Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuế Máu

--- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Thuế máu

    Câu 1 (Câu 1 tr,91 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Văn bản được đặt cùng tên với tên chương I trong bài tạo tính chất ngắn gọn, độc đáo mà giàu sức tố cáo của tên chương. Đồng thời cách đặt tên đó còn cho thấy bản chất dã mạn của bọn thực dân xâm lược, tình cảnh khốn khổ của nhân dân và thái độc căm phẫn của tác giả.

    – Cách đặt tên các phần tương ứng và làm rõ tính dã man, bản chất “hút máu” của bọn thực dân: Phần 1: Tố cáo sự giả nhân, giả nghĩa của thực dân khi bắt người dân thuộc địa làm nô lệ, bia đỡ đạn, phần 2: Vạch trần sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra, phần 3: Kết quả của sự hi sinh từ đó tố cáo những lời lẽ lừa bịp, giả nhân nghĩa của bọn thống trị.

    Câu 2 (Câu 2 tr,91 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Thái độ của các quan cai trị thực dân với người dân thuộc địa:

    + Trước chiến tranh: Người dân chỉ là những tên “An-nam-mít bẩn thỉu”, chỉ biết kéo xe tay, ăn đòn của quan cai trị.

    + Khi chiến tranh nổ ra: họ thành ” con yêu”, người “bạn hiền” của quan phụ mẫu, quan toàn quyền lớn bé.

    – Số phận thảm thương của người dân thuộc địa: Trả giá đắt cho cái vinh dự “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”. đột ngột lìa xa vợ con, rời bỏ mảnh ruộng, phơi thây trên các chiến trường châu Âu, bỏ xác ở những miền hoang vu, lấy máu mình tưới cho những vòng nguyệt quế, người ở hậu phương vắt kiệt sức mình trong các xưởng thuốc súng, nhiễm khí độc, hít phải hơi ngạt.

    Câu 3 (Câu 3 tr.91 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân:

    + Tiến hành các cuộc lùng ráp lớn về nhân lực trên toàn cõi Đông Dương.

    + Lợi dụng việc bắt lính để nhũng lạm- tham nhũng.

    + Bắt những người nghèo khổ, khỏe mạnh và tống tiền con nhà giàu.

    + Bọn thực dân dựng lên màn kịch rêu rao về chế độ ” tình nguyện” đi lính.

    – Người dân thuộc địa không tình nguyện như lời lẽ bọn cầm quyền:

    + Họ tự tìm cách làm cho mình bị nhiễm những căn bệnh nặng nhất để không phải đi lính.

    + Họ bị xiềng xích, bắt bớ, tống giam và bị áp tải xuống tàu.

    Câu 4:

    Trả lời:

    – Nghệ thuật châm biếm đả kích thể hiện ở việc đưa vào những hình ảnh chân thực phản ánh chính xác thực trạng, có sức tố cáo mạnh mẽ, ngôn từ của tác giả sâu sắc khi châm biếm, đả kích chính sách và giọng điệu lừa bịp của bọn thực dân: ngôn ngữ có sức gợi hình, dùng câu hỏi tu từ với mục đích đập tan luận điệu xảo trá đến trơ trẽn của chính quyền Đông Dương

    – Cách xây dựng hình ảnh: Vừa chân thực vừa giàu sức tố cáo

    – Ngôn ngữ: Sắc sảo, mạnh mẽ, có những chỗ dùng đúng những lời lẽ hoa mĩ của chúng để đối lập với cách cư xử tàn bạo của chúng.

    – Giọng điệu: Mỉa mai, giễu cợt, có khi căm phẫn tố cáo, có khi đồng cảm thương xót.

    Câu 5:

    Trả lời:

    Thuế máu là một nhan đề ngắn gọn, hàm súc mà đầy sức gơi tạo sự chú ý nơi người đọc. Cách gọi ấy vạch trần sự tàn bạo trong các thứ thuế bất công, nặng nề mà nhân dân ta phải nộp cho thực dân Pháp trong đó có thứ thuế vô cùng tàn bạo đó là thuế máu. Nhan đề này còn gợi ra thái độ căm phẫn của tác giả trước tội ác của bọn thực dân và niềm xót thương trước nỗi thống khổ của nhân dân bản xứ.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 115 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.
  • Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Soạn Bài Trong Lòng Mẹ (Trích Những Ngày Thơ Ấu) Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Thuế Máu Ngắn Gọn Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tại Sao Nói Văn Bản Thuế Máu Là Bản Cáo Trạng Đanh Thép? (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Bài Thuyết Minh Về Một Phương Pháp (Cách Làm)
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh
  • Soạn Bài Phương Pháp Thuyết Minh (Chi Tiết)
  • Soạn văn lớp 8 bài Thuế máu ngắn gọn hay nhất : Câu 2 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2) So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở hai thời điểm: trước khi có chiến tranh và khi chiến tranh đã xảy ra. Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào? Câu 3 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2) Nêu rõ các thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân.

    Soạn văn lớp 8 bài Viết bài tập làm văn số 6: Văn nghị luận Soạn văn lớp 8 bài Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

    Soạn văn lớp 8 trang 91 tập 2 bài Thuế máu ngắn gọn hay nhất

    Câu 1 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Nhận xét về cách đặt tên chương, tên các phần trong văn bản.

    Câu 2 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở hai thời điểm: trước khi có chiến tranh và khi chiến tranh đã xảy ra. Số phận thảm thương của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa được miêu tả như thế nào?

    Câu 3 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Nêu rõ các thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân. Người dân thuộc địa có thực “tình nguyện” hiến dâng xương máu như lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền không?

    Câu 4 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Kết quả của sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh như thế nào? Nhận xét về cách đối xử của chính quyền thực dân đối với họ sau khi đã bóc lột hết “thuế máu”của họ?

    Câu 5 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Nhận xét về trình tự bố cục các phần trong chương. Phân tích nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác giả thể hiện qua cách xây dựng hình ảnh, qua giọng điệu.

    Câu 6 (trang 91 SGK Ngữ văn 8, tập 2)

    Nhận xét về yếu tố tự sự và yếu tố biếu cảm trong đoạn trích được học.

    Sách giải soạn văn lớp 8 bài Thuế máu

    Trả lời câu 1 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    – Văn bản được đặt cùng tên với tên chương I trong bài nhằm:

    + Vạch trần, tố cáo bản chất dã man của bọn thực dân Pháp khi bóc lột, đàn áp người dân bằng “Thuế máu”

    + Tình cảnh khốn cùng, số phận thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Thái độ căm phẫn, mỉa mai, châm biếm của tác giả trước chính sách tàn độc của bọn thực dân.

    – Cách đặt tên các phần tương ứng và làm rõ tính dã man, bản chất “hút máu” của bọn thực dân:

    + Phần 1: Tố cáo sự giả nhân, giả nghĩa của thực dân khi bắt người dân thuộc địa làm nô lệ, bia đỡ đạn.

    + Phần 2: Vạch trần sự thật về chế độ lính tình nguyện mà thực dân đề ra.

    + Phần 3: Kết quả của sự hi sinh từ đó tố cáo những lời lẽ lừa bịp, giả nhân nghĩa của bọn thống trị.

    → Cả ba phần nêu lên bản chất thâm độc, tráo trở của bọn thực dân trên nước thuộc địa.

    Trả lời câu 2 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    – Thái độ cai trị của bọn thực dân trước và khi xảy ra chiến tranh: thay đổi đột ngột khiến người ta nghi ngờ về độ trung thực.

