Giải Vật Lý 10, Giải Bài Tập Vật Lý 10, Học Tốt Vật Lý 10, Giải Bài Tậ

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 49 Vật Lí 12, Sóng Dừng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Giải Vật Lí 10 Bài 15: Bài Toán Về Chuyển Động Ném Ngang
  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Câu Hỏi (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 2)
  • Nội dung trong Giải Vật lý 10 bao gồm cả những kiến thức Vật lý tập 1 và tập 2, với những nội dung được cụ thể theo 7 chương, từ động học chất điểm, động lực học chất điểm, cân bằng và chuyển động của vật rắn, các định luật bảo toàn, chất khí, cơ sở của nhiệt động lực học, chất rắn và chất lỏng sự chuyển thể. Bên cạnh những nội dung bài học còn có bộ đề thi vật lý, bộ đề kiểm tra vật lý 10 cùng với những hướng dẫn làm đề chi tiết giúp các bạn học sinh trau dồi kiến thức hiệu quả.

    Thông qua tài liệu giải vật lý 10 các bạn học sinh không chỉ làm bài tập hiệu quả mà còn có thể rèn luyện kiến thức thông qua làm đề cũng như tự mình đánh giá được khả năng học tập của mình bằng cách so sánh đáp án với những bài giải vật lý 10. Các bài tập trong sách giáo khoa vật lý 10 hay sách bài tập vật lý 10 từ cơ bản đến nâng cao đều được trình bày cụ thể với những phương pháp giải khác nhau. Qua đó các em học sinh cũng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn cho mình các cách làm bài tập cũng như giải bài tập vật lý hiệu quả hơn từ bài 1, bài 2, bài 3 đến những bài tập khác.

    Ngoài việc hỗ trợ quá trình học tập và ôn luyện cho các em học sinh thì Giải Vật lý 10 hay những sbt, sách giải cũng là tài liệu giúp các thầy cô có thể ứng dụng tốt cho quá trình soạn thảo giáo án giảng dạy của mình. Việc sử dụng sách giải vật lý 10 giúp các thầy cô đưa ra những phương hướng làm bài vật lý cũng như cách giảng dạy để học tốt vật lý lớp 10 hơn. Bên cạnh đó việc kiểm tra bài tập về nhà của các em học sinh cũng dễ dàng hơn bởi có thể dựa vào tài liệu tham khảo để đánh giá kết quả nhận thức của các em.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lý 10 Nâng Cao
  • Giải Bài 5, 6, 7, 8, 9 Trang 197 Sgk Vật Lý Lớp 10
  • Vật Lý 10 Bài 40: Thực Hành Xác Định Hệ Số Căng Bề Mặt Của Chất Lỏng
  • Vật Lý 10 Bài 16: Thực Hành Xác Định Hệ Số Ma Sát
  • Giải Vật Lí 10 Bài 8: Thực Hành: Khảo Sát Chuyển Động Rơi Tự Do. Xác Định Gia Tốc Rơi Tự Do
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 10. Biến Trở

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 11: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om Va Cong Thuc Tinh Dien Tro Cua Day Dan
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 14: Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 12. Công Suất Điện
  • Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 8. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Tiết Diện Dây Dẫn
  • Bài 10. Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Câu 1 trang 27 SBT Vật Lí 9

    Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất làm 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Tóm tắt:

    Ta có:

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a) Hãy cho biết ý nghĩa cảu hai số ghi này

    b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở

    c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6Ω.m và có chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Tóm tắt:

    Biến trở: 50Ω – 2,5A; ρ = 1,1.10-6 Ω.m; l = 50m

    a) Ý nghĩa hai con số trên?

    c) S = ?

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Ω – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là:

    c) Tiết diện của dây là:

    Câu 3 trang 27 SBT Vật Lí 9

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40. 10-6Ω.m, có tiết diện đều là 0,6mm 2 và gồm 500 vòng quấn thành một lớp quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm

    a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây cảu biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Tóm tắt:

    N = 500 vòng; d lõi = d = 4cm = 0,04m; U max = 67V

    a) Chiều dài của dây quấn là: l= N.C = N.3,14.d = 500.3,14.0,04 = 62,8m

    (C là chu vi của 1 vòng quấn = chu vi của lõi sứ)

    → Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    B. Đèn sáng yếu đi khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

    D. Cả ba câu trên đều không đúng

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M. Vì dòng điện có chiều đi từ cực (+) qua dây dẫn qua các thiết bị rồi về cực (-) nên ở đầu M khi con chạy chưa dịch chuyển chiều dài chưa thay đổi thì điện trở là nhỏ nhất nên đèn sáng nhất.

    Con chạy chạy về phía M sẽ làm cho chiều dài biến trở tham gia vào mạch điện giảm đi → điện trở giảm. Mà đèn ghép nối tiếp với biến trở nên Rtoàn mạch giảm → cường độ dòng điện tăng → Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    Câu 5 trang 28 SBT Vật Lí 9

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện dịnh mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện này

    b) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    c) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây biến trở?

    Tóm tắt:

    a) Sơ đồ mạch điện để đèn sáng bình thường

    b) Khi đèn sáng bình thường, R b= ?

    c) Đèn sáng bình thường thì dòng điện cạy qua ?% vòng dây của biến trở

    a. Đèn sáng bình thường thì U Đ = U Đđm = 2,5V < U = 12V

    → Phải mắc nối tiếp bóng đèn và biến trở với nhau. Sơ đồ mạch điện như hình vẽ:

    Điện trở toàn mạch là: R = U/I = 12/0,4 = 30Ω

    c. Vì điện trở của biến trở tỉ lệ với số vòng dây quấn biến trở nên khi đèn sáng bình thường thì phần trăm (%) vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua là:

    Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10.2 SBT, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V?

