Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực

--- Bài mới hơn ---

  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • VBT GDCD 7 Bài 2: Trung thực

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải

    Mỗi chúng ta cần phải sống chân thực bởi vì: Đây là đức tính quý báu giúp nâng cao phẩm giá con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, tin tưởng, kính trọng, xã hội sẽ trở nên văn minh, tiến bộ, lành mạnh hơn

    Câu 2 (trang 13 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của trung thực:

    – Trong học tập: Không gian lận trong thi cử, nhận khuyết điểm khi mắc lỗi, không bao che cho người khác, chủ động tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập không dựa dẫm, ỷ lại

    – Trong công việc: Chủ động hoành thành công việc, không nói dối cấp trên, bao che cho cấp dưới, thẳng thắn chỉ ra những khuyết điểm của đồng nghiệp để cùng tiến bộ

    – Trong quan hệ với thầy cô giáo: Không nói dối thầy cô, không nói sai về thầy cô,..

    – Trong quan hệ với bạn bè: không nói xấu, nói sai về bạn bè, không ăn cắp đồ dùng hộc tập của bạn bè, thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm cho bạn, không nói dối các bạn

    – Trong sinh hoạt tập thể: Dám nhận khuyết điểm trước tập thể khi mặc lỗi, công bằng trong khi giải quyết mọi việc, không bao che, thiên vị,

    – Trong gia đình: Không nói dối cha mẹ, dám nhận những khuyết điểm với gia đình nấu mắc lỗi,..

    – Ngoài xã hội: Nhặt được của rơi trả người đánh mất, không bợ đỡ, xu nịnh người khác, dũng cảm chống lại những cái xấu xa

    Câu 3 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Bản thân em đã sống rất trung thực

    – Biểu hiện: Không gian lận trong thi cử, không chép bài của bạn, tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập, không nói xấu, nói những điều không đúng về người khác, dám chỉ ra những khuyết điểm của người khác, không bao che, dám nhận đứng ra nhận lỗi khi mắc lỗi,…

    Câu 4 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những việc làm, biểu hiện thể hiện lối sống trung thực trong cuộc sống: Dám nhận lỗi của mình, không bao che che cho cái xấu, cái ác, bảo vệ lẽ phải không ngại khó khăn, nguy hiểm, nhặt được của rơi trả người đánh mất, dũng cảm nhận lỗi của mình, không nói xấu người khác

    Câu 5 (trang 14 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Những biểu hiện trung thực trong lớp: Thẳng thắn thừa nhận khuyết điểm, dám chỉ ra các mặt hạn chế của bạn, không gian lận trong thi cử, không nói dối thầy cô, bạn bè

    – Những biểu hiện thiếu trung thực trong lớp: Quay cóp bài của bạn, sử dụng phao trong các kì thi, các kì kiểm tra, nói dối thầy cô để nghỉ học, giả mạo chữ kí phụ huynh trong đơn xin nghỉ học, nói xấu bạn bè trong lớp.

    – Để khắc phục tình trong thiếu trung thực, tập thể lớp đã lập ra bảng nội quy với những hình phạt thích đáng cho các hành vi thiếu trung thực, khuyên can những bạn có biểu hiện thiếu thực cần sửa đổi

    A. Cho bạn chép bài của mình trong khi thi

    B. Nói thật với bạn bè

    C. Phê bình, góp ý khi bạn có khuyết điểm

    D. Im lặng khi thấy bạn có khuyết điểm

    E. Nhờ bạn làm hộ bài tập về nhà

    G. Không làm được bài nhưng không nhìn bài bạn trong khi thi

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B, C, G

    Câu 7 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Em không đồng ý với cách xử sự củ bạn Minh, vì đó là hành vi thiếu trung thực, nói dối mẹ

    b. Nếu có bạn như Minh, em sẽ khuyên bạn không nên làm như vậy, em sẽ chỉ rõ ra cho bạn việc làm của Minh là hành vi thiếu trung thực, nếu bị mẹ phát hiện, Minh sẽ hoàn toàn bị đánh mất niềm tin và chắc chắc sẽ bị mẹ xử lí nghiêm. Đặc biệt, nói dối một lần rồi nhiều lần sẽ trở thành thói quen, Minh sẽ làm mất đi nhân cách của mình

    Câu 8 (trang 15 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 16 VBT GDCD 7): Câu nào sau đây nói về tính không trung thực?

    A. Ném đá giấu tay

    B. Dũng cảm, hi sinh quên mình

    C. Ăn ngay nói thẳng

    D. Thật thà là cha quỷ quái

    E. Tay bắt mặt mừng

    G. Hả dạ hả lòng

    H. Đường đi chóng tối, nói dối chóng cùng

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, D, E, G

    Câu 10 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Cây ngay không sợ chết đứng

    – Thẳng như ruột ngựa

    – Thuốc đắng giã tật/Sự thật mất lòng

    – Mất lòng trước được lòng sau

    – Người gian thì sợ người ngay

    Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 16 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh chúng ta cần phải rèn luyện tính trung thực bởi vì: Đây là một đức tính qúy báu của con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu thương, kính trọng, nâng cao phẩm giá của bản thân, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Đặc biệt với lứa tuổi học sinh, đang trong quá trình học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, cho nên việc có trong mình đức tính trung thực là vô cùng cần thiết.

