【#1】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các Nước Tây Âu

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 10: Các nước Tây Âu giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài tập 1 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế các nước Tây Âu được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ. Nhận định đó đúng hay sai?

Lời giải:

– Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó: Các nước Tây Âu muốn nhận được viện trợ của Mĩ theo “kế hoạch Mac-san” để khôi phục nền kinh tế, thì buộc phải tuân theo những điều kiện do Mĩ đặt ra, như: không được tiến hành quốc hữu hóa xí nghiệp; hạ thuế quan đối với hàng hóa của Mĩ; gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ,… → Các nước Tây Âu ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.

Bài tập 2 trang 32 VBT Lịch Sử 9: Sau khi củng cố được thế lực, giai cấp tư sản cầm quyền ở các nước Tây Âu đã thực hiện những chính sách gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

Lời giải:

x

Hạn chế các quyền tự do dân chủ, xóa bỏ các cải cách tiến bộ, ngăn cản các phong trào công nhân và phong trào dân chủ.

x

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, nhằm khôi phục ách thống trị đối với các nước thuộc địa.

Bài tập 3 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Kẻ các mũi tên từ cột A (thời gian) sang cột B (sự kiện) sao cho đúng.

Bài tập 4 trang 33 VBT Lịch Sử 9: Em hãy điền vào bảng sau đây tên các tổ chức liên kết kinh tế ở Tây Âu cho phù hợp.

Lời giải:

Thời gian thành lập

Tên gọi các tổ chức liên kết kinh tế

Tháng 4/1951

– Cộng đồng than thép châu Âu

Tháng 3/1957

– Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu

– Cộng đồng kinh tế châu âu

Tháng 7/1967

– Cộng đồng châu Âu

Năm 1991

– Liên minh châu Âu

Bài tập 5 trang 33-34 VBT Lịch Sử 9:

Lời giải:

a. Hội nghị cấp cao các nước EC (họp tháng 12/1991) được tổ chức ở nước nào? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

b. Em hãy cho biết những quyết định quan trọng của hội nghị này là gì?

– Các quyết định quan trọng của hội nghị Ma-xtrich:

+ Xây dựng một thị trường nội địa châu Âu với một liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất (đồng Euro)

+ Xây dựng một liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung châu Âu.

+ Đổi tên Cộng đồng châu Âu thành Liên minh Châu Âu.

Bài tập 6 trang 34 VBT Lịch Sử 9: Tính đến năm 2004, Liên minh châu Âu (EU) có bao nhiêu nước thành viên? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng

A. 6 nước.

B. 11 nước.

C. 15 nước

D. 25 nước

E. 27 nước.

Lời giải:

D. 25 nước

【#2】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý chỉ đây là cuộc đấu tranh phong trào cách mạng 1926 – 1927.

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý biểu hiện trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng lên rõ rệt.

Các cuộc bãi công của công nhân đều mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết đấu tranh giữa nhiều ngành, nhiều địa phương.

* Hướng dẫn giải:

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

x Trí thức trẻ

x Thanh niên tiểu tư sản yêu nước

Công nhân lao động

* Hướng dẫn giải:

x Ra đời và hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phát triển mạnh.

x Lý luận và tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin có ảnh hưởng lớn, cuốn hút nhiều Đảng viên trẻ, tiên tiến của Tân Việt đi theo.

b. Nội bộ Tân Việt đã diễn ra cuộc đấu tranh như thế nào? cuối cùng, xu hướng nào chiếm ưu thế?

– Nội bộ Đảng Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng tư tưởng: vô sản và tư sản.

– Cuối cùng, xu hướng cách mạng theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế.

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước tên người sáng lập ra Việt Nam Quốc dân Đảng.

A: Nguyễn Thái Học

B: Phạm Tuấn Tài

* Hướng dẫn giải:

a. Việt Nam Quốc dân Đảng hoạt động theo khuynh hướng và mục tiêu nào?

– Việt Nam Quốc dân Đảng là một đảng chính trị theo khuynh hướng: cách mạng dân chủ tư sản

– Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân Đảng là: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.

b. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý mà em cho là sai về thành phần Đảng viên của Việt Nam Quốc dân Đảng.

Sinh viên, học sinh, công chức, tư sản lớp dưới, người làm nghề tự do

x Một số nông dân khá giả hoặc địa chủ ở nông thôn

Binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.

Một số công nhân ở các hầm mỏ.

