Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 16: Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Bài 32: Chuyển hóa

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 82 VBT Sinh học 8):

    1. Quan sát sơ đồ hình 32 – 1 SGK, hãy cho biết sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm những quá trình nào?

    2. Phân biệt trao đổi chất với sự chuyển hóa vật chất và năng lượng.

    3. Năng lượng giải phóng ở tế bào được sử dụng vào những hoạt động gì?

    Trả lời:

    1. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm quá trình đồng hóa và dị hóa.

    2.– Trao đổi chất gồm cấp độ tế bào và cơ thể: là quá trình tế bào nhận chất dinh dưỡng và khí ôxi từ máu và nước mô; đồng thời thải các chất thải ra môi trường ngoài.

    – Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng là biểu hiện bên trong của quá trình trao đổi chất. Gồm 2 quá trình: tổng hợp chất, tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra quá trình ôxi hóa để phân giải chất và giải phóng năng lượng.

    3. Năng lượng giải phóng ở tế bào cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào (để sinh công, tổng hợp chất mới, sinh ra nhiệt bù vào phần nhiệt đã mất…)

    Bài tập 2 (trang 83-84 VBT Sinh học 8):

    Trả lời:

    1. Bảng so sánh:

    2. Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa:

    – Đồng hóa tạo nguyên liệu cho dị hóa.

    – Dị hóa cung cấp năng lượng cho đồng hóa.

    → Đồng hóa và dị hóa tuy trái ngược nhau nhưng thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.

    3. Tỉ lệ giữa đồng hóa và dị hóa trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thì sẽ khác nhau:

    – Lứa tuổi: ở người trẻ thì đồng hóa lớn hơn dị hóa; ở người già thì dị hóa nhỏ hơn đồng hóa.

    – Trạng thái: khi hoạt động dị hóa lớn hơn đồng hóa; khi nghỉ ngơi đồng hóa nhỏ hơn dị hóa.

    Bài tập 3 (trang 84 VBT Sinh học 8): Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

    Trả lời:

    Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” vẫn tiêu dùng năng lượng.

    Khi đó, cơ thể nằm nghỉ không cử động, chỉ một phần năng lượng tiêu tốn cho hoạt động của tuần hoàn, hô hấp và bài tiết, còn phần lớn là dùng năng lượng để duy trì thân nhiệt.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 83 VBT Sinh học 8): Chọn các từ, cụm từ: chuyển hóa, vật chất và năng lượng, đối lập, thống nhất, giải phóng năng lượng, quá trình tổng hợp, phân giải các chất, đặc trưng điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng bao gồm hai mặt đối lập nhưng thống nhất là đồng hóa và dị hóa. Đồng hóa là quá trình tổng hợp từ các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng của cơ thể và tích lũy năng lượng. Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành sản phẩm đơn giản và giải phóng năng lượng. Tương quan giữa đồng hóa và dị hóa phụ thuộc vào độ tuổi, vào giới, vào trạng thái cơ thể… Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng được điều hòa bằng hai cơ chế: thần kinh và thể dịch.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 84 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích vì sao nói thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng.

    Trả lời:

    Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn chặt với hoạt động sống của tế bào và đều cần năng lượng. Thực chất quá trình trao đổi chất là sự chuyển hóa vật chất và năng lượng vì:

    Trong tế bào, quá trình đồng hóa gồm tổng hợp các chất (các chất đơn giản thành các chất đặc trưng) và tích lũy năng lượng, đồng thời xảy ra quá trình dị hóa gồm phân giải các chất (các chất phức tạp thành các chất đơn giản) và giải phóng năng lượng.

    Bài tập 2 (trang 84 VBT Sinh học 8): Vì sao nói chuyển hóa vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

    Trả lời:

    Mọi hoạt động sống của cơ thể đều cần năng lượng, năng lượng được giải phóng từ quá trình chuyển hóa. Nếu không có chuyển hóa thì không có hoạt động sống.

    Bài tập 3 (trang 84 VBT Sinh học 8): Hãy nêu sự khác biệt giữa đồng hóa với tiêu hóa, giữa dị hóa với bài tiết.

    Trả lời:

    Bài tập 4 (trang 84 VBT Sinh học 8): Giải thích mối quan hệ qua lại giữa đồng hóa và dị hóa.

    Trả lời:

    Sự chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào gồm hai quá trình mâu thuẫn, đối nghịch nhau là đồng hóa và dị hóa.

    – Đồng hóa là quá trình biến đổi chất đơn giản thành sản phẩm đặc trưng của tế bào. Trong quá trình đó, năng lượng được tích lũy dưới dạng các liên kết hóa học.

    – Dị hóa là quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản được tích lũy trong tế bào để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.

    → Đồng hóa và dị hóa tuy trái ngược nhau nhưng thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 83 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 8 Bài 25: Tiêu Hóa Ở Khoang Miệng
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 25
  • Bài 1: Bài Mở Đầu
  • Bài 50: Vệ Sinh Mắt
  • Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 65-66 VBT Sinh học 8):

    1. Khi ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt là vì sao?

    2. Từ những thông tin trong bài, hãy điền các cụm từ phù hợp theo cột và theo hàng trong bảng sau:

    Trả lời:

    1. Enzim amilaza trong nước bọt đã biến đổi một phần tinh bột (chín) trong thức ăn thành đường mantôzơ. Vì vậy, ta nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt.

