Giải Vbt Gdcd 7 Trang 16

Tổng hợp các bài viết thuộc chủ đề Giải Vbt Gdcd 7 Trang 16 xem nhiều nhất, được cập nhật mới nhất ngày 20/01/2021 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung Giải Vbt Gdcd 7 Trang 16 để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, chủ đề này đã đạt được 6.237 lượt xem.

Có 6 tin bài trong chủ đề【Giải Vbt Gdcd 7 Trang 16】

【#1】Giải Vbt Gdcd 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội

VBT GDCD 8 Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

A. Do bị người khác rủ rê, lôi kéo

B. Do gia đình bất hòa hoặc tan vỡ, sinh ra chán đời

C. Do bản thân lười lao động, thích hưởng thụ

D. Do xã hội còn nhiều tiêu cực

Trả lời:

Chọn đáp án C

A. Chơi điện tử ăn tiền chỉ là trò giải trí, không phải là cờ bạc

B. Hút thuốc lá chỉ có hại đối với trẻ em

C. Lười lao động, thích thưởng thụ dễ dẫn đến mắc tệ nạn xã hội

D. Pháp luật không xử lí người sử dụng ma túy vì đó chỉ là vi phạm đạo đức

Trả lời:

Chọn đáp án C.

Câu 3 (trang 69 VBT GDCD 8):

A. Không nên quan hệ với người nghiện ma túy để tránh bị lây nghiện

B. Thấy tụ điểm chích hút thì nên làm như không biết để tránh bị trả thù

C. Không nên mang hộ đồ cho người mà mình mới quen biết

D. Chăm chỉ học tập, lao động, tham gia các hoạt động tập thể sẽ giúp tránh xa được tệ nạn xã hội

Trả lời:

Chọn đáp án D

Câu 5 (trang 70 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Trẻ em không được đánh bạc, uống rượi, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe. Nghiêm cấm dụ dỗ, dẫn dắt trẻ em mua, bán hoặc cho trẻ em sử dụng những văn hóa phẩm kích động bạo lực, đồ chơi hoặc chơi trò chơi có hại cho sự phát triển lành mạnh của trẻ.

Câu 6 (trang 70 VBT GDCD 8):

Câu 7 (trang 70 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Phải phòng, chống tệ nạn xã hội tại vì tệ nạn xã hội gây ra những hậu quả vô cùng quan trọng đối với con người:

– Đối với bản thân: Hủy hoại sức khỏe, sa sút tinh thần, phẩm chất đạo đức, vi phạm pháp luật

– Đối với gia đình: Ảnh hưởng đến kinh tế và hạnh phúc gia đình

– Đối với xã hội: Ảnh hưởng kinh tế, suy giảm sức lao động, ảnh hưởng đến đạo đức, văn hóa, suy thoái giống nòi, mất trật tự xã hội

Câu 8 (trang 70 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Để mình không sa vào các tệ nạn xã hôi, theo em học sinh cần phải:

– Tích cực học tập, trau dồi đạo đức

– Chăm chỉ rèn luyện, lao động không để bản thân thụ động, ỷ lại

– Có chính kiến, quan điểm lập trường để không bị lôi kéo dụ dỗ

– Biết vươn lên trong mọi hoàn cảnh

– Nhận thức được tác hại của những tệ nạn xã hội, lên án, phê phán những hành vi mắc phải tệ nạn xã hội.

Câu 9 (trang 70 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Việc bản thân em có thế làm đó là:

– Tuyên truyền, vận động mọi người xung quanh nói không với tệ nạn xã hội

– Khuyên mọi người tập cho mình lối sống lành mạnh, không đua đòi, hưởng thụ

– Nhắc nhở mọi người tích cực lao động, rèn luyện bản thân

Câu 10 (trang 71 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Nếu bạn em bị bọn xấu rủ rê, chơi bời, đàn đúm, em sẽ khuyên bạn: Hãy tỉnh táo và làm chủ chính mình, không chơi bời với đối tượng xấu, chơi bời, đàm đúm sẽ rất dễ nảy sinh những tệ nạn xã hội mà những tệ nạn ấy có ảnh hưởng vô cùng nghiêm trọng đối với mỗi người, nó có thể cướp đi cuộc sống tươi đẹp phía trước của chính bạn.

