Giải Vật Lý 7, Giải Bài Tập Vật Lý 7, Học Tốt Vật Lý 7, Giải Bài Tập S

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 2: Sự Truyền Ánh Sáng
  • Giải Bài 7.1, 7.2, 7.3, 7.4, 7.5, 7.6 Trang 18, 19 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Bài Tập Anh Văn 8, Unit 7: My Neighborhood
  • Soạn Bài Cô Bé Bán Diêm (Ngắn Gọn)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Tình Thái Từ
  • Mục Lục Giải bài tập Vật Lý 7

    Chương 1: QUANG HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nhận biết ánh sáng – Nguồn sáng và vật sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Sự truyền ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Định luật phản xạ ánh sáng

    Giải vật lý 7: giải bài Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lồi

    Giải vật lý 7: giải bài Gương cầu lõm

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương 1: Quang học

    Chương 2: ÂM HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Nguồn âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ cao của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Độ to của âm

    Giải vật lý 7: giải bài Môi trường truyền âm

    Giải vật lý 7: giải bài Phản xạ âm – Tiếng vang

    Giải vật lý 7: giải bài Chống ô nhiễm tiếng ồn

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương II: Âm học

    Chương 3: ĐIỆN HỌC

    Giải vật lý 7: giải bài Sự nhiễm điện do cọ xát

    Giải vật lý 7: giải bài Hai loại điện tích

    Giải vật lý 7: giải bài Dòng điện – Nguồn điện

    Giải vật lý 7: giải bài Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại

    Giải vật lý 7: giải bài Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lý của dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Cường độ dòng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế

    Giải vật lý 7: giải bài Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ điện

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp

    Giải vật lý 7: giải bài Thực hành: Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

    Giải vật lý 7: giải bài An toàn khi sử dụng điện

    Giải vật lý 7: giải bài Tổng kết chương III: Điện học

    Hướng dẫn Giải Vật lý 7

    Thông qua giải Vật lý 7 các em học sinh hoàn toàn có thể tự mình làm bài tập và so sánh với đáp án để có thể biết được khả năng làm bài của mình, đồng thời cũng đánh giá được kiến thức mà mình đã học từ đó dễ dàng đưa ra những phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng làm bài tập vật lý 7 tốt nhất. Không chỉ có vậy bên cạnh việc giải bài tập Vật lí 7 các em học sinh cũng hoàn toàn có thể lựa chọn cho mình những kiến thức học tốt nhất bởi bạn có thể biết đâu là kiến thức còn thiết và tiến hành việc học tập đễ dàng và hiệu quả hơn.

    Tài liệu giải Vật lí 7 với những lời giản, hướng dẫn giải bài tập chi tiết, ngắn gọn và đầy đủ, nội dung dễ hiểu chắc chắn sẽ giúp các bạn học sinh tìm hiểu và giải quyết bài tập một cách hiệu quả nhất. Thông thường sách giải bài tập vật lý cũng giải bài tập trong sgk Vật lý 7 cùng với những bài tập trong sách bài tập, việc giải bài tập vật lý theo từng bài, bài 1, bài 2, bài 3, bài 4, bài 5 theo đúng trình tự trong sách giáo khoa vì thế việc giải bài tập vật lý 7 được tiến hành dễ dàng hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 7 Bài 13: Môi Trường Truyền Âm
  • Vở Bài Tập Vật Lí 7 Bài 19 Trang 60
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7 Bài 3 : Ứng Dụng Định Luật Truyền Thẳng Của Ánh Sáng – Lingocard.vn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 8 Unit 13 Festivals Có Đáp Án (4)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9
  • Giải Sbt Toán 9 Bài 6: Cung Chứa Góc
  • Kpop: Bts Tỏa Sáng Với 2 Giải Thưởng Tại Amas 2021 ::mobile Site
  • Giải Thưởng Và Đề Cử Bts
  • **

    Bài 3.1 trang 9 SBT Vật lí 7

    Đang xem: Giải sách bài tập vật lý 7 bài 3

    **

    Bài 3.2 trang 9 SBT Vật lí 7

    **

    Bài 3.3 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.3 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Vì sao nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm Âm lịch?

    **

    Bài 3.4 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.4 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Hãy dùng hình vẽ theo tỉ lệ 1 cm ứng với 1 m để xác định chiều cao của cột đèn. Biết rằng các tia sáng Mặt Trời đều song song?

    **

    Bài 3.5 trang 9 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.5 trang 9 sách bài tập vật lí 7. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?

    **

    Bài 3.6 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.6 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nguyệt thực?

    **

    Bài 3.7 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.7 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Ta quan sát thấy gì khi nơi ta đứng trên mặt đất nằm trong bóng tối của Mặt Trăng?

    **

    Bài 3.8 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.8 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Đêm rằm, ta quan sát thấy gì khi Mặt Trời đi vào bóng tối của Trái Đất?