    2. Hoàn thành bảng:

    Biến đổi thức ăn ở khoang miệng

    Các hoạt động tham gia

    Các cơ quan thực hiện hoạt động

    Tác dụng của hoạt động

    Biến đổi lí học

    Nhai, tiết nước bọt, đảo trộn thức ăn, tạo viên thức ăn

    Răng, lưỡi, các cơ môi, má

    Thức ăn mềm, nhuyễn, thấm đẫm nước bọt, dễ nuốt

    Biến đổi hóa học

    Enzim amilaza trong nước bọt

    Tuyến nước bọt

    Một phần tinh bột trong thức ăn biến đổi thành đường mantôzơ

    Bài tập 2 (trang 66 VBT Sinh học 8):

    1. Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?

    2. Lực đẩy viên thức ăn qua thực quản xuống dạ dày đã được tạo ra như thế nào?

    3. Thức ăn qua thực quản có được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học không?

    Trả lời:

    1. Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của lưỡi là chủ yếu, có tác dụng chuyển từng viên thức ăn xuống thực quản.

    2. Khi thức ăn lọt vào thực quản, các cơ vòng ở thực quản lần lượt co đẩy dần viên thức ăn xuống dạ dày.

    3. Trong thời gian đi qua thực quản rất nhanh (chỉ 2 – 4 giây) nên có thể coi như thức ăn không được biến đổi gì về mặt lí học và hóa học.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 67 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống ở những câu sau:

    Trả lời:

    Nhờ hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt làm cho thức ăn đưa vào khoang miệng trở thành viên thức ăn mềm, nhuyễn, thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt. Một phần tinh bột được enzim amilaza biến đổi thành đường mantôzơ.

    Thức ăn được nuốt xuống thực quản nhờ hoạt động chủ yếu của lưỡi và được đẩy qua thực quản xuống dạ dày nhờ hoạt động của các cơ thực quản.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 67 VBT Sinh học 8): Thực chất biến đổi của thức ăn trong khoang miệng là gì?

    Trả lời:

    Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là: Nhờ hoạt động phối hợp của răng, lưỡi, các cơ môi và má cùng các tuyến nước bọt làm cho thức ăn đưa vào khoang miệng trở thành viên thức ăn mềm, nhuyễn, thấm đẫm nước bọt và dễ nuốt.

    Bài tập 2 (trang 67 VBT Sinh học 8): Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “Nhai kĩ no lâu”.

    Trả lời:

    Nghĩa đen về mặt sinh học của thành ngữ “Nhai kĩ no lâu” là khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hóa càng cao, cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng nên no lâu hơn.

    Bài tập 3 (trang 67 VBT Sinh học 8): Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau khi tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì còn những loại chất nào trong thức ăn cần được tiêu hóa tiếp?

    Trả lời:

    Với khẩu phần ăn đầy đủ các chất, sau tiêu hóa ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần được tiêu hóa tiếp là: gluxit, lipit, prôtêin.

    Bài tập 4 (trang 67 VBT Sinh học 8): Khi ta ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến đổi trong khoang miệng như thế nào?

    Trả lời:

    Sự biến đổi các loại thức ăn này trong khoang miệng bao gồm :

    – Với cháo: thấm nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza phân giải thành mantôzơ .

    – Với sữa: thấm một ít nước bọt, sự tiêu hóa hóa học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hóa học của sữa là prôtêin và đường đôi hoặc đường đơn.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 35: Ôn Tập Học Kì 1
  • Đề Cương Ôn Tập Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 8: Thủy Tức
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 49: Cơ Quan Phân Tích Thị Giác
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Ngắn Nhất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 24: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 16
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 33
  • Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 17
  • Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 63 VBT Sinh học 8):

    1. Các chất nào trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

    2. Các chất nào trong thức ăn được biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa?

    3. Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào?

    Trả lời:

    1. Các chất trong thức ăn không bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: vitamin, muối khoáng, nước.

    2. Các chất trong thức ăn bị biến đổi về mặt hóa học qua quá trình tiêu hóa: gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic.

    3. Quá trình tiêu hóa thức ăn gồm các hoạt động: ăn và uống, tiêu hóa thức ăn, hấp thụ các chất dinh dưỡng, thải phân.

    Bài tập 2 (trang 63 VBT Sinh học 8): Quan sát và liệt kê các cơ quan tiêu hóa ở hình 24 – 3 SGK vào các cột tương ứng ở bảng sau:

    Trả lời:

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Thực chất của hoạt động tiêu hóa thức ăn là gì?

    Hoạt động tiêu hóa thức ăn thực chất là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

    2. Hoạt động tiêu hóa thức ăn do các bộ phận nào đảm nhiệm?

    Quá trình tiêu hóa thức ăn nhờ hoạt động của các cơ quan trong ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 64 VBT Sinh học 8): Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?

    Trả lời:

    Các chất trong thức ăn có thể được phân nhóm như sau:

    + Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa : gluxit, lipit, prôtêin, axit nuclêic.

    + Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa : vitamin, muối khoáng, nước.

    Bài tập 2 (trang 64 VBT Sinh học 8): Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể người là gì?

    Trả lời:

    Vai trò của tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

    Bài tập 3 (trang 64 VBT Sinh học 8): Các chất cần cho cơ thể như nước, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thể theo con đường tiêu hóa thì cần phải trải qua những hoạt động nào của hệ tiêu hóa? Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác không?

    Trả lời:

    – Các chất cần cho cơ thể như nước, muối khoáng, các loại vitamin khi vào cơ thể theo đường tiêu hóa thì phải trải qua các hoạt động như: ăn, đẩy thức ăn trong ống tiêu hóa, hấp thụ thức ăn.

    – Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác là tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn máu, hoặc qua kẽ giữa các tế bào nước mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu.

    Bài tập 4 (trang 65 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Các cơ quan trong ống tiêu hóa gồm:

    a) Miệng, thực quản, gan, ruột già, hậu môn.

    b) Thực quản, gan, ruột non, ruột già, hậu môn.

    c) Gan, miệng, thực quản, ruột non, ruột già.

    d) Ruột non, ruột già, miệng, hậu môn.

    x

    e) Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 46: Trụ Não, Tiểu Não, Não Trung Gian
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 47
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 36: Tiêu Chuẩn Ăn Uống. Nguyên Tắc Lập Khẩu Phần
  • Bài 54: Vệ Sinh Hệ Thần Kinh
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 28: Tiêu Hóa Ở Ruột Non

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8 Trang 92: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 41: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 27: Tiêu Hóa Ở Dạ Dày
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 7: Bộ Xương
  • Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 72 VBT Sinh học 8): Căn cứ vào thông tin trong SGK, dự đoán xem ở ruột non có thể diễn ra các hoạt động tiêu hóa nào?

    Trả lời:

    Ruột non diễn ra các hoạt động tiêu hóa thức ăn về mặt lí học và hóa học, trong đó, biển đổi về mặt hóa học là chủ yếu.

    Bài tập 2 (trang 72 VBT Sinh học 8):

    1. Thức ăn xuống tới ruột non còn chịu sự biến đổi lí học nữa không? Nếu còn thì biểu hiện như thế nào?

    2. Sự biến đổi hóa học ở ruột non được biểu hiện đối với những loại chất nào trong thức ăn? Biểu hiện như thế nào?

    3. Vai trò của lớp cơ trong thành ruột non là gì?

    Trả lời:

    1. Thức ăn xuống tới ruột non vẫn chịu sự biến đổi lí học. Sự co bóp phối hợp của các cơ thành ruột giúp thức ăn được đảo trộn, thấm đều dịch tiêu hóa và tạo lực đẩy đẩy thức ăn dần xuống các phần tiếp theo của ruột.

    2. Ở ruột, có đủ các loại enzim biến đổi thức ăn từ các chất phức tạp thành chất dinh dưỡng có thể hấp thụ được:

    – Tinh bột và đường đôi → đường đơn

    – Prôtêin → axit amin

    – Lipit → axit béo và glixêrin

    – Axit nuclêic → các thành phần cấu tạo của nuclêôtit

    3. Lớp cơ trong thành ruột giúp tạo lực đẩy thức ăn dần xuống phần tiếp theo của ruột, đồng thời giúp thức ăn thấm đều dịch mật, dịch tụy và dịch ruột.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 72 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống của những câu sau:

    Trả lời:

    Thức ăn xuống đến ruột non được biến đổi tiếp về mặt hóa học là chủ yếu. Nhờ có nhiều tuyến tiêu hóa hỗ trợ như gan, tụy, các tuyến ruột, nên ở ruột non có đủ các loại enzim phân giải các phân tử phức tạp của các thức ăn (gluxit, lipit, prôtêin) thành các chất dinh dưỡng có thể hấp thụ được: đường đơn, glixêrin, axit béo và axit amin.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 72-73 VBT Sinh học 8): Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?

    Trả lời:

    Một người bị triệu chứng thiếu axit dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau :

    Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian thấm đều dịch tiêu hóa ở ruột non nên hiệu quả tiêu hóa sẽ thấp.

    Bài tập 2 (trang 73 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

    Trả lời:

    Với một khẩu phần thức ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa diễn ra ở ruột non có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa là:

    Với một khẩu phần bữa ăn đầy đủ các chất và sự tiêu hóa có hiệu quả thì thành phần các chất dinh dưỡng sau tiêu hóa ở ruột non là: đường đơn 6 cacbon, các axit amin, axit béo và glixêrin, các vitamin, các muối khoáng.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 92 Sgk Sinh Lớp 8: Tiêu Hóa Ở Ruột Non
  • Giải Bài Tập Trang 85 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Lá Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 25: Biến Dạng Của Lá
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 14: Thân Dài Ra Do Đâu ?
  • Bài 3 Trang 37 Sgk Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 21: Hoạt Động Hô Hấp
  • Bài 43: Giới Thiệu Chung Hệ Thần Kinh
  • Giải Bài Tập Trang 104 Sgk Sinh Lớp 8: Chuyển Hóa
  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 29 VBT Sinh học 8): Quan sát hình vẽ hoặc mô hình bộ xương người và bộ xương thú, tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thành bảng sau:

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 29 VBT Sinh học 8): Đặc điểm nào của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?

    Trả lời:

    Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân là :

    – Cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, lồng ngực nở sang hai bên.

    – Xương tay có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại.

    – Xương chân lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển.

    Bài tập 3 (trang 29 VBT Sinh học 8): Để xương và cơ phát triển cân đối chúng ta cần làm gì?

    Trả lời:

    Để xương và cơ phát triển cân đối, chúng ta cần:

    – Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.

    – Tắm nắng tạo điều kiện cho tiền vitamin D chuyển hóa thành vitamin D để sử dụng trong quá trình tạo xương.

    – Rèn luyện thân thể và lao động vừa sức.

    Bài tập 4 (trang 30 VBT Sinh học 8): Để chống cong vẹo cột sống, trong lao động và học tập phải chú ý những điểm gì?

