Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 3: Tế Bào

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 14: Bạch Cầu
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Bài 13: Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 11: Tiến Hóa Của Hệ Vận Động
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 21: Hoạt Động Hô Hấp
  • Bài 3: Tế bào

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 8 VBT Sinh học 8): Quan sát hình 3 – 1 SGK, trình bày cấu tạo tế bào.

    Trả lời:

    Cấu tạo tế bào gồm:

    – Màng sinh chất.

    – Chất tế bào: Lưới nội chất, Ribôxôm, Ti thể, Bộ máy Gôngi, Trung thể.

    – Nhân.

    Bài tập 2 (trang 8 VBT Sinh học 8): Dựa vào bảng 3 – 1 SGK, hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào.

    Trả lời:

    Màng sinh chất giúp tế bào trao đổi chất: Lấy các chất cần thiết (O2, chất dinh dưỡng…) và thải các chất không cần thiết (CO 2, urê…).

    Chất tế bào chứa các bào quan thực hiện các hoạt động sống của tế bào. Sử dụng các chất mà tế bào lấy vào qua màng sinh chất tổng hợp nên các chất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của tế bào dưới sự điều khiển của nhân tế bào.

    Nhân tế bào chứa vật chất di truyền, điều khiển các hoạt động của các bào quan qua quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ ADN → ARN → Prôtêin; các chất được tổng hợp, lấy vào.

    Bài tập 3 (trang 9 VBT Sinh học 8): Qua sơ đồ hình 3 – 2 SGK, hãy cho biết chức năng của tế bào trong cơ thể là gì?

    Trả lời:

    Tế bào thực hiện trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể sống. Mọi hoạt động sống của cơ thể là tổng hợp các hoạt động sống của tế bào.

    – Sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên và sinh sản.

    – Cảm ứng giúp cơ thể phản ứng với kích thích từ môi trường bên ngoài.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 9 VBT Sinh học 8): Tìm những cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Tế bào là đơn vị cấu trúc và đơn vị chức năng của cơ thể. Tế bào được bao bọc bằng lớp màng sinh chất có chức năng thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong cơ thể. Trong màng là chất tế bào có các bào quan như lưới nội chất, ribôxôm, bộ máy Gôngi, ti thể…, ở đó diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào. Nhân điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, trong nhân có nhiễm sắc thể.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 9 VBT Sinh học 8): Hãy sắp xếp các bào quan tương ứng với các chức năng bằng cách ghép chữ (a, b, c) với mỗi số (1, 2, 3) vào ô ở bảng sau sao cho phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 2 (trang 10 VBT Sinh học 8): Hãy chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

    Trả lời:

    – Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào.

    – Chức năng của tế bào là trao đổi chất và năng lượng giữa tế bào với môi trường cung cấp năng lượng cho cơ thể, giúp cơ thể lớn lên, phân chia và sinh sản. Như vậy, tế bào vừa là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 121 Sgk Sinh Lớp 9: Môi Trường Và Các Nhân Tố Sinh Thái
  • Bài 1,2 Mục Ii Trang 26 Vở Bài Tập Sinh Học 9
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 36: Các Phương Pháp Chọn Lọc
  • Các Cấp Tổ Chức Của Thế Giới Sống: Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sinh Học 10
  • Lai Một Cặp Tính Trạng: Bài 1,2,3,4 Trang 10 Sgk Sinh 9
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 32: Công Nghệ Gen
  • Giải Vbt Ngữ Văn 9 Bài Tuyên Bố Thế Giới Về Sự Sống Còn, Quyền Được Bảo Vệ Và Phát Triển Của Trẻ Em
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 19: Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Giáo Án Công Nghệ 9
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 2 Bài 12: Thực Hành: Món Nướng
  • VBT Sinh học 9 Bài 31: Công nghệ tế bào

    I. Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 trang 70 VBT Sinh học 9: Hãy trả lời các câu hỏi sau:

    a) Công nghệ tế bào là gì?

    b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

    Lời giải:

    a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

    b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

    Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

    Lời giải:

    Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

    + Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

    + Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

    + Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    II. Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập 1 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Lời giải:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Bài tập 2 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

    A. Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

    B. Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C. Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

    D. Cả A và B

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A và B

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    III. Bài tập củng cố và hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

    B. Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

    C. Nhân bản vô tính ở động vật

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

    Bài tập 2 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A. Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C. Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

    D. Cả A, B và C

    Lời giải:

    Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Công Nghệ 9 Bài 12: Kiểm Tra An Toàn Mạng Điện Trong Nhà
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Bài Tập Sgk Công Nghệ Lớp 9 Quyển 4 Bài 12: Kiểm Tra Mạng Điện Trong Nhà
  • Công Nghệ 9 Bài 9: Thực Hành Lắp Mạch Điện Hai Công Tắc Ba Cực Điều Khiển Một Đèn
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 13: Giun Đũa
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 11: Sán Lá Gan
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 11
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 10: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Ruột Khoang
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 5: Trùng Biến Hình Và Trùng Giày
  • Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    1. Hình dạng và kích thước của tế bào (trang 13 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.7.1, H.7.2, H.7.3 và đọc bảng ghi kích thước của tế bào thực vật (SGK)

    – Nhận xét hình dạng các loài tế bào thực vật

    – Nhận xét về kích thước các loại tế bào thực vật

    Trả lời:

    – Nhận xét hình dạng các loại tế bào thực vật: Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau

    – Nhận xét về kích thước: rất khác nhau, đa số có kích thước rất nhỏ bé phải quan sát bằng kính hiển vi ( trừ tép chanh, bười)

    2. Cấu tạo tế bào (trang 13 VBT Sinh học 6)

    Vẽ và chú thích sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật : (tham khảo H.7.4 SGK)

    Phần (trang VBT Sinh học 6)

    1. nhân 2. chất tế bào

    3. lục lạp 4. vách tế bào

    5. không bào 6. màng sinh chất

    3. Mô (trang 13 VBT Sinh học 6)

    Nhận xét các tế bào trong cùng một mô hoặc ở hai mô khác nhau:

    Giống:

    Khác:

    Mô là gì?

    Trả lời:

    – Nhận xét các tế bào trong cùng một mô hoặc ở hai mô khác nhau:

    + Giống: cùng hình dạng, cấu tạo giống nhau

    + Khác: khác hình dạng, khác cấu tạo

    – Mô là: một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

    Ghi nhớ (trang 13 VBT Sinh học 6)

    Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng

    – Hình dạng, kích thước của tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, …. và một số thành phần khác: không bào, lục lạp,…

    – Mô là … có hình dạng, cấu tạo …, cùng thực hiện …

    Trả lời:

    – Hình dạng, kích thước của tế bào thực vật khác nhau, nhưng chúng đều gồm các thành phần sau: vách tế bào, mành sinh chất, chất tế bào và nhân và một số thành phần khác: không bào, lục lạp,…

    – Mô là một nhóm tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

    Câu hỏi (trang 14 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 14 VBT Sinh học 6): Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng như thế nào?

    Trả lời:

    Tế bào thực vật có kích thước và hình dạng rất khác nhau

    3. (trang 14 VBT Sinh học 6): Mô là gì? Kể tên một số loài mô thực vật

    Trả lời:

    – Mô là 1 nhóm tê bào thực vật có dạng, cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng.

    – Mô nâng đỡ, mô phân sinh, mô mềm.

    4. (trang 14 VBT Sinh học 6): Cho hình vẽ sơ đồ cấu tạo một tế bào thực vật như hình bên:

    a) Hãy sử dụng các thuật ngữ:

    Vách tế bào, màng sinh chất, nhân, không bào, chất tế bào, lục lạp, để ghi chú cho hình 4

    Trả lời:

    a. Sử dụng các thuật ngữ

    A. nhân

    B. không bào

    C. màng sinh chất

    D. vách tế bào

    E. lục lạp

    G. chất tế bào

    b. Đáp án đúng là đáp án dòng số 4: Nhân, không bào, màng sinh chất

    Trò chơi giải ô chữ

    Em hãy điền chữ cái thích hợp với nội dung đã cho (trang 26 SGk) vào các ô sau:

    Trả lời:

    1. Thực vật

    2. Nhân tế bào

    3. Không bào

    4. Màng sinh chất

    5. Chất tế bào

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét
  • Soạn Bài Rút Gọn Câu Trang 14 Sgk Ngữ Văn 7 Tập 2
  • Soạn Bài: Rút Gọn Câu ( Ngữ Văn Lớp 7)
  • Bài 17: Giải Bài Tập Về Ánh Xạ Tuyến Tính
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Đại Số Tuyến Tính
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 31: Công Nghệ Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 3: Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dụng Cụ Dùng Trong Lắp Đặt Mạch Điện
  • Bài 3. Dân Chủ Và Kỷ Luật
  • Bài 5. Thực Hành: Nối Dây Dẫn Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 6 Bài 22: Quy Trình Tổ Chức Bữa Ăn
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9

    Bài tập môn Sinh học lớp 9

    Giải bài tập VBT Sinh học lớp 9 bài 31: Công nghệ tế bào được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 9. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    a) Công nghệ tế bào là gì?

    b) Để nhận được mô non, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc, người ta phải thực hiện công việc gì? Tại sao cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh lại có kiểu gen như dạng gốc?

