Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Gdcd Lớp 7: Bài 1: Sống Giản Dị…
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 37: Dân Cư Bắc Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Bài 1 SỐNG GIẢN DỊ Đọc truyện Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập * Tìm hiểu nội dung truyện đọc Câu hỏi: Trong trí tưởng tượng của mọi người vị Chủ tịch nước sẽ xuất hiện như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Ăn mặc sang trọng và đầy vẻ uy nghiêm. Câu hỏi: Bác Hồ đã xuất hiện trên lễ đài với trang phục như thế nào? Em hãy nhận xét về cách ăn mặc đó của Bác? Hướng dẫn trả lời: Bác mặc bộ quần áo Ka-ki, đội mũ vải đã bạc màu, chân đi dép cao su. Bác ăn mặc giản dị không cầu kì, phù hợp với hoàn cảnh lúc đó. Câu hỏi: Khi xuất hiện trên lễ đài, trước hàng vạn đồng bào, cử chỉ, tác phong và lời nói của Bác Hồ như thê nào? Em có nhận xét gì về tác phong và lời nói của Bác? Hướng dẫn trả lời: + Bác cười đôn hậu, vẫy tay chào đồng bào. + Thái độ thân mật như người cha hiền về với đàn con. Nhận xét: Thái độ chân tình, cởi mỏ' của Bác đã xua tan tất cả những gì còn xa cách giữa Bác Hồ - Chủ tịch nước với nhân dân. Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thương với mọi người. Câu hỏi: Em hãy tìm ví dụ khác nói về sự giản dị của Bác Hồ? Hướng dẫn trả lời: Sau khi giành được độc lập, Bác về sống với Thủ đô Hà Nội trong một ngôi nhà sàn làm bằng gỗ. Trong những bài viết, những lời kêu gọi Bác Hồ luôn dùng những từ ngữ dễ hiểu, dễ đọc để ai cũng có thể hiểu được. Vật dụng trong nhà Bác hết sức đơn sơ: giường mây, chiếu cói, chăn đơn... Bữa ăn của Bác đạm bạc, lúc nào cũng có rau, tương, cà (món ăn quê hương). Bác gần gũi với mọi người, kính trọng cụ già, thương đàn cháu nhỏ... Câu hỏi: Em sưu tầm những câu thơ ca ngợi về đức tính giản dị, gần gũi yêu thương mọi người của Bác Hồ? Hướng đẫn trả lời: " Giường mây, chiếu cói, đơn chăn gối Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn" "Bác sống như trời đất của ta Yêu từng ngọn lúa mỗi cành hoa Tự do cho mỗi đời nô lệ Sữa để em thơ, lụa tặng già" (Tố Hữu) Câu hỏi: Qua câu chuyện và những ví dụ trên các em có nhận xét gì về sự giản dị của Bác Hồ? Hướng dẫn trả lời: Bác Hồ sống thật giản dị, sự giản dị của Bác biểu hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: lời ăn, tiếng nói, tác phong, cử chỉ... Giản dị là một trong những nét đẹp của đạo đức Hồ Chí Minh, mà mỗi người chúng ta cần học tập và noi theo. Nội dung bài học Câu hỏi: Theo em, biểu hiện của lối sống giản dị là gì? Hãy nêu những biểu hiện của lối sống giản dị mà em biết? Hướng dẫn trả lời: Không xa hoa lãng phí, phô trương. Không cầu kì kiểu cách. Không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. Thẳng thắn, chân thật, chan hoà, vui vẻ, gần gũi, hoà hợp với mọi người trong cuộc sống hàng ngày. Câu hỏi: Những biểu hiện như thế nào là trái với giản dị? Hướng dẫn trả lời: Sống xa hoa lãng phí, phô trương về hình thức, đua đòi ăn diện. Trong sinh hoạt, giao tiếp tỏ ra mình là kẻ bề trên, trịch thượng, kiêu ngạo. Câu hỏi: Ăn mặc luộm thuộm, nếp sống tuỳ tiện, cẩu thả, đại khái... có phải là người sống giản dị không? Tại sao? Hướng dẫn trả lời: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện trong nếp sống, nếp nghĩ; nói năng cộc lốc trống không, tâm hồn nghèo nàn trống rỗng. Bởi đó là biểu hiện của một con người thiếu văn hoá. Câu hỏi: Vậy theo em thế nào là sống giản dị? Biểu hiện của lối sống giản dị là gì? Hướng dẫn trả lời: Sông giản dị là sông phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội. Sống giản dị biểu hiện ở chỗ: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kì, kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài. Câu hỏi: Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? Hướng dẫn trả lời: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có của mỗi người. Người sông giản dị sẽ được mọi người xung quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ. Câu hỏi: Theo em, là học sinh, sự giản dị được biểu hiện như thế nào? Hướng dẫn trả lời: Khi đến trường phải thực hiện đúng nội quy của nhà trường; Ví dụ: mặc áo trắng quần xanh, dép có quai sau, tóc cắt ngắn, gọn gàng sạch sẽ... Lễ phép với thầy cô giáo, vui vẻ, thân mật với bạn bè. Tham gia các hoạt động thể thao, sinh hoạt, vui chơi do lớp, trường hay nhóm bạn tổ chức phù hợp với điều kiện gia đình và bản thân. Không đua đòi chưng diện, ăn tiêu hoang phí. Tiết kiệm thời gian, tập trung cho việc học tập và giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà. Bài tập Bài tập 1: Trong các tranh sau đây, theo em bức tranh nào thể hiện tính giản dị của học sinh khi đến trường? Vì sao? Hướng dẫn trả lời: Bức tranh (3) thể hiện đức tính giản dị. Bởi vì: Bức tranh (3) thể hiện đúng tác phong của người học sinh, trang phục nghiêm túc, phù hợp với lứa tuổi học sinh, tác phong nhanh nhẹn, vui tươi Hai bức tranh còn lại không phù hợp với lứa tuổi của học sinh: trang điểm son phấn, loè loẹt, mang giày cao gót, đeo kính râm, mặc áo pul, quần rin khi đến trường. Bài tập 2: Trong các biểu hiện sau đây, theo em, biểu hiện nào nói lên tính giản dị? Diễn đạt dài dòng, dùng nhiều từ bóng bẩy. Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu. Nói năng cộc lốc, trống không. Làm việc gì cũng sơ sài, cẩu thả. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. Thái độ khách sáo, kiểu cách. TỔ chức sinh nhật linh đình. Hướng dẫn trả lời: Trong các câu trên, biểu hiện nói lên tính giản dị là: Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu. Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở. Bài tập 3: Tìm thêm những biểu hiện khác của tính giản dị và không giản dị trong cuộc sống hằng ngày mà em biết: Hướng dẫn trả lời: Biểu hiện của tính giản dị: + Mặc dù nhà rất khá giả nhưng lúc nào Hạnh cũng ăn mặc giản dị, gần gũi, vui vẻ, chan hòa với các bạn. + Sinh nhật lần thứ 12, Đức tổ chức rất đơn giản song thật là vui vẻ, đầm ấm. Biểu hiện của tính không giản dị: + Gia đình Lộc cuộc sống khó khăn: bố về hưu, mẹ làm công nhân, song Lộc lúc nào cũng đua đòi chưng diện. + Nhi đòi mẹ tổ chức sinh nhật thật linh đình để mời bạn bè. + Phúc học giỏi nhưng rất ít khi Phúc gần gũi giúp đỡ những bạn học còn yếu. Bài tập 4: Cách rèn luyện tính giản dị? Học sinh cần làm gì để rèn luyện tính giản dị? Hướng dẫn trả lời: Quần áo gọn gàng, sạch sẽ, không ăn mặc áo quần trông lạ mắt so với mọi người. Tác phong tự nhiên, đi đứng đàng hoàng, không điệu bộ, kiểu cách. Nói năng lịch sự, có văn hoá, diễn đạt ngắn gọn, dễ hiểu. Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người, vì thế ngay từ khi còn là học sinh chúng ta phải biết rèn luyện mình trong học tập, trong hành vi cư xử, trong quan hệ giao tiếp với cha mẹ, thầy cô giáo, với bạn bè. Thực hiện đúng nội quy của nhà trường đề ra, trang phục khi đến trường sạch sẽ, tươm tất, lịch sử, bảo vệ của công, không xa hoa lãng phí. Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của gia đình mình. Bài tập 5: Em hãy SƯU tầm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị. Tục ngữ: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Ãn lấy chắc, mặc lấy bền Ăn cần ở kiệm Danh ngôn: Lời nói giản dị mà ý sâu xa là lời nói hay (Mạnh Tử). Phải luôn dùng lời lẽ, những thí dụ đơn giản thiết thực và dễ hiểu. Khi viết, khi nói phải luôn luôn làm thế nào cho ai cũng hiểu được... Hồ Chí Minh "Khiêm tốn bao nhiêu cũng chưa đủ Tự kiêu một chút cũng là nhiều"