    **

    Bài 3.9 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.9 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Một vật cản được đặt trong khoảng giữa một bóng điện dây tóc đang sáng và một màn chắn. Kích thước của bóng nửa tối thay đổi như thế nào khi đưa vật cản lại gần màn chắn hơn?

    **

    Bài 3.10 trang 10 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.10 trang 10 sách bài tập vật lí 7. Đặt một ngọn nến trước một màn chắn sáng. Để mắt trong vùng bóng nửa tối, ta quan sát ngọn nến thấy có gì khác so với khi không có màn chắn?

    **

    Bài 3.11 trang 11 SBT Vật lí 7

    **

    Bài 3.12 trang 11 SBT Vật lí 7

    Giải bài 3.12 trang 11 sách bài tập vật lí 7. Vì sao khi đặt bàn tay ở dưới một ngọn đèn điện dây tóc thì bóng của bàn tay trên mặt bàn rõ nét, còn khi đặt dưới bóng đèn ống thì bóng của bàn tay lại nhòe?

    **

    **

    **

    Gửi bài

    **

    Đăng ký để nhận lời giải hay và tài liệu miễn phí

    Cho phép chúng tôi gửi các thông báo đến bạn để nhận được các lời giải hay cũng như tài liệu miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bt Địa Lí 8 (200 Bài
  • Giải Sbt Vật Lí 9
  • Lokomotiv Moscow And Fc Rostov At Premier League Soccer League.
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Vở Bài Tập (Vbt) Vật Lý 7 Bài 15: Chống Ô Nhiễm Tiếng Ồn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 9
  • Hoạt Động Đo Đạc Và Bản Đồ Phục Vụ Quốc Phòng, An Ninh
  • Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Tập Bản Đồ Lịch Sử 7
  • Hướng Dẫn Viết Kết Quả Báo Cáo Thực Hành Bài 6 Vật Lý 12
  • Soạn Vật lý 7 Bài 16: Tổng kết chương 2 đầy đủ nhất

    Soạn Vật lý 7 Bài 17: Sự nhiễm điện do cọ xát

    1. VBT Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn

    1.1. Bài 15.1 trang 34 Sách bài tập Vật Lý lớp 7: 

    Giải SBT Vật Lí 7 bài 1 trang 34

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Học sinh tự thực hành rồi ghi số liệu vào bảng.

    1.2. Bài 15.2 trang 34 Sách bài tập Vật Lí 7:

       A. Tiếng sấm rền.

       B. Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy.

       C. Tiếng sóng biển ầm ầm.

       D. Tiếng máy móc làm việc phát ra to, kéo dài.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Đáp án: D

    Âm gây ô nhiễm tiếng ồn là tiếng máy móc làm việc phát ra to,, kéo dài.

    1.3. Bài 15.3 trang 34 Sách bài tập Vật Lí 7: 

       A. Tường bê tông

       B. Cửa kính hai lớp

       C. Rèm treo tường

       D. Cửa gỗ

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Đáp án: C

    Vì rèm treo tường được làm từ vải và mỏng, có lỗ hở để không khí đi qua nên âm thanh có thể được truyền qua đó. Vì vậy rèm treo tường thường không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các phòng.

    1.4. Bài 15.4 trang 34 Sách bài tập Vật Lý lớp 7: 

    Hãy nêu tên và thí dụ tương ứng với ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn thường dùng là:

    – Giảm độ to của tiếng ồn phát ra: lắp ống xả cho xe máy, treo biển báo “cấm bóp còi” tại những nơi gần bệnh viện, trường học.

    – Ngăn chặn đường truyền âm: xây tường chắn, đóng cửa kính.

    – Hướng âm đi theo đường khác: Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến gặp lá cây, thân cây sẽ phản xạ theo các hướng khác nhau.

    1.5. Bài 15.5 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Một người than phiền: “Bên trái nhà tôi là một xưởng rèn, bên phải nhà tôi là nhà hàng KARAOKE. Một hôm cả hai người hàng xóm đến báo tin cùng chuyển nhà, thật mừng quá. Nhưng vài hôm sau lại nghe thấy tiếng lạch cạch, phì phò từ phía bên phải, tiếng KARAOKE từ phía bên trái! Liệu tôi phải làm thế nào?”

       Em hãy khuyên người đó nên làm gì để chống ô nhiễm tiếng ồn.

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       Những lời khuyên người đó nên làm để chống ô nhiễm tiếng ồn:

       - Đóng cửa, che rèm nhà mình.

       - Trồng thêm các cây xanh quanh nhà.

       - Yêu cầu nhà hàng xóm giảm bớt tiếng ồn.

