750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Soạn Bài Chí Khí Anh Hùng (Chi Tiết)
  • Phân Tích Đoạn Trích “chí Khí Anh Hùng” Trong “truyện Kiều” Của Nguyễn Du
  • Bài Văn Mẫu Phân Tích Đoạn Trích Chí Khí Anh Hùng Lớp 10 Hay Nhất
  • Để học tốt Hóa học lớp 12, VietJack giới thiệu tuyển tập các Bài tập trắc nghiệm Hóa 12 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 12 được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa 12 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức về môn Hóa 12 để dành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Hóa học lớp 12.

    Chương 1: Este – Lipit

    Chương 2: Cacbohidrat

    Chương 3: Amin, amino axit và protein

    Chương 4: Polime và vật liệu polime

    Chương 5: Đại cương về kim loại

    Chương 6: Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

    Chương 7: Sắt và một số kim loại quan trọng

    Chương 8: Phân biệt một số chất cô vơ

    Chương 9: Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế, xã hội, môi trường

    Trắc nghiệm Bài 1: Este có đáp án

    Bài 1: Thuỷ phân hoàn toàn hai este đơn chức X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau cần 100 ml dung dịch NaOH IM, thu được 7,64 gam hỗn hợp 2 muối và 3,76 gam hồn hợp P gồm hai ancol Z và T (MZ < MT). Phần trăm khối lượng của Z trong P là

    A. 51%. . B. 49%. C. 66%. D. 34%.

    Bài 2: Este X chứa vòng benzen có công thức phân từ là C 8H 8C 2. số công thức cấu tạo của X là 

    A. 3 B. 4 C. 5 D. 6

    Bài 3: Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH 4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức của X là

    Bài 4: Cho 13,6 gam phenyl axetat tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam chất rắn. Giá trị của m là

    A. 19,8. B. 21,8. C .14,2 D. 11,6.

    Đáp án: B

    Bài 5: Este X không no, mạch hở, có tỉ khối hơi so với oxi bằng 3,125. Cho X tác dụng hoàn toàn với NaOH thu được một anđehit và một muối của axit hữu cơ. Số công thức cấu tạo phù hợp với X là

    A. 2. B. 3. C. 4. D.5.

    Bài 6: Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H 2SO 4 đặc), đun nóng, thu được 39,6 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng este hoá là

    A. 30%. B. 50%. C. 60%. D. 75%.

    Bài 7: Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và CH 3COOH có số mol bằng nhau. Cho 5,3 gam X tác dụng với 5,75 gam C2H5OH (xúc tác H 2SO 4 đặc, đun nóng). Biết hiệu suất các phản ứng este hoá đều bằng 80%. Khối lượng hỗn hợp este thu được là

    A. 6,48. B. 7,28. C. 8,64. D. 5,6

    Bài 8: Thuỷ phân hoàn toàn este X mạch hở trong NaOH thu được muối của một axit no và một ancol no (đều mạch hở). X không tác dụng với Na. Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol CO 2 gấp 4 lần số mol X. Số chất thoả mãn điều kiện của X là

    A.4. B. 5. C. 6. D. 3.

    Đáp án: C

    CH 3COOC 2H 5 ; HCOOCH 2-CH 2-CH 3;

    HCOOCH(CH 3)-CH 3; C 2H 5COOCH 3;

    Bài 9: Cho một este no, đơn chức, mạch hở X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch thu được hỗn họp rắn Y. Nung Y trong không khí thu được 15,9 gam Na 2CO 3, 2,24 lít CO 2 (đktc) và 6,3 gam H 2 O. Công thức của X là

    Bài 10: Cho axit salixylic (axit o-hiđroxibenzoic) phản ứng yớt anhiđrit axetic, thu được axit axetyl salixylic (o-CH 3COO-C 6H 4-COOH) dùng làm thuốc cảm (aspirin). Để phản ứng hoàn toàn với 43,2 gam axit axetyl salixylic cần vừa đủ V lít dung dịch KOH 1M. Giá trị của V là

    A. 0,72. B. 0,48.

    C. 0,96. D. 0,24

    Đáp án: A

    n KOH = 0,24.3 = 0,72 (mol)

    Trắc nghiệm Bài 2: Lipit có đáp án

    Bài 1: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO 2 và H 2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác, a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br 2 1M. Giá trị của a là

    A.0,20. B. 0,15. C. 0,30. D. 0,18.

    Bài 2: Phát biểu nào sau đây không đúng ?

    A. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun. nóng có xúc tác Ni.

