Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Bài 9. Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • VBT GDCD 7 Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 90 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Ảnh 1: Đạo Phật, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 2: Đạo Tin Lành, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 3: Đạo Cao Đài, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    Câu 2 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tín ngưỡng là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần linh, hư ảo vô hình (thần linh, chúa trời,…)

    VD: Tín ngưỡng thờ đá, thờ gốc cây, thờ cá, người Ấn Độ thờ con bò

    – Tôn giáo là một hình thức của tín ngưỡng, có hệ thống tổ chức, có giáo lí và có những hình thức lễ nghi

    VD: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, Hòa hảo, Tin lành,..

    Câu 3 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tôn giáo, tín ngưỡng nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.

    Câu 4 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Theo tôn giáo, tín ngưỡng

    Mê tín, dị đoan

    Có niềm tin vào thần linh, đi xưng tội với chúa, xây dựng chùa chiền, sinh hoạt tôn giáo, tham gia các lễ hội tôn giáo,…

    Bói toán, lên đồng, chữa bệnh bằng việc phù phép, bắt ma, đập bỏ bát hương tổ tiên để thờ ảnh bác Hồ,…

    Câu 5 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một vài tôn giáo chính ở nước ta hiện nay: Đạo Phật, Đạo Công Giáo, Đạo Tin Lành, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo, Đạo Hồi.

    – Ở địa phương em có Đạo Phật và Đạo Công Giáo

    Câu 6 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tham gia các lễ hội tôn giáo, tôn trọng tôn giáo của người khác, tham gia sinh hoạt tôn giáo, không cấm đoán người khác tham gia các tôn giáo, tín ngưỡng

    Ép buộc người khác theo tôn giáo mình đang theo, lợi dụng niềm tin tôn giáo để kích động bạo lực chống phá nhà nước, ép buộc người khác bỏ đạo, chia rẽ nhân dân, chia rẽ tôn giáo

    A. Khuyên nhủ người khác theo tôn giáo mới

    B. Ép buộc người khác theo tôn giáo mà mình đang theo

    C. Vận động đồng bào trong tôn giáo giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương

    D. Cản trở người khác theo tôn giáo mới

    E. Tham gia các lễ hội tôn giáo

    G. Sinh hoạt tôn giáo, vận động nhân dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D

    Câu 8 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Ba chị Hà không có quyền cản trở chị kết hôn với anh Long với lí do đó, bởi lẽ: Các tôn giáo đều có quyền bình đẳng và được tôn trọng như nhau, không phân biệt bất cứ tôn giáo, tín ngưỡng nào.

    b. Theo em, trong trường hợp này chị Hà có quyền kết hôn với anh Long

    Câu 9 (trang 93 VBT GDCD 7):

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một số hành vi lợi dụng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để làm việc xấu, trái pháp luật: Lợi dụng niềm tin tôn giáo để vận động biểu tình, chống phá Đảng và nhà nước, chia rẽ các tôn giáo, phân biệt đối xử giữa các tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để hành nghề mê tín, dị đoan

    – Khi biết những hành vi đó, chúng ta cần phải lên tiếng lên án, phê phán phản đối, khi cần thiết cần báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết

    Câu 2 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tên tôn giáo tín ngưỡng: Phật giáo

    – Một số biểu hiện hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Đi chùa mùng một, thắp hương cúng ông bà tổ tiên vào tuần rằm, mùng một, tổ chức các hoạt động lễ hội tôn giáo, thờ bồ tát, thần, phật, tụng kinh vào buổi sáng và buổi tối, ăn chay niệm Phật

    – Sự tham gia của nhân dân trong các hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Nhân dân tham gia tự giác, rất tích cực và lành mạnh, không có biểu hiện của mê tín dị đoan

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 35 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 16 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 55 56 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 9: Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Các Dân Cư
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 5 Trang 16, 17

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8 Trang 29,30,31,32Sbt Gdcd Lớp 7: Hành Vi Nào Dưới Đây Thể Hiện Lòng Khoan Dung ?
  • Giải Gdcd 7: Trả Lời Gợi Ý Bài 14 Trang 45 Sgk Gdcd 7
  • Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 10: Tích Cực, Tự Giác Trong Hoạt Động Tập Thể Và Trong
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Bài 5: Yêu thương con người

    Trả lời Câu hỏi GDCD 7 Bài 5 trang 16, 17

    a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống sau đây:

    – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải.

    – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em.

    – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn.

    – Trung hỏi vay tiền của Hồng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá.

    Trả lời:

    – Hành vi của Nam, Long, Hồng, tập thể lớp 7A thể hiện lòng yêu thương con người vì biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ cả với những người không thân thiết.

    – Hành vi của Toàn là không có lòng yêu thương con người. Bởi vì, Toàn chỉ quan tâm, giúp đỡ với bạn thân, còn những người khác Toàn dè dặt và không thể hiện lòng yêu thương.

    b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người.

    Trả lời:

    – Lá lành đùm lá rách

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    – Tình yêu thương cũng như cơ thể của chúng ta là dòng chảy bất tận.