    1.6. Bài 15.6* trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Vì tường không làm cách âm hoàn toàn nên âm phát ra trong phòng gặp tường, một phần tường bị phản xạ, một phần bị tường hấp thụ. Phần bị hấp thụ này sẽ truyền tới tai ta khi áp vào tường nhưng phần này không thể truyền tiếp ra ngoài không khí ở phòng bên cạnh được.

    Khi để tai tự do trong không khí thì tường đóng vai trò ngăn chặn đường truyền âm nên ta không nghe thấy tiếng cười nói ở phòng bên cạnh nữa.

    1.7. Bài 15.7 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Hãy kể tên một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống?

    Hướng dẫn giải chi tiết:

    Một số việc làm của em nhằm làm giảm ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống là:

    – Trồng nhiều cây xanh xung quanh nhà ở, trường học để khi âm truyền tới gặp lá cây sẽ phản xạ theo nhiều hướng khác nhau.

    – Treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt.

    – Khi đi xe không nên bóp còi to liên tục ở gần trường học, bệnh viện.

    1.8. Bài 15.8 trang 35 Sách bài tập Vật Lí 7: 

    Giải bài 15.8 VBT Vật lý lớp 7 trang 35

    Hướng dẫn giải chi tiết:

       - Câu đúng: 1,3,4,6,8,9

       - Câu sai: 2,5,10,7

    2. File tải hướng dẫn giải vở bài tập Vật lý lớp 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn:

    Hướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file DOCHướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file DOC

    Hướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file PDFHướng dẫn vở giải bài tập Vật lý 7 Bài 15: Chống ô nhiễm tiếng ồn file PDF

    Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Ôn Tập Môn Vật Lý 7 – Bài 18
  • Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Vật Lý 9 Phần Điện Học
  • “Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Giải Bài Tập Toán 9 Tập 2
  • Bài Tập Luyện Tập Về Rượu Etylic, Axit Axetic Và Chất Béo
  • Giải Sbt Vật Lý 7 Bài 7: Gương Cầu Lồi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Những Bài Toán Hay Violympic Lớp 5
  • Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Thực Hành: Bản Vẽ Xây Dựng Trang 62 Sgk Công Nghệ 11
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 11 Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Giải sách bài tập môn Vật lý lớp 7

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 7: Gương cầu lồi tổng hợp các lời giải hay và chính xác, hướng dẫn các em giải chi tiết các bài tập cơ bản và nâng cao trong sách bài tập Lý 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích môn Vật lý lớp 7 dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Vật lý lớp 7 bài 7

    Bài 7.1 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    B. Hứng được trên màn, nhỏ hơn vật.

    C. Hứng được trên màn, bằng vật.

    D. Không hứng được trên màn, bằng vật.

    Bài 7.2 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Người lái xe ô tô dùng gương cầu lồi đặt ở phía trước mặt để quan sát các vật ở phía sau lưng có lợi gì hơn là dùng gương phẳng?

    A. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi rõ hơn trong gương phẳng.

    B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn trong gương phẳng.

    C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.

    D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng.

    Bài 7.3 trang 18 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Trò chơi ô chữ

    Theo hàng ngang:

    1. Cái mà ta nhìn thấy trong gương phẳng.

    2. Vật có mặt phản xạ hình cầu.

    3. Hiện tượng xảy ra khi Trái Đất đi vào vùng bóng đen của Mặt Trăng.

    4. Hiện tượng ánh sáng khi gặp gương phảng thì bị hắt lại theo một hướng xác định.

    5. Điểm sáng mà ta nhìn thấy trên trời, ban đêm, trời quang mây.

    Từ hàng dọc trong ô in đậm là từ gì?

    Trả lời:

    1. Ảnh ảo

    2. gương cầu

    3. nhật thực

    4. phản xạ

    5. sao

    Từ hàng dọc: Ảnh ảo

    Bài 7.4 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Hãy tìm trong các đồ dùng ở nhà một vật có dạng giống một gương cầu lồi. Đặt một vật trước gương đó và quan sát ảnh của vật tạo bở: gương. Ảnh đó có độ lớn thay đổi thế nào khi ta đưa vật lại gần gương.

    Hướng dẫn:

    Học sinh tự tìm ví dụ

    Ví dụ: Cái vá múc canh, cái muỗng

    Khi đưa vật lại gần gương thì độ lớn ảnh càng lớn.

    Bài 7.5 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào sau đây?

    A. Ảnh thật, bằng vật.

    B. Ảnh ảo, bằng vật.

    C. Anh ảo, cách gương một khoảng băng khoảng cách từ vật đến gương

    D. Không hứng được trên màn và bé hơn vật.

    Bài 7.6 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Vì sao người lái ô tô hay xe máy lại dùng một gương cầu lồi đặt phía trước mặt để quan sát những vật ở phía sau lưng mà không dùng gương phẳng?

