‘ ‘ 0,5 ‘

    AB OA

    OA

    A B OA OA

          

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 18cm. Độ cao của ảnh là 0,5cm.

    Cách 2:

    Sử dụng tia tới song song với trục chính đến TKHT cho tia ló qua tiêu điểm F’ và tia đi

    qua tiêu điểm F đến TKHT cho tia ló song song với trục chính.

    a, Vẽ ảnh:

    B K

    O A’

    A F F’ 2

    H B’

    b, Bài giải:

    Tính A’B’ theo (*) cách 1 và A’B’ = 0,5cm.

    Tam giác OKF’ đồng dạng với tam giác A’B’F’

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    OK OF AB OF

    A B A F A B OA OF

       

    (Vì OK = AB và A’F’ = OA’- OF’)

    1 12

    0,5 ‘ 12

    ‘ 12 0,5.12 6

    ‘ 6 12 18

    OA

    OA

    OA

    

       

       

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 18cm. Độ cao của ảnh là 0,5cm.

    Cách 3:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm

    F’.

    a, Vẽ ảnh: B H

    F’ A’

    A F O

    B’

    b, Bài giải:

    Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OA’B’ (gg)

    36 1

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    OA OB AB

    OA OB A B OA A B

         (1)

    Tam giác OHF’ đồng dạng với tam giác A’B’F’ (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    OH OF AB OF

    A B A F A B OA OF

       

    ( Vì OH = AB và A’F’ = OA’ – OF’)

    12

    ‘ ‘ ‘ 12

    AB

    A B OA

    

    (2)

    Từ (1) và (2) ta có:

    36 12

    36. ‘ 432 12. ‘

    ‘ ‘ 12

    OA OA

    OA OA

       

    ‘ 432: 24 18 OA   

    Thay OA’ = 18 vào (1) ta được:

    (1)

    36 1

    36 ‘ ‘ 18 ‘ ‘ 0,5

    18 ‘ ‘

    A B A B

    AB

         

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 18cm. Độ cao của ảnh là 0,5cm.

    Bài toán 2: ( TKHT và vật đặt nằm trong tiêu cự)

    Vật sáng AB = h = 1cm được đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự

    f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và vật AB cách thấu kính một khoảng

    d = 8cm.

    a, Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB.

    b, Vận dụng kiến thức hình học , hãy tính khoảng cách từ ảnh đến TKHT và

    chiều cao của ảnh.

    Bài giải: 3

    Cách 1:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia đi qua tiêu điểm F đến thấu kính cho tia ló song

    song với trục chính

    a, Vẽ ảnh: ‘

    B’ H

    B

    A’ F A O F’

    b, Tóm tắt: OF = OF’ = f = 12cm

    OA = 8cm

    AB = h = 1cm

    Tính OA’, A’B’

    Tam giác FAB đồng dạng Với tam giác FOH (gg)

    AF AB

    OF OH

     (1)

    Mà AF = OF – OA và OH = A’B’ nên:

    (1)

    12 8 1

    ‘ ‘ 12 ‘ ‘

    OF OA AB

    OF A B A B

    

        ‘ ‘ 3 AB  cm.

    Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OA’B’ (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ 3

    ‘ 24

    81

    OA A B OA

    OA

    OA AB

          cm.

    Vậy độ cao của ảnh là 3cm và khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 24cm.

    Cách 2:

    Sử dụng tia tới song song với trục chính đến TKHT cho tia ló qua tiêu điểm F’ và tia đi

    qua tiêu điểm F đến TKHT cho tia ló song song với trục chính.

    a, Vẽ ảnh:

    B’ H

    B K

    A’ F A O F’

    b, Bài giải:

    Tam giác FAB đồng dạng Với tam giác FOH (gg)

    AF AB

    OF OH

     (1)

    Mà AF = OF – OA và OH = A’B’ nên:

    (1)

    12 8 1

    ‘ ‘ 12 ‘ ‘

    OF OA AB

    OF A B A B

    

        ‘ ‘ 3 AB  cm.

    Tam giác F’OK đồng dạng với tam giác F’A’B’ (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘

    OF OK

    A F A B

     Mà OK = AB = 1cm nên

    ‘ 12 1

    ‘ ‘ 36

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ 3

    OF AB

    AF

    A F A B A F

         cm

    Mà OA’ = A’F’ – OF’ = 36 – 12 = 24cm.

    Vậy độ cao của ảnh là 3cm và khoảng cách từ ảnh đến TKHT là 24cm. 4

    Cách 3:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia song song với trục chính cho tia ló qua tiêu điểm

    F’.

    a, Vẽ ảnh: B’

    B H

    A’ F O F’

    b, Giải:

    Cách 3a :

    Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OA’B’ (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    8

    OA OB A B OA A B

    OA OB AB AB

         (1)

    Tam giác F’OH đồng dạng với tam giác F’A’B’ (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘

    F A A B

    F O AB

     Mà F’A’ = OF’ + OA’ = 12 + OA’ nên:

    12 ‘ ‘ ‘

    12

    OA A B

    AB

     (2)

    Từ (1) và (2)

    ‘ 12 ‘

    8 12

    OA OA 

    

    Giải phương trình ta có kết quả OA’ = 24cm và thay vào (1) tính được

    A’B’ = 3cm.

