Giải Vbt Gdcd 7 Bài 16: Quyền Tự Do Tín Ngưỡng Và Tôn Giáo

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 15: Quyền Và Nghĩa Vụ Học Tập
  • Bài 9. Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 6 Bài 9: Lịch Sự, Tế Nhị
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 5: Cách Thức Vận Động, Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 10 Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • VBT GDCD 7 Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 90 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Ảnh 1: Đạo Phật, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 2: Đạo Tin Lành, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    – Ảnh 3: Đạo Cao Đài, tồn tại và phát triển phổ biến ở Việt Nam

    Câu 2 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tín ngưỡng là niềm tin của con người vào một cái gì đó thần linh, hư ảo vô hình (thần linh, chúa trời,…)

    VD: Tín ngưỡng thờ đá, thờ gốc cây, thờ cá, người Ấn Độ thờ con bò

    – Tôn giáo là một hình thức của tín ngưỡng, có hệ thống tổ chức, có giáo lí và có những hình thức lễ nghi

    VD: Phật giáo, Thiên chúa giáo, Cao đài, Hòa hảo, Tin lành,..

    Câu 3 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Quyền tự do tôn giáo, tín ngưỡng là quyền của công dân có thể theo hoặc không theo một tôn giáo, tín ngưỡng nào mà không ai được cưỡng bức hoặc cản trở.

    Câu 4 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Theo tôn giáo, tín ngưỡng

    Mê tín, dị đoan

    Có niềm tin vào thần linh, đi xưng tội với chúa, xây dựng chùa chiền, sinh hoạt tôn giáo, tham gia các lễ hội tôn giáo,…

    Bói toán, lên đồng, chữa bệnh bằng việc phù phép, bắt ma, đập bỏ bát hương tổ tiên để thờ ảnh bác Hồ,…

    Câu 5 (trang 92 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một vài tôn giáo chính ở nước ta hiện nay: Đạo Phật, Đạo Công Giáo, Đạo Tin Lành, Đạo Cao Đài, Đạo Hòa Hảo, Đạo Hồi.

    – Ở địa phương em có Đạo Phật và Đạo Công Giáo

    Câu 6 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Tham gia các lễ hội tôn giáo, tôn trọng tôn giáo của người khác, tham gia sinh hoạt tôn giáo, không cấm đoán người khác tham gia các tôn giáo, tín ngưỡng

    Ép buộc người khác theo tôn giáo mình đang theo, lợi dụng niềm tin tôn giáo để kích động bạo lực chống phá nhà nước, ép buộc người khác bỏ đạo, chia rẽ nhân dân, chia rẽ tôn giáo

    A. Khuyên nhủ người khác theo tôn giáo mới

    B. Ép buộc người khác theo tôn giáo mà mình đang theo

    C. Vận động đồng bào trong tôn giáo giữ gìn an ninh trật tự ở địa phương

    D. Cản trở người khác theo tôn giáo mới

    E. Tham gia các lễ hội tôn giáo

    G. Sinh hoạt tôn giáo, vận động nhân dân tham gia xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D

    Câu 8 (trang 93 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Ba chị Hà không có quyền cản trở chị kết hôn với anh Long với lí do đó, bởi lẽ: Các tôn giáo đều có quyền bình đẳng và được tôn trọng như nhau, không phân biệt bất cứ tôn giáo, tín ngưỡng nào.

    b. Theo em, trong trường hợp này chị Hà có quyền kết hôn với anh Long

    Câu 9 (trang 93 VBT GDCD 7):

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Một số hành vi lợi dụng lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng để làm việc xấu, trái pháp luật: Lợi dụng niềm tin tôn giáo để vận động biểu tình, chống phá Đảng và nhà nước, chia rẽ các tôn giáo, phân biệt đối xử giữa các tôn giáo, lợi dụng tôn giáo để hành nghề mê tín, dị đoan

    – Khi biết những hành vi đó, chúng ta cần phải lên tiếng lên án, phê phán phản đối, khi cần thiết cần báo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết

    Câu 2 (trang 94 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Tên tôn giáo tín ngưỡng: Phật giáo

    – Một số biểu hiện hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Đi chùa mùng một, thắp hương cúng ông bà tổ tiên vào tuần rằm, mùng một, tổ chức các hoạt động lễ hội tôn giáo, thờ bồ tát, thần, phật, tụng kinh vào buổi sáng và buổi tối, ăn chay niệm Phật

    – Sự tham gia của nhân dân trong các hoạt động của tôn giáo, tín ngưỡng: Nhân dân tham gia tự giác, rất tích cực và lành mạnh, không có biểu hiện của mê tín dị đoan

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 10 Trang 35 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 16 Sgk Gdcd 9
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 5 6 Trang 55 56 Sgk Gdcd 9
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 8: Dân Số Nước Ta
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 5 Bài 9: Các Dân Tộc, Sự Phân Bố Các Dân Cư
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 8: Khoan Dung

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 7 Bài 8: Khoan Dung
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 65 Gk Gdcd Lớp 9
  • Giải Bài Tập Bài 3 Trang 11 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 10
  • Giải Bài Tập Gdcd 9, Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển.
  • VBT GDCD 7 Bài 8: Khoan dung

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 45 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Người khoan dung là người luôn rộng lòng tha thứ cho những người biết sai và sửa sai, tôn trọng sở thích, thói quen, lời nói của người khác và thông cảm với những khó khăn, những hoàn cảnh của người khác

    Câu 2 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Một số ví dụ về lòng khoan dung: Nhường nhịn em nhỏ, không chấp nhặt , không đối xử thô bạo, biết thông cảm nhường nhịn, tha thứ cho những người biết xin lỗi và sửa sai, công bằng, vô tư khi nhận xét người khác,…

    Câu 3 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khoan dung

    Trái với khoan dung

    Lắng nghe, cảm thông, chia sẻ với người khác, mong muốn người có khuyết điểm sửa chữa, bỏ qua những khuyết điểm nhỏ cho bạn, tha thứ cho những người có thành ý sửa lỗi, kiềm chế bản thân không thô bạo, chấp nhặt,…

    Trách mắng người khác, trả đũa người khác, không biết lắng nghe, không bỏ qua lỗi cho bạn khi bạn không cố ý, chê bai người khác, bới móc khuyết điểm của người khác,…

    Câu 4 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    – Đối với mỗi người: Lòng khoan dung khiến cho ta được mọi người yêu quý, kính trọng nhiều hơn, cuộc sống của ta sẽ trở nên nhanh thản, nhẹ nhàng và thoải mái hơn

    – Đối với xã hội: Mỗi quan hệ giữa người với người thêm khăng khít, gắn bó, xã hội ngày càng phát triển vững mạnh hơn

    Câu 5 (trang 46 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong cuộc sống, học sinh trung học cơ sở cần thể hiện lòng khoan dung với mọi người như sau: Biết yêu quý, chia sẻ giúp đỡ bạn bè và những người xung quanh, sống tình cảm, biết quan tâm tới mọi người, không bới móc khuyết điểm của người khác, không giận dỗi, trả thù, không cố ý chê bai bạn, sẵn sàng tha thứ cho những người có ý nhận lỗi và sửa sai,..

