Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)

--- Bài mới hơn ---

  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giới thiệu về Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất)

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) giúp các em học sinh hoàn thành các bài tập trong sách Lịch sử 8 một cách chính xác, ngắn gọn, từ đó thêm nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải BT Lịch sử 8 (ngắn nhất) gồm 3 phần chính:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Lịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Lịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Lịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Lịch Sử 8 Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênLịch Sử 8 Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiLịch Sử 8 Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácLịch Sử 8 Bài 5: Công xã Pa-ri 1871Lịch Sử 8 Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Lịch Sử 8 Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Lịch Sử 8 Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Lịch Sử 8 Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Lịch Sử 8 Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Lịch Sử 8 Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Lịch Sử 8 Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Lịch Sử 8 Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Lịch Sử 8 Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Lịch Sử 8 Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Lịch Sử 8 Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamLịch Sử 8 Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Lịch Sử 8 Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Vbt Lịch Sử 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 8

    Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917) gồm 4 chương với 14 bài viết.

    Phần 2: Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) gồm 5 chương với 9 bài viết.

    Phần 3: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 gồm 2 chương với 8 bài viết.

    Giải VBT Lịch sử 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong VBT Lịch sử 8, từ đó nắm chắc kiến thức và thêm yêu môn học này hơn.

    Giải VBT Lịch sử 8 gồm phần chính, với tổng số 31 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới

    Bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 5: Công xã Pa-ri 1871

    Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20

    Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)

    Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873

    Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)

    Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19

    Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19

    Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam

    Bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918

    Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiênBài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18Bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giớiBài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa MácBài 5: Công xã Pa-ri 1871Bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19Bài 9: Ấn Độ thế kỉ 18 – Đầu thế kỉ 20Bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ 19 – Đầu thế kỉ 20Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)Bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921)Bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)Bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)Bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)Bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20Bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)Bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873Bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884)Bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ 19Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ 19Bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ 19Bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt NamBài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918Bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Tổng Hợp
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Ngắn Gọn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 6: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 11 Bài 7: Những Thành Tựu Văn Hóa Thời Cận Đại
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 12 Bài 15: Phong Trào Dân Chủ 1936
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 30: Tổng Kết
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 30: Tổng Kết
  • Phần 1: Lịch sử thế giới cận đại (Từ giữa thế kỉ XVI đến năm 1917)

    Chương I: Thời kì xác lập của chủ nghĩa tư bản (Từ giữa thế kỉ 16 đến nửa sau của thế kỉ 19)

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 3: Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 4: Phong trào công nhân và sự ra đời của chủ nghĩa Mác

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ cuối thế kỉ 19 – đầu thế kỉ 20

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 5: Công xã Pa-ri 1871 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 6: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 7: Phong trào công nhân quốc tế cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ XVIII- XIX

    Chương III: Châu Á thế kỉ 18 – đầu thế kỉ 20

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 9: Ấn Độ thế kỉ XVIII-Đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 10: Trung Quốc giữa thế kỉ XIX – Đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 12: Nhật Bản giữa thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 14: Ôn tập lịch sử thế giới cận đại (từ giữa thế kỉ 16 đến năm 1917)

    Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Chương I: Cách mạng tháng mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917 – 1921) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 16: Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941)

    Chương II: Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 17: Châu Âu giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 18: Nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Chương III: Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939)

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 19: Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 20: Phong trào độc lập dân tộc ở Châu Á (1918 – 1939)

    Chương IV: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 21: Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

    Chương V: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ XX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 23: Ôn tập lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945)

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    Chương I: Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ 19

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 24: Cuộc kháng chiến từ năm 1858 đến năm 1873 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 25: Kháng chiến lan rộng ra toàn quốc (1873 – 1884) Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 26: Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 28: Trào lưu cải cách Duy Tân ở Việt Nam nửa cuối thế kỉ XIX

    Chương II: Xã hội Việt Nam từ năm 1897 đến năm 1918

    Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 29: Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp và những chuyển biến về kinh tế xã hội ở Việt Nam Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 30: Phong trào yêu nước chống Pháp từ đầu thế kỉ 20 đến năm 1918 Giải bài tập Lịch Sử 8 bài 31: Ôn tập: Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918

    ………………………………………

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 9: Cách Mạng Mùa Thu
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 5 Bài 6: Quyết Chí Ra Đi Tìm Đường Cứu Nước
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 21
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 23: Kinh Tế, Văn Hóa Thế Kỉ 16
  • Giải Vbt Lịch Sử Lớp 7 Bài 2 Ngắn Gọn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 8: Celebrations
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản
  • 57 Video + 55 Bài Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh Căn Bản
  • Hướng Dẫn Thực Hành Xây Dựng Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • Các Thuật Ngữ Tiếng Anh Trong Kế Toán Tài Chính
  • Giải VBT Lịch Sử 7 bài 2:

    1. Sự suy phong của chế độ phong kiến và sự hình thành tư bản chủ nghĩa ở châu Âu

    1.1. Bài 1 trang 4 VBT

    Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng:

    a. Nguyên nhân của cuộc phát kiến địa lí là do quý tộc, nhà vua muốn tìm kiếm vùng đất mới để du lịch, tìm kiếm điều mới lạ, phục vụ cho cuộc sống xa hoa.

    b. Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lơn và phát hiện ra những miền đất mới.

    c. C. Cô-lôm-bô là người đã đi vòng quanh Trái Đất, hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình.

    d. Các cuộc phát kiến điạ lí đã tạo điều kiện để các dân tộc xích lại gần nhau và hiểu biết nhau hơn.

    Lời giải:

    Va-xcô đơ Ga-ma, C. Cô-lôm-bô, Ph. Ma-gien-lan là những người đã thực hiện các cuộc thám hiểm lớn và phát hiện ra những miền đất mới.

