【#1】Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Câu C1 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cần so sánh thời gian mà họ chạy hết 60m cho cùng quãng đường chạy.

Từ cột 2, 3 của bảng 2.1 có thể xếp hạng chạy nhanh, chậm cho từng học sinh vào cột 4. Kết quả như sau:

Thứ 1: Đào Việt Hùng.

Thứ 2: Trần Bình.

Thứ 3: Nguyễn An.

Thứ 4: Phạm Việt.

Thứ 5: Lê Văn Cao.

Câu C2 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Quãng đường chạy được trong mỗi giây

Bảng 2.1

Kết luận: Vận tốc được biểu thị bằng quãng đường chạy được trong 1 giây.

Câu C3 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

II – Công thức tính vận tốc

III – Đơn vị vận tốc

Câu C4 trang 11 VBT Vật Lí 8: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để điền vào chỗ trống ở bảng 2.2.

Lời giải: Câu C5 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

Vận tốc của một xe lửa là 10m/s cho biết trong một giây, xe lửa đi được 10m.

b) Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đổi vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là: v1 = 36 km/h = 36000/3600 = 10 m/s. Vận tốc của xe đạp là: v2 = 10,8 km/h = 10800/3600 = 3 m/s. Vận tốc của xe lửa là 10m/s. Vậy chuyển động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất. Câu C6 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Vận tốc của tàu tính ra km/h là: Đổi s = 81 km = 81000 m, t = 1,5 giờ = 1,5.3600 = 5400 s Vận tốc của tàu tính ra m/s: Câu C7 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: Quãng đường người đó đi được là: Đáp số: s = 8 km. Câu C8 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: 30 phút = 0,5 giờ. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút. Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 km. Ghi nhớ: – Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động – Công thức tính vận tốc: trong đó: s là độ dài quãng đường đi, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. – Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là m/s và km/h.

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 2.1 trang 12 VBT Vật Lí 8: Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

Lời giải: Chọn C.

Vì vận tốc ; và s có đơn vị đo là km, t có đơn vị đo là h nên đơn vị của vận tốc là km/h.

A. v = s.t

B. v = t/s

C. v = s/t

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Lời giải: Chọn C.

Bài 2c trang 14 VBT Vật Lí 8: Con tàu vũ trụ đầu tiên bay một vòng xung quanh Trái Đất hết 90 phút với vận tốc 28 800km/h. Tính quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng.

Lời giải: Ta có: t = 90phút = 1,5h; v = 28 800km/h. Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là: s = v.t = 28 800.1,5 = 43200 km.

………………………………

【#2】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

【#3】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

b) Có tất cả các góc bằng nhau.

a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

AB = BC = CD = DA.

– Ta có:

là tam giác cân tại A và có

là tam giác đều.

Và EH, GF là đường trung bình của

nên:

– Từ (1) và (2) ta có:

– Ta còn có các tam giác:

là các tam giác đều nên:

(Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

)

Vậy đa giác

có 6 góc bằng nhau

Từ

suy ra đa giác

là hình lục giác đều (đpcm).

Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

Đa giác n cạnh

Tổng số đo các góc của đa giác

Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

+ Với hình ngũ giác đều: n = 5.

Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

+ Với hình lục giác đều: n = 6.

Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

【#4】Soạn Bài Bàn Luận Về Phép Học (Luận Học Pháp)

Nguyễn Thiếp (1723 – 1804) tự là Khải Xuyên, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ, người đương thời kính trọng gọi là La Sơn Phu Tử, quê ở làng Mật Thôn, xã Nguyệt Ao, huyện La Sơn (nay thuộc huyện Đức Thọ), tỉnh Hà Tĩnh.

Nguyễn Thiếp là người “thiên tư sáng suốt, học rộng hiểu sâu”, từng đỗ đạt, làm quan dưới triều Lê nhưng sau đó từ quan về dạy học.

Tấu là một loại văn thư của bề tôi, thần dân gửi lên vua chúa để trình bày sự việc, ý kiến, đề nghị thời xưa.