    A. Vì gương cầu lồi cho ảnh sáng hơn.

    B. Vì gương cầu lồi cho ảnh giông vật hơn.

    C. Vì gương cầu lồi cho phép nhìn thấy các vật ở xa hơn.

    D. Vì gương cầu lồi cho ta nhìn thấy các vật nằm trong một vùng rộng hơn.

    Bài 7.7 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Chiếu một chùm sáng song song lên một gương cầu lồi, ta thu được một chùm sáng phản xạ có tính chất:

    A. Song song.

    B. Hội tụ

    C. Phân kì.

    D. Không truyền theo đường thẳng.

    Bài 7.8 trang 19 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đặt hai viên pin giống hệt nhau trước một gương cầu lồi và một gương phẳng. Kết luận nào sau đây là đúng khi so sánh kích thước ảnh của viên pin tạo bởi gương cầu lồi và gương phẳng?

    A. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng.

    B. Ảnh tạo bời gương cầu lồi bằng ảnh tạo bởi gương phăng,

    C. Ảnh tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

    D. Không thể so sánh được.

    Hướng dẫn:

    Chọn A

    Bài 7.9 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Cho một điểm sáng S đặt trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Coi phần mặt cầu nhỏ quanh một điểm M trên mặt gương cầu như một gương phẳng nhỏ đặt vuông góc với bán kính OM (hình 7.2).

    a) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng để vẽ ảnh của S tạo bởi gương cầu lồi. Nêu rõ cách vẽ.

    b) Ảnh đó là ảnh gì? Ở gần hay xa gương hơn vật?

    Trả lời:

    a) Muốn vẽ ảnh của S, ta vẽ hai tia tới xuất phát từ S, hai tia phản xạ sẽ có đường kéo dài gặp nhau ở ảnh S

    Vẽ tia tới SI. Áp dụng định luật phản xạ đối với gương phẳng nhỏ đặt ở I (i = r) ta có tia phản xạ IR. Vẽ tia tới SK có đường kéo dài đi qua tâm O, tia SI sẽ vuông góc với mặt gương tại K, góc tới bằng 0 nên góc phản xạ cũng bằng 0, do đó tia phản xạ trùng với tia tới.

    Kết quả là hai tia phản xạ có đường kéo dài gặp nhau ở S’ là ảnh của S.

    b) Vậy S’ là ảnh ảo. Theo hình chúng tôi ảnh S’ ở gần gương hơn S.

    Bài 7.10 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Dựa vào thí nghiệm ở hình 5.3 SGK, hãy đề xuất một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi lớn hơn hay nhỏ hơn vật.

    Trả lời:

    Học sinh có thể đưa ra các phương án khác nhau.

    Bố trí thí nghiệm như hình 5.3 SGK, trong đó thay gương phẳng bằng tấm kính màu trong suốt có mặt cong giống gương cầu lồi. Tấm kính cong là 1 gương cầu lồi, nó vừa tạo ra ảnh của viên phấn thứ nhất, vừa cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia tấm kính. Dùng viên phân thứ 2 đúng bằng viên phân thứ nhất, đưa ra sau tấm kính để kiểm tr dự đoán về độ lớn của ảnh.

    Kết quả cho thấy: độ lớn ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.

    Bài 7.11 trang 20 Sách bài tập (SBT) Vật lí 7

    Đặt mắt tại một điểm M ở phía trước một gương cầu lồi tâm O, bán kính R. Áp dụng phép vẽ như ở bài 7.9 để xác định vùng mắt có ta quan sát được trong gương.

    Trả lời:

    Muốn nhìn thấy ảnh của S, mắt phải nằm trong chùm tia phản xạ ứng với chùm tia tới xuất phát từ S. Chùm tia tới rộng nhất giới hạn bởi hai tia tới đến mép gương là SI và SK cho hai tia phản xạ IR 1 và KR 2 (hình 7.2G). Vậy mắt phải đặt trong khoảng không gian giới hạn bởi IR 1 và KR 2.

    …………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 43, 44, 45, 46 Trang 14 : Bài 6, 7 Giải Toán Bằng Cách Lập Phương Trình
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 2: Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Và Cách Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Liên Hệ Giữa Thứ Tự Và Phép Cộng
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 9 Bài 8: Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (Tiếp Theo)
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Đề Tài Giải Bài Tập Về Vận Tốc Trung Bình Trong Chuyển Động Không Đều
  • Chương I: Cơ Học – Vật Lý Lớp 8

    Giải Bài Tập SGK: Bài 5 Sự Cân Bằng Lực – Quán Tính

    Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8

    Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương, chiều của hai lực cân bằng.

    Lời Giải Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8 Giải:

    a. Hai lực tác dụng lên quyển sách có trọng lượng 3N là: trọng lực ()(vec{P}), lực đẩy (vec{Q}) của mặt bàn.

