Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • VBT GDCD 7 Bài 15: Bảo vệ di sản văn hóa

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 82 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Ảnh 1: Hồ Hoàn Kiếm – Hà Nội, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa quốc gia

    – Ảnh 2: Cầu Thê Húc – Hà Nội, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa quốc gia

    – Ảnh 3: Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    – Ảnh 4: Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên -Tây Nguyên, đây là di sản văn hóa phi vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    – Ảnh 5: Phố cổ Hội An -Quảng Nam, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    Câu 2 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền thừ thế hệ này qua thế hệ khác.

    Câu 3 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh

    VD: Chùa một cột, cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,…

    Câu 4 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử văn hóa, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề.

    VD: Ca dao tục ngữ, nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên,…

    Câu 5 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa quốc gia

    Di sản văn hóa được công nhận là di sản văn hóa thể giới

    Chùa một cột, cố đô Huế, múa rối nước, lễ Tịch Điền, tranh dân gian Đông Hồ, áo dài, lễ hội Phủ dày, văn miếu Quốc tử giám,…

    Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, dân ca quan họ Bắc Ninh, ca trù, hát xoan, đờn ca tài tử Nam Bộ, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha,…

    Câu 6 (trang 85 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Để bảo vệ những di sản văn hóa vật thể, pháp luật nước ta nghiêm cấm các hành vi:

    – Chiếm đoạt, làm sai lệch các di sản văn hóa

    – Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại các di sản văn hóa

    – Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng lấn chiếm trái phép đất đai thuộc di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

    – Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh, đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    – Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

    A. Bảo vật của quốc gia

    B. Danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước

    C. Di tích lịch sử, văn hóa

    D. Áo dài truyền thống Việt Nam

    Trả lời:

    Chọn đáp án D

    Câu 8 (trang 85 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 86 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 10 (trang 86 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Suy nghĩ và biểu hiện của bạn Phiên và Bạn Thông là hoàn toàn sai. Học sinh cần phải có trách nhiệm tìm hiểu, tham quan di tích lịch sử – văn hóa để thêm yêu và hiểu hơn về đất nước của mình,, từ đó bồi đắp tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 87 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong cuộc sống em có quan tâm đến di sản văn hóa trong nước và các nước khác. Em quan tâm bằng cách tìm hiểu về các di sản văn hóa đó thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trực tiếp đến tham quan.

    – Một số di sản văn hóa mà em đã và đang quan tâm: Ở trong nước: Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế, dân ca Huế, Truyện Kiều, đền Hùng, …Ở nước ngoài: Vạn Lí Trường Thành, Kim tự tháp Ai Cập,…

    Câu 2 (trang 87 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Quê em có di sản văn hóa: Hồ Gươm, Chùa Một Cột, Văn Miếu,…

    – Em đã đến những nơi đó.

    – Kể về một di sản: Hồ Gươm

    + Tên: Hồ Gươm, sự tích: Gắn với sự tích trả gươm thần cho rùa vàng của vua Lê Lợi

    + Ý nghĩa của di sản văn hóa đó với quê hương: Là di sản văn hóa vật thể nổi tiesng của quê hương, là địa điểm du lịch của nhiều du khách trong và ngoài nước.

    + Tình hình giữ gìn và phát huy di sản hiện nay: Quang cảnh xung quanh di sản thường xuyên được làm sạch, xung quanh hồ được trang trí bởi hệ thống đèn điện vô cùng rực rỡ,…

    Câu 3 (trang 88 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Em đồng ý với ý kiến thứ nhất. Bởi bên cạnh những bài hát mới, hiện đại thì ta phải biết trân trọng giữ gìn, bảo tồn những giá trị truyền thống, nó là những gì thuộc về văn hóa nên những dấu ấn hiện đại không thể thay thế được,

    b. Ở quê em (Bắc Ninh) có di sản văn hóa phi vật thể cần được giữ gìn: Dân ca quan họ Bắc Ninh

    III. Truyện đọc, thông tin

    Động Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận là di sản văn hóa thể giới bởi vì:

    – Đây là nơi có hệ thống hang động lộng lẫy và con sông nước ngầm dài nhất thế giới

    – Thiên nhiên hùng vĩ với vô vàn hình ảnh kì thú

    – Quần thể hang động vô cùng rộng lớn

    – Động có 7 cái nhất

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 7: Bài Tập Chương I
  • Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 35: Ếch Đồng
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 56: Cây Phát Sinh Giới Động Vật
  • Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 15 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong vở bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh.