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 10 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 38: Vai Trò Của Thức Ăn Đối Với Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Bài 1 Trang 5 Gdcd Lớp 7: Bài 1: Sống Giản Dị…
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 37: Dân Cư Bắc Mĩ
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 35: Khái Quát Châu Mĩ
  • Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 1: Sống giản dị

    Giải bài tập môn GDCD lớp 7

    Bài tập môn GDCD lớp 7

    Giải bài tập SBT GDCD 7 bài 1: Sống giản dị được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT GDCD lớp 7 bài 2: Trung thực

    Bài tập 1: Em hiểu thế nào là sống giản dị?

    Trả lời

    Giản dị là người biết cách sống phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội, không quá xuềnh xoàng mà cũng không quá cầu kỳ.

    Bài tập 2: Em hãy nêu những biểu hiện của sống giản dị?

    Trả lời

    Những biểu hiện của sống giản dị: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách

    Bài tập 3: Phân biệt giản dị với xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức?

    Trả lời

    Giản dị là: Không xa hoa, lãng phí, không cầu kỳ, kiểu cách, không chạy theo những nhu cầu vật chất, hình thức bên ngoài, thẳng thắn chân thật, gần gũi với mọi người.

    Xa hoa, cầu kì, phô trương hình thức: Sống không tiết kiệm, lãng phí, học đòi ăn mặc, cầu kỳ trong giao tiếp, vui chơi vượt quá khả năng kinh tế cho phép.

    Bài tập 4: Theo em, việc sống giản dị có ý nghĩa như thế nào?