    Cách 3b:

    Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OA’B'(gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    8

    OA OB A B OA OB

    OA OB AB OB

         (1′)

    Tam giác BB’H đồng dạng với tam giác OB’F’ (gg)

    ‘ ‘ 12

    ‘8

    OB OF

    BB BH

       ( Vì BH = OA = 8cm)

    Aùp dụng tính chất dãy tỉ lệ thức , ta có:

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ 12

    3

    12 8 12 8 4 4

    OB BB OB BB OB OB

    OB

          

    (2′)

    Từ (1′) và (2′) ta tính được OA’ = 24cm và A’B’ = 3cm.

    Bài toán 3: ( Thấu kính phân kỳ và vật đặt nằm ngoài tiêu cự)

    Vật sáng AB = h = 3cm được đặt vuông góc với trục chính của TKPK có tiêu cự

    f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và vật AB cách thấu kính một khoảng

    d = 36cm.

    a, Hãy dựng ảnh A’B’ của vật AB.

    b, Vận dụng kiến thức hình học , hãy tính khoảng cách từ ảnh đến TKPK và

    chiều cao của ảnh.

    Bài giải:

    Cách 1:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia hướng đến tiêu điểm F’ – đến TKPK có tia ló

    song song với trục chính.

    5

    a, Vẽ ảnh:

    B

    B’ H

    A F A’ O F’

    b, Tóm tắt: OF = OF’ = f = 12cm

    OA = 36cm

    AB = h = 3cm

    Tính OA’, A’B’

    Tam giác F’OH đồng dạng với tam giác F’AB (gg)

    F O OH

    F A AB

    

    Vì OH = A’B’ và F’A = OF’ + OA = 12 + 36 = 48 cm

    ‘ ‘ ‘ 12 ‘ ‘

    ‘ ‘ 0,75

    ‘ 48 3

    F O A B A B

    AB

    F A AB

          cm

    Tam giác OA’B’ đồng dạng tam giác OAB (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ 0,75

    ‘9

    36 3

    OA A B OA

    OA

    OA AB

          cm.

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKPK là OA’ = 9cm và độ cao ảnh A’B’ = 0,75cm.

    Cách 2:

    Sử dụng tia song song với trục chính có tia ló kéo dài qua tiêu điểm F và tia hướng tới

    F’đến TKPK có tia ló song song với trục chính.

    a, Vẽ ảnh:

    B H

    B’ K

    A F

    A’ O F’

    b, Bài giải:

    Tam giác F’OK đồng dạng với tam giác F’AB

    F O OK

    F A AB

    

    Vì OK = A’B’ và F’A = OF’+ OA = 12+36 = 48cm:

    12 ‘ ‘

    ‘ ‘ 0,75

    48 3

    AB

    A B cm   

    Tam giác FA’B’ đồng dạng với tam giác FOH

    ‘ ‘ ‘ FA A B

    OF AB

     Vì OH = AB =3cm: 6

    12 ‘ 0,75

    12 3

    OA

    OA

        9cm

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKPK là OA’ = 9cm và độ cao ảnh A’B’ = 0,75cm.

    Cách 3:

    Sử dụng tia đi qua quang tâm O và tia song song với trục chính đến TKPK – có tia ló

    kéo dài qua tiêu điểm F.

    a, Vẽ ảnh:

    B H

    B’

    A F A’ O F’

    b, Giải:

    Cách 3a:

    Tam giác OAB đồng dạng với tam giác OA’B” (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    36

    OA OB A B OA OB A B

    OA OB AB OB AB

          (1)

    Tam giác FA’B’ đồng dạng tam giác FOH (gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ A F FB A B

    OF FH AB

      

    Vì OH = AB; A’F = OF – OA’ = 12 – OA’

    12 ‘ ‘ ‘

    12

    OA A B

    AB

     (2)

    Từ (1) và (2) ta có :

    ‘ 12 ‘

    ‘9

    36 12

    OA OA

    OA

       cm.

    Thay OA’ = 9cm vào (1) ta được A’B’ = 0,75cm.

    Vậy khoảng cách từ ảnh đến TKPK là OA’ = 9cm và độ cao ảnh A’B’ = 0,75cm.

    Cách 3b:

    Tam giác OAB đồng dạng tam giác OA’B'(gg)

    ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘ ‘

    36

    OA OB A B OA OB A B

    OA OB AB OB AB

          (1)

    Tam giác FB’O đồng dạng với tam giác HB’B(gg)

    ‘ ‘ ‘ 12 1

    ‘ ‘ ‘ 36 3

    FB OB OF OB

    HB BB HB BB

         

    Aùp dụng tính chất tỉ lệ thức. Ta có:

    ‘ 1 1

    ‘ ‘ 1 3 4

    OB

    OB BB

    

    

    (2).

    Từ (1) và (2) ta tính được OA’=9cm và A’B’=0,75cm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 9
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 9: Hình Chữ Nhật
  • Giải Bài Tập Trang 91, 92 Sgk Toán 9 Tập 2 Bài 61, 62, 63, 64
  • Giải Bài Tập 13: Trang 77 Sgk Hình Học Lớp 9
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1 Cơ Kết Cấu 1
  • Chương 2 Cơ Kết Cấu 1
  • Bài Tập Lớn Cơ Kết Cấu 1 Tính Hệ Dầm Tĩnh Định
  • Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • Chương 1: Quang Học – Vật Lý Lớp 7

    Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học

    I. Tự kiểm tra

    Bài Tập 1 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi: “Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    A. Khi vật được chiếu sáng;

    B. Khi vật phát ra ánh sáng;

    C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;

    D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Bài Tập 2 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    A. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật

    B. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    C. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;

    D. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Bài Tập 3 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Định luật truyền của ánh sáng: Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Bài Tập 4 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:

    a. Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với…. và đường….

    b. Góc phản xạ bằng….