    B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước,

    C. Chất béo bị thuỷ phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm,

    D. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo.

    Bài 3(*): Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức chứa mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H 2O (b – c = 4a); Hiđro hoá m gam X cần 6,72 lít H 2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Đun nóng m 1 gam M với dung dịch chứa 0,7 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m 2 gam chất.rắn. Giá trị của m 2

    A. 57,2. B.52,6. C. 53,2. D. 42,6.

    Bài 4: Cho các chất lỏng sau: axit axetic, glixerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng

    A. nước và quỳ tím

    B. nước và dung dịch NaOH

    C. dung dịch NaOH

    D. nước brom

    Đáp án: A

    Bài 5: Để sản xuất xà phòng người ta đun nóng axit béo với dung dịch NaOH, Tính Khối lượng glixerol thu được trong quá trình xà phòng hóa 2,225 kg tristearin có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng này xảy ra hoàn toàn)?

    A. 1,78 kg B. 0,184 kg

    C. 0,89 kg D. 1,84 kg

    Bài 6: Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa bằng nước cứng vì nguyên nhân nào sau đây?

    A. Vì xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

    B. Vì gây hại cho da tay.

    C. Vì gây ô nhiễm môi trường.

    D. Cả A, B, C.

    Bài 7: Có các nhận định sau:

    1. Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch C dài không phân nhánh.

    2. Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit, . . .

    3. Chất béo là các chất lỏng.

    4. Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu.

    5. Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.

    6. Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.

    Các nhận định đúng là

    A. 1, 2, 4, 5.

    B. 1, 2, 4, 6.

    C. 1, 2, 3.

    D. 3, 4, 5.

    Bài 8: Đun sôi a gam một triglixerit (X) với dung dịch KOH đến khi phản ứng hoàn toàn được 0,92 gam glixerol và hỗn hợp Y gồm m gam muối của axit oleic với 3,18 gam muối của axit linoleic (C 17H 31 COOH). Giá trị của m là

    A. 3,2. B. 6,4.

    C. 4,6 D. 7,5.

    Bài 9: Ở ruột non cơ thể người, nhờ tác dụng xúc tác của các enzim như lipaza và dịch mật chất béo bị thuỷ phân thành

    A. axit béo và glixerol

    B. axit cacboxylic và glixerol

    Bài 10: Cho sơ đồ chuyển hoá:

    Tên của Z là :

    A. axit linoleic.

    B. axit oleic.

    C. axit panmitic.

    D. axit stearic

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022
  • 720 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 11 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.

    --- Bài mới hơn ---

  • 35 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 11 Chương 5: Hidrocacbon No Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Các Dạng Bài Tập Amino Axit Có Đáp Án Và Lời Giải
  • 750 Bài Tập, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Hóa Học 12 Có Đáp Án Hay Nhất Tại Vietjack.
  • Giải Toán Lớp 10 Ôn Tập Cuối Năm Hình Học 10
  • Skills 2 Unit 8 Trang 27 Sgk Tiếng Anh 9 Mới, Tổng Hợp Bài Tập Skills 2 Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết…
  • Để học tốt Hóa học lớp 11, VietJack giới thiệu tuyển tập các Bài tập trắc nghiệm Hóa 11 và Câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Hóa 11 giúp bạn củng cố và ôn luyện kiến thức về môn Hóa 11 để dành được điểm cao trong các bài kiểm tra và bài thi môn Hóa học lớp 11.

    Chương 1: Sự điện li

    Chương 2: Nitơ – Photpho

    Chương 3: Cacbon – Silic

    Chương 4: Đại cương về hóa học vô cơ

    Chương 5: Hidrocacbon no

    Chương 6: Hidrocacbon không no

    Chương 7: Hidrocacbon thơm. Nguồn hidrocacbon thiên nhiên. Hệ thống hóa về hidrocacbon

    Chương 8: Dẫn xuất halogen – ancol – phenol

    Chương 9: Andehit – Xeton – Axit cacboxylic

    Trắc nghiệm Bài 1: Sự điện li cực hay có đáp án

    Bài 1: Trộn 200 ml dung dịch chứa 12 gam MgSO 4 với 300 ml dung dịch chứa 34,2 gam Al 2(SO 4) 3 thu được dung dịch X. Nồng độ ion SO 42- trong X là

    A. 0,2M. B. 0,8M. C. 0,6M. D. 0,4M.

    Bài 2: Trộn 400 ml dung dịch Fe 2(SO 4) 3 0,2M với 100 ml dung dịch FeCl 3 0,3m thu được dung dịch Y. Nồng độ ion Fe 3+ trong Y là

