Giai Vbt Dia Li 7 Bai 16

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giai Vbt Dia Li 7 Bai 16 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giai Vbt Dia Li 7 Bai 16 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 297 lượt xem.

Có 9 tin bài trong chủ đề【Giai Vbt Dia Li 7 Bai 16】

【#1】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.


【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

b) Có tất cả các góc bằng nhau.

a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

AB = BC = CD = DA.

– Ta có:

là tam giác cân tại A và có

là tam giác đều.

Và EH, GF là đường trung bình của

nên:

– Từ (1) và (2) ta có:

– Ta còn có các tam giác:

là các tam giác đều nên:

(Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

)

Vậy đa giác

có 6 góc bằng nhau

Từ

suy ra đa giác

là hình lục giác đều (đpcm).

Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

+ Với hình ngũ giác đều: n = 5.

Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

+ Với hình lục giác đều: n = 6.

Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật


【#3】Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 7: Sự Vận Động Tự Quay Quanh Trục Của Trái Đất Và Các Hệ Quả

Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả

1. Hãy vẽ mũi tên chỉ hướng tự quay của Trái Đất quanh trục vào hình 26:

2. Căn cứ vào bản đồ múi giờ hình 27, em hãy:

a) Tô màu xanh vào khu cực giờ có đường kinh tuyến gốc đi qua khu vực giờ gốc – khu vực giờ 0

b) Cho biết nước ta nằm ở khu vực thứ mấy? Giả sử có một trận bóng đá quốc tế diễn ra ở Luan Đôn (anh) vào hồi 16h00 ngày 1-10-2007; ở Việt Nam chúng ta sẽ xem truyền hình trực tiếp trận bóng đá vào giờ nào của ngày hôm đó?

Trả lời:

– Việt Nam nằm ở múi giờ số 7 so với giờ gốc (Luân Đôn – Anh) về phía Tây nên chậm 7h.

– Nếu trận bóng diễn ra ở Anh vào 16h00 (1/10/2007) thì ở Việt Nam lúc đó xem truyền hình trực tiếp sẽ là 23h00 (16+7) ngày 01/10/2007.

3. Em hãy tô màu đen vào Trái Đất đang là ban đêm ở hai vị trí a và b trong hình 28:

– Do Trái Đất có dạng (hình cầu) nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng được một nửa Trái Đất

+ Một nửa Trái Đất được chiếu sáng là (ngày) còn nửa kia không được chiếu sáng là (đêm).

+ Vì Trái Đất (tự quay) quanh trục từ Tây sang Đông nên khắp nơi trên Trái Đất luân phiên được chiếu sáng và lần lượt (ngày và đêm luân phiên nhau).

5. Do Trái Đất quay nên các vật chuyển động ở hau bán cầu Bắc và Nam đã bị lệch hướng như thế nào?

Trả lời:

Ở nửa cầu Bắc nếu nhìn xuôi theo hướng chuyển động thì vật chuyển động sẽ lệch về bên phải. Còn ở nửa cầu Nam, vật chuyển động sẽ lệch về bên trái. Sự lệch hướng này ảnh hưởng đến hướng di chuyển của các vật thể rắn nhưng đường đạn, pháo bay, dòng chảy,…

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#4】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

Bài 1 trang 57 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CÁC TỈNH BẮC TRUNG BỘ NĂM 2014

Điền tên tỉnh theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích, dân số vào bảng sau

Lời giải:

Bài 2 trang 58 VBT Địa lí 9: Dựa vào hình 23.1 và 23.2 trong SGK, điền nội dung phù hợp vào bảng sau

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VÙNG PHÍA BẮC VÀ PHÍA NAM DÃY HOÀNH SƠN

Lời giải:

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI Ở VÙNG PHÍA BẮC VÀ PHÍA NAM DÃY HOÀNH SƠN

Bài 3 trang 58 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

Loại thiên tai ít gây thiệt hại ở Bắc Trung Bộ

Bài 4 trang 58 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng nhất.