    Tóm tắt:

    a) Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R → U V= U R= 6V

    Điện trở của biến trở là:

    b) Giá trị của R là:

    Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10.3 được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

    B. Tăng dần lên.

    C. Không thay đổi.

    D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên.

    Chọn A. Giảm dần đi

    Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi.

    Câu 8 trang 29 SBT Vật Lí 9

    Câu 9 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

    B. Biến trở là dụng cụ có thế được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

    C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

    D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

    Chọn D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.

    Câu 10 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Có giá trị 0

    B. Có giá trị nhỏ

    C. Có giá trị lớn

    D. Có giá trị lớn nhất.

    Chọn D. Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất, như vậy cường độ dòng điện qua mạch sẽ nhỏ nhất. Khi chỉnh biến trở, điện trở của mạch sẽ giảm dần nên cường độ dòng điện trong mạch sẽ tăng dần → tránh hư hỏng thiết bị gắn trong mạch do việc dòng tăng đột ngột.

    Câu 11 trang 29 SBT Vật Lí 9

    A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    Chọn C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

    Câu 12 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi ra sáng bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ là 0,32A. Mắc bóng đèn này nối tiếp với biến trở rồi mắc vào hiệu điện thế không đổi 12V. Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu là bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường?

    Tóm tắt:

    Điện trở tương đương toàn mạch: R = U/I = 12/0,32 = 37,5Ω

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Câu 13 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1.10-6 Ω.m và có đường kính tiết diện là d1 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω

    a) Tính độ dài l của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn bến trở nói trên.

    b) Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi sứ có đường kính d 2= 2,5cm. Tính chiều dài tối thiểu l của lõi sứ này.

    Tóm tắt:

    a) Áp dụng công thức:

    ⇒ Số vòng dây quấn vào lõi sứ:

    Câu 14 trang 30 SBT Vật Lí 9

    Một biến trở R b có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R 1 = 15Ω và R 2 = 10Ω thành hai đoạn mạch có sơ đồ như hình 10.5, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở R 1 có giá trị lớn nhất I max và nhỏ nhất I min là bao nhiêu?

    Điện trở tương đương của cụm đoạn mạch (R 2 // R b) là:

    + Khi điều chỉnh biến trở sao cho Rb = 0 ta có:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 7. Sự Phụ Thuộc Của Điện Trở Vào Chiều Dài Dây Dẫn
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 5. Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 12. Công Suất Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 12
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 6. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai 8: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Tiet Dien Day Dan
  • Bai 6: Bai Tap Van Dung Dinh Luat Om
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 2. Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Giải bài tập Vật Lí 9: Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 1 trang 27

    Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất làm 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất là 0,40.10-6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Lời giải:

    Chiều dài của dây dẫn là: l = RS/ρ = (30.0,5.10-6)/(0,4.10-6) = 37,5m.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 2 trang 27

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a) Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.

    b) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.

    c) Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và có chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Lời giải:

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Ω – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là:

    c) Tiết diện của dây là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 3 trang 27

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40. 10-6Ω.m, có tiết diện đều là 0,6mm 2 và gồm 500 vòng quấn thành một lớp quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm

    a) Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây cảu biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Lời giải:

    a) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    b) Biến trở chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 4 trang 27

    A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    B. Đèn sáng yếu đi khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N

    D. Cả ba câu trên đều không đúng

    Lời giải:

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi chuyển con chạy của biến trở về đầu M. Vì dòng điện có chiều đi từ cực (+) qua dây dẫn qua các thiết bị rồi về cực (-) nên ở đầu M khi con chạy chưa dịch chuyển chiều dài chưa thay đổi thì điện trở là nhỏ nhất nên đèn sáng nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 5 trang 28

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 2,5V và cường độ dòng điện dịnh mức 0,4A được mắc với một biến trở con chạy để sử dụng với nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Đèn và biến trở phải mắc với nhau như thế nào để đèn có thể sáng bình thường? Vẽ sơ đồ mạch điện này

    b) Để đèn sáng bình thường thì phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    c) Nếu biến trở có điện trở lớn nhất là 40Ω thì khi đèn sáng bình thường dòng điện chạy qua bao nhiêu phần trăm (%) tổng số vòng dây biến trở?

    Lời giải:

    a) Phải mắc nối tiếp bóng đèn và biến trở với nhau. Sơ đồ mạch như hình 10.2.

    b) Đèn sáng bình thường khi biến trở có điện trở là: R bt = (12-2,5)/0,4 = 23,75Ω.

    c) Số phần trăm (%) vòng dây của biến trở có dòng điện chạy qua là:

    n = 23,75/40 = 0,59375 = 54%.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 6 trang 28

    Trong mạch điện có sơ đồ vẽ ở hình 10.2, nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V

    a) Điều chỉnh con chạy của biến trở để vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ 0,5A. Hỏi khi đó biến trở có điện trở là bao nhiêu?

    b) Phải điều chỉnh biến trở có điện trở là bao nhiêu để vôn kế chỉ 4,5V?

    Lời giải:

    a) Điện trở của biến trở là: R b1 = (U-U V)/I = (12-6)/0,5 = 12Ω.

