Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 26. Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 50: Vi Khuẩn
  • Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    1. Sinh vật trong tự nhiên (trang 4 VBT Sinh học 6)

    a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

    Em có nhận xét gì về sự đa dạng (nơi sống, kích thước,…) của thế giới sinh vật và vai trò của chúng đối với đời sống con người?

    Trả lời:

    – Sinh vật tự nhiên rất phong phú, đa dạng. chúng sống ở môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với đời sống con người.

    b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

    Em hãy chia các sinh vật trong bảng trên thành các nhóm có đặc điểm chung giống nhau:

    Trả lời:

    Nhóm I: mít, bèo tây, nấm rơm, vi khuẩn: không có khả năng di chuyển

    Nhóm II: voi, giun đất, cá chép, ruồi: có khả năng di chuyển

    Nhóm III: mít, voi, ruồi: trên cạn

    Nhóm IV: cá, bèo tây: dưới nước

    2. Nhiệm vụ của sinh học (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Nhiệm vụ chính của Sinh học và của Thực vật học là:

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật

    – Nghiên cứu sinh vật để phát triển và bảo vệ chúng

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sư đa dang của sinh vật, mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường để sử dụng hợp lí, phát triển và bào vệ chúng phục vụ đời sống con người

    Trả lời:

    – Tất cả các khẳng định đều đúng.

    Ghi nhớ (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Sinh vật trong tự nhiên rất ….. và …….. bao gồm những nhóm lớn sau: ……….. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu………. cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của ….. cũng như …….

    Trả lời:

    Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạngphong phú, bao gồm những nhóm lớn sau: vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của Sinh học cũng như Thực vật học.

    Câu hỏi (trang 5 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 5 VBT Sinh học 6): Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người

    Trả lời:

    Sinh vật sống trên cạn: hổ, báo, lợn, gà …

    Sinh vật sống dưới nước: cá, bạch tuộc, mực, …

    Sinh vật ở cơ thể người: virút, vi khuẩn, …

    3. (trang VBT Sinh học 6): Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 107: Các Loại Quả
  • Sinh Học 6 Bài 16 Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Vbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giáo Án Lớp 4 – Buổi 2
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Chuyển Động Đều, Chuyển Động Không Đều (Dễ Hiểu Nhất)
  • Tuyển Tập Bài Tập Đồ Thị Vật Lý 12 Về Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Chọn Lọc.
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Đại cương về giới Thực vật

    Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

    Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

    Chương 1: Tế bào thực vật

    Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

    Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

    Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

    Chương 2: Rễ

    Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

    Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)

    Bài 12: Biến dạng của rễ

    Chương 3: Thân

    Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

    Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

    Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

    Bài 16: Thân to ra do đâu?

    Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

    Bài 18: Biến dạng của thân

    Chương 4: Lá

    Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá

    Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

    Bài 21: Quang hợp

    Bài 21: Quang hợp (tiếp theo)

    Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

    Bài 23: Cây hô hấp không?

    Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu

    Bài 25: Biến dạng của lá

    Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

    Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

    Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

    Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

    Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Bài 29: Các loại hoa

    Bài 30: Thụ phấn

    Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo)

    Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

    Chương 7: Quả và hạt

    Bài 32: Các loại quả

    Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt

    Bài 34: Phát tán của quả và hạt

    Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

    Chương 8: Các nhóm thực vật

    Bài 37: Tảo

    Bài 38: Rêu – cây rêu

    Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

    Bài 40: Hạt trần – Cây thông

    Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

    Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

    Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật

    Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

    Chương 9: Vai trò của thực vật

    Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)

    Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

    Bài 50: Vi khuẩn

    Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)

    Bài 51: Nấm

    Bài 51: Nấm (tiếp theo)

    Bài 52: Địa y

    Bài 53: Tham quan thiên nhiên

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Giải Vbt Lịch Sử 8
  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Bài 51: Nấm

    1.Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.51.1 SGK . Hãy ghi lại nhận xét về hình dạng và cấu tạo của mốc trắng?