* Hướng dẫn giải:

a. Vụ giết tên trùm mộ phu Ba-zanh của Việt Nam Quốc dân Đảng đã dẫn đến hậu quả gì? Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý em cho là đúng.

B. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp, bắt gần 1000 đảng viên Việt Nam Quốc dân Đảng, nhiều cơ sở của Việt Nam Quốc dân Đảng bị phá vỡ.

– Diễn biến chính của khởi nghĩa Yên Bái:

+ Đêm 9/2/1930, cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân Đảng nổ ra ở Yên Bái. Cùng đêm đó, khởi nghĩa nổ ra ở Phú Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình,… ở Hà Nội cũng có ném bom vào Sở Mật thám, Sở Cảnh sát…

+ Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính nhưng không làm chủ được tỉnh lị nên hôm sau đã bị Pháp phản công và tiêu diệt.

+ Tại các địa phương khác, nghĩa quân cũng chỉ tạm thời làm chỉ được mấy huyện lị, nhưng sau đó nhanh chóng bị Pháp phản công, chiếm lại

→ khởi nghĩa Yên Bái thất bại, các lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam Quốc dân Đảng bị bắt và bị xử tử.

– HS theo dõi lược đồ sau để điền tên các địa điểm diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy chọn những thông tin bên phải điền vào chỗ chấm (…) ở các ô bên trái cho phù hợp về nội dung.

Ở Yên Bái: quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bị thương một số sĩ quan và hạ sĩ quan Pháp, nhưng không làm chủ được tỉnh lị.

Ở Hà Nội: Tổ chức đánh bom vào sở Mật thám, sở Cảnh sát

Ở các nơi khác: Nghĩa quân tạm thời làm chủ một số huyện lị, sau đó nhanh chóng bị địch chiếm lại.

b. Hãy cho biết nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân khách quan: Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc khởi nghĩa vừa đơn độc vừa non yếu như khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân chủ quan: Việt Nam Quốc dân Đảng vừa non yếu lại không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo.

– Ý nghĩa:

+ Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của quân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

+ Là một cuộc khảo nghiệm về con đường cứu nước: Chứng tỏ, con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với cách mạng Việt Nam, thúc đẩy phong trào cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản.

Bài tập 9 trang 62 VBT Lịch Sử 9:

Công nhân, trí thức, thanh niên yêu nước

Trí thức và thanh niên yêu nước

Họ sinh; sinh viên; tư sản lớp dưới; người làm nghề tự do; một số nông dân khá giả; thân hào, địa chủ; binh lĩnh, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp

Đánh đổ chủ nghĩa đế quóc Pháp và tay sai, giành độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam.

Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái

Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu không chỉ sự bức thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam

x Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh mẽ.

c. Chi bộ cộng sản đầu tiên họp ở đâu? Có bao nhiêu người? Em có thể kể tên một vài người trong số họ?

– Chi bộ cộng sản đầu tiên họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) vào cuối tháng 3 năm 1929.

– Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 thành viên.

– Tên các thành viên:

+ Trịnh Đình Cửu

+ Ngô Gia Tự

+ Trần Văn Cung

+ Đỗ Ngọc Du

+ Nguyễn Đức Cảnh

+ Dương Hạc Đính

+ Kim Tôn

【#3】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 14: Thu

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14: Thu – đông năm 1947, Việt Bắc “Mồ chôn giặc Pháp” có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 30, 31, 32 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 14

Câu 1 trang 30 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

Âm mưu của thực dân Pháp khi tấn công lên căn cứ địa Việt Bắc là:

☐ Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

☐ Tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

☐ Tất cả các ý trên.

Trả lời:

☒ Tất cả các ý trên.

Câu 2 trang 30 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý đúng

Quyết định của Trung ương Đảng ta khi biết được âm mưu của thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc:

A. Cơ quan đầu não rút sang căn cứ địa ở vùng biên giới Việt – Lào.

B. Phân tán lực lượng bộ đội chủ lực.

C. Quyết tâm phá tan cuộc tiến công của giặc.

D. Tập trung quân đánh mạnh ở đồng bằng, buộc địch phải từ bỏ âm mưu tiến công Việt Bắc.

Trả lời:

C. Quyết tâm phá tan cuộc tiến công của giặc.

Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

Trả lời:

Lược đồ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947

Câu 4 trang 31 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy nêu những thắng lợi tiêu biểu của quân dân ta trong chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 trên các đường:

– Đường bộ:

– Đường không:

– Đường thủy:

Trả lời:

– Đường bộ: đèo Bông Lau.