    Trả lời

    Giản dị là Đức tính cần có của mỗi con người

    • Giúp mối quan hệ giữa người và người trở nên tốt đẹp hơn
    • Được mọi người yêu quý, giúp đỡ, cảm thông

    A. Nói năng ngắn gọn, dễ hiểu

    B. Tính tình dễ dãi

    C. Không chú ý đến hình thức

    D. Không chơi với bạn nhà giàu có hơn mình

    A. Là quần áo trước khi đi học

    B. Xịt keo, làm tóc rất cầu kì trước khi đi học

    C. Luôn ăn mặc sạch sẽ, gọn gàng

    D. Hằng năm đều tổ chức sinh nhật

    A. Những gia đình không có điều kiện về kinh tế mới cần sống giản dị.

    B. Sống giản dị là không cầu kì trong nói năng,

    C. Không đi du lịch nước ngoài là sống giản dị.

    D. Sống giản dị dễ được mọi người gần gũi, quý mến.

    E. Sống giản dị là luôn tiết kiệm trong chi tiêu.

    G. Ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp là biểu hiện của sống giản dị.

    Trả lời

    Câu 5: A

    Câu 6: B

    Câu 7: B, D, G

    Bài tập 8: Nhà Hoà rất giàu có. Mỗi ngày đi học, Hoà mặc một bộ quần áo khác nhau mà không mặc đồng phục của nhà trường. Thấy vậy, bạn lớp trưởng hỏi Hoà vì sao không mặc đồng phục khi đến trường, Hoà nói: “Mặc đồng phục thì không sành điệu, con nhà giàu thì phải đổi mốt liên tục chứ!”.

    Câu hỏi:

    1/ Em có đồng tình với suy nghĩ của Hoà không? Vì sao?

    2/ Nếu là lớp trưởng của Hoà, em sẽ xử sự như thế nào trong tình huống trên?

    Trả lời

    1/Không đổng ý với suy nghĩ của Hoà. Học sinh không nên để ý đến sành điệu hay không, mà cái chính là học hành thế nào. Cũng không nên phân biệt con nhà giàu với con nhà nghèo

    2/ Em sẽ khuyên Hoà mặc đồng phục theo quy định chung của trường.

    Bài tập 9: Đầu năm học, bố đưa Minh đi mua một đôi giày mới. Đến cửa hàng giày, Minh đòi bố mua cho mình một đôi giày nhập ngoại đắt tiền. Bố bảo Minh nên chọn một đôi khác hợp túi tiền hơn mà vẫn đẹp. Minh không đồng ý vì cho rằng: “Đi giày ngoại đắt tiền mới bằng bạn, bằng bè”

    Câu hỏi:

    1/ Em thấy suy nghĩ của Minh đúng hay sai? Vì sao?

    2/ Nếu em có một người bạn như Minh, em sẽ làm gì?

    Trả lời

    1/ Minh có suy nghĩ không đúng. Là học sinh thì không cần thiết phải sử dụng đồ dùng đắt tiền, vừa tốn tiền của gia đình, vừa không phù với lứa tuổi học trò.

    2/ Em sẽ khuyên bạn không nên cầu kỳ trong ăn mặc. Quan trọng là tập trung vào học tập

    Bài tập 10: Em hãy quan sát bạn bè xung quanh và nêu một số biểu hiện giản dị hoặc không giản dị. Vì sao em cho đó là giản dị hoặc không giản dị?

    Trả lời

    Người sống giản dị luôn gần gũi với mọi người, có tình cảm chân thành với mọi người, nên được mọi người yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.

    Bài tập 11: Có ý kiến cho rằng: Lẽ phải thuộc về những kẻ mạnh và giàu có.

    Em có đồng ý với quan niệm này không? Vì sao?

    Trả lời

    Quan niệm này là sai trái, không phù hợp với đạo lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 10 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 21: Luân Canh, Xen Canh, Tăng Vụ
  • Công Nghệ 7 Bài 38: Vai Trò Của Thức Ăn Đối Với Vật Nuôi
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 7 Bài 19: Các Biện Pháp Chăm Sóc Cây Trồng
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 8: Places
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Đức tính giản dị của Bác Hồ

    Câu 1 (trang 56 VBT): Câu 1, trang 55 SGK Trả lời:

    a. Luận điểm chính của toàn bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ có lối sống giản dị, khiêm tốn.

    b. Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ, tác giả đã chứng minh qua các phương diện:

    – Giản dị trong:

    + Đời sống

    + Quan hệ với mọi người

    + Tác phong

    – Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người và trong tác phong song sự giản dị ấy hoàn toàn khác với các nhà tu hành hay hiền triết ẩn dật vì Bác sống cùng đời sống và cuộc chiến đấu đầy gian khổ của quần chúng nhân dân.

    – Giản dị trong cả lời nói và bài viết.

    Câu 2 (trang 57 VBT): Câu 2, trang 55 SGK Trả lời:

    a. Trình tự lập luận: Đi từ khái quát đến cụ thể, đi từ luận điểm lớn đến những luận cứ chứng minh cho luận điểm ấy.

    b. Bố cục:

    Có thể chia văn bản trích này thành hai phần:

    – Phần thứ nhất là phần khái quát, từ đầu đến “thanh bạch, tuyệt đẹp”.

    Ý chính của phần này: Giới thiệu, khẳng định lối sống giản dị của Hồ Chí Minh.

    – Phần thứ hai là phần chứng minh, từ “Con người của Bác” đến hết.

    Ý chính của phần này: Lí lẽ, dẫn chứng chứng minh cho luận điểm nêu trên.

    Phần này lại có thể chia thành ba đoạn:

    + Đoạn 1: từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”.

    + Đoạn 2: từ “Nhưng chớ hiểu lầm rằng” đến “thế giới ngày nay”.

    + Đoạn 3: từ “Giản dị trong đời sống” đến hết.

    Câu 3 (trang 58 VBT): Đọc đoạn văn từ “Con người của Bác đến “Nhất, Định, Thắng, Lợi”. a, Trong đoạn này, tác giả dùng phép lập luận nào là chủ yếu? Ngoài phép lập luận ấy, tác giả còn dùng phép lập luận nào nữa không? b, Những chứng cứ ở đoạn này có giàu sức thuyết phục không? Vì sao? Trả lời:

    a. Phép lập luận chủ yếu được sử dụng trong đoạn văn là: chứng minh.