    Trả lời:

    Dạng sợi , phân nhánh nhiều

    2. Một vài loại mốc khác (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu tên một vài loại mốc khác mà em biết.

    Trả lời:

    Mốc tương, mốc xanh,nấm men

    II- NẤM RƠM (trang 103 VBT Sinh học 6)

    Quan sát hình bên, ghi chú thích các phần của nấm :

    Trả lời:

    1. Mũ nấm

    2. Các phiến mỏng

    3. Cuống nấm

    4. Các sợi nấm

    Ghi nhớ (trang 103 VBT Sinh học 6)

    – Cơ thể nấm gồm ..những sợi.. không màu, một số ít c cấu tạo đơn bào (nấm men).

    – Nhiều nấm có cơ quan sinh sản là ..mũ nấm.. Có nấm lớn nhưng cũng có nấm rất bé, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy rõ.

    – Nấm sinh sản chủ yếu bằng ..bào tử..

    Câu hỏi (trang 103 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 103 VBT Sinh học 6): Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ? Chúng sinh sản bằng gì?

    Trả lời:

    Mốc trắng dạng sợi, phân nhánh rất nhiều , sinh sản bằng bào tử . Nấm rơm gồm phần sợi nấm và mũ nấm, sinh sản bằng bào tử.

    2. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?

    Trả lời:

    Không có diệp lục, dị dưỡng

    3. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?

    Trả lời:

    – Giống : đa bào, dạng sợi, sinh sản vô tính bằng bào tử

    – Khác : + nấm: sống ở đất , dị dưỡng

    + tảo : sống ở nước, tự dưỡng

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 49: Bảo Vệ Sự Đa Dạng Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 37: Tảo
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 45
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Trang 42 Sgk Sinh Lớp 6: Biến Dạng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Trang 12 Sgk Sinh Lớp 6: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 12, 13 Sbt Sinh Học 6
  • Bài 38: Rêu – cây rêu

    1. Môi trường sống của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    – Rêu thường mọc ở đâu?

    – Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu có phát triển được không?

    Trả lời:

    – Rêu mọc ở những nơi ẩm ướt

    – Những nơi thường xuyên có ánh nắng mặt trời, khô, nóng rêu không phát triển được.

    3. Túi bào tử và sự phát triển của rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.38.2 SGK, hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non

    Trả lời:

    Các giai đoạn từ cây rêu mang túi bào tử đến cây rêu non:

    + Khi chín, các bào tử mở nắp, các bào tử rơi ra ngoài, gặp đất ẩm, nảy mầm, thành cây rêu non

    4. Vai trò cảu rêu (trang 77 VBT Sinh học 6)

    Em hãy nêu vai trò của rêu

    Trả lời:

    Vai trò của rêu:

    – Hình thành chất mùn làm than đá

    – Tạo than bùn làm chất đốt, phân bón

    Ghi nhớ (trang 77 VBT Sinh học 6)

    – Rêu là thực vật đã có cơ quan sinh sản nhưng cấu tạo vẫn đơn giản:

    + Thân: không phân nhánh, chưa có mạch dẫn.

    + chưa có rễ chính thức.

    + chưa có hoa.

    – Rêu sinh sản bằng bài tử. Đó là những thực vật sống ở cạn đầu tiên.

    – Rêu cùng với những thực vật khác có thân, rễ, lá, phát triển hợp thành nhóm thực vật bậc cao.

    – Tuy sống trên cạn nhưng rêu chỉ phát triển được ở môi trường ẩm ướt.

    Câu hỏi (trang 78 VBT Sinh học 6)

    4. (trang 78 VBT Sinh học 6): Tại sao rêu ở cạn nhưng chỉ sống được ở chỗ ẩm ướt?