– Đường không: Bắc Kạn, Chợ Mới, Chợ Đồn.

Đường thủy: Bình Ca, Đoan Hùng.

– Cho biết điều gì thôi thúc những chiến sĩ trẻ này ra trận?

Trả lời:

– Sức mạnh đoàn kết và tinh thần đấu tranh kiên cường của nhân dân ta.

– Quyết tâm bảo vệ độc lập tự do cho tổ quốc.

Câu 6 trang 32 Vở bài tập Lịch sử 5

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 có ý nghĩa như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

Trả lời:

Chiến thắng của chiến dịch Việt Bắc đã đập tan âm mưu mau chóng kết thúc chiến tranh của địch bảo vệ được cơ quan đầu não kháng chiến ở Việt Bắc. Đưa cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới.

【#4】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 10: Bác Hồ Đọc Tuyên Ngôn Độc Lập

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 10

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 10: Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 23, 24 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 10

Câu 1 trang 23 Vở bài tập Lịch sử 5

Hãy cho biết:

– Ngôi nhà này thuộc phố nào ở Hà Nội?

– Người ngồi Viết là ai? Người đó đang viết gì?

Trả lời:

– Ngôi nhà này thuộc phố Hàng Ngang ở Hà Nội.

– Người ngồi viết là Bác Hồ, Người đang viết bản “Tuyên ngôn Độc lập”.

Câu 2 trang 23 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng.

Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập nhằm:

☐ Tuyên bố Tổng khởi nghĩa đã thành công trong cả nước.

☐ Tuyên bố sự chấm dứt của triều đại phong kiến nhà Nguyễn.

☐ Tuyên bố cho cả nước và thế giới biết về quyền độc lập, tự do của nước ta.

☐ Tất cả các ý trên.

Trả lời:

☒ Tuyên bố cho cả nước và thế giới biết về quyền độc lập, tự do của nước ta

Câu 3 trang 23 Vở bài tập Lịch sử 5

Chi tiết nào trong bài thể hiện tình cảm chan hòa giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân trong buổi lễ tuyên bố độc lập?

Trả lời:

Khi đọc được nửa chừng bản “Tuyên ngôn Độc lập”, Bác dừng lại và hỏi: “Tôi nói, đồng bào nghe rõ không?”. Chi tiết này thể hiện tình thần chan hoàn giữa Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhân dân trong buổi lễ tuyên bố độc lập, là biểu hiện sinh động về tư tưởng lấy dân làm gốc của Người.

Chép lại lời kết thúc của bản Tuyên ngôn Độc lập:

Lời kết thúc như vậy thể hiện điều gì?

Trả lời:

– Lời kết thúc của bản Tuyên ngôn Độc lập: “Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”.

– Lời kết thúc như trên thể hiện: ý chí mạnh mẽ và quyết tâm sắt đá của nhân dân ta, quyết tâm bảo vệ nền độc lập mới giành được, thể hiện lập trường kiên định về độc lập, tự do của dân tộc, phản ánh niềm tin vững chắc vào sức mạnh của dân tộc Việt Nam. Dù phải hy sinh gian khổ song quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập.

Câu 5 trang 23 Vở bài tập Lịch sử 5

Viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh Bác Hồ trong buổi lễ tuyên bố độc lập

Trả lời:

Nhân dịp quốc khánh mùng 2-9, em đã có cơ hội được xem video Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập (2-9-1945). Trong buổi lễ, tất cả mọi người đều chăm chú lắng nghe. Hình ảnh ấy của Bác còn mãi ghi sâu trong lòng em. Vầng chán Bác cao, dáng người hơi gầy, Bác đứng trên cao ngắm nhìn về phía mọi người và dõng dạc nói với giọng đanh thép, hùng hồn và chắc nịch. Phút giây này thật thiêng liêng đối với dân tộc Việt Nam, giọng Bác vang lên khiến trong lòng ai cũng hết sức háo hức và tự hào. Em tự hứa sẽ học tập thật giỏi và luôn chăm ngoan để không phụ công Bác.

Câu 6 trang 24 Vở bài tập Lịch sử 5

Nối ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp:

Trả lời:

Câu 7 trang 24 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy sưu tầm một số câu thơ của Tố Hữu nói lên cảm xúc về ngày lễ tuyên bố độc lập:

Trả lời:

Sáng mồng hai tháng chín

Tố Hữu

Hôm nay sáng mồng hai tháng chín

Thủ đô hoa vàng nắng Ba Đình

Muôn triệu tim chờ chim vẫn nín

Bỗng vang lên tiếng hát ân tình

Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh

Người đứng trên đài lặng phút giây

Trông đàn con đó vẫy hai tay

Cao cao vầng trán ngời đôi mắt

Độc lập bây giờ mới thấy đây.