    Câu 6 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Khi bạn trong lớp em có mắc khuyết điểm, em sẽ nhẹ nhàng nhắc nhở và khuyên bạn nên xin lỗi cả lớp và sửa sai, nếu như bạn có thành ý sửa lỗi thì em sẽ vui mừng và bỏ qua lỗi của bạn, còn nếu bạn không chịu sửa đổi vẫn cố chấp em sẽ nhờ cô giáo giải quyết.

    Câu 7 (trang 47 VBT GDCD 7):

    A. Cây ngay không sợ chết đứng

    B. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    C. Một miếng khi đói bằng một gói khi no

    D. Chị ngã em nâng

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 9 (trang 47 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Biểu hiện của Yến thể hiện sự thiếu khoan dung, không tha thứ cho những lỗi lầm của bạn, mà rõ ràng Ngân không cố ý gây ra lỗi, và Ngân cũng đã chân thành xin lỗi Yến.

    b. Nếu Yến tiếp tục giận mình, em sẽ tiếp tục xin lỗi và mua trả bạn một cuốn sánh mới.

    A. Chín bỏ làm mười

    B. Một điều nhịn, chín điều lành

    C. Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại

    D. Bán anh em xa mua láng giềng gần

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến này. Trong cuộc sống không ai là hoàn hảo, ai ai cũng sẽ từng mắc sai lầm và cần có cơ hội đượi sửa chữa, cũng không phải cuộc sống của ai cũng luôn bằng phẳng, suôn sẻ mà sẽ có những lúc gặp khó khăn, trở ngại cần được quan tâm, sẻ chia giúp đỡ, vì thế ở tuổi nào cũng cần phải có trong mình lòng khoan dung.

    Câu 2 (trang 48 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    a. Thanh là người đã vi phạm lỗi, vi phạm kỉ luật của lớp học và cách ứng xử với giáo viên, ban đầu không biết hối lỗi nhưng về sau đã nhận ra sao lầm, biết xin lỗi và sửa lỗi.

    b. Cách ứng xử của cô Huyền chứng tỏ cô là một người khoan dung. Chính sự khoan dung của cô đã giúp học trò trưởng thành và tiến bộ hơn, và chắc chắc cô sẽ được học trò yêu quý, kính trọng.

    Câu 3 (trang 49 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Trong lớp em, Lê Ngân là một học sinh giỏi toàn diện, hơn thể bạn còn rất xinh gái và tốt bụng cho nên được nhiều thầy cô quý mến. Một nhóm bạn trong lớp tỏ ra ganh ghét, đố kị và luôn tìm cơ hội để nói xấu Lê Ngân. Hôm đó, cả lớp xuống sân trường học thể dục, riêng Ngân bị đau bụng nên xin phép thầy giáo ở trên lớp. Sau tiết học đó, Nam – một bạn trong lớp phát hiện bị mất tiền. Nhóm bạn kia đổ cho Ngân là người lấy vì chỉ có một mình Ngân ở trên lớp khi đó. Các bạn kia đi mách cô giáo, cố tình nói to, làm to sự việc, Ngân khi đó vừa khóc vừa giải thích vì cảm thấy vô cùng oan ức, Một lúc sau, Nam phát hiện số tiền đó được kẹp trong một cuốn sách mà bạn quên mất, Ngân được minh oan. Nhóm bạn kia cảm thấy vô cùng rất xấu hổ, sau đó cả nhóm đã đến và xin lỗi Ngân. Khi đó, Ngân đã nở một nụ cười thật tươi, sẵn sàng tha lỗi cho các bạn,

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Biểu hiện về lòng khoan dung cuả Bác:

    – Với các cháu học sinh hư, Bác không trách phạt, mắng mỏ mà nhận lỗi về người lớn, những người dạy dỗ chúng, chú ý đến việc các cháu thiếu tình cảm gia đình, phải tìm cách bù đắp.

    – Coi trọng trẻ em là một thực thể nhân cách đáng tôn trọng chứ không phải chỉ để yêu mến.

    – Nhìn nhận khuyết điểm, nhược điểm của con người một cách bình tĩnh, uốn nắn những sai lầm, khuyết điểm một cách chân tình và kịp thời.

    Câu b (trang 51 VBT GDCD 7):

    Trả lời:

    Bác Hồ có lòng nhân ái, khoan dung với con người bởi vì xuất phát từ nhân cách đạo đức cao đẹp của Bác, Bác rất biết hiểu và thông cảm cho người khác, luôn đặt mình vào vị trí của họ

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 7 (VBT GDCD 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Câu Hỏi Bài 8 Trang 25 Sgk Gdcd 7
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 7: Yêu Thiên Nhiên, Sống Hòa Hợp Với Thiên Nhiên
  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 3. Tôn Trọng Người Khác
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 12 Bài 8: Pháp Luật Với Sự Phát Triển Của Công Dân
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân Lớp 11
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 14: Quyền Và Nghĩa Vụ Lao Động Của Công Dân
  • VBT GDCD 8 Bài 2: Liêm khiết

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Liêm khiết

    Trái với liêm khiết

    – Cố gắng vươn lên để đạt hiệu quả cao trong học tập

    – Quay cóp bài để đạt điểm cao

    – Chịu khó làm ăn để thoát nghèo

    – Các bộ lợi dụng chức quyền để nhận hối lộ

    – Nhặt được của rơi trả người đã mất

    – Buôn lậu, trốn thuế

    – Làm giàu bằng tài năng, sức lực của mình

    – Sử dụng tài sản chung vào mục đích cá nhân

    – Làm việc theo đúng trách nhiệm của bản thân

    – Quan hệ với cấp trên để được thăng quan tiến chức

    Câu 2 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Đối với cá nhân: Giúp cho mỗi người sống thanh thản, ý nghĩa hơn, sẽ nhận được sự giúp đỡ, yêu quý, tin yêu từ mọi người

    – Đối với xã hội: Làm cho xã hội trong sạch tốt đẹp hơn, góp phần tạo nên sự công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Câu 3 (trang 10 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để trở thành người có tính liêm khiết, theo em, học sinh phải:

    – Rèn luyện ý thức, phẩm chất đạo đức cá nhân

    – Biết chống lạo cái xấu, cái ác bảo vệ lẽ phải

    – Trung thực, tôn trọng những điều đúng với chân lí, đạo đức

    – Phê phán, lên án những hành vi sống không trong sạch

    Câu 4 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một vài tấm gương liêm khiết:

    Mạc Đĩnh Chi là một người liêm khiết với quan niệm sống cải không do tay mình làm ra thì không được tơ hào đến

    Anh Diệu – một nhân viên bán hàng ở siêu thị tình cờ nhìn thấy chiếc ví rơi của khách hàng, bên trong có giấy tờ tùy thân và tiền mặt, anh đã tìm cách trả lại số tiền đó cho người đã mất.