    Câu 2 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc bác sĩ giấu ông Truyền về tình trạng bệnh của ông không phải là biểu hiện của thiếu trung thực. Bởi vì việc bác sĩ nói dối không làm ảnh hưởng đến người khác thậm chí còn có ích cho người bệnh.

    b. Việc làm của bác sĩ là có lợi bởi lẽ: Nó sẽ giúp ông Truyền có niềm tin, lạc quan hơn vào sự sống của mình.

    Câu 3 (trang 17 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Linh Trang là bạn thân nhất trong lớp của em, bạn không những học rất giỏi mà còn vô cùng giản dị, trung thực. Hôm trước trên đường đi học về, Linh Trang có nhặt được một chiếc ví do ai đó đã đánh rơi. Mở ví ra, bạn thấy trong đó giấy tờ tùy thân và một số tiền khá lớn. Linh Trang đã rủ em tới đồn công an với mong muốn trả lại chiếc ví về cho đúng chủ của nó. Trang đã được các chú công an khen ngợi và đem câu chuyện đó báo với nhà trường, Linh Trang đã được thầy cô và bạn bè biểu dương, khen ngợi trước cờ, đó chính là niềm vui, niềm vinh hạnh và phần thưởng xứng đáng cho người trung thực, tốt bụng.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc ông lão trả lại chiếc nhẫn cho chủ đã thể hiện tấm lòng trung thực, không tham lam của người nông dân lương thiện

    Câu b (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Qua câu chuyện, em rút ra được bài học: Thứ nhất, nếu biết sống trung thực, lương thiện thì sẽ nhận lại những điều tốt (giống như ông lão ăn xin sẽ không phải chịu đói mỗi ngày), con người lương thiện sẽ cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn. Thứ hai, không nên keo kiệt chi li, toan tính khi báo đáp người khác.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 1: Việt Nam
  • Bài 20. Hơi Nước Trong Không Khí. Mưa
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 65 Gk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Giải Bài Tập Gdcd 9, Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển.
  • VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

    Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

    Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khoan dung

    Trái với khoan dung

    Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

    Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

    Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

    – Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

    Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

    Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

    Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

    A. Cây ngay không sợ chết đứng

    B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    D. Chị ngã em nâng

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

    b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

    A. Chín bỏ làm mười

    B. Một điều nhịn, chín điều lành

    C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

    Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

    b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

    Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

    – Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

    – Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

    – Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

    Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

    Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

    Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

    Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

    – Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

    – Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

    – Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

    – Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

    – Không hoang phí làm tổn thất xã hội

    Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

    – Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

    – Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

    – Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

    – Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

    Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

    Luộm thuộm, cẩu thả

    Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

    Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

    Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

    – Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

    – Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

    Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

    – Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

    – Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

    – Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

    – Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

    Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

    – Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

    Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Làm khi lành để dành khi đau

    – Thì giờ là vàng bạc

    – Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

    – Tích tiểu thành đại

    – Năng nhặt chặt bị

    A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

    B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

    C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

    D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B

    Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

    b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số tấm gương giản dị:

    Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

    Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

    Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

    Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • VBT GDCD 9 Bài 2: Tự chủ

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    – Tự chủ là làm chủ bản thân.

    – Người biết tự chủ là làm chủ được những suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàn cảnh,tình huống, luôn có thái độ bình tĩnh tự tin và biết tự điều chỉnh hành vi của mình.

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Con người cần phải biết tự chủ bởi vì: Tự chủ là một đức tính quý giá.Nhờ có tính tự chủ mà con người biết sống 1 cách đúng đắn và biết cư xử có đạo đức, có văn hoá. Tính tự chủ giúp chúng ta đứng vững trước những tình huống khó khăn và những thử thách, cám dỗ.

    Ví dụ những người không biết tự chủ: Những người ham mê cơ bạc không biết làm chủ bản thân dẫn đến nợ nần khuynh gia bại sản, hai người tranh luận với nhau không biết lắng nghe nhau dẫn đến gây gổ đánh nhau.

    Câu 3 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Em tự đánh giá bản thân là người biết tự chủ.

    Biểu hiện: Biết tự lên kế hoạch cho bản thân, giải quyết tốt những vấn đề phát sinh từ các tình huống cuộc sống, làm chủ bản thân không đua đòi, xa ngã vào các tệ nạn xã hội, biết phân chia thời gian sinh hoạt hợp lí

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Mỗi người cần rèn luyện cho mình tính tự chủ bằng cách: Suy nghĩ kỹ trước khi nói và hành động xem xét lời nói hành động của mình đúng hay sai,biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 9):

    A. Nổi giận khi cấp dưới làm trái ý mình

    B. Lắng nghe ý kiến của mọi người trước khi thể hiện sự đồng tình hay

    C. Điều chỉnh cách ứng xử của mình với từng đối tượng giao tiếp

    E. Suy nghĩ trước khi đưa ra quyết định

    – Hành vi thể hiện sự tự chủ: C, E bởi vì nó thể hiện bản thân là người có suy nghĩ, hiểu biết, làm chủ được hành vi của mình.

