Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 31: Giống vật nuôi

    I. Khái niệm về giống vật nuôi (Trang 66 – vbt Công nghệ 7):

    1. Thế nào là giống vật nuôi

    Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra. Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suât và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền ổn định.

    b) Hãy lấy một số ví dụ về giống vật nuôi và điền những đặc điểm ngoại hình của chúng vào bảng sau:

    STT

    Tên giống vật nuôi

    Đặc điểm ngoại hình dễ nhận biết nhất

    1

    Vịt cỏ

    Tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi, lông có nhiều màu

    2

    Bò sữa Hà Lan

    Màu lông trắng đen, sản lượng sữa cao

    3

    Lợn Lan đơ rat

    Thân dài, tai to rủ xuống trước mặt, tỉ lệ thịt nạc cao

    2. Phân loại giống vật nuôi

    Tên gọi vật nuôi

    Cách phân loại giống vật nuôi

    Theo địa lí

    Theo hình thái ngoại hình

    Theo mức độ hoàn thiện giống

    Theo hướng sản xuất

    3. Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi

    Đánh dấu vào ô trống xác định những điều kiện đúng để một loại vật nuôi được công nhận là một giống

    x

    Có đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau

    x

    Có tính di truyền ổn định

    Cùng sống chung trong một địa bàn

    x

    Đạt đến một số lượng cá thể nhất định và có địa bàn phân bố rộng

    II. Vai trò của giống trong chăn nuôi (Trang 67 – vbt Công nghệ 7):

    Đánh dấu (x) vào trồng chọn các câu trả lời đúng nhất về vai trò của giống trong chăn nuôi.

    x

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến năng suất chăn nuôi

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến khả năng chống bệnh của vật nuôi

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến khả năng sinh sản của vật nuôi

    x

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến khả năng sinh trưởng, phát dục của vật nuôi

    Giống vật nuôi có vai trò quyết định đến khả năng thích nghi của vật nuôi

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 7 (VBT Công nghệ 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi
  • Giải Bài 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6 Trang 15, 16 Sách Bài Tập Vật Lí 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 15: Làm Đất Và Bón Phân Lót
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 16: Gieo Trồng Cây Nông Nghiệp
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 12: Thực Hành: Món Nướng
  • VBT Sinh học 9 Bài 31: Công nghệ tế bào

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 70 VBT Sinh học 9: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Công nghệ tế bào là gì?

    b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

    Lời giải:

    a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

    b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

    Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

    Lời giải:

    Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

    + Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

    + Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

    + Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Lời giải:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Bài tập 2 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

    A. Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

    B. Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C. Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

    D. Cả A và B

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A và B

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

    B. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

    C. Nhân bản vô tính ở động vật

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

    Bài tập 2 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C. Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Công Nghệ 9 Bài 12: Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 12: Kiểm Tra Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn
  • Giải Vbt Công Nghệ 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 8

    Phần 1: Vẽ kĩ thuật gồm 2 chương với 17 bài viết

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học gồm 7 bài viết

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật gồm 10 bài viết

    Phần 2: Cơ khí gồm 3 chương với 16 bài viết

    Chương 3: Gia công cơ khí gồm 6 bài viết

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép gồm 5 bài viết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động gồm 4 bài viết

    Phần 3: Kĩ thuật điện gồm có 3 chương với 30 bài viết

    Chương 6: An toàn điện gồm 3 bài viết

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình gồm 15 bài viết

    Chương 8: Mạng điện trong nhà gồm 11 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập công nghệ 8, từ đó các em nắm chắc thêm kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải VBT Công nghệ 8 gồm 3 phần với tổng số 63 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương 1: Bản vẽ các khối hình học