    Câu 5 (trang 11 VBT GDCD 8): Những câu ca dao tục ngữ nào sau đây thể hiện sự liêm khiết?

    A. Đói cho sạch, rách cho thơm

    Chớ có bờm xờm để lại tiếng xấu

    B. Khó mà biết lẽ biết lời

    Biết ăn biết ở người người giàu sang

    C. Làm người biết nghĩ biết suy

    Ngồi trên lưng ngựa biết đi đường dài

    D. Của thấy không xin

    Của công giữ gìn

    Của rơi không nhặt

    E. Cười người chớ vội cười lâu

    Cười người hôm trước hôm sau người cười

    F. Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì đớp cho no rồi về

    G. Áo rách cốt cách người thương

    H. Làm người phải đắn phải đo

    Phải cân nặng nhẹ, phải dò nông sâu.

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, B, D, G

    Câu 6 (trang 11 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Chú cảnh sát giao thông không nhận tiền của người vi phạm pháp luật giao thông. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết, không dung túng cho điều sai, không lợi dụng chức vụ để nhận tiền.

    b. Hùng hay tặng quà cho lớp trưởng để mong bạn không ghi sổ mỗi khi đi học muộn. Hành vi thể hiện sự không liêm khiết

    c. Mai nhận được tiền của Nam bị rơi và đã đem trả lại. Đây là hành vi thể hiện sự liêm khiết.

    Câu 7 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em sẽ chạy ra báo cho người khách để quên biết. Tại vì để khách hàng có thể nhanh chóng nhận lại được tài sản của mình và để tự tay mình có thể trả lại cho khách hàng.

    Câu 8 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 9 (trang 12 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của anh Huy khiến người khác vô cùng khâm phục và cảm động. Đó không chỉ là hành động cho thấy sự liêm khiết mà nó còn thể hiện tấm lòng của một con người có nhân cách, có đạo đức. Dù nghèo nhưng không làm phôi phai đi phẩm chất làm người của anh. Đó là hành động rất đáng được biểu dương, trân trọng

    b. Nếu nhặt được tiền mà không biết ai làm rơi thì em cũng không được lấy số tiền đó vì đó không phải là tiền của mình, không phải số tiền mình làm ra nên không được phép sở hữu. Em sẽ mang số tiền đó đến đồn công an trình báo để số tiền đó sớm tìm được chủ nhân thực sự.

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng tình với quan điểm của bạn bởi vì, biểu hiện của liêm khiết không chỉ là việc không tham ô, lãng phí, không nhận hối lộ. Liêm khiết đối với học sinh là việc tự phấn đấu nỗ lực trong học tập, vươn lên bằng chính khả năng của mình, trung thực trong học tập,…Chính vì thế học sinh càng cần phải rèn luyện sự liêm khiết.

    Câu 2 (trang 14 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những hậu quả nghiêm trọng do hành vi không liêm khiết gây ra: Quan chức nhận hối lộ, tham ô, tham nhũng gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, bộ mặt của cá nhân, tổ chức, làm hao hụt ngân sách nhà nước.

    III. Truyện đọc, thông tin

    Câu a (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những chi tiết chứng tỏ chị Bùi Phương Liên là người liêm khiết:

    – Mọi khoản thu chi trong kho bạc đều được thực hiện nghiêm túc, khoa học, đảm bảo đúng nguyên tắc.

    – Nhiều lần trả lại tiền nộp thừa với đồ vật của khách hàng bỏ quên.

    Câu b (trang 16 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bài học rút ra: Sống liêm khiết, trung thực, có trách nhiệm sẽ được mọi người yêu quý, nể trọng.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 16: Quyền Sở Hữu Tài Sản Và Nghĩa Vụ Tôn Trọng Tài Sản Của Người Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 1: Tự Chăm Sóc, Rèn Luyện Thân Thể
  • Giải Vbt Gdcd 6 Bài 12: Công Ước Liên Hợp Quốc Về Quyền Trẻ Em
  • Giải Vở Bài Tập Gdcd Lớp 8 Bài 6: Xây Dựng Tình Bạn Trong Sáng, Lành Mạnh
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 9
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 6. Bản Vẽ Các Khối Tròn Xoay
  • VBT GDCD 8 Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 83 VBT GDCD 8): Quyền sử hữu tài sản của công dân bao gồm những quyền cụ thể nào?

    A. Quyền nắm giữ, bảo quản tài sản của mình B. Quyền sử dụng tài sản của mình C. Quyền bán, nhượng tài sản của mình cho người khác D. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạt tài sản của mình

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    A. Mượn đồ dùng của người khác không thèm trả B. Nhặt được của rơi giữ lấy để sử dụng C. Sửa chữa, bồi thường khi làm hỏng đồ dùng của người khác D. Tự ý lấy tài sản của người khác đem cho mượn

    Trả lời:

    Chọn đáp án: C

    A. Sử dụng đồ dùng của người khác khi được chủ đồng ý B. Giữ gìn tài sản mà mình thuê hoặc mượn của người khác C. Ngăn cản hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác D. Vay tiền người khác cứ khất lần không chịu trả đúng kì hạn

    Trả lời:

    Chọn đáp án: D

    Câu 4 (trang 83 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu 5 (trang 84 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Ví dụ về hành vi vi phạm quyền sở hữu tài sản của người khác:

    Tự ý lấy đồ của người khác mà không hỏi trước ý kiến, lục lọi đồ của người khác, nhận những tài sản không phải của mình, không biết giữa gìn tài sản của người khác, không có trách nhiệm với đồ đi mượn, chỉ giữ gìn tài sản của mình không giữ gìn tài sản của người khác,…