    Điều đó chứng tỏ qua việc tác giả đã dùng dẫn chứng để minh họa cho luận điểm mà mình đưa ra.

    b. Những chứng cứ được sử dụng ở đây rất có sức thuyết phục vì:

    – Tính chất của các chứng cứ: xác thực, đáng tin.

    – Việc sử dụng, sắp xếp các chứng cứ: có logic, rành mạch, có tính tổng hợp.

    a. Phép lập luận giải thích ở câu thứ nhất “Bác Hồ sống đời sống giản dị…quần chúng nhân dân”.

    Câu 5 (trang 59 VBT): Bài luyện tập 1, trang 55 SGK Trả lời:

    Những ví dụ chứng minh sự giản dị trong thơ văn Hồ Chí Minh:

    a, “Sáng ra bờ suối tối vào hang

    Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng”

    b, Bác nói về sự gặp gỡ tư tưởng của những nhà tư tưởng lớn: “Nếu hôm nay họ còn sống trên đời này….nhất định chung sống với nhau rất hoàn mĩ như những người bạn thân thiết.”

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh, Ngẫu Nhiên Viết Nhân Buổi Mới Về Quê Sbt Văn 7…
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu
  • Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ

    Bố cục:

    – Phần 1 (từ đầu đến “trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp”): Khẳng định phẩm chất cao quý, không mai một theo thời gian của Hồ chủ tịch.

    – Phần 2 (tiêp theo đến “Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!”): đức tính giản dị của Bác thể hiện trong đời sống và trong mối quan hệ với mọi người.

    – Phần 3 (tiếp theo đến “trong thế giới ngày nay”): Đời sống giản dị của Bác hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp.

    – Phần 4 (đoạn còn lại): Sự giản dị trong lời nói và bài viết của Bác, sức ảnh hưởng của phẩm chất Hồ Chí Minh tới nhân dân, dân tộc.

    Hướng dẫn soạn bài

    Câu 1 (trang 54 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Luận điểm chính: ” Điều quan trọng nhất… đời sống bình thường, vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch”

    – Tác giả chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ qua các phương diện:

    + Bữa ăn hằng ngày

    + Nhà ở

    + Việc làm

    + Lời nói, bài viết

    Câu 2 (Trang 55 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Trình tự lập luận của bài:

    – Phần đầu: Sự giản dị của Bác thể hiện ở bữa ăn, căn nhà, lối sống

    – Phần tiếp: Đưa ra các luận cứ chứng minh nhận định trên

    + Bữa ăn thanh đạm

    + Căn nhà đơn sơ, gần gũi thiên nhiên

    + Công việc bận rộn nhưng Bác không muốn làm phiền ai

    + Giản dị trong lời nói bài viết

    Câu 3 (trang 55 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Những luận cứ từ “Con người của Bác” tới “Nhất, Định, Thắng, Lợi” giàu sức thuyết phục:

    + Dẫn chứng phong phú, cụ thể, sinh động

    + Hệ thống luận cứ toàn diện (giản dị trong ăn, ở, lối sống, làm việc, nói, viết)

    + Dẫn chứng phong phú, cụ thể, sinh động

    + Những điều tác giả đưa ra được đảm bảo bằng mối quan hệ gắn bó lâu dài giữa tác giả và chủ tịch Hồ Chí Minh.

    – Sự khắc khổ của Bác không nằm ở lối sống khắc khổ của người tu hành, hay các nhà hiền triết

    – Sự giản dị về đời sống vật chất làm nổi bật sự phong phú về đời sống tinh thần, tâm hồn, tình cảm của Bác

    – Tác giả kết hợp nhiều phương pháp, biện pháp:

    + Lật lại vấn đề “Nhưng chớ hiểu nhầm rằng”

    + Giải thích “bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú”

    ⇒ Cách phối hợp các phương pháp, biện pháp khác nhau giúp cho tác giả soi sáng vấn đề từ nhiều góc độ, bài viết thuyết phục hơn.

    Câu 5 (trang 55 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài:

    – Luận điểm ngắn gọn, tập trung

    – Luận cứ xác đáng, toàn diện

    – Dẫn chứng phong phú, cụ thể, xác thực

    → Tư tưởng giá trị của bài văn vẫn còn thể hiện sâu sắc hơn qua sự kết hợp phương pháp nghị luận chứng minh với các phương pháp, biện pháp khác như giải thích, nêu vấn đề.

    Luyện tập

    Bài 1 (trang 55 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Một số ví dụ về sự giản dị trong đời sống và thơ văn của Bác:

    ” Lối ăn ở của Chủ tịch Hồ Chí Minh giản dị như thế nào, chúng ta đã từng biết. Lúc ở chiến khu, Người chung sống với anh em trong cùng một cơ quan, làm việc, học tập, ăn ở, sinh hoạt như anh em. Có những lúc, vì gạo thiếu hay khí hậu nặng, cần ăn ít một chút, Người cũng vui vẻ chịu đựng cùng anh em.”

    Bài 2 (trang 55 sgk ngữ văn 7 tập 2)

    Đức tính giản dị là một trong những phẩm chất đáng quý của con người, lối sống không cầu kì, xa hoa, đòi hỏi quá mức. Người có đức tính giản dị sẽ luôn cảm thấy dễ chịu trong cuộc sống, biết trân trọng những thứ mình đang có và biết thân thiện, chan hòa với mọi người, có được niềm vui, niềm hạnh phúc trong cuộc sống. Đức tính giản dị giúp con người sống thoải mái, dễ chịu hơn.