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sống

    Bài 2. Hình chiếu

    Bài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thể

    Bài 4. Bản vẽ các khối đa diện

    Bài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diện

    Bài 6. Bản vẽ các khối tròn xoay

    Bài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoay

    Chương 2: Bản vẽ kĩ thuật

    Bài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắt

    Bài 9. Bản vẽ chi tiết

    Bài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt

    Bài 11. Biểu diễn ren

    Bài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

    Bài 13. Bản vẽ lắp

    Bài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giản

    Bài 15. Bản vẽ nhà

    Bài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giản

    Tổng kết và ôn tập Phần 1

    Phần 2: Cơ khí

    Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống

    Chương 3: Gia công cơ khí

    Bài 18. Vật liệu cơ khí

    Bài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khí

    Bài 20. Dụng cụ cơ khí

    Bài 21. Cưa và đục kim loại

    Bài 22. Dũa và khoan kim loại

    Bài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấu

    Chương 4: Chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép

    Bài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo được

    Bài 26. Mối ghép tháo được

    Bài 27. Mối ghép động

    Bài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiết

    Chương 5: Truyền và biến đổi chuyển động

    Bài 29. Truyền chuyển động

    Bài 30. Biến đổi chuyển động

    Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

    Tổng kết và ôn tập Phần 2

    Phần 3: Kĩ thuật điện

    Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống

    Chương 6: An toàn điện

    Bài 33. An toàn điện

    Bài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điện

    Bài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điện

    Chương 7: Đồ dùng điện gia đình

    Bài 36. Vật liệu kỹ thuật điện

    Bài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điện

    Bài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốt

    Bài 39. Đèn huỳnh quang

    Bài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quang

    Bài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điện

    Bài 42. Bếp điện, nồi cơm điện

    Bài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điện

    Bài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nước

    Bài 45. Thực Hành : Quạt điện

    Bài 46. Máy biến áp một pha

    Bài 47. Thực Hành : Máy biến áp

    Bài 48. Sử dụng hợp lý điện năng

    Bài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đình

    Tổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7

    Chương 8: Mạng điện trong nhà

    Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhà

    Bài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhà

    Bài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điện

    Bài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhà

    Bài 54. Thực Hành: Cầu trì

    Bài 55. Sơ đồ điện

    Bài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện

    Bài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện

    Bài 58. Thiết kế mạch điện

    Bài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điện

    Tổng kết và ôn tập Phần 3

    Bài 1. Vai trò của bản vẽ kỹ thuật trong sản xuất và đời sốngBài 2. Hình chiếuBài 3. Bài tập thực hành : Hình chiếu của vật thểBài 4. Bản vẽ các khối đa diệnBài 5. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ các khối đa diệnBài 6. Bản vẽ các khối tròn xoayBài 7. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ các khối tròn xoayBài 8. Khái niệm về bản vẽ kỹ thuật hình cắtBài 9. Bản vẽ chi tiếtBài 10. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắtBài 11. Biểu diễn renBài 12. Bài tập thực hành :Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có renBài 13. Bản vẽ lắpBài 14. Bài tập thực hành: Đọc bản vẽ lắp đơn giảnBài 15. Bản vẽ nhàBài 16. Bài tập thực hành : Đọc bản vẽ nhà đơn giảnTổng kết và ôn tập Phần 1Bài 17. Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sốngBài 18. Vật liệu cơ khíBài 19. Bài tập thực hành : Vật liệu cơ khíBài 20. Dụng cụ cơ khíBài 21. Cưa và đục kim loạiBài 22. Dũa và khoan kim loạiBài 23. Thực Hành : Đo và vạch dấuBài 24. Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghépBài 25. Mối ghép cố định mối ghép không tháo đượcBài 26. Mối ghép tháo đượcBài 27. Mối ghép độngBài 28. Thực Hành : Ghép nối chi tiếtBài 29. Truyền chuyển độngBài 30. Biến đổi chuyển độngBài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển độngTổng kết và ôn tập Phần 2Bài 32. Vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sốngBài 33. An toàn điệnBài 34. Thực Hành : Dụng cụ bảo vệ an toàn điệnBài 35. Thực Hành : Cứu người bị tai nạn điệnBài 36. Vật liệu kỹ thuật điệnBài 37. Phân loại và số liệu kỹ thuật của đồ dùng điệnBài 38. Đồ dùng loại điện – quang: Đèn sợi đốtBài 39. Đèn huỳnh quangBài 40. Thực Hành : Đèn ống huỳnh quangBài 41. Đồ dùng loại Điện – Nhiệt : Bàn là điệnBài 42. Bếp điện, nồi cơm điệnBài 43. Thực hành : Bàn là điện , bếp điện , nồi cơm điệnBài 44. Đồ dùng loại Điện- Cơ : Quạt điện, máy bơm nướcBài 45. Thực Hành : Quạt điệnBài 46. Máy biến áp một phaBài 47. Thực Hành : Máy biến ápBài 48. Sử dụng hợp lý điện năngBài 49. Thực Hành : Tính toán tiêu thụ điện năng trong gia đìnhTổng kết và ôn tập Chương 6 và Chương 7Bài 50. Đặc điểm và cấu tạo mạng điện trong nhàBài 51. Thiết bị đóng – cắt và lấy điện của mạng điện trong nhàBài 52. Thực Hành : Thiết bị đóng – cắt và lấy điệnBài 53. Thiết bị bảo vệ của mạng điện trong nhàBài 54. Thực Hành: Cầu trìBài 55. Sơ đồ điệnBài 56. Thực Hành : Vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điệnBài 57. Thực Hành : Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điệnBài 58. Thiết kế mạch điệnBài 59. Thực Hành : Thiết kế mạch điệnTổng kết và ôn tập Phần 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán 11 Hình Học Trang 119 Sách Giáo Khoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 12. Nhật Bản Giữa Thế Kỉ Xix
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 8: Thực Hành : Nhận Biết Một Số Loại Phân Bón Hoá Học Thông Thường
  • Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần Một
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ 8 Ôn Tập Phần 1: Vẽ Kĩ Thuật
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 37. Phân Loại Và Số Liệu Kỹ Thuật Của Đồ Dùng Điện
  • Bài 31. Thực Hành : Truyền và biến đổi chuyển động

    I. NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ THỰC HÀNH (Trang 68-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tóm tắt các nội dung cần thực hành

    1. Đo đường kính bánh đai, đếm số răng của các bánh răng và đĩa xích.

    – Dùng thước lá, thước cặp đo đường kính bánh đai và đánh số đếm số răng.

    2. Thứ tự lắp ráp các bộ truyền động và kiểm tra tỉ số truyền

    Lắp ráp các bộ truyền, đánh dấu, kết quả đo kiểm tra tỉ số truyền.

    3. Tìm hiểu cấu tạo và nguyên lí làm việc của mô hình động cơ 4 kì/

    Hãy quan sát mô hình động cơ 4 kì ở hình 31.1 SGK để tìm hiểu các nội dung:

    – Chuyển động của trục khuỷu – thanh truyền, pít – tông: vị trí thanh truyền?

    – Chuyển động của trục cam với van nạp (thải): chuyển động ra sao?

    II. BÁO CÁO THỰC HÀNH (Trang 68-vbt Công nghệ 8)

    TRUYỀN VÀ BIỂN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG

    Câu 1 (Trang 169-Vbt công nghệ 8): Khi pit-tông ở điểm cao nhất và thấp nhất, vị trí của thanh truyền và tay quay như thế nào?

    Lời giải:

    – Khi piston ở điểm cao nhất và thấp nhất thì vị trí của trục khuỷu và tay quay có 1 điểm chung là tay quay sẽ vuông góc với thanh ngang (tay ngang) của trục khuỷu khi nhìn vào hình chiếu ngang (theo đúng kỹ thuật là hình chiếu đứng). Nhưng lúc này có 2 điểm để phân biệt:

    1. Khi piston ở vị trí cao nhất: đỉnh của tay quay (phần nối với piston) sẽ xa thanh ngang nhất.

    2. Khi piston ở vị trí thấp nhất: đỉnh của tay quay (phần nối với piston) sẽ gần thanh ngang nhất.

    Câu 2 (Trang 69-Vbt công nghệ 8): Tại sao khi quay tay quay thì van nạp và van thải lại đóng, mở được? Để van nạp và van thải đóng mở một lần thì trục khuỷu phải quay mấy vòng?