    – Có điều kỳ diệu xảy đến với những người thực sự biết yêu thương: họ càng cho nhiều, họ càng có nhiều.

    c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…)

    Trả lời:

    Trong xóm em có một bà cụ đã già nhưng lại không có con cái nương tựa. Thường ngày bà cụ hay buồn rầu, tuổi tác cũng làm cụ yếu đi nhiều, không thể thường xuyên làm việc nhà. Thấy thế, em cùng các bạn thường xuyên đến chơi với cụ, động viên, chăm sóc cụ, xu dọn làm việc nhà giúp cụ. Điều này khiến cụ rất vui và yêu quý chúng em hơn.

    d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta.

    Trả lời:

    Đó là câu chuyện của Nguyễn Văn Nam – học sinh lớp 12 Trường THPT Đô Lương, Nghệ An. Nam còn trẻ, nhưng đã nhường sự sống của mình để cố gắng cứu vớt các bạn học sinh bị đuối nước.

    Chiều 30/4, 8 học sinh ở xã Trung Sơn (Đô Lương, Nghệ An) rủ nhau ra sông Lam tắm. Trong lúc vui đùa, 5 em bị nước cuốn trôi.

    Đi ngang qua, thấy nhóm học sinh chới với giữa dòng nước, Nguyễn Văn Nam, học sinh lớp 12T7 trường THPT Đô Lương 1, lao xuống cứu. Sau khi đưa 4 em vào bờ an toàn, thấy còn Nguyễn Hữu Đô đang chấp chới, Nam dùng hết sức đẩy em vào bờ, còn mình bị kiệt sức và nước cuốn trôi. Một lúc sau, người dân chạy đến tìm cách cứu Nam nhưng quá muộn. Đến cuối buổi chiều, thi thể Nam được tìm thấy cách nơi xảy ra sự việc khoảng 100 m.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-5-yeu-thuong-con-nguoi.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 Sbt Gdcd Lớp 7 Trang 12,13,14: Lòng Tự Trọng Có Ý Nghĩa Như Thế Nào Đối Với Mỗi Người?
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 7: Đoàn Kết, Tương Trợ
  • Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 10: Giữ Gìn Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Gia Đình, Dòng Họ
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Giải Công Nghệ 11 Bài 6: Thực Hành Biểu Diễn Vật Thể
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 10: Vai Trò Của Giống Và Phương Pháp Chọn Giống Cây Trồng
  • Unit 12 Lớp 7: Language Focus 4
  • Giải Unit 2 Lớp 9 Clothing Write
  • a) Theo em, người có đạo có phải là người có tín ngưỡng không ? Giải chi tiết:

    Người có đạo là người có tín ngưỡng. Bởi vì: Đạo (đạo Phật, hay đạo Thiên chúa..) là tôn giáo, mà tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức.

    LG b b) Hãy phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan. Giải chi tiết:

    – Tín ngưỡng tôn giáo là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần bí, hư ảo có hệ thống tổ chức, sùng bái thần linh và hình thức lễ nghi.

    – Mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí không phù hợp với lẽ tự nhiên, dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và cộng đồng…

    LG c c) Những hành vi như thế nào là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn gỉáo ? Cho ví dụ. Giải chi tiết:

    Những hành vi nhạo báng, thiếu tôn trọng, nghiêm cấm các tôn giáo hoạt động là những hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    Ví dụ:

    + Gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo và những người không có tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.

    + Không tôn trọng những lễ hội, lễ nghi của các tôn giáo

    + Không tôn trọng các nơi thờ tự của các tín nguỡng, tôn giáo như: đền. chùa, miếu thờ, nhà thờ…

    LG d d) Chính sách tôn giáo và pháp luật của Nhà nước ta đã quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo ? Giải chi tiết:

    Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến tôn giáo, đã có những chủ trương, chính sách thích hợp với tôn giáo trong từng thời kì

    – Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII:

    + Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của dân.

    + Đảm bảo cho các tôn giáo hoạt động bình thường trên cơ sở tôn trọng pháp luật.

    + Thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc.

    + Tuyên truyền giáo dục chống mê tín dị đoan, chống lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện ý đồ chính trị xấu.

    + Chăm lo phát triển kinh tế – xã hội, giúp đỡ đồng bào theo đạo xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí…

    – Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 24 quy định:

    1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

    2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

    LG đ đ) Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân ? Giải chi tiết:

    – Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người.

    – Tìm hiểu những quy định của nhà nước, của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    – Có lập trường vững vàng để không bị dụ dỗ, lôi kéo….