    Câu 6 (trang 84 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Tấm gương bảo vệ tài sản của người khác: Nguyễn Văn Kiên là học sinh lớp 8C trường THCS Hồ Biểu Chánh. Trong một buổi chiều đi học về, em đã nhặt được một chiếc ví ở bên trong có giấy tở tùy thân và một số tiền khá lớn. Nhận thức được số tài sản đó là của người khác và để tránh kẻ xấu nhặt được và giữ lấy số tiền đó, An đã mạnh dạn một mình lên phường báo cáo cho công an để mong muốn số tiền đó tìm lại được chủ nhân

    Câu 7 (trang 84 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm và thái độ của Vân thể hiện sự vô trách nhiệm, không có ý thực bảo vệ và giữ gìn tài sản của người khác, gây ra lỗi nhưng không biết nhận ra lỗi sai còn bao biện, giận dỗi

    b. Nếu là Vân, em sẽ nói mang xe đến trả Hồng, bày tỏ thành ý xin lỗi bạn và giải thích rõ lí do, mong bạn thông cảm và thứ lỗi

    Câu 8 (trang 85 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Hành động của anh Hùng rất đáng được biểu dương, ca ngợi, bên cạnh thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ tài sản của người khác mà còn thể hiện phẩm chất trung thực không tham lam của anh. Anh Hùng là một tấm gương đáng để chúng ta noi theo

    Câu 9 (trang 85 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Nam và các bạn có thể có những cách ứng xử:

    – Đánh lộn với các bạn đó để thể hiện sự chống đối

    – Nhờ anh chị lớn đến để đe dọa, cảnh cáo

    – Đem chuyện kể với thầy cô, bố mẹ để người lớn có cách giải quyết

    Cách ứng xử tốt nhất là cách thứ 3

    Câu 10 (trang 85 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Khi có một người có hành vi xâm phạm, chiếm đoạt tàu sản của người khác, tùy theo mức độ, em có thể trực tiếp ngăn cản hoặc nhờ lực lượng chức năng can thiệp

    Câu 11 (trang 86 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Những việc làm tốt: Không sử dụng tài sản không phải của mình, hỏi ý kiến của chủ nhân trước khi sử dụng đồ của người khác, trả lại đồ khi nhặt được, có ý thức giữ gìn tài sản chung,

    – Những việc làm chưa tốt: Đôi khi còn làm hỏng đồ của người khác, sai thời gian trả lại đồ cho người khác.

    II. Bài tập nâng cao

    A. Tiền công, tiền lương lao động

    B. Đất đai, rừng, khoáng sản

    C. Tiền tiết kiệm của dân gửi trong ngân hàng nhà nước

    D. Tiền vốn cá nhân góp trong doanh nghiệp nhà nước

    E. Cổ vật cá nhân tìm thấy khi đào móng làm nhà

    F. Xe máy, ti vi trúng thưởng

    G. Đồ dùng sinh hoạt cá nhân

    H. Nhà ở của dân

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A, C, D, E, F, G, H

    Câu 2 (trang 86 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Việc làm của chị Nga là sai. Tại vì khi thuê nhà, chị Nga chỉ được phép ở trong đó, không có quyền tự ý sửa chữa khi chưa được phép của chủ nhà

    Câu 3 (trang 86 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất: Trung thưc, thật thà, có trách nhiệm, có lòng tự trọng, có ý thức.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ai Học 2K7 Giúp Mk Giải Vbt Gdcd Lớp 7 Bài 13 Và 14 Đi Mk Xin Cảm Ơn Các Bạn Nhiều Mk Ko Chụp Đc Mk Sẽ Vote 5 Sao Câu Hỏi 555258
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 2: Trung Thực
  • Bài 4. Bảo Vệ Hòa Bình
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 13: Quyền Tự Do Kinh Doanh Và Nghĩa Vụ Đóng Thuế
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 5: Kí Hiệu Bản Đồ. Cách Biểu Hiện Địa Hình Trên Bản Đồ
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 46 Sgk Gdcd Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 15 Trang 43 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Bài 18 Trang 52 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Gdcd 8 Bài 1: Tôn Trọng Lẽ Phải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩ Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 3: Tôn Trọng Người Khác
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Khi trông thấy bạn cùng lứa tuổi với em đang lấy trộm tiền của một người, Giải chi tiết: em sẽ làm gì ? Câu 2 Bình nhặt được một túi xách nhỏ trong đó có tiền, một giấy chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Văn Hà và các giấy tờ khác Do đánh mất tiền đóng học phí, Bình đã vứt giấy chứng minh nhân dân và các giấy tờ, chỉ giữ lại tiền. Bình hành động như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ? Nếu em là Bình, em sẽ hành động như thế nào ? Giải chi tiết:

    Em sẽ tìm cách báo cho người có tài sản biết mình đang bị mất cắp và sau đó giải thích, khuyên can bạn làm như vậy là không tốt, không thật thà; xâm phạm tài sản của người khác (tội trộm cắp) sẽ bị pháp luật xử lí.

    – Hành động của Bình như vậy là sai. Vì, đó là tài sản của người khác, nhặt được của rơi phải trả lại cho chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan có trách nhiệm; ở trường hợp này, túi xách có chủ sỡ hữu là Nguyễn Văn Hà, Bình phải trả lại cho ông Hà, hành động của Bình vi phạm đạo đức của người học sinh là phải thật thà, trung thực, liêm khiết và vi phạm pháp luật là không tôn trọng tài sản của người khác.

    Câu 3 Do có việc gấp, chị Hoa đem chiếc xe đạp của mình ra cửa hàng cầm đồ để vay tiền. Đến hẹn, chị mang tiền đến trả để lấy lại xe nhưng chiếc xe của chị đã bị Hà – con trai ông chủ cửa hàng – đem sử dụng làm gãy khung. Theo em, Hà có được quyền sử dụng chiếc xe đó không ? Vì sao ? Ông chủ cửa hàng có những quyền gì đối với chiếc xe của chị Hoa, căn cứ vào đâu ? Chị Hoa có quyền đòi bồi thường chiếc xe bị hỏng không ? Ai sẽ phải bồi thường ? Giải chi tiết:

    – Nếu là Bình, em sẽ tìm cách trả lại cho người bị mất. Nếu không liên lạc được, em sẽ giao nộp cho công an để họ tìm cách trả lại cho người đã mất. Không vứt cũng không sử dụng tài sản đó.

    – Hà không có quyền sử dụng chiếc xe đó, vì chị Hoa gửi xe cho ông chủ cửa hàng. Hai bên đã có sự thỏa thuận thời gian, chị Hoa trả tiền và nhận lại xe. Và vì đó là xe của chị Hoa nên chỉ có chị Hoa mới có quyền sử dụng.

