Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • VBT GDCD 6 Bài 3: Tiết kiệm

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Là biết sử dụng một cách hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và người khác

    Không dám tiêu pha, chỉ muốn dành dụm đến mức bủn sỉn, thậm chí những thứ cần thiết phải chi tiêu cũng không dám chi

    Quá sang trong tới mức phô trương, lãng phí, làm tốn kém hao tổn một cách vô ích

    Câu 2:

    Trả lời:

    Những hành vi, việc làm biểu hiện việc tiết kiệm

    Ở gia đình

    Tắt quạt, tắt đèn khi không sử dụng, không sử dụng lãng phí điện, nước, chi tiêu có kế hoạch, không làm hư hỏng đồ dùng do cẩu thả, có ý thức bảo vệ tài sản, tận dụng đồ cũ, thu gom phế liệu, giấy vụn.

    Ở nhà trường

    Có ý thức giữ gìn bàn ghế, tắt quạt, điện khi ra về, dùng nước xong khóa lại, không vẽ bậy trên bàn ghế, làm bẩn tường, ra vào lớp đúng giờ, không ăn quà vặt.

    Ngoài xã hội

    Trả lời:

    D. Ít chắt chiu hơn nhiều phung phí

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu nói của Bác Hồ “Ai mang vàng vứt đi là người điên rồ, ai mang thời gian vứt đi là người điên dại” khuyên mọi người phải biết sử dụng một cách tiết kiệm, hợp lí, đúng mức của cải vật chất, thời gian bởi đó đều là những thứ vô cùng quý giá đối với con người.

    Câu 5:

    Trả lời:

    a. Các bạn nam lớp 9A không biết quý trọng và sử dụng lãng phí giấy

    b. Nếu em là học sinh lớp 9A, trước tiên em sẽ khuyên các bạn không nên sử dụng giấy một cách lãng phí như thế. Nếu các bạn không nghe em sẽ thưa cô giáo để cô có biện pháp xử lí

    Câu 6:

    Trả lời:

    Việc làm của chị Lý là hành động thể hiện sự tiết kiệm điện. Em thấy sự nghĩ của chị Lý không cổ hủ mà rất đáng ngợi khen bởi mùa hè nóng bức ai ai cũng muốn được mát mẻ cho nên rất hao tốn điện năng, nên việc ngắt bớt thiết bị điều hòa sau khi đã làm mát không khí là điều tốt.

    Câu 7:

    Trả lời:

    Đề thực hiện lời kêu gọi tiết kiệm điện, em sẽ:

    – Sử dụng điện một cách tiết kiệm, hợp lí

    – Ngắt các thiết bị điện khi không sử dụng

    – Tuyên truyền, kêu gọi mọi người xung quanh phải có ý thức tiết kiệm điện

    Câu 8:

    Trả lời:

    – Tiết kiệm tiền

    – Một bóng đèn có thể chiếu sáng cho nhiều người, hãy tiết kiệm điện

    – Lựa chọn thiết bị điện tiết kiệm điện năng

    – Tiền bạc thời gian là những tài sản vô cùng giá trị

    Câu 9:

    Trả lời:

    Năng nhặt chặt bị

    Kiến thao lâu cũng đầy lỗ

    Tích tiểu thành đại

    Ăn chắc mặc bền

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Câu danh ngôn đã khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng của việc tiết kiệm. Làm giàu bằng mồ hôi nước mắt có nghĩa là tài sản mà mình làm ra phải đánh đổi bằng biết bao khó khăn, cực nhọc, vì thế phải biết tiết kiệm, trân trọng tài sản ấy.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Tiết kiệm tiền

    Chi tiêu hợp lí, mỗi tháng quy định mức tiền mình phải để ra được, không tiêu những thứ không thực sự cần thiết

    Để ra được một khoản tiền tiết kiệm cho bản thân

    Tiết kiệm thời gian

    Không sử dụng thời gian vào những việc vô ích, thao tác công việc nhanh nhẹn tránh mất thời gian, lập và thực hiện kế hoạch cá nhân một cách khoa học

    Sử dụng thời gian một cách có ích

    Tiết kiệm sức lực

    Không mang vác quá nặng, không làm việc quá sức

    Bảo vệ sức khỏe bản thân

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 9: Hiện Tượng Ngày, Đêm Dài Ngắn Theo Mùa
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 2: Siêng Năng, Kiên Trì
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 6 Bài 15 Trang 40
  • VBT GDCD 6 Bài 4: Lễ độ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Sự lễ độ đem lại những điều tốt đẹp cho con người, nó khiến ta trở thành một con người có văn hóa, đạo đức, giúp quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn, làm cho xã hội văn minh hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Để là người có cư xử lễ độ, em phải:

    – Tôn trọng, quý mến mọi người

    – Có cách cư xử đúng mực trong giao tiếp

    – Hòa nhã, lịch sự với mọi người

    – Kính trên nhương dưới

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó. Bởi vì lễ độ là cách ứng xử đúng mực, khéo léo của mỗi người trong giao tiếp thể hiện sự tôn trọng, yêu quý, điều này khác hẳn với sự khúm núm, xum xoe lấy lòng người khác.

