Giai Vbt Dia 8 Bai 11

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Vbt Dia 8 Bai 11 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Vbt Dia 8 Bai 11 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 495 lượt xem.

Có 27 tin bài trong chủ đề【Giai Vbt Dia 8 Bai 11】

【#1】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.


【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

b) Có tất cả các góc bằng nhau.

a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

AB = BC = CD = DA.

– Ta có:

là tam giác cân tại A và có

là tam giác đều.

Và EH, GF là đường trung bình của

nên:

– Từ (1) và (2) ta có:

– Ta còn có các tam giác:

là các tam giác đều nên:

(Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

)

Vậy đa giác

có 6 góc bằng nhau

Từ

suy ra đa giác

là hình lục giác đều (đpcm).

Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

+ Với hình ngũ giác đều: n = 5.

Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

+ Với hình lục giác đều: n = 6.

Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật


【#3】Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 1: Vị Trí, Hình Dạng Và Kích Thước Của Trái Đất

Bài 1: Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

1. Em hãy ghi tên của tám hành tinh trong hệ Mặt Trời vào sơ đồ hệ Mặt Trời trong hình 1 và cho biết Trái Đất ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời.

2. Hãy ghi các chú giải sau đây vào hình 2, sao cho đúng vị trí: cực Bắc, cực Nam, đường Xích đạo, nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, 6370 km, 40076 km.

3. Em hãy thực hiện trên hình 3 các yêu cầu sau:

a) Ghi những cụm từ sau đây vào đúng vị trí:

– Kinh tuyến gốc.

– Vĩ tuyến gốc.

b) Vẽ thêm một đường kinh tuyến Đông và đường kinh tuyến Tây.

c) Vẽ thêm một đường vĩ tuyến Bắc và một đường vĩ tuyến Nam.

4. Hãy đánh dấu (X) vào ô ý em cho là đúng:

– Trên quả Địa Cầu, nếu cứ cách 50, ta vẽ một kinh tuyến thì số kinh tuyến sẽ phải vẽ là:

– Trên quả Địa Cầu, nếu cứ cách 50, ta vẽ một vĩ tuyến thì số vĩ tuyến sẽ phải vẽ là:

5. Em hãy đanh dấu (X) vào ô ứng với ý em cho là đúng nhất.

– Kinh tuyến gốc là kinh tuyến:

Hình 4. Hệ Mặt Trời (Tốc độ của ánh sáng Mặt Trời là 300.000 km/giây. Hiện nay con người đã quan sát được những ngôi sao cách xa Trái Đất hàng tỉ năm ánh sáng).

Hình 5. Thiên hà của chúng ta – Thiên hà có hệ Mặt Trời (Với các kính thiên văn hiện đại, con người đã chụp ảnh được khoảng một tỉ thiên hà).

– Vũ trụ là một khoảng không gian bao la vô tận trong đó chứa các thiên hà.

– Thiên Hà là một tập hợp của rất nhiều thiên thể (hành tinh, các ngôi sao, vệ tinh,…).

– Trái Đất là một hành tinh trong thiên hà.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#4】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 20: Vùng Đồng Bằng Sông Hồng

Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

a) Hãy điền vào lược đồ trống tên tỉnh, thành phố có dòng chính của sông Hồng chảy qua các tỉnh, thành phố giáp vịnh Bắc Bộ vào chỗ chấm (…).

b) Nêu tóm tắt ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng.

Lời giải:

a)

b) Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng sông Hồng

– Vùng tiếp giáp với 2 vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đây là hai vùng giàu có về nguồn nguyên nhiên liệu để cung cấp cho Đồng bằng sông Hồng, ngoài ra thông qua các cửa khẩu của 2 vùng sẽ giúp ĐBSH giao lưu buôn bán với các quốc gia láng giềng.

– Phía Đông giáp vinh Bắc Bộ thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển, và là cửa ngõ của vùng.

– Vùng có Hà Nội là thủ đô của cả nước, trung tâm văn hóa chính trị; hầu hết các tỉnh trong vùng đều thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc do đó thúc đẩy kinh tế – xã hội của vùng phát triển.