    Trả lời:

    a) Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô để tạo cơ quan, cơ thể.

    b) Các công việc cần thực hiện khi nhân mô non, cơ quan thành cơ thể hoàn chỉnh: tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng để hình thành mô sẹo, sau đó dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen như dạng gốc vì cơ quan hoặc cơ thể đó được hình thành từ tế bào của cơ thể gốc.

    Bài tập 2 trang 70 VBT Sinh học 9: Nêu những ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm.

    Trả lời:

    Ưu điểm và triển vọng của phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm:

    + Tạo ra lượng lớn giống cây trồng trong thời gian ngắn phục vụ sản xuất

    + Cây con sinh ra có bộ gen hoàn toàn giống cây mẹ, thừa hưởng tất cả đặc tính tốt từ cây mẹ

    + Phương pháp giúp bảo tồn một số nguồn gen quý hiếm ở thực vật có nguy cơ tuyệt chủng.

    Bài tập 3 trang 70 VBT Sinh học 9: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp ……………….. hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong ………………. hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Trả lời:

    Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Công nghệ tế bào được ứng dụng trong vi nhân giống hay nhân bản vô tính hoặc trong chọn dòng tế bào xôma biến dị để tạo ra giống cây trồng mới…

    Bài tập 4 trang 71 VBT Sinh học 9: Công nghệ tế bào gồm những công đoạn thiết yếu nào? (chọn phương án trả lời đúng nhất).

    A, Tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi mang nuôi cấy để tạo mô sẹo

    B, Dùng hoocmon sinh trưởng để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉn

    C, Tách và nuôi cấy mô non trong điều kiện dinh dưỡng tối ưu

    D, Cả A và B

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A và B

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    Bài tập 5 trang 71 VBT Sinh học 9: Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A, Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

    B, Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng

    C, Nhân bản vô tính ở động vật

    D, Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án D. Cả A, B và C

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục II trang 89+90

    Bài tập 6 trang 71 VBT Sinh học 9: Thế nào là công nghệ tế bào? (chọn phương án trả lời đúng nhất)

    A, Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    C, Công nghệ tế bào là công nghệ tạo ra cơ thể giống hoặc khác (trong trường hợp xử lí tế bào xôma) với dạng gốc

    D, Cả A, B và C

    Trả lời:

    Chọn đáp án A.Công nghệ tế bào là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh

    Giải thích: Dựa vào nội dung SGK mục I trang 89

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 4. Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 9 Bài 4: Thực Hành: Sử Dụng Đồng Hồ Đo Điện
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 31: Giống Vật Nuôi
  • Giải Vbt Công Nghệ 7 Bài 37: Thức Ăn Vật Nuôi
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 37: Thực Hành: Tiêu Chuẩn Một Khẩu Phần Cho Trước
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 26: Thực Hành: Tìm Hiểu Hoạt Động Của Enzim Trong Nước Bọt
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 26
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 40: Vệ Sinh Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 17: Một Số Giun Đốt Khác Và Đặc Điểm Chung Của Ngành Giun Đốt
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Sự lớn lên và phân chia của tế bào

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách Vở bài tập nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    1. Sự lớn lên của tế bào (trang 15 VBT Sinh học 6)

    – Vẽ sơ đồ sự lớn lên của tế bào?

    – Tế bào lớn lên như thế nào?

    Nhận xét sự khác nhau giữa tế bào mới hình thành với tế bào trưởng thành về:

    Nhờ đâu tế bào lớn lên?

    Trả lời:

    – Sơ đồ sự lớn lên của tế bào:

    – Tế bào lớn lên như thế nào: Tế bào con sinh ra rất bé, sau một thời gian nhờ quá trình trao đổi chất, tế bào lớn lên bằng cách tăng dần kích thước

    Sự khác nhau:

    – Nhờ đâu tế bào lớn lên: Nhờ quá trình trao đổi chất

    Ghi nhớ (trang 15 VBT Sinh học lớp 6)

    – Tế bào đc sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ … thành hai tế bào con, đó là ….

    – Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành …, sau đó … phân chia, …hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.

    – Các tế bào ở …có khả năng phân chia

    – Tế bào phân chia và lớn lên giúp … và …

    Trả lời:

    – Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một kích thước nhất định sẽ phân chia thành hai tế bào con, đó là phân bào.