    Ý nghĩa – Nhận xét

    – Qua bài học, học sinh thấy được giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong cả lời nói và bài viết. Đức tính giản dị ở Bác hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp.

    – Học ính thấy được cách lập luận bằng những dẫn chứng cụ thể và nhận xét sâu sắc lại thấm đượm tình cảm chân thành của tác giả.

    Bài giảng: Đức tính giản dị của Bác Hồ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ)
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Minh Hương)
  • Giải Ôn Tập Phần Tiếng Việt (Tiếp Theo) Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Câu 1:

    *Luận điểm chính của toàn bài trong đoạn mở đầu: “Sự nhất quán giữa hoạt động chính trị và đời sống bình thường của Bác”.

    *Tác giả đã chứng minh sự giản dị của Bác ở những phương diện:

    – Bữa ăn hằng ngày

    – Nhà ở

    – Việc làm

    – Lời nói, bài viết.

    Câu 2: Bố cục gồm 2 phần:

    Phần 1: Từ đầu đến “tuyệt đẹp” : sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng và cuộc sống thanh bạch, giản dị của Bác.

    Phần 2: tác giả chứng minh sự giản dị của Bác trong sinh hoạt, lối sống, việc làm.

    Câu 3: Nhận xét nghệ thuật chứng minh của tác giả trong đoạn văn “Con người của Bác…Nhất, Định, Thắng, Lợi”:

    – Nghệ thuật chứng minh: tác giả đưa ra hệ thống luận cứ toàn diện, dẫn chứng cụ thể, xác thực và phong phú.

    – Những chứng cứ ở đoạn này giàu sức thuyết phục vì hệ thống luận cứ toàn diện: từ bữa ăn, nhà ở, việc làm đến cách nói, cách viết. Điều này cho thấy, tác giả đã có thời gian sống gần Bác , có mối quan hệ gần gũi mới viết được một cách xác thực như vậy.

    Câu 4: “Bác Hồ sống đời sống giản dị…cao đẹp nhất”:

    Tác giả đã sử dụng những phép lập luận:

    – Giải thích: “bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú…”

    Câu 5: Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của bài viết này là:

    – Luận điểm ngắn gọn, tập trung

    – Luận cứ xác đáng, toàn diện

    – Luận chứng phong phú, cụ thể.

    II. LUYỆN TẬP:

    Câu 1: Một số ví dụ về sự giản dị trong đời sống và trong thơ văn của Bác.

    “Sáng ra bờ suối tối vào hang

    Cháo bẹ, rau măng vẫn sẵn sàng

    Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng

    Cuộc đời cách mạng thật là sang”.

    (Tức cảnh Pác Bó).

    “Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

    Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

    Khách đến thì mới ngô nếp nướng

    Săn về thường chén thịt rừng quay

    …”

    (Cảnh rừng Việt Bắc).

    Câu 2:

    Em hiểu đức tính giản dị:

    – Đức tính giản dị là một phẩm chất tốt đẹp mỗi người nên có.

    – Đức tính giản dị nó thể hiện ở lối sống, nhà ở, ăn mặc, mối quan hệ với mỗi người xung quanh.

    – Đó là cách ứng xử cao đẹp, nói lên sự hiểu biết của bản thân mỗi chúng ta.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 19
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 16. Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv ( Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 47
  • Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Bài 18: Trai sống

    I. Hình dạng cấu tạo (trang 43 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 43 VBT Sinh học 7): Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào?

    Trả lời:

    Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau ở trai. Khi đó vỏ trai sẽ mở.

    Tại sao trai bị chết thì vỏ mở?

    Khi trai chết 2 dây chằng không còn hoạt động nên 2 vỏ mở.

    2. (trang 43 VBT Sinh học 7): Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

    Trả lời:

    Có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng có thành phần giống tổ chức sừng ở các động vật khác nên khi mài nóng chảy, chúng có mùi khét.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Phần đầu trai ở đâu, người ta cho rằng đầu trai tiêu giảm có đúng không?

    Trả lời:

    Phần đầu trai ở chỗ phình to nhất. Đúng, vì trai không cần đến đầu trong cuốc sống nên tiêu giảm đi để giúp di chuyển nhẹ nhàng hơn

    II. Di chuyển (trang 43 VBT Sinh học 7)

    Trả lời:

    Cách di chuyển: Trai thò chân và vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, sau đó co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phun ra ở rãnh phía sau, làm trai tiến về phía trước.

    III. Dinh dưỡng (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Nước qua ống hút vào khoang áo đem gì đến cho miệng trai và mang trai?

    Trả lời:

    Nước qua ống hút mang thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai.

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Để có mồi ăn (thường là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ) và ôxi, trai chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?

    Trả lời:

    Kiểu dinh dưỡng thụ động.

    IV. Sinh sản (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?

    Trả lời:

    Giai đoạn trứng và ấu trùng phát triển trong mang của trai mẹ để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật ăn khác ăn mất. Ở mang trứng sẽ được cung cấp oxi và chất dinh dưỡng

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào trong mang và da cá?

    Trả lời:

    Ở giai đoạn trưởng thành, trai ít di chuyển. Vì vậy khi bám vào da và mang cá ấu trùng có thể đi được xa. Đây là một hình thức thích nghi phát tán nòi giống.

    Ghi nhớ (trang 44 VBT Sinh học 7)

    Trai sông đại diện là đại diện của ngành Thân mềm. Chúng có lối sống chui rúc trong bùn, di chuyển chậm chạp. Có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài. Phần đầu cơ thể trai tiêu giảm nhưng nhờ hai đôi tấm miệng và hai đôi tấm mang trai lấy được thức ăn và ôxi để sinh sống.