    – Hành vi thể hiện sự không tự chủ: A, B, D bởi những hành vi này thể hiện sự thiếu chính kiến cá nhân, không làm chủ được bản thân, bản thủ cứng nhắc

    Câu 6 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên thể hiện sự thiếu tự chủ, không biết sắp xếp công việc, không biết làm chủ cảm xúc bản thân

    b. Nếu là Kiên trong tình huống ấy, em sẽ gọi điện từ chối đi đá bóng cùng các bạn, sau đó đi đón em và chơi cùng em

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Suy nghĩ của Lâm thể hiện Lâm không biết làm chủ cảm xúc của mình, hành vi vò bài kiểm tra và vứt xuống đất thể hiện sự thiếu tôn trọng đối với kiến thức và giáo viên, hành vi thiếu kiềm chế

    b. Nếu em là Lâm trong tình huống ấy, em sẽ chọn cách xử lí: Lên gặp cô giáo và nhờ cô chỉ ra nguyên nhân vì sao mình bị điểm kém

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 13 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    a. Hiện tượng đó là một hiện tượng xấu, hiện tượng tiêu cực cần phải nhanh chóng ngăn chặn. Hành vi a dua, đua đòi theo bạn xấu của một số bạn học sinh thể hiện sự thiếu tự chủ của các bạn

    b. Sự a dua, đua đòi ấy có thể dẫn đến những hậu quả: Sa sút việc hành, ý thức rèn luyện đạo đức, phẩm chất đi xuống, dễ xa ngã và đi vào con đường của tệ nạn xã hội

    c. Để tránh sự lôi kéo của bạn bè xấu học sinh cần phải có thái độ tránh xa những kẻ xấu, có chính kiến của bản thân, không đùa đòi dẫn đến bị sa ngã, rủ rê

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 9):

    Trả lời:

    Người biết tự chủ là người biết cư xử có văn hóa, ý kiến này hoàn toàn đúng đắn. Tại vì: những người biết tự chủ học sẽ biết suy nghĩ trước khi hành động, họ sẽ biết hành động một cách có tính toán, nghĩ trước nghĩ sau cho nên trong cách ứng xử của mình, học sẽ biết cách làm hợp tình hợp lí nhất.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu chuyện trên cho thấy, K là người không biết tự chủ, không biết làm chủ hành vi của mình, Vì sở thích nên đã mắc phải tệ nạn xã hội đó là trộm cắp và cuối cùng trầm trọng hơn đó là mắc bệnh tâm thần. Hậu quả của việc thiếu tự chủ đối với mỗi người là vô cùng nguy hiểm, thậm chí hủy hoại cả cuộc đời của mỗi người.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 9 (VBT GDCD 9) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • VBT GDCD 7 Bài 3: Tự trọng

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội

    Ví dụ: Giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài, dũng cảm nhận lỗi, không van nài xin xỏ người khác,…

    Câu 2 (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Mỗi người chúng ta phải có lòng tự trọng bởi vì đây là phẩm chất cao quý, tốt đẹp của con người, giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giám uy tín của mỗi người, nhận được sự tôn trọng, yêu quý của người khác.

    Câu 3 (trang 20 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Kính trọng thầy cô, giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài bạn, không cướp đoạt thành quả của người khác, cư xử đàng hoàng, dũng cảm nhận lỗi

    Sai hẹn, không biết ăn năn, không biết xấu hổ, nịnh bợ luồn cúi, dối trá không trung thực

    Câu 4 (trang 20 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong học tập: Không quay cóp bài, không nhận những thành quả của bạn khác về mình, không nói xấu bạn

    – Trong sinh hoạt tập thể của trường, lớp, Đội: Làm tròn trách nhiệm, bổn phận mình được phân công, dám đứng ra chịu trách nhiệm về mọi hành động, việc làm của mình

    – Trong quan hệ với thầy cô giáo: Lễ phép, kính trọng thầy cô, không nịnh bợ thầy cô để xin điểm, không nói dối thầy cô

    – Trong gia đình: Kính trọng ông bà, cha mẹ, biết yêu thương người thân,…

    – Trong quan hệ với bạn bè và người khác: Không thất hứa, không sai hẹn, không luồn cúi,…

    A. Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu

    B. Tự trọng là coi trọng danh dự của mình

    C. Tự trọng là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người

    D. Tự trọng là từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả bạn bè và người thân

    Trả lời:

    Lựa chọn đáp án B

    A. Chết vinh còn hơn sống nhục

    B. Đói cho sạch, rách cho thơm

    C. Gió chiều nào xoay chiều ấy.

    D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    E. Nói lời phải giữ lấy lời, đừng như con bướm đậu rồi lại bay