    Cách giải khác

    – Lực tác dụng lên cuốn sách gồm 2 lực cân bằng nhau: trong lực và phản lực của mặt bàn. Hai lực đều có cùng điểm đặt trên cuốn sách; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều; trong lực hướng xuống, phản lực hướng lên.

    – Lực tác dụng lên quả cầu gồm 2 lực cân bằng nhau: trọng lực và lực căng của sợi dây. Hai lực đều có cùng điểm đặt trên quả cầu; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều; trọng lực hướng xuống, lực căng dây hướng lên.

    – Lực tác dụng lên trái bóng gồm 2 lực cân bằng nhau: trọng lực và phản lực của mặt sàn; Hai lực đều có cùng điểm đặt trên trái bóng; Cùng phương thẳng đứng, cường độ bằng nhau và ngược chiều trọng lực hướng xuống, phản lực hướng lên.

    Cách giải khác

    – Các lực tác dụng lên cuốn sách:

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực nâng Q của mặt bàn (gọi là phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực căng T của dây treo hướng thẳng đứng lên trên.

    + Trọng lực P hướng thẳng đứng xuống dưới.

    + Lực nâng Q của mặt sân (gọi là phản lực) hướng thẳng đứng lên trên.

    Hướng dẫn giải bài tập c1 trang 17 sgk vật lý lớp 8 bài 5 sự cân bằng lực quán tính chương I cơ học. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực.

    Các bạn đang xem Bài Tập C1 Trang 17 SGK Vật Lý Lớp 8 thuộc Bài 5: Sự Cân Bằng Lực – Quán Tính tại Vật Lý Lớp 8 môn Vật Lý Lớp 8 của chúng tôi Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 17, 18, 19 Sgk: Sự Cân Bằng Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập C1: Trang 17 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập 8 Trang 136 Vật Lý 10
  • Giải Bài 3.5, 3.6, 3.7, 3.8 Trang 9, 10 Sách Bài Tập Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Bài Tập Tính Vận Tốc Trung Bình
  • Giải bài tập Vật lý 8 trang 17, 18, 19 SGK: Sự cân bằng lực – quán tính

    Giải bài tập Vật lý 8 trang 17, 18, 19

    Giải bài tập Vật lý 8: Sự cân bằng lực – quán tính

    . Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Vật lý của các bạn học sinh lớp 8 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo Bài 5: Sự cân bằng lực – quán tính I. Lý thuyết về sự cân bằng lực – quán tính 1. Hai lực cân bằng

    – Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

    – Dưới tác dụng của lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này được gọi là chuyển động theo quán tính.

    Lưu ý:

    – Hệ lực cân bằng khi tác dụng vào một vật thì không làm thay đổi vận tốc của vật.

    – Ở lớp 6 đã đề cập đến trường hợp vật đứng yên khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng. Đối với lớp 8, yêu cầu xét tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động. Như vậy, tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật được phát biểu khái quát hơn: “Một vật sẽ đứng yên hay chuyển động thẳng đều khi không có lực tác dụng lên vật và ngay cả khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau”.

    – Việc dự đoán tác dụng của hai lực cân bằng lên vật chuyển động thực hiện trên cơ sở suy luận lôgic. Vì lực gây ra sự thay đổi vận tốc chuyển động, còn hai lực cân bằng khi đặt lên vật đang đứng yên thì sẽ đứng yên mãi, như vậy nó không làm thay đổi vận tốc. Do đó lực cân bằng tác dụng lên vật đang chuyển động cũng không làm thay đổi vận tốc nên vật sẽ chuyển động thẳng đều mãi. Kết luận này được kiểm nghiệm bằng thí nghiệm trên máy A – tút.

    2. Quán tính: Khi có lực tác dụng, mọi vật thể không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì có quán tính.

    II. Bài tập 1. Bài C1 – Trang 17 – SGK Vật lí 8

    C1. Hãy kể tên và biểu diễn các lực tác dụng lên quyển sách, quả cầu, quả bóng có trọng lượng lần lượt là 3N; 0,5N; 5N, bằng các vectơ lực. Nhận xét về điểm đặt, cường độ, phương và chiều của các lực cân bằng.

    Hướng dẫn:

    2. Bài C2 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

    C2. Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

    Trả lời: 3. Bài C3 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

    C3. Đặt thêm một quả nặng A’ lên quả cân A (H.5.3b). Tại sao quả cân A cùng với A’ sẽ chuyển động nhanh dần?

    Trả lời:

    Đặt thêm vật nặng A’ lên A, lúc này P A + P A’ lớn hơn T nên AA’ chuyển động nhanh dần đi xuống, B chuyển động đi lên.

    4. Bài C4 – Trang 18 – SGK Vật lí 8

    C4. Khi quả cân A chuyển động quanh lỗ K thì vật nặng A’ bị giữ lại (H.5.3c,d).

    Lúc này quả cân A còn chịu tác dụng của những lực nào?