    Trả lời:

    C. Không chào thầy cô giáo không dạy mình

    Trả lời:

    C. Ăn rồng cuốn, nói rồng leo, làm mèo mửa

    Câu 6:

    Trả lời:

    Câu 7:

    Trả lời:

    a. Hành vi của Thảo thể hiện sự thiếu lễ độ với bà của mình

    b. Bài học: Khi giao tiếp với ông bà, cần phải thể hiện sự kính trọng, lễ phép, nhẹ nhành, tình cảm không được cáu gắt.

    Câu 8:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với lời nhận xét của các bạn trong lớp 7A. Bởi vì cách ứng xử của Hương thể hiện sự lễ độ, kính trọng thầy cô, ngoan ngoan lễ phép, rất đúng mực của một học sinh

    Câu 9:

    Trả lời:

    Theo em, việc giáo dục sự lễ độ cho trẻ em dưới 5 tuổi là rất cần thiết. Bởi tính cách của người là được định hình ngay từ lúc còn nhỏ thông qua sự uốn nắn dần dần. Cho nên việc giáo dục sự lễ độ cần phải giáo dục ngay từ lúc trẻ bắt đầu có nhận thức.

    Câu 10:

    Trả lời:

    Tiên học lễ hậu học văn

    Tôn sư trọng đạo

    Lời chào cao hơn mâm cỗ

    Kính trên nhường dưới

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    – Nghĩa đen: Lời nói là công cụ giao tiếp phổ biến của con người gia tiếp dùng để biểu đạt tâm tư tình cảm. Lời nói không mất tiền mua mà cũng không thể mua được bằng vật chất bởi nó không phải thứ hữu hình chính vì thế con người phải biết lựa lời mà nói cho vừa lòng

    – Nghĩa bóng: Khẳng đinh lời nói là thứ có sẵn ở mỗi người, không mất tiền mua và cũng không thể mua được, chính vì thế mỗi người phải biết chọn lời hay ý đẹp để nói với nhau sao cho ai cũng vui vẻ, hài lòng

    – Ý nghĩa: câu tục ngữ khẳng định giá trị và ý nghĩa của lời nói trong giao tiếp, cuộc sống hàng ngày

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số trường hợp:

    – Nhờ cậy bạn giúp mình mua sách, tìm tài liệu học tập

    – Khi bị cô giáo khiển trách thành tâm nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi

    III. Truyện đọc, thông tin

    – Người mẹ trong câu chuyện trên là một người biết tôn trọng bề trên, ứng xử khéo léo, lịch sự lễ độ thể hiện nếp sống có văn hóa.

    – Liên hệ: Trong gia đình Hà Nội xưa, từ cách đi đứng, ăn uống nói năng cho đến cách giao tiếp ứng xử cũng được uốn nắn, giáo dục một cách khuôn phép: Đi đứng nhẹ nhàng, ăn uống từ tố, nói năng lễ phép nhỏ nhẹ, phải biết kính trọng, lễ phép với bề trên, biết bảo ban người dưới, cách cư xử lịch thiệp, văn minh.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Bài 5. Tôn Trọng Kỷ Luật
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 5: Tôn Trọng Kỷ Luật
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Bài 16. Quyền Được Pháp Luật Bảo Hộ Về Tính Mạng, Thân Thể, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • VBT GDCD 9 Bài 2: Tự chủ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    – Tự chủ là làm chủ bản thân.

    – Người biết tự chủ là làm chủ được những suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Con người cần phải biết tự chủ bởi vì: Tự chủ là một đức tính quý giá.Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống 1 cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ.

    Ví dụ những người không biết tự chủ: Những người ham mê cơ bạc không biết làm chủ bản thân dẫn đến nợ nần khuynh gia bại sản, hai người tranh luận với nhau không biết lắng nghe nhau dẫn đến gây gổ đánh nhau.

    Câu 3 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Em tự đánh giá bản thân là người biết tự chủ.

    Biểu hiện: Biết tự lên kế hoạch cho bản thân, giải quyết tốt những vấn đề phát sinh từ các tình huống cuộc sống, làm chủ bản thân không đua đòi, xa ngã vào các tệ nạn xã hội, biết phân chia thời gian sinh hoạt hợp lí

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự chủ bằng cách: Suy nghĩ kỹ trước khi nói và hành động xem xét lời nói hành động của mình đúng hay sai,biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 9):

    A. Nổi giận khi cấp dưới làm trái ý mình

    B. Lắng nghe ý kiến của mọi người trước khi thể hiện sự đồng tình hay

    C. Điều chỉnh cách ứng xử của mình với từng đối tượng giao tiếp

    E. Suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định

    – Hành vi thể hiện sự tự chủ: C, E bởi vì nó thể hiện bản thân là người có suy nghĩ, hiểu biết, làm chủ được hành vi của mình.