    Giải vở bài tập Sinh học 7 bài 15: Giun đất

    I. Hình dạng ngoài (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7)

    Quan sát hình 15.1, 2 (SGK), hãy mô tả về cấu tạo ngoài của giun đất.

    Trả lời:

    Cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt

    II. Di chuyển (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7)

    Hãy đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun:

    Trả lời:

    III. Cấu tạo trong (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7)

    So sánh cấu tạo trong giữa giun đất và giun tròn:

    Trả lời:

    2. (trang 37 VBT Sinh học 7):

    Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất:

    Trả lời:

    Hệ tuần hoàn kín, hệ tiêu hóa phân hóa, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

    IV. Dinh dưỡng (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7)

    Dựa vào thông tin về dinh dưỡng và cấu tạo trong của giun đất, hãy giải thích các hiện tượng sau đây ở giun đất:

    Trả lời:

    – Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?

    Giun đất hô hấp qua da, mưa làm nước ngập cơ thể nên chúng phải chui lên mặt đất.

    – Cuốc phải giun thấy máu đỏ chảy ra, tại sao?

    Vì giun đã xuất hiện hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ.

    V. Sinh sản (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Quan sát hình 15.6 và các thông tin nêu trong SGK, hãy mô tả sự tạo thành giun con từ giun bố, mẹ:

    Trả lời:

    Khi sinh sản, giun bố mẹ chập phần đầu với nhau trao đổi tinh dịch. Sau khi hai cơ thể ghép đôi tách nhau được 2, 3 ngày thành đai sinh dục bong ra, tuột về phía trước nhận trứng và tinh dịch trên đường đi. Khi tuột khỏi cơ thể, đai thắt hai đầu lại thành kén. Trong kén, sau vài tuần trứng nở thành giun con.

    Ghi nhớ (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Cơ thể giun đất đối xứng hia bên, phân đốt và có khoang cơ thể chính thức.

    Nhờ sự chun dãn cơ thể và các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. Giun đất có cơ quan tiêu hóa phân hóa, hô hấp qua da, hệ tuần hoàn kín và hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch.

    Giun đất lưỡng tính khi sinh sản chúng ghép đôi, trứng được thụ tinh phát triển trong kén để hình thành giun con.

    Câu hỏi (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Hình dạng ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?

    Trả lời:

    Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất được thể hiện: cơ thể dài, gồm nhiều đốt. ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khi giun bò (giun đất không có chân). Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp môi trường khô và cứng, giun tiết chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng.

    2. (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Lợi ích của giun đất đối với trồng trọt:

    Trả lời:

    – Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.

    – Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 13
  • Bài 9: Đa Dạng Của Ngành Ruột Khoang
  • Bài 38: Thằn Lằn Bóng Đuôi Dài
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 39
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 39: Cấu Tạo Trong Của Thằn Lằn
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 2
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 18
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 41
  • I. Hình dạng ngoài (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.1, 2 (SGK), hãy mô tả về cấu tạo ngoài của giun đất.

    Cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt

    II. Di chuyển (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Hãy đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun:

    Trả lời:

    III. Cấu tạo trong (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7): So sánh cấu tạo trong giữa giun đất và giun tròn:

    Trả lời:

    2. (trang 37 VBT Sinh học 7): Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất:

    Trả lời:

    Hệ tuần hoàn kín, hệ tiêu hóa phân hóa, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

    IV. Dinh dưỡng (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7): Dựa vào thông tin về dinh dưỡng và cấu tạo trong của giun đất, hãy giải thích các hiện tượng sau đây ở giun đất:

    Trả lời:

    – Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?

    Giun đất hô hấp qua da, mưa làm nước ngập cơ thể nên chúng phải chui lên mặt đất.

    – Cuốc phải giun thấy máu đỏ chảy ra, tại sao?

    Vì giun đã xuất hiện hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ.

    V. Sinh sản (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.6 và các thông tin nêu trong SGK, hãy mô tả sự tạo thành giun con từ giun bố, mẹ:

    Trả lời:

    Khi sinh sản, giun bố mẹ chập phần đầu với nhau trao đổi tinh dịch. Sau khi hai cơ thể ghép đôi tách nhau được 2, 3 ngày thành đai sinh dục bong ra, tuột về phía trước nhận trứng và tinh dịch trên đường đi. Khi tuột khỏi cơ thể, đai thắt hai đầu lại thành kén. Trong kén, sau vài tuần trứng nở thành giun con.