    Trả lời:

    – Vì rêu đã có thân, lá, nhưng chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức → việc lấy nước và chất khoáng hòa tan trông nước và cơ thể thực hiện bằng cách thấm qua bề mặt.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Bài 30 Thụ Phấn (Tiếp Theo): Bài Tập 1,2,3,4 Trang 102 Sinh Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 39: Quyết

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Vở Bài Tập Sinh Học 6
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 131: Quyết
  • Giải Bài Tập Trang 131 Sgk Sinh Lớp 6: Quyết
  • Giải Bài Tập Luyện Tập Trang 39 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1
  • Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

    1. Quan sát cây dương xỉ (trang 78 VBT Sinh học 6)

    a) Cơ quan sinh dưỡng

    Trả lời:

    b) Túi bào tử và sự phát triển của dương xỉ

    Quan sát H.39.2 SGK em hãy trình bày ngắn gọn các giai đoạn phát triển từ cây dương xỉ có lá chứa túi bào tử đến cây dương xỉ non

    Quan sát sự phát triển của bào tử dương xỉ qua các giai đoạn, em hãy nhận xét và so sánh với rêu?

    Trả lời:

    – Bào tử được chứa trong túi bào tử ở mặt dưới của lá →bào tử chín được phát tán ra ngoài →bào tử phát triển →nguyên tán →tạo giao tử → thụ tinh → phát triển thành cây con.

    – Rêu cây con được hình thành trực tiếp từ bào tử dương xỉ con được hình thành → từ nguyên tán.

    2. Một vài loại dương xỉ thường gặp (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy kể tên một số loại dương xỉ thường gặp

    Hãy cho biết em có thể nhận ra một cây thuộc dương xỉ nhờ đặc điểm nào của lá?

    Trả lời:

    – Tên một số loài dương xỉ thường gặp là: cây lông cu li, cây rau bợ

    – Đặc điểm nhận ra chúng là: lá còn non thường cuộn tròn lại ở đầu.

    3. Quyết cổ đại và sự hình thành than đá (trang 79 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu nguồn gốc của than đá

    Ghi nhớ (trang 80 VBT Sinh học 6)

    Dương xỉ thuộc nhóm Quyết, là những thực vật đã có rễ, thân, lá thật có mạch dẫn

    Sinh sản bằng bào tử. Bào tử mọc thành nguyên tán và cây con mọc ra từ nguyên tán sau quá trình thụ tinh

    Câu hỏi (trang 80 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 80 VBT Sinh học 6): So sánh cơn sinh dưỡng của cây rêu và cây dương xỉ:

    Trả lời:

    – Dương xỉ đã có rễ thật, thân thật, lá thật còn rêu chưa có các cơ quan này chính thức

    – Do đó dương xỉ có cấu tạo phức tạp hơn

    3. (trang 80 VBT Sinh học 6): Than đá hình thành như thế nào?

    4. (trang 80 VBT Sinh học 6): Hãy chọn từ thích hợp: rễ, thân, lá , cuộn tròn ở đầu, mạch dẫn, bào tử, nguyên tán điền vào chỗ trống trong các câu sau:

    Trả lời:

    Dương xi là những cây đã có rễ, thân, lá thật sự

    Lá non của cây dương xỉ bao giờ cũng cuộn trong ở đầu

    Khác với rêu bên trong thân và lá dương xỉ đã có mạch dẫn giữ chức năng vận chuyển nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.

    Dương xỉ sinh sản bằng bào tử như rêu, nhưng khác rêu ở chỗ có nguyên tán do bao tử phát triển thành.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Lao Xao (Duy Khán)
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Lý Thuyết & Giải Bài Tập Sgk Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Toán 8 Bài 6: Đối Xứng Trục
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 41: Hạt Kín

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 29: Các Loại Hoa
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 3: Chủ Nghĩa Tư Bản Được Xác Lập Trên Phạm Vi Thế Giới
  • Vbt Lịch Sử 8 Bài 13: Chiến Tranh Thế Giới Thứ Nhất (1914
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 8 Bài 9: Ấn Độ Thế Kỉ Xviii
  • Giải Vbt Sử 7: Bài 29. Ôn Tập Chương 5 Và Chương 6 ( Ngắn Nhất)
  • Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    – Nhận xét sự đa dạng của cây có hoa: Cây có hoa rất đa dạng và phong phú về dạng thân (gỗ, cỏ), dạng rễ (chùm, cọc), kiểu lá (đơn, kép), kiểu gân lá (hình mạng, song song, hình cung), cánh hoa (dính, rời), quả (có hoặc không) và cả về môi trường sống (cạn, nước).