    – Thực hiện các quy định của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

    LG e e) Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện sự mê tín dị đoan ? (1) Xem bói ; (2) Xin thẻ ; (3) Lên đồng ; (4) Yểm bùa ; (5) Cúng bái trước khi đi thi để được điểm cao ; (6) Thắp hương trên bàn thờ tổ tiên ; (7) Đi lễ chùa ; (8) Đi lễ nhà thờ. Giải chi tiết:

    Các hành vi thể hiện sự mê tín: (1) (2) (3) (4) (5)

    LG g g) Theo em, trong học sinh hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan không ? Cho ví dụ. Theo em, làm cách nào để khắc phục hiện tượng đó? Giải chi tiết:

    Trong học sinh hiện nay vốn có hiện tượng mê tín dị đoan. Ví dụ:

    + Trước khi thi kiêng không ăn trứng, không ăn xôi đậu đen, không ăn chuối

    + Trước khi đi học, đi thi sợ gặp gái, cúng bái trước khi đi thi để đạt được điểm cao..

    Để khắc phục hiện tượng này mọi người (cả cha mẹ và tự bản thân mỗi học sinh) phải hiểu được đây là điều mê tín dị đoan không phù hợp với hiện tượng tự nhiên. Mọi người phải hiểu biết, sống có văn hóa, có kiến thức.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Bài Tập Bài 5 Trang 16 Sgk Gdcd Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 5
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 7
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Giải Bài Tập Gdcd 7 Bài 5: Yêu Thương Con Người
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    LG a a) Em hãy nhận xét hành vi của những nhân vật nêu trong các tình huống – Mẹ bạn Hải không may bị ốm, Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ bạn Hải. – Bé Thuý ở nhà một mình, chẳng may bị ngã. Long đi học về qua, thấy vậy đã vào băng bó vết thương ở tay cho Thuý và mời thầy thuốc đến khám cho em. – Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở nhà một tuần. Chi đội lớp 7A cử Toàn chép và giảng bài cho Vân sau mỗi buổi học, nhưng bạn Toàn không đồng ý, với lí do Vân không phải là bạn thân của Toàn. – Trung hỏi vay tiền của Hổng để mua thuốc lá hút, Hồng không cho Trung vay mà còn khuyên Trung không nên hút thuốc lá. Lời giải chi tiết: sau đây :

    – Nam là người có đức tính yêu thương con người. Biết mẹ Hải ốm, không cần ai nhắc nhở, Nam đã biết đến thăm và giúp đỡ Hải khi mẹ đang ốm.

    – Long là người có đức tính yêu thương con người. Bởi mặc dù Thúy chỉ là một em bé hàng xóm nhưng biết Thúy bị thương bố mẹ lại đi vắng nên Long đã giúp đỡ em trong khi em còn nhỏ chua biết gì. Ngoài ra, em Thúy đảm bảo sức khỏe, Long còn biết mời bác sĩ đến băng khám vết thương cho em.

    – Toàn không phải là người có tính yêu thương còn người. Bởi Vân với Toàn học cùng lớp, Vân lại đang ốm không thể đi học được. Do đó, Vân mới nhờ sự giúp đỡ của Toàn. Thế nhưng Toàn lại từ chối.

    LG b b) Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nói về tình thương yêu của con người đối với con người. Lời giải chi tiết: Tục ngữ:

    – Hồng là người có đức tính yêu thương con người bởi Hồng biết hút thuốc là không có lợi cho sức khỏe. Hồng muốn Trung khỏe mạnh nên mới khuyên bảo Trung đừng hút thuốc nữa.

    – Thương người như thể thương thân

    – Lá lành đùm lá rách

    – Chia ngọt sẻ bùi

    – Yêu nhau chín bỏ làm mười

    – Chị ngã em nâng

    Ca dao:

    – Máu chảy ruột mềm

    – Kính già để tuổi cho

    – Nhiễu điều phủ lấy giá gương

    Người trong một nước phải thương nhau cùng

    – Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

    – Anh em như thể tay chân

    Danh ngôn:

    Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần

    LG c c) Hãy kể về một việc làm cụ thể của em thể hiện tình thương yêu giúp đỡ mọi người (đối với cha mẹ, anh chị em, bạn bè hoặc hàng xóm láng giềng, người trên đường phố…). Lời giải chi tiết:

    “Tôi chỉ có một ham muốn, ham muôn tột bậc làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. (Hồ Chí Minh)

    LG d d) Em hãy kể về những tấm gương (trong lớp, trong trường hoặc nơi em ở) đã giúp người khác trong đời sống, trong học tập thể hiện truyền thống “lá lành đùm lá rách” của dân tộc ta. Lời giải chi tiết:

    Bố mẹ em đều là công nhân của nhà máy dệt. Hàng ngày khi em và em của em còn yên giấc ngủ ngon, bố mẹ đã phải dậy sửa soạn ra ngã tư để chờ xe ô tô của nhà máy chở đi làm. Thương bố mẹ vất vả có lúc về đến nhà đã 7 giờ tối, ngoài việc chăm chỉ học hành, em thay bố mẹ chăm sóc em bé, dỗ dành em ăn sáng, đưa em đi nhà trẻ, chiều đón em về tắm rửa cho em, nấu cơm, quét dọn nhà cửa…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2 Kinh Tế Quốc Dân
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê Chương 1
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Xác Suất Thống Kê
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 16 Trang 53, 54

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 8: Năng Động, Sáng Tạo
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 9: Làm Việc Có Năng Suất, Chất Lượng, Hiệu Quả
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 14: Thực Hiện Trật Tự, An Toàn Giao Thông
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 13: Công Dân Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

    Trả lời Câu hỏi GDCD 7 Bài 16 trang 53, 54

    a) Theo em, người có đạo có phải là người có tín ngưỡng không?