    A. 0.38M. B. 0,22M. C. 0,19M. D. 0,11M.

    Bài 3: Một dung dịch chứa các ion : Cu 2+ (0,02 mol), K+ (0,10 mol), NO 3 (0,05 mol) và SO 42- (x mol). Giá trị của x là

    A. 0,050. B. 0.070. C. 0,030. D. 0,045.

    Bài 4: Một dung dịch chứa Mg 2+ (0,02 mol), K+ (0,03 mol) , Cl (0,04 mol) và ion Z (y mol). Ion Z và giá trị của y là

    Bài 5: Dung dịch X gồm : 0,09 mol Cl , 0,04 mol Na+ , a mol Fe 3+ và b mol SO . Khi cô cạn X thu được 7,715 gam muối khan. Giá trị của a và b lần lượt là

    A. 0.05 và 0,05. B. 0,03 và 0,02.

    C. 0,07 và 0,08. D. 0,018 và 0,027.

    Bài 6: Có 4 dung dịch: Natri clorua, rượu etylic, axit axetic, kali sunfat đều có nồng độ 0,1 mol/l. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau:

    Bài 7: Trong dung dịch axit nitric (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào ?

    Bài 8: Trong dung dịch axit axetic (bỏ qua sự phân li của H 2 O) có những phần tử nào ?

    A. 6 B. 7

    C. 9 D. 8

    Bài 10: Chất nào sau đây không dẫn điện được ?

    A. KCl rắn, khan. C. CaCl 2 nóng chảy.

    B. NaOH nóng chảy. D. HBr hòa tan trong nước

    Trắc nghiệm Bài 2: Axit, bazơ, muối cực hay có đáp án

    Bài 1: Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,5M để phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaHCO 3 0,2M ?

    A. 100 ml.B. 50 ml. C. 40 ml. D. 20 ml.

    Bài 2: Cho 8 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch hcl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn , khối dung dịch tăng 7,6 gam. Số mol Mg trong X là

    A. 0,05 mol. B. 0,075 mol. C. 0,1 mol. D. 0,15 mol.

    Bài 3: Hòa tan ba muối X, Y, Z vào nước thu được dung dịch chứa: 0,40 mol K+; 0,20 mol Al 3+: 0,2 mol SO 42- và a mol Cl. Ba muối X, Y, Z là

    Bài 4: Khi cho 100ml dung dịch NaOH 1M vào 100 ml dung dịch HNO 3 xM, thu được dung dịch có chứa 7,6 gam chất tan. Giá trị của x là

    A. 1,2. B.0,8. C. 0,6. D. 0,5.

    Bài 5: Trung hòa 100 gam dung dịch A chứa hỗn hợp HCl và H 2SO 4 cần vừa đủ 100 ml dung dịch B chứa NaOH 0,8M và Ba(OH) 2 0,6M thu được 11,65 gam kết tủa. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch A là

    A. 7,30% B. 5,84% C. 5,00% D. 3,65%

    A. 1. B. 2.

    C. 3. D. 4.

    Bài 7: Cho các ion sau:

    Theo Bron-stêt những ion nào là lưỡng tính ?

    A. (a), (b). B. (b), (c).

    C. (c), (d). D. (d), (e).

    Bài 8: Chọn các chất là hiđroxit lưỡng tính trong số các hiđroxit sau:

    C. Sn(OH) 2, Pb(OH) 2. D. Cả A, B, C.

    A. 12. B. 11.

    C. 13. D. 14.

    Bài 10: Dãy chất và ion nào sau đây có tính chất trung tính ?

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Về Axit Sunfuric H2So4 (Loãng, Đặc Nóng) Có Lời Giải Và Đáp Án
  • Lời Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 10 Hay Nhất 2022
  • Bộ Đề Thi Học Kì 2 Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 6
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 6)
  • Trắc Nghiệm Gdcd 12 Bài 1 (Có Đáp Án): Pháp Luật Đời Sống (Phần 1).
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 22: Nhân Hóa
  • Biện Pháp Tu Từ Nhân Hóa
  • Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Nhân Hóa Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6 Trang 125 Sách Giáo Khoa Hóa Học 8
  • Giải VBT Ngữ Văn 6: Nhân hóa

    Câu 1 (trang 50-51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài tập 1, trang 58 SGK: Hãy chỉ ra và nêu tác dụng của phép nhân hóa trong đoạn văn:

    Bến cảng lúc nào cũng đông vui. Tàu mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước. Xe anh, xe em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra. Tất cả đều bận rộn.