    Ghi nhớ (trang 84 VBT Sinh học 6)

    Hạt kín là nhóm thực vật có hoa. Chúng có một số đặc điểm chung như sau:

    – Cơ quan sinh dưỡng phát triển đa dạng (rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ, lá đơn, lá kép,..), trong có mạch dẫn phát triển.

    – Có hoa, quả. Hạt nằm trong quả (trước đó là noãn trong nằm trong bầu) là một ưu thế của các cây hạt kín, vì nó được bảo vệ tốt hơn. Hoa và quả có rất nhiều dạng khác nhau.

    – Môi trường sống đa dạng. Đây là nhóm thực vật tiến hóa hơn cả.

    Câu hỏi (trang 84 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 84 VBT Sinh học 6): Đặc điểm chung của thực vật Hạt kín?

    Hãy đánh dấu x vào đầu câu trả lời đúng nhất:

    – Tính chất đặc trưng nhất của các cây Hạt kín là:

    a) Sống ở trên cạn.

    b) Có rễ, thân, lá

    c) Sinh sản bằng hạt

    d) Có hoa, quả, hạt nằm trong quả

    – Các cây Hạt kín rất khác nhau, thể hiện ở:

    e) Đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng

    g) Đặc điểm hình thái cơ quan sinh sản

    h) Cả e và g

    Trả lời:

    Đáp án d và h

    4. (trang 84 VBT Sinh học 6): Kể tên 5 cây Hạt kín có dạng thân, lá hoặc quả, quả khác nhau

    Trả lời:

    5 cây hạt kín có dạng thân, lá hoặc hoa, quả khác nhau: bưởi, bèo tây, lúa, cà chua, cải.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Bài 46. Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 6: Phản Xạ

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 52: Phản Xạ Không Điều Kiện Và Phản Xạ Có Điều Kiện
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 18: Prôtêin
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 40: Ôn Tập Phần Di Truyền Và Biến Dị
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Qua Đèo Ngang
  • Giải Vở Bài Tập Ngữ Văn 7 Bài 8: Qua Đèo Ngang
  • Bài 6: Phản xạ

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 15 VBT Sinh học 8):

    1. Hãy nêu thành phần cấu tạo của mô thần kinh.

    2. Hãy mô tả cấu tạo của một nơron điển hình.

    Trả lời:

    1. Mô thần kinh được cấu tạo từ các tế bào thần kinh (nơron) và các tế bào thần kinh đệm (thần kinh giao cảm).

    2. Cấu tạo của một nơron điển hình gồm:

    – Phần thân chứa nhân.

    – Từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh (sợi nhánh) và một sợi trục dài, có thể được bao bởi bao miêlin.

    Có 3 loại nơron: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

    Bài tập 2 (trang 15 VBT Sinh học 8): Em có nhận xét gì về hướng dẫn truyền xung thần kinh ở nơron hướng tâm và nơron li tâm?

    Trả lời:

    – Nơron hướng tâm (nơron cảm giác) dẫn xung thần kinh về trung ương thần kinh.

    – Nơron li tâm (nơron vận động) dẫn các xung li tâm từ bộ não và tủy sống đến các cơ quan phản ứng để gây ra sự vận động hoặc bài tiết.

    ⇒Chiều dẫn truyền của 2 nơron này ngược nhau.

    Bài tập 3 (trang 15 VBT Sinh học 8):

    1. Phản xạ là gì?

    2. Sự khác biệt giữa các phản xạ ở động vật và hiện tượng cảm ứng ở thực vật?

    Trả lời:

    1. Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh.

    2. Sự khác biệt:

    – Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia của hệ thần kinh.

    – Cảm ứng ở thực vật: là những phản ứng lại kích thích của môi trường. Ví dụ: hiện tượng cụp lá ở cây xấu hổ chủ yếu là những thay đổi về trương nước ở các tế bào gốc lá, không phải do thần kinh điều khiển.

    Bài tập 4 (trang 16 VBT Sinh học 8):

    1. Hãy xác định các loại nơron tạo nên một cung phản xạ.

    2. Các thành phần của một cung phản xạ là gì?

    Trả lời:

    1. Các loại nơron tạo nên một cung phản xạ: nơron hướng tâm (nơron cảm giác), nơron li tâm (nơron vận động), nơron trung gian (nơron liên lạc).