【#5】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 21: Nhà Máy Hiện Đại Đầu Tiên Của Nước Ta

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 2

Giải Vở bài tập Lịch sử 5 bài 21

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 21 : Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 47, 48 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 21

Câu 1 trang 47 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu × vào ☐ trước ý đúng

Hòa bình lập lại, Đảng và Bác Hồ chủ trương phải xây dựng những nhà máy hiện đại, để:

☐ Chế tạo những công cụ hiện đại thay thế cho công cụ thô sơ.

☐ Đưa nền sản xuất lạc hậu lên sản xuất tiên tiến.

☐ Cạnh tranh với đế quốc Mĩ.

Trả lời:

☒ Chế tạo những công cụ hiện đại thay thế cho công cụ thô sơ.

Câu 2 trang 47 Vở bài tập Lịch sử 5

Đánh dấu × vào ☐ trước ý đúng nhất.

Đảng và Chính phủ ta quyết định xây dựng Nhà máy Cơ khí Hà Nội nhằm:

☐ Phục vụ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

☐ Từng bước thay thế công cụ sản xuất thô sơ, năng suất thấp.

☐ Làm nòng cốt cho ngành công nghiệp của nước ta.

☐ Tất cả các ý trên.

Trả lời.

☒ Tất cả các ý trên.

Câu 3 trang 47 Vở bài tập Lịch sử 5

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng.

A. Trung Quốc

B. Liên Xô (trước đây).

C. Công hòa Liên bang Nga.

D. Cu-ba.

Trả lời:

B. Liên Xô (trước đây).

Câu 4 trang 47 Vở bài tập Lịch sử 5

Nhà máy cơ khí Hà Nội sản xuất ra những sản phẩm nào? Những sản phẩm đó có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc?

Trả lời:

– Nhà máy cơ khí Hà Nội đã sản xuất ra những máy phay, máy tiện, máy khoan, ….

– Vai trò:

+ Phục vụ công cuộc lao động xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

+ Nhiều sản phẩm có mặt cùng bộ đội trên chiến trường đánh Mĩ, tiêu biểu là tên lửa B52.

Câu 5 trang 48 Vở bài tập Lịch sử 5

Vì sao Nhà máy Cơ khí Hà Nội lại được vinh dự đón Bác Hồ về thăm nhiều lần?

Nhà máy Cơ khí Hà Nội

Trả lời:

Nhà máy Cơ khí Hà Nội lại được vinh dự đón Bác Hồ về thăm nhiều lần vì nhà máy luôn đạt được thành tích to lớn, góp phần quan trọng vào công cuộc xây và bảo vệ Tổ quốc.

【#6】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 17: Chiến Thắng Lịch Sử Điện Biên Phủ

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17: Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 37, 38, 39, 40 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 17

Câu 1 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Trong bài thơ Hoan hô chiến sĩ Điện Biên, nhà thơ Tố Hữu có viết:

“Năm mươi sáu ngày đêm

Khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt” …

Em hãy cho biết “năm mươi sáu ngày đêm” của chiến dịch Điện Biên Phủ được bắt đầu và kết thúc vào thời gian nào?

– Bắt đầu ngày … tháng … năm…

– Kết thúc ngày … tháng … năm….

Trả lời:

– Bắt đầu ngày 13 tháng 3 năm 1954

– Kết thúc ngày 7 tháng 5 năm 1954

Câu 2 trang 37 Vở bài tập Lịch sử 5

Dựa vào SGK và lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ, em hãy:

a) Tóm tắt diễn biến ba đợt tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ:

– Đợt 1:

– Đợt 2:

– Đợt 3:

b) Tô màu vào các mũi tên chỉ hướng tấn công của quân ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ (dùng ba màu để phân biệt ba đợt tấn công).

Trả lời:

a)

– Đợt 1: Ngày 13-3-1954, quân ta nổ súng mở màn chiến dịch, lần lượt tiêu diệt các vị trí phòng ngự của địch ở phía Bắc sau 5 ngày đêm chiến đấu dũng cảm.

– Đợt 2: Ngày 30-3-1954, ta đồng loạt tấn công địch lần thứ hai, phần lớn các cứ điểm phía Đông thuộc quyền kiểm soát của ta.