    Trả lời:

    Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý :

    – Khi mang vác vật nặng, không nên vượt qua sức chịu đựng, không mang vác về một bên liên tục trong thời gian dài mà phải đổi bên.

    – Khi ngồi vào bàn học tập hay làm việc cần đảm bảo tư thế ngồi ngay ngắn, chống cong vẹo cột sống.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Đặc điểm tiến hóa của hệ cơ và bộ xương là gì?

    Hệ cơ và bộ xương có nhiều đặc điểm tiến hóa, thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động:

    – Hộp sọ phát triển, lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, xương đùi lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triển. Tay có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón kia.

    – Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển. Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay và đặc điệt cơ vận động ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động.

    2. Để cơ và xương phát triển tốt cần phải làm gì?

    Để cơ và xương phát triển tốt cần phải chú ý rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập (trang 30-31 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Sự tiến hóa của hệ cơ người so với hệ cơ thú:

    a) Cơ chi trên và chi dưới ở người phân hóa khác với động vật.

    b) Cơ chân lớn, khỏe, cử động chân chủ yếu là gấp, duỗi.

    c) Tay có nhiều cơ phân hóa thành nhóm nhỏ phụ trách các phần khác nhau giúp tay cử động linh hoạt hơn chân. Ngón cái có 8 cơ phụ trách trong tổng số 18 cơ vận động bàn tay.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào
  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Giải Vbt Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 8

    Chương 1: Khái quát về cơ thể người gồm 6 bài viết

    Chương 2: Vận động gồm 6 bài viết

    …………

    Chương 10: Nội tiết gồm 5 bài viết

    Chương 11: Sinh sản gồm 7 bài viết

    Giải VBT Sinh học 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Sinh học 8, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu sâu bài và thêm yêu thích môn sinh học này hơn.

    Giải VBT Sinh học 8 gồm có 11 chương với 66 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Bài mở đầu

    Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

    Bài 3: Tế bào

    Bài 4: Mô

    Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô

    Bài 6: Phản xạ

    Chương 2: Vận động

    Bài 7: Bộ xương

    Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Bài 10: Hoạt động của cơ

    Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

    Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

    Chương 3: Tuần hoàn

    Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

    Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

    Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

    Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

    Bài 17: Tim và mạch máu

    Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

    Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

    Chương 4: Hô hấp

    Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

    Bài 21: Hoạt động hô hấp

    Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

    Chương 5: Tiêu hóa

    Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

    Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

    Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

    Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

    Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

    Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

    Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

    Bài 31: Trao đổi chất

    Bài 32: Chuyển hóa

    Bài 33: Thân nhiệt

    Bài 34: Vitamin và muối khoáng

    Bài 35: Ôn tập học kì 1

    Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần

    Bài 37: Thực hành: Tiêu chuẩn một khẩu phần cho trước

    Chương 7: Bài tiết

    Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

    Bài 39: Bài tiết nước tiểu

    Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

    Chương 8: Da

    Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

    Bài 42: Vệ sinh da

    Chương 9: Thần kinh và giác quan

    Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

    Bài 45: Dây thần kinh tủy

    Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

    Bài 47: Đại não

    Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

    Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

    Bài 50: Vệ sinh mắt

    Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác

    Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Bài 53: Hoạt động cấp cao ở người

    Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

    Chương 10: Nội tiết

    Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

    Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

    Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận

    Bài 58: Tuyến sinh dục

    Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

    Chương 11: Sinh sản

    Bài 60: Cơ quan sinh dục nam

    Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ

    Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai

    Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

    Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

    Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người

    Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 50,51 Sgk Hóa 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 16: Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải bài tập Hóa 8 bài 13

    Giải bài tập Hóa lớp 8 bài 13: Phản ứng hóa học

    Giải Hóa 8 Bài 13: Phản ứng hóa học với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Hóa học lớp 8, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    A. Tóm tắt lý thuyết Hóa 8 bài 13: Phản ứng hóa học

    1. Định nghĩa: phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).

    2. Diễn biến của phản ứng hóa học: Trong phản ứng hóa học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác.

    Chú ý: Nếu có đơn chất kim loại tham gia phản ứng thì sau phản ứng nguyên tử kim loại phải liên kết với nguyên tố khác.

    3. Điều kiện để phản ứng xảy ra: Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng có mặt chất xúc tác,..

    4. Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.

    • Dựa vào dấu hiệu có chất mới xuất hiện, có tính chất khác với chất phản ứng.
    • Dựa vào màu sắc, trạng thái, tính tan,…

    Bài 1 Trang 50 SGK Hóa lớp 8

    a) Phản ứng hóa học là gì?

    b) Chất nào gọi là chất tham gia (hay chất phản ứng), là sản phẩm (hay chất tạo thành).

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào giảm dần, lượng chất nào tăng dần?

    Hướng dẫn giải bài 1

    a) Phản ứng hóa học là quá trình làm biến đổi chất này (chất tham gia phản ứng) thành chất khác (sản phẩm hay chất tạo thành).

    b) Chất ban đầu bị biến đổi trong phản ứng gọi là chất tham gia. Chất mới sinh ra là sản phẩm hay chất tạo thành.

    c) Trong quá trình phản ứng, lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần.

    Bài 2 Trang 50 SGK Hóa lớp 8

    a) Vì sao nói được: khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng).

    b) Trong một phản ứng chỉ xảy ra sự thay đổi gì? Kết quả là gì?

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk) hãy trả lời câu: Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng không.