Bài 2 trang 50 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Ý nghĩa quan trọng nhất của sông Hồng đối với sự phát triển nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

X

A. bồi đắp phù sa màu mỡ, cung cấp nước tưới cho nghề trồng lúa nước.

B. mở rộng diện tích châu thổ sông Hồng phía vịnh Bắc Bộ.

C. tạo nên địa bàn cư trú đông đúc, làng mạc trù phú.

D. tạo nên nền văn hóa nông nghiệp sông Hồng.

(giải thích: phần II trang 71, SGK Địa lý 9)

Bài 3 trang 50 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Ý nghĩa của mùa đông lạnh đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

X

A. trồng được cây ưa lạnh (ngô đông, khoai tây, rau quả ôn đới…).

B. phát triển nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

C. phát triển một số ngành công nghiệp chế biến nông sản.

D. phát triển rừng ôn đới và cận nhiệt.

(giải thích: phần II trang 71, SGK Địa lý 9)

Bài 4 trang 51 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu sau:

SỰ CHÊNH LỆCH VỀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ MỘT SỐ VÙNG SO VỚI CẢ NƯỚC NĂM 2014 (Đơn vị: lần)

Vẽ biểu đồ thể hiện sự chênh về mật độ dân số của đồng bằng sông hồng và một số vùng so với cả nước.

Lời giải:

Biểu đồ thể hiện sự chênh về mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng và một số vùng so với cả nước năm 2014.

Bài 5 trang 51 VBT Địa lí 9: Viết chữ T vào ô trống thể hiện thuận lợi, chữ K vào ô trống thể hiện khó khăn.

Lời giải:

Mật độ dân số cao đưa lại những thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?

Bài 6 trang 52 VBT Địa lí 9:

a) Hoàn thành bảng số liệu sau về bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2014.

b) Vẽ biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng.

c) Nhận xét

Lời giải:

a)

b)

Biểu đồ thể hiện bình quân đất nông nghiệp theo đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng năm 2014.

c) Nhận xét

Năm 2014, bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của cả nước và Đồng bằng sông Hồng lần lượt là 0,11 ha/người; 0,04 ha/người.

Như vậy bình quân đất nông nghiệp trên đầu người của Đồng bằng sông Hồng rất thấp và chỉ bằng 1/3 của cả nước.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#5】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 2: Dân Số Và Gia Tăng Dân Số

Bài 2: Dân số và gia tăng dân số

Bài 1 trang 7 VBT Địa lí 9: Cho biểu đồ sau

Biểu đồ biến đổi dân số nước ta

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh nhưng dân số vẫn tăng.

B. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh nhưng vẫn còn rất cao nên số dân tăng lên rất nhanh.

C. Tỉ lệ gia tăng tự nhiên không thay đổi qua các năm nhưng số dân vẫn thay đổi.

D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và số dân liên tục tăng.

Lời giải:

Nhận xét đúng:

A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh nhưng dân số vẫn tăng.

(giải thích: bài 2, phần II, trang 8 SGK Địa lí 9)

Bài 2 trang 8 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số nước ta vẫn tăng là do

A. công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình có nhiều hạn chế.

C. tỉ suất sinh của nước ta còn cao.

D. tất cả đều sai.

(giải thích: bài 2, phần II, trang 8 SGK Địa lí 9)

Bài 3 trang 8 VBT Địa lí 9: Ghi các nhóm tuổi vào bảng sau, sao cho phù hợp:

TỈ LỆ DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA (%)

Từ bảng số liệu, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta.

Lời giải:

TỈ LỆ DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI Ở NƯỚC TA (%)

Nhận xét:

Sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta

– Tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi 0-14 giảm mạnh từ 42,5% (năm 1979) xuống 24,4% (năm 2009).

– Tỉ lệ dân số ở nhóm tuổi từ 15-59 và trên 60 tuổi tăng, tăng từ 50,4% (năm 1979) lên 66,9 (năm 2009) đối với nhóm tuổi 15-59, tăng từ 7,1% (năm 1979) lên 8,7% (năm 2009) đối với nhóm trên 60 tuổi.