Bàn luận về phép học là phần trích từ bài tấu của Nguyễn Thiếp gửi vua Quang Trung vào tháng 8 năm 1791. Văn bản chỉ rõ mục đích của việc học là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phần làm hưng thịnh cho đất nước.

II. Đọc hiểu văn bản

Câu 1 trang 78 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Phần đầu tác giả nêu khái quát mục đích chân chính của việc học. Mục đích đó là gì?

Ở đoạn đầu “Ngọc không mài… những điều tệ hại ấy” tác giả nêu rõ mục đích chân chính của việc học:

+ Học cách làm người, để sống tốt, cư xử đúng mực.

→ Việc học mang ý nghĩa to lớn, cao quý: học để biết cách sống chuẩn mực.

Câu 2 trang 78 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Tác giả đã phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào? Tác hại của lối học ấy là gì?

Sau khi xác định mục đích của việc học, tác giả soi vào thực tế đương thời để phê phán những biểu hiện lệch lạc, sai trái trong việc học. Lối học này gây những tác hại lớn.

Tác hại của lối học lệch lạc, sai trái đó là làm cho “chúa trọng nịnh thần” người trên, kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất, dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan”.

Câu 3 trang 78 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Để khuyến khích việc học, Nguyễn Thiếp khuyên vua Quang Trung thực hiện những chính sách gì?

Việc học phải được phổ biến rộng khắp: mở thêm trường, mở rộng thành phần người học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học.

Việc học phải bắt đầu từ những kiến thức cơ bản, có tính chất nền tảng. Phương pháp học học phải:

+ Tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao

+ Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất

+ Học phải biết kết hợp với hành. Học không phải chỉ đế biết mà còn để làm.

Câu 4 trang 78 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Bài tấu có đoạn về “phép học”, đó là những “phép học” nào? Tác dụng và ý nghĩa của những phép học ấy? Từ thực tế việc học của bản thân, em thấy phương pháp học tập nào là tốt nhất? Vì sao?

Bài tấu bàn về “phép học” đó là những phép học:

– Từ đơn giản đến phức tạp: học bồi lấy gốc

– Từ thấp đến cao: tuần tự tiến lên Tứ thư Ngũ kinh, Chư sử

– Từ lý thuyết đến thực hành: học kết hợp với thực hành

→ Khi thực hiện theo phép học này người học mới có thể “lập công trạng”, lấy những điều học được mang lại cho đất nước sự “vững yên”, “thịnh trị” cho đất nước.

→ Từ việc học của bản thân, em thấy phương pháp học tốt nhất là học từ những thứ cơ bản, rồi tới những điều phức tạp. Học phải kết hợp với thực hành để việc học trở nên nhuần nhuyễn, có ích.

Câu 5 trang 78 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Xác định trình tự lập luận của đoạn văn bằng một sơ đồ.

Củng cố bài học bằng sơ đồ lập luận của đoạn văn:

Câu 1 trang 79 – SGK Ngữ văn 8 tập 2: Phân tích sự cần thiết và tác dụng của phương pháp “học đi đôi với hành”.

Sự cần thiết và tác dụng của phương pháp “học đi đôi với hành”

Học là quá trình tiếp thu kiến thức và lý thuyết, lý luận. Hành là quá trình áp dụng lý thuyết học được vào thực tiễn đời sống và lao động. Phương pháp “học đi đôi với hành” chính là sự kết hợp hoàn hảo giữa nhận thức và hành động của con người, tạo ra tính thực tiễn, bổ sung lẫn nhau làm cho những điều chúng ta học trở nên có ý nghĩa và kết quả. Nếu chỉ học mà không thực hành sẽ sa vào lý thuyết suông, không thể nắm bắt được ý nghĩa sâu sắc với thực tiễn. Học đi đôi với hành thực sự cần thiết và hữu dụng với tất cả mọi người. Song trên thực tế nước ta, phương pháp này chưa được xem trọng, đó là nguyên nhân làm cho chất lượng giáo dục không được cải thiện. Vì thế cần xác định đúng đắn mục tiêu học tập, và thường xuyên áp dụng phương pháp “học đi đôi với hành” để việc học trở nên ý nghĩa.