    Hướng dẫn:

    Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì bị giữ lại. Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực, P A và T lại cân bằng nhau nhưng A vẫn tiếp tục chuyển động. TN cho biết kết quả chuyển động của A là thằng đều.

    5. Bài C5 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

    C5. Hãy đo quãng đường đi được của quả cân A sau mỗi khoảng thời gian 2 giây, ghi vào bảng 5.1 và tính vận tốc của A.

    Hướng dẫn:

    Ghi kết quả vào bảng tính rồi rút ra kết luận:

    “Một vật đang chuyển động, nếu chịu tác dụng của lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều”.

    6. Bài C7 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

    C7. Đẩy cho xe và búp bê cùng chuyển động rồi bất chợt xe dừng lại. Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

    Trả lời:

    Búp bê ngã về phía trước. Vì khi xe dừng đột ngột, mặc dù chân búp bê dừng lại với xe, nhưng do quán tính nên thân búp bê vẫn chuyển động và nó nhào về phía trước.

    7. Bài C8- Trang 19 – SGK Vật lí 8

    C8. Hãy dùng khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng sau đây:

    a) Khi ôtô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về bên trái.

    b) Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại

    c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được.

    d) Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất.

    e) Khi đặt cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.

    Hướng dẫn:

    a) Ôtô đột ngột rẽ phải, do quán tính, hành khách không để đổi hướng chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động ngay mà tiếp tục chuyển động cũ nên bị nghiêng người sang trái.

    b) Nhảy từ bậc cao xuống, chân chạm vào đất thì dừng ngay lại, nhưng người còn tiếp tục chuyển động theo quán tính nên làm chân gập lại.

    c) Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút có thể viết tiếp được vì do quán tính nên mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút khi đã dừng lại.

    d) Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán búa đột ngột dừng lại, do quán tính đầu búa, cán đột ngột dừng lại nhưng do quán tính nên đầu búa tiếp tục chuyển động gập vào cán búa.

    e) Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc.

    8. Bài C6 – Trang 19 – SGK Vật lí 8

    C6. Búp bê đang đứng yên trên xe. Bất chợt đẩy xe chuyển động về phía trước (H.5.4) Hỏi búp bê sẽ ngã về phía nào? Tại sao?

    Hướng dẫn:

    Búp bê ngã về phía sau. Khi đẩy xe, chân búp bê chuyển động cùng xe, nhưng do quán tính nên thân và đầu búp bê chưa kịp chuyển động, vì vậy, búp bê ngã ra phía sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 5: Sự Cân Bằng Lực
  • “phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lí Phần Nhiệt Lớp 8”
  • Câu 10.a, 10.b, 10.c Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài 5.a, 5.b, 5.c Trang 28, 29 Vở Bài Tập Vật Lí 8 Phần Bài Tập Bổ Sung
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 13: Định Luật Về Công
  • Skkn Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý 8 Nâng Cao Phần Nhiệt Học
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 21: Nhiệt Năng
  • Bài Tập Vật Lý Lớp 8 (Bản Đầy Đủ)
  • Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý phụ huynh Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời các em tham khảo.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Hướng dẫn giải HƯỚNG DẪN LÀM BÀI TẬP Câu 6 trang 62 SGK Vật lí 8 bài tập lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I : Cơ học

    Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng vecto.

    – Các yếu tố của lực: điểm đặt lực, phương và chiều của lực, độ lớn của lực

    – Cách biểu diễn lực bằng vec to. Dùng 1 mũi tên có:

    + Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật

    + Phương và chiều là phương, chiều của lực

    + Độ dài biểu diễn độ lớn của lực theo một tỉ lệ xích cho trước.

    Bài 12 trang 62 SGK Vật lí 8

    Bài 10 trang 62 SGK Vật lí 8

    Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc với vật.

    – Công thức tính áp suất p = F/S ( F độ lớn của lực, S diện tích mặt tiếp xúc)

    Đơn vị áp suất: 1 Pa = 1 N/m 2

    Điều kiện để một vật nhúng trong chất lỏng bị:

    – Cân bằng “lơ lửng” khi trọng lượng của vật cân bằng với lực đẩy Ác-si-mét, hay trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng.

    Bài 14 trang 62 SGK Vật lí 8

    iết biểu thức tính công cơ học: A = F.s (F là độ lớn lực tác dụng, s là độ dài quãng đường chuyển động theo phương của lực).

    Bài 15 trang 63 SGK Vật lí 8

    Đơn vị công là Jun (J), 1J = 1 N.1m

    Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?

    Bài 17 trang 63 SGK Vật lí 8

    Công thức học được sinh ra khi có lực tác dụng lên vật đó làm vật chuyển đổi.

    Phát biểu định luật về công.