    Lời giải:

    – Khi quay tay quay, bánh xích gắn liền với tay quay sẽ dẫn động trục cam, thông qua sên cam. Các cam trên thân trục cam khi đó sẽ nén hoặc nhả các van nạp và van thải để điều khiển chúng đóng mở chính xác theo chu trình hoạt động của động cơ.

    – Trong một chu trình hút, nén nổ, xả thì trục khuỷu phải quay 2 vòng. Trong khi đó van nạp chỉ đóng mở có 1 lần. Tương tự cho van xả

    3. Nhận xét và đánh giá bài thực hành

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 31: Công nghệ tế bào được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    a) Công nghệ tế bào là gì?

    b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

    Trả lời:

    a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

    b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

    Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

    Trả lời:

    Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

    + Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

    + Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

    + Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    Bài tập 3 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Trả lời:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Bài tập 4 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

    A, Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

    B, Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉn

    C, Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

    D, Cả A và B

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A và B

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    Bài tập 5 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A, Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

    B, Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

    C, Nhân bản vô tính ở động vật

    D, Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

    Bài tập 6 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A, Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C, Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

    D, Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tập Bản Đồ Địa Lí 8
  • Bt Tiếng Anh 12 Unit 1
  • Unit 1 Lớp 12: Reading
  • Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Gợi Ý 5 Quyển Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7 Dành Cho Học Sinh
  • Giải Vbt Công Nghệ 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Giới thiệu về Giải VBT Công nghệ 6

    Chương 1: May mặc trong gia đình gồm 8 bài viết

    Chương 2: Trang trí nhà ở gồm 8 bài viết

    Chương 3: Nấu ăn trong gia đình gồm 11 bài viết

    Chương 4: Thu, chi trong gia đình gồm 3 bài viết

    Giải VBT Công nghệ 6 giúp học sinh hoàn thành bài tập trong vở bài tập công nghệ 6. Với cách giải chi tiết, dễ hiểu hi vọng sẽ giúp các em học sinh thêm yêu môn học công nghệ này hơn.

    Giải VBT Công nghệ 6 gồm có 6 chương với 30 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc

    Bài 2: Lựa chọn trang phục

    Bài 3: Thực hành – Lựa chọn trang phục

    Bài 4: Sử dụng và bảp quản trang phục

    Bài 5: Thực hành – Ôn một số mũi khâu cơ bản

    Bài 6: Thực hành – Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinh

    Bài 7: Thực hành – Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhật

    Ôn tập chương 1

    Chương 2: Trang trí nhà ở

    Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

    Bài 9: Thực hành – Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở

    Bài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắp

    Bài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vật

    Bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa

    Bài 13: Cắm hoa trang trí

    Bài 14: Thực hành – Cắm hoa

    Ôn tập chương 2

    Chương 3: Nấu ăn trong gia đình

    Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lí

    Bài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩm

    Bài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ăn

    Bài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩm

    Bài 19: Thực hành – Trộn dầu giấm rau xà lách

    Bài 20: Thực hành – Trộn hỗn hợp nộm rau muống

    Bài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đình

    Bài 22: Quy trình tổ chức bữa ăn

    Bài 23: Thực hành -Xây dựng thực đơn

    Bài 24: Thực hành – Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ , quả

    Ôn tập chương 3

    Chương 4: Thu, chi trong gia đình

    Bài 25: Thu nhập của gia đình

    Bài 26: Chi tiêu trong gia đình

    Bài 27: Thực hành – Bài tập trình huống về Thu, chi trong gia đình

    Bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặcBài 2: Lựa chọn trang phụcBài 3: Thực hành – Lựa chọn trang phụcBài 4: Sử dụng và bảp quản trang phụcBài 5: Thực hành – Ôn một số mũi khâu cơ bảnBài 6: Thực hành – Cắt khâu bao tay trẻ sơ sinhBài 7: Thực hành – Cắt khâu vỏ gối hình chữ nhậtÔn tập chương 1Bài 8: Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ởBài 9: Thực hành – Sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ởBài 10: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ, ngăn nắpBài 11: Trang trí nhà ở bằng một số đồ vậtBài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoaBài 13: Cắm hoa trang tríBài 14: Thực hành – Cắm hoaÔn tập chương 2Bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp líBài 16: Vệ sinh an toàn thực phẩmBài 17: Bảo quản chất dinh dưỡng trong chế biến món ănBài 18: Các phương pháp chế biến thực phẩmBài 19: Thực hành – Trộn dầu giấm rau xà láchBài 20: Thực hành – Trộn hỗn hợp nộm rau muốngBài 21: Tổ chức bữa ăn hợp lí trong gia đìnhBài 22: Quy trình tổ chức bữa ănBài 23: Thực hành -Xây dựng thực đơnBài 24: Thực hành – Tỉa hoa trang trí món ăn từ một số loại rau, củ , quảÔn tập chương 3Bài 25: Thu nhập của gia đìnhBài 26: Chi tiêu trong gia đìnhBài 27: Thực hành – Bài tập trình huống về Thu, chi trong gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 6 Lớp 10
  • Tài Liệu Học Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sách Use Of English – First Certificate Skills – Mark Harrison
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa 12 : Tổng Hợp Các Dạng Giải Bài Tập Kim Loại
  • Hướng Dẫn Yugi H5: Cách Qua Các Bài Tập Huấn Luyện Khó
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Giải VBT Công nghệ 8 Bài 2. Hình chiếu

    I. KHÁI NIỆM HÌNH CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Khi chiếu một vật thể lên mặt phẳng, hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể

    II. CÁC PHÉP CHIẾU (Trang 4-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong những mệnh đề sau:

    Lời giải:

    – Phép chiếu vuông góc có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.

    – Phép chiếu song song có các tia chiếu song song với nhau.

    – Phép chiếu xuyên tâm có các tia chiếu hội tụ ở một điểm

    III. CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy ghi tên gọi mặt phẳng chiếu, tên hình chiếu và hướng chiếu tương ứng với các mặt phẳng vào bảng sau:

    Lời giải:

    IV.VỊ TRÍ CÁC HÌNH CHIẾU (Trang 5-vbt Công nghệ 8)

    Hãy tìm các từ thích hợp để điền vào chỗ trống (…) trong câu sau:

    Lời giải:

    Hình chiếu đứng ở trên hình chiếu bằng và ở bên trái hình chiếu cạnh.

    Câu 1 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Thế nào là hình chiếu của một vật thể?

    Lời giải:

    – Hình chiếu của một vật thể là hình nhận được trên mặt phẳng của vật thể đó.

    Câu 2 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Có các phép chiếu nào? Mỗi phép chiếu có đặc điểm gì?

    Lời giải:

    – Các phép chiếu: xuyên tâm, song song, vuông góc.

    – Phép chiếu vuông góc: vẽ các hình chiếu vuông góc.

    – Phép chiếu song song, phép chiếu xuyên tâm: vẽ các hình biểu diễn ba chiều bổ sung cho các hình chiếu vuông góc trên bản vẽ kĩ thuật.

    Câu 3 (Trang 5-vbt Công nghệ 8): Tên gọi và vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ như thế nào.

    Lời giải:

    – Mặt phẳng chiếu bằng được mở xuống dưới cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu bằng ở dưới hình chiều đứng trên bản vẽ.

    – Mặt phẳng chiếu cạnh được mở sang bên phải cho trùng với mặt phẳng chiếu đứng nghĩa là hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng trên bản vẽ.