【#5】Vbt Lịch Sử 6 Bài 23: Những Cuộc Khởi Nghĩa Lớn Trong Các Thế Kỉ Vii

VBT Lịch Sử 6 Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX

Bài 1 trang 55 VBT Lịch sử 6: a) Năm 618 nhà Đường thành lập ở Trung Quốc, đất nước ta lại rơi vào tay đô hộ của nhà Đường. Chúng đã tổ chức lại bộ máy cai trị (em hãy viết tiếp vào chỗ chấm những biện pháp cai trị của chúng).

– Tổ chức lại bộ máy hành chính

– Sắp đặt quan lại cai trị

– Biện pháp thu thuế

– Quy định cống nạp

– Chuẩn bị sẵn sàng đàn áp các cuộc khởi nghĩa

b) Nhận xét của em về biện pháp cai trị và thủ đoạn bóc lột của nhà Đường?

Trả lời:

a)

– Tổ chức lại bộ máy hành chính: Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ.

– Sắp đặt quan lại cai trị: Các châu, huyện do quan lại Trung Quốc cai trị. Hương, xã vẫn do người Việt tự cai quản.

– Biện pháp thu thuế: Đặt nhiều thứ thuế như thuế sắt, thuế đay, thuế gai, tơ, lụa,…

– Quy định cống nạp: Hằng năm nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý hiếm như ngọc trai, ngà voi, sừng tê, đồi mồi,… đặc biết phải gánh quả vải sang Trung Quốc nộp cống.

– Chuẩn bị sẵn sàng đàn áp các cuộc khởi nghĩa: Xây thành, đắp lũy, tăng quân đồn trú,…

b) Dưới ách thống trị của nhà Đường nước ta bị siết chặt thêm bộ máy cai trị, biến nước ta thành phủ của nhà Đường, củng cố thành, đường giao thông để dễ đàn áp, vơ vét, bóc lột nhân dân ta.

Bài 2 trang 56 VBT Lịch sử 6: a) Thời niên thiếu của Mai Thúc Loan có gì đặc biệt?

b) Quan sát lược đồ H.49 (trang 64 – SGKLS6), nêu nhận xét về địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

c) Hoàn thành lược đồ diễn biến khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)

d) Nhờ đâu mà cuộc khởi nghĩa do Mai Thúc Loan lãnh đạo giành được thắng lợi nhanh chóng?

Trả lời:

a) Thời thiếu niên cuộc sống của Mai Thúc Loan đã rất khó khăn. Mai Thúc Loan phải kiếm củi, chăn trâu, cày ruộng cho nhà giàu để kiếm sống.

b) Địa bàn hoạt động của khởi nghĩa Mai Thúc Loan rất thuận lợi cho việc chiến đấu. Ở vùng Sa Nam có một thung lung bằng phẳng, sau lung và hai bên đều có núi bao bọc, trước mặt là sông Lam, rất thích hợp xây dựng căn cứ.

c)

d) Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan giành được thắng lợi nhanh chóng là nhờ tinh thần chiến đấu kiên trì, bền bỉ của nhân dân ta, sự lãnh đạo tài giỏi của Mai Thúc Loan.

Bài 3 trang 57 VBT Lịch sử 6: a) Hoàn cảnh xuất thân của Phùng Hưng, Phùng Hải có gì đặc biệt so với Mai Thúc Loan?

b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.

Theo em thì nguyên nhân Phùng Hưng họp quân khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Đường vì:

Ông khởi nghĩa để được lên làm vua cho oai và được sung sướng.

Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng.

Trả lời:

a) Phùng Hưng xuất thân từ dòng họ nối đời làm thủ lĩnh, gọi là quan lang. Còn Mai Thúc Loan chỉ là người dân bình thường.

b) [X] Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, căm ghét chính quyền đô hộ, muốn đánh đuổi quân xâm lược để giành lại độc lập cho đất nước, giải phóng cho nhân dân.