    2. Các thành phần của một cung phản xạ:

    – Cơ quan thụ cảm (da).

    – Trung ương thần kinh (nơron hướng tâm, nơron li tâm, nơron trung gian).

    – Cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…).

    Bài tập 5 (trang 16 VBT Sinh học 8): Nêu một số ví dụ về phản xạ và phân tích đường dẫn truyền xung thần kinh trong phản xạ đó.

    Trả lời:

    – Khi ngứa, ta đưa tay lên gãi. Đường dẫn truyền gồm:

    + Cơ quan thụ cảm tiếp nhận kích thích (ngứa), phát sinh xung thần kinh.

    + Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

    + Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

    + Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng).

    + Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện đưa tay lên gãi).

    – Có thể động tác gãi lần đầu chưa đúng chỗ ngứa. Thông tin ngược báo về trung ương tình trạng vẫn ngứa. Trung ương phát lệnh thành xung thần kinh theo dây li tâm tới các cơ tay để điều chỉnh (về cường độ, tần số co cơ…) giúp tay gãi đúng chỗ ngứa. Như vậy, các xung thần kinh ở phản xạ gãi đúng chỗ ngứa đã dẫn truyển theo các nơron tạo nên một vòng khép kín là vòng phản xạ.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 16-17 VBT Sinh học 8): Chọn các cụm từ: đường phản hồi, điều chỉnh phản ứng, dẫn truyền, trả lời các kích thích, cảm ứng, nơron li tâm, trung ưng thần kinh, cung phản xạ, phản ứng, phản xạ, nơron hướng tâm, thông tin ngược, điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Chức năng cơ bản của nơron là cảm ứngdẫn truyền. Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ. Một cung phản xạ gồm có 5 yếu tố là: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng. Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh để trung ương điều chỉnh phản ứng cho thích hợp. Luồng thần kinh bao gồm cung phản xạđường liên hệ ngược tạo nên vòng phản xạ.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 17 VBT Sinh học 8): Phản xạ là gì? Hãy lấy vài ví dụ về phản xạ.

    Trả lời:

    – Phản xạ: Phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh gọi là phản xạ.

    – Ví dụ : Khi chân ta dẫm phải hòn than, chân vội nhấc lên là một phản xạ. Con chuột đang đi, bỗng nhìn thấy con mèo, liền chạy trốn cũng là một phản xạ…

    Bài tập 2 (trang 17 VBT Sinh học 8): Từ một ví dụ cụ thể đã nêu, hãy phân tích đường đi của xung thần kinh của phản xạ đó.

    Trả lời:

    Chạm tay vào vật nóng thì co tay lại. Cung phản xạ này là:

    – Cơ quan thụ cảm (da) tiếp nhận kích thích (hơi nóng), phát sinh xung thần kinh.

    – Nơron hướng tâm: dẫn truyền xung thần kinh (từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh).

    – Trung ương thần kinh: Phân tích và xử lí các xung thần kinh cảm giác, làm phát sinh xung thần kinh vận động.

    – Nơron li tâm: Dẫn truyền xung thần kinh vận động (từ trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng hay còn gọi là cơ quan trả lời).

    – Cơ quan phản ứng: Hoạt động để trả lời kích thích (biểu hiện ở phản ứng tiết và phản ứng vận động là co tay lại).

    Bài tập 3 (trang 17 VBT Sinh học 8): Đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời không đúng.