– Đợt 3: Ngày 1-5-1954, ta mở đợt tấn công thứ ba, đánh chiếm các cứ điểm còn lại.

b)

Lược đồ chiến dịch Điện Biên Phủ

Quân Pháp nhảy dù xuống Điện Biên Phủ

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp?

– Điều gì khiến cho mục đích của địch không thành?

Trả lời:

– Mục đích nhảy dù của quân Pháp:

+ Chiếm Điện Biên Phủ bằng một cuộc hành quân không vận.

+ Gây bất ngờ cho quân ta, do không có sự phòng bị nên sẽ thất bại.

– Mục đích của địch không thành do: sự chủ quan của quân Pháp.

Câu 4 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Em hãy viết đoạn văn ngắn về một tấm gương chiến đấu tiêu biểu trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ mà em biết.

Trả lời:

Tô Vĩnh Diện (1924 – 1953) là người huyện Nông Cống, Thanh Hóa. Vào bộ đội năm 1949, đến năm 1953. Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, ông làm tiểu đội trưởng một đơn bị pháo cao xạ. Đường hành quân kéo pháo vô cùng hiểm trở, khó khăn, ông chỉ huy đưa pháo đến điểm tập kết an toàn. Lệnh trên lại kéo pháo ra. Đêm tối, dốc cao, dây kéo bị đứt, khẩu pháo lao quá nhanh, ông hô đồng đội “thà hi sinh, quyết bảo vệ pháo” và ông đã lấy thân mình chèn bánh xe, chặn khẩu pháo không rơi xuống vực. Tô Vĩnh Diện đại diện cho lớp chiến sĩ hi sinh quên mình trong chiến dịch Điện Biên Phủ để giành độc lập, tự do cho dân tộc.

Câu 5 trang 39 Vở bài tập Lịch sử 5

Trình bày ý nghĩa của chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ.

Trả lời:

Chiến thắng Điện Biên Phủ là mốc son chói lọi, góp phần kết thúc thắng lợi chín năm kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945 – 1954).

Câu 6 trang 40 Vở bài tập Lịch sử 5

Sưu tầm và ghi lại một số câu thơ (hoặc lời bài hát) về chiến thắng Điện Biên Phủ.

Trả lời:

Bài thơ 1: “Hoan hô chiến sĩ Điện Biên” – Tố Hữu

“Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

Chiến sĩ anh hùng

Đầu nung lửa sắt

Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

Máu trộn bùn non

Gan không núng

Chí không mòn!

Những đồng chí thân chôn làm giá súng

Đầu bịt lỗ châu mai

Băng mình qua núi thép gai

Ào ào vũ bão,

Những đồng chí chèn lưng cứu pháo

Nát thân, nhắm mắt, còn ôm…

Những bàn tay xẻ núi lăn bom.

Nhất định mở đường cho xe ta lên chiến trường tiếp viện”

Bài thơ 2: “Về với Điện Biên” – Thiên Ân

Ngày anh về với Điện Biên

Đôi chân ươm mộng trên triền núi cao

Bấy lâu mơ ước gặp nhau

Hẹn hò dốc đá ngày nào còn vương

Mường Thanh mây trắng ngập đường

Cánh đồng tỏa nắng soi gương đầu ngày

Hàng rào, dây kẽm, thép gai…

Điện Biên một thuở đạn bay, lửa hờn.

【#7】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 11: Ôn Tập

Ôn tập Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 – 1945)

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 11

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 11: Ôn tập Hơn tám mươi năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ (1858 – 1945) có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 24, 25, 26 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 11

Câu 1 trang 24 Vở bài tập Lịch sử 5

Trả lời:

Thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam

1885 – cuối thế kỉ XIX

Pháp từng bước xâm chiếm và biến nước ta thành thuộc địa của chúng. Nhân dân ta kiên quyết đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược.

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội toàn thắng

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc “Tuyên ngôn Độc lập”, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Câu 2 trang 25 Vở bài tập Lịch sử 5

Nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp.

– Họ đều là những người trí thức yêu nước. Mong muốn đất nước được tự do, phát triển.

Câu 3 trang 25 Vở bài tập Lịch sử 5

Hãy viết về một sự kiện lịch sử trong giai đoạn từ năm 1858 đến năm 1945 mà em nhớ nhất.