Lời giải:

Có thể giảm nhẹ thiệt hại ở Bắc Trung Bộ bằng các biện pháp

A. trồng rừng.

B. xây dựng hệ thống hồ chứa.

C. áp dụng rộng rãi hệ thống canh tác theo hướng nông lâm kết hợp.

Bài 5 trang 59 VBT Địa lí 9: Dựa vào bảng số liệu sau

ĐỘ CHÊNH LỆCH VỀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DÂN CƯ, XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ SO VỚI CẢ NƯỚC (CẢ NƯỚC=100,0%)

a) Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ chênh lệch về một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ so với cả nước (cả nước=100,0%)

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

Lời giải:

a)

Biểu đồ thể hiện độ chênh lệch về một số tiêu chí phát triển dân cư, xã hội ở Bắc Trung Bộ so với cả nước (cả nước=100,0%).

b) Đánh dấu (X) vào ý đúng

Để đạt được mặt bằng chung của cả nước về trình độ phát triển dân số, xã hội vùng Bắc Trung Bộ không nên tiến hành công việc nào?

A. Xóa đói, giảm nghèo.

B. Nâng cao thu nhập bình quân theo đầu người.

C. Nâng cao tuổi thọ trung bình.

X

D. Di dân đến nơi khác lập nghiệp.

Bài 5 trang 60 VBT Địa lí 9: Điền tên các di sản thiên nhiên, di sản văn hóa thế giới ở Bắc Trung Bộ được UNESCO công nhận vào bảng sau

Lời giải:

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#5】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 10: Thực Hành: Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Về Sự Thay Đổi Cơ Cấu Diện Tích Gieo Trồng Phân Theo Các Loại Cây, Sự Tăng Trưởng Dàn Gia Súc, Gia Cầm

Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng dàn gia súc, gia cầm

Bài 1 trang 27 VBT Địa lí 9:

a) Tính cơ cấu diện tích cây trồng phân theo nhóm cây, điền kết quả vào các ô trống sau:

DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ NĂM 2014

b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích giao trồng theo nhóm cây.

c) Từ bảng số liệu và biểu đồ, nhận xét sự thay đổi về quy mô diện tích của các nhóm cây.

d) Dựa vào biểu đồ, nhận xét sự thay đổi tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

Lời giải:

a) DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY NĂM 1990 VÀ NĂM 2014

b)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích giao trồng theo nhóm cây năm 1990 và năm 2014

c) Nhận xét sự thay đổi về quy mô diện tích của các nhóm cây.

Từ năm 1990 đến năm 2014 diện tích các nhóm cây đều tăng:

– Tăng nhanh nhất là nhóm cây công nghiệp từ 1199,3 lên 2844,6 nghìn ha.

– Tăng chậm nhất là nhóm cây lương thực.

d) Nhận xét sự thay đổi tỉ trọng diện tích gieo trồng của các nhóm cây.

– Nhóm cây tăng tỉ trọng: Nhóm cây công nghiệp, nhóm cấy thực phẩm, cây ăn quả.

– Nhóm cây giảm tỉ trọng: Nhóm cây lương thực.

Bài 2 trang 28 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu

Tốc độ tăng trưởng số lượng trâu, bò, lợn, gia cầm của nước ta (năm 1990 = 100%)

a) Nhận xét sự tăng trưởng đàn gia súc, gia cầm nước ta.

b) Tại sao đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh.

c) Tại sao đàn trâu không tăng.

Lời giải:

a) Từ năm 1990-2014, ngành chăn nuôi có tốc độ tăng khác nhau:

– Đàn gia cầm và đàn lợn tăng nhanh:

+ Tốc độ tăng của gia cầm cao nhất năm 2014 là 305,5% so với năm 1990.

+ Tốc độ tăng của lợn năm 2014 là 218,3% so với năm 1990.

– Đàn bò có tốc độ tăng trung bình là 167,9% so với năm 1990

– Đàn trâu có xu hướng giảm nhẹ.

b) Đàn lợn, gia cầm tăng do:

+ Mức sống nhân dân được cải thiện nên nhu cầu về thực phẩm động vật tăng.

+ Nguồn thức ăn cho ngành chăn nuôi được nâng cao, ccas dịch vụ thú y phát triển.

+ Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi của Nhà nước.

+ Thịt lợn, trứng và thịt gia cầm là các loại thực phẩm truyền thống và phổ biến của dân cư nước ta.