    + Trước chiến tranh: Người dân chỉ là những tên “An-nam-mít bẩn thỉu”, chỉ biết kéo xe tay, ăn đòn của quan cai trị.

    + Khi chiến tranh nổ ra: họ thành ” con yêu”, người “bạn hiền” của quan phụ mẫu, quan toàn quyền lớn bé.

    – Số phận thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Trả giá đắt cho cái vinh dự “chiến sĩ bảo vệ công lý và tự do”.

    + Đột ngột lìa xa vợ con, rời bỏ mảnh ruộng, phơi thây trên các chiến trường châu Âu.

    + Bỏ xác ở những miền hoang vu.

    + Lấy máu mình tưới cho những vòng nguyệt quế .

    + Tám vạn người chết.

    + Người ở hậu phương vắt kiệt sức mình trong các xưởng thuốc súng, nhiễm khí độc, hít phải hơi ngạt.

    → Thân phận của người dân thuộc địa: họ phải bỏ mạng ở chiến trường, họ bị lợi dụng, bị lừa dối bằng giọng điệu bịp bợm xảo trá của bọn thực dân.

    Trả lời câu 3 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    – Thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân:

    + Tiến hành các cuộc lùng ráp lớn về nhân lực trên toàn cõi Đông Dương.

    + Lợi dụng việc bắt lính để nhũng lạm- tham nhũng.

    + Bắt những người nghèo khổ, khỏe mạnh và tống tiền con nhà giàu.

    + Bọn thực dân dựng lên màn kịch rêu rao về chế độ ” tình nguyện” đi lính.

    → Bọn thực dân với những thủ đoạn tàn ác, lừa gạt, sự bịp bợm đến trơ trẽn của toàn quyền Đông Dương.

    – Người dân thuộc địa không tình nguyện như lời lẽ bọn cầm quyền:

    + Họ tự tìm cách làm cho mình bị nhiễm những căn bệnh nặng nhất để không phải đi lính.

    + Họ bị xiềng xích, bắt bớ, tống giam và bị áp tải xuống tàu.

    → Thân phận hẩm hiu, số phận cùng cực của người dân thuộc địa.

    Trả lời câu 4 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    Kết quả hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh là vô nghĩa.

    + Họ trở về “giống người bẩn thỉu” như trước khi xảy ra chiến tranh.

    + Họ bị cướp hết tài sản, của cải, bị đánh đạp, bị đối xử như súc vật, bị đuổi đi một cách trắng trợn.

    + Họ phải bỏ tính mạng của mình, nhưng không được hưởng chút công lý và chính nghĩa nào cả.

    → Sự đối xử của bọn thực dân dã man, nhẫn tâm. Chúng bóc lột xương máu, chúng sẵn sàng tráo trở, lật lọng sự hứa hẹn trước đó.

    Trả lời câu 5 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    Bố cục của các phần trong chương được kết cấu theo:

    + Trình tự thời gian: trước, trong, và sau cuộc chiến tranh thế giới lần thứ nhất.

    + Các chương tập trung tố cáo tội ác của việc bắt lính phục vị chiến tranh, tố cáo sự lừa bịp trơ trẽn, dã man của bọn thống trị.

    + Làm nổi bật sự mâu thuẫn, dối trá của bọn thực dân giữa lời nói và việc làm.

    + Thảm cảnh chết oan thê thảm của người dân “bản xứ”.

    – Nghệ thuật: châm biếm, đả kích sắc xảo của tác giả thể hiện chủ yếu qua:

    + Đưa vào những hình ảnh chân thực phản ánh chính xác thực trạng, có sức tố cáo mạnh mẽ.

    + Ngôn từ của tác giả sâu sắc khi châm biếm, đả kích chính sách và giọng điệu lừa bịp của bọn thực dân: ngôn ngữ có sức gợi hình.

    + Sự đồng cảm trước tình cảm khốn cùng thảm thương của người dân thuộc địa.

    + Dùng câu hỏi tu từ với mục đích đập tan luận điệu xảo trá đến trơ trẽn của chính quyền Đông Dương.

    → Nghệ thuật văn chính luận của Nguyễn Ái Quốc ngắn gọn, xúc tích, bằng chứng thuyết phục, đa dạng về cách nói. Văn chính luận mà hàm chứa tình cảm, giàu hình ảnh.

    Trả lời câu 6 soạn văn bài Thuế máu trang 91

    Yếu tố biểu cảm thể hiện trong thái độ mỉa mai, châm biếm, đả kích, kẻ thù:

    + “chiến tranh tươi vui”

    + ” Chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn khoa học về phóng ngư lôi”

    + “Những miền hoang vu mộng mơ”

    + “quan phụ mẫu nhân hậu”

    – Biểu cảm khi thể hiện trong giọng điệu căm phẫn trước tội ác của kẻ thù, và cảm thông, đau xót trước nỗi đau của người dân thuộc địa.

    → Yếu tố biểu cảm làm cho bài văn tăng sức tố cáo mạnh mẽ, thuyết phục hơn.

    Tags: soạn văn lớp 8, soạn văn lớp 8 tập 2, giải ngữ văn lớp 8 tập 2, soạn văn lớp 8 bài Thuế máu ngắn gọn , soạn văn lớp 8 bài Thuế máu siêu ngắn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp) Trang 86 Sgk
  • Soạn Bài Thuế Máu (Trích Bản Án Chế Độ Thực Dân Pháp)
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 8 Bài 1: Tôi Đi Học
  • Soạn Bài Hai Cây Phong Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Chiếu Dời Đô Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Thuế Máu (Ngắn Gọn)

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Giáo Án Văn 8 Bài Tức Cảnh Pắc Bó
  • Dàn Ý Phân Tích Bài Tức Cảnh Pác Bó
  • Soạn Bài Tức Cảnh Pác Bó Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Bài Thơ: Tức Cảnh Pác Bó
  • Câu 1: Về cách đặt tên chương, tên các phần của tác giả.

    – Cái tên “thuế máu” đã vạch trần tính chất dãn man của một loại thuế đặc biệt mà thực dân Pháp đánh vào dân thuộc địa: Thuế máu. Nó gợi lên số phận thảm thương của người dân thuộc địa, bao hàm lòng căm phẫn, thái độ mỉa mai đối với tội ác ghê tớm của chính quyền thực dân.

    – Trình tự và cách đặt tên các phần trong chương gợi lên quá trình lừa bịp, bóc lột đến cùng kiệt thuế máu của bọn thực dân cai trị.

    Câu 2:

    a. So sánh thái độ của các quan cai trị thực dân đối với người dân thuộc địa ở thời gian trước với khi cuộc chiến xảy ra.

    – Trước chiến tranh, họ bị xem là giống người hạ đẳng, bị đối xử và đánh đập như súc vật.

    – Khi cuộc chiến tranh bùng bổ, lập tức họ được các quan cai trị tâng bốc vỗ về, được phong cho những danh hiệu cao quý. Điều ấy nói lên thủ đoạn lừa bịp bị ổi của chính quyền thực dân để bắt đầu biên họ thành vật hi sinh

    b- Họ phải đột ngột xa gia đình, quê hương vì những mục đích vô nghĩa, vì những vinh dự hão huyền.

    – Họ bị biến thành những vật hi sinh cho lợi ích của bọ cầm quyền.