    – Trong thời gian đó chủ cửa hàng có quyền chiếm hữu quản lý xe, giữ gìn cẩn thận không để mất mát, hư hỏng, trong thời gian chị Hoa gửi xe.

    Câu 4 Theo em, nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện phẩm chất đạo đức nào trong các phẩm chất sau : a) Trung thực ; b) Thật thà ; c) Liêm khiết; d) Tự trọng. Giải chi tiết:

    – Căn cứ vào Điều 180 Bộ luật Dân sự, chị Hoa có quyền đòi bồi thường chiếc xe đã bị hỏng vì ông chủ cửa hàng đã không thực hiện đúng trách nhiệm của mình. Và ông chủ cửa hàng phải chịu trách nhiệm bồi thường cho chị Hoa.

    Câu 5 Em hãy tìm một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung nói về tôn trọng tài sản của người khác. Giải chi tiết: Một số câu ca dao, tục ngữ:

    Theo em, nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác thể hiện cả bốn phẩm chất đạo đức trên.

    – Cha chung không ai khóc

    – Bán ruộng kiện bờ

    – “Của mình thì giữ bo bo

    Của người thì để cho bò nó ăn”.

    – Vay thì trả, chạm thì đền.

    – “Của phi nghĩa có giàu đâu

    Ở cho ngay thật, giàu sang mới bền.”

    – “Ai ơi đừng tham của người

    Lấy một phải trả gấp mười về sau.”

    – “Chữ tín thay đức con người,

    Của mượn gìn giữ xong rồi trả ngay.”

    – “Của người nhọc đổ mồ hôi,

    chúng tôi

    Chớ vì tham đắm cướp về tay ta.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Gdcd 8 Bài 2. Liêm Khiết
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 49 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 20: Hiến Pháp Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 12 Gdcd Lớp 8: Bài 4: Giữ Chữ Tín…
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 9: Góp Phần Xây Dựng Nếp Sống Văn Hóa Ở Công Đồng Dân Cư
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật
  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • VBT GDCD 8 Bài 14: Phòng, chống nhiễm HIV/AIDS

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 74 VBT GDCD 8):

    A. Xa lánh, xúc phạm người có HIV/AIDS

    B. Đưa tin về người có HIV/AIDS khi không có sự đồng ý của họ

    C. Động viên, giúp đỡ người có HIV/ADIS

    D. Ngăn cấm con không được tiếp xúc với bạn học có HIV

    Trả lời:

    Chọn đáp án C

    Câu 3 (trang 75 VBT GDCD 8):

    A. Người không tiêm chích ma túy và quan hệ với gái mại dâm thì không thể bị nhiễm HIV/AIDS

    B. Trông bề ngoài của một người thì không thể biết người đó có bị nhiễm HIV/AIDS hay không

    C. Chỉ những người ăn chơi hư hỏng mới bị nhiễm HIV/AIDS

    D. Một người trông khỏe mạnh thì không thể là người nhiễm HIV/AIDS

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    Câu 5 (trang 75 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Theo em, trẻ nhỏ có thể bị nhiễm HIV/AIDS. Tại vì trẻ có thể bị lây nhiễm HIV từ người mẹ sang con qua đường máu ngay từ lúc chào đời.

    Câu 6 (trang 75 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Thái độ của mọi người thể hiện sự xa lánh, kì thị đối với những người bị nhiễm HIV/AIDS, đó là thái độ thể hiện sự thiếu nhân đạo, thiếu tình thương, không biết đồng cảm chia sẻ với người mắc căn bệnh thế kỉ.

    Câu 7 (trang 76 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Cháu bé 8 tuổi đem đến sự sống cho mẹ bởi vì cháu bé đã đã đem đến cho người mẹ hơi ấm của tình thương, của tình người, tình mẫu tử. Cháu bé mới 8 tuổi nhưng đã có những hiểu biết đúng đắn về căn bệnh này, vẫn sẵn sàng trao đi hơi ấm, nụ hôn cho người mẹ của mình

    Điều mà người HIV cần nhất ở cộng đồng đó là sự thấu hiểu, bao dung, đồng cảm, sẻ chia.

    Câu 8 (trang 76 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Câu chuyện của chị Hằng khiến cho em vô cùng cảm động và cảm phục. Tình cảm mà chị dành cho anh Hùng vừa lớn lao, vừa cao thượng, vượt lên trên tất cả mọi rào cản của căn bệnh thế kỉ, của miệng lưỡi thế gian, chị vẫn dành đến nah những tình cảm chân thành, tiêng liêng nhất

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 77 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Pháp luật nước ta nghiêm cấm kì thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV tại vì: Người nhiễm HIV thường rất nhạy cảm, họ thiếu thốn hơi ấm, thiếu thốn tình thương. Điều họ cần nhất đó chính là sự bao dung, đồng cảm, sẻ chia từ đồng loại để có động lực bước tiếp. vì thế, nếu nhận lấy sự kì thị, phân biệt đối xử họ sẽ bị mặc cảm, gục ngã.

    Câu 2 (trang 77 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Mọi người có thể phòng tránh lây nhiễm HIV bằng cách:

    – Tránh tiếp xúc trực tiếp vào máu của người nhiễm HIV

    – Rèn cho bản thân lối sống lành mạnh, tránh xa những tệ nạn xã hội

    – Tránh dùng chung đồ, đặc biệt là những đồ là vật trung gian lây truyền bệnh như bàn chải đánh răng, dao cạo râu

    – Không dùng chung bơm kim tiêm

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Bài Tập Sgk Giáo Dục Công Dân 8 Bài 21
  • Gdcd 8 Bài 21: Pháp Luật Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Giải Bài Tập Bài 21 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 12: Quyền Và Nghĩa Vụ Của Công Dân Trong Gia Đình
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 19: Quyền Tự Do Ngôn Luận

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 2: Liêm Khiết
  • Giải Vở Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 2: Lựa Chọn Trang Phục
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 15: Cơ Sở Của Ăn Uống Hợp Lí
  • Giải Vbt Gdcd 9 Bài 2: Tự Chủ
  • VBT GDCD 8 Bài 19: Quyền tự do ngôn luận

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận bằng cách:

    – Công dân sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở cơ sở (tổ dân phố lớp..) trên các phương tiện thông tin đại chúng

    – Qua quyền tự do báo chí.

    – Kiến nghị với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong các dịp tiếp xúc với cử tri, hoặc góp ý kiến vào các dự thảo cương lĩnh, dự thảo văn bản luật, bộ luật quan trọng.