    Hướng dẫn giải bài 2

    a) Khi chất có phản ứng chính là phân tử phản ứng (nếu là đơn chất kim loại thì nguyên tử phản ứng) vì hạt hợp thành của hầu hết các chất là phân tử, mà phân tử thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. đơn chất kim loại có hạt hợp thành là nguyên tử, nên nguyên tử tham gia phản ứng (tạo ra liên kết với nguyên tử nguyên tố khác)

    b) Trong phản ứng hóa học chỉ xảy ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.

    c) Theo hình 2.5 (trang 48 sgk), ta có thể nói rằng số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố có giữ nguyên trước và sau phản ứng.

    Bài 3 Trang 50 SGK Hóa lớp 8

    Ghi lại phương trình phản ứng xảy ra khi cây nến cháy (xem bài tập 3, bài 12 sgk trang 45). Cho biết tên các chất tham gia và sản phẩm trong phản ứng này?

    Hướng dẫn giải bài 3

    Phản ứng hóa học:

    Parafin + oxi → khí cacbon ddioxxit + nước

    Chất tham gia phản ứng: parafin, khí oxi.

    Sản phẩm: cacbon dioxit, hơi nước.

    Bài 4 (Trang 50 SGK Hóa lớp 8)

    Hãy chép các câu sau đây với đầy đủ các cụm từ thích hợp chọn trong khung:

    Rắn; lỏng; hơi; phân tử; nguyên tử.

    “Trước khi cháy chất parafin ở thể.. còn khi cháy ở thể… Các… parafin phản ứng với các.. khí oxi”

    Hướng dẫn giải bài 4

    “Trước khi cháy chất paraffin ở thể rắn còn khi cháy ở thể hơi. Các phân tử parafin phản ứng với các phân tử khí oxi“.

    Bài 5 Trang 51 SGK Hóa lớp 8

    Bỏ quả trứng vào dung dịch axit clo hidric thấy sủi bọt ở vỏ trứng (hình trang 51/ SGK).

    Biết rằng axit clohidric đã tác dụng với canxi cacbonat (chất này trong vỏ trứng) tạo ra canxi clorua (chất này tan), nước và khí cacbon đioxit thoát ra. Hãy chỉ ra dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra. Ghi lại phương trình chữ của phản ứng?

    Hướng dẫn giải bài 5

    Dấu hiệu để nhận biết phản ứng xay ra là quả trứng sủi bọt, do khí cacbon đioxit thoát ra ngoài.

    Phương trình phản ứng:

    Chất phản ứng: axit clohidric và canxi cacbonat.

    Sản phẩm: canxi clorua, khí cacbon dioxit và nước.

    Bài 6 (Trang 51 SGK Hóa lớp 8)

    Khi than cháy trong không khí xảy ra phản ứng hóa học giữa cacbon và khí oxi.

    a) Hãy giải thích vì sao cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt, dùng que lửa châm rồi quạt mạnh đến than bén cháy thì thôi?

    b) Ghi lại phương trình chữ phản ứng, biết rằng sản phẩm là khí cacbon đioxit.

    Hướng dẫn giải bài 6

    a) Cần đập vừa nhỏ than trước khi đưa vào lò đốt để tăng bề mặt tiếp xúc của than với khí oxi (trong không khí). Dùng que lửa châm để làm tăng nhiệt độ của than, quạt mạnh để thêm đủ oxi. Khi than bén cháy thì đã có phản ứng hóa học xảy ra.

    Chú ý: than cần đập vừa nhỏ, nếu quá nhỏ thì các mảnh than xếp khít nhau làm hạn chế việc thông thoáng khí khiến than cũng khó cháy.

    b) Phương trình chữ phản ứng:

    Than + khí oxi → nhiệt độ cacbon đioxit + nhiệt lượng

    C. Giải SBT Hóa 8 bài 13

    VnDoc biên soạn hướng dẫn giải chi tiết bài tập Sách bài tập Hóa 8 bài 13 tại: Giải SBT Hóa 8 bài 13: Phản ứng hóa học

    ……………………………………..

    VnDoc giới thiệu tới các bạn Giải Hóa 8 Bài 13: Phản ứng hóa học được VnDoc biên soạn. Giúp các em học sinh có những hướng giải bài tập mới cũng như có thể học tốt môn Hóa học 8 hơn.

    Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 50, 51 Sgk Hóa Lớp 8: Phản Ứng Hóa Học
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Hóa Học Lớp 8
  • Giải Sách Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 26. Oxit
  • Giải Bài Tập Môn Hóa Học Lớp 8 Bài 26: Oxit
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8 – Bài 21: Tính theo công thức hóa học giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

    Bài 1: Tìm thành phần phần trăm (theo khối lượng) các nguyên tố hóa học có trong những hợp chất sau:

    Lời giải:

    a) Hợp chất CO có M CO = 12 + 16 = 28 đvC

    Bài 2: Hãy tìm công thức hóa học của những hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau:

    a) Hợp chất A có khối lượng mol phân tử là 58,5g có thành phần các nguyên tố 60,68% Cl và còn lại là Na.

    b) Hợp chất B có khối lượng mol phân tử là 106g, thành phần 43,4% Na 11,3% C và 45,3% O.

    Lời giải:

    a) %Cl = 60,68%

    ⇒ CTHH của hợp chất A : NaCl

    ⇒ CTHH của hợp chất B : Na 2CO 3.

    a) Có bao nhiêu mol nguyên tử C, H, O trong 1,5 mol đường?

    b) Tính khối lượng mol đường.

    c) Trong 1 mol đường có bao nhiêu gam các nguyên tố C, H, O.

