Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 18: Prôtêin

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 40: Ôn Tập Phần Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Qua Đèo Ngang
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 8: Qua Đèo Ngang
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Qua Đèo Ngang
  • Soạn Bài Qua Đèo Ngang (Ngắn Gọn)
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 18: Prôtêin được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    a) Vì sao prôtêin có tính đa dạng và tính đặc thù?

    b) Tính đặc trưng của prôtêin được thể hiện thông qua cấu trúc không gian như thế nào?

    Trả lời:

    a) Prôtêin có tính đa dạng và tính đặc thù vì mỗi loại prôtêin lại khác nhau về thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp các axit amin cũng như cấu trúc không gian và số chuỗi axit amin cấu tạo nên nó.

    b) Đặc trưng của prôtêin được thể hiện thông qua cấu trúc không gian: chỉ ở dạng không gian đặc thù thì prôtêin mới thực hiện được chức năng của nó.

    Bài tập 2 trang 42 VBT Sinh học 9:

    a) Vì sao protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc tốt nhất?

    b) Nêu vai trò của một số enzim đối với sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày.

    c) Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường.

    Trả lời:

    a) Vì dạng sợi có thể cuộn, xoắn và thay đổi hình dạng phù hợp với các chức năng cần đảm nhận.

    b) Amilase giúp phân giải tinh bột thành đường, lipase giúp phân giải lipit thành axit béo, protease giúp phân giải prôtêin thành axit amin,… Enzim giúp phã vỡ các liên kết cấu trúc nên thành phần thức ăn, giúp quá trình tiêu hóa ở miệng, dạ dày diễn ra nhanh chóng, đạt hiệu quả cao.

    c) Insulin là enzim được tiết ra ở tuyến tụy, giúp vận chuyển đường từ máu vào tế bào để sinh ra năng lượng. vì một lí do nào đó, tuyến tụy không tiết đủ lượng insulin để vận chuyển lượng đường trong máu đến tề bào trong cơ thể. Lúc này đường theo máu và được đào thải qua nước tiểu, gây nên bệnh tiểu đường.

    Bài tập 3 trang 43 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Prôtêin được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố …………., là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc …………., bao gồm hàng trăm đơn phân là ……… thuộc hơn 20 loại khác nhau. Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin này đã tạo nên tính ………… của prôtêin. Mỗi phân tử prôtêin không chỉ ………….. bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin mà còn do cấu trúc ………….. như hình dạng, số chuỗi axit amin.

    Trả lời:

    Prôtêin được cấu tạo chủ yếu bởi các nguyên tố C, H, O, N, là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, bao gồm hàng trăm đơn phân là axit amin thuộc hơn 20 loại khác nhau. Trình tự sắp xếp khác nhau của hơn 20 loại axit amin này đã tạo nên tính đa dạng của prôtêin. Mỗi phân tử prôtêin không chỉ đặc trưng bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin mà còn do cấu trúc không gian như hình dạng, số chuỗi axit amin.

    Bài tập 4 trang 43 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Trả lời:

    Bài tập 5 trang 43 VBT Sinh học 9: Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố nào xác định?

    Trả lời:

    Tính đa dạng và tính đặc thù của prôtêin xác định bởi thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin và bởi cấu trúc không gian như hình dạng, số chuỗi axit amin.

    Bài tập 6 trang 43 VBT Sinh học 9: Vì sao nói prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào và cơ thể?

    Trả lời:

    Bài tập 7 trang 43 VBT Sinh học 9: Bậc cấu trúc nào có vai trò chủ yếu xác định tính đặc thù của prôtêin?

    A, Cấu trúc bậc 1

    B, Cấu trúc bậc 2

    C, Cấu trúc bậc 3

    D, Cấu trúc bậc 4

    Trả lời:

    Chọn đáp án C. Cấu trúc bậc 3

    Giải thích: dựa vào nội dung SGK mục I. phần cuối trang 54

    Bài tập 8 trang 44 VBT Sinh học 9: Prôtêin thực hiện chức năng chủ yếu ở những bậc cấu trúc nào?

    A, Cấu trúc bậc 1

    B, Cấu trúc bậc 1 và bậc 2

    C, Cấu trúc bậc 2 và bậc 3

    D, Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4

    Giải thích: dựa vào nội dung SGK mục I. phần cuối trang 54

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ
  • Cấu Hình Chơi Pubg Mobile Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Phó Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 18: Trai Sống

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 19
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 16. Sự Suy Sụp Của Nhà Trần Cuối Thế Kỉ Xiv ( Ngắn Nhất)
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 47: Cấu Tạo Trong Của Thỏ
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 47
  • Bài 36: Thực Hành: Quan Sát Cấu Tạo Trong Của Ếch Đồng Trên Mẫu Mổ
  • Bài 18: Trai sống

    I. Hình dạng cấu tạo (trang 43 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 43 VBT Sinh học 7): Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào?

    Trả lời:

    Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau ở trai. Khi đó vỏ trai sẽ mở.

    Tại sao trai bị chết thì vỏ mở?

    Khi trai chết 2 dây chằng không còn hoạt động nên 2 vỏ mở.

    2. (trang 43 VBT Sinh học 7): Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

    Trả lời:

    Có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng có thành phần giống tổ chức sừng ở các động vật khác nên khi mài nóng chảy, chúng có mùi khét.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Phần đầu trai ở đâu, người ta cho rằng đầu trai tiêu giảm có đúng không?