    Ghi nhớ (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Cơ thể giun đất đối xứng hia bên, phân đốt và có khoang cơ thể chính thức.

    Nhờ sự chun dãn cơ thể và các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. Giun đất có cơ quan tiêu hóa phân hóa, hô hấp qua da, hệ tuần hoàn kín và hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch.

    Giun đất lưỡng tính khi sinh sản chúng ghép đôi, trứng được thụ tinh phát triển trong kén để hình thành giun con.

    Câu hỏi (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Hình dạng ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?

    Trả lời:

    Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất được thể hiện: cơ thể dài, gồm nhiều đốt. ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khi giun bò (giun đất không có chân). Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp môi trường khô và cứng, giun tiết chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng.

    2. (trang 38 VBT Sinh học 7): Lợi ích của giun đất đối với trồng trọt:

    Trả lời:

    – Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.

    – Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 7 Bài 13
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Bài Tập Cá Chép Sgk Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Bài 10 Chi Tiết
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 6
  • Bài 15: Giun đất

    I. Hình dạng ngoài (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.1, 2 (SGK), hãy mô tả về cấu tạo ngoài của giun đất.

    Trả lời:

    Cơ thể đối xứng hai bên, phân đốt

    II. Di chuyển (trang 36 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 36 VBT Sinh học 7): Hãy đánh số vào ô trống cho đúng thứ tự các động tác di chuyển của giun:

    Trả lời:

    – Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi

    2

    – Thu mình làm phồng đoạn đầu, thun đoạn đuôi

    4

    – Dùng toàn thân và vòng tơ làm chỗ dựa, vươn đầu về phía trước

    3

    III. Cấu tạo trong (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7): So sánh cấu tạo trong giữa giun đất và giun tròn:

    Trả lời:

    Hệ tiêu hóa

    có khoang cơ thể chưa chính thức, cơ quan tiêu hóa đơn giản

    Phân hóa

    Hệ tuần hoàn

    chưa có hệ tuần hoàn

    Hệ tuần hoàn kín

    Hệ thần kinh

    chưa có hệ thần kinh

    Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

    2. (trang 37 VBT Sinh học 7): Hệ cơ quan mới xuất hiện ở giun đất:

    Trả lời:

    Hệ tuần hoàn kín, hệ tiêu hóa phân hóa, hệ thần kinh dạng chuỗi hạch

    IV. Dinh dưỡng (trang 37 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 37 VBT Sinh học 7): Dựa vào thông tin về dinh dưỡng và cấu tạo trong của giun đất, hãy giải thích các hiện tượng sau đây ở giun đất:

    Trả lời:

    – Vì sao mưa nhiều, giun đất lại chui lên mặt đất?

    Giun đất hô hấp qua da, mưa làm nước ngập cơ thể nên chúng phải chui lên mặt đất.

    – Cuốc phải giun thấy máu đỏ chảy ra, tại sao?

    Vì giun đã xuất hiện hệ tuần hoàn kín, máu mang sắc tố chứa sắt nên có màu đỏ.

    V. Sinh sản (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Quan sát hình 15.6 và các thông tin nêu trong SGK, hãy mô tả sự tạo thành giun con từ giun bố, mẹ:

    Trả lời:

    Khi sinh sản, giun bố mẹ chập phần đầu với nhau trao đổi tinh dịch. Sau khi hai cơ thể ghép đôi tách nhau được 2, 3 ngày thành đai sinh dục bong ra, tuột về phía trước nhận trứng và tinh dịch trên đường đi. Khi tuột khỏi cơ thể, đai thắt hai đầu lại thành kén. Trong kén, sau vài tuần trứng nở thành giun con.

    Ghi nhớ (trang 38 VBT Sinh học 7)

    Cơ thể giun đất đối xứng hia bên, phân đốt và có khoang cơ thể chính thức.

    Nhờ sự chun dãn cơ thể và các vòng tơ mà giun đất di chuyển được. Giun đất có cơ quan tiêu hóa phân hóa, hô hấp qua da, hệ tuần hoàn kín và hệ thần kinh kiểu chuỗi hạch.

    Giun đất lưỡng tính khi sinh sản chúng ghép đôi, trứng được thụ tinh phát triển trong kén để hình thành giun con.