    1.2. Bài 2 trang 5 VBT

    a) Giai cấp tư sản tích lũy vốn ban đầu bằng những thủ đoạn khác nhau. Hãy đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là sai:

    a. Cướp bóc tài nguyên, của cải của các nước thuộc địa.

    b. Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

    c. Đuổi nông nô ra khỏi lãnh địa, buộc họ trở thành người làm thuê.

    d. Buôn bán người da đen.

    b) Mô tả sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa qua hai giai cấp:

    – Giai cấp vô sản

    – Giai cấp tư sản

    Lời giải:

    a) Tổ chức sản xuất, thu được nhiều lợi nhuận, trở nên giàu có.

    b) – Giai cấp vô sản:

    Hình thành từ những người nông nô bị mất ruộng đất phải đi làm thuê cho giai cấp tư sản, bị bóc lột sức lao động.

    – Giai cấp tư sản:

    Gồm các chủ xưởng, chủ đồn điền và thương nhân giàu có. Giai cấp tư sản dùng đủ hình thức để bóc lột kiệt quệ giai cấp vô sản

    ……………………………………………………………..

    → Link tải miễn phí giải vở bài tập Lịch sử lớp 7 bài 2:

    Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.Doc

    Giải VBT Lịch sử lớp 7 bài 2.PDF

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thực Hành Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án)
  • Communication Trang 21 Unit 8 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Bt Sinh 8 (Ngắn Nhất)
  • Giải Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn Lớp 8
  • Giải Bài 5: Diện Tích Hình Thoi Toán Lớp 8 (Tập 1) Đầy Đủ Nhất
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 1. Những Cuộc Cách Mạng Tư Sản Đầu Tiên (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 15
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 4: Lao Động Và Việc Làm
  • Giải Vbt Địa Lí 9 Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 23
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lí 7
  • Bài 1: Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên

    A. Trong lòng xã hội phong kiến đã suy yếu.

    B. Không bị chế độ phong kiến kìm hãm.

    C. Mặc dù bị kìm hãm nhưng vẫn phát triển.

    A. Trong lòng xã hội phong kiến đã suy yếu.

    A. Các công trường thủ công ra đời với nhiều xưởng thủ thuê mướn nhân công.

    B. Nhiều thành thị trở thành trung tâm sản xuất và buôn bán.

    C. Các ngân hàng được thành lập và ngày càng có vai trò to lớn.

    A. Các công trường thủ công ra đời với nhiều xưởng thuê mướn nhân công.

    Bài 3 trang 4 VBT Lịch Sử 8: Trước cách mạng Hà Lan (thế kỉ XVI), nhân dân Nê-đéc-lan chịu sự thống trị của nước nào?

    A. Vương quốc Anh

    B. Vương quốc Tây Ban Nha.

    C. Bồ Đào Nha

    D. Pháp

    B. Vương quốc Tây Ban Nha.

    – Vào đầu thế kỉ XVI, vùng đất Nê-đéc-lan có nền sản xuất TBCN phát triển nhất châu Âu, song sự thống trị của thực dân phong kiến Tây Ban Nha đã kìm hãm sự phát triển này.

    – Tháng 8/1566, Nhân dân Nê-đéc-lan nổi dậy chống lại ách cai trị của thực dân phong kiến Tây Ban Nha.

    – Năm 1581, bảy tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan thành lập nước Cộng hòa với tên gọi chính thức là “Các tỉnh liên hiệp” (sau này gọi là “Hà Lan”).

    – Năm 1648, nền độc lập của Hà Lan chính thức được công nhận.

    Bài 5 trang 4 VBT Lịch Sử 8: Vì sao cách mạng Hà Lan lại được coi là sự kiện mở đầu thời kì lịch sử thế giới cận đại? Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng.

    A. Cách mạng tư sản Hà Lan nổ ra đầu tiên (tháng 8/1566).

    B. Lật đổ ách thống trị của vương quốc Tây Ban Nha.

    C. Cách mạng Hà lan mở đầu thời đại mới – thời đại chủ nghĩa tư bản chiến thắng chế độ phong kiến.

    D. Năm 1581, các tỉnh miền Bắc Nê-đéc-lan thành lập nước cộng hòa.

    C. Cách mạng Hà lan mở đầu thời đại mới – thời đại chủ nghĩa tư bản chiến thắng chế độ phong kiến.

    Nhiều trung tâm lớn về kinh tế, thương mại, tài chính của nước Anh xuất hiện, tiêu biểu là ở Luân Đôn.

    Tầng lớp “quý tộc mới” là những quý tộc phong kiến đã tư sản hóa, kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, như: thuê công nhân nông nghiệp, mở công xưởng…

    Đến giữa thế kỉ XVII, mâu thuẫn xã hội nước Anh diễn ra hết sức gay gắt.

    Sau khi Cô-lôm-bô tìm ra châu Mĩ (năm 1492), thực dân châu Âu đã xâm lược và biến châu lục mới này thành thuộc địa của mình.

    Trong các thế kỉ XVII – XVIII, thực dân Anh đã lần lượt thành lập 13 thuộc địa của mình ở Bắc Mĩ.

    Thực dân Anh luôn tìm mọi cách ngăn cản, không cho công thương nghiệp ở các thuộc địa Bắc Mĩ phát triển (đánh thuế nặng, giữ độc quyền buôn bán….)

    Nước Cộng hòa Bắc Mĩ ra đời.

    Chiến tranh kết thúc và Hợp chúng quốc Mĩ ra đời.

    Theo hiến pháp 1787, quyền dân chủ của mọi người dân đều được đảm bảo, trong đó có cả phụ nữ.

    Bài 14 trang 7 VBT Lịch Sử 8: Có thể coi cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là cuộc chiến tranh chính nghĩa được không? Hãy trình bày ý kiến của em.

    Cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc chiến tranh chính nghĩa. Bởi lẽ:

    – Đây là cuộc chiến tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn dân tộc giữa nhân dân thuộc địa Bắc Mĩ với thực dân Anh, đem lại quyền lợi chính đáng cho toàn dân tộc Bắc Mĩ (giành quyền độc lập, tự chủ…)

    – Cuộc đấu tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cũng đồng thời là cuộc đấu tranh cho “Nhân quyền”, trong đó nhấn mạnh đến các quyền cơ bản, thiêng liêng và bất khả xâm phạm là: tự do, bình đẳng và mưu cầu hạnh phúc.