    Trả lời:

    Phần đầu trai ở chỗ phình to nhất. Đúng, vì trai không cần đến đầu trong cuốc sống nên tiêu giảm đi để giúp di chuyển nhẹ nhàng hơn

    II. Di chuyển (trang 43 VBT Sinh học 7)

    Trả lời:

    Cách di chuyển: Trai thò chân và vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, sau đó co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phun ra ở rãnh phía sau, làm trai tiến về phía trước.

    III. Dinh dưỡng (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Nước qua ống hút vào khoang áo đem gì đến cho miệng trai và mang trai?

    Trả lời:

    Nước qua ống hút mang thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai.

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Để có mồi ăn (thường là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ) và ôxi, trai chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?

    Trả lời:

    Kiểu dinh dưỡng thụ động.

    IV. Sinh sản (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?

    Trả lời:

    Giai đoạn trứng và ấu trùng phát triển trong mang của trai mẹ để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật ăn khác ăn mất. Ở mang trứng sẽ được cung cấp oxi và chất dinh dưỡng

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào trong mang và da cá?

    Trả lời:

    Ở giai đoạn trưởng thành, trai ít di chuyển. Vì vậy khi bám vào da và mang cá ấu trùng có thể đi được xa. Đây là một hình thức thích nghi phát tán nòi giống.

    Ghi nhớ (trang 44 VBT Sinh học 7)

    Trai sông đại diện là đại diện của ngành Thân mềm. Chúng có lối sống chui rúc trong bùn, di chuyển chậm chạp. Có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài. Phần đầu cơ thể trai tiêu giảm nhưng nhờ hai đôi tấm miệng và hai đôi tấm mang trai lấy được thức ăn và ôxi để sinh sống.

    Câu hỏi (trang 44, 45 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Trai tự vệ để thoát khỏi kẻ thù bằng cách nào?

    Trả lời:

    Khi gặp nguy hiểm, trai co chân, khép vỏ để bảo vệ phần mềm bên trong.

    Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ ấy có hiệu quả?

    Nhờ vỏ cứng rắn và 2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể ăn phần mềm cơ thể trai.

    2. (trang 45 VBT Sinh học 7): Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước chúng sống?

    Trả lời:

    Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các dộng vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trong nước. Ở những vùng nước ô nhiễm, khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Nhiều ao đào thả cá, trai không được thả mà vẫn có, tại sao?

    Trả lời:

    Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng trai phát triển bình thường.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 14
  • Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 10
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 17. Ôn Tập Chương 2 Và Chương 3 ( Ngắn Nhất)
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 17
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 24: Phần Lớn Nước Vào Cây Đi Đâu
  • Bài 24. Phần Lớn Nước Vào Cây Đi Đâu
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 45
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 18: Biến dạng của thân là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 18

    1. Quan sát và ghi lại những thông tin về một số loại thân biến dạng (trang 33 VBT Sinh học 6)

    Trả lời câu hỏi sau:

    Trả lời:

    + Thân củ có đặc điểm gì?

    Trả lời : Phình to thành củ to, tròn

    + Cho ví dụ một số cây thuộc loài thân củ?

    Trả lời: khoai tây ,su hào

    + Thân rễ có đặc điểm gì?

    Trả lời:Thân phình to, dạng rễ, nằm dưới đất.

    + Cho ví dụ một số cây thuộc loại thân rễ?

    Trả lời : dong ta, gừng , nghệ ,riềng.

    – Quan sát cây xương rồng 3 cạnh , nhận xét về đắc điểm của thân?

    Trả lời : thân mọng nước

    Lấy que nhọn chọc vào thân cây xương rồng 3 cạnh (H.18.2 sgk) . Nhận xét?

    Trả lời : Có nước chảy ra vì vậy thân dự trữ nước cho cây.

    – Kể tên một số loại cây mọng nước mà em biết :

    Trả lời : Nha đam, xương rồng, sống đời.

    2. Đặc điểm, chức năng của một số loại thân biến dạng (trang 34 VBT Sinh học 6)

    Trả lời:

    Ghi nhớ (trang 35 VBT Sinh học 6)

    Một số loại thân biến dạng làm các chức năng khác của cây như: thân củ, thân rễ …dự trữ chất hữu cơ.., thân mọng nước ..dự trữ nước.., thường thấy ở các cây sống nơi khô hạn.

    Câu hỏi (trang 35 VBT Sinh học lớp 6)

    1. (trang 35 VBT Sinh học 6): Tìm những dặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các củ: dong ta, khoai tây, su hào.

    Trả lời:

    – Giống nhau: thân phình ra ,mang cành

    – Khác nhau:

    + Dong ta, thân rễ

    + Khoai tây: thân củ dưới đất

    + Su hào: thân củ trên đất

    3. (trang 35 VBT Sinh học 6): Cây xương rồng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống khô hạn?

    Trả lời:

    Thân mọng nước

    Lá tiêu biến thành gai

    Bài tập (trang 35 VBT Sinh học 6)

    Tìm những loại thân biến dạng đề hoàn thiện bảng sau:

    Trả lời:

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 18: Biến dạng của thân bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Chương 3: Thân Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Sinh Học 6 Bài 40
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 36: Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 9: Quan Hệ Quốc Tế Trong Và Sau Thời Kì Chiến Tranh Lạnh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 41
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 4
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 29
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 31
  • I. Hình dạng cấu tạo (trang 43 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 43 VBT Sinh học 7): Để mở vỏ trai quan sát bên trong cơ thể, phải làm thế nào?