    Trả lời:

    Người có đạo là người có tín ngưỡng. Vì bất kì đạo nào đó suy cho cùng đều là tôn giáo, mà tôn giáo là hình thức tổ chức tín ngưỡng cao.

    b) Hãy phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan.

    Trả lời:

    Xét về giống nhau thì mê tín dị đoan và tín ngưỡng, tôn giáo đều tin vào một điều thần bí, hư ảo, vô hình. Nhưng:

    – Mê tín, dị đoan lại tin một cách thái quá, không hợp với lẽ thường, được lập ra để lợi dụng lòng tin của người khác và hoạt động vì mục đích kiếm tiền là chính.

    – Khác với mê tín, dị đoan, tín ngưỡng – tôn giáo hướng cho chúng ta đến vs những điều tốt đẹp, làm cho con người tin tưởng những quan niệm giáo lí đúng với lẽ tự nhiên như ở hiền gặp lành, ở ác gặp dữ.

    c) Những hành vi như thế nào là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?

    Trả lời:

    Những hành vi nhạo báng, thiếu tôn trọng, nghiêm cấm các tôn giáo hoạt động là những hành vi vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    Ví dụ:

    + Thu hồi trái phép tài sản của tôn giáo.

    + Nhạo báng một tôn giáo nào đó.

    + Nghiêm cấm các tôn giáo tổ chức các hoạt động…

    d) Chính sách tôn giáo và pháp luật của Nhà nước ta đã quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo?

    Trả lời:

    Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 24 quy định:

    1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

    2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

    đ) Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?

    Trả lời:

    Để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân em sẽ:

    + Không nhạo báng các tôn giáo khác tôn giáo của mình.

    + Tôn trọng hoạt động của các tôn giáo.

    + Có lập trường vững vàng để không bị dụ dỗ, lôi kéo….

    + Thực hiện các quy định của nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo.

    e) Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện sự mê tín dị đoan ?

    (1) Xem bói ;

    (2) Xin thẻ ;

    (3) Lên đồng ;

    (4) Yểm bùa ;

    (5) Cúng bái trước khi đi thi để được điểm cao ;

    (6) Thắp hương trên bàn thờ tổ tiên ;

    (7) Đi lễ chùa ;

    (8) Đi lễ nhà thờ.

    Trả lời:

    Các hành vi thể hiện sự mê tín: (1) (2) (3) (4) (5)

    g) Theo em, trong học sinh hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan không ? Cho ví dụ. Theo em, làm cách nào để khắc phục hiện tượng đó?

    Trả lời:

    Theo em, học sinh ngày nay có hiện tượng mê tín dị đoan. Chẳng hạn:

    + Rủ nhau đi xem bói về đường công danh, sự nghiệp, học hành, tình yêu.

    + Kiêng ăn trứng, thịt vịt trước khi thi.

    Để không bị các hiện tượng mê tín, dị đoan ảnh hưởng. Theo em, chúng ta nên nâng cao mức hiểu biết của mình về tín ngưỡng và các vấn đề mê tín, dị đoan. Bên cạnh đó, chúng ta chuyên tâm vào học hành, nâng cao tri thức, nâng cao năng lực giải quyết vấn đề để không bị các đối tượng xấu lợi dụng.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-16-quyen-tu-do-tin-nguong-va-ton-giao.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 2 Trang 7 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 17: Quyền Bất Khả Xâm Phạm Về Chỗ Ở
  • Trả Lời Câu Hỏi Gdcd 7 Bài 10 Trang 32
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 14 Trang 46 Gdcd Lớp 7: Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 14 Trang 46 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 7 Bài 14: Bảo Vệ Môi Trường Và Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 34 Sgk Gdcd Lớp 7
  • a) Theo em, người có đạo có phải là người có tín ngưỡng không ?

    Trả lời:

    Người có đạo là người có tín ngưỡng. Bởi vì: Đạo (đạo Phật, hay đạo Thiên chúa..) là tôn giáo, mà tôn giáo là một hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức.

    b) Hãy phân biệt tín ngưỡng, tôn giáo với mê tín dị đoan.

    Trả lời:

    Tôn giáo, tín ngưỡng là lòng tin, là sự sùng bái vào cái gì đó thần bí trong khi đó mê tín dị đoan là quá tin (tin đến mức mê muội) vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên.

    c) Những hành vị như thế nào là vi phạm pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn gỉáo ? Cho ví dụ.

    Trả lời:

    – Không bài xích, gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo và những người không có tín ngưỡng, tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.