    G. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

    Trả lời:

    Lựa chọn đáp áp: A, B, E

    Câu 7 (trang 21 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Hôm đó, là buổi chiều học phụ đạo của lớp, Khánh và Đăng có đùa nghịch chạy đuổi nhau làm vỡ bình hoa của lớp. Khánh vô cùng sợ hãi nói với Đăng mặc kệ mọi chuyện và coi như bình hoa tự vỡ, dù sao các bạn trong lớp cũng không ai tận mắt chứng kiến thấy hai đứa là vỡ. Thế nhưng lòng tự trọng không cho phép Đăng làm điều đó, Đăng bác bỏ ý kiến của Khánh và khuyên bạn nên đi nhận lỗi với cô và các bạn. Sáng hôm sau, sau tiết ra chơi, hai bạn có lên gặp cô trình bày sự việc và xin lỗi cô cùng cả lớp. Cô giáo không trách mắng mà còn ngợi khen hai bạn đã dũng cảm nhận lỗi của mình.

    Bài học: Khi bạn dũng cảm thừa nhận lỗi của mình, bạn sẽ được người khác tha thứ và yêu thương hơn thay vì cố gắng che đậy những sai trái

    Câu 8 (trang 22 VBT GDCD 7):

    b. Em thấy mình cần học tập tấm gương của Lan. Em sẽ không gian lận trong thi cử, không quay cóp bài của các bạn khác

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 22 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “đói cho sạch, rách cho thơm” có nghĩa là:

    Nghĩa đen: Đói nghĩa là thiếu thốn đủ thứ, không có cuộc sống đầy đủ. Và đã nghèo đói, thiếu thốn thì khó mà lành lặn cho được. Câu tục ngữ đã đặt con người ta vào tình huống thiếu thốn đến cơ cực. Vậy mà khi nghèo đói, thiếu thốn thì ta vẫn phải giữ cho sạch sẽ, tức là quần áo dù không lành lặn, có thế rách, vá víu nhưng phải sạch sẽ không có mùi hôi bẩn thỉu.

    Nghĩa bóng: Khuyên dạy con người dù có sống trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng phải giữ được bản chất tốt đẹp, trong sạch của mình

    Câu 2 (trang 22 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Theo em, người có tính trung thực chính là người có lòng tự trọng. Bởi vì:Người trung thực là người không nói dối, luôn tôn trọng sự thật nên họ được mọi người hoàn toàn kính trọng. Những người tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải chính là người biết tự trọng

    Câu 3 (trang 23 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em hoàn toàn khồng đồng ý với ý kiến này. Bởi vì: Tự trọng không đồng nghĩa với cứng nhắc, bảo thủ gây cản trở công việc mà ngược lại lối sống tự trọng sẽ giúp cho mọi người tôn trọng và yêu quý ta nhiều hơn, điều này rất thuận lợi cho công việc.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • VBT GDCD 8 Bài 2: Liêm khiết

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 1: Pháp Luật Và Đời Sống
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 4. Quyền Bình Đẳng Của Công Dân Trong Một Số Lĩnh Vực Đời Sống
  • Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 3: Công Dân Bình Đẳng Trước Pháp Luật
  • Câu 4 Trang 31 Sgk Gdcd 12
  • Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án, Gdcd 9, Đề Thi Môn Gdcd, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2, Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 1, Gdcd 8, ôn Hsg Gdcd 8, Bài 10 Gdcd 11, Nội Dung Bài 6 Gdcd 12, Nội Dung Bài 9 Gdcd 11, Đề Cương Gdcd 9 Hk1, Nội Dung Bài 11 Gdcd 10, Bài Tập 4 Trang 60 Gdcd 10, Nội Dung Bài 9 Gdcd 12, Bài Tập 5 Trang 26 Gdcd 9, Bài Tập 9 Trang 56 Gdcd 11, Tài Liệu ôn Hsg Gdcd 8, Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Đề Cương Gdcd 7 Hk1, Đề Cương ôn Tập Gdcd 6 Học Kì 1, Nội Dung Bài 7 Gdcd 12, Nội Dung Bài 12 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12, Bài Kiểm Tra Gdcd 7, Đề Cương ôn Tập Gdcd 8 Học Kì 1, Bài Tập 2 Trang 12 Gdcd 11, Nội Dung Bài 4 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 9, Nội Dung Bài 14 Gdcd 10, Đề Cương Gdcd 12 Học Kì 1, Đề Cương Gdcd 6 Hk2, Nội Dung Bài 13 Gdcd 11, Nội Dung Bài 12 Gdcd 9, Đáp án Đề Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 7 Hk2, Đề Cương Gdcd 11 Hk2, Bài Tập Đ Trang 47 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9, Bài Tập Đ Trang 42 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 8 Hk2, Đề Cương Môn Gdcd 12 Học Kì 1, Đáp án Gdcd 2022, Đề Cương Gdcd 8, Bài Tập D Trang 22 Gdcd 6, Bài Tập D Trang 26 Gdcd 7, Bài Tập D Trang 29 Gdcd 7, Đáp án Đề Gdcd 2022, Bài Tập D Trang 35 Gdcd 7, Đề Cương Gdcd 9 Hk2, Đề Cương ôn Tập Gdcd 10 Học Kì 1,