    Trả lời:

    Để mở vỏ trai quan sát bên trong, phải luồn lưỡi dao vào qua khe vỏ cắt cơ khép vỏ trước và cơ khép vỏ sau ở trai. Khi đó vỏ trai sẽ mở.

    Tại sao trai bị chết thì vỏ mở?

    Khi trai chết 2 dây chằng không còn hoạt động nên 2 vỏ mở.

    2. (trang 43 VBT Sinh học 7): Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét, vì sao?

    Trả lời:

    Có mùi khét vì phía ngoài là lớp sừng có thành phần giống tổ chức sừng ở các động vật khác nên khi mài nóng chảy, chúng có mùi khét.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Phần đầu trai ở đâu, người ta cho rằng đầu trai tiêu giảm có đúng không?

    Trả lời:

    Phần đầu trai ở chỗ phình to nhất. Đúng, vì trai không cần đến đầu trong cuốc sống nên tiêu giảm đi để giúp di chuyển nhẹ nhàng hơn

    II. Di chuyển (trang 43 VBT Sinh học 7)

    Trả lời:

    Cách di chuyển: Trai thò chân và vươn dài trong bùn về hướng muốn đi tới để mở đường, sau đó co chân đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy do nước phun ra ở rãnh phía sau, làm trai tiến về phía trước.

    III. Dinh dưỡng (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Nước qua ống hút vào khoang áo đem gì đến cho miệng trai và mang trai?

    Trả lời:

    Nước qua ống hút mang thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai.

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Để có mồi ăn (thường là động vật nguyên sinh, vụn hữu cơ) và ôxi, trai chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?

    Trả lời:

    Kiểu dinh dưỡng thụ động.

    IV. Sinh sản (trang 44 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ?

    Trả lời:

    Giai đoạn trứng và ấu trùng phát triển trong mang của trai mẹ để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật ăn khác ăn mất. Ở mang trứng sẽ được cung cấp oxi và chất dinh dưỡng

    2. (trang 44 VBT Sinh học 7): Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào trong mang và da cá?

    Trả lời:

    Ở giai đoạn trưởng thành, trai ít di chuyển. Vì vậy khi bám vào da và mang cá ấu trùng có thể đi được xa. Đây là một hình thức thích nghi phát tán nòi giống.

    Ghi nhớ (trang 44 VBT Sinh học 7)

    Trai sông đại diện là đại diện của ngành Thân mềm. Chúng có lối sống chui rúc trong bùn, di chuyển chậm chạp. Có 2 mảnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài. Phần đầu cơ thể trai tiêu giảm nhưng nhờ hai đôi tấm miệng và hai đôi tấm mang trai lấy được thức ăn và ôxi để sinh sống.

    Câu hỏi (trang 44, 45 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 44 VBT Sinh học 7): Trai tự vệ để thoát khỏi kẻ thù bằng cách nào?

    Trả lời:

    Khi gặp nguy hiểm, trai co chân, khép vỏ để bảo vệ phần mềm bên trong.

    Cấu tạo nào của trai đảm bảo cách tự vệ ấy có hiệu quả?

    Nhờ vỏ cứng rắn và 2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù không thể ăn phần mềm cơ thể trai.

    2. (trang 45 VBT Sinh học 7): Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước chúng sống?

    Trả lời:

    Cách dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc lấy vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh, các dộng vật nhỏ khác có tác dụng lọc sạch môi trong nước. Ở những vùng nước ô nhiễm, khi lọc nước lấy thức ăn chúng cũng giữ lại nhiều chất độc trong cơ thể.

    3. (trang 45 VBT Sinh học 7): Nhiều ao đào thả cá, trai không được thả mà vẫn có, tại sao?

    Trả lời:

    Vì ấu trùng trai thường bám vào mang và da cá. Vào ao cá, ấu trùng trai phát triển bình thường.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 2
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 2: Phân Biệt Động Vật Với Thực Vật. Đặc Điểm Chung Của Động Vật
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 25
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 15
  • Giải Bài Tập Sán Lá Gan Sgk Sinh Học 7
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 11. Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm Và Công Thức Tính Điện Trở Của Dây Dẫn
  • Giải Bài Tập Sbt Vật Lý 11 Bài 9
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 13. Điện Năng
  • Giải Sbt Vật Lý 9: Bài 14. Bài Tập Về Công Suất Điện Và Điện Năng Sử Dụng
  • Bài 21. Nam Châm Vĩnh Cửu
  • Cuốn sách ” Vở bài tập khoa học lớp 4 ” do Nhà xuất bản giáo Dục phát hành nhằm giúp các em học sinh lớp 4 vận dụng các kiến thức trong sách giáo khoa để làm các bài tập.

    Bài 1. Con người cần gì để sống?

    Bài 2. Trao đổi chất ở người

    Bài 3. Trao đổi chất ở người (tiếp theo)

    Bài 4. Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn. Vai trò của chất bột đường

    Bài 5. Vai trò của chất đạm và chất béo

    Bài chúng tôi trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

    Bài 7. Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?

    Bài 8. Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật?

    Bài 9. Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn

    Bài 10. Ăn nhiều rau và quả chín. Sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

    Bài 11. Một số cách bảo quản thức ăn

    Bài 12. Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

    Bài 13. Phòng bệnh béo phì

    Bài 14. Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa

    Bài 15. Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?

    Bài 16. Ăn uống khi bị bệnh

    Bài 17. Phòng tránh tai nạn đuối nước

    Bài 18 – 19. Ôn tập : Con người và sức khỏe

    Bài 20. Nước có những tính chất gì?