    Định luật về công: Không có một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

    Thế nào là sự bảo toàn cơ năng. Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

    Sự bảo toàn cơ năng: Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

    Giải bài tập môn Vật Lý lớp 8 Bài 17: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6. Lực Ma Sát
  • Giải Bài Tập Trang 21, 22, 23 Vật Lí 8, Lực Ma Sát
  • Giáo Án Vật Lý 8 Tiết 14
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8: Bài 11. Thực Hành
  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 12 Bài 8: Giao Thoa Sóng
  • Giải Bài C5 Trang 117 Sgk Vật Lý 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài C4, C5, C6 Trang 24 Sgk Vật Lí 9
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 22: Dẫn Nhiệt
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Vật Lí Lớp 8, Tài Liệu Dạy Học Dạy Kèm Dạy Thêm Vật Lý 8
  • Bài Tập Vận Dụng Môn Vật Lý 8
  • Sáng Kiến: Hướng Dẫn Học Sinh Giải Bài Tập Vật Lý 8
  • Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    Video Giải Bài C5 trang 117 SGK Vật Lý 9 – Thầy Đặng Tài Quang (Giáo viên VietJack)

    Bài C5 (trang 117 SGK Vật Lý 9): Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB và nhận xét đặc điểm của ảnh A’B’ trong hai trường hợp:

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 36cm (hình 43.4a SGK).

    – Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 8cm (hình 43.4b SGK).

    Lời giải:

    Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính hội tụ. Dùng hai trong ba tia sáng đã học để dựng ảnh B’ của điểm B.

    + Vật AB cách thấu kính d = 36 cm, vật ngoài khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên giao nhau tại B’, ta thu được ảnh thật B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    Nhận xét: Ảnh A’B” là ảnh thật ngược chiều với vật khi vật được đặt ngoài khoảng tiêu cự ( Hình 43.4a)

    + Vật AB cách thấu kính d = 8 cm, vật nằm trong khoảng OF.

    Tia BI đi song song với trục chính nên cho tia ló đi qua F’

    Tia tới BO là tia đi quang tâm O nên cho tia ló đi thẳng

    Hai tia ló trên có đường kéo dài giao nhau tại B’, ta thu được ảnh ảo B’ của B qua thấu kính.

    Từ B’ hạ vuông góc với trục của thấu kính, cắt trục chính tại điểm A’. A’ là ảnh của điểm A. A’B’ là ảnh của AB tạo bởi thấu kính hội tụ.

    Nhận xét: Ảnh ảo A’B’ cùng chiều với vật và lớn hơn vật khi vật được đặt trong khoảng tiêu cự (Hình 43.4b)

    Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 bài 43 khác:

    Tham khảo lời giải bài tập Vật Lí 9 chương 3 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-43-anh-cua-mot-vat-tao-boi-thau-kinh-hoi-tu.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập C5: Trang 9 Sgk Vật Lý Lớp 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 7 Áp Suất Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Vật Lý 8 Bài 2: Vận Tốc
  • Giải Bài C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7, C8 Trang 8, 9 Sách Giáo Khoa Vật Lí 8
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 12, 13 Sgk: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 3: Chuyển Động Đều
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Trang 15, 16 Sgk: Biểu Diễn Lực
  • Giải bài tập vật lý 8 bài 7 Áp suất là tâm huyết biên soạn của đội ngũ giáo viên dạy giỏi môn lý. Đảm bảo chính xác, dễ hiểu giúp các em nắm được các bước làm và giải bài tập vật lý 8 bài 7 nhanh chóng, dễ dàng.

    thuộc: Chương 1: Cơ học

    Hướng dẫn giải bài tập vật lý 8 bài 7 Áp suất

    Hình b: Áp lực là lực của ngón tay tác dụng lên đầu đinh và lực của mũi đinh tác dụng lên bảng gỗ.

    Bài C2 (trang 26 SGK Vật Lý 8):

    Hãy dựa vào thí nghiệm vẽ ở hình 7.4, cho biết tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào bằng cách so sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại xuống bột hoặc cát mịn của trường hợp (1) so với trường hợp (2) và của trường hợp (1) so với trường hợp (3).

    Lời giải:

    Ta có:

    – Cùng diện tích bị ép như nhau, nếu độ lớn của áp lực càng lớn thì tác dụng nó cũng càng lớn.

    – Cùng độ lớn của áp lực như nhau, nếu diện tích bị ép càng nhỏ thì tác dụng của áp lực càng lớn.

    Như vậy, tác dụng của áp lực phụ thuộc vào diện tích bị ép và độ lớn của áp lực.

    Điền dấu:

    Lời giải:

    Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ.

    Bài C4 (trang 27 SGK Vật Lý 8): Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng, giảm áp suất? Nêu những ví dụ về việc làm tăng, giảm áp suất trong thực tế.

    Lời giải:

    – Từ công thức:

    – Ví dụ: Lưỡi dao, lưỡi kéo thường mài sắc, mũi đinh thường thật nhọn để giảm diện tích bị ép.