    Bài 15 trang 8 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nối ô bên trái với ô bên phải sao cho phù hợp?

    Bài 16 trang 8 VBT Lịch Sử 8: Vì sao nói chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đồng thời là cuộc cách mạng tư sản?

    – Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản vì: cuộc chiến tranh không chỉ giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc mà còn giải quyết những nhiệm vụ kinh tế – xã hội của 1 cuộc cách mạng dân chủ tư sản, như: thủ tiêu nền thống trị của quý tộc địa chủ Anh, mở đường cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

    – Tuy nhiên, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để, vì: không thủ tiêu thế lực của tầng lớp chủ nô, nhân dân lao động không được hưởng thành quả của cách mạng.

    – Cách mạng tư sản là một sự kiện lịch sử diễn ra nhằm xóa bỏ các rào cản kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

    – Chế độ quân chủ Lập hiến là thể chế chính trị của một nước, trong đó: ngôi vua vẫn được duy trì song quyền lực của vua bị hạn chế bằng hiến pháp do Quốc hội (tư sản) định ra.

    – Tầng lớp “Quý tộc mới” là bộ phận quý tộc sản xuất và kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, như: thuê nhân công nông nghiệp, mở công xưởng….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 19
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 44
  • Giải Vbt Sinh 7 Bài 22
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 46: Thỏ
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 4: Trùng Roi
  • Giải Vbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 8 Bài 10 Chi Tiết
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 1: Liên Xô Và Các Nước Đông Âu Từ Năm 1945 Đến Giữa Những Năm 70 Của Thế Kỉ Xx
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 6
  • Giải Sách Bài Tập Toán Lớp 6 Trọn Bộ
  • Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ 18

    Bài 1 trang 9 VBT Lịch Sử 8: Em hãy phác họa nét nổi bật của tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng.

    – Nông nghiệp:

    + Phương thức canh tác lạc hậu.

    + Quan hệ sản xuất phong kiến vẫn được duy trì.

    + Nạn đói, mất mùa thường xuyên xảy ra.

    – Công – thương nghiệp:

    + Hình thức sản xuất CTTC chiếm ưu thế.

    + Máy móc được sử dụng ngày càng nhiều.

    + Thị trường buôn bán được mở rộng.

    – Như vậy, tình hình kinh tế nước Pháp trước cách mạng là: nền kinh tế tư bản chủ nghĩa bị chế độ phong kiến chuyên chế kìm hãm nặng nề.

    Bài 2 trang 9 VBT Lịch Sử 8: Em có nhận xét gì khi quan sát hình 5 – tình cảnh người nông dân Pháp trước cách mạng (tr.10 – SGK lịch sử 8)?

    Bức tranh “tình cảnh nông dân Pháp trước cách mạng” đã diễn tả một cách cô đọng, súc tích nhất về tình hình sản xuất nông nghiệp và nỗi thống khổ của người nông dân Pháp trước cách mạng. Qua bức tranh có thể thấy:

    – Sự lạc hậu của nền nông nghiệp nước Pháp: điều này được thể hiện qua chi tiết “chiếc cuốc mòn vẹt” – công cụ lao động rất thô sơ, do đó, năng suất lao động rất thấp.

    – Cuộc sống khổ cực của người nông dân Pháp trước cách mạng:

    + Người nông dân phải chịu sự áp bức, bóc lột hết sức nặng nề của cả hai đẳng cấp Tăng lữ và quý tộc.

    + không những vậy, mùa màng còn thường xuyên bị các con vật như chim, chuột, thỏ phá hoại… điều này khiến cho cuộc sống của người nông dân càng thêm khốn khó, cùng cực.

    Bài 3 trang 10 VBT Lịch Sử 8: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

    Xã hội nước Pháp trước cách mạng được phân chia thành những đẳng cấp nào?

    A. Hai đẳng cấp – Tăng lữ và Quý tộc.

    B. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quý tộc và đẳng cấp thứ ba.

    C. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quỹ tộc và bình dân thành thị.

    D. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, quý tộc và nông dân.

    B. Ba đẳng cấp – Tăng lữ, Quý tộc và Đẳng cấp thứ ba.

    Bài 4 trang 10 VBT Lịch Sử 8: Một bạn HS đã vẽ sơ đồ về sự phân chia xã hội nước Pháp trước cách mạng nhưng chưa ghi đầy đủ các thông tin. Em hãy giúp bạn hoàn thành nốt sơ đồ này và nhận xét về mối quan hệ giữa các đẳng cấp trong xã hội Pháp lúc bấy giờ.

    – Đẳng cấp thứ ba bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp, như: nông dân, bình dân thành thị, giai cấp tư sản… Đẳng cấp thứ ba chịu nhiều ách áp bức, bóc lột nặng nề từ nhà nước phong kiến chuyên chế và giáo hội.

    Bài 5 trang 11 VBT Lịch Sử 8: Trước khi cách mạng Pháp bùng nổ, cuộc đấu tranh chống chế độ phong kiến của giai cấp tư sản trên lĩnh vực tư tưởng diễn ra như thế nào?

    – Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực tư tưởng:

    + Đầu thế kỉ XVIII, ở Pháp xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng, với các đại diện tiêu biểu là: Mông-te-xki-ơ, Vôn-te, Ru-xô, nhóm Bách khoa toàn thư….

    + Thông qua những tác phẩm của mình, các nhà tư tưởng tiến bộ đã: kịch liệt phê phán sự thối nát, lạc hậu của nhà nước phong kiến chuyên chế và giáo hội; đưa ra những lý thuyết về việc xây dựng nhà nước mới.

    + Những quan điểm tiến bộ của các nhà tư tưởng trong trào lưu Triết học Ánh sáng đã tấn công vào hệ tư tưởng của chế độ phong kiến; Động viên quần chúng về mặt tư tưởng, dọn đường cho sự bùng nổ của một cuộc cách mạng xã hội sắp sửa diễn ra.