    Gdcd 8 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 6 Bài 8 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 0, Giải Bài Tập 2 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 10 Bài 9 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 5 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập 2 Gdcd 10 Bài 14, Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập Gdcd 12 Bài 4, Gdcd 8 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 6, Giải Bài Tập Gdcd 7, Giải Bài Tập Gdcd 8, Giải Bài Tập Gdcd 9, Giải Bài Tập Gdcd Lop 8, Giải Bài Tập 7 Gdcd 12, Giải Bài Tập 1 Gdcd 12 Bài 7, Giải Bài Tập Gdcd 9 Bài 13, Gdcd 10 Bài 1 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Giải Bài Tập, Gdcd 7 Bài 5 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 3 Bài 7 Gdcd 12, Gdcd 12 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Gdcd 10, Gdcd 10 Bài 3 Giải Bài Tập, Giáo án Giải Bài Tập Gdcd 11, Giải Bài Tập 4 Trang 33 Gdcd 10, Giải Bài Tập 2 Trang 101 Gdcd 10, Giải Bài Tập Gdcd 10 Bài 2 Trang 101, Giải Bài Tập 5 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd 12 Trang 82, Giải Bài Tập 9 Trang 66 Gdcd 12, Giải Bài Tập Gdcd Lớp 10 Trang 66, Giải Bài Tập 7 Trang 82 Gdcd 12, Giải Bài Tập 5 Gdcd 10 Bài 11 Trang 75, Giải Bài Tập Thực Hành Gdcd 9, Tóm Tắt Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 10, Đề Thi Môn Gdcd Lớp 6 Kì 2, Mục Lục Gdcd 11, Mục Lục Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 7, Đề Thi Gdcd 12, Mục Lục Gdcd 9, Gdcd, Gdcd 11 Bài 5, Đề Thi Gdcd 6 Hk2, Bài 10 Gdcd 9, Gdcd 11, Đề Thi Gdcd 7 Học Kì 2 Có Đáp án,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Địa Lí 10 Bài 34: Thực Hành Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới
  • Địa Lí 10 Bài 34 Ngắn Nhất: Thực Hành: Vẽ Biểu Đồ Tình Hình Sản Xuất Một Số Sản Phẩm Công Nghiệp Trên Thế Giới.
  • 2 Bài Văn Kể Lại Truyện Em Bé Thông Minh Bằng Lời Văn Của Em, Hay, Đặc
  • Soạn Bài Em Bé Thông Minh Ngữ Văn 6
  • Soạn Văn Lớp 6 Bài Em Bé Thông Minh Ngắn Gọn Hay & Đúng Nhất
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở bài tập GDCD lớp 7

    Giải VBT GDCD 7 Bài 6: Tôn sư trọng đạo được giới thiệu trên chúng tôi bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong Vở bài tập môn GDCD lớp 7. Hi vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Bài tập môn GDCD lớp 7 có đáp án

    I. Bài tập GDCD 7 theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tôn sư trọng đạo là tôn trọng, kính yêu, biết ơn thầy cô giáo mọi lúc mọi nơi, coi trọng và làm theo những điều thầy cô dạy và có những hành động đền đáp công ơn của thầy cô.

    Câu 2 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

    – Đối với bản thân: Giúp ta tiến bộ, trưởng thành hơn, thể hiện nhân cách của mỗi người, khiến ta trở thành người có ích cho gia đình, xã hội

    – Đối với xã hội: Là truyền thống quý báu của dân tộc cần được phát huy, giúp cho thầy cô hoàn thành tốt trách nhiệm nặng nề mà vẻ vàng của mình, khiến xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Câu 3 (trang 34 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Chăm học chăm làm, lễ phép với thầy cô, thực hiện theo lời thầy cô dạy, kính trọng, biết ơn công lao thầy cô, làm cho thầy cô vui lòng, thường xuyên hỏi thăm, quan tâm thầy cô,…

    Cãi lời thầy cô, nói dối thầy cô, gặp thầy cô không chào, lười làm bài tập, không làm theo những điều hay lẽ phải thầy cô dạy dỗ,…

    Câu 4 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh cần thể hiện sự tôn sư trọng đạo với thầy cô bằng cách:

    – Tích cực rèn luyện đạo đức, chăm học

    – Vâng lời thầy cô

    – Lễ phép với thầy cô

    – Không nói dối, không làm thầy cô buồn lòng

    – Luôn ghi nhớ công ơn của thầy cô

    – Thường xuyên quan tâm, thăm hỏi thầy cô

    Câu 5 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bản thân em đã thể hiện sự kính trọng và biết ơn thầy cô giáo:

    – Chăm chỉ học tập, đạt nhiều điểm tốt để thầy cô vui lòng

    – Luôn luôn lễ phép trước thầy cô, chào hỏi khi gặp thầy cô, thưa gửi mỗi khi nói chuyện với thầy cô

    – Không cãi lời thầy cô

    – Luôn luôn lắng nghe những lời dạy bảo của thầy cô

    – Ngày 20- 11, tri ân các thầy cô bằng những bông hoa điểm tốt,, bằng lời ca tiếng hát,..