    Trả lời:

    5 yếu tố của một cung phản xạ là:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Hình Chơi Pubg Mobile Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6: Phó Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 6 Bài Từ Nhiều Nghĩa Và Hiện Tượng Chuyển Nghĩa Của Từ
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Làng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Các Phương Châm Hội Thoại
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 40: Hạt Trần

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 48: Vai Trò Của Thực Vật Đối Với Động Vật Và Đối Với Đời Sống Con Người (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 46: Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Bài 46. Thực Vật Góp Phần Điều Hòa Khí Hậu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 23: Cây Hô Hấp Không?
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 52: Địa Y
  • Bài 40: Hạt trần – Cây thông

    1. Cơ quan sinh dưỡng của cây thông (trang 82 VBT Sinh học 6)

    Quan sát và ghi lại đặc điểm của lá thông

    Trả lời:

    – Lá nhỏ, hình kim, trên cành có 2-3 lá con

    – Nhiều cành, vỏ ngoài nâu, xù xì

    2. Cơ quan sính sản (nón) (trang 82 VBT Sinh học 6)

    – Quan sát H.40.3A, H.40.3B SGk, đọc các chú thích, ghi tóm tắt cấu tạo của nón đực và nón cái

    Trả lời:

    – Nón đực: nhỏ, vàng, mọc thành cụm

    Trục nón, vảy mang túi phấn, túi phấn chứa các hạt phấn

    – Nón cái: lớn, mọc riêng rẽ, trục noãn và vảy chứa noãn

    – Hãy hoàn thành bảng so sánh cấu tạo của hoa và nón bằng cách điền dấu + (có) hoặc – (không) vào vị trí thích hợp:

    – Đã có thể coi nón như 1 hoa được không? Vì sao?

    Trả lời: Chưa thể coi nón là 1 hoa vì nón chưa có bầu nhụy chứa noãn.

    – So sánh một nón cái đã phát triển với một quả của cây có hoa (quả bưởi). Tìm điểm khác nhau cơ bản giữa nón cái đã phát triển và quả

    Trả lời: * Nón: không có đài, tràng, nhị, nhụy

    * Hoa: có đài, có tràng,

    – Điểm khác nhau cơ bản của 1 quả với 1 nón đã phát triển là vị trí của hạt: ở nón đã phát triển thì hạt nằm ở lá noãn tiếp xúc với môi trường bên ngoài, còn ở quả bưởi, hạt nằm trong quả.

    – Cây thông đã có quả thực sự chưa?

    Trả lời: Cây thông chưa có hoa và quả thực sự

    3. Giá trị của cây hạt trần (trang 83 VBT Sinh học 6)

    Em hãy nêu công dụng của các cây Hạt trần

    Trả lời:

    – Làm gỗ và làm cảnh

    Ghi nhớ (trang 83 VBT Sinh học 6)

    Cây Thông thuộc hạt trần là nhóm thực vật đã có cấu tạo phức tạp: thân gỗ, có mạch dẫn

    Chúng sinh sản bằng hạt nằm lộ trên các lá noãn bở . Chúng chưa có hoa và quả

    Các cây Hạt trần ở nước ta đều có giá trị thực tiễn

    Câu hỏi (trang 83 VBT Sinh học 6)

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa (Tiếp Theo)
  • Bài 36. Tổng Kết Về Cây Có Hoa
  • Giải Bài Tập Trùng Roi Sgk Sinh Học 7
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 145: Quần Thể Người
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 21: Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 38: Rêu
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 127: Rêu
  • Giải Bt Trắc Nghiệm 6,7,8,9,10 Trang 40 Sbt Sinh Học 6
  • Bài 21: Quang hợp

    1. Xác định chất mà lá cây chế tạo được khi có ánh sáng (trang 40 VBT Sinh học 6)

    Nhận xét

    – Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen

    – Xác định phần nào của lá thí nghiệm đã chết tạo được tinh bột

    – Kết luận qua thí nghiệm

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Mục đích của việc bịt lá thí nghiệm bằng băng giấy đen là: ngăn lá cây tiếp xúc với ánh sáng

    – Phần lá thí nghiệm đã chế tạp được tinh bột là phần lá không bị bịt bởi giấy đen

    – Kết quả thí nghiệm: lá cây chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng.

    2. Xác định được chất khí thải ra trong quá trình lá chế tạo tinh bột (trang 41 VBT Sinh học 6)

    Nhận xét

    – Cành rong trong cốc nào chết tạo được tinh bột ? Vì sao?

    – Những hiện tượng nào chứng tỏ cành rong trong cốc đó đã thải ra chất khí? Đó là khí gì?