    Câu hỏi (trang 44, 45 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Trai tự vệ để thoát khỏi kẻ thù bằng cách nào?

    Trả lời:

    Khi gặp nguy hiểm, trai co chân, khép vỏ để bảo vệ phần mềm bên trong.

    Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ ấy có hiệu quả?

    Nhờ vỏ cứng rắn và 2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể ăn phần mềm cơ thể trai.

    2. (trang 45 VBT Sinh học 7): Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước chúng sống?

    Trả lời:

    Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các dộng vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trong nước. Ở những vùng nước ô nhiễm, khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Nhiều ao đào thả cá, trai không được thả mà vẫn có, tại sao?

    Trả lời:

    Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng trai phát triển bình thường.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 14
  • Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 10
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 17. Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3 ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 17
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

    Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

    Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

    Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

    – Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

    – Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

    – Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

    – Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

    – Không hoang phí làm tổn thất xã hội

    Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

    – Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

    – Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

    – Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

    – Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

    Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

    Luộm thuộm, cẩu thả

    Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

    Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

    Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

    – Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

    – Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

    Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

    – Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

    – Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

    – Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

    – Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

    Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

    – Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

    Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Làm khi lành để dành khi đau

    – Thì giờ là vàng bạc

    – Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

    – Tích tiểu thành đại

    – Năng nhặt chặt bị

    A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

    B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

    C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

    D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B

    Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

    b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số tấm gương giản dị:

    Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

    Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

    Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

    Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2 Trang 44

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ (Ngắn Gọn)
  • Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1 Trang 131, 132: Giải Nghĩa Các Từ Ghép Ăn Ở, Ăn Nói…
  • Giải Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu
  • Soạn Bài Sài Gòn Tôi Yêu (Minh Hương)
  • Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 44 Sách bài tập (SBT) Ngữ Văn 7 tập 2. Tác giả đã nói về mối quan hệ giữa đức tính giản dị với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp ở Bác Hồ như thế nào ?.

    Bài tập

    1. Bài văn này sử dụng phương pháp lập luận chủ yếu là chứng minh. Hãy tìm hiểu nghệ thuật nghị luận chứng minh trong bài văn qua các việc cụ thể sau :

    a) Tìm câu văn nêu luận điểm của bài.

    b) Nêu hệ thống luận cứ trong bài. Nhận xét về hệ thống luận cứ này.

    c) Ở mỗi luận cứ, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng nào ? Vì sao những dẫn chứng ấy giàu sức thuyết phục?

    d) Hãy vẽ sơ đồ hàng dọc theo trình tự : luận điểm, các luận cứ, các dẫn chứng.

    2. Tác giả đã nói về mối quan hệ giữa đức tính giản dị với đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp ở Bác Hồ như thế nào ?

    3. Bài văn đã nêu những đức tính giản dị ở Bác Hồ. Điều đó có ý nghĩa như thế nào?

    Gợi ý làm bài

    1. a) Luận điểm chính được nêu ra ngay trong phần mở đầu của bài văn : “Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết : bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống”.

    b) Các luận cứ trong bài để chứng minh đức tính giản dị của Bác Hồ : bữa ăn, nhà ở, lối sống và làm việc, nói và viết.

    Các luận cứ được đưa ra khá toàn diện, bao gồm hầu hết các mặt trong đời sống và hoạt động của Bác Hồ.

    c) Em cần tìm trong bài các dẫn chứng cho mỗi luận cứ được nêu ở điểm b.

    2. Em tìm trong bài văn câu nói về mối quan hệ giữa đức tính giản dị và đời sống tinh thần cao đẹp, phong phú ở Bác Hồ.

    Mối quan hệ đó là sự giản dị trong đời sống vật chất chính là thể hiện sự coi trọng đời sống tinh thần, thể hiện cuộc sống thanh cao của vị lãnh tụ. Đồng thời, sự giản dị lại hoà hợp và càng làm nổi bật đời sống tinh thần phong phú, những tư tưởng và tình cảm cao đẹp ở Bác Hồ.

    3. Đức tính giản dị ở Bác Hồ : Thể hiện bản chất vị lãnh tụ của nhân dân, làm nổi bật đời sống tinh thần phong phú, cao đẹp của Bác, thống nhất với sự vĩ đại của Bác và làm cho sự vĩ đại ấy không hề xa lạ, phi thường, mà lại hết sức gần gũi với mọi người, bỏ qua những hình thức bên ngoài mà đi thẳng vào bản chất, nên sự giản dị ở Bác Hồ cũng là hiện thân của chân lí.

    – Một phẩm chất trong lối sống : đơn giản mà tự nhiên, không cầu kì, xa hoa.

    – Một đặc điểm trong cách suy nghĩ, nói năng, giao tiếp : trong sáng, dễ hiểu, đi vào bản chất của vấn đề hay sự việc, tiếp cận với chân lí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Đức Tính Giản Dị Của Bác Hồ
  • Bài Chơi Chữ Sbt Văn 7 Tập 1 Trang 121: Lối Chơi Chữ Trong Bài Bà Huyện Thanh Quan
  • Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Soạn Bài Chơi Chữ Sbt Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Sống Chết Mặc Bay

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Chơi Chữ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bạn Đến Chơi Nhà
  • Sống chết mặc bay

    Câu 1 (trang 80 VBT): Câu 1, trang 81 SGK Trả lời:

    Truyện có thể chia thành 3 đoạn. Nội dung chính của từng đoạn:

    – Đoạn 1 (từ đầu đến “khúc đê này hỏng mất”): Cảnh tượng khốn khổ, nguy hiểm của con dân trong cuộc đương đầu với mưa lũ.