    Khi điều chỉnh biến trở để vôn kế có số chỉ 4,5 V thì ta có:

    + Từ số liệu ở câu a ta tính được điện trở:

    R = U V/I = 6/0,5 = 12Ω.

    Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R và biến trở khi đó là:

    I = U V/R = 4,5/12 = 0,375A.

    Để vôn kế chỉ 4,5V, điện trở của biến trở khi đó phải là:

    R b2 = U/I-R = 12/0,375 – 12 = 20Ω.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 7 trang 28

    Hiệu điện thế U trong mạch điện có sơ đồ như hình 10.3 được giữ không đổi. Khi dịch chuyển con chạy của biến trở tiến dần về đầu N thì số chỉ của ampe kế sẽ thay đổi như thế nào?

    A. Giảm dần đi

    B. Tăng dần lên.

    C. Không thay đổi.

    D. Lúc đầu giảm dần đi, sau đó tăng dần lên.

    Lời giải:

    Chọn A. Giảm dần đi

    Chiều dòng điện đi từ cực (+) qua dây dẫn, thiết bị điện rồi về cực (-) của nguồn điện. Khi con chạy tiến dần về đầu N chiều dài của biến trở tăng dần làm cho điện trở của dây dẫn tăng dần, khi U không đổi thì số chỉ của ampe kế tỉ lệ nghịch với điện trở nên nó sẽ giảm dần đi.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 8 trang 29

    Lời giải:

    Chọn B

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 9 trang 29

    A. Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

    B. Biến trở là dụng cụ có thế được dùng để thay đổi cường độ dòng điện

    C. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để thay đổi hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện.

    D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch

    Lời giải:

    Chọn D. Biến trở là dụng cụ có thể được dùng để đổi chiều dòng điện trong mạch.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 10 trang 29

    A. Có giá trị 0

    B. Có giá trị nhỏ

    C. Có giá trị lớn

    D. Có giá trị lớn nhất.

    Lời giải:

    Chọn D. Trước khi mắc biến trở vào mạch để điều chỉnh cường độ dòng điện thì cần điều chỉnh biến trở có giá trị lớn nhất.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 11 trang 29

    A. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    B. Biến trở có điện trở nhỏ nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A

    D. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ nhỏ nhất là 2,5A

    Lời giải:

    Chọn C. Biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω và chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 2,5A.

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 12 trang 30

    Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 3V và khi ra sáng bình thường thì dòng điện qua đèn có cường độ là 0,32A. Mắc bóng đèn này nối tiếp với biến trở rồi mắc vào hiệu điện thế không đổi 12V. Hỏi biến trở này phải có giá trị lớn nhất tối thiểu là bao nhiêu để đèn có thể sáng bình thường?

    Lời giải:

    Điện trở tương đương toàn mạch: R = U/I = 12/0,32 = 37,5Ω

    Điện trở của bóng đèn: R Đ = U/I = 3/3,2 = 9,375Ω

    Điện trở lớn nhất của biến trở:

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 13 trang 30

    Người ta dùng dây nicrom có điện trở suất là 1,1. 10-6Ω.m và có đường kính tiết diện là d 2 = 0,8mm để quấn một biến trở có điện trở lớn nhất là 20Ω

    a) Tính độ dài l 1 của đoạn dây nicrom cần dùng để quấn bến trở nói trên.

    b) Dây nicrom của biến trở này được quấn thành một lớp gồm những vòng sát nhau trên một lõi sứ có đường kính d 2 = 2,5cm. Tính chiều dài tối thiểu l 2 của lõi sứ này.

    Lời giải:

    a) Tiết diện của dây nicrom:

    Chiều dài của dây nicrom:

    l = (R×S)/ρ = (20 × 0,5024.10-6)/(1,1.10-6) = 9,13m = 913cm

    b) Chu vi của lõi sứ: C = π x d = 3,14 x 2,5 = 7,85cm

    Cứ 1 vòng dây có chiều dài là 7,85cm

    n vòng dây có chiều dài là 913cm

    ⇒ Số vòng dây quấn vào lõi sắt: n = (913 × 1)/7,85 ≈ 116,3 vòng

    Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 14 trang 30

    Một biến trở R b có giá trị lớn nhất là 30Ω được mắc với hai điện trở R 1 = 15Ω và R 2 = 10Ω thành hai đoạn mạch có sơ đồ như hình 10.5, trong đó hiệu điện thế không đổi U = 4,5V. Hỏi khi điều chỉnh biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua biến trở R 1 có giá trị lớn nhất I max và nhỏ nhất Imin là bao nhiêu?

    Lời giải:

    Điện trở tương đương toàn mạch:

    Cường độ dòng điện nhỏ nhất: I min = U/R = 4,5/22,5 = 0,2A

    Cường độ dòng điện lớn nhất: I max ⇒ R b rất nhỏ (Rn = 0)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bai 7: Su Phu Thuoc Cua Dien Tro Vao Chieu Dai Day Dan
  • Bai 5: Doan Mach Song Song
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 5
  • Giải Bài 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Trang 9 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Bai 4: Doan Mach Noi Tiep
  • Giải Vật Lý 10 Bài 24