    – Ba nhà tư tưởng nổi tiếng của giai cấp tư sản thời đó là:

    + Mông-te-xki-ơ

    + Vôn-te

    + Ru-xô

    Bài 6 trang 11 VBT Lịch Sử 8: Những nhận định sau đây phản ánh tình hình nước Pháp trước cách mạng.

    Hãy khoanh tròn chữ cái chỉ nội dung em cho là đúng.

    A. Số nợ mà triều đình phong kiến – đứng đầu là vua Lu-i XVI, vay của tư sản đến năm 1789 là rất lớn.

    B. Để trả nợ số tiền nhà nước vay của tư sản, nhà vua đã huy động thu nhiều loại thuế làm cho các tầng lớp nhân dân rất bất bình.

    C. Để phản đối các chính sách của nhà vua, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đã nổ ra.

    D. Nhà vua huy động quân đội đàn áp nhân dân, làm cho các cuộc đấu tranh nổ ra ngày một nhiều.

    Đ. Năm 1789 là năm có nhiều cuộc nổi dậy nhất của nông dân và bình dân thành thị.

    E. Cách mạng bùng nổ vì mâu thuẫn giữ phong kiến quý tộc và các tầng lớp nhân dân ngày càng sâu sắc.

    A. Số nợ mà triều đình phong kiến – đứng đầu là vua Lu-i XVI vay của giai cấp tư sản đến năm 1789 là rất lớn.

    B. Để trả số nợ vay của tư sản, nhà vua đã huy động thu nhiều loại thuế làm cho các tầng lớp nhân dân rất bất bình.

    C. Để phản đối các chính sách của nhà vua, nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đã nổ ra.

    D. Năm 1789 là năm có nhiều cuộc nổi dậy nhất của nông dân và bình dân thành thị.

    E. Cách mạng bùng nổ vì mâu thuẫn giữa phong kiến quý tộc và các tầng lớp nhân dân ngày càng gay gắt.

    Bài 8 trang 12 VBT Lịch Sử 8: Quan sát hình 1 SGK Lịch sử 8, em có nhận xét gì về:

    – Cuộc tấn công của quần chúng cách mạng vào pháo đài Ba-xti: rất sôi nổi, quyết liệt. Thể hiện quyết tâm của quần chúng nhân dân Pháp trong cuộc đấu tranh chống lại chế độ phong kiến chuyên chế hà khắc, phản động để giành quyền tự do, bình đẳng và dân chủ.

    – Ý nghĩa của sự kiện 14/7/1789:

    + Phá tan ngục Ba-xti – biểu tượng của chế độ phong kiến chuyên chế. → Báo hiệu sự sụp đổ tất yếu của chế độ phong kiến chuyên chế ở Pháp.

    + Khơi nguồn cho sự bùng nổ của cuộc cách mạng tư sản Pháp.

    Bài 9 trang 12 VBT Lịch Sử 8: Qua nội dung bài học, em hãy phác họa lại các giai đoạn chính của cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

    – Giai đoạn 1: chế độ quân chủ lập hiến (14/7/1789 – 10/8/1792)

    + Ngày 14/7/1789, quần chúng nhân dân Pari nổi dậy tấn công ngục Ba-xti, lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

    + Ngày 26/8/1789, “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” được thông qua.

    + Tháng 9/1791, Hiến pháp được thông qua, chế độ quân chủ lập hiến được xác lập.

    + Năm 1792, liên quân Áo – Phổ cấu kết với lực lượng phản động trong nước Pháp để tấn công nước Pháp cách mạng.

    + 10/8/1792, Nhân dân Pháp nổi dậy đấu tranh lật đổ sự thống trị của phái Lập Hiến, xóa bỏ chế độ quân chủ lập hiến.

    – Giai đoạn 2: Nền cộng hòa (21/9/1792 – 2/6/1793)

    + 21/9/1792, nền Cộng hòa được thiết lập.

    + 21/1/1793, vua Luis XVI bị đưa lên máy chém vì tội phản quốc.

    + Mùa xuân năm 1793, nước Anh liên kết với các nước phong kiến châu Âu tấn công nước Pháp. Trong bối cảnh “tổ quốc lâm nguy”, phái Gi-rông-đanh không lo chống thù trong giặc ngoài mà chỉ thi hành các chính sách bảo vệ quyền lợi của mình → quần chúng nhân dân mâu thuẫn với phái Gi-rông-đanh.

    + 2/6/1793, Nhân dân Pháp lật đổ sự thống trị của phái Gi-rông-đanh.

    – Giai đoạn 3: chính quyền Gia-cô-banh (2/6/1793 – 27/7/1794)

    + 2/6/1793, chính quyền chuyển sang tay phái Gia-cô-banh. Cách mạng lên tới đỉnh cao.

    + Chính quyền Gia-cô-banh thi hành nhiều chính sách tiến bộ, ví dụ: chia ruộng đất cho dân nghèo, quy định giá bán tối đa các mặt hàng thiết yếu cho dân nghèo….

    + 26/6/1794, dưới sự lãnh đạo của phái Gia-cô-banh, nhân dân Pháp đánh tan quân xâm lược, bảo vệ vững chắc nền độc lập.

    + 27/2/1794, lực lượng tư sản phản động tiến hành đảo chính, nền chính dân chủ Gia-cô-banh bị lật đổ.

    Bài 11 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Hãy nêu ý kiến đánh giá của em về bản Tuyên ngôn về Nhân quyền và Dân quyền

    – Mặt tiến bộ:

    + Phản ánh ý chí, nguyện vọng của quần chúng nhân dân về một xã hội mà ở đó: con người được hưởng mọi quyền tự do, bình đẳng; một xã hội tràn ngập tình yêu thương giữ con người với con người.

    + Đề cao tư tưởng: chủ quyền đất nước thuộc về nhân dân.