    – Quá trình phân bào: đầu tiên hình thành 2 nhân tách nhau, sau đó tế bào chất phân chia, xuất hiện vách ngăn hình thành ngăn đôi tế bào cũ thành 2 tế bào con.

    – Các tế bào ở các mô phân sinh có khả năng phân chia

    – Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởngphát triển.

    Giải VBT Sinh học lớp 6 bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào bao gồm phần Lý thuyết, Ghi nhớ và các dạng câu hỏi và bài tập tự luyện cho các em học sinh tham khảo luyện tập các dạng bài tập Tế bào thực vật Sinh học lớp 6.

    Ngoài ra các em học sinh có thể tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, Lịch sử 6, Địa lý 6….và các đề thi học kì 1 lớp 6 và đề thi học kì 2 lớp 6 chi tiết mới nhất trên chúng tôi để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì đạt kết quả cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 8 Bài 2: Cấu Tạo Cơ Thể Người
  • Bài 16: Tuần Hoàn Máu Và Lưu Thông Bạch Huyết
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 18: Vận Chuyển Máu Qua Hệ Mạch. Vệ Sinh Hệ Tuần Hoàn
  • Bài 12: Thực Hành. Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 12: Thực Hành: Tập Sơ Cứu Và Băng Bó Cho Người Gãy Xương
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 91: Công Nghệ Tế Bào

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 32. Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ Gen Sgk Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 95: Công Nghệ Gen
  • Giải Bài Tập Công Nghệ 9
  • Rèn Kỹ Năng Giải Bài Tập Di Truyền Sinh Học 9
  • Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào – chúng tôi xin giới thiệu tới các em học sinh cùng quý thầy cô Giải bài tập trang 91 SGK Sinh lớp 9: Công nghệ tế bào để tham khảo chuẩn bị tốt cho bài giảng học kì mới sắp tới đây của mình. Mời quý thầy cô và các em học sinh tham khảo.

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

    A. Tóm tắt lý thuyết:

    Khái niệm công nghệ tế bào

    Ngày nay, việc ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra những mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh với đầy các tính trạng của cơ thế gốc đã trờ thành một ngành kĩ thuật, cỏ quy trinh xác định, được gọi là công nghệ tế bào.

    Khi ứng dụng công nghệ tế bào trên đối tượng thực vật hay động vật, người ta đều phải tách tế bào từ cơ thể rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo thích hơp để tạo thành mô non (hay còn gọi là mô sẹo). Tiếp đó dùng hoocmôn sinh trường kích thích mô sẹo phân hoá thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.

    Ứng dụng công nghệ tế bào

    Công nghệ tế bào được ứng dụng khá rộng rãi trong nhân giống vô tính ờ cây trồng và trong tạo giống cây trồng mới. Ở vật nuôi, công nghệ tế bào đã thu được một sẽ kết quả bước đầu.

    1.Nhân giống vô tính trong ống nghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng

    Để có đủ số lượng cây trồng trong một thòri gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của

    sản xuất, người ta thường tách mô phân sinh (từ đinh sinh trường hoặc từ các tê la lá non) rồi nuôi cấy trên môi trường dinh dưỡng đặc trong ống nghiệm (hình 31 .a) để tạo ra các mô sẹo (hình 31 .b).

    Các mô sẹo lại được chuyển sang nuôi cấy trong ống nghiệm chửa môi trường dinh dưỡng đặc và có hoocmôn sinh trưởng phù hợp để kích thích chúng phân hoá thành cây con hoàn chỉnh (hình 31.c,d). Các cây non được chuyển sang trồng trong các bầu (thường là các hộp nhựa nhỏ đựng đất) trong vườn ươm có mái che (31 .e) trước khi mang trồng ngoài đồng ruộng (31.f).

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào

    Bạn đang xem bài viết Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91: Công nghệ tế bào.

    Bài viết được tổng hợp bởi website https://dethithuvn.com

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    Tags: Công nghệ tế bào, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9, Giải bài tập môn Sinh học lớp 9 trang 91, sinh học 9, sinh học lớp 9, sinh lớp 9