Bài 4 trang 57 VBT Lịch sử 6: a) Em hãy viêt một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) tóm tắt diễn biến cơ bản hai cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (713 – 722) và của Phùng Hưng (766 – 790).

b) Nêu ý nghĩa lịch sử của hai cuộc khởi nghĩa trên.

Trả lời:

a) Khởi nghĩa Mai Thúc Loan:

– Khoảng đầu những năm 10 của thế kỉ VIII, Mai Thúc Loan mộ binh nổi dậy ở Hoan Châu.

– Nhân dân Ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng, Mai Thúc Loan xứng đế (Mai Hắc Đế) và chọn vùng Sa Nam (Nam Đàn) xây dựng căn cứ.

– Mai Thúc Loan liên kết với các nhân dân khắp Giao Châu và Cham-pa tấn công Tống Bình, viên đô hộ là Quang Sở Khách phải chạy về Trung Quốc.

Khởi nghĩa Phùng Hưng:

– Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm.

– Nhân dân các vùng nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ cùng đất của mình.

– Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân bao vây phủ thành Tống Bình, Phùng Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị đất nước.

b)

– Hai cuộc khởi nghĩa đã giành lại được quyền làm chủ đất nước trong một thời gian ngắn.

– Tuy khởi nghĩa cuối cùng bị đàn áp nhưng thể hiện lòng yêu nước, ý chí quật cường của các tầng lớp nhân dân kiên quyết đứng dậy giành chủ quyền dân tộc, lật đổ ách thống trị tàn bạo của nhà Đường.

Bài 5 trang 58 VBT Lịch sử 6: Em hãy chuyển thể đoạn trích bài hát chầu văn kể tội bọn đô hộ nhà Đường còn lưu truyền trong nhân dân và đoạn trích thơ đề trên bia kí ở đền thờ Mai Hắc Đế thành hai đoạn văn xuôi.

a)

“Nhớ khi nội thuộc Đường triều,

Giang sơn, cố quốc nhiều điều ghê gai.

Sâu quả vải vì ai vạch lá,

Ngựa hồng trần kể đã héo hon…”

b)

“Bốn phương Mai Đế lừng uy đức,

Trăm trận Lý Đường phục võ công

Cống vải từ nay Đường phải dứt,

Dân nước đời đời hưởng phúc chung.”

Trả lời:

a) Dưới ách đô hộ của nhà Đường, đời sống nhân dân ta vô cùng khổ cực. Nhân dân ta phải nộp nhiều loại thuế, đã vậy còn phải tìm sản vật quý hiếm để cống nộp cho chúng. Hàng năm đến vụ mùa, nhân dân phải thay nhau gánh quả vải sang cống nộp cho nhà Đường.

b) Trước tình cảnh đất nước loạn lạc, Mai Thúc Loan kêu gọi những người dân phu bỏ về quê, mô binh đánh giặc. Thanh thế của ông vang khắp nơi được nhân dân cả nước hưởng ứng. Nghĩa quân chiếm được nhiều thành quan trọng, Mai Thúc Loan lên ngôi lấy hiệu là Mai Hắc Đế. Nhân dân không phải cống vải cho nhà Đường nữa.

【#6】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 20: Cuộc Vận Động Dân Chủ Trong Nhữn

Hướng dẫn Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 20: Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936 -1939

Bài tập 1 trang 71-72 Vở bài tập Lịch Sử 9:

* Hướng dẫn giải:

– Liệt kê những nét nổi bật nhất về tình hình chính trị, xã hội Thế giới và Việt Nam

b. Các nước tư bản đã làm gì để tìm lối thoát ra khỏi khủng hoảng? Hãy ghi vào ô trống chữ (Đ) nếu câu trả lời đúng, chữ (S) nếu câu trả lời sai.