    Trả lời:

    – Phép nhân hóa: tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em.

    Tác dụng: khiến cho những phương tiện giao thông trở nên gần gũi, như có đời sống riêng sống động.

    Câu 2 (trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Nêu các kiểu nhân hóa. Mỗi kiểu cho một ví dụ.

    Trả lời:

    Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

    chị hoa hồng, cô hoa cúc, em hoa mười giờ

    Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    mèo con đắn đo, băn khoăn hồi lâu rồi chạy đi

    Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người

    Trả lời:

    – Nên chọn cách viết 1 cho văn bản biểu cảm và chọn cách viết 2 cho văn bản thuyết minh.

    Trả lời:

    c

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    tăng tính biểu cảm cho bài văn

    Câu 5 (trang 52-53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Tìm phép nhân hóa trong các đoạn văn sau. Cho biết chúng thuộc kiểu nhân hóa nào. Nêu tác dụng của chúng.

    Trả lời:

    c

    gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù, tre xung phong, tre giữ làng, giữ nước

    Tre, anh hùng lao động; tre, anh hùng chiến đấu

    Dùng những từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật

    Dùng những từ chỉ người để chỉ vật

    Ca ngợi hình ảnh cây tre, cây tre cũng chính là con người Việt Nam

    Câu 6 (trang 53 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Viết một đoạn văn ngắn về đề tài tự chọn. Trong đoạn văn có sử dụng phép nhân hóa.

    Trả lời:

    Cỏ dại luôn tự ti với vẻ ngoài của bản thân, vì những bạn bè, anh chị khác ở cạnh cỏ dại đều rực rỡ, ngào ngạt hương thơm. Chị hoa hồng thì đỏ thẫm, tỏa sắc rực rỡ như một bà chúa. Cô hoa nhài thì tỏa hương thơm khiến ong bướm phải kéo nhau về. Còn cỏ dại thì luôn thấy mình bé nhỏ, xấu xí, nhạt nhòa.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch Sử 9

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương V: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

    Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuật

    Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuậtBài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nayBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Sinh Học 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 9

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Giải VBT Sinh học 9 gồm 63 bài viết là phương pháp giải các bài tập trong vở bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào chương trình học Sinh học 9.

    Bài 1: Menđen và Di truyền học

    Bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

    Bài 7: Bài tập chương I

    Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Bài 9: Nguyên phân

    Bài 10: Giảm phân

    Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

    Bài 15: ADN

    Chương III. ADN và Gen

    Bài 16: ADN và bản chất của gen

    Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Bài 18: Prôtêin

    Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN

    Bài 21: Đột biến gen

    Chương IV. Biến dị

    Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Bài 25: Thường biến

    Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến

    Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến

    Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Chương V. Di truyền học người

    Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

    Bài 30: Di truyền học với con người

    Bài 31: Công nghệ tế bào

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    Bài 32: Công nghệ gen

    Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

    Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

    Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 36: Các phương pháp chọn lọc

    Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

    Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn

    Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

    Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    Chương II. Hệ sinh thái

    Bài 47: Quần thể sinh vật

    Bài 48: Quần thể người

    Bài 49: Quần thể xã sinh vật

    Bài 50: Hệ sinh thái

    Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường

    Bài 54: Ô nhiễm môi trường

    Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)

    Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

    Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

    Bài 61: Luật bảo vệ môi trường

    Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

    Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp

    Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài 10: Giảm phânBài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinhBài 12: Cơ chế xác định giới tínhBài 13: Di truyền liên kếtBài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thểBài 15: ADNBài 16: ADN và bản chất của genBài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARNBài 18: PrôtêinBài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạngBài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADNBài 21: Đột biến genBài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểBài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thểBài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)Bài 25: Thường biếnBài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biếnBài 27: Thực hành : Quan sát thường biếnBài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền ngườiBài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngườiBài 30: Di truyền học với con ngườiBài 31: Công nghệ tế bàoBài 32: Công nghệ genBài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giốngBài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gầnBài 35: Ưu thế laiBài 36: Các phương pháp chọn lọcBài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt NamBài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấnBài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồngBài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dịBài 41: Môi trường và các nhân tố sinh tháiBài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vậtBài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vậtBài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtBài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vậtBài 47: Quần thể sinh vậtBài 48: Quần thể ngườiBài 49: Quần thể xã sinh vậtBài 50: Hệ sinh tháiBài 51-52: Thực hành : Hệ sinh tháiBài 53: Tác động của con người đối với môi trườngBài 54: Ô nhiễm môi trườngBài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngBài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênBài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dãBài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiBài 61: Luật bảo vệ môi trườngBài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trườngBài 64: Tổng kết chương trình toàn cấpBài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Bài 32: Chuyển hóa

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 82 VBT Sinh học 8):

    1. Quan sát sơ đồ hình 32 – 1 SGK, hãy cho biết sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào?

    2. Phân biệt trao đổi chất với sự chuyển hóa vật chất và năng lượng.

    3. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động gì?