    – Hành vi thể hiện sự không tự chủ: A, B, D bởi những hành vi này thể hiện sự thiếu chính kiến cá nhân, không làm chủ được bản thân, bản thủ cứng nhắc

    Câu 6 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên thể hiện sự thiếu tự chủ, không biết sắp xếp công việc, không biết làm chủ cảm xúc bản thân

    b. Nếu là Kiên trong tình huống ấy, em sẽ gọi điện từ chối đi đá bóng cùng các bạn, sau đó đi đón em và chơi cùng em

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Suy nghĩ của Lâm thể hiện Lâm không biết làm chủ cảm xúc của mình, hành vi vò bài kiểm tra và vứt xuống đất thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với kiến thức và giáo viên, hành vi thiếu kiềm chế

    b. Nếu em là Lâm trong tình huống ấy, em sẽ chọn cách xử lí: Lên gặp cô giáo và nhờ cô chỉ ra nguyên nhân vì sao mình bị điểm kém

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 13 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hiện tượng đó là một hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực cần phải nhanh chóng ngăn chặn. Hành vi a dua, đua đòi theo bạn xấu của một số bạn học sinh thể hiện sự thiếu tự chủ của các bạn

    b. Sự a dua, đua đòi ấy có thể dẫn đến những hậu quả: Sa sút việc hành, ý thức rèn luyện đạo đức, phẩm chất đi xuống, dễ xa ngã và đi vào con đường của tệ nạn xã hội

    c. Để tránh sự lôi kéo của bạn bè xấu học sinh cần phải có thái độ tránh xa những kẻ xấu, có chính kiến của bản thân, không đùa đòi dẫn đến bị sa ngã, rủ rê

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Người biết tự chủ là người biết cư xử có văn hóa, ý kiến này hoàn toàn đúng đắn. Tại vì: những người biết tự chủ học sẽ biết suy nghĩ trước khi hành động, họ sẽ biết hành động một cách có tính toán, nghĩ trước nghĩ sau cho nên trong cách ứng xử của mình, học sẽ biết cách làm hợp tình hợp lí nhất.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu chuyện trên cho thấy, K là người không biết tự chủ, không biết làm chủ hành vi của mình, Vì sở thích nên đã mắc phải tệ nạn xã hội đó là trộm cắp và cuối cùng trầm trọng hơn đó là mắc bệnh tâm thần. Hậu quả của việc thiếu tự chủ đối với mỗi người là vô cùng nguy hiểm, thậm chí hủy hoại cả cuộc đời của mỗi người.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực

    --- Bài mới hơn ---

  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • VBT GDCD 7 Bài 2: Trung thực

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải

    Mỗi chúng ta cần phải sống chân thực bởi vì: Đây là đức tính quý báu giúp nâng cao phẩm giá con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, tin tưởng, kính trọng, xã hội sẽ trở nên văn minh, tiến bộ, lành mạnh hơn

    Câu 2 (trang 13 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của trung thực:

    – Trong học tập: Không gian lận trong thi cử, nhận khuyết điểm khi mắc lỗi, không bao che cho người khác, chủ động tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập không dựa dẫm, ỷ lại

    – Trong công việc: Chủ động hoành thành công việc, không nói dối cấp trên, bao che cho cấp dưới, thẳng thắn chỉ ra những khuyết điểm của đồng nghiệp để cùng tiến bộ

    – Trong quan hệ với thầy cô giáo: Không nói dối thầy cô, không nói sai về thầy cô,..

    – Trong quan hệ với bạn bè: không nói xấu, nói sai về bạn bè, không ăn cắp đồ dùng hộc tập của bạn bè, thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm cho bạn, không nói dối các bạn

    – Trong sinh hoạt tập thể: Dám nhận khuyết điểm trước tập thể khi mặc lỗi, công bằng trong khi giải quyết mọi việc, không bao che, thiên vị,

    – Trong gia đình: Không nói dối cha mẹ, dám nhận những khuyết điểm với gia đình nấu mắc lỗi,..

    – Ngoài xã hội: Nhặt được của rơi trả người đánh mất, không bợ đỡ, xu nịnh người khác, dũng cảm chống lại những cái xấu xa

    Câu 3 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Bản thân em đã sống rất trung thực

    – Biểu hiện: Không gian lận trong thi cử, không chép bài của bạn, tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập, không nói xấu, nói những điều không đúng về người khác, dám chỉ ra những khuyết điểm của người khác, không bao che, dám nhận đứng ra nhận lỗi khi mắc lỗi,…

    Câu 4 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những việc làm, biểu hiện thể hiện lối sống trung thực trong cuộc sống: Dám nhận lỗi của mình, không bao che che cho cái xấu, cái ác, bảo vệ lẽ phải không ngại khó khăn, nguy hiểm, nhặt được của rơi trả người đánh mất, dũng cảm nhận lỗi của mình, không nói xấu người khác

    Câu 5 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Những biểu hiện trung thực trong lớp: Thẳng thắn thừa nhận khuyết điểm, dám chỉ ra các mặt hạn chế của bạn, không gian lận trong thi cử, không nói dối thầy cô, bạn bè

    – Những biểu hiện thiếu trung thực trong lớp: Quay cóp bài của bạn, sử dụng phao trong các kì thi, các kì kiểm tra, nói dối thầy cô để nghỉ học, giả mạo chữ kí phụ huynh trong đơn xin nghỉ học, nói xấu bạn bè trong lớp.