    Câu 2 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Để thực hiện đúng quyền tự do ngôn luận, công dân phải:

    – Nắm được rõ về luật

    – Thể hiện tiếng nói của bản thân đúng thời điểm, đúng hoàn cảnh

    – Không lạm dụng quyền tự do ngôn luận để nói xấu người khác, bôi nhọ danh dự của người khác

    – Quyền tự do ngôn luận nhưng phải phù hợp với pháp luật với thuần phong mĩ tục của dân tộc

    Câu 3 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Ví dụ trường hợp sử dụng không đúng quyền tự do ngôn luận: Nam và Quang vốn ganh ghét nhau trong lớp, tuy nhiên ở trên lớp có thầy cô nên hai bạn không dám to tiếng với nhau. Tuy nhiên, khi về nhà, hai bạn lại lên facebook nói với nhau những lời khiếm nhã, làm mất đi danh dự, phẩm chất của nhau. Khi được các bạn trong lớp khuyên các bạn nên gỡ bài trên facebook xuống, hai bạn đều nói mang xã hội là nơi chúng tôi thích nói gì thì nói, không ai có quyền can thiệp.

    Câu 4 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Việc tôn trọng quyền tự do ngôn luận của công dân được thể hiện:

    – Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, có quyền thông tin theo quy định của pháp luật

    – Sử dụng quyền tự do ngôn luận trong các cuộc họp ở trên phương tiện thông tin đại chúng, kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại biểu hội đồng nhân dân, đóng góp dự thảo pháp luật

    Câu 5 (trang 96 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Em không tán thành với ý kiến đó. Tại vì mọi công dân đều có quyền tự do ngôn luận, không phân biệt tuổi tác, không phân biệt lớn bé, già trẻ.

    – Học sinh thực hiện quyền ngôn luận bằng cách: Phát biểu ý kiến của mình trong các tiết học, nói lên ý kiến bản thân trong các cuộc họp lớp, họp Đoàn,…

    Câu 6 (trang 97 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Bản thân em và các bạn trong lớp trong trường đang sử dụng rất tốt quyền tự do ngôn luận của mình, bằng quyền đó, mỗi người có thể thoải mái đưa ra những ý kiến, những ý tưởng cho việc xây dựng phong trào trường lớp, được phép phản hồi những ý kiến trái chiều nhau trong một tiết học, một cuộc họp. Chúng em cũng rất được tôn trọng quyền tự do ngôn luận của mình.

    A. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến về bất cứ vấn đề gì

    B. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến ở bất cứ nơi nào mà mình muốn

    D. Công dân có quyền tự do phát biểu ý kiến trên các phương tiện thông tin đại chúng mà không có bất cứ một sự ràng buộc nào

    Trả lời:

    Chọn đáp án C

    Câu 8 (trang 97 VBT GDCD 8): Quyền tự do ngôn luận là quyền của ai?

    A. Tự do ngôn luận là quyền của cán bộ công chức nhà nước

    B. Tự do ngôn luận là quyền của mọi công dân

    C. Tự do ngôn luận là quyền của những người từ đủ 18 tuổi trở lên

    D. Tự do ngôn luận là quyền của nhà văn, nhà báo

    Trả lời:

    Chọn đáp án B

    A. Viết bài đăng báo phản ánh tình hình ô nhiễm môi trường địa phương

    B. Góp ý trực tiếp cho hàng xóm về việc bày hàng hóa tràn ra vỉa hè, gây cản trở giao thông

    C. Làm đơn tố cáo một cán bộ nhà nước có biểu hiện tham nhũng

    D. Phê bình người có hành vi lấn chiếm lối đi chung của khu dân cư trong cuộc họp tổ dân phố

    F. Chất vấn đại biểu Hội đồng nhân dân trong các cuộc họp tiếp xúc với cử tri

    G. Học sinh tham gia xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện của lớp

    H. Tụ tập để bàn luận về những tin đồn

    I. Góp ý kiến vào dự thảo văn bản Luật

    J. Làm đơn kiện để đòi quyền thừa kế

    Trả lời:

    Chọn đáp án: A. B, C, D, F, G, I

    Câu 10 (trang 98 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Việc làm của Huy và Tú là lợi dụng quyền tự do ngôn luận để nói sai sự thật đánh giá, bôi nhọ danh dự người khác. Đó là hành động đáng trách, đáng phê phán

    b. Em sẽ góp ý cho hai bạn: Cá bạn nên phản ánh một cách chân thực, khách quan, đúng sự thực, đừng vì cảm xúc cá nhân mà có những đánh giá lệch lạc.

    Câu 11 (trang 98 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Việc làm của cán bộ xã B là sai vì đã không làm tròn trách nhiệm của bản thân, không có lời giải đáp thích đáng cho người dân, không tôn trọng quyền tự do ngôn luận của công dân, thay vào đó là hành vi đe dọa

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 99 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Một số chuyên mục để công dân tham gia đóng góp ý kiến, phản ánh nguyện vọng của mình:

    – Hộp thư truyền hình

    – Bạn của nhà nông

    – Nhịp cầu tuổi thơ

    – An toàn giao thông

    – Với khán giả VTV3

    Câu 2 (trang 99 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Khi thực hiện quyền tự do ngôn luận phải theo đúng quy định của pháp luật tại vì có nhiều người lợi dụng quyền của mình để có những phát ngôn sai sự thật , nói xấu, bôi nhọ danh dự của cá nhân, tập thể, tổ chức, vì thế việc thực hiện quyền tự do ngôn luận phải theo đúng quy định của pháp luật vừa để đảm bảo quyền lợi cá nhân, vừa đảm bảo quyền lợi tập thể.

    – Nếu không tuân thủ quy định của pháp luật, những phát ngôn sẽ không được kiểm soát, dễ gây ra những hành vi sai trái, phạm tội

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 2: Vật Liệu Điện Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện Trong Nhà
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 3: Một Số Tính Chất Của Đất Trồng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 1: Vai Trò, Nhiện Vụ Của Trồng Trọt
  • Giải Vbt Công Nghệ 8 Bài 1. Vai Trò Của Bản Vẽ Kỹ Thuật Trong Sản Xuất Và Đời Sống
  • Giải Gdcd 8: Bài 2 Trang 36 Sgk Gdcd 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Bài 29: Anken
  • Giải Bài Tập 2: Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9
  • Giải Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 3 Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 25: Ankan
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7 Trang 22, 23 Sgk Hóa 11: Luyện Tập Chương 1
  • Bài 13: Phòng chống tệ nạn xã hội

    Theo, em, những nguyên nhân nào dẫn con người sa vào tệ nạn xã hội ? Em có những biện pháp gì để giữ mình không bị sa vào tệ nạn xã hội và góp phần phòng chống tệ nạn xã hội ?