    Bài 21. Ba thể của nước

    Bài 22. Mưa được hình thành như thế nào? Mưa từ đâu ra?

    Bài 23. Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

    Bài 24. Nước cần cho sự sống

    Bài 25. Nước bị ô nhiễm

    Bài 26. Nguyên nhân làm nước bị ô nhiễm

    Bài 27. Một số cách làm sạch nước

    Bài 28. Bảo vệ nguồn nước

    Bài 29. Tiết kiệm nước

    Bài 30. Làm thế nào để biết có không khí?

    Bài 31. Không khí có những tính chất gì?

    Bài 32. Không khí gồm những thành phần nào?

    Bài 33 – 34. Ôn tập và kiểm tra học kì I – VBT Khoa học 4

    Bài 35. Không khí cần cho sự cháy

    Bài 36. Không khí cần cho sự sống

    Bài 37. Tại sao có gió?

    Bài 38.Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão

    Bài 39. Không khí bị ô nhiễm

    Bài 40. Bảo vệ bầu không khí trong sạch?

    Bài 41. Âm thanh

    Bài 42. Sự lan truyền âm thanh

    Bài 43 – 44. Âm thanh trong cuộc sống

    Bài 45. Ánh sáng

    Bài 46. Bóng tối

    Bài 47. Ánh sáng cho sự sống

    Bài 48. Ánh sáng cần cho sự sống (tiếp theo)

    Bài 49. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt

    Bài 50 – 51. Nóng, lạnh và nhiệt độ

    Bài 52. Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 53. Các nguồn nhiệt

    Bài 54. Nhiệt cần cho sự sống

    Bài 55 – 56. Ôn tập : Vật chất và năng lượng

    Bài 57. Thực vật cần gì để sống?

    Bài 58. Nhu cầu nước của thực vật

    Bài 59. Nhu cầu chất khoáng của thực vật

    Bài 60. Nhu cầu không khí của thực vật

    Bài 61. Trao đổi chất ở thực vật

    Bài 62. Động vật cần gì để sống?

    Bài 63. Động vật ăn gì để sống ?

    Bài 64 . Trao đổi chất ở động vật

    Bài 65. Quan hệ thức ăn trong tự nhiên

    Bài 66. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên

    Bài 67 – 68. Ôn tập : Thực vật và động vật

    Bài 69 – 70. Ôn tập và kiểm tra cuối năm – VBT Khoa học 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Dùng Eviews
  • Bài Tập 9, 10, 11, 12 Trang 18, 19 Sbt Sinh 11: Chương I Chuyển Hóa Vật Chất Và Năng Lượng
  • Bài 26.3, 26.4, 26.5, 26.6, 26.7, 26.8, 26.9, 26.10, 26.11 Trang 36 Sbt Hóa Học 8
  • Bài 5.65 Trang 44 Sách Bài Tập (Sbt) Hóa Học 12
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 11: Peptit Và Protein
  • Giải Vbt Khoa Học 4 Bài 52: Vật Dẫn Nhiệt Và Vật Cách Nhiệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 8. Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 32: Không Khí Gồm Những Thành Phần Nào?
  • Trả Lời Câu Hỏi Sgk Vật Lý 11 Bài 4
  • Ôn Tập Vật Lý 11 Chương 3 Dòng Điện Trong Các Môi Trường
  • 5 Bài Tập Vật Lý 11 Chương 1 Có Lời Giải
  • Bài 52: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt

    Bài 1. (trang 69 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Tâm muốn pha một cốc sữa nóng, Tâm nên dùng bộ cốc và thìa quấy nào sau đây để sữa còn nóng nhất?

    Lời giải:

    a) Cốc thủy tinh và thìa đồng

    (b) Cốc nhựa và thìa nhựa

    c) Cốc thép và thìa thép

    d) Cốc thép và thìa nhựa

    Bài 2. (trang 70 VBT Khoa Học 4):

    a) Tại sao mặc nhiều áo mỏng lại ấm hơn một áo dày (có độ dày bằng tổng độ dày của các áo mỏng)?

    b) Vì sao nên tránh các hành động làm chăn bông mau bị xẹp, giảm xốp (chẳng hạn như giẵm lên chăn, …)?

    Lời giải:

    a) Vì khi mặc nhiều áo mỏng thì khả năng truyền nhiệt kém hơn, nhiệt độ được giữ lại nên ấm hơn.

    b) Tránh chăn bị xẹp, giảm xốp để có độ phồng, độ dầy tránh cho nhiệt bị thoát ra hơn, giữ ấm hơn.

    Bài 3. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Để tìm hiểu xem thìa bằng nhựa hay thìa bằng nhôm dẫn nhiệt tốt hơn, Nam làm thí nghiệm nhu sau: Đặt thìa bằng nhôm vào cốc nước nóng, sau đó một lúc thì bỏ tiếp thìa bằng nhựa vào cốc. Sau một thời gian, Nam sờ tay vào các cán thìa để xem thìa nào nóng hơn, từ đó rút ra kết luận về vật nào dẫn nhiệt tốt hơn. Cách làm thí nghiệm này có hợp lí không? Nếu không thì không hợp lí ở đâu?

    Lời giải:

    – Cách làm thí nghiệm không hợp lí.

    – Nam lên cho 2 chiếc thìa vào cùng một lúc mới tìm hiểu được chiếc thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn.