    – Kết luận qua thí nghiệm.

    Trả lời:

    Nhận xét:

    – Cành rong trong cốc B chế tạo được tinh bột vì nó được tiếp xúc với ánh sáng

    – Những hiện tượng chứng tỏ cành rong trong cốc B thải ra được chất khí là có hiện tượng sủi bọt và khi cho que diêm vào thì bốc cháy. Đó là khí Oxi

    – Kết quả thí nghiệm là: trong quá trình tạo tinh bột lá đã thải ra khí Oxi

    Ghi nhớ (trang 41 VBT Sinh học 6)

    Bằng thí nghiệm ta có thể xác định được:

    – Lá chế tạo được tinh bột khi có ánh sáng

    – Trong quá trình chế tạo tinh bột, lá thải O2 ra môi trường

    Câu hỏi (trang 41 VBT Sinh học 6)

    2. (trang 41 VBT Sinh học 6): Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta thường thả thêm vào bể các loại rong?

    Trả lời:

    Khi nuôi cá người ta thường thả vào bể các loại rong để khi rong quang hợp sẽ thải oxi cho cá hô hấp.

    3. (trang 41 VBT Sinh học 6): Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?

    Trả lời:

    Phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng để cây có thể quang hợp, chế tạo tinh bột để cây thực hiện hoạt động sống.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn (Tiếp Theo)
  • Bài 30 Thụ Phấn (Tiếp Theo): Bài Tập 1,2,3,4 Trang 102 Sinh Lớp 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 30: Thụ Phấn
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 115: Những Điều Kiện Cần Cho Hạt Nảy Mầm
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 125: Tảo
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 50: Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 50: Vi Khuẩn (Tiếp Theo)
  • Bài 50: Vi Khuẩn (Tiếp Theo)
  • Đề Kiểm Tra Sinh Học Lớp 6 Học Kì 2
  • Bộ Đề Thi Giữa Học Kì 2 Môn Sinh Học Lớp 6
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Sinh Học Lớp 6
  • Bài 50: Vi khuẩn

    1. Hình dáng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn (trang 100 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.50.1 SGk hãy cho biết vi khuẩn gồm những dạng nào?

    Trả lời:

    Cầu, que, dấu phẩy,xoắn.

    2. Cách dinh dưỡng (trang 100 VBT Sinh học 6)

    Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào?

    Trả lời:

    Dị dưỡng tuy nhiên một số ít có khả năng tự dưỡng.

    3. Phân bố và số lượng (trang 100 VBT Sinh học 6)

    Em có nhận xét gì về sự phân bố của vi khuẩn trong tự nhiên?

    Trả lời:

    Phân bố rộng rãi trong thiên nhiên vè thường với số lượng lớn.

    Ghi nhớ (trang 100 VBT Sinh học 6)

    – Vi khuẩn là những sinh vật rất nhỏ bé, có cấu tạo đơn giản ( tế bào ..chưa..hoàn chỉnh)

    – Hầu hết vi khuẩn không có ..diệp lục.., hoại sinh hoặc kí sinh ( trừ một số ít có thể tự dưỡng)

    – Vi khuẩn ..phân bố.. rất rộng rãi trong thiên nhiên và thường với số lượng lớn.

    Câu hỏi (trang 100 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 100 VBT Sinh học 6): Vi khuẩn có những dạng nào? Cấu tạo của chúng ra sao?

    Trả lời:

    Chúng có hình dạng như cầu, que, dấu phẩy, xoắn. Chúng có cấu tạo gồm vách tế bào, bên trong là chất tế bào, chưa có nhân hoàn chỉnh.

    2. (trang 101 VBT Sinh học 6): Vi khuẩn dinh dưỡng như thế nào ? Thế nào là vi khuẩn kí sinh, vi khuẩn hoại sinh?

    Trả lời:

    Vi khuẩn dị dưỡng. Vi khuẩn kí sinh sống nhờ trên các cơ thể sống khác, vi khuẩn hoại sinh sử dugj chất hữu cơ có sẵn trong xác động vật , thực vật đang phân hủy.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 26. Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100