    – Nguyên nhân:

    + Lười nhác, ham chơi, đua đòi.

    + Cha mẹ nuông chiều.

    + Hoàn cảnh gia đình éo le, cha mẹ buông lỏng việc quản lý con.

    + Do bạn bè xấu rủ rê lôi kéo.

    + Do bị dụ dỗ, bị ép buộc, khống chế.

    + Do thiếu hiểu biết.

    + Do nền kinh tế kém phát triển.

    + Do chính sách mở cửa trong nền kinh tế thị trường.

    + Ảnh hưởng xâu của văn hoá đồi trụy

    + Kỉ cương pháp luật chưa nghiêm dẫn đến tiêu cực trong xã hội.

    – Biện pháp của em để giữ mình.

    + Sống lành mạnh;

    + Phấn đấu học tập rèn luyện tốt;

    + Hiểu biết pháp luật;

    + Có ý chí nghị lực, làm chủ bản thân;

    – Để góp phần phòng chông tệ nạn xã hội:

    + Tham gia các hoạt động về phòng chống tệ nạn xã hội: như tuyên truyền, vẽ tranh cổ động, áp phích…

    + Tham gia học tập dưới hình thức ngoại khoá đố vui để học về phòng chống các tệ nạn xã hội do trường tổ chức;

    + Không tàng trữ hoặc che dấu những người tàng trữ ma tuý;

    + Có thái độ kiên quyết trước những hành vi phạm tội của bạn

    + Giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện tội phạm.

    Tham khảo toàn bộ: Giải GDCD 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Gợi Ý Bài 1 Trang 4 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Gdcd 7 Bài 18: Bộ Máy Nhà Nước Cấp Cơ Sở (Xã, Phường, Thị Trấn)
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Hướng Dẫn Giải Bài 1 2 3 4 Trang 33 Sgk Gdcd 9
  • Giải Bài Tập Bài 9 Trang 33 Sgk Gdcd Lớp 9
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 40-41 VBT Sinh học 8):

    1. Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn.

    2. Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu.

    3. Nhận xét về vai trò của hệ tuần hoàn máu.

    Trả lời:

    1. Đường đi của máu:

    – Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm đi từ tâm thất phải đi theo động mạch phổi đến phổi, thải CO 2 và nhận O 2, máu trở thành máu đỏ tươi theo tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái.

    – Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái theo động mạch chủ đến các cơ quan. Cung cấp O 2 và chất dinh dưỡng, nhận CO 2 và chất bã; máu trở thành máu đỏ thẫm theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải.

    2. Vai trò:

    – Tim: Co bóp tạo lực đẩy máu đi qua các hệ mạch.

    – Hệ mạch: Dẫn máu từ tim (tâm thất) tới các tế bào của cơ thể, rồi lại từ các tế bào trở về tim (tâm nhĩ).

    3. Vai trò của hệ tuần hoàn máu: Lưu chuyển máu trong toàn cơ thể.

    Bài tập 2 (trang 41 VBT Sinh học 8):

    1. Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn.

    2. Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ.

    3. Nhận xét về vai trò của hệ bạch huyết.

    Trả lời:

    1. Đường đi của bạch huyết trong phân hệ lớn: Bắt đầu từ các mao mạch bạch huyết của các phần cơ thể (nửa trên bên trái và toàn bộ phần dưới cơ thể), qua các mạch bạch huyết nhỏ, hạch bạch huyết tới các mạch bạch huyết lớn hơn, rồi tập trung vào ống bạch huyết và cuối cùng tập trung vào tĩnh mạch máu (tĩnh mạch dưới đòn).

    2. Đường đi của bạch huyết trong phân hệ nhỏ: Gồm mao mạch bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, ống bạch huyết phải.

    Chức năng: Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn phải.

    3. Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. Bạch huyết liên tục được lưu thông trong hệ mạch là nhờ :

    + Nước mô (bạch huyết mô) liên tục thẩm thấu qua thành mao mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết (bạch huyết mạch).

    + Bạch huyết liên tục lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn và lại hoà vào máu.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 41 VBT Sinh học 8): Hãy hoàn thiện các thông tin sau:

    Trả lời:

    Hệ tuần hoàn máu gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn. Vòng tuần hoàn nhỏ dẫn máu qua phổi, giúp máu trao đổi O 2 và CO 2. Vòng tuần hoàn lớn dẫn máu qua tất cả các tế bào của cơ thể, để thực hiện sự trao đổi chất.

    Hệ bạch huyết gồm phân hệ lớn và phân hệ nhỏ. Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần hoàn máu thực hiện chu trình luân chuyển môi trường của cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 41 VBT Sinh học 8): Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào?

    Trả lời:

    Hệ tuần hoàn gồm tim và hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.

    Bài tập 2 (trang 42 VBT Sinh học 8): Hệ bạch huyết gồm những thành phần nào?

    Trả lời:

    Hệ bạch huyết gồm: ống bạch huyết, mạch bạch huyết, hạch bạch huyết, mao mạch bạch huyết tạo nên phân hệ lớn và phân hệ nhỏ.

    Bài tập 3 (trang 42 VBT Sinh học 8): Nêu tên vài cơ quan, bộ phận của cơ thể và cho biết sự luân chuyển bạch huyết nơi đó nhờ phân hệ nào?

    Trả lời:

    Vận chuyển bạch huyết (nước mô hay bạch huyết mô) trong toàn cơ thể về tim.

    Bài tập 4 (trang 42 VBT Sinh học 8): Thử dùng tay xác định vị trí của tim trong lồng ngực của mình. Có thể dùng ngón tay để xác định điểm đập (nơi mỏm tim chạm vào thành trước của lồng ngực).

    Trả lời:

    – Dùng đầu ngón tay ấn nhẹ vào vị trí quả tim ở trước ngực, nhận thấy nhịp đập của tim.

    – Thở ra gắng sức nín thở để tìm mỏm tim, dùng gan bàn tay để sờ diện đập tim rồi dùng đầu ngón tay để xác định lại vị trí mỏm tim. Bình thường mỏm tim ở liên sườn 4 hay 5 ngay bên trong đường trung đòn trái.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa?
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 5: Pháp Luật Và Kỷ Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 7. Kế Thừa Và Phát Huy Truyền Thống Tốt Đẹp Của Dân Tộc
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 4: Giữ Chữ Tín
  • Giải Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Bài Tập Tình Huống Giáo Dục Công Dân 8
  • Giải Sách Bài Tập Giáo Dục Công Dân 8
  • VBT GDCD 8 Bài 5: Pháp luật và kỷ luật

    I. Bài tập theo chuẩn kiến thức, kĩ năng

    Câu 1 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Do nhà nước ban hành

    – Do tổ chức, cộng đồng, tập thể đề ra

    – Là quy tắc xử sự chung

    – Là quy định, quy ước.