Câu 11 (trang 71 VBT GDCD 8): Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em đi chơi điện tử ăn tiền và nói sẽ chi tiền cho em?

A. Đi ngay cùng bạn

B. Nói với bạn là sẽ đi nhưng để mình chi tiền

C. Kiên quyết từ chối không đi

D. Từ chối không đi và khuyên bạn không chơi điện tử

Trả lời:

Chọn đáp án D

Câu 12 (trang 71 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em đã từng tham gia các chương trình:

– Đi bộ để tuyên truyền phòng chống HIV/ADIS

– Vẽ tranh tuyên truyền vì một ngày mai không tệ nạn xã hội

– Tham gia các buổi tập huấn kĩ năng sống tự vệ bản thân

Trong các chương trình đó, em ấn tượng nhất chương trình đi bộ để tuyên truyền phòng chống HIV/ADIS, chương trình đó vừa có ý nghĩa lớn, vừa rèn luyện được sức khỏe bản thân

Câu 13 (trang 71 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Bài học rút ra từ câu chuyện: Phải biết tự chủ và tự bảo vệ bản thân, không để bị dụ dỗ, sa ngã. Phải có lòng kiên trì, vượt qua cám dỗ, biết tự đứng dậy vươn lên sau những vấp ngã, tự làm chủ đc bản thân mình

Câu 14 (trang 71 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. K đã mắc vào các tệ nạn xã hội: Sử dụng ma túy, làm nghề mại dâm

K đi đến chỗ sa ngã và làm hỏng cuộc đời mình tại vì: K là người thiếu hiểu biết, không làm chủ được bản thân, sống không có nghị lực, niềm tin

b. Bài học: Phải biết làm chủ bản thân, sống có mục đích, tương lai không sa ngã vào con đường tệ nạn xã hội

Câu 15 (trang 71 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Bài học rút ra: Không gục ngã trước cám dỗ của đồng tiền, biết sử dụng đồng tiền đúng cách và có ý nghĩa, không dùng nó vào những hoạt động xấu xa, tội lỗi để rồi chính đồng tiền trở thành con dao giết chết cuộc đời chúng ta

Câu 16 (trang 73 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Trường em vẫn còn một số biểu hiện của tệ nạn xa hội: Hút thuốc lá, trộm cắp

Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ: Giáo dục ý thức của học sinh, phối hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội để giáo dục học sinh, có những biện pháp kỉ luật nghiêm khắc với những hành vi mắc tệ nạn xã hội.

Câu 17 (trang 73 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Ở địa phương em, vẫn còn tồn tại những biểu hiện của tệ nạn xã hội như trộm cắp (mất chó mèo, gà, mất trộm xe,…), hiện tượng người hút thuốc, thuốc lào còn nhiều, hiện tượng đánh bài ăn tiền vẫn xảy ra trong các dịp tết, vẫn còn những đối tượng nghiện ma túy sống trên địa bàn,…

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 73 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Các tệ nạn xã hội có mối quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau, tệ nạn này là nguyên nhân dẫn đến tệ nạn kia, hậu quả mà mỗi tệ nạn để lại có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, vật chất, tinh thần của mỗi người.