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 24 : Công Và Công Suất
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Trắc Nghiệm Vật Lý 10: Ôn Tập Cuối Chương 1
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 4: Sự Rơi Tự Do
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 10: Ba Định Luật Niu
  • Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Bài Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Bài Giải Vật Lý 6, Giải Bài Tập Số 1, Giải Bài Tập 9, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải Bài Tập Hóa 11, Giải Bài Tập H, Giải, Giải Bài Tập Adn, Giải Bài Tập Is Lm, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8, Giải Lý Bài Tập 7, Lý 10 Giải Bài Tập, Lý 11 Giải Bài Tập, Vật Lý Giải Bài Tập, Lý 6 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Ngữ Văn, Hóa 8 Giải Bài Tập, 8 Giải Bài Tập Vật Lý, Giải Bài Tập Rút Mẫu, Giải Bài Tập Rút Gọn Câu, Hóa 8 Giải Bài Tập Sgk, Hóa 9 Giải Bài Tập, Hóa 9 Giải Bài Tập Sgk, Giải Bài Tập Rsa, Hòa Giải, Giải Bài Tập Anh, Giải Bt Lớp 8, Giải Bài Tập Ngữ Văn 8, Giải Bài Tập 8.4 Vật Lý 9, Bài Giải Ngữ Văn 6, Giải Bài Tập Everybody Up3, Giải Bài Tập Bản Đồ 9, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 37, Bài Giải Plc, Giải Bài Tập 7 Bài 32 Vật Lý 10, Giải Bài Tập Cơ Học 1, Giải Bài Tập Địa, Giải Bài Tập Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập Địa 10, Giải Bài Tập Địa Lý 9, Giải Bài Tập Địa 11, Giải Bài Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 38, Giải Bài Tập Bản Đồ 8, Bài Giải Ngữ Văn 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 6 Tập 2, Bài Giải Ngữ Văn Lớp 7, Giải Bài Tập 6, Giải Bài Tập Anh 10, Giải Bài Tập Anh 9, Giải Bài Tập Anh 7, Thể Lệ Giải Msi, Giải Bài Tập 61, Giải Bài Tập 7, Giải Bài Tập Bản Đồ, Giải Vật Lý 10 Bài 23, Giải Vật Lý 10 Bài 24, Giải Vật Lý Lớp 6 Bài 17, Giải Vật Lý Lớp 6 Bài 18, Giải Vật Lý Lớp 7 Bài 17, Giải Vật Lý Lớp 7 Bài 18,

    Tiểu Luận Giải Quyết Tranh Chấp Thương Mại Bằng Hòa Giải, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp Là Của, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Lý Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Lí Luận Về Giai Cấp Và Xung Đột Giai Cấp, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, ứng Dụng Giải Bài Giải, Bài Giải Giải Tích 2, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Bài Tập Giải Tích 2 7e, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Bài Giải Vật Lý 8, Bài Giải Vật Lý 9, Bài Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập 8 Vật Lý 9, Giải Bài Tập Sgk Tin Học 12 Bài 11, Bài Giải Vật Lý Lớp 6, Bài Giải Ngữ âm Và âm Vị Học, Bài Giải Vật Lý 6, Giải Bài Tập Số 1, Giải Bài Tập 9, Bài Giải Văn Lớp 6, Giải Bài Tập Hóa 11, Giải Bài Tập H, Giải, Giải Bài Tập Adn, Giải Bài Tập Is Lm, Bài Giải Văn Lớp 8, Bài Giải Vật Lý Lớp 7, Văn 8 Giải Bài Tập, Giải Lý Bài Tập 9, Giải Lý Bài Tập 8,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 10 Bài 24: Công Và Công Suất
  • Giải Bài 1, 2, 3 Trang 141 Sgk Vật Lí 10
  • Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9
  • Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9
  • Giải Bài Tập 9: Trang 15 Sgk Vật Lý Lớp 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 27 Sgk Vật Lí 10
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 10. Lực Kế
  • Giải Vật Lí 10 Bài 6: Tính Tương Đối Của Chuyển Động. Công Thức Cộng Vận Tốc
  • Giải Vật Lí 10 Bài 3: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều
  • Giải Vật Lí 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Chương I: Động Học Chất Điểm – Vật Lý Lớp 10

    Giải Bài Tập SGK: Bài 2 Chuyển Động Thẳng Đều

    Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10

    Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều. Ô tô xuất phát từ A có tốc độ 60 km/h và ô tô xuất phát từ B có tốc độ 40 km/h.

    a) Lấy gốc tọa độ ở A, gốc thời gian là lúc xuất phát, hãy viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của hai xe.

    b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của hai xe trên cùng một hệ trục (x, t).

    c) Dựa vào đồ thị tọa độ – thời gian để xác định vị trí và thời điểm mà xe A đuổi kịp xe B.

    Lời Giải Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 Câu a:

    – Chọn chiều dương là chiều chuyển động

    – Gốc tọa độ tại (A ⇒ x_{0A} = 0; x_{0B} = 10km)

    – Gốc thời gian lúc xuất phát

    – Hệ trục tọa độ gắn liền với mặt đường

    Công thức tính đường đi của mỗi xe

    Xe A: (s_A = v_At = 60t)

    Xe B: (s_B = v_Bt = 40t)

    *** Phương trình chuyển động của mỗi xe

    Xe A: (x_A = v_At + x_{OA} = 60t) (1)

    Xe B: (x_B = v_Bt + x_{OB} = 40t + 10) (2)

    * Giải bằng phép tính

    Tại vị trí hai xe gặp nhau ta có (x_A = x_B)

    ⇔ ()(60t = 40t + 10 ⇔ 20t = 10 ⇒ t = frac{1}{2})

    Thế (t = frac{1}{2}) vào một trong hai phương trình (1) hoặc (2)

    ⇒ (x_C = 60.frac{1}{2} = 30km)

    Hướng dẫn làm bài tập 9 trang 15 sgk vật lý lớp 10 bài 2 chuyển động thẳng đều chương I. Trên một đường thẳng, tại hai điểm A và B cách nhau 10 km, có hai ô tô xuất phát cùng lúc và chuyển động cùng chiều.