    Cuối đoạn, tác giả còn nêu ra con số chính xác về sự hi sinh của những người bản địa cho những mục đích xấu xa của thực dân (Tổng cộng có bảy mươi vạn người bản xứ đặt chân lên đất Pháp; và trong số ấy, tám vạn người không bao giờ còn trông thấy mặt trời trên quê hương đất nước mình nữa).

    Câu 3:

    a. Các thủ đoạn, mánh khóe bắt lính của bọn thực dân:

    – Tiến hành lùng ráp, vây bắt và cưỡng bức người ta phải đi lính.

    – Lợi dụng chuyện bắt lính mà dọa nạt, xoay xở kiếm tiền đối với những nhà giàu.

    – Sẵn sàng trói, xích, nhốt người ta như nhốt súc vật, sẵn sàng đàn áp dã man nếu như có chống đối.

    b. Chiêu bài “tình nguyện” hay chính là những trò bịp bợm của bọn cầm quyền.

    Câu 4: Kết quả của sự hi sinh của người dân thuộc địa trong các cuộc chiến tranh:

    – Chiến tranh kết thúc cũng là lúc những lời hứa trước đây của các ngài cũng tự dưng biến mất.

    – Bộ mặt lừa bịp của bọn thực dân được bộc lộ trắng trợn khi bọn chúng cướp hết những của cải mà người lính mua sắm được, đánh đập họ vô cớ hay đối xử với họ như súc vật vậy.

    – Bỉ ổi hơn, nhằm vơ vét cho đầy túi, bọn thực dân còn cấp cả môn bài bán lẻ thuốc phiện cho thương binh người Pháp hay vợ con của tử sĩ người Pháp

    Câu 5

    a.Ba phần của chương Thuế máu được bố cục theo trình tự thời gian : trước, trong và sau khi xảy ra cuộc chiến tranh thế giới 1914 – 1918.Với cách sắp xếp này bộ mặt giả nhân giả nghĩa trơ trẽn, bản thuế máu được phơi bày toàn diện, triệt để.

    b. Nghệ thuật châm biếm, đả kích sắc sảo, tài tình của tác giả thể hiện chủ yếu qua các phương diện sau :

    – Xây dựng một hệ thống hình ảnh sinh động, giàu tình cảm và sức mạnh tố cáo.

    – Giọng điệu trào phúng đặc sắc:

    + Giọng điệu giễu cợt, mỉa mai (chú ý đùng một cái”, “ấy thế mà”).

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Thuế Máu
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1: Giải Câu 1, 2, 3 Trang 115 Sbt Ngữ Văn 8 Tập 1.
  • Soạn Văn 8 Bài Muốn Làm Thằng Cuội Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Muốn Làm Thằng Cuội
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giới thiệu về Giải VBT Ngữ văn 8

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 1 gồm từ bài 1 đến bài 17 với tất cả 54 bài viết

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 2 gồm từ bài 18 đến bài 34 với tất cả 60 bài viết.

    Giải VBT Ngữ văn 8 giúp các em học sinh lớp 8 hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Ngữ văn 8, từ đó các em sẽ hiểu bài hơn, nắm chắc kiến thức hơn và đạt được kết quả cao trong học tập

    Giải VBT Ngữ văn 8 gồm 2 tập. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1

    Tôi đi học

    Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

    Trong lòng mẹ

    Trường từ vựng

    Bố cục của văn bản

    Bài 3

    Tức nước vỡ bờ

    Xây dựng đoạn văn trong văn bản

    Viết bài tập làm văn số 1

    Bài 4

    Lão Hạc

    Từ tượng hình, từ tượng thanh

    Liên kết các đoạn văn trong văn bản

    Bài 5

    Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội

    Tóm tắt văn bản tự sự. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự

    Trả bài tập làm văn số 1

    Bài 6

    Cô bé bán diêm

    Trợ từ, thán từ

    Miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự

    Bài 7

    Đánh nhau với cối xay gió

    Tình thái từ

    Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 8

    Chiếc lá cuối cùng

    Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    Lập dàn ý cho bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 9

    Hai cây phong

    Nói quá

    Viết bài tập làm văn số 2

    Bài 10

    Ôn tập truyện kí Việt Nam

    Thông tin về ngày trái đất năm 2000

    Nói giảm nói tránh

    Luyện nói: kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm

    Bài 11

    Câu ghép

    Trả bài tập làm văn số 2

    Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

    Bài 12

    Ôn dịch thuốc lá

    Câu ghép (tiếp theo)

    Phương pháp thuyết minh

    Bài 13

    Bài toán dân số

    Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

    Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh

    Bài 14

    Chương trình địa phương (phần Văn – Kì 1)

    Dấu ngoặc kép

    Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồ dùng

    Viết bài tập làm văn số 3

    Bài 15

    Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác

    Đập đá ở Côn Lôn

    Ôn luyện về dấu câu

    Thuyết minh về một thể loại văn học

    Bài 16

    Muốn làm thằng cuội

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Trả bài tập làm văn số 3

    Bài 17

    Hai chữ nước nhà

    Làm thơ bảy chữ

    Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

    VBT Ngữ Văn 8 Tập 2

    Bài 18

    Nhớ rừng

    Ông đồ

    Câu nghi vấn

    Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

    Bài 19

    Quê hương

    Khi con tu hú

    Câu nghi vấn (tiếp theo)

    Thuyết minh về một phương pháp cách làm

    Bài 20

    Tức cảnh Pắc Bó

    Câu cầu khiến

    Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

    Ôn tập về văn bản thuyết minh

    Bài 21

    Ngắm trăng

    Đi đường (Tẩu lộ)

    Câu cảm thán

    Câu trần thuật

    Viết bài tập làm văn số 5

    Bài 22

    Thiên đô chiếu

    Câu phủ định

    Chương trình địa phương (phần văn)

    Bài 23

    Hịch tướng sĩ

    Hành động nói

    Trả bài tập làm văn số 5

    Bài 24

    Nước Đại Việt ta

    Hành động nói tiếp theo

    Ôn tập về luận điểm

    Bài 25

    Bàn về phép học

    Viết đoạn văn trình bày luận điểm

    Luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

    Viết bài tập làm văn số 6

    Bài 26

    Thuế máu

    Hội thoại

    Tìm hiểu yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận

    Bài 27

    Đi bộ ngao du

    Hội thoại (tiếp theo)

    Luyện tập: đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận

    Bài 28

    Kiểm tra Văn

    Lựa chọn trật tự từ trong câu

    Trả bài tập làm văn số 6

    Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận

    Bài 29

    Ông Giuốc – Đanh mặc lễ phục

    Luyện tập: lựa chọn trật tự từ trong câu

    Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

    Bài 30

    Chương trình địa phương (phần văn)

    Chữa lỗi diễn đạt

    Viết bài tập làm văn số 7

    Bài 31

    Tổng kết phần văn

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt

    Văn bản tường trình

    Luyện tập về văn bản tường trình

    Bài 32

    Trả bài kiểm tra Văn

    Ôn tập và kiểm tra phần tiếng việt (tiếp theo)

    Trả bài tập làm văn số 7

    Văn bản thông báo

    Bài 33

    Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Chương trình địa phương (phần tiếng việt)

    Kiểm tra tổng hợp cuối năm

    Bài 34

    Tổng kết phần văn (tiếp theo)

    Luyện tập làm văn bản thông báo

    Ôn tập phần làm văn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Phương Pháp Học Tốt Công Thức Vật Lý 11
  • Bài Tập Kinh Tế Lượng Chương 2 Co Loi Giai, Các Dạng Bài Tập Kinh Tế Lượng Và Cách Giải
  • Giải Vbt Công Nghệ 6
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 15: Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 17 Sgk Sinh Lớp 8: Mô
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 8
  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Và Tính Chất Của Cơ
  • Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 37-38 VBT Sinh học 8):

    1. Ý nghĩa sự đông máu với sự sống của cơ thể?