    Bài C5 (trang 27 SGK Vật Lý 8): Một xe tăng có trọng lượng 340000N. Tính áp suất của xe tăng lên mặt đường nằm ngang, biết rằng diện tích tiếp xúc của các bản xích với đất là 1,5 m2. Hãy so sánh áp suất đó với áp suất của 1 ô tô nặng 2000N có diện tích các bánh xe tiếp xúc với mặt đất nằm ngang là 250 cm2.

    Dựa vào kết quả tính toán ở trên, hãy trả lời câu hỏi ở phần mở bài: Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?

    Lời giải:

    Áp suất của xe tăng lên mặt đường là:

    Sở dĩ máy kéo chạy được bình thường trên nền đất mềm còn ô tô thì rất khó chạy trên nền đất mềm và thường bị sa lầy vì máy kéo có các bản xích giống như xe tăng, áp suất do máy kéo tác dụng xuống mặt đường nhỏ hơn so với áp suất của ô tô tác dụng xuống mặt đường.

    Xem Video bài học trên YouTube

    Là một giáo viên Dạy cấp 2 và 3 thích viết lạch và chia sẻ những cách giải bài tập hay và ngắn gọn nhất giúp các học sinh có thể tiếp thu kiến thức một cách nhanh nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lí 8 Bài 4. Biểu Diễn Lực
  • Giải Bài Tập Vật Lý 8 Bài 4: Biểu Diễn Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 8 Bài 19: Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Bài 14: Định Luật Về Công
  • 7 Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn Vật Lý Lớp 8 Học Kì 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 1 Trang 6, 7: Đo Độ Dài

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học
  • Tổng Kết Chương 1: Cơ Học
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 15: Cơ Năng
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 14: Công Suất
  • Giải Bài Tập Môn Vật Lý Lớp 8 Bài 16
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK Vật lý lớp 6 bài 1 trang 6, 7: Đo độ dài

    Bài 1

    Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau:

    1 m = (1) …. dm; 1 m = (2) …. cm;

    1 cm = (3) …. mm; 1km = (4) …. m.

    Đáp án bài 1:

    (1) – 10 dm. (2) – 100 cm.

    (3) – 10 mm. (4) – 1000 m.

    Bài 2

    Hãy ước lượng độ dài 1 m trên cạnh bàn. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em cho đúng không ?

    Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

    Bài 3

    Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không?

    Các em tự làm và kiểm tra kết quả.

    Bài 4

    Hãy quan sát hình 1.1 và cho biết thợ mộc, học sinh, người bán vải đang dùng thước nào trong những thước sau đây: thước kẻ, thước dây (thước cuộn), thước mét (thước thẳng)?

    Khi sử dụng bất kỳ dụng cụ đo nào cũng cần biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nó.

    Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước.

    Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là độ dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

    Thợ mộc dùng thước dây (thước cuôn);

    Học sinh (HS) dùng thước kẻ;

    Người bán vải dùng thước mét (thước thẳng).

    Bài 5

    Hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của một thước đo mà em có.

    Các em tự giải: Tùy theo từng loại thước.

    Bài 6

    Có 3 thước đo sau đây:

    – Thước có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm

    – Thước có GHĐ 20 cm và ĐCNN 1 mm.

    – Thước có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

    Hỏi nên dùng thước nào để đo.

    a) Chiều rộng của cuốn sách Vật lý 6?

    b) Chiều dài của cuốn sách Vật lý 6?

    c) Chiều dài của bàn học?

    a) Ước lượng chiều rộng cuốn sách giáo khoa (SGK) Vật lý 6 khoảng gần 20 cm. Vì vậy, để đo được chiều ngang của cuốn sách Vật lí 6 ta dùng thước (2) có GHĐ 20 cm và ĐCNN là 1 mm

    b) Ước lượng chiều dài cuốn SGK Vật lý 6 khoảng 20 cm. Vì vậy, để đo chiều dọc của cuốn sách Vật lý 6 ta dùng thước (3) có GHĐ 30 cm và ĐCNN 1 mm

    c) Ước lượng chiều dài bàn học khoảng hơn 1 m. Nên để đo chiều dài của bàn học ta dùng thước (1) có GHĐ 1m và ĐCNN 1 cm.

    Bài 7

    Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng?

    Thợ may thường dùng thước thẳng có GHĐ 1 m hoặc 0,5 m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số đo cơ thể của khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 24, 25, 26 Sgk Vật Lý Lớp 6: Tìm Hiểu Kết Quả Tác Dụng Của Lực
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 25 Trang 78, 79: Sự Nóng Chảy Và Sự Đông Đặc (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 28 Trang 87, 88: Sự Sôi
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Vật Lý Lớp 6 Bài 16 Trang 50, 51, 52: Ròng Rọc
  • Web hay