    → Như vậy, có thể thấy, bản tuyên ngôn này đã thể hiện rất rõ tính chất tiến bộ và tính thời đại sâu sắc.

    – Mặt hạn chế:

    + Thừa nhận quyền tư hữu tài sản là thiêng liêng, bất khả xâm phạm → đồng nghĩa với việc: phủ nhận quyền bình đẳng xã hội thật sự giữa con người với con người; hợp pháp hóa sự bất bình đẳng về tài sản và sự bóc lột của người giàu đối với người nghèo.

    Bài 12 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Em có hiểu biết gì về nhân vật Rô-be-spie?

    Lời giải:

    – Luật sư Rô-be-spie (1789 – 1794) là nhà cách mạng cánh tả trong cách mạng tư sản Pháp (1789-1794), người lãnh đạo chủ chốt của phái Gia-co-banh.

    – Rô-be-spie là người có tài hùng biện, có tinh thần cách mạng kiên cường và nổi tiếng với đức tính chính trực, liêm khiết.

    – Dưới sự lãnh đạo của Rô-be-spie, quần chúng nhân dân Pháp đã đánh bại thù trong giặc ngoài, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc và nền chuyên chính dân chủ cách mạng.

    – Rô-be-spie bị lực lượng tư sản phản cách mạng bắt giữ trong cuộc đảo chính ngày 27/7/1789. Tới ngày 28/7/1789, ông cùng các bạn chiến đấu của mình bị xử tử.

    Bài 13 trang 14 VBT Lịch Sử 8: Sau khi nền chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-cô-banh được thiết lập, chính quyền cách mạng đã làm gì? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

    Các câu trả lời đúng là:

    xây dựng quân đội cách mạng hùng hậu để đối phó với bên ngoài.

    Quy định mức lương cho công nhân.

    Bài 14 trang 15 VBT Lịch Sử 8: Em hãy nêu ngắn gọn về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794)

    Vai trò của quần chúng nhân dân:

    – Là động lực chính, lực lượng tham gia đông đảo nhất của cách mạng.

    – Sự tham gia đông đảo của quần chúng nhân dân với tinh thần cách mạng triệt đã đưa đến thắng lợi của cách mạng tư sản Pháp.

    Bài 15 trang 15 VBT Lịch Sử 8:

    a. Theo em, cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII có ý nghĩa lịch sử như thế nào?

    b. Vì sao nói cách mạng tư sản Pháp 1789 – 1794 là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất?

    c. Hạn chế của cách mạng tư sản Pháp là

    a. – Ý nghĩa trong nước:

    + Lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế đã từng thống trị nước Pháp trong nhiều thế kỉ; đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

    + Thúc đẩy sự phát triển hơn nữa của CNTB ở Pháp (thủ tiêu mọi tàn dư phong kiến, hình thành thị trường dân tộc thống nhất, tạo điều kiện thuận lơi cho sự phát triển của công – thương nghiệp…)

    – Đối với thế giới:

    + Làm lung lay chế độ phong kiến ở khắp châu Âu.

    + Mở ra thời đại mới – thời đại thắng lợi và củng cố của CNTB ở các nước tiên tiến lúc bấy giờ.

    b. – Vì: cuộc cách mạng này không chỉ hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ của một cuộc cách mạng tư sản (lật đổ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho sự phát triển của CNTB); mà trong quá trình cách mạng, một số quyền lợi của nhân dân lao động cũng được giai cấp tư sản quan tâm giải quyết (vấn đề ruộng đất, quy định giá cả tối đa các mặt hàng bán cho dân nghèo….)

    c. – Duy trì chế độ tư hữu tài sản, hợp thức hóa sự bất bình đẳng về tài sản và sự bóc lột của người giàu đối với người nghèo.

    – Sự phân hóa trong nội bộ lực lưỡng lãnh đạo – giai cấp tư sản thành các bộ phận, các phe phái với những yêu cầu về lợi ích khác nhau → chi phối sâu sắc tới tiến trình cách mạng, khiến cho cuộc cách mạng tư sản Pháp diễn ra lâu dài, phức tạp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 15: Giun Đất
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 17: Vận Chuyển Các Chất Trong Thân
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Bài Chữa Lỗi Về Quan Hệ Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Quan Hệ Từ
  • Soạn Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt Siêu Ngắn

    --- Bài mới hơn ---

  • 17 Câu Trắc Nghiệm: Hàm Số Y = Ax + B Có Đáp Án.
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 3: Đồ Thị Của Hàm Số Y = Ax + B
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 2: Hàm Số Y = Ax + B
  • Lời Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Tình Yêu Và Thù Hận
  • Soạn Bài Tình Yêu Và Thù Hận (Chi Tiết)
  • Soạn bài Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt siêu ngắn nhất SGK Ngữ văn 10 tập 2, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

    Lời giải chi tiết I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt 1. Về ngữ âm và chữ viết

    a. Phát hiện và chữa lỗi về chữ viết: giặc → giặt, dáo → ráo, lẽ → lẻ, đỗi → đổi.

    b. Lỗi phát âm theo giọng địa phương (giọng ở một số làng quê): dưng mờ → nhưng mà, giời → trời, bảo ­ → bảo.

    2. Về từ ngữ

    a. Phát hiện và chữa lỗi về từ ngữ:

    + Câu 1: chót lọt → chót.

    + Câu 2: truyền tụng → truyền thụ.

    + Câu 3: chết các bệnh truyền nhiễm → chết vì các bệnh truyền nhiễm.

    + Câu 4: …được khoa Dược tích cực pha chế, điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt → được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa Dược pha chế.

    b. Câu dùng từ đúng: câu 2, 3, 4. Sửa câu dùng từ sai:

    + Câu 1: yếu điểm → điểm yếu.

    + Câu 5: linh động → sinh động.