– HIV/AIDS là căn bệnh thế kỉ và là hậu quả để lại do nhiều tệ nạn xã hội gây ra. Căn bệnh HIV/AIDS được lây truyền qua nhiều con đường mà phần lớn là do con đường nghiện hút, mại dâm,…Các tệ nạn xã hội vừa là nguyên nhân cũng vừa là điều kiện phát triển của mầ, bệnh này

Câu 2 (trang 73 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Nếu tình cờ phát hiện được một quán nước gần nhà em là một tụ điểm buôn bán, tiêm chích ma túy thì em sẽ báo cáo với lực lượng chức năng, cơ quan công an để họ có biện pháp triệt phá.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#2】Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo

VBT GDCD 7 Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 90 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Ảnh 1: Đạo Phật, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

– Ảnh 2: Đạo Tin Lành, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

– Ảnh 3: Đạo Cao Đài, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

Câu 2 (trang 92 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Tín ngưỡng là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần linh, hư ảo vô hình (thần linh, chúa trời,…)

VD: Tín ngưỡng thờ đá, thờ gốc cây, thờ cá, người Ấn Độ thờ con bò

– Tôn giáo là một hình thức của tín ngưỡng, có hệ thống tổ chức, có giáo lí và có những hình thức lễ nghi

VD: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, Hòa hảo, Tin lành,..

Câu 3 (trang 92 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tôn giáo, tín ngưỡng nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.

Câu 4 (trang 92 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Theo tôn giáo, tín ngưỡng

Mê tín, dị đoan

Có niềm tin vào thần linh, đi xưng tội với chúa, xây dựng chùa chiền, sinh hoạt tôn giáo, tham gia các lễ hội tôn giáo,…

Bói toán, lên đồng, chữa bệnh bằng việc phù phép, bắt ma, đập bỏ bát hương tổ tiên để thờ ảnh bác Hồ,…

Câu 5 (trang 92 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Một vài tôn giáo chính ở nước ta hiện nay: Đạo Phật, Đạo Công Giáo, Đạo Tin Lành, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo, Đạo Hồi.

– Ở địa phương em có Đạo Phật và Đạo Công Giáo

Câu 6 (trang 93 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Tham gia các lễ hội tôn giáo, tôn trọng tôn giáo của người khác, tham gia sinh hoạt tôn giáo, không cấm đoán người khác tham gia các tôn giáo, tín ngưỡng

Ép buộc người khác theo tôn giáo mình đang theo, lợi dụng niềm tin tôn giáo để kích động bạo lực chống phá nhà nước, ép buộc người khác bỏ đạo, chia rẽ nhân dân, chia rẽ tôn giáo

A. Khuyên nhủ người khác theo tôn giáo mới

B. Ép buộc người khác theo tôn giáo mà mình đang theo

C. Vận động đồng bào trong tôn giáo giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương

D. Cản trở người khác theo tôn giáo mới

E. Tham gia các lễ hội tôn giáo

G. Sinh hoạt tôn giáo, vận động nhân dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư

Trả lời:

Chọn đáp án: A, B, D

Câu 8 (trang 93 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Ba chị Hà không có quyền cản trở chị kết hôn với anh Long với lí do đó, bởi lẽ: Các tôn giáo đều có quyền bình đẳng và được tôn trọng như nhau, không phân biệt bất cứ tôn giáo, tín ngưỡng nào.

b. Theo em, trong trường hợp này chị Hà có quyền kết hôn với anh Long

Câu 9 (trang 93 VBT GDCD 7):

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 94 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Một số hành vi lợi dụng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để làm việc xấu, trái pháp luật: Lợi dụng niềm tin tôn giáo để vận động biểu tình, chống phá Đảng và nhà nước, chia rẽ các tôn giáo, phân biệt đối xử giữa các tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để hành nghề mê tín, dị đoan

– Khi biết những hành vi đó, chúng ta cần phải lên tiếng lên án, phê phán phản đối, khi cần thiết cần báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết

Câu 2 (trang 94 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Tên tôn giáo tín ngưỡng: Phật giáo

– Một số biểu hiện hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Đi chùa mùng một, thắp hương cúng ông bà tổ tiên vào tuần rằm, mùng một, tổ chức các hoạt động lễ hội tôn giáo, thờ bồ tát, thần, phật, tụng kinh vào buổi sáng và buổi tối, ăn chay niệm Phật

– Sự tham gia của nhân dân trong các hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Nhân dân tham gia tự giác, rất tích cực và lành mạnh, không có biểu hiện của mê tín dị đoan

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#3】Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác

VBT GDCD 8 Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 83 VBT GDCD 8): Quyền sử hữu tài sản của công dân bao gồm những quyền cụ thể nào?