+ Nhờ những thành tựu của ngành sản xuất lương thực, nên nguồn thức ăn cho đàn lợn và đàn gia cầm được đảm bảo tốt hơn.

c) Trâu không tăng: vì trâu được nuôi chủ yếu để lấy sức kéo, việc đẩy mạnh cơ giới hóa nông nghiệp đã ảnh hưởng tới sự phát triển của đàn trâu.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#6】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 8

Hướng dẫn giải bài tập sgk toán lớp 8 tập 1 trang 92-93. Bài học: Hình bình hành

Bài 43. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Các tứ giác ABCD, EFGH, MNPQ trên giấy kẻ ô vuông ở hình 71 có là hình bình hành hay không ?

Bài 44. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD. Gọi E là trung điểm của AD, F là trung điểm của BC. Chứng minh rằng BE = DF

Xét tứ giác EBFD, ta có:

Vậy tứ giác EBFD là hình bình hành. Suy ra

(đpcm)

Bài 45 (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD (

). Tia phân giác của góc D cắt AB ở E, tia phân giác của góc B cắt CD ở F.

a) Chứng minh rằng DE // BF

b) Tứ giác DEBF là hình gì ? Vì sao ?

AB // CD

so le trong với

suy ra

Vì DE là tia phân giác của

nên:

(vì ABCD là hình bình hành nên

)

là hai góc đồng vị

Suy ra DE // BF (đpcm)

b) Xét tứ giác DEBF, ta có:

Vậy tứ giác DEBF là hình bình hành.

Bài 46. (Trang 92 SGK Toán 8 – Tập 1)

Các câu sau đúng hay sai?

a) Hình thang có hai cạnh đáy bằng nhau là hình bình hành.

b) Hình thang có hai cạnh bên song song là hình bình hành.

c) Tứ giác có hai cạnh đối bằng nhau là hình bình hành.

d) Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình bình hành.

Câu a, b: đúng.

Câu c, d: sai.

Bài 47. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình 72, trong đó ABCD là hình bình hành.

a) Chứng minh rằng AHCK là hình bình hành.

b) Gọi O là trung điểm của HK. Chứng minh rằng ba điểm A, O, C thẳng hàng.

Ta có:

AB = DC (gt)

(góc nhọn – cạnh góc vuông)

Suy ra

(1)

Ta có:

suy ra

(2)

Từ (1) và (2), suy ra

là hình bình hành.

b)

là hình bình hành nên hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường nên

đi qua trung điểm

, hay

đi qua

. Vậy

thẳng hàng.

Bài 48. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tứ giác ABCD có E,F, G, H theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Tứ giác EFGH là hình gì? Vì sao?

có EF là đường trung bình nên :

Trong

có GH là đường trung bình nên :

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

Vậy tứ giác EFGH là hình bình hành

Bài 49. (Trang 93 SGK Toán 8 – Tập 1)

Cho hình bình hành ABCD. Gọi I, K theo thứ tự là trung điểm của CD, AB. Đường chéo BD cắt AI, CK theo thứ tự ở M và N. Chứng minh rằng:

a) AI // CK

b) DM = MN = NB

Xét tứ giác AKCI, ta có:

Vậy AKCI là hình bình hành

Suy ra AI // CK (đpcm)

b) Xét

, ta có:

(do

)

Vậy M là trung điểm của cạnh DN hay

(1)

Tương tự, xét

, ta có:

Vậy N là trung điểm của BM hay

(2)

Từ (1) và (2) ta có:

(đpcm)


【#7】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

Bài 1 trang 77 VBT Địa lí 9: Dựa vào lược đồ sau

a) Điền tên các tỉnh, thành phố của Đông Nam Bộ vào chỗ chấm (…).

b) Nêu tóm tắt ý nghĩa ý trí địa lí của vùng.

Lời giải:

a)

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm: thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu.

b) Ý nghĩa vị trí địa lý của vùng Đông Nam Bộ:

– Gần các vùng nguyên liệu lớn của cả nước: Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.

– Giáp vùng biển thuận lợi để phát triển kinh tế biển đặc biệt đây là vùng biển giàu tiềm năng về dầu khí.

– Giáp với ngã tư đường hàng hải và hàng không thế giới.

– Có TP. Hồ Chí Minh- trung tâm văn hóa chính trị, đầu mối quan trọng của vùng cũng như cả nước.

Như vậy vùng Đông Nam Bộ có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội, giao lưu, trao đổi với các vùng khác và các nước trong khu vực và thế giới.