    3. Về ngữ pháp

    a. Phát hiện và chữa lỗi về ngữ pháp:

    + Câu 1: nhầm trạng ngữ với chủ ngữ → Cách sửa: bỏ từ qua hoặc bỏ từ của (và thêm dấu “,” sau “Tắt đèn”) hoặc bỏ đã cho (và thêm dấu “,” sau Ngô Tất Tố).

    + Câu 2: thiếu thành phần chính của câu, cả câu chỉ là một cụm danh từ kéo dài →Cách sửa: thêm chủ ngữ ( Đó là lòng tin…) hoặc thêm vị ngữ ( …sẽ tiếp bước mình đã khiến chúng tôi cảm động).

    b. Câu văn đúng: 2,3,4. Câu 1 sai vì không phân định thành phần phụ đầu câu với thành phần chủ ngữ.

    c. Từng câu trong đoạn văn đều đúng nhưng do sắp xếp lộn xộn, không liên kết logic về ý nên đoạn văn không chặt chẽ. Cách sửa:

    Thúy Kiều và Thúy Vân đều là con gái của ông bà Vương viên ngoại. Họ sống êm ấm dưới một mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc với cha mẹ. Họ đều có những nét xinh đẹp tuyệt vời. Vẻ đẹp của Kiều hoa cũng phải ghen, liễu cũng phải hờn. Nàng là một thiếu nữ tài sắc vẹn toàn. Còn Vân có nét đẹp đoan trang thùy mị. Về tài thì Thúy Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế nhưng nàng đâu có được hưởng hạnh phúc. 4. Về phong cách ngôn ngữ

    a. Phân tích và chữa từ dùng không phù hợp với phong cách ngôn ngữ:

    + Từ dùng sai: hoàng hôn → quá lãng mạn, thi vị, không phù hợp với ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính (biên bản tai nạn giao thông).

    + Cụm từ hết sức là → mang tính khẩu ngữ, chỉ phù hợp với phong cách ngôn ngữ sinh hoạt, không phù hợp với phong cách ngôn ngữ của một bài văn nghị luận.

    b. Nhận xét về từ ngữ thuộc ngôn ngữ nói trong trích đoạn thuộc truyện “Chí Phèo”:

    + Cách dùng từ xưng hô: bẩm, cụ – con.

    + Từ ngữ đưa đẩy, mang tính khẩu ngữ: sinh ra, có dám nói gian, quả, về làng về nước, chả làm gì nên ăn, lại cho.

    + Sử dụng thành ngữ: trời tru đất diệt, thước đất cắm dùi.

    → Từ ngữ thân mật, suồng sã, là lời ăn tiếng nói hàng ngày của người nông dân thời xưa. Những từ ngữ này không dùng trong lá đơn đề nghị được vì không đáp ứng yêu cầu trang trọng, khách quan của phong cách ngôn ngữ hành chính.

    II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

    1. Các từ đứng quỳ được dùng theo nghĩa chuyển giúp câu tục ngữ gợi hình, gợi cảm:

    + Chết đứng: chỉ cái chết đường hoàng, hiên hang, đáng tôn trọng.

    + Sống quỳ: chỉ cách sống hèn nhát, nhục nhã, đáng coi thường.

    2. Hiệu quả biểu đạt của phép ẩn dụ và so sánh trong câu:

    + Hình ảnh ẩn dụ chiếc nôi xanh: gợi sự che chở, nâng đỡ vĩ đại của cây cối đối với cuộc sống của con người.

    + Hình ảnh so sánh máy điều hòa khí hậu: cho thấy vai trò, tác dụng cụ thể của cây cối đối với môi trường sống.

    → Các biện pháp tu từ giúp diễn đạt giàu hình ảnh, dễ hiểu, để lại ấn tượng sâu sắc.

    3. Phép điệp từ ( ai), điệp cấu trúc cú pháp ( ai có…dùng…), phép đối và nhịp điệu khẩn trương, khỏe khoắn có tác dụng biến câu văn trở thành lời kêu gọi tha thiết, khí thế thúc giục và khích lệ toàn dân đứng lên cầm vũ khí đánh giặc.

    III. Luyện tập

    Câu 1. Lựa chọn từ ngữ viết đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

    Câu 2. Phân tích tính chính xác và tính biểu cảm trong cách dùng từ (thay từ hạng bằng từ lớp, thay từ phải bằng từ sẽ) của Hồ chủ tịch trong bản “Di chúc”:

    + Hai từ “hạng” và “lớp” đều giúp phân biệt người theo tuổi tác, thế hệ nhưng từ “hạng” thường mang nét nghĩa xấu còn từ “lớp” chỉ gợi sự phân biệt bình thường.

    + Từ “phải” mang nét nghĩa bắt buộc, nặng nề không phù hợp với việc đi gặp các bậc vĩ nhân, các bậc đàn anh cách mạng. Từ “sẽ” gợi sắc thái nhẹ nhàng, thuận tự nhiên.

    Câu 3. Phân tích chỗ đúng, chỗ sai của các câu và của đoạn văn:

    + Nội dung của câu đầu (nói về tình yêu nam nữ) và các câu sau (nói về các tình cảm khác) không thống nhất, không liên kết.

    + Đại từ thay thế “họ” ở câu 2, câu 3 chưa được xác định trong đoạn văn.

    Câu 4. Tính hình tượng và tính biểu cảm trong câu văn: Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị đã oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

    + Quán ngữ tình thái: biết bao nhiêu.

    + Từ ngữ miêu tả âm thanh sống động: oa oa cất tiếng khóc đầu tiên.

    + Cách diễn đạt giàu hình ảnh, gợi cảm (hình ảnh ẩn dụ): quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.