    Bài Tập 5 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương?

    Bài Tập 6 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

    Bài Tập 7 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

    Bài Tập 8 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Bài Tập 9 Trang 25 SGK Vật Lý Lớp 7

    Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi cùng kích thước. So sánh vùng nhìn thấy của chúng khi đặt mắt ở cùng một vị trí so với các gương.

    II. Vận dụng

    Bài Tập C1 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Có hai điểm sáng (S_1, S_2) đặt trước gương phẳng hình 9.1.

    b. Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ ()(S_1, S_2), và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c. Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Bài Tập C2 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Một người đứng trước ba cái gương (gương phẳng, gương cầu lồi gương cầu lõm), cách các gương một khoảng bằng nhau. Quan sát ảnh ảo của mình trong ba gương sẽ thấy chúng có tính chất gì giống nhau, khác nhau.

    Bài Tập C3 Trang 26 SGK Vật Lý Lớp 7

    Có bốn học sinh đứng ở bốn vị trí quanh một cái tủ đứng như trong hình 9.2. Hãy chỉ ra những cặp học sinh có thể nhìn thấy nhau. Đánh dấu vào bảng sau đây những cặp đó.

    Theo hàng ngang

    1. Vật hắt lại ánh sáng từ vật khác chiếu vào nó.

    2. Vật tự nó phát ra ánh sáng.

    3. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

    4. Các chấm sáng mà ta nhìn thấy trên trời ban đêm khi không có mây.

    5. Đường thẳng vuông góc với mặt gương.

    6. Chổ không nhận được ánh sáng trên màn chắn.

    7. Dụng cụ để soi ảnh của mình hàng ngày.

    Từ hàng dọc là gì?

    Các bạn đang xem Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học thuộc Chương 1: Quang Học tại Vật Lý Lớp 7 môn Vật Lý Lớp 7 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20
  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Chuyên Đề Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • Một bình hình trụ tròn có chiều cao 8cm và đường kính 20cm. Một học sinh đặt mắt nhìn vào trong bình sao cho thành bình vừa vặn che khuất hết đáy (hình 51.1 SGK). Khi đổ nước vào khoảng xấp xỉ 3/4 bình thì bạn đó vừa vặn nhìn thấy tâm O của đáy. Hãy vẽ tia sáng từ tâm O của đáy bình truyền tới mắt.

    Bài giải:

    Tia sáng từ tâm O của đáy bình truyền tới mắt (hình dưới)

    Bài 2 trang 135 sgk vật lý 9.

    Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, cách thấu kính 16 cm, A nằm trên trục chính. Thấu kính có tiêu cự 12 cm.

    a) Hãy vẽ ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.

    b) Hãy đo chiều cao của ảnh và của vật trên hình vẽ và tính xem ảnh cao gấp bao nhiêu lần vật?

    Bài giải:

    Hướng dẫn học sinh chọn một tỉ lệ xích thích hợp, chẳng hạn lấy tiêu cự 3cm thì vật AB cách thấu kính 4cm, còn chiều cao của AB là một số nguyên lần milimet, ở đây ta lấy AB là 7cm.

    b) Theo hình trên ta đo được chiều cao của vật AB = 7mm, chiều cao của ảnh A’B’ = 21mm = 3AB.

    – Nhìn vào hình để tính xem chiều cao của vật gấp mấy lần chiều cao của ảnh.

    Hai tam giác OAB và OA’B’ đồng dạng với nhau nên

    Hai tam giác F’OI và F’A’B’ đồng dạng với nhau nên

    Từ (1) và (2) ta có:

    Thay các giá trị số đã cho: OA = 16 cm, OF’ = 12 cm thì ta tính được OA’ = 48 cm hay OA’ = 3OA, từ đó tính được A’B’ = 3AB, ảnh cao gấp 3 lần vật.

    Bài 3 trang 136 sgk vật lý 9

    Hòa bị cận thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt 40cm. Bình cũng bị cận thị có điểm cực viễn Cv nằm cách mắt 60cm.

    a) Ai cận thị nặng hơn?

    b) Hòa và Bình đều phải đeo kính để khắc phục tật cận thị. Kính được đeo sát mắt. Đó là thấu kính loại gì? Kính của ai có tiêu cự ngắn hơn?

    Bài giải:

    a) Hòa bị cận thị nặng hơn.

    b) Đó là các thấu kính phân kì. Kính của Hòa có tiêu cự ngắn hơn (kính của Hòa có tiêu cự 40cm, còn kính của Bình có tiêu cự 60cm).

    Bài viết khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 10 Bài 3
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài Tập Cuối Chương 4
  • Bài 6. Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài Tập Cuối Chương Vi: Cơ Sở Của Nhiệt Động Lực Học
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 7 Bài 6: Các Quốc Gia Phong Kiến Đông Nam Á
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 trang 7 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    2.1. Hãy chỉ ra câu không đúng.