Bài tập 2 trang 72 Vở bài tập Lịch sử lớp 9:

Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát xít, Quốc tế cộng sản đã làm gì? Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu trả lời đúng.

* Hướng dẫn giải:

Bài tập 3 trang 72-73 Vở bài tập Lịch Sử 9:

* Hướng dẫn giải:

a. Trước tình hình mới, Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra nhiệm vụ gì?

– Trước tình hình mới, Đảng Cộng sản Đông Dương đã họp hội nghị BCH TƯ tại Thượng Hải (Trung Quốc). Hội nghị đã xác định nhiệm vụ trước mắt của nhân dân Đông Dương là: “Chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình”

b. Để thực hiện nhiệm vụ trên. Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra những chủ trương gì? Hãy điền dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

* Hướng dẫn giải:

a. b.

– Công nhân: Tự do lập nghiệp đoàn, tăng lương, giảm giờ làm, thi hành luật lao động, thực hiện bảo hiểm xã hội, chống đuổi thợ, chống đánh đập và chống cúp phạt.

– Nông dân: Chia lại ruộng công; chống sưu cao, thuế nặng; đòi giảm tô,…

– Công chức, học sinh, tiểu thương: Đòi đảm bảo quyền lợi lao động, ban bố các quyền tự do dân chủ, miễn giảm các thứ thuế.

Bài tập 5 trang 74 Vở bài tập Lịch Sử 9:

* Hướng dẫn giải:

– Xác định sự kiện xảy ra trong các mốc thời gian đã cho

b. Hãy gạch chân tên những tờ báo công khai của Đảng Cộng sản Đông Dương.

c. Hãy đánh dấu X vào ô trống chỉ đúng tên tác giả cuốn “Vấn đề dân cày”

Lời giải:

a. Em hãy cho biết vì sao đến tháng 9/1939, khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ thì phong trào đấu tranh công khai mới chấm dứt?

– Từ cuối năm 1938 đến đầu năm 1939, chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp do Đảng Cộng sản Pháp đứng đầu ngày cành thiên về hữu. Lợi dụng tình hình đó, bọn thực dân phản động Pháp ở Đông Dương ngóc đầu dậy phản công lại Mặt trận Dân chủ Đông Dương, cấm những hoạt động cách mạng, khủng bố những chiến sĩ tham gia phong trào → tình hình thế giới và Việt Nam bất lợi cho hoạt động cách mạng

→ Phong trào đấu tranh công khai của nhân dân Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương chấm dứt.

x Tất cả các ý trên.

Bài tập 7 trang 75 VBT Lịch Sử 9:

* Hướng dẫn giải:

https://thuthuat.taimienphi.vn/giai-vo-bai-tap-lich-su-lop-9-bai-20-cuoc-van-dong-dan-chu-trong-nhung-nam-1936-1939-55906n.aspx

【#7】Giải Vbt Ngữ Văn 9 Ôn Tập Truyện Lớp 9

Trả lời: Câu 2: Câu 2, tr. 144, SGK Trả lời:

– Các tác phẩm đã phản ánh được một phần những nét tiêu biểu của đời sống xã hội và con người Việt Nam với tư tưởng và tình cảm của họ trong những thời kì lịch sử có nhiều biến cố lớn lao, từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945, chủ yếu là trong hai cuộc kháng chiến

+ hoàn cảnh đất nước: hình ảnh một Việt Nam gian khổ kháng chiến, một Việt Nam kiên cường, bất khuất đoàn kết kháng chiến.

+ hình ảnh con người: mang lòng yêu nước mãnh liệt, tinh thần chiến đấu vì độc lập, tự do vượt mọi gian khổ, hi sinh, trong hoàn cảnh khốc liệt của chiến tranh, tình cảm giữa con người với con người, giữa con người với quê hương đất nước lại càng sâu săc, mãnh liệt

Câu 3. Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật nào? Phẩm chất nổi bật ở họ là gì? Trả lời:

– Hình ảnh các thế hệ con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ được miêu tả qua các nhân vật: ông Hai (Làng), người thanh niên (Lặng lẽ Sa Pa), ông Sáu và bé Thu (Chiếc lược ngà), ba cô gái thanh niên xung phong (Những ngôi sao xa xôi)

– Phẩm chất nổi bật ở họ là: lòng yêu nước, yêu quê hương sâu sắc, sẵn sàng hi sinh mọi thứ cho cách mạng, cho tổ quốc.