    Trả lời:

    Học sinh phải kính trọng và biết ơn thầy cô giáo bởi vì: Đây là truyền thống tốt đẹp từ ngàn đời của dân tộc ta cần được gìn giữ và phát huy. Thầy cô là người dìu dắt, cho ta kiến thức dạy ta kĩ năng, cách sống và cách làm người. Biết kính trọng thầy cô thể hiện là một người có nhân cách, có đạo đức của mỗi người.

    Câu 7 (trang 35 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong trường, trong lớp hầu hết các bạn đã biết kính trọng các thầy cô, nhưng bên cạnh đó còn có một số bạn chưa có ý thức tôn sư trọng đạo. Một số vấn đề cần khắc phục đó là vẫn còn hiện tượng học sinh vô lễ với thầy cô, nói trống không, gặp thầy cô không chào hỏi, thường xuyên vi phạm các nội quy của trường, của lớp khiến thầy cô buồn lòng.

    Câu 8 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh thể hiện sự thiếu lễ phép, không có lòng tôn sư trọng đạo. Đã là thầy cô giáo, dù có đang dạy dỗ mình hay không cũng cần phải được tôn trọng. Em hoàn toàn không đồng tình với suy nghĩ và biểu hiện của Vân Anh

    Câu 10 (trang 36 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Muốn sang thì bắc cầu Kiều/Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

    – Không thầy đố mày làm nên

    – Nhất tự vi sư bán tự vi sư

    – Mồng một tết cha, mồng hai tết mẹ, mồng ba tết thầy

    – Cơm cha, áo mẹ, công thầy/Nghĩa sao cho bõ những ngày ước ao

    II. Bài tập nâng cao GDCD 7

    Câu 1 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Cô Trang là người tôi yêu quý và kính trọng nhất trong cuộc đời. Những ân tình, công ơn mà cô dành cho tôi suốt đời tôi không bao giờ quên. Nhớ những ngày tháng tôi gặp khó khăn nhất, vì nhà nghèo tôi suýt phải nghỉ học chính cô đã ở bên tôi, động viên, giúp đỡ, dìu dắt tôi qua những tháng ngày đen tối. Với tôi cô không chỉ là một người thầy mà còn là một người bạn, người thân. Cô không chỉ cho tôi kiến thức mà cô còn dạy tôi biết bao bài học ứng xử, cách sống, cách làm người. Giờ đây khi đã lớn khôn, xa cô, xa mái trường nhưng lòng biết ơn mà tôi dành đến cô sẽ mãi không thay đổi.

    Câu 2 (trang 37 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    1. Tình huống gợi cho em suy nghĩ đến tình thầy trò ân tình, ân nghĩa. Thầy vì thương trò, dạy dỗ trò nên người nên mới dùng roi đánh. Trò ăn năn, hối hận về bản thân vì không thành trò ngoan

    2. Điều khiến người học trò hối hận vì sức khỏe của thầy ngày càng yếu đi vì phải nhọc nhằn dạy bảo trò hư, vậy mà hôm nay thấy thầy không thể đánh trò đau như trước thì trò mới nhận ra lỗi lầm của mình.

    Câu 3 (trang 38 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em hoàn toàn không đồng tình với ý kiến này. Công lao của các thầy cô đối với học sinh là không gì có thể đong đến được, không thể dùng trách nhiệm để đặt ngang bằng với công lao của thầy cô

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong câu chuyện trên, các bạn Mai, Tiến, Bình đã thể hiện tôn sư trọng đạo bằng cách trồng những bông hoa hồng đỏ – loài hoa cô Mai Lan yêu quý nhất để tặng cô nhân ngày sinh nhật, các em mong muốn được tặng cô bó hoa hồng đỏ thật to, thật đẹp

    Câu b (trang 39 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Việc làm trên của các bạn có ý nghĩa lan tỏa tình yêu thương, tấm lòng tôn sư trọng đạo đến với những người xung quanh và cả xã hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị
  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Yến, Tạ, Tấn
  • VBT GDCD 7 Bài 5: Yêu thương con người

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Yêu thương con người là biết quan tâm, giúp đỡ người khác, làm những điều tốt đẹp, giúp người khi gặp khó khăn, hoạn nạn

    Chúng ta phải biết yêu thương con người vì đây là truyền thống quý báu của dân tộc, người có lòng yêu thương con người sẽ được người khác quý trọng, cuộc sống của học sẽ thanh thản, nhẹ nhàng hơn

    Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện của lòng yêu thương con người