    3. Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu?

    4. Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

    Trả lời:

    1. Sự đông máu là một cơ chế bảo vệ cơ thể để chống mất máu.

    3. Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ một búi tơ máu ôm giữ các tế bào máu thành một khối máu đông bịt kín vết thương.

    4. Khi tiểu cầu vỡ sẽ giải phóng enzim. Enzim này làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm các tế bào máu và tạo thành khối máu đông.

    Bài tập 2 (trang 38 VBT Sinh học 8): Đánh dấu chiều mũi tên để phản ánh mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu để không gây kết dính hồng cầu trong sơ đồ sau:

    Trả lời:

    Bài tập 3 (trang 38 VBT Sinh học 8):

    1. Máu có cả kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì sao?

    2. Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người có nhóm máu O được không? Vì sao?

    3. Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, virut HIV, …) có thể đem truyền cho người khác được không? Vì sao?

    Trả lời:

    1. Không thể truyền cho người có nhóm máu O. Do máu có kháng nguyên A và B (nhóm máu AB) sẽ gây kết dính với kháng thể α và β (có trong nhóm máu O).

    2. Có thể truyền cho nhóm máu O. Vì máu không có kháng nguyên A và B (nhóm máu O) sẽ không gây kết dính với kháng thể α và β (có trong nhóm máu O).

    3. Máu nhiễm các tác nhân gây bệnh (virut viêm gan B, virut HIV, …) không thể đem truyền cho người khác. Vì: sẽ gây nhiễm các bệnh này cho người được truyền máu.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    1. Cơ thể có khả năng chống mất máu bằng cách nào? Do thành phần nào của máu tham gia?

    Cơ thể có khả năng chống mất máu bằng cơ chế đông máu.

    2. Phải truyền máu khi nào? Khi phải truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

    Phải truyền máu khi cơ thể người thiếu máu, mất máu quá nhiều.

    Khi truyền máu cần phải làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch) và tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 39 VBT Sinh học 8): Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

    Trả lời:

    Trong quá trình đông máu, các tiểu cầu đóng vai trò:

    – Làm chất xúc tác giúp co mạch máu.

    – Dính vào vết thương hình thành nút tiểu cầu tạm thời bịt vết thương.

    – Giải phóng enzim làm chất sinh tơ máu biến thành tơ máu.Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu và tạo thành khối máu đông.

    Bài tập 2 (trang 39 VBT Sinh học 8): Em đã bao giờ bị đứt tay hay một vết thương nào đó gây chảy máu chưa? Vết thương đó lớn hay nhỏ, chảy máu nhiều hay ít? Và lúc đó em đã tự xử lí hay được xử lí như thế nào?

    Trả lời:

    Ví dụ 1: Em bị đứt tay, vết thương nhỏ, chảy ít máu.

    – Cách sơ cứu vết thương chảy máu mao mạch và tĩnh mạch:

    + Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương tới khi máu ngừng chảy.

    + Sát trùng vết thương bằng cồn.

    + Băng kín vết thương.

    Chú ý: Sau khi băng nếu thấy vẫn chảy máu, cần đưa đến bệnh viện cấp cứu.

    Ví dụ 2: Em bị đứt ở động mạch cổ tay, chảy rất nhiều máu.

    – Cách sơ cứu vết thương chảy máu động mạch:

    + Dò tìm vị trí động mạch phía trên vết thương (về phía gần tim).

    + Dùng ngón tay ấn mạnh vào để cầm máu tạm thời. Với vết thương ở tay chân có thể dùng biện pháp buộc dây garô ở phía trên vết thương (cứ 15 phút lại nới dây garô).

    + Sát trùng vết thương. Băng kín vết thương.

    + Đưa ngay đến bệnh viện cấp cứu.

    Chú ý: Trên khăn buộc garô cần ghi chú thời gian bắt đầu buộc garô và những khoảng cách thời gian nới garô trên đường đến bệnh viện.

    Bài tập 3 (trang 39 VBT Sinh học 8): Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và có nhóm máu gì? Thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của cá nhân đó.

    Trả lời:

    – Trong gia đình em thì em đã từng được xét nghiệm máu với nhóm máu O.

    – Nhóm máu O sẽ cho được những người có nhóm máu O, A, B, AB và chỉ nhận được máu từ những người có nhóm máu O.

    Bài tập 4 (trang 40 VBT Sinh học 8): Hãy chọn các từ hay cụm từ sau để điền vào chỗ trống trong câu để câu trở nên hoàn chỉnh và hợp lí.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Lớp 8: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 10: Hoạt Động Của Cơ
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 17: Tim Và Mạch Máu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa?
  • Giải Bài Tập Trang 53 Sgk Sinh Lớp 9: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Arn
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Soạn Bài Quê Hương (Tế Hanh)
  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Quê Hương
  • Bài 75,76,77,78,79, 80,81,82,83 Trang 33 Toán Lớp 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Câu 1 Câu 1 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của chúng trong các ví dụ sau:

    a) Bàn tay ta làm nên tất cả

    Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    (Hoàng Trung Thông, Bài ca vỡ đất)

    b) Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sượt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được.

    (Nguyễn Minh Châu, Mảnh trăng cuối rừng)

    c) […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.

    (Nam Cao, Chí Phèo)

    Phương pháp giải:

    Muốn tìm được biện pháp nói quá, em đọc kĩ từng ví dụ cho sẵn trong SGK, chú ý các từ ngữ thể hiện cách nói quá sự thật. Em gạch dưới các từ ngữ ấy. Sau đó giải thích nghĩa của biện pháp nói quá trong từng ví dụ.

    Lời giải chi tiết:

    a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    Nói quá nhấn mạnh vai trò của sức lao động con người có thể cải tạo tự nhiên mang lại nguồn sống.

    b) Em có thể đi lên đến tận trời.

    Nói quá nhằm khẳng định không ngại khó, không ngại khổ

    c) Thét ra lửa.

    Nói quá thể hiện nhân vật có quyền lực.

    Câu 2 Câu 2 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên cổ.

    a) Ở nơi /…/ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

    b) Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /…/

    c) Cô Nam tính tình xởi lởi, /…/

    d) Lời khen của cô giáo làm cho nó /…/

    e) Bọn giặc hoảng hốt /…/ mà chạy.

    Phương pháp giải:

    Ở từng chỗ trống trong câu, em lần lượt thử điền từng thành ngữ cho sẵn. Nếu tạo ra câu văn có nội dung hợp lí thì điền được.

    Lời giải chi tiết:

    Điền thành ngữ vào chỗ trống:

    Câu 3 Câu 3 (trang 79 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Đặt câu với các thành ngữ dùng biện pháp nói quá sau đây: nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.

    Phương pháp giải:

    Trước khi đặt câu, em tìm hiểu về từng thành ngữ. Trên cơ sở đó, em suy nghĩ về nội dung của câu sẽ đặt. Tham khảo câu sau: Nàng Kiều trong tác phẩm của Nguyễn Du có vẻ đpẹ nghiêng nước nghiêng thành.

    Lời giải chi tiết:

    Đặt câu với thành ngữ:

    Kiều có vẻ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.