    Bài tập (Trang 6-vbt Công nghệ 8): Cho vật thể với các hướng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.2.6).

    a) Hãy đánh dấu (x) vào bảng 2.1 để chỉ rõ sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu.

    b) Ghi tên gọi các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 2.2.

    Lời giải:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 15. Bản Vẽ Nhà

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Nghệ 8 Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Bài 15. Bản vẽ nhà

    I. NỘI DUNG CỦA BẢN VẼ NHÀ (Trang 27-vbt Công nghệ 8)

    – Hãy ghi các nội dung chính của bản vẽ nhà vào các ô của sơ đồ sau:

    Lời giải:

    – Mặt bằng và mặt cắt của bản vẽ nhà có các mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu nào?

    Lời giải:

    + Mặt bằng có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu nền nhà.

    + Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng chiếu chiếu đứng hoặc chiếu cạnh.

    II. KÍ HIỆU QUY ƯỚC MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA NGÔI NHÀ (Trang 28-vbt Công nghệ 8)

    Các kí hiệu trong bảng 15.1 SGK diễn tả các bộ phận của ngôi nhà ở các hình biểu diễn nào? Hãy đánh dấu (x) vào các cột hình biểu diễn

    Lời giải:

    III. ĐỌC BẢN VẼ NHÀ (Trang 28-vbt Công nghệ 8)

    – Hãy so sánh trình tự đọc bản vẽ nhà với trình tự đọc bản vẽ lắp có những điểm gì khác nhau?

    Lời giải:

    Bản vẽ lắp tương tự như bản vẽ nhà nhưng có thêm 2 trình tự là bảng kê và tổng hợp.

    – Khi đọc bản vẽ nhà, cần hiểu các bộ phận nào của ngôi nhà? Lời giải:

    + Cửa đi một cánh

    + Cửa đi đơn hai cánh

    + Cửa sổ đơn

    + Cửa sổ kép

    + Cầu thang trên mặt cắt

    + Cầu thang trên mặt bằng.

    – Trên bản vẽ nhà thường ghi các loại kích thước nào của ngôi nhà?

    Lời giải:

    Chiều cao, chiều rộng, chiều dài, kích thước các phòng của ngôi nhà, chiều cao của móng ngôi nhà.

    Câu 1 (Trang 29-vbt Công nghệ 8): Bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những vị trí nào trên bản vẽ?

    Lời giải:

    – Bản vẽ nhà gồm các hình biểu diễn (mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt) và các số liệu xác định hình dạng, kích thước, cấu tạo của ngôi nhà.

    – Mặt đứng đặt ở góc trên cùng bên trái của bản vẽ, mặt cắt được đặt ở phía bên phải mặt đứng và mặt bằng được đặt ở dưới mặt đứng.

    Câu 2 (Trang 29-vbt Công nghệ 8): Các hình biểu diễn của bản vẽ thể hiện các bộ phận nào của ngôi nhà?

    Lời giải:

    – Mặt bằng: nhằm diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ, các thiết bị, đồ đạc, …

    – Mặt đứng: biểu diễn hình dạng bên ngoài gồm có mặt chính, mặt bên, …

    – Mặt cắt: biểu diễn các bộ phận và kích thước của ngôi nhà theo chiều cao.

    Câu 3 (Trang 29-vbt Công nghệ 8): Trình tự đọc bản vẽ nhà như thế nào?