Trả lời:

Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, đời sống của nhân dân ta vô cùng khổ cực. Nhân dân đã đấu tranh kiên cướng chống ách đô hộ của Pháp nhưng do chưa có giai cấp lãnh đạo tiên tiến và đường lối đúng đắn nên đều đưa đến thất bại. Trước hoàn cảnh đó, ngày 5/6/1911, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu nước và cho đến 30 năm sau Người mới được trở về Tổ quốc thân yêu. Vào thời điểm đó, không ai biết rằng vận mệnh của dân tộc Việt Nam đã gắn liền với quyết định ra đi của một con người mà lịch sử đã chứng tỏ là sáng suốt phi thường. Quyết tâm cháy bỏng của Người cho đến nay vẫn còn sống mãi: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đấy là tất cả những điều tôi muốn, đây là tất cả những điều tôi hiểu”.

Nhà thơ Tố Hữu đã viết:

“Ôi nhớ những năm nào thuở trước

Xóm làng ta xơ xác héo hon

Nửa đêm thuế thúc trống dồn

Sân đình máu chảy đường thôn lính đầy”.

Các câu thơ trên miêu tả nỗi thống khổ của nhân dân ta trong thời kì nào?

Trả lời:

Câu thơ trên miêu tả nỗi thống khổ của nhân dân ta thời kì trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Câu 5 trang 26 Vở bài tập Lịch sử 5

Ảnh bến cảng Nhà Rồng

Ảnh Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập

Trả lời:

Hình ảnh 1: Ngày 5/6/1911, Văn Ba rời tổ quốc, ra đi tìm đường cứu nước.

Hình ảnh 2: Ngày 2/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

【#8】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 4: Xã Hội Việt Nam Cuối Thế Kỉ Xix

Giải sách bài tập Lịch sử lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4

Giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4: Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX có đáp án và hướng dẫn giải chi tiết cho từng bài tập trang 11, 12, 13 VBT Lịch sử 5 cho các em học sinh tham khảo củng cố các kiến thức Lịch sử 5. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

Hướng dẫn giải Vở bài tập Lịch sử lớp 5 bài 4

Câu 1 trang 11 Vở bài tập Lịch sử 5

Nối các ô bên trái với các ô bên phải sao cho phù hợp.

Chính sách khai thác của thực dân Pháp đối với đất nước ta là:

Trả lời:

Câu 2 trang 11 Vở bài tập Lịch sử 5

Hãy nêu các giai cấp, tầng lớp xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

Những giai các, tầng lớp mới: công nhân, chủ xưởng, nhà buôn, viên chức, trí thức,..

Câu 3 trang 12 Vở bài tập Lịch sử 5

Quan sát các hình sau đây:

Hình 1. Kéo cày thay trâu

Hình 2. Phu kéo xe thời Pháp thuộc

Hãy nêu cảm nghĩ về tình cảnh người nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

Người nông dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX bị áp bức, bóc lột nặng nề, cuộc sống hết sức khổ cực, đói nghèo.

Đánh dấu × vào ô ☐ trước ý đúng nhất.

Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

☐ Bộ máy cai trị thuộc địa được hình thành.

☐ Thành thị phát triển, buôn bán được mở rộng.

☐ Các giai cấp, tầng lớp mới hình thành bên cạnh sự tồn tại của các giai cấp cũ.

☐ Tất cả các ý trên.

Trả lời:

☒ Tất cả các ý trên.

Câu 5 trang 13 Vở bài tập Lịch sử 5

Những thay đổi của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX liệu có làm cho nước ta giàu mạnh, nhân dân ta được tự do?

Trả lời:

Những thay đổi của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX không thể làm cho nước ta giàu mạnh, nhân dân ta được tự do. Nó làm cho mâu thuẫn xã hội bị đẩy lên cao, mâu thuẫn dân tộc ngày càng sâu sắc.

【#9】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang

Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 6 Bài 12: Nước Văn Lang giúp HS giải bài tập, cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản, chính xác, khoa học để các em có những hiểu biết cần thiết về lịch sử thế giới, nắm được những nét lớn của tiến trình lịch sử Việt Nam:

Bài 1 trang 30 VBT Lịch Sử 6: a) Theo em nhà nước Văn Lang ra đời để giải quyết những yêu cầu gì của xã hội. Hãy đánh dấu X vào đầu câu trả lời em cho là đúng nhất.

Để có sức mạnh chống trả các bộ lạc ở nước khác đến xâm lấn, cướp bóc.

Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh phản ánh nội dung cơ bản gì trong đời sống của nhân dân ta.

c) Truyện Thánh Gióng nói lên truyền thống tiêu biểu gì của dân tộc ta?