A. Quyền nắm giữ, bảo quản tài sản của mình B. Quyền sử dụng tài sản của mình C. Quyền bán, nhượng tài sản của mình cho người khác D. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạt tài sản của mình

Trả lời:

Chọn đáp án: D

A. Mượn đồ dùng của người khác không thèm trả B. Nhặt được của rơi giữ lấy để sử dụng C. Sửa chữa, bồi thường khi làm hỏng đồ dùng của người khác D. Tự ý lấy tài sản của người khác đem cho mượn

Trả lời:

Chọn đáp án: C

A. Sử dụng đồ dùng của người khác khi được chủ đồng ý B. Giữ gìn tài sản mà mình thuê hoặc mượn của người khác C. Ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác D. Vay tiền người khác cứ khất lần không chịu trả đúng kì hạn

Trả lời:

Chọn đáp án: D

Câu 4 (trang 83 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Câu 5 (trang 84 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Ví dụ về hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác:

Tự ý lấy đồ của người khác mà không hỏi trước ý kiến, lục lọi đồ của người khác, nhận những tài sản không phải của mình, không biết giữa gìn tài sản của người khác, không có trách nhiệm với đồ đi mượn, chỉ giữ gìn tài sản của mình không giữ gìn tài sản của người khác,…

Câu 6 (trang 84 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Tấm gương bảo vệ tài sản của người khác: Nguyễn Văn Kiên là học sinh lớp 8C trường THCS Hồ Biểu Chánh. Trong một buổi chiều đi học về, em đã nhặt được một chiếc ví ở bên trong có giấy tở tùy thân và một số tiền khá lớn. Nhận thức được số tài sản đó là của người khác và để tránh kẻ xấu nhặt được và giữ lấy số tiền đó, An đã mạnh dạn một mình lên phường báo cáo cho công an để mong muốn số tiền đó tìm lại được chủ nhân

Câu 7 (trang 84 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Việc làm và thái độ của Vân thể hiện sự vô trách nhiệm, không có ý thực bảo vệ và giữ gìn tài sản của người khác, gây ra lỗi nhưng không biết nhận ra lỗi sai còn bao biện, giận dỗi

b. Nếu là Vân, em sẽ nói mang xe đến trả Hồng, bày tỏ thành ý xin lỗi bạn và giải thích rõ lí do, mong bạn thông cảm và thứ lỗi

Câu 8 (trang 85 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Hành động của anh Hùng rất đáng được biểu dương, ca ngợi, bên cạnh thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ tài sản của người khác mà còn thể hiện phẩm chất trung thực không tham lam của anh. Anh Hùng là một tấm gương đáng để chúng ta noi theo

Câu 9 (trang 85 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Nam và các bạn có thể có những cách ứng xử:

– Đánh lộn với các bạn đó để thể hiện sự chống đối

– Nhờ anh chị lớn đến để đe dọa, cảnh cáo

– Đem chuyện kể với thầy cô, bố mẹ để người lớn có cách giải quyết

Cách ứng xử tốt nhất là cách thứ 3

Câu 10 (trang 85 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Khi có một người có hành vi xâm phạm, chiếm đoạt tàu sản của người khác, tùy theo mức độ, em có thể trực tiếp ngăn cản hoặc nhờ lực lượng chức năng can thiệp

Câu 11 (trang 86 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Những việc làm tốt: Không sử dụng tài sản không phải của mình, hỏi ý kiến của chủ nhân trước khi sử dụng đồ của người khác, trả lại đồ khi nhặt được, có ý thức giữ gìn tài sản chung,

– Những việc làm chưa tốt: Đôi khi còn làm hỏng đồ của người khác, sai thời gian trả lại đồ cho người khác.