    – Để khắc phục tình trong thiếu trung thực, tập thể lớp đã lập ra bảng nội quy với những hình phạt thích đáng cho các hành vi thiếu trung thực, khuyên can những bạn có biểu hiện thiếu thực cần sửa đổi

    A. Cho bạn chép bài của mình trong khi thi

    B. Nói thật với bạn bè

    C. Phê bình, góp ý khi bạn có khuyết điểm

    D. Im lặng khi thấy bạn có khuyết điểm

    E. Nhờ bạn làm hộ bài tập về nhà

    G. Không làm được bài nhưng không nhìn bài bạn trong khi thi

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B, C, G

    Câu 7 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Em không đồng ý với cách xử sự củ bạn Minh, vì đó là hành vi thiếu trung thực, nói dối mẹ

    b. Nếu có bạn như Minh, em sẽ khuyên bạn không nên làm như vậy, em sẽ chỉ rõ ra cho bạn việc làm của Minh là hành vi thiếu trung thực, nếu bị mẹ phát hiện, Minh sẽ hoàn toàn bị đánh mất niềm tin và chắc chắc sẽ bị mẹ xử lí nghiêm. Đặc biệt, nói dối một lần rồi nhiều lần sẽ trở thành thói quen, Minh sẽ làm mất đi nhân cách của mình

    Câu 8 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 16 VBT GDCD 7): Câu nào sau đây nói về tính không trung thực?

    A. Ném đá giấu tay

    B. Dũng cảm, hi sinh quên mình

    C. Ăn ngay nói thẳng

    D. Thật thà là cha quỷ quái

    E. Tay bắt mặt mừng

    G. Hả dạ hả lòng

    H. Đường đi chóng tối, nói dối chóng cùng

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, D, E, G

    Câu 10 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Cây ngay không sợ chết đứng

    – Thẳng như ruột ngựa

    – Thuốc đắng giã tật/Sự thật mất lòng

    – Mất lòng trước được lòng sau

    – Người gian thì sợ người ngay

    Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh chúng ta cần phải rèn luyện tính trung thực bởi vì: Đây là một đức tính qúy báu của con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu thương, kính trọng, nâng cao phẩm giá của bản thân, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Đặc biệt với lứa tuổi học sinh, đang trong quá trình học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, cho nên việc có trong mình đức tính trung thực là vô cùng cần thiết.

    Câu 2 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc bác sĩ giấu ông Truyền về tình trạng bệnh của ông không phải là biểu hiện của thiếu trung thực. Bởi vì việc bác sĩ nói dối không làm ảnh hưởng đến người khác thậm chí còn có ích cho người bệnh.

    b. Việc làm của bác sĩ là có lợi bởi lẽ: Nó sẽ giúp ông Truyền có niềm tin, lạc quan hơn vào sự sống của mình.

    Câu 3 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Linh Trang là bạn thân nhất trong lớp của em, bạn không những học rất giỏi mà còn vô cùng giản dị, trung thực. Hôm trước trên đường đi học về, Linh Trang có nhặt được một chiếc ví do ai đó đã đánh rơi. Mở ví ra, bạn thấy trong đó giấy tờ tùy thân và một số tiền khá lớn. Linh Trang đã rủ em tới đồn công an với mong muốn trả lại chiếc ví về cho đúng chủ của nó. Trang đã được các chú công an khen ngợi và đem câu chuyện đó báo với nhà trường, Linh Trang đã được thầy cô và bạn bè biểu dương, khen ngợi trước cờ, đó chính là niềm vui, niềm vinh hạnh và phần thưởng xứng đáng cho người trung thực, tốt bụng.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc ông lão trả lại chiếc nhẫn cho chủ đã thể hiện tấm lòng trung thực, không tham lam của người nông dân lương thiện

    Câu b (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Qua câu chuyện, em rút ra được bài học: Thứ nhất, nếu biết sống trung thực, lương thiện thì sẽ nhận lại những điều tốt (giống như ông lão ăn xin sẽ không phải chịu đói mỗi ngày), con người lương thiện sẽ cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn. Thứ hai, không nên keo kiệt chi li, toan tính khi báo đáp người khác.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 1: Việt Nam
  • Bài 20. Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • VBT GDCD 8 Bài 2: Liêm khiết

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Bài 15. Vi Phạm Pháp Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 1: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 9 Bài 1
  • VBT GDCD 6 Bài 9: Lịch sự, tế nhị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Người lịch sự, tế nhị là người có những biểu hiện: Đi nhẹ nói khẽ, biết lắng nghe và thấu hiểu, biết cảm ơn và xin lỗi, biết thưa gửi lịch sự, biết nhường nhin, nói năng hòa nhã với mọi người,…

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một số biểu hiện thiếu tế nhị, thiếu lịch sự:

    – Ăn nói cục cằn, thô tục

    – Cử chỉ sỗ sàng

    – Cười nói to chốn đông người

    – Quát mắng người khác

    – Chỉ trò, cười cợt đằng sau lưng người khác

    – Mỉa mai kh người khác mắc sai phạm

    Câu 3:

    Trả lời:

    – Lịch sự: Là những cử chỉ, hành vi dùng trong giao tiếp, ứng xử phù hợp với quy định của xã hội, thể hiện truyền thống tốt đẹp của dân tộc

    – Tế nhị: Là sự khéo léo sử dụng những cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp, ứng xử thể hiện một con người có văn hóa.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu 5:

    Trả lời:

    – Biểu hiện của Lan: Thể hiện là người lịch sự, biết xin lỗi, nhận lỗi khi mình làm sai

    – Biểu biện của Linh: Thể hiện là người chưa tế nhị, bao dung, lỗi của Lan chưa phải là quá đáng không thể tha thứ nhưng Linh đã không những không bỏ qua còn trách móc bạn rất lâu.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Chúng ta cần phải lịch sự tế nhị trong cuộc sống bởi vì: nó là công cụ đánh giá trình độ văn hóa, đạo đức của mỗi người, là cơ sở để mối quan hệ giữa người với người trong xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó bởi vì:

    Không phải ai khi sinh ra cũng đã biết lịch sự tế nhị. Những tính cách đó được hình thành là nhờ sự học hỏi, rèn luyện và ý thức của mỗi người, cho nên chúng ta phải biết rèn rũa tính cách đó từng ngày.

    Câu 3:

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Hoàng thể hiện sự thiếu lịch sự, tế nhị, gây khó chịu phản cảm cho người khác

    b. Là Tiến, em sẽ nhẹ nhàng, khéo léo khuyên nhủ bạn, chỉ ra cho bạn điểm chưa tốt của mình từ đó giúp bạn thay đổi tốt hơn.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 4 Trang 14 Sgk Gdcd 9
  • Giải Gdcd 9 Bài 3 Ngắn Nhất: Chí Công Vô Tư
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Bài 12. Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Hôn Nhân
  • Bài 1 Trang 5 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 5: Tôn Trọng Kỷ Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5. Tôn Trọng Kỷ Luật
  • Bài 8. Sống Chan Hòa Với Mọi Người
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 4: Lễ Độ
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • VBT GDCD 6 Bài 5: Tôn trọng kỷ luật

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Tôn trọng kỉ luật không những bảo vệ lợi ích của cộng đồng mà còn bảo vệ lợi ích cá nhân, bởi vì tôn trọng kỉ luật kiến cho cuộc sống gia đình, nhà trường và xã hội có kỉ cương nề nếp, bản thân mỗi người sẽ được đảm bảo về lợi ích đây là cơ hội để rèn rũa bản thân, mỗi người sẽ cảm thấy thanh thản thoải mái hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Hành vi tôn trọng kỉ luật

    Hành vi không tôn trọng kỉ luật

    – Đi học đúng giờ

    – Chấp hành luật giao thông

    – Vượt đèn đỏ

    – Hút thuốc nơi công cộng.

    – Thường xuyên đi học muộn

    Trả lời:

    C.Tự giác chấp hành những quy định chung và sự phân công của tập thể

    Câu 4:

    Trả lời:

    Câu 5:

    Trả lời:

    – Bức ảnh thể hiện sự tôn trọng kỉ luật: 2; 4

    – Bức ảnh không thể hiện sự tôn trọng kỉ luật: 1; 3

    Câu 6:

    Trả lời:

    a. Hành vi của Trang là biểu hiện của sự thiếu tôn trọng kỉ luật, thiếu tôn trọng người khác

    b. Khi vào thư viện cần tuân thủ những quy định

    – Đi nhẹ, nói khẽ không gây ồn ào

    – Không vẽ bậy lên sách, không làm rách sách

    – Giữ gìn vệ sinh chung

    – Không tự ý sao chụp sách mượn

    – Vào thư viện cần mang theo thẻ đọc

    Câu 7:

    Trả lời:

    a. Hành vi của các bạn trong lớp Nhung thể hiện sự vô ý thức, không tôn trọng nội quy lớp học, mất vệ sinh lớp, phá hoại tài sản chung, lời nói thiếu tôn trọng với bạn bè.

    b. Nếu là Nhung nếu nhắc nhở các bạn không được em sẽ nói chuyện với cô giáo chủ nhiệm để cô tìm ra biện pháp xử lí.

    Câu 8:

    Trả lời:

    Nhập gia tùy tục

    Đất có thổ công, sông có hà bá

    Muốn tròn phải có khuôn, muốn vuông phải có thước

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    “Kỉ luật rèn luyện con người có thể đối đầu với hoàn cảnh”, câu nói khẳng định vai trò của kỉ luật đối với con người. Kỉ luật với những khuôn khổ khắt khe buộc con người phải tuân theo, thực hiện, nếu như được rèn luyện trong một môi trường có kỉ luật con người sẽ trở nên vững vàng, tự tin, mạnh mẽ hơn từ đó có thể đương đầu với mọi hoàn cảnh, thậm chí sóng gió trong cuộc đời

    Câu 2:

    Trả lời:

    Theo em, kỉ luật không làm cho con người mất tự do vì khi chấp hành kỉ luật con người sẽ trở nên có nề nếp, sẽ biết tự sắp xếp cuộc sống của mình, nhà nước có kỉ cương, mọi người sẽ hòa đồng, con người vẫn có thể thoải mái thể hiện chính mình trong một khuôn khổ cho phép.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Hành vi của những thanh niên và những người lái xe hiện nay trong việc chấp hành quy định chung rất đáng lên án, phê phán. Học không biết tôn trọng kỉ luật, không tự giác chấp hành quy định chung, ngoài ra còn đó còn thể hiện hành vi của những người vô văn hóa, kém hiểu biết.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 6
  • Bài 16. Quyền Được Pháp Luật Bảo Hộ Về Tính Mạng, Thân Thể, Sức Khỏe, Danh Dự Và Nhân Phẩm
  • Giải Bài Tập Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 10: Tích Cực, Tự Giác Trong Hoạt Động Tập Thể Và Trong Hoạt Động Xã Hội
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở bài tập GDCD lớp 7