    – Đoạn 2 (từ “Ấy, lũ con dân đang chân lấm tay bùn” đến “Điếu, mày”): Quan lớn ung dung, uy nghi say sưa với ván bài tổ tôm.

    – Đoạn 3 (đoạn còn lại): Quan lớn ù to trong khi con dân thì điêu đứng, sống không có chỗ ở, chết không có nơi chôn.

    Câu 2 (trang 80 VBT): Phân tích biện pháp nghệ thuật tương phản trong tuyện, thể hiện ở hai cảnh: cảnh người dân hộ đê và cảnh quan phủ chơi bài. Nêu ý nghĩa của việc sử dụng phép tương phản trong truyện. Trả lời:

    Cảnh người dân hộ đê Cảnh quan lại chơi bài

    Kẻ thì thuổng

    Uy nghi chễm chệ ngồi

    Người thì cuốc

    Tay trái dựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra

    Kẻ đội đất

    Bát yến hấp đường phèn khói bay nghi ngút

    Kẻ vác tre

    Nhàn nhã, đường bệ, nguy nga

    Bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân

    Quan ngồi trên, nha ngồi dưới

    Ướt như chuột lột

    Lính lệ khoanh tay sắp hàng nghi vệ tôn nghiêm

    Tiếng người xao xác gọi nhau

    Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi

    Ai ai cũng mệt lử cả rồi

    Điềm nhiên, chỉ lăm le chực người ta bốc trúng để hạ

    Ý nghĩa của phép tương phản trong truyện: phê phán bọn quan lại, đặc biệt là tên quan phụ mẫu tắc trách, ráo cạn tình người, mặc kệ số phận và sinh mệnh của con dân

    c. Tác dụng của sự kết hợp hai nghệ thuật tương phản và tăng cấp trong việc cạch trần bản chất của nhân vẩ quan phủ:

    – Vạch trần thói làm việc tắc trách, ích kỉ của tên quan phụ mẫu.

    – Lên án sự lạnh lùng đến đáng sợ, thờ ơ trước sinh mệnh của hàng trăm ngàn con người.

    Câu 4 (trang 82 VBT): Qua biện pháp tương phản và tăng cấp, nhân vật quan phủ trong truyện đã được khắc họa như thế nào? Trả lời:

    – Sống cuộc sống xa hoa, phù phiếm và quyền quý.

    – Say mê tổ tôm, niềm say mê không có gì có thể cản ngăn được.

    – Tắc trách, thờ ơ, lạnh lùng đến vô tình trước tình cảnh khốn khổ, sinh mạng tội nghiệp của người dân.

    Câu 5 (trang 82 VBT): Câu 4, trang 82 SGK Trả lời:

    Tác phẩm có giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc. Thông qua tác phẩm, tác giả lên án sự tắc trách, ráo cạn tình người của tên quan phụ mẫu đồng thời bày tỏ niềm thương cảm, đau xót cho số phận những người nông dân nghèo khó, bé nhỏ trong xã hội phong kiến xưa.

    Câu 6 (trang 83 VBT): Truyện Sống chết mặc bay được sáng tác ở thời kì nền văn học nước ta đang chuyển dần từ văn học trung đại sang văn học hiện đại. Hãy ghi ra những dấu vết của cách viết truyện trung đại trong truyện ngắn này. Trả lời:

    – Ngôn ngữ trần thuật: sử dụng câu văn có tính chất biền ngẫu, song đôi, sử dụng nhiều từ mang tính chất tri hô như trong các thể văn cổ.

    – Cách miêu tả: tập trung miêu tả chi tiết, tường tận những hình ảnh, sự vật, sự việc.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 7 (VBT Ngữ Văn 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Câu Đặc Biệt Sbt Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Văn Lớp 7: Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Cảm Nghĩ Trong Đêm Thanh Tĩnh (Tĩnh Dạ Tứ) (Ngắn Gọn)
  • Giáo Án Ngữ Văn 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 4. Quyền Bình Đẳng Của Công Dân Trong Một Số Lĩnh Vực Đời Sống
  • Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Câu 4 Trang 31
  • Giải bài tập môn GDCD lớp 12

    Bài tập môn GDCD lớp 12 bài 1

    Giải bài tập SGK GDCD 12 bài 1: Pháp luật và đời sống được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn GDCD lớp 12. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Câu 1

    Pháp luật là gì? Tại sao cần phải có pháp luật?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước.

    Để quản lí xã hội, mỗi nhà nước cần phải xây dựng và ban hành hệ thống quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội, làm cho mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức diễn ra trong vòng ổn định, trật tự. Hệ thống quy tắc xử sự chung đó được gọi là pháp luật. Đó là các chuẩn mực về những việc được làm, những việc phải làm và những việc không được làm, nhằm đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

    Câu 2

    Em hãy nêu các đặc trưng của pháp luật. Theo em, nội quy nhà trường, Điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh có phải là văn bản quy phạm pháp luật không?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    1. Các đặc trưng của pháp luật:

    • Tính quy phạm phổ biến: Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Nó làm nên giá trị công bằng, bình đẳng của pháp luật, vì bất kì ai ở trong điều kiện, hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định.
    • Tính quyền lực, bắt buộc chung: Pháp luật do nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh của quyền lực nhà nước, là quy định bắt buộc với tất cả mọi cá nhân, tổ chức, ai cũng phải xử sự theo pháp luật, nếu không sẽ bị áp dụng những biện pháp cần thiết, kể cả cưỡng chế để buộc họ tuân theo hoặc để khắc phục những hậu quả do việc làm trái pháp luật của họ gây nên.
    • Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản có chưa quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, gọi là các văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này đòi hỏi diễn đạt phải chính xác, một mặt nghĩa để ai đọc cũng hiểu đúng và thực hiện chính xác các quy định; cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền ban hành những hình thức văn bản nào đều được quy định chặt chẽ trong Hiến pháp và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

    2. Nội quy trường, Điều lệ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh không phải là văn bản quy phạm pháp luật vì:

    Nội quy trường học do Ban Giám hiệu nhà trường ban hành, có tính bắt buộc đối với học sinh trong phạm vi nhà trường ấy. Còn điều lệ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người tự nguyện gia nhập tổ chức Đoàn. Những văn bản này không mang tính quy phạm phổ biến, không mang tính bắt buộc chung và không phải là văn bản quy phạm mang tính quyền lực của nhà nước.