Bài 4 trang 8 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta

(giải thích: bài 2, phần III, trang 9 SGK Địa lí 9)

Bài 5 trang 9 VBT Địa lí 9:

a) Dựa vào bảng số liệu, vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giai đoạn 1979-2014.

b) Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, nêu nhận xét và giải thích về sự biến động tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta.

Lời giải:

a) Công thức tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số (%):

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta (%)

b) Nhận xét:

Từ năm 1979 đến năm 2014 tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm mạnh, giảm từ 2,5% xuống 1%.

Nguyên nhân: do tỉ suất sinh giảm mạnh từ 32,5‰ (năm 1979) xuống còn 17,2‰ (năm 2014). Đây là thành tựu to lớn của công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở nước ta.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#6】Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 8: Sự Chuyển Động Của Trái Đất Quanh Mặt Trời

Bài 8: Sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời

1. Quan sát hình 29, em hãy:

a) Vẽ mũi tên chỉ hướng chuyển động của Trái Đát trên quỹ đạo trong hình 29 và bổ sung phần ghi chú giải thích cho hoàn chỉnh.

– Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là trùng nhau (đều chuyển động từ Tây sang Đông)

Đ

– Hướng chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và hướng chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời là ngược nhau.

S

2. Em hãy đánh dấu (X) vào ô ứng với ý em cho là đúng

– Trái Đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, nghĩa là:

Phương án 1:

a) Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, Trái Đất còn tự quay quanh trục

b) Hướng chuyển động của Trái Đất trên quỹ đạo quanh Mặt Trời trùng với hướng chuyển động tự quay của Trái Đất

c) Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời, trục Trái Đất vẫn giữ nguyên độ nghiêng của trục không đổi

X

Phương án 2:

Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất:

4. Quan sát hình 30 và điền từ thích hợp vào chỗ chấm…

Tại vị trí a: Nửa cầu Bắc là mùa (hạ).

Nửa cầu Nam là mùa (đông).

Tại vị trí b: Nửa cầu Bắc là mùa (đông).

Nửa cẩu Nam là mùa (hạ).

5. Nước ta nằm ở nửa cầu Bắc và tính thời gian theo loại lịch âm dương lịch.

Trong Blốc lịch năm của Việt Nam có bốn tờ lịch ghi như sau – hình 31:

Em hãy ghi thời gian của các mùa (1) ở nước ta trong năm đó vào bảng sau:

6. Em hãy sắp xếp lại các câu dưới thành một đoạn văn hoàn chỉnh, để có lời giải thích đúng về nguyên nhân sinh ra các mùa:

a) Trái Đất vừa tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông, vừa vận động xung quanh Mặt Trời theo một quỹ đạo có hình elip gần tròn

b) Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, nửa cầu nào hướng về phía Mặt Trời

c) thì có góc chiếu nhỏ, nhận được ít sáng và nhiệt, đó là mùa lạnh của nửa cầu đó

d) Nửa cầu nào không ngả về phía Mặt Trời

đ) thì có góc chiếu lớn, nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt, đó là mùa nóng của nửa cầu đó

e) do trục trái đát nghiêng và không đổi hướng trong khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt Trời

g) Vì vậy, trên Trái Đất sinh ra các mùa và các mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau

h) nên Trái Đất lần lượt hướng nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam về phía Mặt Trời

Trả lời:

Sắp xếp đúng là a b d đ c e h g.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#7】Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

1. Hãy vẽ mũi tên chỉ hướng tự quay của Trái Đất quanh trục vào hình 26:

2. Căn cứ vào bản đồ múi giờ hình 27, em hãy:

a) Tô màu xanh vào khu cực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua khu vực giờ gốc – khu vực giờ 0

b) Cho biết nước ta nằm ở khu vực thứ mấy? Giả sử có một trận bóng đá quốc tế diễn ra ở Luan Đôn (anh) vào hồi 16h00 ngày 1-10-2007; ở Việt Nam chúng ta sẽ xem truyền hình trực tiếp trận bóng đá vào giờ nào của ngày hôm đó?

Trả lời:

– Việt Nam nằm ở múi giờ số 7 so với giờ gốc (Luân Đôn – Anh) về phía Tây nên chậm 7h.