    Giải VBT GDCD 7 Bài 6: Tôn sư trọng đạo được giới thiệu trên chúng tôi bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong Vở bài tập môn GDCD lớp 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập môn GDCD lớp 7 có đáp án

    I. Bài tập GDCD 7 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo mọi lúc mọi nơi, coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy và có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô.

    Câu 2 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

    – Đối với bản thân: Giúp ta tiến bộ, trưởng thành hơn, thể hiện nhân cách của mỗi người, khiến ta trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

    – Đối với xã hội: Là truyền thống quý báu của dân tộc cần được phát huy, giúp cho thầy cô hoàn thành tốt trách nhiệm nặng nề mà vẻ vàng của mình, khiến xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 3 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Chăm học chăm làm, lễ phép với thầy cô, thực hiện theo lời thầy cô dạy, kính trọng, biết ơn công lao thầy cô, làm cho thầy cô vui lòng, thường xuyên hỏi thăm, quan tâm thầy cô,…

    Cãi lời thầy cô, nói dối thầy cô, gặp thầy cô không chào, lười làm bài tập, không làm theo những điều hay lẽ phải thầy cô dạy dỗ,…

    Câu 4 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh cần thể hiện sự tôn sư trọng đạo với thầy cô bằng cách:

    – Tích cực rèn luyện đạo đức, chăm học

    – Vâng lời thầy cô

    – Lễ phép với thầy cô

    – Không nói dối, không làm thầy cô buồn lòng

    – Luôn ghi nhớ công ơn của thầy cô

    – Thường xuyên quan tâm, thăm hỏi thầy cô

    Câu 5 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bản thân em đã thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô giáo:

    – Chăm chỉ học tập, đạt nhiều điểm tốt để thầy cô vui lòng

    – Luôn luôn lễ phép trước thầy cô, chào hỏi khi gặp thầy cô, thưa gửi mỗi khi nói chuyện với thầy cô

    – Không cãi lời thầy cô

    – Luôn luôn lắng nghe những lời dạy bảo của thầy cô

    – Ngày 20- 11, tri ân các thầy cô bằng những bông hoa điểm tốt,, bằng lời ca tiếng hát,..

    Trả lời:

    Học sinh phải kính trọng và biết ơn thầy cô giáo bởi vì: Đây là truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời của dân tộc ta cần được gìn giữ và phát huy. Thầy cô là người dìu dắt, cho ta kiến thức dạy ta kĩ năng, cách sống và cách làm người. Biết kính trọng thầy cô thể hiện là một người có nhân cách, có đạo đức của mỗi người.

    Câu 7 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong trường, trong lớp hầu hết các bạn đã biết kính trọng các thầy cô, nhưng bên cạnh đó còn có một số bạn chưa có ý thức tôn sư trọng đạo. Một số vấn đề cần khắc phục đó là vẫn còn hiện tượng học sinh vô lễ với thầy cô, nói trống không, gặp thầy cô không chào hỏi, thường xuyên vi phạm các nội quy của trường, của lớp khiến thầy cô buồn lòng.

    Câu 8 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh thể hiện sự thiếu lễ phép, không có lòng tôn sư trọng đạo. Đã là thầy cô giáo, dù có đang dạy dỗ mình hay không cũng cần phải được tôn trọng. Em hoàn toàn không đồng tình với suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh

    Câu 10 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Muốn sang thì bắc cầu Kiều/Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    – Không thầy đố mày làm nên

    – Nhất tự vi sư bán tự vi sư

    – Mồng một tết cha, mồng hai tết mẹ, mồng ba tết thầy

    – Cơm cha, áo mẹ, công thầy/Nghĩa sao cho bõ những ngày ước ao

    II. Bài tập nâng cao GDCD 7

    Câu 1 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Cô Trang là người tôi yêu quý và kính trọng nhất trong cuộc đời. Những ân tình, công ơn mà cô dành cho tôi suốt đời tôi không bao giờ quên. Nhớ những ngày tháng tôi gặp khó khăn nhất, vì nhà nghèo tôi suýt phải nghỉ học chính cô đã ở bên tôi, động viên, giúp đỡ, dìu dắt tôi qua những tháng ngày đen tối. Với tôi cô không chỉ là một người thầy mà còn là một người bạn, người thân. Cô không chỉ cho tôi kiến thức mà cô còn dạy tôi biết bao bài học ứng xử, cách sống, cách làm người. Giờ đây khi đã lớn khôn, xa cô, xa mái trường nhưng lòng biết ơn mà tôi dành đến cô sẽ mãi không thay đổi.