    – Được áp dụng trên phạm vi cộng đồng

    – Được áp dụng trong phạm vi hẹp

    Câu 2 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Cần phải có pháp luật và kỉ luật tại vì pháp luật, kỉ luật giúp mọi người có chuẩn mực cung để rèn luyện, bảo vệ quyền lợi của mọi người, tạo điều kiện phát triển cá nhân, xã hội.

    Ví dụ để chứng minh: Nhà nước đưa ra những bộ luật, những hình thức xử lí cho các hành vi, các tội danh trái pháp luật.

    Nhà trường đưa ra các hình thức kỉ luật đối với các học sinh vi phạm nội quy nhà trường.

    Câu 3 (trang 25 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Mục

    Những biểu hiện thể hiện tính kỉ luật của người học sinh

    Học tập

    Chấp hành nội quy của trường, của lớp, học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ, không quay cóp trong kiểm tra, thi cử. Biết tự kiểm tra, đánh giá việc lĩnh hội kiến thức, tự giác lập kế hoạch, tự bồi dưỡng, học hỏi để đạt mục tiêu kế hoạch học tập, không để thầy cô bố mẹ phiền lòng.

    Sinh hoạt hằng ngày

    Biết sống có nề nếp, tự lên kế hoạch và thực hiện kế hoạch cá nhân, sống tích cực chủ động, không dựa dẫm và người khác, không sa vào các tệ nạn xã hội, sống lành mạnh

    Ở cộng đồng

    Tôn trọng pháp luật, có trách nhiệm với công việc chung, có ý thức tự giác trong công việc tập thể, có ý thức cộng đồng ở nơi công cộng, không gây gổ đánh nhau,…

    Câu 4 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Những biện pháp để rèn luyện tính kỉ luật cho bản thân:

    – Không ngừng trau dồi, rèn luyện bản thân

    – Hết lòng vì mục tiêu đã đề ra

    – Không ngừng học hỏi

    – Tránh xa những thói hư tật xấu

    – Biết phân biệt đúng sai phải trái để học hỏi theo những điều tốt và lên án những điều xấu.

    Câu 5 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Em không đồng ý với ý kiến đó. Bởi vì pháp luật, kỉ luật là khuôn mẫu để con người tự điều chỉnh hành vi bản thân. Con người vẫn hoàn toàn có thể tự do sáng tạo, tự do thể hiện nhưng phải trong mức cho phép.

    A. Giữ gìn vệ sinh trường lớp

    B. Đi học đúng giờ, đều đặn

    C. Chỉ đeo khăn đỏ khi Sao đỏ đi chấm

    D. Hăng hái phát biểu xây dựng bài

    Trả lời:

    Chọn đáp án: C

    Câu 7 (trang 26 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Nếu là em, em sẽ không đưa bạn chép bài. Em sẽ khuyên bạn nên tự lực làm bài kiểm tra, tôn trọng quy định của trường, của lớp. hành động đưa bài cho bạn chép cũng được xem là hành động vi phạm quy chế thi, nếu bị bắt cả hai sẽ bị xử lí

    Câu 8 (trang 27 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    a. Hành vi của Kiên vừa vi phạm pháp luật (chơi cờ bạc là một tệ nạn xã hội) vừa vi phạm kỉ luật của nhà trường (đánh bạn, đem tệ nạn xã hội vào trong nhà trường). Những việc làm của Kiên sẽ làm ảnh hưởng lớn đến môi trường học đường, ảnh hưởng xấu đến các bạn học sinh trong lớp, trong trường và làm xấu nhân cách của chính Kiên

    b. Nếu em là học sinh trong lớp của Kiên, trước hết em sẽ nhẹ nhàng khuyên bạn nên chấm dứt những hành động đó, chỉ ra cho bạn những tác hại to lớn khi chơi cờ bạc. Nếu bạn không biết lắng nghe và sửa đổi em sẽ báo cáo với cô giáo chủ nhiệm để cô có biện pháp giải quyết

    Câu 9 (trang 27 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Việc làm của bà Dậu là trái pháp luật. Bởi vì: Thứ nhất bà đã chiếm đất công làm của riêng mặc dù đã được cơ quan nhà nước nhắc nhở, thứ hai là gia đình bà có hành động đánh cán bộ nhà nước.

    – Người dân phải có ý thức tự giác tuân theo và tôn trọng pháp luật của nhà nước

    Câu 10 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    – Nguyên nhân chính của tình trạng này là do sự thiếu ý thức tự giác của người dân, sự hiểu biết kém, không biết bảo vệ môi trường sống của mình

    – Biện pháp khắc phục: Khu dân cư đó thống nhất đưa ra hình thức kỉ luật thật nghiêm khắc đối với hành vi vứt rác bừa bãi

    II. Bài tập nâng cao

    Câu 1 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    Kế hoach cho bản thân để rèn luyện ý thức tôn trọng kỉ luật và pháp luật trong thời gian tới:

    – Buổi sáng: Đến trường – không đi học muộn, mặc trang phục đúng quy định của nhà trường, tích cực hăng hái xây dựng bài.

    – Buổi chiều: Tham gia các hoạt động thể thao tích cực, lành mạnh, học nhóm cùng bạn bè, phụ giúp việc nhà cho gia đình

    – Buổi tối: Xem các chương trình giải trí, học bài và làm bài tập về nhà

    Câu 2 (trang 28 VBT GDCD 8):

    Trả lời:

    “Nhập gia” tức là bước chân vào một môi trường, một địa phương, một tập thể, một cộng đồng nhỏ của xã hội, “tùy tục” là những quy định riêng là bản sắc của tập thể đó. Bên cạnh pháp luật là quy định chung cho toàn bộ cộng đồng, tập thể phổ biến trong nhân dân thì ở mỗi địa phương, mỗi cơ quan tập thể khác nhau lại có những quy định riêng không giống nhau. Chính vì thế sống ở môi trường nào chúng ta cần phải biết tôn trọng và tuân theo những quy định đó.

    Các bài giải vở bài tập Giáo dục công dân lớp 8 (VBT GDCD 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 11 Trang 30 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Bài 9. Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 8 Bài 9: Góp Phần Xây Dựng Nếp Sống Văn Hóa Ở Công Đồng Dân Cư
  • Giải Vbt Gdcd 8 Bài 14: Phòng, Chống Nhiễm Hiv/aids
  • Giải Bài Tập Bài 8 Trang 21 Sgk Gdcd Lớp 8
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100