    Các bạn đang xem Bài Tập 9 Trang 15 SGK Vật Lý Lớp 10 thuộc Bài 2: Chuyển Động Thẳng Đều tại Vật Lý Lớp 10 môn Vật Lý Lớp 10 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 5.9, 5.10, 5.11 Trang 14, 15 Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Toán Động Lực Học Chất Điểm Vật Lý Lớp 10
  • Cách Giải Bài Toán Ném Vật Theo Phương Thẳng Đứng Hay, Chi Tiết
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lí 10
  • Bài 13: Lực Ma Sát
  • Giải Bài 10.1, 10.2, 10.3, 10.4 Trang 27 Sách Bài Tập Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Truyền Tải Điện Năng Đi Xa Sbt Vật Lý 9
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 1
  • Giải Sbt Vật Lý 11: Bài 3. Điện Trường Và Cường Độ Điện Trường. Đường Sức Điện
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 11: Độ Cao Của Âm
  • Cần làm một biến trở có điện trở lớn nhất là 30Ω bằng dây dẫn Nikêlin có điện trở suất 0,40.10 -6Ω.m và tiết diện 0,5mm 2. Tính chiều dài của dây dẫn.

    Trả lời:

    Chiều dài của dây dẫn là: (l = {{R{rm{S}}} over rho } = {{30.0,{{5.10}^{ – 6}}} over {0,{{4.10}^{ – 6}}}} = 37,5m)

    Bài 10.2 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Trên một biến trở con chạy có ghi 50Ω – 2,5A.

    a. Hãy cho biết ý nghĩa của hai số ghi này.

    b. Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở.

    c. Biến trở được làm bằng dây hợp kim nicrom có điện trở suất 1,10.10-6 Ω.m và chiều dài 50m. Tính tiết diện của dây dẫn dùng để làm biến trở.

    Trả lời:

    a) Ý nghĩa của hai số ghi:

    +) 50Q – điện trở lớn nhất của biến trở;

    +) 2,5A – cường độ dòng điện lớn nhất mà biến trở chịu được.

    b) Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây c biến trở là: U max = I max × R max = 2,5 × 50 = 125V.

    c) Tiết diện của dây là:

    (S = rho {l over R} = 1,{1.10^{ – 6}} times {{50} over {50}} = 1,{1.10^{ – 6}}{m^2} = 1,1m{m^2})

    A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    B. Đèn sáng yếu đi khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    C. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu N.

    D. Cả ba câu trên đều không đúng.

    Trả lời:

    Chọn A. Đèn sáng mạnh lên khi di chuyển con chạy của biến trở về đầu M.

    Bài 10.3 trang 27 Sách bài tập (SBT) Vật lý 9

    Cuộn dây của một biến trở con chạy được làm bằng hợp kim Nikêlin có điện trở suất 0,40.10 -6Ω.m, có tiết diện đều là 0,60mm 2 và gồm 500 vòng quấn quanh lõi sứ trụ tròn đường kính 4cm.

    a. Tính điện trở lớn nhất của biến trở này.

    b. Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây của biến trở là 67V. Hỏi biến trở này chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là bao nhiêu?

    Trả lời:

    a) Điện trở lớn nhất của biến trở là:

    ({R_{{rm{max}}}} = rho {l over S} = rho {{Npi d} over S} = 0,{4.10^{ – 6}} times {{500 times 3,14 times 0,04} over {0,{{6.10}^{ – 6}}}} = 41,9Omega)

    b) Biến trở chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là:

    ({I_{max }} = {{{U_{max }}} over {{R_{max }}}} = {{67} over {41,9}} = 1,6A)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 Trang 21 Sách Bài Tập Vật Lý 9
  • Bài 6.1, 6.2, 6.3, 6.4, 6.5 Trang 16 Sbt Vật Lí 9
  • Giải Lý Lớp 9 Bài 5: Đoạn Mạch Song Song
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 27. Lực Điện Từ
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 50. Kính Lúp
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Vật Lý 10: Ngẫu Lực (Sgk Vật Lý 10 Trang 118)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 22: Ngẫu Lực
  • Trả Lời Câu Hỏi Địa Lí 12 Bài 28
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 22: Vấn Đề Phát Triển Nông Nghiệp
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 12 Bài 28: Vấn Đề Tổ Chức Lãnh Thổ Công Nghiệp
  • Hướng dẫn Giải bài tập Vật lý 10: Ngẫu lực (SGK vật lý 10 trang 118)

    Bài 1 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Ngẫu lực là gì? Nêu một vài ví dụ về ngẫu lực.

    Ngẫu lực: là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng

    – Dùng tay vặc vòi nước ta đã tác dụng vào vòi một ngẫu lực

    – Khi ô tô sắp qua đoạn đường ngoặt, người lái xe tác dụng một ngẫu lực vào tay lái (vô

    Bài 2 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Nêu tác dụng của ngẫu lực đối với một vật rắn.

    + Trường hợp vật không có trục quay cố định: Ngẫu lực sẽ làm cho vật quay quanh

    trọng tâm. Nếu có trục quay đi qua trọng tâm thì trục quay này không chịu tác dụng lực.