    Câu hỏi (trang 38 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 38 VBT Sinh học 7): Hình dạng ngoài giun đất thích nghi với đời sống trong đất như thế nào?

    Trả lời:

    Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với đời sống chui rúc trong đất được thể hiện: cơ thể dài, gồm nhiều đốt. ở phần đầu có vòng tơ xung quanh mỗi đốt, dùng để tì vào đất khi giun bò (giun đất không có chân). Khi tìm kiếm thức ăn, nếu gặp môi trường khô và cứng, giun tiết chất nhày làm mềm đất rồi nuốt đất vào miệng.

    2. (trang 38 VBT Sinh học 7): Lợi ích của giun đất đối với trồng trọt:

    Trả lời:

    – Khi đào hang và di chuyển, giun đất đã làm cho đất tơi, xốp hơn, không khí hòa tan trong đất nhiều hơn, giúp rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.

    – Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối canxi và kali dễ tiêu cho đất. Chúng góp phần chuyển từ môi trường chất chua hoặc kiềm về môi trường trung tính thích hợp cho cây. Chúng đẩy mạnh hoạt động của vi sinh vật có ích cho đất.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Siêu Ngắn)
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 9. Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 19 Sgk Gdcd Lớp 9
  • VBT GDCD 6 Bài 15: Quyền và nghĩa vụ học tập

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1:

    Trả lời:

    – Đối với bản thân: Giúp bản thân có thêm kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình xã hội

    VD: Giáo sư Ngô Bảo Châu, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí,

    – Đối với gia đình: Gia đình thêm tự hào, hãnh diện vì những người con ngoan, tài giỏi, tạo nên một gia đình giàu truyền thống có nề nếp, học thức

    VD: Những người con ngoan là niềm tự hào của cha mẹ, những gia đình có truyền thống nhà giáo, truyền thống ngành y

    – Đối với xã hội: Tạo nên một xã hội văn minh, tiến bộ ngày càng phát triển hơn

    VD: Những bạn học hành giỏi giang, tài năng đem tri thức cống hiến xây dựng, phát triển xã hội

    Câu 2:

    Trả lời:

    Bậc học bắt buộc ở nước ta hiện nay đó là tiểu học và THCS. Độ tuổi quy định đối với cấp học này là từ 6 đến 11 tuổi (đối với cấp tiểu học), 12 – 16 tuổi (đối với cấp 2)

    Câu 3:

    Trả lời:

    Ý kiến này hoàn toàn sai.

    Trách nhiệm đối với việc học tập của trẻ em thuộc về cả nhà nước, gia đình và xã hội. Bao yếu tố này cần phải liên kết chặt chẽ với nhau trong việc chăm lo, dạy dỗ và định hướng cho việc học tập của trẻ em.

    Câu 4:

    Trả lời:

    Những tấm gương thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập trong lớp, trong trường:

    Bạn Lê Anh Quân – học sinh lớp 6A- nhà nghèo, sức khỏe yếu vì suy dinh dưỡng nhưng Quân vẫn quyết tâm đến trường, bằng sự cố gắng bạn luôn giữ vững danh hiệu học sinh giỏi

    Bạn Trần Lan – học sinh lớp 6B – nhà nghèo vượt khó học giỏi, đã được trao tặng học bổng “Cùng em đến trường”

    Câu 5:

    Trả lời:

    Những biểu hiện chưa tốt về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập của các bạn trong lớp, trong trường:

    – Thường xuyên trốn tiết bỏ học, nói dối thầy cô

    – Chỉ đến trường có mặt điểm danh, không chịu học tập

    – Lấy lí do nhà xa, trời mưa để nghỉ học

    – Đến lớp không học bài, chuẩn bị bài, thường xuyên ngủ gật

    Câu 6:

    Trả lời:

    Bản thân em đã thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập:

    – Phương pháp khắc phục: Lập kế hoạch cá nhân, kế hoạch học tập phù hợp với bản thân

    Câu 7:

    Trả lời:

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1:

    Trả lời:

    Nếu là học sinh giỏi em sẵn sàng giúp đỡ các bạn trong lớp để trở thành học sinh khá giỏi.