    – Tôn trọng các nơi thờ tự của các tín nguỡng, tôn giáo như: đền. chùa, miếu thờ, nhà thờ…

    – Tôn trọng những lễ hội, lễ nghi của các tôn giáo

    d) Chính sách tôn giáo và pháp luật của Nhà nước ta đã quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo ?

    Trả lời:

    Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến tôn giáo, đã có những chủ trương, chính sách thích hợp với tôn giáo trong từng thời kì

    – Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII:

    + Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của dân.

    + Đảm bảo cho các tôn giáo hoạt động bình thường trên cơ sở tôn trọng pháp luật.

    + Thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc.

    + Tuyên truyền giáo dục chống mê tín dị đoan, chống lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện ý đồ chính trị xấu.

    + Chăm lo phát triển kinh tế – xã hội, giúp đỡ đồng bào theo đạo xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí…

    – Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 24 quy định:

    1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

    2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

    đ) Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân ?

    Trả lời:

    – Tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người.

    – Tìm hiểu những quy định của nhà nước, của pháp luật về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    e) Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện sự mê tín dị đoan ? (1) Xem bói ; (2) Xin thẻ ; (3) Lên đồng ; (4) Yểm bùa ; (5) Cúng bái trước khi đi thi để được điểm cao ; (6) Thắp hương trên bàn thờ tổ tiên ; (7) Đi lễ chùa ; (8) Đi lễ nhà thờ.

    Trả lời:

    Các hành vi thể hiện sự mê tín: (1) (2) (3) (4) (5)

    g) Theo em, trong học sinh hiện nay có hiện tượng mê tín dị đoan không ? Cho ví dụ. Theo em, làm cách nào để khắc phục hiện tượng đó?

    Trả lời:

    Trong học sinh hiện nay vốn có hiện tượng mê tín dị đoan.

    Trước khi thi kiêng không ăn trứng, không ăn xôi đậu đen, không ăn chuối

    Trước khi đi học, đi thi sợ gặp gái, cúng bái trước khi đi thi để đạt được điểm cao..

    Để khắc phục hiện tượng này mọi người (cả cha mẹ và tự bản thân mỗi học sinh) phải hiểu được đây là điều mê tín dị đoan không phù hợp với hiện tượng tự nhiên.

    Mọi người phải hiểu biết, sống có văn hóa, có kiến thức.

    Các bài giải bài tập và trả lời câu hỏi Giáo dục công dân 7 Bài 16 khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    bai-16-quyen-tu-do-tin-nguong-va-ton-giao.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 25 Gdcd Lớp 7: Bài 8: Khoan Dung…
  • Giải Bài 1, 12, 13, 14, 15 Trang 38 Sách Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giáo Án Gdcd 8 Kì 2
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 8 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Trả Lời Gợi Ý Bài 16 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 7

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 7, 8 Sgk Toán Lớp 7 Tập 1: Tập Hợp Q Các Số Hữu Tỉ Giải Bài Tập Toán Lớp 7
  • Phân Tích Tình Huống Truyện Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Cuộc Chia Tay Của Những Con Búp Bê
  • Soạn Bài Chơi Chữ Trang 163 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 1
  • Soạn Bài Ý Nghĩa Của Văn Chương
  • Phật giáo, Thiên chúa giáo, đạo Cao Đài, đạo Hòa Hảo, đạo Tin Lành, đạo Hồi….

    b) Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ?

    Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo là: công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng hay một tôn giáo nào. Người đã theo một tín ngưỡng hay một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa, hoặc bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.

    c) Thế nào là mê tín dị đoan ? Tại sao phải chống mê tín dị đoan ?

    Mê tín dị đoan là tin vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên (như tin vào bói toán, chữa bệnh bằng phủ phép …) dẫn tới hậu quả xấu cho cá nhân, gia đình và cộng đồng về sức khỏe, thời gian, tài sản và có thể cả tính mạng con người. Vì vậy, phải đấu tranh chống mê tín dị đoan.

    d) Pháp luật của Nhà nước ta quy định như thế nào về quyền tự do tín ngưỡng ?

    Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến tôn giáo, đã có những chủ trương, chính sách thích hợp với tôn giáo trong từng thời kì

    – Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII:

    + Tôn trọng tự do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của dân.

    + Đảm bảo cho các tôn giáo hoạt động bình thường trên cơ sở tôn trọng pháp luật.

    + Thực hiện chính sách đoàn kết dân tộc.

    + Tuyên truyền giáo dục chống mê tín dị đoan, chống lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện ý đồ chính trị xấu.

    + Chăm lo phát triển kinh tế – xã hội, giúp đỡ đồng bào theo đạo xóa đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí…

    – Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, Điều 24 quy định:

    1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật

    2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo.

    3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

    đ) Theo em, tín ngưỡng, tôn giáo khác mê tín dị đoan như thế nào ?