    + Trường hợp vật có trục quay cố định: Ngẫu lực làm cho vật quay quanh trục quay cố

    định. Trọng tâm cũng quay quanh trục quay, gây ra lực tác dụng lên trục quay đó, có

    thể làm cho trục quay biến dạng.

    Bài 3 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Viết công thức tính momen của ngẫu lực.

    Momen của ngẫu lực có đặc điểm gì?

    Công thức tính momen của ngẫu lực:

    Momen của ngẫu lực phụ thuộc vào độ lớn của ngẫu lực, vào khoảng cách d giữa hai

    giá của hai lực, không phụ thuộc vào vị trí trục quay O.

    Bài 4 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0 N.

    Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen của ngẫu lực là:

    Áp dụng công thức momen của ngẫu lực:

    M = F.d = 5.0,2 = 1 (N.m).

    Bài 5 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một ngẫu lực gồm hai lực vector F1 và vector

    F2 có F1 = F2= F và có cánh tay đòn d. Momen của ngẫu lực này là?

    D.Chưa biết được vì còn phụ thuộc vào vị trí của trục quay.

    Bài 6 (trang 118 SGK Vật Lý 10): Một chiếc thước mảnh có trục quay nằm ngang

    đi qua trọng tâm O của thước. Dùng hai ngón tay tác dụng vào thước một ngẫu

    lực đặt vào hai điểm A và B cách nhau 4,5 cm và có độ lớn FA = FB = 1 N (Hình

    a) Tính momen của ngẫu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Giải Bài Tập Trang 69, 70 Vật Lí 10, Lực Hấp Dẫn
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 17: Cân Bằng Của Một Vật Chịu Tác Dụng Của Hai Lực Và Của Ba Lực Không
  • Trả Lời Câu Hỏi Trang 98
  • Giải Địa Lí 10 Bài 25: Thực Hành: Phân Tích Bản Đồ Phân Nố Dân Cư Thế Giới
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Vật Lý 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Rơi Tự Do, Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 4 Chi Tiết
  • Ôn Tập Vật Lý 10 Chương 1 Động Học Chất Điểm
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 11: Lực Hấp Dẫn. Định Luật Vạn Vật Hấp Dẫn
  • Bài Tập Chuyển Động Thẳng Đều Và Cách Giải
  • Giải Lý Lớp 10 Bài 5: Chuyển Động Tròn Đều
  • Tài liệu ôn tập môn Vật lý 10

    Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn

    Lý thuyết và bài tập Vật lý 10 – Các định luật bảo toàn là tài liệu hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 10 trong việc ôn tập và củng cố các kiến thức đã học môn vật lý. Tài liệu này được VnDoc sưu tầm và giới thiệu nhằm giúp các bạn học sinh hệ thống lại các vấn đề lý thuyết về các định luật vật lý, như: định luật bảo toàn động lượng, định lý biến thiên thể năng… Mời các bạn tải về để tham khảo.

    Test online – Trắc nghiệm Vật lí lớp 10: Động lượng. Định luật bảo toàn động lượng Test online – Trắc nghiệm Vật lí lớp 10: Công và Công suất

    CHỦ ĐỀ 1: ĐỘNG LƯỢNG – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

    A. TÓM TẮT KIẾN THỨC:

    * PHƯƠNG PHÁP GIẢI

    Dạng 1: Tính động lượng của một vật, một hệ vật.

    – Động lượng p của một vật có khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v là một đại lượng được xác định bởi biểu thức:

    – Đơn vị động lượng: kgm/s hay kgms-1.

    – Động lượng hệ vật:

    Dạng 2: Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

    Bước 1: Chọn hệ vật cô lập khảo sát

    Bước 2: Viết biểu thức động lượng của hệ trước và sau hiện tượng.

    Bước 3: Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ:

    Bước 4: Chuyển phương trình (1) thành dạng vô hướng (bỏ vecto) bằng 2 cách:

    + Phương pháp chiếu

    + Phương pháp hình học.

    Trong trường hợp này ta cần quy ước chiều dương của chuyển động.

    – Nếu vật chuyển động ngược với chiều dương đã chọn thì v < 0.

    b. Trường hợp các vector động lượng thành phần (hay các vector vận tốc thành phần) không cùng phương, thì ta cần sử dụng hệ thức vector:

    c. Điều kiện áp dụng định luật bảo toàn động lượng:

    – Tổng ngoại lực tác dụng lên hệ bằng không.

    – Ngoại lực rất nhỏ so với nội lực

    – Thời gian tương tác ngắn.

    – Nếu

    B. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    Bài 1: Hai vật có khối lượng m 1 = 1 kg, m 2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v 1 = 3m/s và v 2 = 1 m/s. Tìm tổng động lượng (phương, chiều và độ lớn) của hệ trong các trường hợp:

    Bài 2: Một viên đạn khối lượng 1kg đang bay theo phương thẳng đứng với vận tốc 500m/s thì nổthành hai mảnh có khối lượng bằng nhau. Mảnh thứ nhất bay theo phương ngang với vận tốc 500√2 m/s. Hỏi mảnh thứ hai bay theo phương nào với vận tốc bao nhiêu?