    – Việc xây dựng các nhà máy thủy điện, có khác gì chúng ta dời non lấp biển.

    – Đoàn kết là sức mạnh lấp biển vá trời để kiến tạo một cuộc sống tự do.

    – Bộ đội ta mình đồng da sắt.

    – Bài toán này tớ nghĩ nát óc mà chưa giải được.

    Câu 4 Câu 4 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Tìm năm thành ngữ so sánh dùng biện pháp nói quá:

    Lời giải chi tiết:

    Năm thành ngữ so sánh có sử dụng biện pháp nói quá:

    Kêu như trời đánh.

    Khỏe như voi.

    Nhanh như chớp.

    Câu 5 Câu 5 (trang 80 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Viết một đoạn văn, hoặc làm một bài thơ có dùng biện pháp nói quá.

    Phương pháp giải:

    Em có thể viết đoạn văn hoặc bài thơ nói về sức mạnh của tuổi trẻ, về ý chí và nghị lực của con người,… như Bác Hồ đã từng nói với các thanh niên:

    Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên.

    Biện pháp nói quá được sử dụng ở đây nhằm nhấn mạnh, khẳng định những điều được nói tới trong đoạn văn, bài thơ.

    Lời giải chi tiết:

    Một số bài văn, bài thơ sử dụng biện pháp nói quá:

    Gươm mài đá, đá núi cũng mòn Voi uống nước, nước sông phải cạn Đánh một trận sạch không kình ngạc Đánh hai trận, tan tác chim muông. Câu 6 Câu 6 (trang 81 VBT Ngữ văn 8, tập 1):

    Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác.

    Phương pháp giải:

    Để phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác, em tham khảo mấy gợi ý sau:

    – Nói quá và nói khoác giống nhau ở chỗ nào.

    – Mục đích của nói quá và nói khoác khác nhau thế nào?

    – Kết quả của việc sử dụng biện pháp tu từ nói quá và của việc nói khóac khác nhau thế nào?

    Lời giải chi tiết:

    – Phân biệt biện pháp tu từ nói quá và nói khoác:

    + Nói quá và nói khoác cùng là nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tượng được nói đến.

    + Nói quá mục đích nhấn mạnh, khẳng định, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. Còn mục đích của nói khoác là làm cho người nghe tin vào những điều không có thực, hoặc để phô trương, khoe khoang.

    chúng tôi

    Bài tiếp theo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Soạn Bài Hai Cây Phong
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Phương Trình Tích
  • Giải Bài Tập Sgk Hóa Học Lớp 8. Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Bài 16. Phương Trình Hóa Học
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nhớ Rừng

    --- Bài mới hơn ---

  • ✅ Cổng Trường Mở Ra
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thạch Sanh
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Lập Luận Giải Thích
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lòng Yêu Nước (I
  • ✅ Câu Trần Thuật Đơn Có Từ Là
  • Nhớ rừng

    Câu 1 (Câu 1 tr.7 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Đoạn 1: Cảnh ngộ bị rơi vào bẫy và trở thành đồ chơi của đám người nhỏ bé ngạo mạn trong công viên.

    – Đoạn 2 và đoạn 3: Nỗi nhớ rừng và niềm tự hào một thời oanh liệt.

    – Đoạn 4: Nỗi uất hận trước những tầm thường giả dối của cảnh công viên.

    – Đoạn 5: Những hoài niệm và giấc mộng ngàn.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Tình cảnh của con hổ bị nhốt vào vườn bách thú được thể hiện tập trung ở đoạn 1 qua cảm nhận của chính nó. Đó là cảnh ngộ sa cơ, bị tù hãm, thành thứ thứ đồ chơi (cho lũ người ngạo mạn ngẩn ngơ), bị đặt ngang hàng với bọn thấp hèn, nhục nhã. Tâm trạng “Gậm một khối căm hờn, nằm dài trông ngày tháng qua” với cách dùng từ độc đáo:

    “Gậm” – niềm đau khổ, đắng cay, chua xót, nung nấu căm hờn.

    “Khối” – Căm hờn đã tích tụ thành khối, thành tảng đè nặng, nhức nhối.

    ” Nằm dài” – chán ngán

    ⇒ Qua đó thể hiện thái độ căm uất, chán ngán, bất lực.

    – Cảnh vườn bách thú được hiện lên một cách cụ thể, sinh động trong khổ 4. Phép liệt kê “Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng, dải nước đen giả suối, …những mô gò thấp kém, vừng lá hiền lành không bí hiểm, học đòi bắt chước vẻ hoang vu…” thể hiện sự đơn điệu, tù túng, nhàm chán, tầm thường, giả dối (chính là cái thực tại của xã hội đương thời đầy sự giả dối,…) kết hợp với giọng giễu nhại, cách ngắt nhịp ngắn, dồn dập

    ⇒ Thái độ chán ghét, khinh miệt cuộc sống thực tại; khao khát cuộc sống tự do, chân thật.

    Câu 3:

    Trả lời:

    ∗ Khổ thứ 2:

    – Cảnh sơn lâm bóng cả cây già, tiếng gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội, chốn ngàn năm cao cả âm u… : Khung cảnh lớn lao, phi thường, hoang vu và dầy bí hiểm

    – Ta bước lên dõng dạc đường hoàng, lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng… lá gai cỏ sắc ..mắt thần ta đã quắc.. mọi vật đều im hơi” Nghệ thuật so sánh, dùng từ ngữ giàu chất tạo hình, diễn tả chính xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh nhưng cũng rất mềm mại và uyển chuyển của vị chúa sơn lâm

    ∗ Khổ thứ 3:

    – Cảnh những đêm vàng bên bờ suối – say mồi đứng uống ánh trăng tan.

    – Cảnh những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn – đứng ngắm giang sơn đổi mới.

    – Cảnh bình minh cây xanh nắng gội – Giấc ngủ tưng bừng.

    – Cảnh buổi chiều lênh láng máu – Chờ chết mảnh mặt trời gay gắt để chiếm lấy riêng phần bí mật.

    – Nghệ thuật: sử dụng so sánh, các điệp từ, các câu hỏi tu từ và câu cảm thán bộc lộ trực tiếp nỗi tiếc nuối quá khứ oai hùng của con hổ.

    – Dùng đại từ “ta” thể hiện khí phách ngang tàng, làm chủ của con hổ.

    ∗ Sự tương phản gay gắt giữa hai cảnh tượng, hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc đối với thực tại, sự căm ghét cuộc sống tầm thường, giả dối, khát vọng mãnh liệt về một cuộc sống tự do, cao cả và chân thật

    Câu 4 (Câu 3 tr.7 – SGK Ngữ văn 8 tập 2)

    Trả lời:

    a. Tác dụng của việc mượn “lời con hổ ở vườn bách thú” là thích hợp vì:

    – Thể hiện được thái độ ngao ngán với thực tại tù túng, tầm thường, giả dối.

    – Khao khát vượt thoát để được tự do, không thỏa hiệp với hiện tại.

    – Là biểu tượng của sự giam cầm, mất tự do, thể hiện sự sa cơ, chiến bại, mang tâm sự uất hận.

    – Mượn lời con hổ để tránh sự kiểm duyệt ngặt nghèo của thực dân.

    b. Việc mượn lời của con hổ còn giúp tác giả thể hiện được tâm trạng, khát vọng tự do thầm kín của mình.