    Câu 2 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    1. Tình huống gợi cho em suy nghĩ đến tình thầy trò ân tình, ân nghĩa. Thầy vì thương trò, dạy dỗ trò nên người nên mới dùng roi đánh. Trò ăn năn, hối hận về bản thân vì không thành trò ngoan

    2. Điều khiến người học trò hối hận vì sức khỏe của thầy ngày càng yếu đi vì phải nhọc nhằn dạy bảo trò hư, vậy mà hôm nay thấy thầy không thể đánh trò đau như trước thì trò mới nhận ra lỗi lầm của mình.

    Câu 3 (trang 38 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến này. Công lao của các thầy cô đối với học sinh là không gì có thể đong đến được, không thể dùng trách nhiệm để đặt ngang bằng với công lao của thầy cô

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong câu chuyện trên, các bạn Mai, Tiến, Bình đã thể hiện tôn sư trọng đạo bằng cách trồng những bông hoa hồng đỏ – loài hoa cô Mai Lan yêu quý nhất để tặng cô nhân ngày sinh nhật, các em mong muốn được tặng cô bó hoa hồng đỏ thật to, thật đẹp

    Câu b (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc làm trên của các bạn có ý nghĩa lan tỏa tình yêu thương, tấm lòng tôn sư trọng đạo đến với những người xung quanh và cả xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 8: Sống Chan Hòa Với Mọi Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 17: Bảo Quản Chất Dinh Dưỡng Trong Chế Biến Món Ăn
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 25: Thu Nhập Của Gia Đình
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc
  • VBT GDCD 6 Bài 8: Sống chan hòa với mọi người

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    Câu 2:

    Trả lời:

    Ý nghĩa của việc sống chan hòa với mọi người

    – Đối với bản thân: Giúp ta có niềm vui trong cuộc sống, tiếp thu học hỏi được nhiều điều hay từ những người xung quanh, có thêm nhiều bạn tốt, được mọi người yêu mến, giúp đỡ

    – Đối với xã hội: Xây dựng một xã hội lành mạnh, tiến bộ với những mối quan hệ tốt đẹp

    Câu 3:

    Trả lời:

    Để sống chan hòa với mọi người, em cần phải:

    – Tích cực sẻ chiam trò chuyện với mọi người từ những niềm vui, nỗi buồn

    – Tham gia các hoạt động của tập thể, hoạt động chung có ích

    – Vui vẻ, hòa nhã với mọi người xung quanh

    Câu 4:

    Trả lời:

    D Sống thân thiện với nhữn người xung quanh

    Câu 5:

    Trả lời:

    Câu 6:

    Trả lời:

    a. Em không đồng ý với ý kiến trên. Tại vì, trong xã hội ngày nay con người càng cần phải biết sống chan hòa cởi mở với mọi người, có như vậy cuộc sống mới có ý nghĩa, mới có thể học hỏi được nhiều điều hay lẽ phải để hoàn thiện bản thân, được mọi người yêu quý.

    b. Em sẽ nói với Hiền: Hãy cứ sống chan hòa, cởi mở như thế

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Mỗi người chúng ta cần phải sống chan hòa với mọi người vì: Sống chan hòa sẽ được mọi người quý mến và giúp đỡ, giúp chúng ta vượt qua khó khăn góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp hơn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    a. Một vài biểu hiện của các bạn trong lớp trong trường có lối sống chan hòa: Cởi mở vui vẻ, quan tâm tới bạn bè, tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể của trường, lớp, thường xuyên chia sẻ tâm tư nỗi niềm với bạn bè, dám thẳng thắn nói ra những điều chưa tốt của bạn để bạn sửa chữa.

    b. Tình cảm của em với các bạn ấy: Yêu quý, trân trọng

    c. Rút ra bài học: Hãy biết sống chan hòa với mọi người

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến trên. Bởi vì sự hòa đồng không phải tính cách, bản chất mà con người sinh ra đã có, nó được hình thành nhờ những thói quen tốt và hành động mà ta làm hằng ngày rồi dần dần mới tạo nên tính cách

    III. Truyện đọc, thông tin

    a. Trong câu chuyện trên, phong cách của Bác Hồ sống chan hòa với mọi người được thể hiện

    – Dặn dò các cháu sang dự liên hoan phải đoàn kết với thanh niên thế giới và đặc biệt là thanh niên Pháp để thể hiện mong muốn hòa bình

    – Bác đến Trường Dân tộc thiểu số Trung ương căn dặn các cháu xây dựng quê hương, đổi mới đất nước

    – Bác tham gia và ở trong đoàn chủ tịch Hội nghị các bộ nữ miền núi ở thủ đô Hà Nội năm 1964

    – Bác biểu dương, khen ngợi giao nhiệm vụ một cách rõ ràng, cụ thể, dễ nhớ, dễ thuộc, dễ thực hiện, nhấn mạnh vai trò của đoàn kết. Bác luôn quan tâm, theo dõi từng bước tiến bộ của đoàn thể

    b. Lối sống của Bác Hồ trong quan hệ với mọi người đem lại những tình cảm khăng khít, gắn bó giữa Đảng, nhà nước với nhân dân, đặc biệt mọi người ai ai cũng yêu quý và kính trọng Bác.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 14
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Gdcd Lớp 8: Bài 14: Phòng Chống Nhiễm Hiv/aids…
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 40 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 13 Trang 36 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 9
  • VBT GDCD 6 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    – Đối với bản thân: Giúp bản thân có thêm kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình xã hội