    Bài 3: Một khẩu súng đại bác nằm ngang khối lượng m s = 1000kg, bắn một viên đạn khối lượng m đ = 2,5kg. Vận tốc viên đoạn ra khỏi nòng súng là 600m/s. Tìm vận tốc của súng sau khi bắn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Vật Lý Lớp 10 Đầy Đủ
  • Cách Giải Bài Tập Về Công Và Công Suất Hay, Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Vật Lý 10 Bài 1 Chuyển Động Cơ Hay Nhất
  • Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lý 12 Nhờ Máy Tính Casio Fx
  • Một Số Kỹ Thuật Giải Nhanh Trắc Nghiệm Vật Lí Bằng Máy Tính Casio
  • Bài 10 Trang 15 Sgk Vật Lý 10

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 147, 148 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 179 Sách Giáo Khoa Vật Lí 11
  • Giải Sbt Vật Lý 6: Bài 3. Đo Thể Tích Chất Lỏng
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 3: Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 3. Cuộc Đấu Tranh Của Giai Cấp Tư Sản Chống Phong Kiến Thời Hậu Kì Trung Đại Ở Châu Âu ( Ngắn Nhất)
  • Bài 2: Chuyển động thẳng đều

    Video Giải Bài 10 trang 15 SGK Vật Lý 10 – Thầy Lê Xuân Vượng (Giáo viên VietJack)

    Bài 10 (trang 15 SGK Vật Lý 10) : Một ô tô tải xuất phát từ thành phố H chuyển động thẳng đều về phía thành phố P với tốc độ 60 km/h. Khi đến thành phố D cách H 60 km thì xe dừng lại 1 giờ. Sau đó xe tiếp tục chuyển động đều về phía P với tốc độ 40 km/h. Con đường H-P coi như thẳng và dài 100 km.

    a) Viết công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động của ô tô trên hai quãng đường H – D và D – P. Gốc tọa độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.

    b) Vẽ đồ thị tọa độ – thời gian của xe trên cả con đường H – P.

    c) Dựa vào đồ thị, xác định thời điểm xe đến P.

    d) Kiểm tra kết quả của câu c) bằng phép tính .

    Lời giải:

    a) Gốc tọa độ lấy ở H. Gốc thời gian là lúc xe xuất phát từ H.

    Công thức tính quãng đường đi của ô tô:

    ∗ Trên quãng đường H – D: S 1 = 60t (x: km; t: h) với x ≤ 60 km tương ứng t ≤ 1 h.

    ∗ Trên quãng đường D – P: Do ô tô dừng lại 1h cộng với thời gian chuyển động từ H → D hết 1h nữa nên ô tô trễ 2h so với mốc thời gian đã chọn lúc xuất phát từ H. Ta có: S 2 = 40.(t – 2) (km, h) với điều kiện t ≥ 2.

    ∗ Phương trình chuyển động của ô tô trên đoạn HD: x 1 = 60t với x ≤ 60 km.

    Trên đoạn D – P: x 2 = 60 + 40(t – 2) với x ≥ 60 km, t ≥ 2h.

    b) Đồ thị

    c) Trên đồ thị ta xác định được thời điểm xe đến P là 3h

    d) Kiểm tra bàng phép tính:

    Thời điểm ô tô đến P:

    Các bài giải bài tập Vật Lí 10 Bài 2 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-2-chuyen-dong-thang-deu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 10 Bài 1
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 9: Sóng Dừng
  • Câu 1 Trang 45 Sách Bt Địa Lý 12: Chứng Minh Rằng: Quá Trình Đô Thị Hóa Ở Nước Ta Diễn Ra Chậm,
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Trang 40 Sgk Vật Lý 12
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 12 Bài 43: Các Vùng Kinh Tế Trọng Điểm
  • Giải Vật Lý 9 Bài 20

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Lý Lớp 9 Bài 20: Tổng Kết Chương I : Điện Học
  • Giải Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 9: Tổng Kết Chương 1: Quang Học
  • Lý Thuyết Bài 9: Tổng Kết Chương 1 Quang Học Vật Lý Lớp 7
  • Giải Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học
  • 1. BÀI 20: TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 – ĐIỆN HỌC

    1.1. I. TỰ KIỂM TRA

    Bài 1 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cường độ dòng điện I chạy qua 1 dây dẫn phụ thuộc như thế nào vào hiệu điện thế U giữa 2 đầu đoạn dây đó?

    Lời giải:

    Cường độ dòng điện I chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U giữa hai đầu dây dẫn đó.

    Bài 2 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Nếu đặt hiệu điện thế U giữa hai đầu một dây dẫn và I là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó thì thương số U/I là giá trị của đại lượng nào đặc trưng cho dây dẫn? Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này có thay đổi không? Vì sao?

    Lời giải:

    – Thương số U/I là giá trị của điện trở R đặc trưng cho dây dẫn.

    – Khi thay đổi hiệu điện thế U thì giá trị này không đổi, vì hiệu điện thế U tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện I chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    Bài 3 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Vẽ sơ đồ mạch điện, trong đó sử dụng ampe kế và vôn kế để xác định điện trở của 1 dây dẫn.

    Lời giải:

    Bài 4 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Viết công thức tính điện trở tương đương đối với:

    a. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp.

    b. Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Lời giải:

    Công thức tính điện trở tương đương đối với:

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp: Rtđ = R1 + R2

    Đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song.

    Bài 5 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi chiều dài của nó tăng lên ba lần?

    b) Điện trở của dây dẫn thay đổi như thế nào khi tiết diện của nó tăng lên 4 lần?

    c) Vì sao dựa vào điện trở suất có thể nói đồng dẫn điện tốt hơn nhôm?