    Trả lời:

    1. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm quá trình đồng hóa và dị hóa.

    2.– Trao đổi chất gồm cấp độ tế bào và cơ thể: là quá trình tế bào nhận chất dinh dưỡng và khí ôxi từ máu và nước mô; đồng thời thải các chất thải ra môi trường ngoài.

    – Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng là biểu hiện bên trong của quá trình trao đổi chất. Gồm 2 quá trình: tổng hợp chất, tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra quá trình ôxi hóa để phân giải chất và giải phóng năng lượng.

    3. Năng lượng giải phóng ở tế bào cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào (để sinh công, tổng hợp chất mới, sinh ra nhiệt bù vào phần nhiệt đã mất…)

    Bài tập 2 (trang 83-84 VBT Sinh học 8):

    Trả lời:

    1. Bảng so sánh:

    2. Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa:

    – Đồng hóa tạo nguyên liệu cho dị hóa.

    – Dị hóa cung cấp năng lượng cho đồng hóa.

    → Đồng hóa và dị hóa tuy trái ngược nhau nhưng thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.

    3. Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thì sẽ khác nhau:

    – Lứa tuổi: ở người trẻ thì đồng hóa lớn hơn dị hóa; ở người già thì dị hóa nhỏ hơn đồng hóa.

    – Trạng thái: khi hoạt động dị hóa lớn hơn đồng hóa; khi nghỉ ngơi đồng hóa nhỏ hơn dị hóa.

    Bài tập 3 (trang 84 VBT Sinh học 8): Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

    Trả lời:

    Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” vẫn tiêu dùng năng lượng.

    Khi đó, cơ thể nằm nghỉ không cử động, chỉ một phần năng lượng tiêu tốn cho hoạt động của tuần hoàn, hô hấp và bài tiết, còn phần lớn là dùng năng lượng để duy trì thân nhiệt.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 83 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: chuyển hóa, vật chất và năng lượng, đối lập, thống nhất, giải phóng năng lượng, quá trình tổng hợp, phân giải các chất, đặc trưng điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bao gồm hai mặt đối lập nhưng thống nhất là đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng. Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng. Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào độ tuổi, vào giới, vào trạng thái cơ thể… Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được điều hòa bằng hai cơ chế: thần kinh và thể dịch.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 84 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao nói thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng.

    Trả lời:

    Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của tế bào và đều cần năng lượng. Thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng vì:

    Trong tế bào, quá trình đồng hóa gồm tổng hợp các chất (các chất đơn giản thành các chất đặc trưng) và tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra quá trình dị hóa gồm phân giải các chất (các chất phức tạp thành các chất đơn giản) và giải phóng năng lượng.

    Bài tập 2 (trang 84 VBT Sinh học 8): Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

    Trả lời:

    Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống.

    Bài tập 3 (trang 84 VBT Sinh học 8): Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, giữa dị hóa với bài tiết.

    Trả lời:

    Bài tập 4 (trang 84 VBT Sinh học 8): Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa.

    Trả lời:

    Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm hai quá trình mâu thuẫn, đối nghịch nhau là đồng hóa và dị hóa.

    – Đồng hóa là quá trình biến đổi chất đơn giản thành sản phẩm đặc trưng của tế bào. Trong quá trình đó, năng lượng được tích lũy dưới dạng các liên kết hóa học.

    – Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản được tích lũy trong tế bào để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

    → Đồng hóa và dị hóa tuy trái ngược nhau nhưng thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 24: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 16
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 33
  • Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 17
  • Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 63 VBT Sinh học 8):

    1. Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

    2. Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

    3. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?

    Trả lời:

    1. Các chất trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: vitamin, muối khoáng, nước.

    2. Các chất trong thức ăn bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic.

    3. Quá trình tiêu hóa thức ăn gồm các hoạt động: ăn và uống, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân.

    Bài tập 2 (trang 63 VBT Sinh học 8): Quan sát và liệt kê các cơ quan tiêu hóa ở hình 24 – 3 SGK vào các cột tương ứng ở bảng sau:

    Trả lời:

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Thực chất của hoạt động tiêu hóa thức ăn là gì?