    Lời giải:

    a) Trong 1 mol phân tử C 12H 22O 11 có 12 mol nguyên tử C, 22 mol nguyên tử H, 11 mol nguyên tử O. Do đó trong 1,5 mol phân tử C 12H 22O 11 có số mol các nguyên tử của nguyên tố là:

    c) Trong 1 mol phân tử C 12H 22O 11 có khối lượng các nguyên tố.

    m C = 12 . 12 = 144g.

    m O = 16 . 11 = 176g.

    Bài 4: Một loại oxit đồng màu đen có khối lượng mol phân tử là 80g. Oxit này có thành phần là 80% Cu và 20% O. Hãy tìm công thức hóa học của loại oxit đồng nói trên.

    Suy ra trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu và 1 nguyên tử O.

    Do đó công thức của oxit đồng màu đen là CuO.

    Bài 5: Hãy tìm công thức hóa học của khí A.

    – Khí A nặng hơn khí hiđro 17 lần.

    – Thành phần theo khối lượng của khí A là 5,88% H và 94,12% S.

    Lời giải:

    Khối lượng mol của khí A : d = 17 ⇒ M A = 17.2 = 34 (g)

    Khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1 mol khí A:

    Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1 mol khí A có:

    Vậy trong 1 mol phân tử chất A có : 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử S

    ⇒ CTHH của khí A là H 2 S

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 101 Sgk Hóa 10: Clo
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8, 9,10,11 Trang 81 Sgk Môn Hóa 9: Clo
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 13: Phản Ứng Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Lượng Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 19: Chuyển Đổi Giữa Khối Lượng, Thể Tích Và Lượng Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 28: Không Khí
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 15: Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Bài Tập Về Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng
  • Chép vào vở bài tập các câu sau đây với đầy đủ các từ và cụm từ thích hợp:

    “… là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là …, còn … mới sinh ra là … Trong quá trình phản ứng … giảm dần, … tăng dần”.

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết khái niệm phản ứng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    ” Phản ứng hoá học là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác. Chất biến đổi trong phản ứng gọi là chất phản ứng (hay chất tham gia) còn chất mới sinh ra là sản phẩm Trong quá trình phản ứng lượng chất tham gia giảm dần, lượng sản phẩm tăng dần”.

    Hãy cho biết:

    a) Tên các chất phản ứng và sản phẩm?

    b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra?

    c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố có thay đổi không?

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về phản ứng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Chất phản ứng : khí hiđro, khí clo.

    Sản phẩm : axit clohiđric.

    b) Trước phản ứng : hai nguyên tử H liên kết với nhau, hai nguyên tử Cl liên kết với nhau. Sau phản ứng : mỗi nguyên tử H liên kết với một nguyên tử Cl.

    Phân tử H2 và phân tử Cl2 biến đổi.

    Phân tử HCl mới được tạo ra.

    c) Trước và sau phản ứng số nguyên tử mỗi nguyên tố không thay đổi.

    Sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa kim loại kẽm và axitclohidric HCl tạo ra chất kẽm clorua ZnCl 2 và khí H 2 như sau;

    Hãy chọn những từ và cụm từ thích hợp, rồi điền vào chỗ trống trong hai câu sau đây mô tả phản ứng này:

    “Mỗi phản ứng xảy ra với một … và hai … Sau phản ứng tạo ra một … và một …”

    Phương pháp giải

    Để trả lời các câu hỏi trên cần nắm rõ lý thuyết về phản ứng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    Dựa vào sơ đồ phản ứng kết hợp với lí thuyết về phản ứng hóa học.

    “Mỗi phản ứng xảy ra với một nguyên tử kẽm và hai phân tử axit clohiđric. Sau phản ứng tạo ra một phân tử kẽm clorua và một phân tử hiđro.”

    a) Hãy giải thích tạo sao khi để ngọn nến đến gần là cồn đã bắt cháy.

    b) Biết rằng cồn cháy được là có sự tham gia của khí oxi, tạo ra nước và khí cacbon dioxit. Viết phương trình chữ của phản ứng.

    Phương pháp giải

    a) Gợi ý: Do cồn đã bị bay hơi

    b) Xem lại lí thuyết về Phản ứng hóa học

    Hướng dẫn giải

    a) Cồn là chất dễ bay hơi, các phân tử cồn trong hơi cồn được ngọn lửa nung nóng lên bắt cháy.

    b) Phương trình chữ của phản ứng : Cồn + Khí oxi → Nước + Khí cacbon đioxit.

    Nếu vô ý để giấm (xem bài 12.2, đã cho biết giấm là dung dịch chất nào) đổ lên nền gạch đá hoa (trong thành phần có chất canxi cacbonat) ta sẽ quan sát thấy có bọt khí sủi lên.

    a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra.

    b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất canxi axetat, nước và khí cacbon dioxit.

    Phương pháp giải

    a) Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.

    b) Xem lại lí thuyết về phản ứng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Có chất khí sinh ra.

    b) Axit axetic + Canxi cacbonat → Canxi axetat + Nước + Khí cacbon đioxit.

    Nước vôi ( có chất canxi hidroxit) được quyét lên tường một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn ( chất rắn là canxi cacbonat).

    a) Dấu hiệu nào cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra?

    b) Viết phương trình chữ của phản ứng, biết rằng có chất khí cacbon đioxit (chất này có trong không khí) tham gia và sản phẩm ngoài chất rắn còn có nước (chất này bay hơi).

    Phương pháp giải

    a) Nhận biết có phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.

    b) Xem lại lí thuyết về phản ứng hóa học.