– Nếu trận bóng diễn ra ở Anh vào 16h00 (1/10/2007) thì ở Việt Nam lúc đó xem truyền hình trực tiếp sẽ là 23h00 (16+7) ngày 01/10/2007.

3. Em hãy tô màu đen vào Trái Đất đang là ban đêm ở hai vị trí a và b trong hình 28:

– Do Trái Đất có dạng (hình cầu) nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất

+ Một nửa Trái Đất được chiếu sáng là (ngày) còn nửa kia không được chiếu sáng là (đêm).

+ Vì Trái Đất (tự quay) quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp nơi trên Trái Đất luân phiên được chiếu sáng và lần lượt (ngày và đêm luân phiên nhau).

5. Do Trái Đất quay nên các vật chuyển động ở hau bán cầu Bắc và Nam đã bị lệch hướng như thế nào?

Trả lời:

Ở nửa cầu Bắc nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động sẽ lệch về bên phải. Còn ở nửa cầu Nam, vật chuyển động sẽ lệch về bên trái. Sự lệch hướng này ảnh hưởng đến hướng di chuyển của các vật thể rắn nhưng đường đạn, pháo bay, dòng chảy,…

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#8】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 28: Vùng Tây Nguyên

Bài 28: Vùng Tây Nguyên

Bài 1 trang 62 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) gắn tên các nhà máy thủy điện với tên dòng sông trong bảng sau sao cho phù hợp.

Lời giải:

Bài 2 trang 62 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu sau:

TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG Ở CÁC TỈNH TÂY NGUYÊN NĂM 2014

a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng ở các tỉnh Tây Nguyên năm 2014.

b) Trình bày ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên.

c) Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

a)

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ che phủ rừng ở các tỉnh Tây Nguyên năm 2014.

b) Ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên

+ Tây Nguyên là nơi bắt nguồn của các con sông lớn đổ về Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.

+ Việc bảo vệ rừng khu vực đầu nguồn ở đây có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần điều tiết dòng chảy sông ngòi, hạn chế thiên tai lũ lụt, sạt lở đất.

+ Việc bảo vệ rừng giúp điều hòa khí hậu, giữ nguồn nước ngầm, hạn chế hạn hán thiếu nước vào mùa khô (đặc biệt ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ).

c) Ý nào sau đây không phải là phương hướng sử dụng đất badan ở Tây Nguyên

X

A. Đổi mới giống cây trồng.

B. Tiếp tục mở rộng diện tích trồng cà phê.

C. Bảo vệ và phát triển rừng.

Bài 3 trang 72 VBT Địa lí 9:

b) Đánh dấu (X) vào ý sai

Lời giải:

b) Để nâng cao mức sống dân cư hiện nay ở Tây Nguyên thì nhiệm vụ quan trọng hàng đầu ở vùng này là:

A. xóa đói giảm nghèo.

B. bảo vệ tài nguyên rừng

C. phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục.

D. ổn định đời sống chính trị, xã hội.

X

E. nhanh chóng đưa lực lượng lớn lao động ở các vùng khác tới để khai phá Tây Nguyên.

(giải thích: Phần III, SGK trang 105, Địa lí 9).

Bài 4 trang 73 VBT Địa lí 9: Dựa vào bài 28 trong SGK , hãy điền nội dung phù hợp để hoàn chỉnh bảng sau:

Lời giải:

NHŨNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI Ở VÙNG TÂY NGUYÊN

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#9】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 35: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long

Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Bài 1 trang 87 VBT Địa lí 9: Điền tên các tỉnh, thành phố, các đảo vào chỗ chấm (…) trong lược đồ.

Lời giải:

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: Cần Thơ, Long An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.

Bài 2 trang 88 VBT Địa lí 9: Tính tỉ lệ các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long rồi điền vào các chỗ trống trong bảng sau:

a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Kể tên các cây trồng, vật nuôi thích hợp với vùng đất phù sa ngọt.

c) Nêu tầm quan trọng của việc cải tạo đất phèn đất mặn.

Lời giải:

a)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long.

b) Các cây trồng, vật nuôi thích hợp với vùng đất phù sa ngọt:

– Lúa gạo

– Các cây ăn quả: xoài, dừa, cam, bưởi,..