    A. Quỹ đạo của chuyển động thẳng đều là đường thẳng.

    B. Tốc độ trung bình của chuyển động thẳng đều trên mọi đoạn đường là như nhau.

    C. Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được của vật tỉ lệ thuận với khoảng thời gian chuyển động.

    D. Chuyển động đi lại của một pit-tông trong xilanh là chuyển động thẳng đều.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    2.2. Câu nào đúng?

    Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều dọc theo trục Ox, trong trường hợp vật không xuất phát từ điểm O, là:

    A. s = vt.

    C. x = vt.

    D. một phương trình khác với các phương trình A, B, C.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án B

    2.3. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

    x = 5 + 60t (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

    Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu ?

    A. Từ điểm O, với vận tốc 5 km/h.

    B. Từ điểm O, với vận tốc 60 km/h.

    C. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 5 km/h.

    D. Từ điểm M, cách O là 5 km, với vận tốc 60 km/h.

    Hướng dẫn trả lời:

    Áp dụng phương trình chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

    Chọn đáp án D

    2.4. Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng :

    x = 4t – 10 (x đo bằng kilômét và t đo bằng giờ).

    Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 h chuyển động là bao nhiêu ?

    A. -2 km. B. 2 km. C. -8 km. D. 8 km.

    Chọn đáp án D

    Bài 2.5, 2.6, 2.7 trang 8 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    2.5. Một xe ô tô xuất phát từ một địa điểm cách bến xe 3 km trên một đường thẳng qua bến xe, và chuyển động với vận tốc 80 km/h ra xa bến. Chọn bến xe làm vật mốc, chọn thời điểm ô tô xuất phát làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của xe ô tô trên đoạn đường thẳng này như thế nào?

    A. x = 3 + 80t. B. x = (80 – 3)t.

    C. x = 3 – 80t. D. x = 80t.

    Hướng dẫn trả lời:

    Áp dụng PT chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

    Chọn đáp án A

    2.6. Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10 km có hai ô tô xuất phát, chạy cùng chiều nhau trên đường thẳng AB, theo chiều từ A đến B. Vận tốc của ô tô chạy từ A là 54 km/h và của ô tô chạy từ B là 48 km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe ô tô làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ô tô làm chiều dương. Phương trình chuyển động của các ô tô trên như thế nào?

    A. Ô tô chạy từ A: x A = 54t; Ô tô chạy từ B: x B = 48t + 10.

    B. Ô tô chạy từ A: x A = 54t + 10; Ô tô chạy từ B: x B = 48t.

    C. Ô tô chạy từ A: x A = 54t; Ô tô chạy từ B: x B = 48t – 10.

    D. Ô tô chạy từ A: x A = – 54t;Ô tô chạy từ B: x B = 48t.

    Hướng dẫn trả lời:

    Áp dụng PT chuyển động thẳng đều x = x 0 + vt

    Theo dữ kiện của đề bài thì

    Chọn đáp án A

    2.7. Cũng bài toán trên, hỏi khoảng thời gian từ lúc hai ô tô xuất phát đến lúc ô tô A đuổi kịp ô tô B và khoảng cách từ A đến địa điểm hai xe gặp nhau là bao nhiêu?

    A. 1 h; 54 km. B. 1 h 20 ph; 72 km.

    C. 1 h40 ph; 90 km. D. 2 h; 108 km

    Khi đó vị trí gặp nhau cách A khoảng x A = 54. 4/3 = 90 km

    Chọn đáp án C

    Bài 2.8, 2.9 trang 8,9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    2.8. Hình 2.1 là đồ thị toạ độ – thời gian của môt chiếc ô tô chay từ A đến B trên một đường thẳng. Điểm A cách gốc toạ độ bao nhiêu kilômét? Thời điểm xuất phát cách mốc thời gian mấy giờ?

    A. A trùng với gốc toạ độ O, xe xuất phát lúc 0 h, tính từ mốc thời gian.

    B. A trùng với gốc toạ độ O, xe xuất phát lúc 1 h, tính từ mốc thời gian.

    C. A cách gốc O 30 km, xe xuất phát lúc 0 h.

    D. A cách gốc O 30 km, xe xuất phát lúc 1 h.

    Hướng dẫn trả lời:

    Chọn đáp án D

    2.9. Cũng từ đồ thị toạ độ – thời gian ở hình 2.1, hỏi quãng đường AB dài bao nhiêu kilômét và vận tốc của xe là bao nhiêu?

    A. 150 km; 30 km/h. B. 150 km; 37,5 km/h.

    C. 120 km; 30 km/h. D. 120 km; 37,5 km/h.

    Hướng dẫn trả lời

    Từ đồ thị ta thấy

    • Thời gian chuyển động từ A đến B là t = 5 – 1 = 4 h

    Chọn đáp án C

    Bài 2.10 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một máy bay phản lực có vận tốc 700 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 1600 km thì máy bay này phải bay trong thời gian bao lâu ?

    Vậy máy bay phải bay liên tục trong 2 h 36 ph

    Bài 2.11 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một chiếc xe ô tô xuất phát từ A lúc 6 giờ sáng, chuyển động thẳng đều tới B, cách A 120 km.

    a) Tính vận tốc của xe, biết rằng xe tới B lúc 8 giờ 30 phút.

    b) Sau 30 phút đỗ tại B, xe chạy ngược về A với vận tốc 60 km/h. Hỏi vào lúc mấy giờ ô tô sẽ về tới A?