    Hệ thức nào thể hiện mối liên hệ giữa điện trở suất R của dây dẫn với chiều dài l, tiết diện S và điện trở suất ρ của vật liệu làm dây dẫn?

    Lời giải:

    Bài 6 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    a. Biến trở là một điện trở…… và có thể được dùng để……

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước…… và có trị số được…..hoặc được xác định theo các……

    Lời giải:

    a. Biến trở là một điện trở có thể thay đổi trị số và có thể được dùng để thay đổi, điều chỉnh cường độ dòng điện

    b. Các điện trở dùng trong kĩ thuật có kích thước nhỏ và có trị số được ghi sẵn hoặc được xác định theo các vòng màu

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết…

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích…

    Lời giải:

    a. Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó.

    b. Công suất tiêu thụ điện năng của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện chạy qua đoạn đó.

    Bài 8 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a) Điện năng sử dụng bởi một dụng cụ được xác định theo công suất. Hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian sử dụng bằng các công thức nào?

    b) Các dụng cụ điện có dụng gì trong việc biến đổi năng lượng? Nêu một số ví dụ.

    Lời giải:

    a. Ta có: A = P.t = U.I.t

    b. Các dụng cụ điện có tác dụng biến đổi chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác

    Chẳng hạn:

    – Bóng đèn dây tóc nóng sáng biến đổi phần lớn điện năng thành nhiệt năng và một phần nhỏ thành năng lượng ánh sáng

    – Bếp điện, nồi cơm điện, bàn là điện, mỏ hàn điện…biến đổi hầu hết điện năng thành nhiệt năng

    Bài 9 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Phát biểu và viết hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

    Lời giải:

    – Định luật Jun – Len-xơ. Năng lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

    – Biểu thức: Q = I2.R.t

    Bài 10 (trang 54 SGK Vật Lý 9):

    Cần phải thực hiện những quy tắc nào để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện?

    Lời giải:

    – Chỉ làm thí nghiệm dành cho học sinh THCS với hiệu điện thế dưới 40V.

    – Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện theo đúng quy định

    – Cần mắc cầu chì có cường độ định mức phù hợp với mỗi dụng cụ điện dùng ở mạng điện gia đình

    – Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện gia đình.

    – Ở gia đình, trước khi thay bóng đèn hỏng phải ngắt công tắc hoặc rút cầu chì của mạch điện có bóng đèn và đảm bảo cách diện giữa cơ thể người và nền nhà, tường gạch.

    – Nối đất cho vỏ kim loại của các dụng cụ hay thiết bị điện.

    Bài 11 (trang 54 SGK Vật Lý 9): Hãy cho biết:

    a. Vì sao phải sử dụng tiết kiệm điện năng?

    b. Có những cách nào để sử dụng tiết kiệm điện năng?

    Lời giải: * Cần tiết kiệm điện vì:

    – Trả tiền điện ít hơn, do đó giảm bớt chi tiêu cho gia đình hoặc cá nhân

    – Các thiết bị và dụng cụ điện được sử dụng bền lâu hơn, do đó cũng góp phần giảm bớt chi tiêu về điện.

    – Giảm bớt sự cố gây tổn hại chung cho hệ thống cung cấp điện bị quá tải, đặc biệt trong những giờ cao điểm.

    – Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất, cho các vùng miền khác còn chưa có điện hoặc cho xuất khẩu

    * Các cách tiết kiệm điện:

    – Sử dụng các dụng cụ hay thiết bị có công suất hợp lí, vừa đủ mức cần thiết

    – Chỉ sử dụng các dụng cụ hay thiết bị điện trong những lúc cần thiết.

    1.2. II. VẬN DỤNG

    Bài 12 (trang 55 SGK Vật Lý 9):

    A. 0,6 A

    B. 0,8 A

    C. 1 A

    D. Một giá trị khác các giá trị trên.

    Tóm tắt:

    U1 = 3V; I1 = 0,2A; U2 = U1 + 12; I2 = ?

    Lời giải:

    Chọn câu C.

    Vì U2 = U1 + 12 = 3 + 12 = 15V = 5.U1

    Do đó U tăng 5 lần nên I cũng tăng 5 lần. Khi đó I = 1A.

    →Còn tiếp……………………………. III. TỔNG HỢP LÝ THUYẾT: 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn a) Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó (I ∼ U).

    Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.

    b) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế

    Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (gốc tọa độ được chọn là điểm ứng với các giá trị U = 0 và I = 0).

    2. Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm a) Điện trở của dây dẫn

    – Điện trở của dây dẫn biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn.

    – Điện trở kí hiệu là R. Đơn vị của điện trở là Ôm (kí hiệu là Ω)

    Các đơn vị khác:

    + Kilôôm (kí hiệu là kΩ): 1 kΩ = 1000 Ω

    + Mêgaôm (kí hiệu là MΩ): 1 MΩ = 1000000 Ω

    – Kí hiệu sơ đồ của điện trở trong mạch điện là:

    – Công thức xác định điện trở dây dẫn:

    Trong đó: R là điện trở (Ω)

    U là hiệu điện thế (V)

    I là cường độ dòng điện (A)

    b) Định luật Ôm

    – Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

    2. File tải miễn phí Hướng dẫn giải Vật Lý 9 Bài 20 – Tổng kết chương 1: Điện học đầy đủ nhất:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Game Hack Não Hay Nhất Năm 2022
  • Game Việt Hack Não Người Chơi
  • Bài 19. Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 4 Trang 27 Sgk Gdcd 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100