    Em sẽ giúp đỡ bạn bằng cách: Hướng dẫn, kèm cặp bài tập cho bạn, thường xuyên hỏi hạn để chia sẻ những khó khăn trong học tập cùng bạn, phân công những nhiệm vụ học tập cho bạn từ những bài đơn giản, những lưc bạn nghỉ học, cho bạn muownh vở chép bài, giảng cho bạn những chỗ còn chưa hiểu

    Câu 2:

    Trả lời:

    Một vài tấm gương vượt khó vươn lên trong học tập:

    Bạn Lan trường em là một học sinh chăm ngoan, học giỏi, không may vì một cơn bạo bệnh bố bạn qua đời, trụ cột kinh tế mất đi gia đình bạn vô cùng khó khăn, nhưng không phải vì thế Lan nản lòng, nhụt chí. Lan không ngừng cố gắng, nỗi lực trong học tập, hằng ngày buổi sáng đi học, buổi chiều bạn đi phụ giúp mẹ bán hàng nhưng thành tích học tập của Lan vẫn luôn đứng đầu lớp.

    Bạn Long mà một đứa trẻ tật nguyền, bạn mất đi một cánh tay bên trái, tuy nhiên Long vẫn luôn không ngừng cố gắng, nỗ lực trong học tập, hết mình phấn đấu trong học tập.

    Câu 3:

    Trả lời:

    Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến trên. Trong thời đại hiện nay đã có sự bình đẳng giới con gái không chỉ ở nhà và nuôi con, có rất nhiều người là phụ nữ nhưng rất tài giỏi và làm nên được nhiều việc lớn. Chính vì thế dù là trai hay gái đều có quyền được học tập, được rèn luyện và phát triển bản thân.

    III. Truyện đọc, thông tin

    a. Anh Nguyễn hải Bình đã thực hiện quyền và nghĩa vụ của bản thân như sau:

    – Kiến thức trên lớp và kiến thức mở mang có được là nhờ sự tự mày mò, tìm hiểu và học hỏi thầy cô, bạn bè, vì thế Bình có một thành tích học tập đáng nể

    – Tự sắp xếp cho mình thời khóa biểu hợp lí

    – Áp dụng cách học lí thuyết kết hợp với thực hành

    – Yêu thích môn học

    – Tự tin khi đem tài năng của mình thi đấu trên trường quốc tế.

    – Mong muốn đem tài năng của mình cống hiến cho đất nước

    b. Bài học

    – Cố gắng, nỗ lực trong học tập

    – Tìm ra phương pháp học tập đúng đắn cho bản thân

    – Sắp xếp thời gian học tập hợp lí, hiệu quả

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 6 (VBT GDCD 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 35 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 16 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 55 56 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta
  • Giải Sbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Gdcd 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 10: Giữ Gìn Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Gia Đình, Dòng Họ
  • Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 7: Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Di sản văn hoá gồm :

    A. Di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh

    B. Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

    C. Lễ hội, làn điệu dân ca truyền thống, trang phục truyền thống dân tộc

    D. Di sản văn hoá phi vật thể và di sản văn hoá vật thể

    Bài 7: Trong những hành vi sau đây, hành vi nào là góp phần bảo vệ di sản văn hoá?

    A. Đi tham quan di tích lịch sử – văn hoá, nhưng hay chê bai.

    B. Ca ngợi di tích lịch sử – văn hoá, nhưng không tham gia các hoạt động bảo vệ di sản văn hoá.

    C. Không bao giờ vứt rác, giấy ở những nơi di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh.

    D. Mặc trang phục truyền thống dân tộc trong những ngày lễ hội.

    E. Tham gia các buổi trao đổi, tìm hiểu về di sản văn hoá.

    Bài tập 8: Những hành vi nào sau đây là thực hiện đúng hoặc vi phạm pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá ?

    Bài tập 9: Ghép mỗi cụm từ ở cột II với mỗi cụm từ ở cột I để được một câu đúng

    A. Di sản văn hoá vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học,

    1. và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm có giá trị lịch sử, văn hoá, khoa học.

    B. Danh lam thắng cảnh là cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm

    2. bao gồm di tích lịch sử – văn hoá, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia

    C. Di tích lịch sử – văn hoá là công trình xây dựng, địa điểm

    3. được lưu giữ, lưu truyền từ đời này sang đời khác.