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Thời gian chuyển động từ A đến B của ô tô là: t = 8 giờ 30 phút – 6 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

    b. Thời gian đến xe đi từ B về A là: t’ = s/v’ = 120/60 = 2 giờ

    Thời điểm ô tô về tới A là: 8 giờ 30 phút + 30 phút + 2 giờ = 11 giờ

    Vậy ô tô về A lúc 11 giờ

    Bài 2.12 trang 9 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một chiến sĩ bắn thẳng một viên đạn B40 vào một xe tăng của địch đang đỗ cách đó 200 m. Khoảng thời gian từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng xe tăng là 1 s. Coi chuyển động của viên đạn là thẳng đều. Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Hãy tính vận tốc của viên đạn B40.

    Hướng dẫn trả lời:

    Thời gian t từ lúc bắn đến lúc nghe thấy tiếng đạn nổ gồm 2 khoảng thời gian sau

    + Thời gian để viên đạn chuyển động từ VT bắn đến xe tăng rồi phát nổ: t 1 = s/v 1

    + Thời gian tiếng nổ truyền từ xe tăng đến VT bắn: t 2 = s/v 2 = 200/340 = 0,59 s

    Do đó v 1 = s/t 1 = 200/0,41 = 487,8 m/s

    Bài 2.14 trang 9,10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h để đi đến B. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Khoảng cách giữa A và B là 20 km. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

    a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của xe máy và ô tô.

    b) Vẽ đồ thị toạ độ – thời gian của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục x và t.

    c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.

    d) Kiểm tra lại kết quả tìm được bằng cách giải các phương trinh chuyển động của xe máy và ô tô.

    Hướng dẫn trả lời:

    a. Công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động

    – Của xe máy xuất phát lúc 6 giờ:

    – Của ô tô xuất phát lúc 8 giờ:

    b. Đồ thị tọa độ của xe máy (đường I) và ô tô (đường II) được vẽ ở trên hình

    c. Trên đồ thị như ở hình vẽ

    Vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy được biểu diễn bởi giao điểm M có tọa độ

    d. Kiểm tra lại kết quả thu được nhờ đồ thị bằng cách giải phương trình:

    Vậy ô tô đuổi kịp xe máy sau 3,5 h

    Thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy là lúc: 6 h + 3,5 h = 9,5 h

    Vị trí ô tô đuổi kịp xe máy là x M = 40.3,5 = 140 km

    Bài 2.15 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người đứng tại điểm M cách con đường thẳng AB một đoạn h = 50 m để chờ ô tô.Khi nhìn thấy ô tô còn cách mình một đoạn L = 200 m thì người đó bắt đầu chay ra đường để bắt kịp ô tô (Hình 2.3). Vận tốc của ô tô là v 1 = 36 km/h. Nếu người đó chạy với vận tốc v 2 = 12 km/h thì phải chạy theo hướng nào để gặp đúng lúc ô tô vừa tới?

    Hướng dẫn trả lời:

    Giả sử người đó gặp ô tô tại điểm N. Khoảng thời gian t để người đó chạy từ M tới N phải đúng bằng khoảng thời gian để ô tô chạy từ A tới N

    Ta có: AN = v 1 t = 36t

    Cả hai trường hợp, đều có HN 2 = MN 2 – h 2

    Cuối cùng ta được phương trình bậc hai 1152t 2 – 13,9428t + 0,04 = 0

    Giải ra ta được hai nghiệm: t = 0,00743 h ≈ 26,7 s hoặc t = 0,00467 h ≈ 16,8 s

    Do đó AN = 0,26748 km hoặc AN = 0,16812 km

    Quãng đường MN mà người ấy phải chạy là MN = 89,2 m hoặc MN = 56 m

    Gọi α là góc hợp bởi MN và MH:

    Bài 2.16 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một ô tô chạy trên một đoạn đường thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B phải mất một khoảng thời gian t. Tốc độ của ồ tô trong nửa đầu của khoảng thời gian này là 60 km/h và trong nửa cuối là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của ô tô trên cả đoạn đường AB.

    Hướng dẫn trả lời:

    Bài 2.17 trang 10 Sách bài tập (SBT) Vật lí 10

    Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB có độ dài là s. Tốc độ của xe đạp trong nửa đầu của đoạn đường này là 12 km/h và trong nửa cuối là 18 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB.

    Hướng dẫn trả lời:

    Gọi thời gian đi hết nửa đầu và nửa cuối đoạn đường AB là t 1 và t 2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 5. Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lí 10 Bài 23: Động Lượng. Định Luật Bảo Toàn Động Lượng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Sbt Bài 23
  • Giải Bài 9.1, 9.2, 9.3, 9.4 Trang 23 Sbt Vật Lí 10
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 7 Sbt Vật Lí 10
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 6
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 25: Ôn Tập Chương Iii
  • Bài 25: Ôn Tập Chương 3
  • Ôn Tập Chương 3 Lịch Sử 6 Bài 25
  • Trả Lời Câu Hỏi Lịch Sử 6 Bài 1
  • Giải bài tập SGK Vật lý lớp 7 bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    Giải bài tập Vật lý lớp 7 bài 9

    Bài 9: Tổng kết chương 1: Quang học

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 7 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

    1. Giải bài tập Vật lý 7 Bài 1 trang 25 sgk vật lý 7

    Chọn câu trả lời đúng cho câu hỏi:

    “Khi nào ta nhìn thấy một vật ?”