    Câu 5 (Câu 4∗ tr.5 – SGK Ngữ văn 8 tập 2)

    Trả lời:

    Hoài Thanh trong nhận định về thơ Thế Lữ: “Đọc đôi bài, nhất là bài Nhớ rừng… không thể cưỡng được” đã nói lên nghệ thuật sử dụng từ ngữ tinh tế, điêu luyện, đạt tới mức chính xác cao. Điều đó được thể hiện trong văn bản:

    + Các từ ngữ được sử dụng trong bài Nhớ rừng đều xuất phát từ tâm trạng khinh ghét, căm phẫn cuộc sống hiện thời.

    + Giọng điệu thơ linh hoạt lúc dồn dập oai hùng, lúc trầm lắng suy tư.

    + Bài thơ thể hiện khao khát tự do, vượt thoát khỏi thực tại tầm thường, tù túng.

    + Bài thơ xây dựng thành công ba hình tượng với nhiều ý nghĩa ( con hổ, vườn bách thú, núi rừng).

    + Thế Lữ cũng là cây bút tiên phong cho phong trào Thơ Mới vì thế sự thôi thúc vượt thoát khỏi những chuẩn mực cũ giúp ông chủ động khi sử dụng ngôn từ.

    Câu 6:

    Trả lời:

    Nằm trong cũi sắt, chúa sơn lâm nhớ về một thời oanh liệt cua mình với niềm thương nỗi nhớ khôn nguôi. Mỗi nỗi nhớ gắn liền với một cảnh vật, một sinh hoạt, một khoảnh khắc thời gian. Cấu trúc đoạn thơ là cấu trúc tứ bình mang vẻ đẹp nghệ thuật cổ điển, có ít nhiều cách tân sáng tạo. Trước hết là nỗi nhớ khôn nguôi, nhớ suối, nhớ trăng, nhớ những “đêm vàng”, nhớ lúc “say mồi” ung dung thỏa thích bên bờ suối Ánh trăng chan hòa trên dòng suối, hổ say mồi và say trăng trong niềm vui hoan lạc. Bức tranh thứ hai nói lên nỗi nhớ ngẩn ngơ man mác của hổ về những ngày mưa rừng Một không gian nghệ thuật hoành tráng của giang san chúa sơn lâm mang tầm vóc hùng vĩ. Hổ ung dung ngắm cảnh giang san ngày càng đổi mới, phát triển, qua đó thể hiện niềm tự hào, tiếc nuối về những điều đã qua. Kỉ niệm thứ ba nói về giấc ngủ của hổ trong cảnh bình minh. Một vương quốc tràn ngập trong màu xanh và ánh nắng, một bức tranh đầy màu sắc và âm thanh. Có màu hồng bình minh, màu vàng nhạt của nắng sớm, màu xanh bát ngát của cây rừng. Có tiếng ca tưng bừng của đàn chim. Trong khung cảnh thiên nhiên ấy, Hổ nằm ngủ trong khúc nhạc vô cùng thư thái, sảng khoái. Nhớ đêm trăng, nhớ ngày mưa, nhớ bình minh,… rồi hổ nhớ lại những chiều tà trong khoảnh khắc hoàng hôn chờ đợi. Trong cảm nhận của mãnh hổ, trời chiều không đỏ rực mà là “lênh lánh máu sau rừng”. Mặt trời không lặn mà là “chết”. Phút chờ đợi của chúa sơn lâm trong khoảnh khắc chiều tàn và hoàng hôn thật dữ dội. Chúa sơn lâm sẽ “chiếm lấy riêng phần bí mật” của rừng đêm, để “tung hoành”. Ngôn ngữ thơ tráng lệ, nghệ thuật dùng từ sắc, mạnh, giàu giá trị gợi tả. Bức tranh thứ tư của bộ tứ bình là cảnh sắc một buổi chiều dữ dội, phút đợi chờ “lên đường” của chúa sơn lâm. Quá khứ càng đẹp, càng oanh liệt bao nhiêu thì nỗi nhớ tiếc càng đau đáu bấy nhiêu. Xưa là “tung hoành”, nay là tù hãm, nằm dài trong cũi sắt. Nuối tiếc thời oanh liệt với bao nỗi buồn đau, mãnh hổ sa cơ chỉ còn biết cất lời than. Đoạn thơ trên đã khắc họa một quá khứ huy hoàng, oanh liệt của chúa sơn lâm. Càng nhung nhớ, xót xa, con Hổ càng thể hiện khát vọng sống tự do của mình.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 1: Con Rồng, Cháu Tiên (Đọc Thêm)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Con Rồng Cháu Tiên
  • Soạn Văn Lớp 7: Rút Gọn Câu
  • Soạn Bài Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Phương Pháp Tả Cảnh
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ngắm Trăng

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Hồ Chí Minh)
  • ✅ Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Soạn Bài Ngắm Trăng (Vọng Nguyệt)
  • Giải Vở Bài Tập Toán 5 Bài 29: Luyện Tập Chung Trang 38,39,40
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 3 Tập 1 Câu 1, 2, 3, 4 Đúng Nhất Bapluoc.com
  • Ngắm trăng

    Câu 1 (Câu 2 tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Hoàn cảnh ngắm trăng thật đặc biệt của nhà thơ:

    + Không rượu, không hoa – những thứ không thể thiếu trong thú vọng nguyệt của người xưa.

    + Diễn ra trong cảnh lao tù chật chội, tù túng mà ngắm trăng là thú vui tao nhã diễn ra ở những nơi khoáng đạt với tâm hồn thư thái, an nhàn, thanh tĩnh.

    → Hoàn cảnh ngắm trăng đặc biệt: chốn ngục tù thiếu thốn, tối tăm.

    – Bác nói đến cảnh trong tù không rượu không hoa bởi rượu hoa là những thứ tối thiểu cần có cho một cuộc thưởng trăng nhưng ở đây lại không có. Điều này cho thấy hoàn cảnh khó khăn, thiếu thốn của Bác.

    – Tâm trạng của Bác: Băn khoăn, bối rối bởi trước cảnh trăng đẹp mà người tù không có hoa, có rượu để thưởng thức.

    Câu 2 (Câu 3 tr,38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Hai câu thơ cuối có sự đăng đối về mặt ý và hình thức:

    + Chữ “song” (cửa sổ) ở giữa cặp từ nhân/ nguyệt- minh nguyệt/ thi gia: người tù vượt qua song sắt, qua sự kìm kẹp để hướng ra ngoài ngắm trăng.

    + Trăng cũng nhòm qua khe cửa ngắm nhà thơ: sự giao hòa giữa trăng với người, người và trăng.

    + Biện pháp nhân hóa: trăng trở thành người bạn tri âm tri kỷ từ rất lâu của người tù.

    – Hiệu quả nghệ thuật: Nhấn mạnh mối quan hệ giữa người và trăng. Cả người và trăng đều chủ động gặp gỡ tự do, vượt qua những rào cản cửa sắt nhà tù. Cuộc ngắm trăng này trở nên thi vị khi hai tâm hồn tri kỉ tìm đến với nhau: người- trăng.

    Câu 3 (Câu 4 tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Qua bài thơ, hình ảnh Bác Hồ hiện ra là một thi sĩ có tâm hồn lãng mạn, yêu thiên nhiên tha thiết. Bác là một người người chiến sĩ với sức mạnh tinh thần quả cảm, lạc quan với tinh thần thép, tự do tự tại, phong thái ung dung vượt trên sự kìm kẹp của nhà tù.