    Bài 4. (trang 70 VBT Khoa Học 4): Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

    Vì sao khi trời rét, đặt tay vào một vật bằng đồng ta thấy lạnh hơn so với đặt tay vào vật bằng gỗ?

    Lời giải:

    a) Vật bằng đồng có nhiệt độ thấp hơn vật bằng gỗ

    b) Đồng tỏa nhiệt lạnh cho tay nhiều hơn gỗ

    (c) Đồng dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên nhiệt từ tay ta truyền cho đồng nhiều hơn truyền cho gỗ. Vì vậy, tay ta có cảm giác lạnh hơn khi chạm vào vật bằng đồng.

    d) Đồng có chất lạnh, gỗ không có chất lạnh nên chạm tay vào vật bằng đồng khi trời rét ta có cảm giác lạnh hơn

    Các bài giải Vở bài tập Khoa Học lớp 4 khác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ 18

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học
  • Bài 42, 43: Sử Dụng Năng Lượng Chất Đốt
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 7: Từ Tuổi Vị Thành Niên Đến Tuổi Già
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 6: Từ Lúc Mới Sinh Đến Tuổi Dậy Thì
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 4 Bài 13: Phòng Bệnh Béo Phì
  • VBT Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Bài 1 trang 34 VBT Lịch sử 8: Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật được áp dụng như thế nào trong các lĩnh vực sau:

    Trả lời:

    – Công nghiệp:

    + Cải tiến kĩ thuật luyện kim → tăng nhanh sản lượng sắt, thép.

    + Máy móc thay thế cho lao động thủ công → năng suất lao động tăng nhanh.

    + Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

    – Giao thông vận tải:

    + Mạng lưới đường sắt phát triển.

    + Nhiều phương tiện vận tải mới ra đời: ví dụ: Xe lửa chạy trên đường sắt, tàu thủy chạy bằng hơi nước…

    – Nông nghiệp:

    + Sử dụng phân bón hóa học.

    + Sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất. Ví dụ: Máy cày, máy gặt,…

    Bài 2 trang 34 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên các nhà bác học) với ô bên phải (những phát minh) sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài 3 trang 35 VBT Lịch sử 8: Em hãy kể tên các ngành khoa học xã hội được ra đời trong các thế kỉ XVIII – XIX ở Đức, Anh và Pháp.

    Trả lời:

    – Ở Đức: Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Ở Anh: chính trị kinh tế học tư sản.

    – Ở Pháp: chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    Bài 4 trang 35 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói: sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là một cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người?

    Trả lời:

    – Chủ nghĩa xã hội khoa học phân tích và luận giải một cách khoa học các vấn đề về: tự nhiên, xã hội và con người dựa trên 3 góc độ: triết học, kinh tế học và chính trị – xã hội học.

    – Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho con người một hệ thống các quan điểm nhằm giải thích thế giới tự nhiên, đời sống kinh tế – xã hội và cải tạo xã hội loài người theo hướng tiến bộ, văn minh.

    Bài 5 trang 35 VBT Lịch sử 8: Đánh dấu X vào các ô trống trước nội dung đúng về vai trò và ý nghĩa của những phát minh khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Trả lời:

    Các câu trả lời đúng là:

    Làm tăng năng xuất lao động trong các ngành kinh tế.

    Khẳng định sự tiến bộ của con người.

    Bài 6 trang 36 VBT Lịch sử 8: Sự phát triển của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX được biểu hiện qua những thành tựu nổi bật nào?

    Trả lời:

    – Về tư tưởng:

    + Phép duy vật và phép biện chứng.

    + Học thuyết kinh tế – chính trị học tư sản.

    + Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

    + Chủ nghĩa xã hội khoa học.

    – Về Văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn với các nhiều phẩm nổi tiếng. Ví dụ:

    + Lép Tôn- xtôi – Chiến tranh và hòa bình; Anna Karenina….

    + Bai-rơn – Giấc mơ, bóng tối…..

    – Về Âm nhạc: Xuất hiện nhiều nhạc sĩ nổi tiếng và các tác phẩm kinh điển. ví dụ như:

    + Bét-tô-ven – Bản sô nát Ánh trăng….

    + Trai-cốp-xki: Hồ Thiên Nga, chiếc kẹp hạt dẻ….

    – Về hội họa: Xuất hiện nhiều danh họa nổi tiếng.

    + Cuốc-bê: (tác phẩm) Cội nguồn của sự sống….

    Bài 7 trang 36 VBT Lịch sử 8: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống trước ý trả lời đúng về tác dụng của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

    Trả lời:

    Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.

    Ca ngợi cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột và sự bất công trong xã hội.

    Giúp mọi người quên đi thực tại xã hội và cuộc sống khổ cực của mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 8: Vệ Sinh Ở Tuổi Dậy Thì
  • Giải Toán Trên Máy Tính Casio Và Vinacal: Môn Sinh Học (Chuyên Đề 4) Bài Tập Sinh Lý Thực Vật
  • Cấu Trúc Đề Thi , Phương Pháp Thi, Tài Liệu Thi, Đề Cương Thi Các Môn Quan Trọng Nhất Của Học Viện Tài Chính
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng (Xb Năm 2022)
  • Kinh Tế Lượng Học Viện Tài Chính
  • Giáo Án Khoa Học 4

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)
  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Bài 11: MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

    I. Mục tiêu :

    – Kể tên một số cách bảo quản thức ăn : làm khô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp,…

    – Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà.

    II. Đồ dùng dạy học :

    Hình trang 24, 25 SGK.

    Phiếu học tập.