    A. Khi vật được chiếu sáng;

    B. Khi vật phát ra ánh sáng;

    C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta;

    D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật

    Bài giải:

    Chọn C

    A. Ảnh ảo bé hơn vật và ở gần gương hơn vật

    B. Ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    C. Ảnh hứng được trên màn và lớn bằng vật;

    D. Ảnh không hứng được trên màn và bé hơn vật

    Bài giải:

    Chọn B

    3. Bài 3 trang 25 sgk vật lý 7

    Định luật truyền của ánh sáng:

    Trong môi trường… và…., ánh sáng truyền đi theo…

    Bài giải:

    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.

    4. Bài 4 trang 25 sgk vật lý 7

    Tia sáng khi gặp gương phẳng thì bị phản xạ lại theo định luật phản xạ ánh sáng:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với… và đường…

    b) Góc phản xạ bằng …

    Bài giải:

    a) Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến.

    b) Góc phản xạ bằng góc tới.

    5. Bài 5 trang 25 sgk vật lý 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Độ lớn của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến gương thế nào so với độ lớn của vật và khoảng cách từ vật đến gương?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương.

    6. Bài 6 trang 25 sgk vật lý 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất gì giống và khác với ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng?

    Bài giải:

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi giống ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ở tính chất đều là ảnh ảo; khác ở tính chất, ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    7. Bài 7 trang 25 sgk vật lý 7

    Khi vật ở khoảng nào thì gương cầu lõm cho ảnh ảo? Ảnh này lớn hơn hay nhỏ hơn vật?

    Bài giải:

    Khi một vật ở gần sát gương cầu lõm ảnh của vật này qua gương lớn hơn vật.

    gương cầu lõm hứng được trên màn chắn bé hơn vật ảnh ảo

    gương phẳng không hứng được trên màn chắn bằng vật ảnh thật

    gương cầu lồi lớn hơn vật

    Bài giải:

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn chắn và lớn hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn chắn và nhỏ hơn vật

    – Ảnh tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn và bằng vật.

    9. Bài 9 trang 25 sgk vật lý 7

    Cho một gương phẳng và một gương cầu lồi cùng kích thước. So sánh vùng nhìn thấy của chúng khi đặt mắt ở cùng một vị trí so với các gương.

    Bài giải:

    Vùng nhìn thấy trong gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy trong gương phẳng có cùng kích thước.

    10. Bài C2 trang 26 sgk vật lý 7

    C2. Một người đứng trước ba cái gương (gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm), cách các gương một khoảng bằng nhau. Người đó quan sát ảnh ảo của mình trong ba gương sẽ thấy chúng có tính chất gì giống nhau, khác nhau?

    Bài giải:

    Tính chất giống nhau: Ảnh quan sát được trong ba gương đều là ảnh ảo.

    Tính chất khác nhau: Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh nhìn thấy trong gương phẳng lại nhỏ hơn trong gương cầu lõm.

    11. Bài C1 trang 26 sgk vật lý 7

    C1. Có hai điểm sáng S1, S2 đặt trước gương phẳng như hình 9.1

    a) Hãy vẽ ảnh của mỗi điểm tạo bởi gương.

    b) Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 và 2 chùm tia phản xạ tương ứng trên gương.

    c) Để mắt trong vùng nào sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của cả hai điểm sáng trong gương? Gạch chéo vùng đó.

    Bài giải:

    a) S1′ là ảnh của S1 và S2 là ảnh của S2 tạo bởi gương.

    b) Vẽ hai chùm tia tới lớn nhất xuất phát từ S1, S2 và hai chùm tia phản xạ tương ứng trên gương như hình bên.