    Tôn giáo, tín ngưỡng là lòng tin, là sự sùng bái vào cái gì đó thần bí trong khi đó mê tín dị đoan là quá tin (tin đến mức mê muội) vào những điều mơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với lẽ tự nhiên

    Đã có app Học Tốt – Giải Bài Tập trên điện thoại, giải bài tập SGK, soạn văn, văn mẫu…. Tải App để chúng tôi phục vụ tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 7 Bài 15 Môn Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 15 Trang 50 Sgk Gdcd 7
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 34
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Bài Tập Môn Địa Lý Lớp 7 Bài 32: Các Khu Vực Châu Phi
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 65 Gk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Giải Bài Tập Gdcd 9, Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển.
  • VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

    Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

    Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khoan dung

    Trái với khoan dung

    Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

    Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

    Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

    – Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

    Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

    Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

    Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

    A. Cây ngay không sợ chết đứng

    B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    D. Chị ngã em nâng

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

    b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

    A. Chín bỏ làm mười

    B. Một điều nhịn, chín điều lành

    C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

    Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

    b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

    Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

    – Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

    – Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

    – Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

    Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 1: Sống Giản Dị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 17: Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 6: Tôn Sư Trọng Đạo
  • Bài 16. Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 18. Vật Liệu Cơ Khí
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • VBT GDCD 7 Bài 1: Sống giản dị

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 5 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Những tấm ảnh có biểu hiện trái với giản dị là: ảnh 2, ảnh 7, ảnh 8

    Câu 2 (trang 6 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống giản dị là sống không xa hoa, lãng phí, không cầu kì kiểu cách, không chạy theo nhu cầu vật chất và hình thức bên ngoài, sống phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội

    Chúng ta cần sống giản dị bởi giản dị giúp con người dễ hòa đồng, hòa nhập với cộng đồng, xã hội, được mọi người yêu quý, coi trọng, giúp ta tiết kiệm thời gian, tiền bạc, làm cho cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn

    Câu 3 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Sống phù hợp với điều kiện của bản thân, gia đình, xã hội là:

    – Hài lòng, trân trọng với những thứ mình đang có không đua đòi, chạy theo vật chất bên ngoài

    – Biết bản thân mình là ai, mình đang có những gì, tận dụng và sử dụng nó một cách hợp lí

    – Sử dụng mọi thứ một cách hợp lí, không sa hoa, lãng phí

    – Sống tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình

    – Không hoang phí làm tổn thất xã hội

    Câu 4 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số biểu hiện của lối sống giản dị:

    – Đi đứng nhẹ nhàng, uyển chuyển, không ồn ào

    – Cách ăn mặc: Không màu mè, không rách rưới, ăn mặc phù hợp với hoàn cảnh, lứa tuổi

    – Cách nói năng giao tiếp: Nói năng tế nhị, khiêm tốn nhẹ nhàng, lịch sự thoải mái, phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng.

    – Cách sử dụng của cải, vật chất: Không sử dụng đồ lãng phí, không đua đòi chạy theo những thứ sa hoa, phù phiếm, sống gọn gàng, ngăn nắp,…

    Câu 5 (trang 7 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Xa hoa, cầu kì, phô trương, hình thức

    Luộm thuộm, cẩu thả

    Ăn mặc lòe loẹt màu mè, khoe mẽ của cải, tổ chức sinh nhật hoành tráng trong khi gia đình không có điều kiện, đùa đòi chạy theo các mốt,…

    Ăn mặc rách rưới, bẩn thỉu, sống bừa bộn, làm việc dở dang, làm việc qua loa đại khái, đồ đạc không được sắp xếp cẩn thận,…

    Câu 6 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Tiết kiện thời gian, tiền bạc, sống giản dị dễ hòa đồng và được mọi người yêu quý, bản thân cảm thấy thanh thản, thoải mái hơn

    – Đối với gia đình: Tiết kiệm cho gia đình, đem lại sự bình yên, hạnh phúc

    – Đối với xã hội: Tạo ra những mỗi quan hệ chan hòa chân thành, loại trừ những thói hư tật xấu do xa hoa, lãng phí, tránh các tệ nạn xã hội, làm cho xã hội trở nên lành mạnh hơn

    Câu 7 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Học sinh THCS cần thực hiện lối sống giản dị:

    – Ăn mặc đúng lứa tuổi, không son phấn, không nhuộm tóc, không ăn mặc gợi cảm, thực hiện đúng nội quy của trường, lớp

    – Khiêm tốn, giản dị không sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, không đua đòi theo bạn bè

    – Sống lành mạnh, không hút thuốc, không uống rượu

    – Ngăn nắp, gọn gàng, không bừa bộn, cẩu thả

    Câu 8 (trang 8 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Liên hệ: Bản thân em đã sống giản dị, đúng tác phong của một học sinh, nói năng lịch sự, nhẹ nhàng, khiêm tốn, không đua đòi, hòa nhã với bạn bè, không khoe khoang, ăn mặc lịch sự,…

    – Em thấy mình rất cần sống giản dị tại vì sống giản dị em sẽ dễ dàng hòa nhập với mọi người, được mọi người yêu quý, xem trọng, không tốn thời gian, tiền bạc, không để lãng phí của cải, bản thân sống giản dị sẽ trở nên thanh thản, thoải mái hơn

    Câu 9 (trang 9 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Làm khi lành để dành khi đau