    III. Hoạt động dạy học chủ yếu :

    1. Khởi động :

    2. Kiểm tra bài cũ :

    GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 17 VBT Khoa học.

    GV nhận xét, ghi điểm.

    3. Bài mới :

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    Hoạt động 1 : TÌM HIỂU CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

    Mục tiêu :

    Kể tên cách bảo quản thức ăn.

    Cách tiến hành :

    Bước 1 : Tổ chức

    – GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang 24, 25 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói những cách bảo quản có trong từng hình?

    Bước 2 :

    – Gọi các nhóm trình bày.

    – Đại diện các nhóm trình bày.

    – GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

    Hoạt động 2 : TÌM HỂU CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

    Mục tiêu:

    Giải thích được cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.

    Cách tiến hành :

    Bước 1 :

    – GV giảng: Các loại thức ăn có nhiều trong dinh dưỡng, đó là môi trường thích hợp cho vi sinh vật phát triển. Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi thiu. Vậy muốn bảo quản thức ăn được lâu chúng ta phải làm như thế nào ?

    Bước 2 :

    – Làm cho thức ăn khô để các vi sinh vật không phát triển được.

    Bước 3 :

    – Làm cho các vi sinh vật không có điều kiện hoạt động : a ; b ; c ; e

    Ngăn cho các vi sinh vật xâm mhập vào thực phẩm : d

    a) Phơi khô

    b) Ướp muối, ngâm nước mắm ;

    c)Ướp lạnh

    d) Đóng hộp;

    e) Cô đặc với đường;

    Hoạt động 3 : TÌM HIỂU MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN Ở NHÀ

    Mục tiêu:

    HS liên hệ thực tế về cách bảo quản một số thức ăn mà gia đìønh áp dụng.

    Cách tiến hành :

    Bước 1 :

    – GV phát phiếu học tập, nội dung phiếu học tập như SGV trang 60.

    – HS làm việc với phiếu học tập.

    Bước 2 :

    – Gọi HS trình bày.

    – Một số HS trình bày, các em khác bổ sung và học tập lẫn nhau.

    Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

    – GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.

    – 1 HS đọc.

    – GV nhận xét tiết học.

    – Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

    RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

    Khoa học

    Bài 12: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH

    DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

    I. Mục tiêu :

    – Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng :

    +Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé.

    +Cung cấp đủ chất dinh dưỡng và năng lượng.

    – Đưa trẻ đi khám để chữa trị kịp thời.

    II. Đồ dùng dạy học :

    Hình trang 26, 27 SGK.

    III. Hoạt động dạy học chủ yếu :

    1. Khởi động :

    2. Kiểm tra bài cũ :

    GV gọi 2 HS làm bài tập 2, 3 / 18 VBT Khoa học.

    GV nhận xét, ghi điểm.

    3. Bài mới :

    Hoạt động dạy

    Hoạt động học

    Hoạt động 1 : NHẬN DẠNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

    Mục tiêu :

    – Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ em bị còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.

    – Nêu được nguên nhân gây ra các bệânh kể trên.

    Cách tiến hành :

    Bước 1 :

    – GV yêu cầu quan sát các hình 1, 2 trang 26 SGK, nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và bệnh bướu cổ.

    – Làm việc theo nhóm.

    Bước 2 :

    – GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả làm việc.

    – Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.

    – GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời.

    Kết luận : – Trẻ em nếu không được ăn đủ luợng và đủ chất, đặc biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng. Nếu thiếu vi-ta-min sẽ bị còi xương.

    – Nếu thiếu I-ốt, cơ thể phát triển chậm, kém thông minh, dễ bị bướu cổ.

    Hoạt động 2 : THẢO LỤÂN VỀ CÁCH PHÒNG BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

    Mục tiêu:

    Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.

    Cách tiến hành :

    GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

    – Ngoài các bện còi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu dinh dưỡng?

    – Nêu cách phát hiện và đề phòng các bệnh do thiếu dinh dưỡng?

    – Một số HS lần lượt trả lời câu hỏi.

    Kết luận: Như SGV trang 62

    Hoạt động 3 : TRÒ CHƠI BÁC SĨ

    Mục tiêu:

    – Củng cố những kiến thức đã học trong bài.

    Cách tiến hành :

    Bước 1 :

    – GV hướùng dẫn cách chơi

    – HS nghe GV hướùng dẫn cách chơi.

    Bước 2 :

    – HS chơi theo nhóm.

    Bước 3 :

    – Yêu cầu các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trình bày trước lớp.

    – Các nhóm cử đôi chơi tốt nhất lên trình bày trước lớp.

    – GV và HS chấm điểm: Qua trò chơi nhóm nào đã thể hiện được sự hiểu và nắm vững bài.

    Hoạt động cuối: Củng cố dặn dò

    – GV yêu cầu HS đọc phần Bạn cần biết trong SGK.

    – 1 HS đọc.

    – GV nhận xét tiết học.

    – Về nhà làm bài tập ở VBT và đọc lại nội dung bạn cần biết và chuẩn bị bài mới.

    RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Trắc Nghiệm Gdcd 7 Bài 12 (Có Đáp Án): Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 17: Châu Á
  • Giải Bt Gdcd 10 (80 Bài
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Giải Tích 12 Trang 18 Sách Giáo Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Hóa 10 Nâng Cao Sách Giáo Khoa Chương Nguyên Tử
  • Giải Bài Tập Trang 10, 11 Sgk Toán 9 Tập 1 Bài 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Tập 1 Trang 6 Bài 10, 11
  • Giải Bài Tập Tin Học 11 Trang 35, 36
  • Giải Bài Tập Trang 36, 37 Sgk Giải Tích 11: Một Số Phương Trình Lượng Giác Thường Gặp
  • Giải bài tập giải tích 12 bài 1 trang 18 SGK

    Áp dụng Quy tắc 1, hãy tìm các điểm cực trị của các hàm số sau:

    c) y = x + 1/x

    e)

    Hướng dẫn giải

    a) Ta có tập xác định : D = R

    y’ = 6x + 6x – 36

    y’ = 0 ⇔ x = -3 hoặc x = 2

    Bảng biến thiên:

    Kết luận :

    Hàm số đạt cực đại tại x = -3 ; = 71

    Hàm số đạt cực tiểu tại x = 2; = -54.

    b. Ta có tập xác định : D = R

    y’= 4x + 4x = 4x(x + 1) = 0;

    y’ = 0 ⇔ x = 0

    Bảng biến thiên:

    Hàm số có giá thị đạt cực tiểu tại x = 0; y CT = -3

    Hàm số không có điểm cực đại.

    c) Ta có tập xác định : D = R {0}

    y’ = 0 ⇔ x = ±1

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại x = -1; y = -2;

    hàm số đạt cực tiểu tại x = 1; y CT = 2.

    d) Ta có tập xác định : D = R

    y’= ( x 3 )’.(1 – x) 2 + x 3.[ (1 – x) 2]’

    = 3x 2. (1 – x) 2 + x 3.2(1 – x).(1 – x)’

    = 3x 2. (1 – x) 2 – 2x 3(1 – x)

    = x 2.(1 – x)(3 – 5x)

    y’ = 0 ⇔ x = 0; x = 1 hoặc x = 3/5

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số đạt cực đại tại x = 3/5

    hàm số đạt cực tiểu tại x CT = 1.

    Một số điểm chúng ta cần lưu ý : x = 0 không phải là cực trị vì tại điểm đó đạo hàm bằng 0 nhưng đạo hàm không đổi dấu khi đi qua x = 0.

    Ta có tập xác định: D = R.

    Bảng biến thiên:

    Vậy hàm số đạt cực tiểu tại x = 1/2.

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán :

    Quy tắc tìm điểm cực trị của hàm số y = f(x):

    1 .Tìm tập xác định.

    2. Tính f'(x). Xác định các điểm thỏa mãn f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

    3. Lập bảng biến thiên.

    4. Từ bảng biến thiên suy ra điểm cực trị.

    (Điểm cực trị là các điểm làm cho f'(x) đổi dấu khi đi qua nó).

    Giải bài tập giải tích 12 bài 2 trang 18 SGK

    Áp dụng Quy tắc 2, hãy tìm các điểm cực trị của hàm số sau:

    b) y = sin2x – x

    c) y = sinx + cosx ;

    Hướng dẫn giải

    a) TXĐ: D = R.

    + y’ = 4x 3 – 4x

    y’ = 0 ⇔ 4x( x 2 – 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = ±1.

    + y” = 12x 2 – 4

    b) Ta có tập xác định : D = R

    + y’ = 2cos2x – 1;

    + y” = -4.sin2x

    c) Ta có tập xác định : D = R

    + y’ = cosx – sinx

    d) Ta có tập xác định : D = R

    ⇔ x = ±1.

    + y” = 20x 3 – 6x

    Ta có y”(-1) = -20 + 6 = -14 < 0

    ⇒ x = -1 là điểm cực đại của hàm số.

    ⇒ x = 1 là điểm cực tiểu của hàm số.

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán :

    Tìm điểm cực trị của hàm số :

    1. Tìm tập xác định

    2. Tính f'(x). Tìm các giá trị x i để f'(x) = 0 hoặc f'(x) không xác định.

    3. Tính f”(x). Xét dấu f”(x i).

    4. Kết luận : Các điểm x i làm cho f”(x i) < 0 là các điểm cực đại

    Giải bài tập giải tích 12 bài 3 trang 18 SGK

    Chứng minh hàm số không có đạo hàm tại x = 0 nhưng vẫn đạt được cực tiểu tại điểm đó.

    Hướng dẫn giải bài tập toán giải tích 12 bài 3

    Hàm số có tập xác định D = R và liên tục trên R.

    + Chứng minh hàm số không có đạo hàm tại x = 0.

    Xét giới hạn :

    ⇒ Không tồn tại giới hạn

    Hay hàm số không có đạo hàm tại x = 0.

    + Chứng minh hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 (Dựa theo định nghĩa).

    ⇒ Hàm số y = f(x) đạt cực tiểu tại x = 0.

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán :

    Hàm số y = f(x) liên tục trên (a ; b) và x 0 ∈ (a ; b).

    + Hàm số y = f(x) có đạo hàm tại x 0 nếu tồn tại giới hạn

    Giải bài tập giải tích 12 bài 4 trang 18 SGK

    Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số y = x 3 – mx 2 – 2x + 1

    luôn luôn có một cực đại và một điểm cực tiểu.

    Hướng dẫn giải

    Ta có tập xác định : D = R

    + y’ = 3x 2 – 2mx – 2

    y’ = 0 ⇔ 3×2 – 2mx – 2 = 0

    + y” = 6x – 2m.

    ⇒ là một điểm cực đại của hàm số.

    ⇒ là một điểm cực tiểu của hàm số.