    Câu 3

    Hãy phân tích bản chất giai cấp và bản chất xã hội của pháp luật?

    Gợi ý làm bài:

    Bản chất giai cấp của pháp luật:

    • Pháp luật mang bản chất giai cấp sâu sắc vì pháp luật do nhà nước, đại diện cho giai cấp cầm quyền ban hành và bảo đảm thực hiện.
    • Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện.
    • Bản chất giai cấp là biểu hiện chung của bất kì kiểu pháp luật nào nhưng mỗi kiểu pháp luật lại có biểu hiện riêng của nó: pháp luật tư sản quy định cho nhân dân được hưởng các quyền tự do, dân chủ nhưng về cơ bản vẫn thực hiện ý chí và phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản; pháp luật xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp công nhân mà đại diện là nhà nước của nhân dân lao động.

    Bản chất xã hội của pháp luật:

    • Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luât bắt nguồn từ xã hội, do các thành viên của xã hội thực hiện, vì sự phát triển của xã hội.
    • Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội, phản ánh nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và các tầng lớp xã hội, được các cá nhân, các cộng đồng dân cư, các tầng lớp khác nhau trong xã hội chấp nhận, coi là chuẩn mực, là quy tắc xử sự chung
    • Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã hội vì sự phát triển của xã hội.

    Câu 4

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Nguồn gốc (hình thành từ đâu?)

    Hình thành từ đời sống xã hội

    Các quy tắc xử sự trong đời sống xã hội, được nhà nước ghi nhận thành các quy phạm pháp luật.

    Các chuẩn mực, quan niệm thuộc đời sống tinh thần con người (thiện ác, lương tâm, nhân phẩm, danh dự)

    Các quy tắc xử sự (việc được làm, việc phải làm, việc không phải làm)

    Hình thức thể hiện

    Nhận thức, tình cảm con người, ca dao, tục ngữ,..

    Văn bản quy pháp pháp luật

    Phương thức tác động

    Dư luận xã hội, lương tâm

    Giáo dục, cưỡng chế bằng quyền lực nhà nước.

    Câu 5

    Em hãy sưu tầm 3 – 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    1. Ca dao, tục ngữ:

    “Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

    “Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

    “Pháp bất vị thân”

    Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

    “1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    2. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”

    2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

    • Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
    • Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục. Khi đó, các giá trị đạo đức đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.
    • Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    Câu 6

    Thế nào là quản lí xã hội bằng pháp luật? Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, Nhà nước phải làm gì?

    GỢI Ý LÀM BÀI

    • Quản lý xã hội bằng pháp luật nghĩa là nhà nước ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội.
    • Muốn quản lí xã hội bằng pháp luật, nhà nước phải làm cho dân biết pháp luật, biết quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Do đó, nhà nước phải công bố công khai, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật, tiến hành nhiều biện pháp thông tin, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện báo, đài, truyền hình; đưa giáo dục pháp luật vào nhà trường, xây dựng tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, các cơ quan, trường học,… để “dân biết” và “dân làm” theo pháp luật.

    Câu 7

    Gợi ý làm bài:

    • Căn cứ vào hoàn cảnh của gia đình để trả lời.
    • Nếu có tranh chấp, gia đình em cần căn cứ vào các quy định của pháp luật, trao đổi cụ thể với gia đình hàng xóm để giải quyết. Nếu không được cần nhờ chính quyền địa phương can thiệp giúp.
    • Xã em có tủ sách pháp luật đặt tại bưu điện. Tủ sách pháp luật là nơi để người dân tìm hiểu thông tin pháp luật, tự bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác.

    Câu 8

    Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau?

    Người nào tuy có điều kiện mà không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, dẫn đến hậu quả người đó chết, thì:

    1. Vi phạm quy tắc đạo đức
    2. Vi phạm pháp luật hình sự
    3. Vi phạm pháp luật hành chính
    4. Bị xử phạt vi phạm hành chính
    5. Phải chịu trách nhiệm hình sự
    6. Bị dư luận xã hội lên án

    GỢI Ý LÀM BÀI

    Chọn đáp án b. Vi phạm pháp luật hình sự.

    Vì đây là một tội danh được quy định trong Bộ luật Hình sự 2022:

    Điều 132. Tội không cứu giúp người đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng

    1. Người nào thấy người khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà không cứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Người không cứu giúp là người đã vô ý gây ra tình trạng nguy hiểm;

    b) Người không cứu giúp là người mà theo pháp luật hay nghề nghiệp có nghĩa vụ phải cứu giúp.

    3. Phạm tội dẫn đến hậu quả 02 người trở lên chết, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm.

    4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12
  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Địa Lí 10 Bài 34 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới.
  • 2 Bài Văn Kể Lại Truyện Em Bé Thông Minh Bằng Lời Văn Của Em, Hay, Đặc
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn 6
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100