    – Thì giờ là vàng bạc

    – Tiết kiệm sẵn có đồng tiền/Phòng khi túng lỡ không phiền lụy ai

    – Tích tiểu thành đại

    – Năng nhặt chặt bị

    A. Gia đình nghèo thì mới cần sống giản dị

    B. Học sinh phổ thông, không phân biệt con nhà giàu hay con nhà nghèo đều phải biết sống giản dị

    C. Ăn mặc giản dị làm cho con người thiếu tự tin

    D. Chỉ cần có cử chỉ đơn giản trong giao tiếp, không cần phải ăn mặc, nói năng giản dị.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: B

    Câu 11 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Thúy là hành động thể hiện sự đua đòi, sống không phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện gia đình.

    b. Nếu là bạn Thúy em sẽ khuyên bạn: Không nên đua đòi bạn bè, xin tiền mẹ để tổ chức sinh nhật, phải biết sống phù hợp với hoàn cảnh gia đình, biết thương mẹ hơn

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em tán thành với ý kiến của bạn Hà. Tại vì giản dị là lối sống cần có ở mỗi người, dù nhà giàu hay nghèo, sống giản dị sẽ dễ hòa nhập, hòa đồng với mọi người, được người khác yêu quý, kính trọng hơn

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số tấm gương giản dị:

    Trong khu phố em có bác An, là giám đốc một công ti lớn. Mặc dù giàu có nhưng bác sống rất hòa đồng với mọi người trong khu phố, không tỏ ra mình giàu, bác sống giản dị, khiêm nhường, thường xuyên tham gia các hoạt động của khu dân cư, bác được bà con trong khu dân cư vô cùng yêu quý và tin tưởng.

    Bạn Thanh là học sinh giỏi của lớp, dù vậy nhưng bạn không bao giờ tỏ ra kiêu căng, ngạo mạn, bạn thường xuyên chỉ bài cho các bạn trong lớp, sống rất hòa đồng. Thành tích của bạn ở lớp, ở trường rất cao nhưng chưa bao giờ bạn khoe khoang và coi thường bạn bè. Thanh được các bạn trong lớp rất tin yêu và quý mến

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn” có ý nghĩa ca ngợi vẻ đẹp, chất lượng bên trong, xem những giá trị bên trong tốt hơn các giá trị bề ngoài. Câu tục ngữ đưa ra hai hình ảnh cụ thể “gỗ và nước sơn”. Gỗ là vật liệu để làm nên đồ vật. Gỗ tốt sẽ làm nên những vật dụng tốt. Gỗ xấu sẽ làm nên những vật dụng chóng hư hỏng. Nước sơn là vật liệu để quét lên đồ vật làm cho đò vật thêm đẹp, thêm bền. Câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn” muốm khẳng định: khi đánh giá độ bền của một vật dụng, chúng ta phải chú ý đến chất lượng gỗ để tạo nên đồ vật ấy, chứ không nên chỉ đánh giá bề ngoài của lớp sơn. Từ ý nghĩa rất thực trong cuộc sống, tác giả dân gian đã đề cao phẩm chất đạo đức của con người là quan trọng hơn tất cả vẻ đẹp của hình thức bên ngoài.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ của chúng ta đã sống một cuộc đời vô cùng giản dị, trong sạch: Bác không cần người khác phục vụ vì Bác cho rằng mình không phải là vua, Bác không bao giờ ăn đồ ngon một mình, cũng không muốn được cung tiến đồ ăn ngon, Bác không muốn vì đồ ăn ngon mà phải đánh đổi bằng sự phiền hà, mệt nhọc của người khác, Bác không cần câu nệ, lễ nghi.

    Câu b (trang 12 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lối sống giản dị như vậy bởi Bác là người sống trong dân, gần dân và thấu hiểu nỗi lòng của dân, thương dân

    Bác là người có phẩm chất cao quý, có lối sống trong sạch.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 14. Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Bài 5. Tình Hữu Nghị Giữa Các Dân Tộc Trên Thế Giới
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 3: Tự Trọng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 3: Luyện Tập: Thành Phần Nguyên Tử
  • Giải Các Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 18 Sgk Hóa Lớp 10: Luyện Tập Thành Phần Nguyên Tử
  • Bài 3 Trang 88 Sgk Tin Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 11 Bài 3: Trung Quốc
  • Giải Bài Tập Bt Lịch Sử 11 Bài 3: Trung Quốc
  • VBT GDCD 7 Bài 3: Tự trọng

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp chuẩn mực xã hội

    Ví dụ: Giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài, dũng cảm nhận lỗi, không van nài xin xỏ người khác,…

    Câu 2 (trang 19 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Mỗi người chúng ta phải có lòng tự trọng bởi vì đây là phẩm chất cao quý, tốt đẹp của con người, giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn, hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩm giám uy tín của mỗi người, nhận được sự tôn trọng, yêu quý của người khác.