Bài 2 trang 78 VBT Địa lí 9: Dựa vào bài học, hãy điền những nội dung phù hợp để hoàn chỉnh sơ đồ sau

Lời giải:

Bài 3 trang 78 VBT Địa lí 9:

b) Viết nhận xét tóm tắt về tình hình dân cư, xã hội của vùng Đông Nam Bộ.

Lời giải:

a)

b) – Tỉ lệ dân thành thị khá lớn, tỉ lệ dân thành thị của vùng so với cả nước là 189,4%.

– Đời sống dân cư khá ổn định, thu nhập bình quân đầu người cao gấp 1,5 lần cả nước (với 3016,4 nghìn đồng, cả nước là1999,8 nghìn đồng).

– Trình độ dân trí cao, tỉ lệ người lớn biết chữ cao hơn cả nước, so với cả nước là 102,5%.

– Tuổi thọ trung bình cao hơn cả nước (của vùng là 74,6 tuổi, cả nước là 72,9 tuổi).

Bài 4 trang 79 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng nhất.

Lời giải:

Đông Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ với lao động cả nước do

X

A. Đông Nam Bộ có nhiều cơ hội việc làm với thu nhập cao hơn.

B. điều kiện sống văn minh, hiện đại hơn.

C. khí hậu ấm áp, nhiều thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng.

D. Đông Nam Bộ có nhiều vùng đất chưa khai phá.

Bài 5 trang 79 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu sau:

DÂN SỐ TP. HỒ CHÍ MINH CHIA THEO THÀNH THỊ NÔNG THÔN (nghìn người)

Hãy vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh.

Lời giải:

Biểu đồ thể hiện dân thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 1995-2014.

Bài 6 trang 80 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng.

Lời giải:

Tỉ lệ dân hoạt động nông nghiệp ở TP. Hồ Chí Minh đang giảm mạnh không phải do

A. nội thành mở rộng ra vùng ngoại ô.

B. dân cư hoạt động trong nông nghiệp chuyển sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ.

C. một bộ phận dân nông thôn đi lập nghiệp ở nơi khác.

X

D. vùng ngoại thị bị ô nhiễm nặng, nông dân phải bỏ đi nơi khác.

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#8】Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm

Bài 4: Lao động và việc làm – Chất lượng cuộc sống

Bài 1 trang 12 VBT Địa lí 9: Cho bảng số liệu và biểu đồ

NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA (Triệu người)

Nhận xét về nguồn lao động của nước ta (dựa vào bảng số liệu, biểu đồ và kiến thức đã học)

– Về số lượng: …

– Về phân bố: …

– Về chất lượng: …

Lời giải:

Nhận xét về nguồn lao động nước ta:

– Về số lượng: Từ năm 2000 đến năm 2014, số lượng lao động nước ta có xu hướng tăng từ 38,5 triệu người lên 53,7 triệu người. năm 2014 tỉ lệ lao động chiếm 59% trong tổng số dân.

– Về phân bố: Lao động nước ta chủ yếu sống ở nông thôn chiếm 69,3% năm 2014.

– Về chất lượng: Chất lượng lao động cảu nước ta còn nhiều hạn chế, năm 2014 tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta chỉ chiếm 18,6% trong tổng số lao động.

Bài 2 trang 13 VBT Địa lí lớp 9: Điền nội dung phù hợp vào sơ đồ sau:

Lời giải:

Bài 3 trang 13 VBT Địa lí 9: Quan sát biểu đồ.

a) Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta.

– Sử dụng lao động nhất là khu vực: …

– Sử dụng ít lao động nhất là khu vực: …

b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta.

– Khu vực có tỉ trọng lao động giảm: …

– Khu vực có tỉ trọng lao động tăng: …

c) Sự thay đổi vậy là chiều hướng (Đánh dấu X vào ý đúng).

A. Tích cực. B. Không tích cực.

Lời giải:

a) Nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta.

– Sử dụng lao động nhất là khu vực: Nông – lâm – ngư nghiệp.

– Sử dụng ít lao động nhất là khu vực: Công nghiệp – xây dựng.

b) Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta.

– Khu vực có tỉ trọng lao động giảm: Nông – lâm – ngư nghiệp.