    c) Để mắt trong vùng in đậm sẽ nhìn thấy đồng thời ảnh của hai điểm sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C2: Trang 21 Sgk Vật Lý Lớp 9
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 9 Bài 7
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 7: Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 9 Năm Học 2022
  • Vbt Lịch Sử 6 Bài 19: Từ Sau Trưng Vương Đến Trước Lý Nam Đế (Giữa Thế Kỉ I
  • Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & Giải Bài 3: Ứng Dụng Của Tích Phân Trong Hình Học
  • Giải Bài Tập 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Ra Mắt Sách ‘giải Tích Cho Kinh Doanh, Kinh Tế Học, Khoa Học Sự Sống Và Xã Hội’
  • Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Bài Giảng Toán Cao Cấp
  • Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu, Bài Giảng Giải Tích 3 Bùi Xuân Diệu, Phân Tích Vội Vàng – Xuân Diệu, Giải Tích 3 Giáo Trình Và 500 Bài Tập, Giáo Trình Giải Tích 2, Giáo Trình Giải Tích 1, Giáo Trình Giải Tích 3, Giải Tích 2 Giáo Trình, Giải Tích 3 Giáo Trình, Giáo Trình Giải Tích Tập 1, Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Máy Hoàng Xuân Huấn, Giáo Trình Thuế 1 Lê Xuân Quang, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử Đỗ Xuân Thụ, Giáo Trình Báo Chí Truyền Hình – Gs Dương Xuân Sơn, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng Pdf, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí 2007 Đinh Xuân Thắng, Giáo Trình Kỹ Thuật Xử Lý ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng, Thông Tư 73/2012/tt-bca Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thuỷ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Phân Tích Xuân Đương Tới Nghĩa Là Xuân Đương Qua, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Giải Bài Tập Phương Trình Tích, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Phân Tích Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Hãy Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích Khổ 4 Và Khổ 5 Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 6 Câu Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Em Hãy Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Hãy Phân Tích Khổ Thơ Đầu Của Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Văn 9 Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Em Hãy Phân Tích Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phần Tích 3 Khổ Thơ Cuối Của Bài Văn Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Thơ Cuối Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích Ba Khổ Cuối Bài Mùa Xuân Nho Nhỉ, Phân Tích Ba Khổ Cuối Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Cuối Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Truyện Cổ Tích Xuân Hạ Thu Đông, Tài Liệu Giáo Khoa Chuyên Toán Giải Tích 12, Phân Tích Cảnh Ngày Xuân, Phân Tích 4 Câu Thơ Đầu Bài Cảnh Ngày Xuân, Phân Tích 7 Khổ Đầu Bài Sóng Của Xuân Quỳnh, Phân Tích 4 Câu Đầu Cảnh Ngày Xuân, Hãy Phân Tích Bài Cảnh Ngày Xuân, Dàn ý Phân Tích Hình ảnh Mẹ Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích 4 Khổ Thơ Cuối Sóng Xuân Quỳnh, Phân Tích 6 Câu Thơ Cuối Cảnh Ngày Xuân, Phân Tích 6 Câu Thơ Cuối Bài Cảnh Ngày Xuân, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Của Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, 5 Bài Thơ Của Xuân Diệu, 3 Câu Thơ Của Xuân Diệu, Bài Thơ Xuân Diệu, Xuan Dieu, Tóm Tắt Xuân Diệu, Câu Thơ Xuân Diệu, Tap Tho Xuan Dieu, Hãy Giải Thích Nghĩa Của Từ Xuân, Hãy Giải Thích Nhan Đề Mùa Xuân Nho Nhỏ, Hãy Giải Thích Câu Mùa Xuân Là Tết Trồng Cây, Mẫu Giải Trình Bổ Sung Điều Chỉnh, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Sức Sống Tiềm Tàng Của Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Dàn Ý Phân Tích Tâm Trạng Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Lí Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Thời Hạn Điều Tra, Giải Quyết Vụ Tai Nạn Giao Thông, Giáo Trình Phân Tích Hóa Lý, Tuyển Tập Thơ Xuân Diệu, Địa Chỉ Trường Xuân Diệu Mỹ Tho, Câu Thơ Nào Nói Về Giọng Thơ Của Xuân Diệu, Vội Vàng Xuân Diệu, Tuyển Tập Thơ Xuân Diệu Pdf, Tuyển Tập Thơ Hay Xuân Diệu, Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Mẫu Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Giải Trình Đáp ứng Điều Kiện Kinh Doanh, Mẫu Bản Giải Trình Khai Bổ Sung Điều Chỉnh, Hãy Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Sức Sống Tiềm Tàng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Mùa Xuân, Phân Tích Diễn Biến Tâm Trạng Của Nhân Vật Mị Trong Đêm Tình Xuân,

    Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu, Bài Giảng Giải Tích 3 Bùi Xuân Diệu, Phân Tích Vội Vàng – Xuân Diệu, Giải Tích 3 Giáo Trình Và 500 Bài Tập, Giáo Trình Giải Tích 2, Giáo Trình Giải Tích 1, Giáo Trình Giải Tích 3, Giải Tích 2 Giáo Trình, Giải Tích 3 Giáo Trình, Giáo Trình Giải Tích Tập 1, Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ, Giáo Trình Học Máy Hoàng Xuân Huấn, Giáo Trình Thuế 1 Lê Xuân Quang, Giáo Trình Kỹ Thuật Điện Tử Đỗ Xuân Thụ, Giáo Trình Báo Chí Truyền Hình – Gs Dương Xuân Sơn, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng Pdf, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng, Giáo Trình ô Nhiễm Không Khí 2007 Đinh Xuân Thắng, Giáo Trình Kỹ Thuật Xử Lý ô Nhiễm Không Khí – Đinh Xuân Thắng, Thông Tư 73/2012/tt-bca Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thuỷ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, 77/2012/tt-bca Ngày 28 Tháng 12 Năm 2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 73/2012/tt-bca Về Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Nội, Thông Tư Số 73/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thôn, Quyết Định 17/2007/qĐ-bca(c11) Về Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Thủy Do Bộ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đường Bộ Của Cảnh, Hông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đườ, Phân Tích Xuân Đương Tới Nghĩa Là Xuân Đương Qua, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đư, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 05/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Thông Tư 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra, Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông Đ, Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 0/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông , Thông Tư Số 77/2012/tt-bca Ngày 28/12/2012 Quy Định Quy Trình Điều Tra Giải Quyết Tai Nạn Giao Thông, Giải Bài Tập Phương Trình Tích, Sách Giáo Khoa Giải Tích 12, Phân Tích Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 3 Khổ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Hãy Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích Khổ 4 Và Khổ 5 Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Phân Tích 6 Câu Thơ Đầu Bài Mùa Xuân Nho Nhỏ, Em Hãy Phân Tích Bài Thơ Mùa Xuân Nho Nhỏ,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tích Phân Suy Rộng (Improper Integrals)
  • Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?
  • Giải Tích Toán Học Ở Bậc Phổ Thông?
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8224:2009 Công Trình Thủy Lợi
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8478: 2010
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 51: Bài Tập Quang Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 42: Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Vật Lí 9 Bài 15: Thực Hành: Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Vật Lý 9 Bài 15: Thực Hành Xác Định Công Suất Của Các Dụng Cụ Điện
  • Nội Dung Và Cách Tiến Hành Bài Thực Hành Bài 15 Sgk Vật Lý 9
  • Đề Cương Ôn Tập Vật Lý 9 Học Kỳ 2
  • Giải bài tập môn Vật lý lớp 9

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 51

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 9 bài 51: Bài tập quang hình học hướng dẫn giải vở bài tập môn Lý 9, giúp cho quý thầy cô cùng các bạn học sinh lớp 9 dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm những tài liệu hay phục vụ quá trình giảng dạy và học tập môn Vật lý lớp 9. Chúc các em học tốt.