Câu 4: Câu 5, tr. 145, SGK Trả lời:

– Các tác phẩm truyện ở lớp 9 được trần thuật theo ngôi kể thứ ba và thứ nhất

– Các truyện có nhân vật trực tiếp xuất hiện: Chiếc lược ngà, Cố hương, Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang, Những ngôi sao xa xôi, Những đứa trẻ

– Cách trần thuật như thế có ưu điểm: giúp nhân vật bộc lộ tâm tư, tình cảm của nhân vật một cách rõ ràng và trực quan nhất, giúp người đọc hiểu rõ tâm tư tình cảm nhân vật hơn

Câu 5: Ở những truyện nào tác giả sáng tạo được tình huống truyện đặc sắc? Nêu và phân tích tình huống ấy? Trả lời:

– Các truyện có tình huống truyện đặc sắc: Làng, Chiếc lược ngà, Bến quê

– Phân tích tình huống truyện trong truyện Bến quê

+ tình huống đầy nghịch lí: Nhĩ – nhân vật chính – từng đi khắp mọi nơi trên trái đất, về cuối đời mắc trọng bệnh lại bị cột chặt vào chiếc giường, đến nỗi anh không thể tự mình dịch chuyển được, tất cả mọi hoạt động đều phải nhờ vào sự trợ giúp của người khác, chủ yếu là người vợ (Liên)

+ từ tình huống nghịch lí ấy lại dẫn đến một tình huống nghịch lí thứ hai: Khi Nhĩ phát hiện thấy vẻ đẹp lạ lùng của cái bãi bồi bên kia sông, dù biết mình không bao giờ có thể nhưng anh vẫn khát khao được đặt chân lên cái bãi bồi ấy, anh đã nhờ con trai của mình thực hiện cái khát vọng đó. Nhưng rồi cậu ta lại sa vào một đám cờ bên hè phố và có thể làm lỡ chuyến đò ngang duy nhất trong ngày

→ Tác giả đặt nhân vật vào tình huống hiểm nghèo, giữa ranh giới của sự sống và cái chết để soi vào tâm trạng, nghĩ suy và sự chiêm nghiệm của nhân vật để đem đến cho người đọc một nhận thức về cuộc sống: cuộc đời và số phận con người chứa đầy những điều bất thường, những nghịch lí, ngẫu nhiên, những điều vòng vèo, chùng chình, những lãng quên, vô tình mà phải đến cuối đời có khi người ta mới nhận ra được

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 9 (VBT Ngữ Văn 9) khác:

【#8】Vbt Lịch Sử 8 Bài 22: Sự Phát Triển Của Khoa Học

VBT Lịch Sử 8 Bài 22: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật và văn hóa thế giới nửa đầu thế kỉ 20

Bài 1 trang 69 VBT Lịch sử 8: Từ những thành tựu tiêu biểu của nền khoa học – kĩ thuật và văn hóa Xô viết, hãy nêu những đánh giá của em về vấn đề này

Trả lời:

a. Những thành tựu tiêu biểu:

– Giáo dục: thanh toán nạn mù chữ, hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học….

– Văn học: xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn, như: M.Gooc-ki, M.Sô-lô-khốp, A.Tôn-xtôi … Nhiều tác phẩm đã đi vào lịch sử văn hóa nhân loại như những kiệt tác hàng đầu, tiêu biểu như: Sông Đông êm đềm (tác giả: M.Sô-lô-khốp), Những trường đại học của tôi (tác giả: M.Gooc-ki)….

– Khoa học – kĩ thuật:

+ Chế tạo thành công bom nguyên tử (1949).