II. Bài tập nâng cao

A. Tiền công, tiền lương lao động

B. Đất đai, rừng, khoáng sản

C. Tiền tiết kiệm của dân gửi trong ngân hàng nhà nước

D. Tiền vốn cá nhân góp trong doanh nghiệp nhà nước

E. Cổ vật cá nhân tìm thấy khi đào móng làm nhà

F. Xe máy, ti vi trúng thưởng

G. Đồ dùng sinh hoạt cá nhân

H. Nhà ở của dân

Trả lời:

Chọn đáp án: A, C, D, E, F, G, H

Câu 2 (trang 86 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Việc làm của chị Nga là sai. Tại vì khi thuê nhà, chị Nga chỉ được phép ở trong đó, không có quyền tự ý sửa chữa khi chưa được phép của chủ nhà

Câu 3 (trang 86 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất: Trung thưc, thật thà, có trách nhiệm, có lòng tự trọng, có ý thức.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#4】Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực

VBT GDCD 7 Bài 2: Trung thực

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 12 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí, tôn trọng lẽ phải

Mỗi chúng ta cần phải sống chân thực bởi vì: Đây là đức tính quý báu giúp nâng cao phẩm giá con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu quý, tin tưởng, kính trọng, xã hội sẽ trở nên văn minh, tiến bộ, lành mạnh hơn

Câu 2 (trang 13 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Một số biểu hiện của trung thực:

– Trong học tập: Không gian lận trong thi cử, nhận khuyết điểm khi mắc lỗi, không bao che cho người khác, chủ động tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập không dựa dẫm, ỷ lại

– Trong công việc: Chủ động hoành thành công việc, không nói dối cấp trên, bao che cho cấp dưới, thẳng thắn chỉ ra những khuyết điểm của đồng nghiệp để cùng tiến bộ

– Trong quan hệ với thầy cô giáo: Không nói dối thầy cô, không nói sai về thầy cô,..

– Trong quan hệ với bạn bè: không nói xấu, nói sai về bạn bè, không ăn cắp đồ dùng hộc tập của bạn bè, thẳng thắn chỉ ra khuyết điểm cho bạn, không nói dối các bạn

– Trong sinh hoạt tập thể: Dám nhận khuyết điểm trước tập thể khi mặc lỗi, công bằng trong khi giải quyết mọi việc, không bao che, thiên vị,

– Trong gia đình: Không nói dối cha mẹ, dám nhận những khuyết điểm với gia đình nấu mắc lỗi,..

– Ngoài xã hội: Nhặt được của rơi trả người đánh mất, không bợ đỡ, xu nịnh người khác, dũng cảm chống lại những cái xấu xa

Câu 3 (trang 14 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Bản thân em đã sống rất trung thực

– Biểu hiện: Không gian lận trong thi cử, không chép bài của bạn, tự giác giải quyết các nhiệm vụ học tập, không nói xấu, nói những điều không đúng về người khác, dám chỉ ra những khuyết điểm của người khác, không bao che, dám nhận đứng ra nhận lỗi khi mắc lỗi,…

Câu 4 (trang 14 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Những việc làm, biểu hiện thể hiện lối sống trung thực trong cuộc sống: Dám nhận lỗi của mình, không bao che che cho cái xấu, cái ác, bảo vệ lẽ phải không ngại khó khăn, nguy hiểm, nhặt được của rơi trả người đánh mất, dũng cảm nhận lỗi của mình, không nói xấu người khác

Câu 5 (trang 14 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Những biểu hiện trung thực trong lớp: Thẳng thắn thừa nhận khuyết điểm, dám chỉ ra các mặt hạn chế của bạn, không gian lận trong thi cử, không nói dối thầy cô, bạn bè

– Những biểu hiện thiếu trung thực trong lớp: Quay cóp bài của bạn, sử dụng phao trong các kì thi, các kì kiểm tra, nói dối thầy cô để nghỉ học, giả mạo chữ kí phụ huynh trong đơn xin nghỉ học, nói xấu bạn bè trong lớp.