    VD: Giáo sư Ngô Bảo Châu, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí,

    – Đối với gia đình: Gia đình thêm tự hào, hãnh diện vì những người con ngoan, tài giỏi, tạo nên một gia đình giàu truyền thống có nề nếp, học thức

    VD: Những người con ngoan là niềm tự hào của cha mẹ, những gia đình có truyền thống nhà giáo, truyền thống ngành y

    – Đối với xã hội: Tạo nên một xã hội văn minh, tiến bộ ngày càng phát triển hơn

    VD: Những bạn học hành giỏi giang, tài năng đem tri thức cống hiến xây dựng, phát triển xã hội

    Câu 2:

    Trả lời:

    Bậc học bắt buộc ở nước ta hiện nay đó là tiểu học và THCS. Độ tuổi quy định đối với cấp học này là từ 6 đến 11 tuổi (đối với cấp tiểu học), 12 – 16 tuổi (đối với cấp 2)

    Câu 3:

    Trả lời:

    Ý kiến này hoàn toàn sai.

    Trách nhiệm đối với việc học tập của trẻ em thuộc về cả nhà nước, gia đình và xã hội. Bao yếu tố này cần phải liên kết chặt chẽ với nhau trong việc chăm lo, dạy dỗ và định hướng cho việc học tập của trẻ em.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Những tấm gương thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập trong lớp, trong trường:

    Bạn Lê Anh Quân – học sinh lớp 6A- nhà nghèo, sức khỏe yếu vì suy dinh dưỡng nhưng Quân vẫn quyết tâm đến trường, bằng sự cố gắng bạn luôn giữ vững danh hiệu học sinh giỏi

    Bạn Trần Lan – học sinh lớp 6B – nhà nghèo vượt khó học giỏi, đã được trao tặng học bổng “Cùng em đến trường”

    Câu 5:

    Trả lời:

    Những biểu hiện chưa tốt về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của các bạn trong lớp, trong trường:

    – Thường xuyên trốn tiết bỏ học, nói dối thầy cô

    – Chỉ đến trường có mặt điểm danh, không chịu học tập

    – Lấy lí do nhà xa, trời mưa để nghỉ học

    – Đến lớp không học bài, chuẩn bị bài, thường xuyên ngủ gật

    Câu 6:

    Trả lời:

    Bản thân em đã thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập:

    – Phương pháp khắc phục: Lập kế hoạch cá nhân, kế hoạch học tập phù hợp với bản thân

    Câu 7:

    Trả lời:

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Nếu là học sinh giỏi em sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp để trở thành học sinh khá giỏi.

    Em sẽ giúp đỡ bạn bằng cách: Hướng dẫn, kèm cặp bài tập cho bạn, thường xuyên hỏi hạn để chia sẻ những khó khăn trong học tập cùng bạn, phân công những nhiệm vụ học tập cho bạn từ những bài đơn giản, những lưc bạn nghỉ học, cho bạn muownh vở chép bài, giảng cho bạn những chỗ còn chưa hiểu

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một vài tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập:

    Bạn Lan trường em là một học sinh chăm ngoan, học giỏi, không may vì một cơn bạo bệnh bố bạn qua đời, trụ cột kinh tế mất đi gia đình bạn vô cùng khó khăn, nhưng không phải vì thế Lan nản lòng, nhụt chí. Lan không ngừng cố gắng, nỗi lực trong học tập, hằng ngày buổi sáng đi học, buổi chiều bạn đi phụ giúp mẹ bán hàng nhưng thành tích học tập của Lan vẫn luôn đứng đầu lớp.

    Bạn Long mà một đứa trẻ tật nguyền, bạn mất đi một cánh tay bên trái, tuy nhiên Long vẫn luôn không ngừng cố gắng, nỗ lực trong học tập, hết mình phấn đấu trong học tập.

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến trên. Trong thời đại hiện nay đã có sự bình đẳng giới con gái không chỉ ở nhà và nuôi con, có rất nhiều người là phụ nữ nhưng rất tài giỏi và làm nên được nhiều việc lớn. Chính vì thế dù là trai hay gái đều có quyền được học tập, được rèn luyện và phát triển bản thân.

    III. Truyện đọc, thông tin

    a. Anh Nguyễn hải Bình đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân như sau:

    – Kiến thức trên lớp và kiến thức mở mang có được là nhờ sự tự mày mò, tìm hiểu và học hỏi thầy cô, bạn bè, vì thế Bình có một thành tích học tập đáng nể

    – Tự sắp xếp cho mình thời khóa biểu hợp lí

    – Áp dụng cách học lí thuyết kết hợp với thực hành

    – Yêu thích môn học

    – Tự tin khi đem tài năng của mình thi đấu trên trường quốc tế.

    – Mong muốn đem tài năng của mình cống hiến cho đất nước

    b. Bài học

    – Cố gắng, nỗ lực trong học tập

    – Tìm ra phương pháp học tập đúng đắn cho bản thân

    – Sắp xếp thời gian học tập hợp lí, hiệu quả

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 35 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 16 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 55 56 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100