+ Khoa học vũ trụ phát triển gắn với tên tuyooir của nhà khoa học C.Xi-ôn-cốp-xki

b. Đánh giá:

– Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Liên Xô.

– Tạo tiềm lực cho sự phát triển về mọi mặt của Liên Xô và việc mở rộng ảnh hưởng của Liên Xô trên trường quốc tế.

– Góp phần làm cho kho tàng văn hóa nhân loại thêm phong phú.

Bài 2 trang 69 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên tác phẩm) với ô bên phải (tên tác giả) cho phù hợp

Trả lời:

Bài 3 trang 70 VBT Lịch sử 8: Hãy nêu những phát minh khoa học – kĩ thuật nửa đầu thế kỉ XX.

Trả lời:

* Phát minh khoa học:

– Lĩnh vực Vật Lý: + Lý thuyết nguyên tử hiện đại

+ Thuyết tương đối;

+ Chất bán dẫn

– Lĩnh vực hóa học: + Năm 1931, phát minh ra máy gia tốc hạt nhân.

+ 1934: phát minh hiện tượng phóng xạ nhân tạo

* phát minh kĩ thuật: Điện thoại, điện tín, rađa, điện ảnh với phim có tiếng và phim màu, máy bay, ….

Bài 4 trang 70 VBT Lịch sử 8: Sự phát triển của khoa học – kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỉ XX có tác dụng như thế nào đối với nhân loại? Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng.

Các nước chạy đua vũ trang hòng tranh giành vị trí bá chủ thế giới.

Giúp các dân tộc trên thế giới xích lại gần nhau hơn.

Mang lại cuộc sống vật chất và tinh thần ngày càng tốt đẹp hơn cho con người.

Một số nước lợi dụng để sản xuất vũ khí, gây nên thảm họa chiến tranh.

Bài 5 trang 70 VBT Lịch sử 8: Em hiểu thế nào về câu nói của nhà khoa học A. Nô-ben “Tôi hi vọng rằng nhân loại sẽ rút ra được từ những phát minh khoa học nhiều điều tốt hơn là nhiều điều xấu”.

Trả lời:

Ý nghĩa từ câu nói của A.Nô-ben:

– “Phục vụ cho cuộc sống của con người” là xuất phát điểm, mục đích đúng đắn của mọi phát minh, nghiên cứu khoa học – kĩ thuật.

– Các thành tựu khoa học – kĩ thuật chỉ phát huy hết những giá trị của nó khi được sử dụng cho những mục đích tốt đẹp.

– Không nên sử dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật để làm việc xấu, gây nên những cuộc chiến tranh….

Bài 6 trang 70 VBT Lịch sử 8: Hãy kể tên các nhà khoa học và những phát minh được giải Nô-ben nửa đầu thế kỉ XX mà em biết.

Trả lời:

Lĩnh vực nghiên cứu

Tên nhà khoa học

Năm nhận giải

Công trình nhận giải Nô-ben

Vật lý

Wihelm conrad Rontgen.

1901

Khám phá ra tia X

Pierre Curi và Maria Sklodowska Curi

1903

Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ

Albert Einstein

1921

Nghiên cứu về hiệu ứng quang điện và đóng góp khác cho vật lý lý thuyết.

Hóa học

Avante Arrhenius

1903

Tìm ra thuyết điện ly hóa học

Otto Hahn

1944

Nghiên cứu sự phân hạch của các hạt nhân nặng

Y học

Karl Landsteiner

1930

Phát hiện ra các nhóm máu ở người.

【#9】Vbt Lịch Sử 8 Bài 8: Sự Phát Triển Của Kĩ Thuật, Khoa Học, Văn Học Và Nghệ Thuật Thế Kỉ 18

VBT Lịch Sử 8 Bài 8: Sự phát triển của kĩ thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật thế kỉ 18 – 19

Bài 1 trang 34 VBT Lịch sử 8: Những thành tựu về khoa học, kĩ thuật được áp dụng như thế nào trong các lĩnh vực sau:

Trả lời:

– Công nghiệp:

+ Cải tiến kĩ thuật luyện kim → tăng nhanh sản lượng sắt, thép.