    Câu 4 (Câu 5∗ tr.38 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Những bài thơ về trăng của Người: Trung thu, Cảnh khuya, Rằm tháng giêng, Tin thắng trận, Đêm thu…

    – Trăng trong thơ của Bác có nhiều sắc vẻ, trạng thái khác nhau: Trong hoàn cảnh ngục tù, hay giữa trời nước bao la, lúc bận việc quân, lúc thư nhàn… nhưng trăng lúc nào cũng hiện lên như tri âm, tri kỷ với Người, có mặt trong mọi khoảnh khắc cuộc đời của Bác.

    Câu 5:

    Trả lời:

    Mở đầu bài thơ là hình ảnh ngục trung nơi tối tăm, bí bách giam hãm sự tự do của con người. Kết thúc bài thơ là hình ảnh thi gia – con người hướng đến vầng trăng, hướng tới ánh sáng tự do. Đây là hai hình ảnh đối lập nhau, qua đó đã làm nổi bật cốt cách, phẩm chất của con người. Giữa chốn đề lao người tù vẫn có thể làm thơ, điều đó cho thấy tâm hồn lạc quan của Bác. Nhà tù chỉ có thể giam hãm được thể xác chứ không bao giờ giam cầm được tinh thần và tâm hồn của người tù cách mạng.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Kiểm Tra Phần Tiếng Việt
  • Soạn Bài Ôn Tập Phần Tiếng Việt
  • Soạn Văn Lớp 9 Bài Sang Thu Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Soạn Bài Sang Thu Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Soạn Bài Khởi Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 2
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Quê Hương

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 75,76,77,78,79, 80,81,82,83 Trang 33 Toán Lớp 8 Tập 1: Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Phần Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức Toán Lớp 8
  • Giải Bài 14,15,16, 17,18,19, 20 Trang 43, 44 Toán 8 Tập 1:quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức
  • Quy Đồng Mẫu Thức Nhiều Phân Thức Toán Lớp 8 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Quê hương

    Câu 1:

    Trả lời:

    Bài thơ chia làm 3 phần:

    Phần 1 (hai câu thơ đầu): giới thiệu về làng chài- quê tác giả.

    Phần 2 (khổ thơ 2): Cảnh ra khơi của người dân làng chài tươi vui, lãng mạn.

    Phần 3 (khổ thơ 3):Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về.

    Phần 4 (khổ cuối) Nỗi nhớ quê hương của tác giả

    Câu 2:

    Trả lời:

    Cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi là một bức tranh đẹp, khỏe khoắn vừa tả thực vừa tượng trưng. Giữa bức tranh cảnh buổi sớm mai đẹp trời, trong lành hình ảnh của những chàng trai khỏe khoắn, tràn đầy sức sống hiện lên như một điểm nhấn trung tâm. Hình ảnh đoàn thuyền như con tuấn mã với những động thái mạnh mẽ “hăng, phăng, vượt” diễn tả sức mạnh mang màu sắc huyền thoại, cổ tích của người dân lao động. Cánh buồm “rướn thân trắng” như mảnh hồn làng là ẩn dụ biểu trưng cho hồn cốt, thần thái của người dân miền biển mang tầm vóc, ý nghĩa lớn lao.

    Câu 3:

    Trả lời:

    Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến được miêu tả trong không khí tươi vui, vẻ vang. Không khí đón ghe về: tấp nập, ồn ào, đông vui. Hình ảnh người dân chài: làn da ngăm dám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm là vẻ đẹp rắn chắc, khỏe khoắn mang phong vị người dân miền biển. Hình ảnh con thuyền: im, mỏi trở về nằm / chất muối thấm dần thớ vỏ mang đậm phong vị cuộc sống biết mệt mỏi sau những giây phút lao động nhọc nhằn Cảnh tượng tươi vui, hào hứng của đoàn thuyền khi trở về được cảm nhận bằng hồn thơ tinh tế có tình cảm sâu lắng, am hiểu tường tận cuộc sống lao động vất vả đầy thi vị.

    Câu 4 (Câu 2 tr.18 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

    – Hình ảnh: cánh buồm giương to, rướn thân, góp gió

    + Hình ảnh cánh buồm được tả thực trong sự quan sát tinh tế.

    + Là hình ảnh so sánh ẩn dụ: Sự khoáng đạt, hiên ngang mạnh mẽ như chính tính cách của người dân miền biển, sẵn sàng đương đầu với thử thách. Cánh buồm mang ý nghĩa tượng trưng cho hồn cốt, thần thái, tình cảm của người dân chài, nay đi vào thơ trở nên bay bổng, lãng mạn.

    → Biện pháp ẩn dụ, so sánh làm cho hình ảnh thực trở nên lãng mạn cánh buồm là linh hồn của làng biển, là niềm tự hào, tình yêu chinh phục biển cả làm chủ cuộc sống.

    Dân chài lưới làn da ngăm dám nắng

    Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

    – Hình ảnh người dân chài lưới với làn da rám nắng, thân hình nồng thở vị xa xăm

    + Hình ảnh tả thực vẻ đẹp rắn rỏi, chắc khỏe nói lên sự từng trải trong cuộc sống lao động vất vả nắng gió của người đi biển.

    + Hình ảnh ẩn dụ chuyển đổi cảm giác cho sự mặn mòi của biển cả ngấm vào từng hơi thở trong cuộc sống.

    → Biện pháp ẩn dụ không chỉ xây dựng hình tượng người dân miền biển khỏe khoắn, từng trải mà còn làm nổi bật sự hòa quyện bền chặt giữa con người với tự nhiên.

    Câu 5 (Câu 3 tr.18 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Tình cảm của tác giả đối với cảnh vật, cuộc sống, con người quê hương vô cùng sâu nặng, nó thấm đượm vào từng từng câu chữ trong tác phẩm tác phẩm. Hình ảnh quê hương miền biển luôn in đậm trong tâm trí của tác giả tạo nên mạch cảm xúc dâng trào thể hiện qua những hình ảnh thân thương: con thuyền, buồm vôi, biển, cá bạc…đặc biệt là con người quê hương được tác giả khắc họa vô ciuufng đẹp, khỏe khoắn với niềm tự hào, yêu thương da diết. Nỗi nhớ quê tha thiết, tình cảm luôn hướng về quê hương nên từ đầu đến cuối vị mặn của biển ám ảnh khôn nguôi trong tâm trí nhà thơ.

    Câu 6 (Câu 4 tr.18 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:

    + Sử dụng hình ảnh đặc sắc khắc họa được hình ảnh, đường nét, màu sắc của sự vật, tạo giá trị biểu cảm cao.

    + Nghệ thuật so sánh khiến việc miêu tả cụ thể hơn, gợi ra vẻ đẹp lãng mạn.

    + Sử dụng biện pháp ẩn dụ làm tăng sức gợi hình, gợi cảm.

    – Bài thơ được viết theo phương thức miêu tả xen lẫn biểu cảm.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hãy Thuyết Minh (Kết Hợp Chứng Minh) Về Bài Thơ Quê Hương Của Tế Hanh
  • Soạn Bài Quê Hương (Tế Hanh)
  • Soạn Bài Hành Động Nói (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Nói Quá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Nói Quá
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Ông Đồ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Giải Soạn Bài Câu Nghi Vấn Sbt Ngữ Văn 8 Tập 2
  • Soạn Bài Câu Nghi Vấn Ngắn Gọn Và Hay Nhất
  • Soạn Bài Ông Đồ (Vũ Đình Liên)
  • Ông đồ

    Câu 1 (Câu 1 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Khổ 1 và 2: Hình ảnh ông đồ cho chữ ngày Tết trong hai khổ thơ đầu là hình ảnh đẹp đậm chất văn hóa truyền thống của người Việt: Sự xuất hiện của ông đồ gắn với Tết và mùa xuân. Hình ảnh song hành cùng ông là mực tàu, giấy đỏ trên phố đông người. Ông đồ hiện lên là người tài hoa và tấm lòng của người thảo chữ, tài năng của ông được nhiều người công nhận và biết đến, họ thuê viết, ngợi khen tài.