    Bài 51.1, 51.2 trang 104 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    51.1 Một người nhìn vào bể nước theo phương IM (hình 51.1) thì thấy ảnh của một điểm O trên đáy bể. Điểm O có thể nằm ở đâu?

    A. Trên đoạn AN. B. Trên đoạn NH.

    C. Tại điểm N. D. Tại điểm H.

    51.2 Quan sát một vật nhỏ qua một kính lúp ta sẽ thấy:

    A. một ảnh cùng chiều, nhỏ hơn vật.

    B. một ảnh cùng chiều, lớn hơn vật.

    C. một ảnh ngược chiều, nhỏ hơn vật.

    D. một ảnh ngược chiều, lớn hơn vật.

    Trả lời:

    51.1 B 51.2 B

    Bài 51.3 trang 104 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần thích hợp 1, 2, 3, 4 để được câu có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a – 3; b – 4; c – 1; d – 2

    Bài 51.4 trang 105 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Đặt một vật AB có dạng đoạn thẳng nhỏ, cao 2 cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, cách thấu kính 5 cm. Thấu kính có tiêu cự 10 cm.

    a. Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.

    b. Ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo?

    c. Ảnh nằm cách thấu kính bao nhiêu xentimet? Ảnh cao bao nhiêu xentimet?

    Trả lời:

    a) Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ như hình sau.

    b) Ảnh ảo

    c)

    Bài 51.5 trang 105 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Một người quan sát các vật qua một thấu kính phân kì, đặt cách mắt 10 cm thì thấy ảnh của mọi vật xa, gần đều hiện lên cách mắt trong khỏang 50 cm trở lại. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì.

    Trả lời:

    Vì ảnh của tất cả các vật nằm trước thấu kính phân kì đều là ảnh ảo nằm trong khoảng từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính, nên tiêu cự của thấu kính phân kì này là: 50cm – 10cm = 40cm.

    Bài 51.6 trang 105 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Người ta muốn chụp ảnh một bức tranh có kích thức 0,48 m x 0,72 m trên một phim có kích thước 24 mm x 36 mm, sao cho ảnh thu được có kích thước càng lớn càng tốt. Tiêu cự của vật kính máy ảnh là 6 cm.

    a. Ảnh cao bằng bao nhiêu lần vật?

    b. Hãy dựng ảnh (không cần đúng tỉ lệ) và dựa vào hình vẽ để xác định khoảng cách từ vật kính đến bức tranh.

    Trả lời:

    a) Phải ngắm sao cho chiều cao và chiều ngang của ảnh phù hợp tối đa với chiều cao và chiều ngang của phim. Do đó, ta có:

    A′B′/AB = 36/720 = 1/20

    Vậy ảnh cao bằng 120120 lần vật

    b) Hình vẽ như sau:

    Căn cứ hình vẽ trên, ta có:

    Vậy khoảng cách từ vật kính đến bức tranh 126cm.

    Bài 51.7, 51.8, 51.9, 51.10 trang 105, 106 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    51.7 Trên hình 51.2 có vẽ một tia sáng chiếu từ không khí vào nước. Đường nào trong số các đường 1, 2, 3, 4 có thể ứng với tia khúc xạ?

    A. Đường 1.

    B. Đường 2.

    C. Đường 3.

    D. Đường 4.

    51.8 Thấu kính phân kì có khả năng cho:

    A. ảnh thật nhỏ hơn vật.

    B. ảnh thật lớn hơn vật.

    C. ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    D. ảnh ảo lớn hơn vật.

    A. Điểm cực cận quá gần mắt. Điểm cực viễn quá xa mắt.

    B. Điểm cực cận quá xa mắt. Điểm cực viễn quá gần mắt.

    C. Điểm cực cận và điểm cực viễn quá gần mắt.

    D. Điểm cực cận và điểm cực viễn quá xa mắt.

    Trả lời:

    Bài 51.11 trang 106 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a – 4; b – 3; c – 1; d – 2

    Bài 51.12 trang 106 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

    Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để thành câu hoàn chỉnh có nội dung đúng.

    Trả lời:

    a – 4; b – 1; c – 2; d – 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 48: Mắt
  • Giải Vật Lí 9 Bài 3: Thực Hành: Xác Định Điện Trở Của Một Dây Dẫn Bằng Ampe Kế Và Vôn Kế
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 51. Bài Tập Quang Hình Học
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 32, 33 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý Lớp 9 Bài 1: Sự Phụ Thuộc Của Cường Độ Dòng Điện Vào Hiệu Điện Thế Giữa Hai Đầu Dây Dẫn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100