    Câu 5. Đọc lại và sửa lỗi (nếu có) về chữ viết, từ ngữ, câu văn, cấu tạo đoạn trong bài viết số 4 của HS.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Thao Giảng: Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Những Yêu Cầu Về Sử Dụng Tiếng Việt
  • Lời Giải Xác Suất Thống Kê Chương 2
  • 1000+ Hình Xăm La Mã Cổ Đẹp, Bí Ẩn Khoa Học Chưa Tìm Được Lời Giải
  • Giải Bt Lịch Sử 10 (Ngắn Nhất)

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết & 270 Câu Trắc Nghiệm Lịch Sử 6 Có Đáp Án
  • Bài Tập Lịch Sử Lớp 6
  • Luyện Tập Tạo Lập Văn Bản
  • Mạch Lạc Trong Văn Bản
  • Sông Núi Nước Nam
  • Giới thiệu về Giải BT Lịch sử 10 (ngắn nhất)

    Chương I: Xã hội nguyên thủy

    Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy

    Bài 2: Xã hội nguyên thủy

    Chương II: Xã hội cổ đại

    Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương đông

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – Ma

    Chương III: Trung Quốc thời phong kiến

    Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến

    Chương IV: Ấn Độ thời phong kiến

    Bài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn Độ

    Bài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn Độ

    Chương V: Đông Nam Á thời phong kiến

    Bài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam Á

    Bài 9: Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc Lào

    Chương VI: Tây Âu thời trung đại

    Bài 10: Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)

    Bài 11: Tây Âu thời kì trung đại

    Bài 12: Ôn tập: Lịch sử thế giới người nguyên thủy, cổ đại và trung đại

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

    Chương I: Việt Nam từ thời nguyên thủy đến thế kỉ X

    Bài 13: Việt Nam thời kì nguyên thủy

    Bài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam

    Bài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

    Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) (Tiếp theo)

    Chương II: Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

    Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)

    Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV

    Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XV

    Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XV

    Chương III: Việt Nam từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII

    Bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVIII

    Bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII

    Bài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIII

    Bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII

    Chương IV: Việt Nam ở nửa đầu thế kỉ XIX

    Bài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)

    Bài 26: Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân

    Chương V: Sơ kết lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỉ XIX

    Bài 27: Quá trình dựng nước và giữ nước

    Bài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiến

    Phần ba: Lịch sử thế giới cận đại

    Chương I: Các cuộc cách mạng tư sản (Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)

    Bài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản Anh

    Bài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

    Bài 31: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII

    Chương II: Các nước Âu – Mĩ (Từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII)

    Bài 32: Cách mạng công nghiệp ở châu Âu

    Bài 33: Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIX

    Bài 34: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

    Bài 35: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địa

    Chương III: Phong trào công nhân (Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX)

    Bài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhân

    Bài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học

    Bài 38: Quốc tế thứ nhất và công xã Pa-ri 1871

    Bài 39: Quốc tế thứ hai

    Bài 40: Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX

    Bài 1: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủyBài 2: Xã hội nguyên thủyBài 3: Các quốc gia cổ đại phương đôngBài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây – Hi Lạp và Rô – MaBài 5: Trung Quốc thời phong kiếnBài 6: Các quốc gia Ấn Độ và văn hóa truyền thống Ấn ĐộBài 7: Sự phát triển lịch sử và nền văn hóa đa dạng của Ấn ĐộBài 8: Sự hình thành và phát triển các vương quốc chính ở Đông Nam ÁBài 9: Vương quốc Cam-pu-chia và Vương quốc LàoBài 10: Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến Tây Âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)Bài 11: Tây Âu thời kì trung đạiBài 12: Ôn tập: Lịch sử thế giới người nguyên thủy, cổ đại và trung đạiBài 13: Việt Nam thời kì nguyên thủyBài 14: Các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt NamBài 15: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)Bài 16: Thời Bắc thuộc và các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc (từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X) (Tiếp theo)Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến (từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XVBài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XVBài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XVBài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVIIIBài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIIIBài 23: Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nước, bảo vệ tổ quốc cuối thế kỉ XVIIIBài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI-XVIIIBài 25: Tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa dưới triều Nguyễn (nửa đầu thế kỉ XIX)Bài 26: Tình hình xã hội ở nửa đầu thế kỉ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dânBài 27: Quá trình dựng nước và giữ nướcBài 28: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam thời phong kiếnBài 29: Cách mạng Hà Lan và cách mạng tư sản AnhBài 30: Chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc MĩBài 31: Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIIIBài 32: Cách mạng công nghiệp ở châu ÂuBài 33: Hoàn thành cách mạng tư sản ở châu Âu và Mĩ giữa thế kỉ XIXBài 34: Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩaBài 35: Các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ và sự bành trướng thuộc địaBài 36: Sự hình thành và phát triển của phong trào công nhânBài 37: Mác và Ăng-ghen. Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa họcBài 38: Quốc tế thứ nhất và công xã Pa-ri 1871Bài 39: Quốc tế thứ haiBài 40: Lê-nin và phong trào công nhân Nga đầu thế kỉ XX

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Khoa Học 4
  • Bài Tập Hóa 9 Nâng Cao (Phần 2) – Học Hóa Online
  • Bài Tập Hóa 8 Chương: Oxi Không Khí
  • Trắc Nghiệm Gdcd 7 Bài 12 (Có Đáp Án): Sống Và Làm Việc Có Kế Hoạch
  • Bài 17: Châu Á
  • Giải Vbt Lịch Sử 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giải Toán Lớp 5 Diện Tích Hình Tròn: Hướng Dẫn Bài Tập Chi Tiết
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch sử 6

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại gồm có 5 bài viết

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X gồm 4 chương với tổng số 21 bài viết.

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta gồm 2 bài viết

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc gồm 7 bài viết

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập gồm 9 bài viết

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X gồm 3 bài viết

    Giải VBT Lịch sử 6 giúp học sinh hiểu hơn và thêm yêu hơn môn lịch sử của nước nhà!