    Hướng dẫn giải

    a) Sau khi quét nước vôi 1 thời gian thấy có chất rắn không tan chứng tỏ đã có phản ứng hóa học xảy ra làm cho nước vôi (canxi hidroxit) chuyển thành chất rắn là canxi cacbonat.

    b) Canxi hiđroxit + Khí cacbon đioxit → Canxi cacbonat + Nước.

    Sắt để trong không khí ẩm dễ bị gỉ ( xem câu c, bài tập 12.2).

    Hãy giải thích vì sao ta có thể phòng chống gỉ bằng cách bôi dầu, mỡ trên bề mặt các đồ dùng sắt.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về điều kiện xảy ra phản ứng.

    Hướng dẫn giải

    – Sắt bị gỉ do sắt tiếp xúc với nước và oxi (trong không khí ẩm) nên có phản ứng hóa học xảy ra và tạo thành chất có màu đỏ nâu.

    – Việc bôi dầu, mỡ, … trên bề mặt các dụng cụ bằng sắt là ngăn cách không cho sắt tiếp xúc với không khí ẩm nên không cho phản ứng hóa học xảy ra và sắt không bị gỉ.

    Biết rằng trong nước bọt có men amilaza làm chất xúc tác cho phản ứng của tinh bột với nước chuyển thành mantozo (đường mạch nha) và một ít men mantaza làm chất xúc tác cho phản ứng của mantozo với nước chuyển thành glucozo.

    Khi ta nhai cơm (trong cơm có tinh bột) có thể xảy ra hai phản ứng hóa học trên.

    Hãy ghi lại phương trình chữ của hai phản ứng và giải thích vì sao khi nhai kĩ cơm ta thấy vị ngọt.

    Phương pháp giải

    Xem lại lí thuyết về điều kiện xảy ra phản ứng để giải thích các nội dung trên.

    Hướng dẫn giải

    Các phương trình chữ của hai phản ứng :

    Tinh bột + Nước → Mantozơ.

    Mantozơ + Nước → Glucozơ.

    Nhai kĩ cơm để chia thật nhỏ tinh bột, đồng thời để nước bọt tiết ra có đủ chất xúc tác cho phản ứng chuyển tinh bột thành mantozơ và phản ứng chuyển mantozơ thành glucozơ. Vị ngọt có được là do có một ít hai chất này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 43. Pha Chế Dung Dịch
  • Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 12: Sự Biến Đổi Chất
  • Giải Sách Bài Tập Hóa 8: Bài 2 Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Hóa Học 8: Bài Tập Viết Công Thức Hóa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 9
  • Giải Sbt Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa 8 Bài 2: Chất
  • Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Hóa Học 8 Bài 2 Chất Hay Nhất
  • Công thức hóa học 8 nâng cao

    Hóa học lớp 8: Bài tập viết công thức hóa học có kèm đáp án chi tiết cách viết công thức hóa học với nhiều dạng bài tập giúp bạn học sinh ôn tập và củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải môn Hóa.

    Bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

    VIẾT CÔNG THỨC HÓA HỌC (CTHH)

    1. Phương pháp làm bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

    Ví dụ:

    CTHH của khí nitơ: N 2

    CTHH của lưu huỳnh: S

    CTHH của kẽm: Zn

    CTHH của bạc nitrat (1g; 1N; 3O): AgNO 3

    (Chú ý là không tự động đổi thứ tự các nguyên tố của đề bài cho).

    2. Bài tập công thức hóa học củng cố mở rộng

    Bài 1: Viết CTHH của:

    a) Axit nitric (gồm 1H; 1N; 3O)

    b) Khí gas (gồm 3C; 8H)

    c) Đá vôi (gồm 1Ca; 1C; 3O)

    Bài 2: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau. Đồng thời cho biết chất nào là đơn chất, hợp chất.

    a) Khí etan, biết trong phân tử có 2C, 6H.

    b) Nhôm oxit, biết trong phân tử có 2Al và 3O.

    c) Kali

    d) Natri hidroxit (gồm 1Na, 1O, 1H)

    e) Khí clo

    f) Khí ozon, biết trong phân tử có 3 nguyên tử O)

    g) Axit sunfuric (gồm 2H, 1S, 4O)

    h) Silic

    i) Saccarozo (gồm 12C, 22 H, 11 O)

    j) Khí nitơ

    k) Than (chứa cacbon)

    Bài 3: Viết CTHH và tính PTK của các chất sau:

    a) Giấm ăn (2C, 4H, 2O).

    b) Đường saccarozo (12C, 22H, 11O).

    c) Phân ure (1C, 4H, 1O, 2N).

    d) Cát (1Si, 2O).

    Bài 4: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

    a) Phân tử A có phân tử khối là 64 và được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

    b) Phân tử B có phân tử khối gấp 1,125 lần phân tử khối của A và B được tạo nên từ hai nguyên tố C, H trong đó số nguyên tử hidro gâp 2,4 lần số nguyên tử cacbon.

    Bài 5: Viết CTHH trong các trường hợp sau:

    a) Phân tử X có phân tử khối 80 và được tạo nên từ hai nguyên tố Cu và O.

    b) Phân tử Y có phân tử khối bằng phân tử khối của X. Y được tạo nên từ hai nguyên tố S, O.

    c) Phân tử Z có phân tử khối bằng 1,225 phân tử khối của X. Z được tạo nên từ những nguyên tố H, S, O trong đó số nguyên tử của H gấp đôi số nguyên tử của S và số nguyên tử O gấp đôi số nguyên tử H.