    Câu 3 (trang 20 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Kính trọng thầy cô, giữ đúng lời hứa, không quay cóp bài bạn, không cướp đoạt thành quả của người khác, cư xử đàng hoàng, dũng cảm nhận lỗi

    Sai hẹn, không biết ăn năn, không biết xấu hổ, nịnh bợ luồn cúi, dối trá không trung thực

    Câu 4 (trang 20 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Trong học tập: Không quay cóp bài, không nhận những thành quả của bạn khác về mình, không nói xấu bạn

    – Trong sinh hoạt tập thể của trường, lớp, Đội: Làm tròn trách nhiệm, bổn phận mình được phân công, dám đứng ra chịu trách nhiệm về mọi hành động, việc làm của mình

    – Trong quan hệ với thầy cô giáo: Lễ phép, kính trọng thầy cô, không nịnh bợ thầy cô để xin điểm, không nói dối thầy cô

    – Trong gia đình: Kính trọng ông bà, cha mẹ, biết yêu thương người thân,…

    – Trong quan hệ với bạn bè và người khác: Không thất hứa, không sai hẹn, không luồn cúi,…

    A. Tự trọng là giấu những điều mà mình yếu

    B. Tự trọng là coi trọng danh dự của mình

    C. Tự trọng là luôn đề cao cá nhân mình trước mọi người

    D. Tự trọng là từ chối sự giúp đỡ của người khác, kể cả bạn bè và người thân

    Trả lời:

    Lựa chọn đáp án B

    A. Chết vinh còn hơn sống nhục

    B. Đói cho sạch, rách cho thơm

    C. Gió chiều nào xoay chiều ấy.

    D. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    E. Nói lời phải giữ lấy lời, đừng như con bướm đậu rồi lại bay

    G. Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau

    Trả lời:

    Lựa chọn đáp áp: A, B, E

    Câu 7 (trang 21 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Hôm đó, là buổi chiều học phụ đạo của lớp, Khánh và Đăng có đùa nghịch chạy đuổi nhau làm vỡ bình hoa của lớp. Khánh vô cùng sợ hãi nói với Đăng mặc kệ mọi chuyện và coi như bình hoa tự vỡ, dù sao các bạn trong lớp cũng không ai tận mắt chứng kiến thấy hai đứa là vỡ. Thế nhưng lòng tự trọng không cho phép Đăng làm điều đó, Đăng bác bỏ ý kiến của Khánh và khuyên bạn nên đi nhận lỗi với cô và các bạn. Sáng hôm sau, sau tiết ra chơi, hai bạn có lên gặp cô trình bày sự việc và xin lỗi cô cùng cả lớp. Cô giáo không trách mắng mà còn ngợi khen hai bạn đã dũng cảm nhận lỗi của mình.

    Bài học: Khi bạn dũng cảm thừa nhận lỗi của mình, bạn sẽ được người khác tha thứ và yêu thương hơn thay vì cố gắng che đậy những sai trái

    Câu 8 (trang 22 VBT GDCD 7):

    b. Em thấy mình cần học tập tấm gương của Lan. Em sẽ không gian lận trong thi cử, không quay cóp bài của các bạn khác

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 22 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Câu tục ngữ “đói cho sạch, rách cho thơm” có nghĩa là:

    Nghĩa đen: Đói nghĩa là thiếu thốn đủ thứ, không có cuộc sống đầy đủ. Và đã nghèo đói, thiếu thốn thì khó mà lành lặn cho được. Câu tục ngữ đã đặt con người ta vào tình huống thiếu thốn đến cơ cực. Vậy mà khi nghèo đói, thiếu thốn thì ta vẫn phải giữ cho sạch sẽ, tức là quần áo dù không lành lặn, có thế rách, vá víu nhưng phải sạch sẽ không có mùi hôi bẩn thỉu.

    Nghĩa bóng: Khuyên dạy con người dù có sống trong bất cứ hoàn cảnh nào cũng phải giữ được bản chất tốt đẹp, trong sạch của mình

    Câu 2 (trang 22 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Theo em, người có tính trung thực chính là người có lòng tự trọng. Bởi vì:Người trung thực là người không nói dối, luôn tôn trọng sự thật nên họ được mọi người hoàn toàn kính trọng. Những người tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải chính là người biết tự trọng

    Câu 3 (trang 23 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em hoàn toàn khồng đồng ý với ý kiến này. Bởi vì: Tự trọng không đồng nghĩa với cứng nhắc, bảo thủ gây cản trở công việc mà ngược lại lối sống tự trọng sẽ giúp cho mọi người tôn trọng và yêu quý ta nhiều hơn, điều này rất thuận lợi cho công việc.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 3: Tiết Kiệm
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 8 Chương 2 Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 3: Diện Tích Tam Giác
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 9 Bài 19: Thực Hành: Đọc Bản Đồ, Phân Tích Và Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Tài Nguyên Khoáng Sản Đối Với Phát Triển Công Nghiệp Ở Trung Du Và Miền Núi Bắc Bộ
  • Tập Bản Đồ Địa Lý Lớp 6 Bài 24: Biển Và Đại Dương
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100