    Giải VBT Lịch sử 6 gồm có 2 phần. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sử

    Bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

    Phần 1: Khái quát lịch sử thế giới cổ đại

    Bài 3: Xã hội nguyên thủy

    Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Đông

    Bài 5: Các quốc gia cổ đại phương Tây

    Bài 6: Văn hóa cổ đại

    Bài 7: Ôn tập

    Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến thế kỉ X

    Chương 1: Buổi đầu lịch sử nước ta

    Bài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc ta

    Bài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước ta

    Chương 2: Thời đại dựng nước: Văn Lang – Âu Lạc

    Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

    Bài 11: Những chuyển biến về xã hội

    Bài 12: Nước Văn Lang

    Bài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn Lang

    Bài 14: Nước Âu Lạc

    Bài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)

    Bài 16: Ôn tập chương I và II

    Chương 3: Thời kì Bắc thuộc và đấu tranh giành độc lập

    Bài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

    Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán

    Bài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)

    Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

    Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân

    Bài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)

    Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

    Bài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IX

    Bài 25: Ôn tập chương III

    Chương 4: Bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X

    Bài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ Dương

    Bài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938

    Bài 28: Ôn tập

    Bài 1: Sơ lược về môn lịch sửBài 2: Cách tính thời gian trong lịch sửBài 3: Xã hội nguyên thủyBài 4: Các quốc gia cổ đại phương ĐôngBài 5: Các quốc gia cổ đại phương TâyBài 6: Văn hóa cổ đạiBài 7: Ôn tậpBài 8: Thời nguyên thủy trên đất nươc taBài 9: Đời sống của người nguyên thủy trên đất nước taBài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tếBài 11: Những chuyển biến về xã hộiBài 12: Nước Văn LangBài 13: Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Văn LangBài 14: Nước Âu LạcBài 15: Nươc Âu Lạc (tiếp theo)Bài 16: Ôn tập chương I và IIBài 17: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)Bài 18: Trưng Vương và cuộc kháng chiến chống quân xâm lược HánBài 19: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI)Bài 20: Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)Bài 21: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn XuânBài 22: Khởi nghĩa Lý Bí. Nước Vạn Xuân (tiếp theo)Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IXBài 24: Nước Chăm-pa từ thế kỉ II đến thế kỉ IXBài 25: Ôn tập chương IIIBài 26: Cuộc đấu tranh giành quyền tự chủ của họ Khúc, họ DươngBài 27: Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đằng năm 938Bài 28: Ôn tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 9
  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Giải Vbt Lịch Sử 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Lịch Sử 6
  • Giải Vbt Vật Lí 8
  • Giải Vbt Vật Lí 9
  • Bài 24: Văn Bản: Ý Nghĩa Văn Chương – Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Kỹ Năng Giải Một Số Dạng Bài Tập Toán Lớp 12 Chọn Lọc
  • Giới thiệu về Giải VBT Lịch Sử 9

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX

    Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XX

    Chương II: Các nước Á, Phi, Mĩ La Tinh từ năm 1945 đến nay

    Bài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địa

    Bài 4: Các nước châu Á

    Bài 5: Các nước Đông Nam Á

    Bài 6: Các nước châu Phi

    Bài 7: Các nước Mĩ-Latinh

    Chương III: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ năm 1945 đến nay

    Bài 8: Nước Mĩ

    Bài 9: Nhật Bản

    Bài 10: Các nước Tây Âu

    Chương IV: Quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến nay

    Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

    Chương V: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật từ năm 1945 đến nay

    Bài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuật

    Bài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nay

    Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến nay

    Chương I: Việt Nam trong những năm 1919 – 1930

    Bài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

    Bài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)

    Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925

    Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

    Chương II: Việt Nam trong những năm 1930 – 1939

    Bài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

    Bài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935

    Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939

    Chương III: Cuộc vận động tiến tới cách mạng tháng Tám năm 1945

    Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945

    Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

    Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    Chương IV: Việt Nam từ sau cách mạng tháng Tám đến toàn quốc kháng chiến

    Bài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)

    Chương V: Việt Nam từ cuối năm 1946 đến năm 1954

    Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)

    Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)

    Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)

    Chương VI: Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975

    Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)

    Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)

    Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)

    Chương VII: Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

    Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975

    Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)

    Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)

    Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    Bài 1: Liên Xô và các nước Đông Âu từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XXBài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến đầu những năm 90 của thế kỉ XXBài 3: Quá trình phát triển của phong trào giải phóng dân tộc và sự tan rã của hệ thống thuộc địaBài 4: Các nước châu ÁBài 5: Các nước Đông Nam ÁBài 6: Các nước châu PhiBài 7: Các nước Mĩ-LatinhBài 8: Nước MĩBài 9: Nhật BảnBài 10: Các nước Tây ÂuBài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ haiBài 12: Những thành tựu chủ yếu và ý nghĩa lịch sử của cách mạng khoa học-kĩ thuậtBài 13: Tổng kết lịch sử thế giới từ năm 1945 đến nayBài 14: Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhấtBài 15: Phong trào cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1919 – 1925)Bài 16: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trong những năm 1919 – 1925Bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đờiBài 18: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đờiBài 19: Phong trào cách mạng trong những năm 1930 – 1935Bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939Bài 21: Việt Nam trong những năm 1939 – 1945Bài 22: Cao trào cách mạng tiến tới tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945Bài 23: Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòaBài 24: Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân (1945 – 1946)Bài 25: Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1950)Bài 26: Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1950-1953)Bài 27: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược kết thúc (1953-1954)Bài 28: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Năm (1954-1965)Bài 29: Cả nước trực tiếp chiến đấu chống Mĩ, cứu nước (1965 – 1973)Bài 30: Hoàn thành giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (1973 – 1975)Bài 31: Việt Nam trong năm đầu sau đại thắng xuân 1975Bài 32: Xây dựng đất nước, đấu tranh bảo vệ tổ quốc (1976 – 1985)Bài 33: Việt Nam trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (từ năm 1986 đến năm 2000)Bài 34: Tổng kết lịch sử Việt Nam từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 2000

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Địa Lí 6
  • Giải Vbt Địa Lí 7
  • Giải Vbt Địa Lí 8
  • Giải Vbt Địa Lí 9
  • Chia Sẻ Kiến Thức, Kết Nối Đam Mê
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100