    Ví dụ về lòng yêu thương con người

    Giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn, hoạn nạn, làm từ thiện, giúp đỡ trẻ em, người già yếu, thông cảm với những người khó khăn, bất hạnh, không thờ ơ,, xa lánh với những người nghèo, yêu thương, kính trọng cha mẹ,…

    Câu 3 (trang 28 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người có thêm sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống, được mọi người yêu mến, kính trọng, cuộc sống trở nên nhẹ nhàng, thanh thản và có ý nghĩa hơn

    – Đối với xã hội: Xã hội trở nên văn minh, tốt đẹp, mỗi quan hệ giữa người với người trở nên gắn bó hơn, xã hội lành mạnh, phát triển hơn

    Câu 4 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong gia đình: Vâng lời ông bà, cha mẹ, chăm sóc cha mẹ khi ốm đau, chăm học chăm làm để cha mẹ vui lòng,…

    – Ở trường lớp: Biết giúp đỡ bạn bè khi gặp khó khăn, vui mừng khi bạn có niềm vui, giúp đỡ bạ trong học tập để cùng tiến bộ, không chia bè phái trong lớp, đồng cảm khi bạn gặp chuyện buồn

    Câu 5 (trang 29 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương của con người không phải là lòng thương hại. Bởi vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, trong sáng còn lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi cá nhân. Hơn nữa lòng yêu thương làm nâng cao giá trị con người trong khi lòng thương hại làm hạ thấp giá trị con người.

    Câu 6 (trang 30 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, em thường xuyên quan tâm đến những người xung quanh. Biểu hiện:

    – Thường xuyên quan tâm, giúp đỡ người khác

    – Hỏi han, chia sẻ với người khác những vui buồn trong cuộc sống

    – Biết lắng nghe người khác

    – Ngoan ngoãn, chăm chỉ vâng lời ông bà, cha mẹ

    – Giúp đỡ bạn bè trong học tập

    – Kính trọng, vâng lời thầy cô

    Câu 7 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 8 (trang 30 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm và hành động của Hưng vừa thể hiện sự thiếu trung thực, vừa vô trách nhiệm, thiếu hiểu biết, vừa không có tấm lòng nhân ái, yêu thương con người. Suy nghĩ và hành động đó đáng trách, đáng lên án

    Câu 9 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

    – Một miếng khi đói bằng một gi khi no

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân/Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 31 VBT GDCD 7)

    Trả lời:

    Yêu thương con người và lòng thương hại khác nhau. Tại vì: Lòng yêu thương xuất phát từ tình cảm chân thành, vô tư trong sáng, tình cảm làm nâng cao giá trị của con người. Lòng thương hại xuất phát từ động cơ vụ lợi, làm hạ thấp giá trị con người

    Câu 2 (trang 31 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Nga cạnh nhà em vốn là một giáo viên nay về hưu, hằng ngày đi chợ, thấy mấy đứa trẻ bán vé số bác thấy thương vô cùng. Hỏi thăm ra thì được biết hoàn cảnh của chúng đều vô cùng tội nghiệp. Thấy bọn trẻ cuộc sống khó khăn lại không được học hành, bác Nga đã quyết định mở lớp học tình thương miễn phí cho những đứa trẻ ấy, không những thế bác còn mua bút thước, đồ dùng học tập cho chúng đi học. Những đứa trẻ lần đầu biết đến con chữ nên vô cùng thích thú. Hành động của bác Nga khiến tất cả mọi người đều mến phục

    Câu 3 (trang 32 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Thái thể hiện sự thờ ơ, vô trách nhiệm, không có lòng thương người.

    b. Theo em, trong trường hợp này Huân nên đứng lại chỉ đường cho người phụ nữ đó, sau đó giải thích cho Thái hiểu về ý nghĩa hành động của mình, họ không biết đường, họ đang cần sự giúp đỡ mà trong khả năng có thể thì chúng ta nên giúp họ. Đó cũng chính là biểu hiện cử lòng yêu thương con người.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Lòng yêu thương con người của Bác Hồ được thể hiện:

    – Bác tắm rửa, kì cọ cho từng đứa trẻ, vừa tắm vừa đùa cợt cùng chúng

    – Dỗ dành khi đứa trẻ kêu xót đầu

    – Nhắc nhở người lớn phải chú ý giữ gìn vệ sinh cho các cháu

    – Lấy áo sạch cho trẻ mặc, mang quần áo bẩn đi giặt, khâu lại quần áo rách

    – Mời cháo ngon cho người già

    Câu b (trang 33 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tấm lòng của Bác đối với cụ già và em nhỏ thể hiện tấm lòng, tình cảm yêu thương con người sâu sắc mà Bác dành cho đồng bào ta. Tình cảm đó xuất phát từ tấm lòng cao quý chân thành của vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 15: Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 6
  • Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 11: Trang Trí Nhà Ở Bằng Một Số Đồ Vật
  • Soạn Công Nghệ 10: Bài 52. Thực Hành: Lựa Chọn Cơ Hội Kinh Doanh
  • VBT GDCD 7 Bài 15: Bảo vệ di sản văn hóa

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 82 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Ảnh 1: Hồ Hoàn Kiếm – Hà Nội, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa quốc gia

    – Ảnh 2: Cầu Thê Húc – Hà Nội, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa quốc gia

    – Ảnh 3: Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    – Ảnh 4: Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên -Tây Nguyên, đây là di sản văn hóa phi vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    – Ảnh 5: Phố cổ Hội An -Quảng Nam, đây là di sản văn hóa vật thể, là di sản văn hóa thế giới

    Câu 2 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học được lưu truyền thừ thế hệ này qua thế hệ khác.