    4. có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mĩ, khoa học

    Bài tập 10: Khi đào móng để làm nhà mình, ông An tìm thấy một bộ ấm chén cổ rất đẹp. Ông rửa sạch sẽ bộ ấm chén và cất vào trong buồng nhà mình. Biết tin, ông Phó Chủ tịch phụ trách văn xã đến hỏi chuyện và yêu cầu ông An giao bộ ấm chén này cho xã để nộp lên huyện. Ông An nhất định không nộp vì cho rằng, bộ ấm chén cổ này được tìm thấy trong vườn nhà ông thì nó là tài sản của gia đình ông, không ai có quyền xâm phạm tới.

    1. Ông An có nghĩa vụ phải nộp bộ ấm chén cổ cho Ủy ban nhản dãn xã không? Vì sao ?

    2. Nếu không nộp thì ông An có vi phạm pháp luật không ?

    Bài tập 11: Tại Diễn đàn về bảo vệ di sản văn hoá vật thể, có hai loại ý kiến khác nhau: Loại ý kiến thứ nhất cho rằng, cần phải giữ gìn tất cả mọi di sản văn hoá vật thể theo đúng quy định của pháp luật ; Loại ý kiến thứ hai thì lại cho rằng, trong số các di sản văn hoá vật thể, chỉ cần bảo vệ các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh, vì đây là những nơi có nhiều khách du lịch đến tham quan, mang lại nguồn lợi kinh tế, còn các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thì không cần phải bảo vệ, vì những thứ này không mang lại lợi ích kinh tế.

    Bài tập 12: Trong buổi diễn đàn về ca nhạc, có nhiều ý kiến cho rằng, bên cạnh các bài hát mới, hiện đại phù hợp với lớp trẻ ngày nay, cần phải giữ gìn và phát huy các làn điệu dân ca truyền thống của dân tộc Việt Nam, như dân ca Quan họ Bắc Ninh, dân ca Trung Bộ, dân ca Nam Bộ,… coi đó là di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc. Thế nhưng, cũng có mấy ý kiến cho rằng trong thời buổi hiện đại này không cần thiết phải giữ gìn mãi các bài hát dân ca ấy nữa, vì chúng không còn hợp với thời đại.

    Em có thể nói gì trong diễn đàn này?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 3: Tự Trọng
  • Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản
  • Bài 17: Nghĩa Vụ Tôn Trọng, Bảo Vệ Tài Sản Nhà Nước Và Lợi Ích Công Cộng
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 6: Biết Ơn
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 5 Trang 15 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 8 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 8 Trang 43 Sgk Gdcd 12
  • Câu 1 Trang 81 Sgk Gdcd Lớp 12
  • Bài 1: Pháp luật và đời sống

    Bài 5 (trang 15 sgk GDCD 12)

    Em hãy sưu tầm 3 – 5 câu ca dao tục ngữ, châm ngôn về đạo đức đã được Nhà nước ghi nhận thành nội dung các quy phạm pháp luật, qua đó phân tích quan hệ giữa pháp luật với đạo đức.

    “Công cha như núi Thái Sơn

    Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

    Một lòng thờ mẹ kính cha

    Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 70 khoản 2, luật Hôn nhân và gia đình 2014: Con cái “Có bổn phận yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ, giữ gìn danh dự, truyền thống tốt đẹp của gia đình”.

    “Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần”

    Quy tắc đạo đức này đã được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 105, luật Hôn nhân và gia đình 2014: “Anh, chị, em có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không có điều kiện trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con”

    “Pháp bất vị thân”

    Quy tắc này được nâng lên thành quy phạm pháp luật tại điều 16, Hiến pháp 2013:

    “1. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

    1. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội.”
    2. Mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.

    + Pháp luật và đạo đức có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.

    + Trong hàng loạt các quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức, nhất là pháp luật trong các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, văn hóa, xã hội, giáo dục. Khi đó, các giá trị đạo đức đã được đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh quyền lực nhà nước. Do đó, có thể nói, pháp luật là một phương tiện đặc thù để thể hiện và bảo vệ các giá trị đạo đức.

    + Pháp luật là khuôn mẫu chung cho cách xử sự của mọi người trong hoàn cảnh, điều kiện như nhau, là thể hiện cụ thể của công lí, công bằng và giới hạn tự do của mỗi người trong việc thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chính những giá trị cơ bản nhất của pháp luật – công bằng, bình đẳng, tự do, lẽ phải, cũng là những giá trị đạo đức cao cả mà con người luôn hướng tới.