Lời giải:

a) [X] Để giải quyết tất cả các yêu cầu trên.

b) Phản ảnh truyền thống làm thủy lợi, chống thiên tai của nhân dân ta.

c) Nói lên truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta.

Bài 2 trang 31 VBT Lịch Sử 6: Dùng bút chì sáp màu đánh dấu vào lược đồ (Hình 12) – vùng dân cư của nước Văn Lang.

Em có nhận xét gì về nơi sinh sống của cư dân Văn Lang.

Lời giải:

Nhận xét: Cư dân Văn Lang sống chủ yếu ở vùng đồng bằng ven các sông lớn thuộc Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ngày nay. Đây là những nơi thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước.

Bài 3 trang 32 VBT Lịch Sử 6: a) Phỏng theo sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang (trang 37 – SGKLS6).Em có thể vẽ sơ đồ khác theo ý tưởng của em.

b) Có bạn đang vẽ dở sơ đồ nhà nước Văn Lang, em hãy viết tiếp và hoàn thành.

Các Vua Hùng đã có công dựng nước,

Bác cháu ta phải giữ lấy nước.

Ra đời trong hoàn cảnh nào? Vào thời gian nào và địa điểm ở đâu?

Lời giải:

a) Sơ đồ tổ chức nhà nước Văn Lang

b)

c) Câu nói trên được Bác nói vào sáng ngày 19/9/1954 tại cửa Đền Giếng trong khu di tích Đền Hùng thuộc núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, huyện Lâm Thau, tỉnh Phú Thọ trước cán bộ Đại đoàn Quân tiên phong.

【#10】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 15

Sự phát triển kinh tế và văn hóa thời Trần

Giải VBT Lịch sử 7 bài 15: Sự phát triển kinh tế và văn hóa thời Trần

Bài 1 trang 41 VBT Lịch Sử 7

Tuy bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nền nông nghiệp nước ta ở thời Trần vẫn được phục hồi và nhanh chóng phát triển. Em hãy cho biết đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự phát triển đó?

Đánh dấu X vào ô trồng đầu câu mà em cho là đúng nhất.

Lời giải:

Nhà nước có chính sách khuyến khích sản xuất, mở rộng diện tích trồng trọt.

Bài 2 trang 41 VBT Lịch Sử 7

Em hiểu thế nào là điền trang, thế nào là thái ấp. Hãy ghi vào ô trống từ tương ứng với ý đã nêu:

– Bộ phận đất đai nhà vua phong cho quý tộc, vương hầu làm bổng lộc.

– Bộ phận ruộng đất thuộc quyền sở hữu của quý tộc, vương hầu do khai hoang mà có.

Lời giải:

– Bộ phần đất đai nhà vua phong cho quý tộc, vương hầu làm bổng lộc → Thái ấp

– Bộ phận ruộng đất thuộc quyền sở hữu của quý tộc, vương hầu do khai hoang mà có → Điền trang

Bài 3 trang 42 VBT Lịch Sử 7

Ở thời Trần, trong lĩnh vực nông nghiệp, bộ phận ruộng đất nào đem lại nguồn thu nhập chính cho nhà nước? Đánh dấu X vào ô trống ở đầu ý trả lời mà em cho là đúng:

Lời giải:

Ruộng đất công làng xã

Bài 4 trang 42 VBT Lịch Sử 7

Để phát triển nông nghiệp, nhà Trần rất quan tâm đến việc trị thủy, đề phòng lụt lội, bảo vệ mùa màng. Theo em, đó là việc gì? Hãy điền tiếp vào ô trống sau:

Lời giải:

Bài 5 trang 42 VBT Lịch Sử 7

Thủ công nghiệp thời Trần rất phát triển, đặc biệt là thủ công nghiệp trong nhân dân. Hãy thống kê những nghề tiêu biểu?

Lời giải:

Nghề làm đồ gốm, rèn sắt, nghề đúc đồng, làm giấy và khắc bản in, nghề mộc và xây dựng, khai khoáng,…

Điền vào các ô chữ những từ thể hiện sự phát triển của mạng lưới thương nghiệp và thành thị thời Trần:

– Nơi diễn ra hoạt động buôn bán tấp nập

– Trung tâm kinh tế sầm uất

– Trung tâm buôn bán với nước ngoài:

Lời giải:

– Nơi diễn ra hoạt động buôn bán tấp nập

– Trung tâm kinh tế sầm uất

– Trung tâm buôn bán với nước ngoài:

Bài 7 trang 43 VBT Lịch Sử 7

Xã hội nhà Trần ngày càng phân hóa, bộ máy nhà nước mang tính đẳng cấp rõ rệt. Em hãy nêu tóm tắt đặc điểm của từng tầng lớp xã hội thời Trần?