    Lời giải:

    – Trình tự đọc bản vẽ nhà:

    1. Khung tên.

    2. Hình biểu diễn.

    3. Kích thước.

    4. Các bộ phận.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 8: Sắp Xếp Đồ Đạc Hợp Lí Trong Nhà Ở
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 4. Bản Vẽ Các Khối Đa Diện
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 6 Bài 4
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 39. Đèn Huỳnh Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 41. Đồ Dùng Loại Điện
  • Giải Sách Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 15: Bản Vẽ Nhà
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Tổng Kết Và Ôn Tập Phần 1
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 31. Thực Hành : Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Bài 39. Đèn huỳnh quang

    Hãy điền các loại đèn huỳnh quang thông dụng vào bảng sau:

    I. ĐÈN ỐNG HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

    1. cấu tạo

    – Điền tên các bộ phận 1, 2, 3, 4 của đèn ống huỳnh quang (hình 39.1 SGK) vào bảng sau:

    Điện cực được tráng một lớp bari – oxit để phát ra điện tử

    (Đ)

    S

    Không có lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống, đèn huỳnh quang sáng bình thường

    Đ

    (S)

    Nhờ lớp huỳnh quang phủ bên trong ống làm cho đèn huỳnh quang sáng

    (Đ)

    (Đ)

    2. Nguyên lí làm việc

    Lời giải:

    – Em hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng.

    Đèn huỳnh quang làm việc theo nguyên lí nào?

    A. Dòng điện làm các điện cực nóng lên phát ra ánh sáng.

    B. Sự phóng điện giữa hai điện cực của đèn tạo ra tia tử ngoại, tia tử ngoại tác dụng vào lớp bột huỳnh quang phủ bên trong ống phát ra ánh sáng. (x)

    – Để mồi phóng điện cho đèn ống huỳnh quang ta dùng thiết bị gì?

    Ta dùng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử

    II. ĐÈN COMPAC HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

    Hãy nối mỗi cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B để được câu trả lời đúng.

    Lời giải:

    III. SO SÁNH ĐÈN SỢI ĐỐT VÀ ĐÈN HUỲNH QUANG (Trang 88-vbt Công nghệ 8)

    Không cần chấn lưu; Tiết kiệm điện năng; Cần chấn lưu; Tuổi thọ thấp; ánh sáng liên tục; không tiết kiệm điện năng; tuổi thọ cao; ánh sáng không liên tục

    Lời giải:

    – Có các loại đèn với số liệu kĩ thuật sau:

    1. Đèn sợi đốt: U = 220V và các công suất 25W, 40W, 75W, 100W, 300W

    2. Đèn huỳnh quang: U = 220V và các công suất 36W, 18W.

    Hãy lựa chon loại đèn phù hợp với mục đích sử dụng, tiết kiệm điện năng tiêu thụ

    Câu 1 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Phát biểu nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang.

    Lời giải:

    – Sự phóng điện giữa hai cực của đèn tạo ra tia tử ngoài. Tia tử ngoại tác dụng vào lớp huỳnh quang phát sáng.

    Câu 2 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Nêu các đặc điểm của đèn huỳnh quang.

    Lời giải:

    – Hiện tượng nhấp nháy: phát ra ánh sáng không liên tục, có hiệu ứng nhấp nháy, gây mỏi mắt.

    – Hiệu suất phát quang: khoảng 20-25% điện năng tiêu thụ của đèn thành quang năng, phần còn lại tỏa nhiệt.

    – Tuổi thọ khoảng 8000 giờ.

    – Mồi phóng điện: dùng chấn lưu điện cảm và tắc te hoặc chấn lưu điện tử

    Câu 3 (Trang 89-Vbt công nghệ 8): Vì sao người ta thường dùng đèn huỳnh quang để chiếu sáng ở nhà, lớp học, công sở, nhà máy, …?

    Lời giải:

    – Vì do các đặc điểm của đèn huỳnh quang ưu việt hơn so với đèn sợi đốt: tiết kiệm điện năng, ít phát nhiệt ra môi trường và nhất là tuổi thọ cao.

    Các bài giải vở bài tập Công nghệ lớp 8 (VBT Công nghệ 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảp Quản Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 46. Máy Biến Áp Một Pha
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Vận Dụng Kiến Thức Sách Giáo Khoa Giải Các Bài Tập Công Nghệ 8 Chương 5 Truyền Và Biến Đổi Chuyển Động
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 1: Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 8 Bài 2: Hình Chiếu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100