    → Hình ảnh ông đồ đẹp có tài và có tâm. Ông mang lại niềm vui cho mọi người bằng tấm lòng và tài năng của mình.

    – Khổ 3 và 4: Hình ảnh ông đồ lạc thời, cô đơn. “Mỗi năm mỗi vắng”, ông đồ mờ nhạt dần theo thời gian, không được mọi người chú ý nữa. “Giấy đỏ buồn, mực sầu” cũng chính là tâm trạng buồn sầu của ông đồ. Ông đồ bị mọi người lãng quên, ông đồ vẫn ngồi đấy mà qua đường không ai hay không ai để ý. Hình ảnh lá vàng, mưa bụi: cảnh lạnh lẽo buồn thảm tô đậm tâm trạng buồn xót xa của ông đồ.

    → Hình ảnh đối lập của khổ 1,2 với khổ 3, 4 là sự đối lập về cảnh và tâm trạng, gợi cho người đọc những suy ngẫm, xót thương cho ông đồ.Ông đồ dần bị đưa vào quên lãng khi không ai còn nhận ra giá trị từ những điều ông tạo ra.

    Câu 2:

    Trả lời:

    Thời gian qua đi mang theo bao sự đổi thay, thiên nhiên cứ tuần hoàn lặp lại nhưng những giá trị truyền thống nay không còn. Hoa đào vẫn nở, xuân lại về nhưng ta không còn nhìn thấy hình bóng ông đồ nữa bởi người đời đâu ai còn nhớ ông. Trở lại với hai khổ thơ đầu, thời vàng son vinh quang của ông đồ, ai ai cũng yêu quý và chuộng nét chữ của ông. Nhưng năm nay ông không còn được nữa. Ông đã cố bám lấy xã hội hiện đại nhưng ông đã bị buông rơi tự bao giờ. Bóng dáng ông đâu phải bóng dáng của một người, của một nghề, mà là dáng của cả một thời đại, bóng dáng kí ức của chính tâm hồn chúng ta. Đến bây giờ chúng ta mới thấy luyến tiếc, nhưng quá muộn rồi. Chúng ta hỏi nhau hay tự hỏi mình? Hỏi hay khấn khứa tưởng niệm, hay ân hận sám hối. Hai câu thơ hàm súc nhất của bài, chúng ta đọc ở đấy số phận của ông đồ và nhất là đọc được thái độ, tình cảm của cả một lớp người đối với những gì thuộc về dân tộc, về ngữ pháp câu thơ này rất lạ, nhưng không ai thấy cộm: Những người muôn năm cũ. Muôn năm, thật ra chỉ là vài ba năm, nhưng nói muôn năm mới đúng, thời ông đồ đã xa lắc rồi, đã lẫn vào với những bút, những nghiên rất xa trong lịch sử. Chữ muôn năm cũ của câu trên dội xuống chữ bây giờ của câu dưới càng gợi sự bâng khuâng tiếc nuối khôn nguôi

    Câu 3 (Câu 2 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    – Tâm trạng của tác giả được thể hiện ngầm ẩn sau những lớp hình ảnh mang tính ẩn dụ, biểu trưng: Tác giả tạo ra cảnh đối lập về hình ảnh ông đồ nhằm gợi lên trong lòng người đọc niềm thương cảm về vị trí của ông đồ.

    – Tác giả bộc lộ trực tiếp tâm trạng, sự xót thương của mình ở cuối bài (những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bây giờ?) thể hiện sự thương cảm, xót xa của tác giả không chỉ dành cho ông đồ mà còn dành cho lớp người cũ bị quên lãng. Đó cũng chính là sự hòa niệm những giá trị tinh thần đẹp truyền thống bị mai một.

    Câu 4 (Câu 3 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 tập 2):

    Trả lời:

    Bài thơ hay ở những điểm sau:

    – Cách miêu tả, dựng cảnh tương phản: Ban đầu cảnh cho chữ đông vui tấp nập, càng về sau cảnh buồn bã, lạnh nhạt, hiu quạnh.

    – Sự đối lập trong hình ảnh ông đồ viết chữ trong ngày tết: Một bên nét chữ như rồng bay phượng múa. một bên giấy đỏ buồn, mực sầu, cảnh hiu quạnh.

    – Cái kết đầu cuối tương ứng: Vẫn là cảnh ngày tết, không gian mùa xuân có hoa đào nở nhưng ông đồ từ thời được trân trọng, ưa chuộng trở nên mờ nhạt dần, cuối cùng thì không thấy nữa.

    – Ngôn ngữ bình dị, trong sáng nhưng hàm súc, đầy dư vị.

    → Tác giả tái hiện được vẻ đẹp của cảnh cho chữ, hình tượng ông đồ xưa với bàn tay tài hoa giá trị tinh thần truyền thống đẹp- đang dần mai một trong đời sống. Sự nuối tiếc, hoài cổ cảnh cũ người xưa

    Câu 5 (Câu 4 tr.10 – SGK Ngữ văn 8 Tập 2):

    Trả lời:

    Những câu thơ trên là những câu thơ tả cảnh ngụ tình:

    + Hình ảnh đẹp (mực tàu, giấy đỏ, lá) nhưng gợi ra sự tàn lụi, u uất (buồn không thắm, đọng trong nghiên).

    → Tâm trạng của ông đồ buồn thảm, bẽ bàng như chính những đồ vật gắn với nghề của ông ( giấy đỏ, mực tàu).

    + Biện pháp nhân hóa làm cho giấy, mực – tưởng như vô tri bỗng nhiên trở nên sinh động, mang tâm trạng sầu bi như con người.

    + Hình ảnh thiên thiên: lá vàng, mưa bụi càng tô đậm hơn sự hiu quạnh, lạnh lẽo của không gian cũng như sự vô tình, hờ hững quên lãng của người đời.

    → Là những câu thơ đẹp, hoài cổ, ghi lại dấu ấn và mang lại cho người đọc nhiều dư vị về cảnh cũ người xưa, những nét đẹp về văn hóa truyền thống một thời.

    Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 8 (VBT Ngữ Văn 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 5 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Tả Lại Một Người Nào Đó Theo Sở Thích Của Bản Thân Hay Nhất.
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 3 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Tả Lại Hình Ảnh Một Cụ Già Đang Ngồi Câu Cá Bên Hồ Hay Nhất
  • Soạn Bài Viết Bài Tập Làm Văn Số 6: Văn Tả Người
  • Bài Viết Số 6 Lớp 6 Đề 2 (Trang 94 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2): Hãy Miêu Tả Hình Ảnh Mẹ Hoặc Cha Trong Những Trường Hợp (Lúc Em Ốm/ Khi Em Mắc Lỗi/ Khi Em Là Được Một Việc Tốt) Hay Nhất
  • Giải Soạn Bài Các Thành Phần Chính Của Câu Sbt Ngữ Văn 6 Tập 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100