Lời giải:

– Vương hầu, quý tộc: Ngày càng có nhiều ruộng đất, có nhiều đặc quyền đặc lợi, nắm giữ các chức vụ chủ yếu trong bộ máy chính quyền.

– Địa chủ thường: Những người giàu có trong xã hội, có nhiều ruộng đất tư cho nông dân cày cấy để thu tô.

– Nông dân: Cày ruộng công của nhà nước ở các làng xã, là tầng lớp bị trị, đông đảo nhất trong xã hội. Một bộ phận phải lĩnh canh ruộng đất và nộp tô cho địa chủ.

– Nông nô, nô tì: Bị lệ thuộc và bị quý tộc bóc lột nặng nề hơn nông dân tá điền.

Bài 8 trang 43 VBT Lịch Sử 7

Lời giải:

– Tục thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, những người có công với làng, với nước.

– Nhiều người đi tu, chùa chiền mọc lên khắp nơi.

– Nho giáo phát triển, được đề cao.

– Các hình thức sinh hoạt văn hóa như ca hát, nhảy múa, đấu vật, đua thuyền… rất phổ biến và phát triển.

Bài 9 trang 44 VBT Lịch Sử 7

Văn học thời Trần (bao gồm cả văn học chữ Hán và chữ Nôm) rất phong phú, để lại nhiều thành tựu rực rỡ.

a) Theo em nguyên nhân nào có ý nghĩa quyết định dẫn đến sự phát triển của văn học thời Trần? Đánh dấu X vào ô trống đầu câu em cho là đúng nhất:

a) Hãy nêu một số tác giả và tác phẩm văn học tiêu biểu mà em biết?

Lời giải:

a) Truyền thống yêu nước, tự hào dân tộc được phát huy cao độ trong các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm.

b)

– Tác giả: Nguyễn Thuyên, Nguyễn Sĩ Cố, Hồ Quý Ly, Trần Quốc Tuấn, Trần Quang Khải, Trương Hán Siêu,…

– Tác phẩm: Hịch tướng sĩ, Phò giá về kinh, Phú song Bạch Đằng,…

Bài 10 trang 44 VBT Lịch Sử 7

Giáo dục và khoa học – kĩ thuật thời Trần có nhiều điểm mới, hãy hoàn thiện tiếp các đoạn văn sau để thấy được những tiến bộ trên các lĩnh vực này ở thời Trần:

a) Về giáo dục

– Quốc tử giám

– Các lộ, phủ, kinh thành

– Các kì thi

– Nhà giáo tiêu biểu

b) Về khoa học – kĩ thuật

– Bộ Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu

– Binh thư yếu lược của Trần Hưng Đạo

– Thầy thuốc Tuệ Tĩnh

– Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán

– Hồ Nguyên Trừng và các thợ giỏi

Lời giải:

a) Về giáo dục

– Quốc tử giám mở rộng việc đào tạo con em quý tộc, quan lại.

– Các lộ, phủ, kinh thành đều có trường công.

– Các kì thi được tổ chức ngày càng nhiều.

– Nhà giáo tiêu biểu: Chu Văn An

b) Về khoa học – kĩ thuật

– Bộ Đại Việt sử kí của Lê Văn Hưu là bộ chính sử có giá trị đầu tiên ở nước ta.

– Binh thư yếu lược của Trần Hưng Đạo đánh dấu bước phát triển về lí luận quân sự của Đại Việt.

– Thầy thuốc Tuệ Tĩnh đã nghiên cứu cây thuốc nam, tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam trong nhân dân.

– Đặng Lộ, Trần Nguyên Đán có những đóng góp đáng kể trong lĩnh vực thiên văn học.

– Hồ Nguyên Trừng và các thợ giỏi đã tạo được súng thần cơ và đóng các thuyền lớn, có hiệu quả cao trong chiến đấu.

Bài 11 trang 45 VBT Lịch Sử 7

Nhà Trần có nhiều công trình kiến trúc mới được xây dựng với kĩ thuật tinh xảo. Các công trình sau đây được xây dựng ở những địa phương nào? Hãy nối các mũi tên cho đúng:

Lời giải:

– Tháp Phổ Minh: Nam Định

– Thành Tây Đô: Thanh Hóa

– Hoàng thành: Thăng Long

………………….