    Hoạt động tiêu hóa thức ăn thực chất là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

    2. Hoạt động tiêu hóa thức ăn do các bộ phận nào đảm nhiệm?

    Quá trình tiêu hóa thức ăn nhờ hoạt động của các cơ quan trong ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 64 VBT Sinh học 8): Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?

    Trả lời:

    Các chất trong thức ăn có thể được phân nhóm như sau:

    + Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa : gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic.

    + Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa : vitamin, muối khoáng, nước.

    Bài tập 2 (trang 64 VBT Sinh học 8): Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì?

    Trả lời:

    Vai trò của tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

    Bài tập 3 (trang 64 VBT Sinh học 8): Các chất cần cho cơ thể như nước, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thể theo con đường tiêu hóa thì cần phải trải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác không?

    Trả lời:

    – Các chất cần cho cơ thể như nước, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì phải trải qua các hoạt động như: ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa, hấp thụ thức ăn.

    – Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác là tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa các tế bào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu.

    Bài tập 4 (trang 65 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Các cơ quan trong ống tiêu hóa gồm:

    a) Miệng, thực quản, gan, ruột già, hậu môn.

    b) Thực quản, gan, ruột non, ruột già, hậu môn.

    c) Gan, miệng, thực quản, ruột non, ruột già.

    d) Ruột non, ruột già, miệng, hậu môn.

    x

    e) Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 47
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 36: Tiêu Chuẩn Ăn Uống. Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần
  • Bài 54: Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Giải Vbt Vật Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hình Học 12 Trang 25
  • Đề Cương Ôn Tập Toán 10 Học Kì 1 Có Đáp Án
  • Giới thiệu về Giải VBT Vật Lí 9

    Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

    Bài 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật Ôm

    Bài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế

    Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp

    Bài 5: Đoạn mạch song song

    Bài 6: Bài tập vận dụng định luật Ôm

    Bài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn

    Bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn

    Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn

    Bài 10: Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuật

    Bài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn

    Bài 12: Công suất điện

    Bài 13: Điện năng – Công của dòng điện

    Bài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng

    Bài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện

    Bài 16: Định luật Jun – Lenxo

    Bài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – Lenxo

    Bài 18: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q – I 2 trong định luật Jun-Lenxo

    Bài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện

    Bài 20: Tổng kết chương I : Điện học

    Chương 2: Điện từ học

    Bài 21: Nam châm vĩnh cửu

    Bài 22: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trường

    Bài 23: Từ phổ – Đường sức từ

    Bài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua

    Bài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điện

    Bài 26: Ứng dụng của nam châm

    Bài 27: Lực điện từ

    Bài 28: Động cơ điện một chiều

    Bài 29: Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điện

    Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái

    Bài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từ

    Bài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng

    Bài 33: Dòng điện xoay chiều

    Bài 34: Máy phát điện xoay chiều

    Bài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

    Bài 36: Truyền tải điện năng đi xa

    Bài 37: Máy biến thế

    Bài 38: Thực hành : Vận hành máy phát điện và máy biến thế

    Bài 39: Tổng kết chương II : Điện từ học

    Chương 3: Quang học

    Bài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng

    Bài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ

    Bài 42: Thấu kính hội tụ

    Bài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ

    Bài 44: Thấu kính phân kì

    Bài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì

    Bài 46: Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

    Bài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnh

    Bài 48: Mắt

    Bài 49: Mắt cận và mắt lão

    Bài 50: Kính lúp

    Bài 51: Bài tập quang hình học

    Bài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màu

    Bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng

    Bài 54: Sự trộn các ánh sáng màu

    Bài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màu

    Bài 56: Các tác dụng của ánh sáng

    Bài 57: Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và không đơn sắc bằng đĩa CD