    Câu 3 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học bao gồm di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh

    VD: Chùa một cột, cố đô Huế, Vịnh Hạ Long,…

    Câu 4 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử văn hóa, khoa học được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng miệng, truyền nghề.

    VD: Ca dao tục ngữ, nhã nhạc cung đình Huế, không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên,…

    Câu 5 (trang 84 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Di sản văn hóa quốc gia

    Di sản văn hóa được công nhận là di sản văn hóa thể giới

    Chùa một cột, cố đô Huế, múa rối nước, lễ Tịch Điền, tranh dân gian Đông Hồ, áo dài, lễ hội Phủ dày, văn miếu Quốc tử giám,…

    Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên, dân ca quan họ Bắc Ninh, ca trù, hát xoan, đờn ca tài tử Nam Bộ, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha,…

    Câu 6 (trang 85 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Để bảo vệ những di sản văn hóa vật thể, pháp luật nước ta nghiêm cấm các hành vi:

    – Chiếm đoạt, làm sai lệch các di sản văn hóa

    – Hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại các di sản văn hóa

    – Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ, xây dựng lấn chiếm trái phép đất đai thuộc di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh.

    – Mua bán, trao đổi, vận chuyển trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích lịch sử, văn hóa danh lam thắng cảnh, đưa trái phép di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    – Lợi dụng việc bảo vệ và phát huy giá trị văn hóa để thực hiện những hành vi trái pháp luật.

    A. Bảo vật của quốc gia

    B. Danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước

    C. Di tích lịch sử, văn hóa

    D. Áo dài truyền thống Việt Nam

    Trả lời:

    Chọn đáp án D

    Câu 8 (trang 85 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 86 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu 10 (trang 86 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Suy nghĩ và biểu hiện của bạn Phiên và Bạn Thông là hoàn toàn sai. Học sinh cần phải có trách nhiệm tìm hiểu, tham quan di tích lịch sử – văn hóa để thêm yêu và hiểu hơn về đất nước của mình,, từ đó bồi đắp tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 87 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong cuộc sống em có quan tâm đến di sản văn hóa trong nước và các nước khác. Em quan tâm bằng cách tìm hiểu về các di sản văn hóa đó thông qua các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trực tiếp đến tham quan.

    – Một số di sản văn hóa mà em đã và đang quan tâm: Ở trong nước: Vịnh Hạ Long, Cố đô Huế, dân ca Huế, Truyện Kiều, đền Hùng, …Ở nước ngoài: Vạn Lí Trường Thành, Kim tự tháp Ai Cập,…

    Câu 2 (trang 87 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Quê em có di sản văn hóa: Hồ Gươm, Chùa Một Cột, Văn Miếu,…

    – Em đã đến những nơi đó.

    – Kể về một di sản: Hồ Gươm

    + Tên: Hồ Gươm, sự tích: Gắn với sự tích trả gươm thần cho rùa vàng của vua Lê Lợi

    + Ý nghĩa của di sản văn hóa đó với quê hương: Là di sản văn hóa vật thể nổi tiesng của quê hương, là địa điểm du lịch của nhiều du khách trong và ngoài nước.

    + Tình hình giữ gìn và phát huy di sản hiện nay: Quang cảnh xung quanh di sản thường xuyên được làm sạch, xung quanh hồ được trang trí bởi hệ thống đèn điện vô cùng rực rỡ,…

    Câu 3 (trang 88 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Em đồng ý với ý kiến thứ nhất. Bởi bên cạnh những bài hát mới, hiện đại thì ta phải biết trân trọng giữ gìn, bảo tồn những giá trị truyền thống, nó là những gì thuộc về văn hóa nên những dấu ấn hiện đại không thể thay thế được,

    b. Ở quê em (Bắc Ninh) có di sản văn hóa phi vật thể cần được giữ gìn: Dân ca quan họ Bắc Ninh

    III. Truyện đọc, thông tin

    Động Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận là di sản văn hóa thể giới bởi vì:

    – Đây là nơi có hệ thống hang động lộng lẫy và con sông nước ngầm dài nhất thế giới

    – Thiên nhiên hùng vĩ với vô vàn hình ảnh kì thú

    – Quần thể hang động vô cùng rộng lớn

    – Động có 7 cái nhất

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 9: Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 28 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 29. Truyền Chuyển Động
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100