– Khu vực có tỉ trọng lao động tăng: Công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.

c) Sự thay đổi vậy là chiều hướng (Đánh dấu X vào ý đúng).

(Giải thích: Bài 4, phần I, trang 16 SGK Địa lí 9)

Bài 4 trang 14 VBT Địa lí 9: Đánh dấu X vào ý đúng

Lời giải:

Tình trạng thiếu việc làm là đặc trưng ở vùng nào của nước ta?

(Giải thích: Bài 4, phần II, trang 16 SGK Địa lí 9)

Bài 5 trang 14 VBT Địa lí 9: Nối cột bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

Lời giải:

Bài 6 trang 14 VBT Địa lí 9: Đánh dấu (X) vào ý đúng

A. Tỉ lệ người lớn biết chữ được nâng lên.

B. Thu nhập bình quân trên đầu người tăng.

X

C. Cơ cấu sử dụng lao động thay đổi theo hướng tích cực.

D. Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội tốt hơn.

(Giải thích: Bài 4, phần III, trang 16 SGK Địa lí 9)

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 9 (VBT Địa Lí 9) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#9】Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí

Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

1. Hoàn thành bảng

a) Các yếu tố chính của thời tiết

b) Em hiểu thế nào là thời tiết

Thời tiết là các hiện tượng khí tượng (mưa, nắng, gió,…) xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương.

2. Đặc điểm của thời tiết

– Thời tiết xảy ra trong một thời gian ngắn

– Thời tiết luôn luôn thay đổi trong một ngày, một giờ

3. Hoàn thành bảng:

Khái niệm

Là các hiện tượng khí tượng (mưa, nắng, gió,…) xảy ra trong một thời gian ngắn ở một địa phương.

Là sự lắp đi lặp lại tình hình thời tiết ở nơi đó. Trong một thời gian dài, từ năm này qua năm khác và đã trở thành quy luật

Các yếu tố chính

Nhiệt độ, mưa, gió, nắng

Nhiệt độ, lượng mưa

4. Trả lời câu hỏi

a) Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là: 23,5 o C

b) Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội

– Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,9 o C, vào tháng 7.

– Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 16,4 o C, vào tháng 1.

– Sự chênh lệch nhiệt độ trung bình tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 12,5 o C.

5. Giải thích vì sao vào mùa hạ người ta thường đi nghỉ mát ở các vùng núi cao hoặc các vùng bờ biển?

– Vào mùa hạ ở các vùng núi cao thường có nhiệt độ thấp hơn các vùng đồng bằng và trung du (cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm xuống 0,6 o C) nên sẽ mát hơn.

– Ở các vùng ven biển vào mùa hạ ban ngày sẽ rất mát do hơi nước bốc lên từ biển và đại dương, đồng thời lúc đó lại có gió biển và gió đất hoạt động nên rất mát.

6. Nhận xét bảng số liệu

a) Nhận xét độ cao các trạm khí tượng

– Sa Pa là trạm khí tượng có độ cao, cao nhất: 1570m.

– Sơn La là trạm khí tượng có độ cao thấp nhất: 602m.

b) Nhận xét nhiệt độ của các trạm khí tượng

– Sa Pa là trạm khí tượng có nhiệt độ thấp nhất: 15,6 o C.

– Sơn La là trạm khí tượng có nhiệt độ cao nhất: 21,2 o C.

Kết luận: Nơi có độ cao càng thấp thì nhiệt độ càng cao và nơi có nhiệt độ càng thấp thì độ cao càng cao, nguyên nhân là do ở vùng núi cứ lên cao 100m thì nhiệt độ giảm xuống 0,6 o C.

7. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ chấm:

– Đi từ điểm C (vĩ độ thấp) đến điểm B và A (vĩ độ cao), góc chiếu sang của Mặt Trời (nhỏ dần).

– Nơi có nhiệt độ cao nhất là điểm (C).

– Nơi có nhiệt độ thấp nhất là điểm (A).

– Đi từ vùng có vĩ độ thấp lên vùng có vĩ độ cao thì góc chiếu sang của tia sang Mặt Trời ngày càng (nhỏ) và nhiệt độ ngày càng (thấp).

Các bài giải vở bài tập Địa Lí lớp 6 (VBT Địa Lí 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Bạn đang xem chủ đề Giai Vbt Dia Li 7 Bai 16 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!