+ Máy móc thay thế cho lao động thủ công → năng suất lao động tăng nhanh.

+ Máy hơi nước được sử dụng rộng rãi.

– Giao thông vận tải:

+ Mạng lưới đường sắt phát triển.

+ Nhiều phương tiện vận tải mới ra đời: ví dụ: Xe lửa chạy trên đường sắt, tàu thủy chạy bằng hơi nước…

– Nông nghiệp:

+ Sử dụng phân bón hóa học.

+ Sử dụng nhiều máy móc trong sản xuất. Ví dụ: Máy cày, máy gặt,…

Bài 2 trang 34 VBT Lịch sử 8: Em hãy nối ô bên trái (tên các nhà bác học) với ô bên phải (những phát minh) sao cho phù hợp.

Trả lời:

Bài 3 trang 35 VBT Lịch sử 8: Em hãy kể tên các ngành khoa học xã hội được ra đời trong các thế kỉ XVIII – XIX ở Đức, Anh và Pháp.

Trả lời:

– Ở Đức: Chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng; chủ nghĩa xã hội khoa học.

– Ở Anh: chính trị kinh tế học tư sản.

– Ở Pháp: chủ nghĩa xã hội không tưởng.

Bài 4 trang 35 VBT Lịch sử 8: Tại sao nói: sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học là một cuộc cách mạng trong lịch sử tư tưởng của loài người?

Trả lời:

– Chủ nghĩa xã hội khoa học phân tích và luận giải một cách khoa học các vấn đề về: tự nhiên, xã hội và con người dựa trên 3 góc độ: triết học, kinh tế học và chính trị – xã hội học.

– Sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học đã trang bị cho con người một hệ thống các quan điểm nhằm giải thích thế giới tự nhiên, đời sống kinh tế – xã hội và cải tạo xã hội loài người theo hướng tiến bộ, văn minh.

Bài 5 trang 35 VBT Lịch sử 8: Đánh dấu X vào các ô trống trước nội dung đúng về vai trò và ý nghĩa của những phát minh khoa học trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Trả lời:

Các câu trả lời đúng là:

Làm tăng năng xuất lao động trong các ngành kinh tế.

Khẳng định sự tiến bộ của con người.

Bài 6 trang 36 VBT Lịch sử 8: Sự phát triển của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX được biểu hiện qua những thành tựu nổi bật nào?

Trả lời:

– Về tư tưởng:

+ Phép duy vật và phép biện chứng.

+ Học thuyết kinh tế – chính trị học tư sản.

+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng.

+ Chủ nghĩa xã hội khoa học.

– Về Văn học: Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn với các nhiều phẩm nổi tiếng. Ví dụ:

+ Lép Tôn- xtôi – Chiến tranh và hòa bình; Anna Karenina….

+ Bai-rơn – Giấc mơ, bóng tối…..

– Về Âm nhạc: Xuất hiện nhiều nhạc sĩ nổi tiếng và các tác phẩm kinh điển. ví dụ như:

+ Bét-tô-ven – Bản sô nát Ánh trăng….

+ Trai-cốp-xki: Hồ Thiên Nga, chiếc kẹp hạt dẻ….

– Về hội họa: Xuất hiện nhiều danh họa nổi tiếng.

+ Cuốc-bê: (tác phẩm) Cội nguồn của sự sống….

Bài 7 trang 36 VBT Lịch sử 8: Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai) vào các ô trống trước ý trả lời đúng về tác dụng của văn học và nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX.

Trả lời:

Đề cao giá trị con người và tự do cá nhân.

Ca ngợi cuộc đấu tranh chống áp bức, bóc lột và sự bất công trong xã hội.

Giúp mọi người quên đi thực tại xã hội và cuộc sống khổ cực của mình.