    Tham khảo toàn bộ: Giải bài tập GDCD 12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài 1,2,3,4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Bài 12 Trang 31 Sgk Gdcd Lớp 6: Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 14 Trang 46, 47
  • Giải Bài Tập Gdcd 12: Bài 2 Trang 14 Sgk Gdcd 12
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 12: Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 65 Gk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Giải Bài Tập Gdcd 9, Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển.
  • VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

    Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

    Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khoan dung

    Trái với khoan dung

    Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

    Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

    Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

    – Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

    Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

    Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

    Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

    A. Cây ngay không sợ chết đứng

    B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    D. Chị ngã em nâng

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

    b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

    A. Chín bỏ làm mười

    B. Một điều nhịn, chín điều lành

    C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

    Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

    b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

    Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

    – Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

    – Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

    – Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

    Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Trang 50 Sgk Gdcd 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 15 Môn Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 7
  • Phân Tích Tình Huống Truyện Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Hành vi góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hoá: 3, 7, 8, 9, 11, 12

    Hành vi phá hoại di sản văn hoá: 1, 2, 4, 5, 6, 10, 13

    b) Trong một lần đi tham quan thắng cảnh Vịnh Hạ Long, thấy trên vách các hang động có những chữ khắc hoặc viết chằng chịt tên, ngày tháng của những người đến thăm, bạn Dung bày tỏ thái độ phê phán, không hài lòng về những việc làm đó. Ngược lại, có một số bạn lại đồng tình, vì theo họ thì việc khắc chữ trên vách đá là một kỉ niệm của du khách để cho hậu thế biết: nơi đây đã có người đến thăm vào thời gian nào. – Em đồng tình với quan điểm nào ? Vì sao ?

    Trả lời:

    Em đồng tình với ý kiến của bạn Dung vì: hằng ngày có biết bao khách du lịch đến tham quan, nếu người nào cũng khắc, cũng kí tên lên vách đá, làm mất đi vẻ đẹp tự nhiên, thì việc khắc tên, kí tên lên vách đá không còn có ý nghĩa.

    Việc kí tên, khắc tên lên trên vách đá gây nguy cơ huỷ hoại danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long.

    c) Hãy sưu tầm tranh ảnh, tư liệu có nội dung về di sản vằn hoá của Việt Nam và thế giới để trưng bày tại lớp vào giờ học Giáo dục công dân tuần sau.

    Trả lời:

    Em có thể sưu tầm, tranh ảnh, tư liệu ở trong sách, báo, tạp chí mà em có về di sản văn hóa của Việt Nam và thế giới.

    d) Em hãy tìm hiểu và trình bày tóm tắt về một vài loại di sản văn hoá vật thể hoặc di sản văn hoá phi vật thể của địa phương, của đất nước mà em biết.

    Trả lời:

    Em hãy tìm hiểu những di sản văn hóa vật thể hoặc di sản văn hóa phi vật thể của địa phương nơi mình sinh sống. Có thể hỏi bác trưởng làng, trưởng thôn hoặc có thể tìm trên sách, báo.

    đ) Hãy tìm hiểu một vài việc làm của những người xung quanh mà em cho đó là những hành vi bảo vệ hoặc xâm hại đến di sản văn hoá.

    Trả lời:

    Em hãy tìm một số hành vi của những người xung quanh em: bạn bè, hàng xóm mà em cho đó là những hành vi bảo vệ hoặc xâm hại đến di sản văn hóa.

    e) Hãy xây dựng kế hoạch một buổi tham gia dọn vệ sinh tại các di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh ở địa phương.

    Trả lời:

    Học sinh tự xây dựng kế hoạch một buổi tham gia dọn vệ sinh tại các di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh ở địa phương: rủ các bạn mang đồ dùng khăn lau, xô chậu, chổi dễ…

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân 7 Bài 15 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-15-bao-ve-di-san-van-hoa.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 34
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 39: Kinh Tế Bắc Mĩ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 38: Kinh Tế Bắc Mĩ
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

    Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

    Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

    Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

    – Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

    – Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

    – Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

    – Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

    – Không hoang phí làm tổn thất xã hội

    Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

    – Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

    – Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

    – Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

    – Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

    Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

    Luộm thuộm, cẩu thả

    Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

    Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

    Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

    – Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

    – Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

    Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

    – Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

    – Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

    – Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

    – Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

    Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

    – Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

    Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Làm khi lành để dành khi đau

    – Thì giờ là vàng bạc

    – Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

    – Tích tiểu thành đại

    – Năng nhặt chặt bị

    A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

    B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

    C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

    D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B

    Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

    b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số tấm gương giản dị:

    Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

    Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

    Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

    Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100