    Bài 6: Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử X liên kết với 3 nguyên tử hidro và nặng gấp 8,5 lần khí hidro. Xác định CTHH của hợp chất.

    Bài 7: Một hợp chất A gồm nguyên tử nguyên tố Y liên kết với 3 nguyên tử oxi và nặng gấp 5 lần nguyên tử oxi. Xác định CTHH của hợp chất.

    Bài 8 (*): Một hợp chất có thành phần phân tử gồm hai nguyên tố C và O. Tỉ lệ khối lượng của C và O là 3: 8. Công thức hóa học của hợp chất là gì?

    Bài 9 (*): Tìm CTHH của một oxit sắt gồm 2 nguyên tố Fe và O. Biết phân tử khối là 160, tỉ số khối lượng của Fe và O là 7 : 3.

    Bài 10 (*): Tìm CTHH của hợp chất X có thành phần nguyên tố gồm 52,17% cacbon, 13,05% hidro

    và 34,78 % oxi. Biết phân tử khối của X là 46.

    Bài 11 (*): Hợp chất A chứa 3 nguyên tố Ca, C, O với tỉ lệ 40% canxi, 12% cacbon, 48% oxi về khối lượng. Tìm CTHH của A.

    Bài 12 (*): Tìm CTHH của các hợp chất sau:

    a) Muối ăn gồm 2 nguyên tố hóa học là Na và Cl, trong đó Natri chiếm 39,3% theo khối lượng. Biết PTK của muối ăn gấp 29,25 lần PTK của khí hidro.

    b) Một chất lỏng dễ bay hơi, thành phần phân tử có 23,8%C, 5,9%H, 70,3%Cl và có PTK bằng 50,5.

    c) Một hợp chất rắn màu trắng, thành phần phân tử có 40,0%C, 6,7%H, 53,3%O và có PTK bằng 180.

    d) Một hợp chất khí, thành phần có 75%C, 25%H và có PTK bằng ½ PTK của khí oxi.

    Bài 13. Biết phân tử X 2 O nặng hơn phân tử cacbon 8,5 lần. Hãy xác định:

    a) Nguyên tử khối, tên gọi và kí hiệu hóa học của X

    b) Cho biết ý nghĩa của công thức X 2O 3

    Bài 14. Hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố S và O. Biết tỉ lệ khối lượng của S đối vơi O là m S:m O = 2:3. Xác định công thức hóa học của hợp chất X.

    Bài 15. Hợp chất X có chứa 25,93% nito, còn lại là oxi. Hãy lập công thức hóa học của hợp chất trên và cho biết ý nghĩa công thức hóa học đó.

    3. Đáp án bài tập viết công thức Hóa học lớp 8

    Bài 4

    a) CTHH chung của A là S xO y

    Theo đề bài: S xO y = 32 . x + 16 . y = 64 (1)

    Biện luận:

    Giải thích:

    Đề đã cho biết nguyên tố tạo nên chất, ta chỉ đi tìm chỉ số. Tức là ta đặt CTHH chung của A là S xO y.

    Như ta đã biết: x, y là số nguyên tử nên phải là số nguyên dương và nhỏ nhất là 1 (x ≥ 1).

    Bài này chỉ có một dữ kiện PTK mà chứa tới 2 ẩn x và y. Do đó, ta phải biện luận, tức là giả sử x = 1 thế vào (1) ta tìm được x = 2; tiếp tục x = 2…

    b) CTHH chung của B là C xH y

    Mà y = 2,4x (2)

    Thế (2) vào (1)

    Bài 5:

    a) CuO

    Bài 6:

    CTHH chung của hợp chất: XH 3

    Vậy CTHH của hợp chất là NH 3

    Theo đề bài:

    Vậy CTHH của hợp chất là CO 2

    Theo đề bài ta có:

    (chú ý công thức (1) luôn được áp dụng đối với dạng bài cho PTK và % từng nguyên tố).

    Bài 12:

    a) CTHH chung của muối ăn là Na xCl y

    Giải tương tự bài 10

    Ta được kết quả: CTHH của muối ăn là NaCl.

    Bài 13:

    Phân tử khối của X 2O 3 bằng: 85.12 = 102 đvC

    Mà M X2O3 = 2.X + 3.16 = 102

    a) Vậy nguyên tử khối của X là 27 đvC

    X là nguyên tố nhôm, kí hiệu hóa học là Al.

    b) Ý nghĩa của công thức Al 2O 3 cho biết các thông tin sau:

    Hợp chất Al 2O 3 do hai nguyên tố là Al và O tạo nên

    Có 2 nguyên tử nhôm, 3 nguyên tử oxi trong 1 phân tử Al 2O 3

    Phân tử khối bằng: 27.2 + 16.3 = 102 đvC

    Bài 14:

    Gọi công thức hóa học của hợp chất X là: S xO y (x,y: nguyên dương)

    Áp dụng công thức:

    Công thức hóa học của hợp chất khí X là SO 3

    Bài 15:

    Gọi công thức hóa học của hợp chất X là: NxOy (x,y: nguyên dương)

    Áp dụng công thức:

    Công thức hóa học của hợp chất khí X là N 2O 5

    ……………………………………

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa Học 8
  • Giải Bài Tập Trang 33, 34 Sgk Hóa Lớp 8: Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài Tập Hóa 8 Bài 21: Tính Theo Công Thức Hóa Học
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 101 Sgk Hóa 10: Clo
  • Giải Bài Tập Hóa 10 Bài 22: Clo
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100