    Bài 58: Tổng kết chương III : Quang học

    Chương 4: Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

    Bài 59: Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng

    Bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng

    Bài 61: Sản xuất điện năng – nhiệt điện và thủy điện

    Bài 62: Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân

    Bài 1: Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫnBài 2: Điện trở của dây dẫn – Định luật ÔmBài 3: Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kếBài 4: Đoạn mạch nối tiếpBài 5: Đoạn mạch song songBài 6: Bài tập vận dụng định luật ÔmBài 7: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫnBài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫnBài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫnBài 10: Biến trở – Điện trở dùng trong kĩ thuậtBài 11: Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫnBài 12: Công suất điệnBài 13: Điện năng – Công của dòng điệnBài 14: Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụngBài 15: Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điệnBài 16: Định luật Jun – LenxoBài 17: Bài tập vận dụng định luật Jun – LenxoBài 18: Thực hành : Kiểm nghiệm mối quan hệ Q – I 2 trong định luật Jun-LenxoBài 19: Sử dụng an toàn và tiết kiệm điệnBài 20: Tổng kết chương I : Điện họcBài 21: Nam châm vĩnh cửuBài 22: Tác dụng từ của dòng điện – Từ trườngBài 23: Từ phổ – Đường sức từBài 24: Từ trường của ống dây có dòng điện chạy quaBài 25: Sự nhiễm từ của sắt, thép – Nam châm điệnBài 26: Ứng dụng của nam châmBài 27: Lực điện từBài 28: Động cơ điện một chiềuBài 29: Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây có dòng điệnBài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay tráiBài 31: Hiện tượng cảm ứng điện từBài 32: Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứngBài 33: Dòng điện xoay chiềuBài 34: Máy phát điện xoay chiềuBài 35: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều – Đo cường độ và hiệu điện thế xoay chiềuBài 36: Truyền tải điện năng đi xaBài 37: Máy biến thếBài 38: Thực hành : Vận hành máy phát điện và máy biến thếBài 39: Tổng kết chương II : Điện từ họcBài 40: Hiện tượng khúc xạ ánh sángBài 41: Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạBài 42: Thấu kính hội tụBài 43: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụBài 44: Thấu kính phân kìBài 45: Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kìBài 46: Thực hành : Đo tiêu cự của thấu kính hội tụBài 47: Sự tạo ảnh trong máy ảnhBài 48: MắtBài 49: Mắt cận và mắt lãoBài 50: Kính lúpBài 51: Bài tập quang hình họcBài 52: Ánh sáng trắng và ánh sáng màuBài 53: Sự phân tích ánh sáng trắngBài 54: Sự trộn các ánh sáng màuBài 55: Màu sắc các vật dưới ánh sáng trắng và dưới ánh sáng màuBài 56: Các tác dụng của ánh sángBài 57: Thực hành: Nhận biết ánh sáng đơn sắc và không đơn sắc bằng đĩa CDBài 58: Tổng kết chương III : Quang họcBài 59: Năng lượng và sự chuyển hóa năng lượngBài 60: Định luật bảo toàn năng lượngBài 61: Sản xuất điện năng – nhiệt điện và thủy điệnBài 62: Điện gió – Điện mặt trời – Điện hạt nhân

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giới thiệu về Giải VBT Địa Lí 9

    Các bài học trong chương trình Địa Lí 9: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam, Dân số và gia tăng dân số, Phân bố dân cư và các loại hình quần cư, Lao động và việc làm – Chất lượng cuộc sống, Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 2009, Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp, Sự phát triển và phân bố nông nghiệp, Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản, Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng dàn gia súc, gia cầm, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

    Giải VBT Địa Lí 9 gồm 43 bài viết là phương pháp giải bài tập trong vở bài tập Địa Lí 9.

    Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 2009

    Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

    Bài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

    Bài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

    Bài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản

    Bài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng dàn gia súc, gia cầm

    Bài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

    Bài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệp

    Bài 13: Vai trò đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ

    Bài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông

    Bài 15: Thương mại và du lịch

    Bài 16: Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tế

    Bài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

    Bài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)

    Bài 19: Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

    Bài 20: Vùng Đồng bằng sông Hồng

    Bài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)

    Bài 22: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người

    Bài 23: Vùng Bắc Trung Bộ

    Bài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)

    Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ

    Bài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)

    Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ

    Bài 28: Vùng Tây Nguyên

    Bài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)

    Bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên

    Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

    Bài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

    Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)

    Bài 34: Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ

    Bài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

    Bài 36: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)

    Bài 37: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long

    Bài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo

    Bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo (tiếp theo)

    Bài 40: Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khí

    Bài 41: Địa lí tỉnh thành phố

    Bài 42: Địa lí tỉnh thành phố (tiếp theo)

    Bài 43: Địa lí tỉnh thành phố (tiếp theo)