    Vậy hàm số luôn có 1 điểm cực đại và 1 điểm cực tiểu.

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán :

    + f'(x 0) = 0 và f”(x 0) < 0 thì x 0 là điểm cực đại.

    Giải bài tập giải tích 12 bài 5 trang 18 SGK

    Tìm a và b để các cực trị của hàm số

    y = 5/3.a2x3 + 2ax2 – 9x + b

    đều là những số dương và x 0 = -5/9 là điểm cực đại.

    Hướng dẫn giải

    Ta có tập xác định : D = R.

    ⇒ y” = 10a 2 x + 4a.

    – Nếu a = 0 thì y’ = -9 < 0 với ∀ x ∈ R

    ⇒ Hàm số không có cực trị (loại)

    – Nếu a ≠ 0.

    Các cực trị của hàm số đều dương

    Những kiến thức cần chú ý trong bài toán :

    + f'(x 0) = 0 và f”(x 0) < 0 thì x 0 là điểm cực đại.

    Giải bài tập giải tích 12 bài 6 trang 18 SGK

    Xác định giá trị của tham số m để hàm số m để hàm số đạt giá trị cực đại tại x = 2.

    HƯỚNG DẪN GIẢI

    Ta có bảng biến thiên:

    Dựa vào BBT thấy hàm số đạt cực đại tại x = -m – 1.

    Hàm số đạt cực đại tại x = 2 ⇔ -m – 1 = 2 ⇔ m = -3.

    Vậy m = -3.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 4, 5, 6 Trang 64, 65 Sgk Sinh 12
  • Bài 1,2,3,4,5,6,7,8,9 Trang 64,65,66 Môn Sinh 12: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sách Bài Tập Toán 6 Trang 11, 12 Câu 37, 38, 39, 40 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 38 Câu 24, 25, 26, 27, 28 Tập 2
  • Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Toán 7 Trang 59 Câu 8, 9, 10 Tập 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 18: Phòng Tránh Bị Xâm Hại

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học 5 Bài 23: Sắt, Gang, Thép
  • ✅ Bài 36: Hỗn Hợp
  • Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5
  • Trả Lời Câu Hỏi Khoa Học 5 Bài 49
  • Sách Giáo Khoa Khoa Học Lớp 5 ” Mzfreebook
  • Giải sách bài tập Khoa học lớp 5 tập 1

    Giải Vở bài tập Khoa học 5 bài 18

    Giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 18: Phòng tránh bị xâm hại có đáp án chi tiết cho từng bài tập trang 35, 36, 37 VBT Khoa học 5 tập 1 giúp các em học sinh nắm được các kiến thức khoa học lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

    Hướng dẫn giải Vở bài tập Khoa học lớp 5 bài 18

    Câu 1 trang 35 Vở bài tập Khoa học 5

    Quan sát các hình trang 38 SGK và hoàn thành bảng sau:

    Trả lời:

    Câu 2 trang 36 Vở bài tập Khoa học 5

    Hoàn thành bảng sau:

    Trả lời:

    3.1. Bạn cần phải làm gì khi có kẻ muốn xâm hại mình?

    a. Tránh ra xa để kẻ đó không đụng được đến người mình.

    b. Nhìn thẳng vào kẻ định xâm hại mình và nói to hoặc hét lên một cách kiên quyết “Không được, dừng lại!”, “Tôi không cho phép”, có thể keey cứu nếu cần thiết.

    c. Bỏ đi ngay.

    d. Thực hiện những điều trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh.

    3.2. Khi bị xâm hại, bạn cần làm gì?

    a. Kể ngay việc đó với người tin cậy để nhờ giúp đỡ. Nếu người đó tỏ ra chưa tin lời bạn nói, bạn sẽ nói lại để họ tin hoặc tìm người khác có thể giúp đỡ được mình.

    b. Tố cáo với cơ quan, tổ chức có trách nhiệm (nếu sự việc là nghiệm trọng).

    c. Nếu cơ thể bị thương tổn về thể chất hoặc tinh thần thì đến ngay cơ sở y tế, các tổ chức dịch vụ, tư vấn về sức khỏe để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời.

    d. Thực hiện những điều trên cho phù hợp với từng hoàn cảnh.

    Trả lời:

    Câu 4 trang 37 Vở bài tập Khoa học 5

    Viết ba quy tắc luôn giữ cho bản thân để phòng tránh bị xâm hại.

    Trả lời:

    Ba quy tắc luôn giữ cho bản thân để phòng tránh bị xâm hại:

    – Không đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ.

    – Không nhận tiền, quà của người khác mà không biết rõ lí do.

    – Không đi nhờ xe người lạ

    Câu 5 trang 37 Vở bài tập Khoa học 5

    Hãy ghi vào mỗi ngón tay ở hình bên tên người mà bạn có thể nói với họ mọi điều thầm kín, đồng thời người đó cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ bạn trong những lúc khó khăn hoặc cho bạn những lời khuyên đúng đắn.

    Trả lời:

    Ông bà nội, ngoại, bố, mẹ, anh, chị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trường Từ Vựng Trang 21 Văn 8, Các Từ Thuộc Trường Từ Vựng Người Ruột Thịt Trong Văn Bản Trong Lòng Mẹ Của Nguyên Hồng.
  • Soạn Bài Trường Từ Vựng Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Bài 8. Bài Luyện Tập 1
  • Giải Hóa Lớp 8 Bài 8: Bài Luyện Tập 1
  • Giải Hóa 8 Bài 8 Bài Luyện Tập 1 Hay Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100