– Để khắc phục tình trong thiếu trung thực, tập thể lớp đã lập ra bảng nội quy với những hình phạt thích đáng cho các hành vi thiếu trung thực, khuyên can những bạn có biểu hiện thiếu thực cần sửa đổi

A. Cho bạn chép bài của mình trong khi thi

B. Nói thật với bạn bè

C. Phê bình, góp ý khi bạn có khuyết điểm

D. Im lặng khi thấy bạn có khuyết điểm

E. Nhờ bạn làm hộ bài tập về nhà

G. Không làm được bài nhưng không nhìn bài bạn trong khi thi

Trả lời:

Chọn đáp án: B, C, G

Câu 7 (trang 15 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Em không đồng ý với cách xử sự củ bạn Minh, vì đó là hành vi thiếu trung thực, nói dối mẹ

b. Nếu có bạn như Minh, em sẽ khuyên bạn không nên làm như vậy, em sẽ chỉ rõ ra cho bạn việc làm của Minh là hành vi thiếu trung thực, nếu bị mẹ phát hiện, Minh sẽ hoàn toàn bị đánh mất niềm tin và chắc chắc sẽ bị mẹ xử lí nghiêm. Đặc biệt, nói dối một lần rồi nhiều lần sẽ trở thành thói quen, Minh sẽ làm mất đi nhân cách của mình

Câu 8 (trang 15 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Câu 9 (trang 16 VBT GDCD 7): Câu nào sau đây nói về tính không trung thực?

A. Ném đá giấu tay

B. Dũng cảm, hi sinh quên mình

C. Ăn ngay nói thẳng

D. Thật thà là cha quỷ quái

E. Tay bắt mặt mừng

G. Hả dạ hả lòng

H. Đường đi chóng tối, nói dối chóng cùng

Trả lời:

Chọn đáp án: A, D, E, G

Câu 10 (trang 16 VBT GDCD 7):

Trả lời:

– Cây ngay không sợ chết đứng

– Thẳng như ruột ngựa

– Thuốc đắng giã tật/Sự thật mất lòng

– Mất lòng trước được lòng sau

– Người gian thì sợ người ngay

Người ngay chẳng sợ đường cày cong queo

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 16 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Học sinh chúng ta cần phải rèn luyện tính trung thực bởi vì: Đây là một đức tính qúy báu của con người, sống trung thực sẽ được mọi người yêu thương, kính trọng, nâng cao phẩm giá của bản thân, làm lành mạnh các quan hệ xã hội. Đặc biệt với lứa tuổi học sinh, đang trong quá trình học tập, rèn luyện để hoàn thiện nhân cách, cho nên việc có trong mình đức tính trung thực là vô cùng cần thiết.

Câu 2 (trang 17 VBT GDCD 7):

Trả lời:

a. Việc bác sĩ giấu ông Truyền về tình trạng bệnh của ông không phải là biểu hiện của thiếu trung thực. Bởi vì việc bác sĩ nói dối không làm ảnh hưởng đến người khác thậm chí còn có ích cho người bệnh.

b. Việc làm của bác sĩ là có lợi bởi lẽ: Nó sẽ giúp ông Truyền có niềm tin, lạc quan hơn vào sự sống của mình.