– Cây khác: mía đường, rau đậu.

– Vật nuôi: lợn, gia cầm (nhất là vịt), thủy sản,…

c) Việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa quan trọng:

– Hai loại đất phèn, đất mặn chiếm diện tích lớn (khoảng 60 % diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long), với mức độ phèn, mặn khác nhau; trong điều kiện thiếu nước ngọt vào mùa khô, việc cải tạo và sử dụng hai loại đất này càng gặp khó khăn hơn.

– Đẩy mạnh cải tạo hai loại đất trên sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng đất, góp phần tích cực vào việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng (tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, góp phần phân bố dân cư và xóa đói, giảm nghèo, tạo thêm nguồn hàng xuất khẩu).

Bài 3 trang 88 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu

Dựa vào các tiêu chí trong bảng trên, hãy viết tóm tắt so sánh về sự phát triển kinh tế – xã hội giữa hai đồng bằng lớn nhất đất nước (có so sánh với trung bình cả nước).

Lời giải:

Sự phát triển kinh tế – xã hội giữa hai đồng bằng:

+ Trình độ đô thị hóa: tỉ lệ dân thành thị của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và trung bình cả nước. Tỉ lệ dân thành thị của ĐBSCL, ĐBSH lần lượt là 24,9%; 32,5%.

+ Thu nhập bình quân đầu người: ĐBSCL thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và trung bình cả nước.

+ Trình độ dân trí: ĐBSCL thấp hơn Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và trung bình cả nước. Tỉ lệ người lớn biết chữ chữ của hai vùng đồng bằng lần lượt là 92% (ĐBSCL), 97,1% (ĐBSH).

+ Tuổi thọ trung bình: ĐBSCL cao hơn mức trung bình cả nước (của vùng là 73,7 tuổi, cả nước là 72,8 tuổi). Nhưng thấp hơn ĐBSH (ĐBSH đạt 74,2 tuổi).

Nhìn chung sự phát triển kinh tế – xã hội của ĐBSCL còn thấp hơn so với ĐBSH và cả nước.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#10】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 38: Phát Triển Tổng Hợp Kinh Tế Và Bảo Vệ Tài Nguyên, Môi Trường Biển

Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo

Bài 1 trang 94 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

Các bộ phận của vùng biển nước ta tính từ bờ ra là:

A. lãnh hải, nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

B. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế.

X

C. nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.

D. nội thủy, vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.

(Giải thích: ý 1 phần I, trang 135 SGK Địa lí 9).

Bài 2 trang 94 VBT Địa lí 9: Điền các nội dung phù hợp vào bảng sau:

Lời giải:

Bài 3 trang 95 VBT Địa lí 9: Điền các nội dung phù hợp vào sơ đồ sau:

Lời giải:

Bài 4 trang 95 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

Cần phát triển tổng hợp kinh tế biển không phải vì:

A. để cạnh tranh với các ngành kinh tế trên đất liền.

X

B. tài nguyên biển sẽ được khai thác hợp lí hơn.

C. các ngành kinh tế biển hỗ trợ nhau cùng phát triển.

D. góp phần bảo vệ môi trường biển.

(Giải thích: phần II, trang 137 SGK Địa lí 9).

Bài 5 trang 95 VBT Địa lí 9: Điền các nội dung phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ sau:

Lời giải:

Bài 6 trang 96 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng nhất.

Lời giải:

Cần ưu tiên phát triển khai thác hải sản xa bờ không phải vì:

A. làm tăng sản lượng đánh bắt hải sản.

B. vừa tăng sản lượng đánh bắt vừa bảo vệ chủ quyền biển.

C. nguồn hải sản ven bờ bị khai thác quá mức.

(Giải thích: ý 1, phần II, trang 137, 138 SGK Địa lí 9).

Bài 7 trang 96 VBT Địa lí 9: Kể tên một số hoạt động du lịch biển đảo.

Lời giải:

Một số các hoạt động du lịch biển: các hoạt động tắm biển, lặn biển, trượt ván, du lịch khám phá các đảo,…

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Bạn đang xem chủ đề Giai Vbt Dia 8 Bai 11 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!