    Bài 5: Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 2009Bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt NamBài 7: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệpBài 8: Sự phát triển và phân bố nông nghiệpBài 9: Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sảnBài 10: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng dàn gia súc, gia cầmBài 11: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệpBài 12: Sự phát triển và phân bố công nghiệpBài 13: Vai trò đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụBài 14: Giao thông vận tải và bưu chính viễn thôngBài 15: Thương mại và du lịchBài 16: Thực hành: Vẽ biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu kinh tếBài 17: Vùng Trung du và miền núi Bắc BộBài 18: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (tiếp theo)Bài 19: Thực hành: Đọc bản đồ, phân tích và đánh giá ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc BộBài 20: Vùng Đồng bằng sông HồngBài 21: Vùng Đồng bằng sông Hồng (tiếp theo)Bài 22: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu ngườiBài 23: Vùng Bắc Trung BộBài 24: Vùng Bắc Trung Bộ (tiếp theo)Bài 25: Vùng duyên hải Nam Trung BộBài 26: Vùng duyên hải Nam Trung Bộ (tiếp theo)Bài 27: Thực hành: Kinh tế biển Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung BộBài 28: Vùng Tây NguyênBài 29: Vùng Tây Nguyên (tiếp theo)Bài 30: Thực hành: So sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du và Miền núi Bắc Bộ với Tây NguyênBài 31: Vùng Đông Nam BộBài 32: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)Bài 33: Vùng Đông Nam Bộ (tiếp theo)Bài 34: Thực hành: Phân tích một số ngành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam BộBài 35: Vùng Đồng bằng sông Cửu LongBài 36: Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)Bài 37: Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình sản xuất của ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu LongBài 38: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – ĐảoBài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường Biển – Đảo (tiếp theo)Bài 40: Thực hành: Đánh giá tiềm năng kinh tế của các đảo ven bờ và tìm hiểu về ngành công nghiệp dầu khíBài 41: Địa lí tỉnh thành phốBài 42: Địa lí tỉnh thành phố (tiếp theo)Bài 43: Địa lí tỉnh thành phố (tiếp theo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Trang 6 Hóa Lớp 9: Tính Chất Hóa Học Của Oxit Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Hóa 10 Chương Nguyên Tử Trang 30 Sgk
  • Giải Bài Tập 6: Trang 34 Sgk Hóa Học 12
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 Trang 210 Sách Giáo Khoa Hóa Học 11
  • Bài 6 Trang 210 Sgk Hóa Học 11
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Nhân Hóa
  • Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit Giải bài tập môn Hóa học lớp 9

    Giải bài tập trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 9, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

    I. Phân loại oxit

    Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

    II. Tính chất hoá học của oxit

    Tính chất hoá học của oxit bazơ:

    a) Tác dụng với nước:

    BaO(r) + H 2 O → Ba(OH)2 (dd)

    b) Tác dụng với oxit axit:

    c) Tác dụng với axit:

    Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl 2(dd) + H 2 O (lỏng)

    Tính chất hóa học của oxit axít

    a) Tác dụng với nước

    b) Tác dụng với bazơ:

    c) Tác dụng với oxit bazơ:

    B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

    Bài 1: Hướng dẫn

    Oxit axit:SO 3

    Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

    Bài 2. Tương tự bài 1. Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

    b) Natri hiđroxit + SO 3 → Natri sunfat + Nước

    c) Nước + SO 2 → Axit sunfurơ

    d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

    e) Canxi oxit + CO 2 → Canxi cacbonat

    Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

    a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO 2, SO 2.

    b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na 2 O, CaO.

    c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na 2 O, CaO, CuO.

    d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO 2, SO 2.

    Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

    Dẫn hỗn hợp khí CO 2 và O 2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH) 2…). Khí CO 2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

    Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

    Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

    Nồng độ phần trăm các chất:

    Số mol các chất đã dùng:

    n CuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

    n H2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

    Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H 2SO 4 dư.

    Khối lượng CuSO 4 sinh ra sau phản ứng:

    m CuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

    Khối lượng H 2S0 4 còn dư sau phản ứng:

    Số mol H 2SO 4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng:

    m H2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

    Khối lượng H 2SO 4 dư sau phản ứng:

    m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

    Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng:

    Khối lượng dung dịch sau phản ứng:

    mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

    Nồng độ CuS0 4 trong dung dịch:

    C% CuS0 4 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

    Nồng độ H 2SO 4 dư trong dung dịch:

    C%H 2S0 4 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 12 Nâng Cao Bài 6
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12 Nâng Cao
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 12 Nâng Cao Bài 6: Saccarozơ
  • 3 Bí Kíp ‘thần Tốc’ Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 10 Chương Oxi
  • 120 Bài Tập Trắc Nghiệm Hóa 12 Chương 6: Kim Loại Kiềm, Kim Loại Kiềm Thổ, Nhôm Có Đáp Án Hay Nhất.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100