Câu 3 (trang 17 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Linh Trang là bạn thân nhất trong lớp của em, bạn không những học rất giỏi mà còn vô cùng giản dị, trung thực. Hôm trước trên đường đi học về, Linh Trang có nhặt được một chiếc ví do ai đó đã đánh rơi. Mở ví ra, bạn thấy trong đó giấy tờ tùy thân và một số tiền khá lớn. Linh Trang đã rủ em tới đồn công an với mong muốn trả lại chiếc ví về cho đúng chủ của nó. Trang đã được các chú công an khen ngợi và đem câu chuyện đó báo với nhà trường, Linh Trang đã được thầy cô và bạn bè biểu dương, khen ngợi trước cờ, đó chính là niềm vui, niềm vinh hạnh và phần thưởng xứng đáng cho người trung thực, tốt bụng.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 19 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Việc ông lão trả lại chiếc nhẫn cho chủ đã thể hiện tấm lòng trung thực, không tham lam của người nông dân lương thiện

Câu b (trang 19 VBT GDCD 7):

Trả lời:

Qua câu chuyện, em rút ra được bài học: Thứ nhất, nếu biết sống trung thực, lương thiện thì sẽ nhận lại những điều tốt (giống như ông lão ăn xin sẽ không phải chịu đói mỗi ngày), con người lương thiện sẽ cảm thấy cuộc sống nhẹ nhàng, thanh thản hơn. Thứ hai, không nên keo kiệt chi li, toan tính khi báo đáp người khác.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


【#5】Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8

Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8 – Bài 2: Liêm khiết giúp HS giải bài tập, hiểu được những chuẩn mực đạo đức và pháp luật cơ bản, phổ thông, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi HS trong các quan hệ với bản thân, với người khác, với công việc và với môi trường sống:

Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Liêm khiết

Trái với liêm khiết

– Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

– Quay cóp bài để đạt điểm cao

– Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

– Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

– Nhặt được của rơi trả người đã mất

– Buôn lậu, trốn thuế

– Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

– Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

– Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

– Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

– Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

– Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

– Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

– Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

– Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một vài tấm gương liêm khiết:

Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

A. Đói cho sạch, rách cho thơm

Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

B. Khó mà biết lẽ biết lời

Biết ăn biết ở người người giàu sang

C. Làm người biết nghĩ biết suy

Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

D. Của thấy không xin

Của công giữ gìn

Của rơi không nhặt

E. Cười người chớ vội cười lâu

Cười người hôm trước hôm sau người cười

F. Của mình thì giữ bo bo

Của người thì đớp cho no rồi về

G. Áo rách cốt cách người thương

H. Làm người phải đắn phải đo

Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

Trả lời:

Chọn đáp án: A, B, D, G

Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

– Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

– Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.


【#6】Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết

VBT GDCD 8 Bài 2: Liêm khiết

I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Liêm khiết

Trái với liêm khiết

– Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

– Quay cóp bài để đạt điểm cao

– Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

– Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

– Nhặt được của rơi trả người đã mất

– Buôn lậu, trốn thuế

– Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

– Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

– Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

– Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

– Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

– Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

– Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

– Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

– Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

– Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Một vài tấm gương liêm khiết:

Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

A. Đói cho sạch, rách cho thơm

Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

B. Khó mà biết lẽ biết lời

Biết ăn biết ở người người giàu sang

C. Làm người biết nghĩ biết suy

Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

D. Của thấy không xin

Của công giữ gìn

Của rơi không nhặt

E. Cười người chớ vội cười lâu

Cười người hôm trước hôm sau người cười

F. Của mình thì giữ bo bo

Của người thì đớp cho no rồi về

G. Áo rách cốt cách người thương

H. Làm người phải đắn phải đo

Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

Trả lời:

Chọn đáp án: A, B, D, G

Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

Trả lời:

a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

II. Bài tập nâng cao

Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

III. Truyện đọc, thông tin

Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

– Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

– Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

Trả lời:

Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:


Bạn đang xem chủ đề Giải Vbt Gdcd 7 Trang 16 trên website Expressrotaryhotpot.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!