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 2: Lai Một Cặp Tính Trạng
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 9 Bài 1: Men Đen Và Di Truyền Học
  • Trả Lời Câu 4 Trang 10
  • Giải Bài Tập 4 Trang 121 Sinh Học 9
  • Nghiên Cứu Khám Phá Tế Bào Giành Giải Nobel Y Sinh 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Nobel Y Học 2022 Và Những Cơ Bản Về Giải Thưởng Nobel
  • Giải Nobel Y Học 2022 Thuộc Về Nghiên Cứu Liệu Pháp Điều Trị Ung Thư
  • Giải Nobel Y Học : Từ 1901 Đến Nay
  • Nobel Y Học 2022 Vinh Danh Cuộc Chiến Chống Bệnh Viêm Gan
  • Giải Nobel Y Học Năm 2022
  • Nobel Y sinh là giải được công bố đầu tiên trong chuỗi các giải Nobel danh giá. Giải Nobel được trao cho các thành tựu trong khoa học, văn chương và hòa bình. Đây là giải thưởng được  ra đời từ năm 1901 theo di nguyện của nhà sáng chế và doanh nhân Alfred Nobel. Đi kèm giải Nobel là 9 triệu crown Thụy Điển, tương đương 913.000 USD sẽ được chia đều cho cả ba người.

    Giải thưởng được công bố tại Thụy Điển. Theo đó, các nhà khoa học được trao giải Nobel  Y sinh 2022 gồm William Kaelin và Gregg Semenza người Mỹ; Peter Ratcliffe, người Anh.  Hội đồng Nobel Thụy Điển cho biết: “Phát hiện của các nhà khoa học giành giải Nobel năm nay cho thấy rõ cơ chế của một trong các quá trình thích ứng quan trọng nhất của sự sống”.

    Công bố 3 nhà khoa học đoạt giải Nobel Y sinh năm 2022

    Nghiên cứu của các nhà khoa học trên đặt nền móng để chúng ta thấu hiểu mức độ oxy ảnh hưởng như thế nào đến các chức năng chuyển hóa và sinh lý của tế bào. “Cảm biến oxy là vấn đề cốt lõi trong nghiên cứu rất nhiều loại bệnh”, Hội đồng Nobel đánh giá. “Những nỗ lực không mệt mỏi của các phòng thí nghiệm và các công ty dược hiện nay đang tập trung nhằm phát triển các loại thuốc có thể can thiệp vào bệnh tình, bằng cách kích hoạt hoặc ngăn chặn cơ chế cảm biến oxy”.

    Công trình nghiên cứu của ba nhà khoa học thiết lập sự hiểu biết về mức độ oxy ảnh hưởng đến chuyển hóa tế bào và chức năng sinh lý, mở ra những cảnh cửa mới đầy hứa hẹn trong điều trị thiếu máu, ung thư, và nhiều bệnh khác.

    Các nhà khoa học được trao giải Nobel  Y sinh 2022 gồm William Kaelin và Gregg Semenza người Mỹ; Peter Ratcliffe, người Anh.  Trong đó, ông William Kaelin là Giáo sư y khoa tại Đại học Harvard, từng được trao giải thưởng Lasker cho nghiên cứu y học cơ bản năm 2022 và Giải thưởng Khoa học Ung thư ASCO 2022. Phòng thí nghiệm của ông nghiên cứu các protein ức chế khối u.  Ông cho biết, khi nhận được cuộc gọi vào lúc 5 giờ sáng, ông  cảm thấy choáng váng và cứ nghĩ đây là giấc mơ.

    Nhà khoa học Gregg Semenza là Giáo sư khoa ung thư, hóa học sinh học và y học tại Đại học Y khoa Johns Hopkins. Ông là giám đốc chương trình mạch máu tại Viện Kỹ thuật tế bào. Ông là người nhận giải thưởng Lasker năm 2022 cho nghiên cứu y học cơ bản.

    Người thứ ba cùng nhận giải Nobel Y học năm nay  là ông  Peter Ratcliffe là một bác sĩ người Anh, đồng thời là nhà sinh học tế bào và phân tử nổi tiếng với công trình nghiên cứu về các phản ứng của tế bào đối với tình trạng thiếu ôxy. Ông còn là thành viên Học viện Francis Crick ở London (Anh).

    Hướng nghiên cứu mới trong điều trị mới suy tim, thiếu máu và ung thư

    Các chuyên gia của  Ủy ban Nobel cho biết,  dù người ta biết rằng ôxy là thiết yếu để duy trì sự sống, tuy nhiên cơ chế phân tử đằng sau cách các tế bào phản ứng khi lượng cung ôxy  giảm hoặc tăng vẫn là bí ẩn. Và các nhà khoa học đạt giải năm nay chính là người giải thích được cơ chế đó.

    Công trình nghiên cứu của ba nhà khoa học giải thích cơ chế tế bào quy định hoạt động của các gene phản ứng lại các mức độ oxy khác nhau, ảnh hưởng đến chuyển hóa tế bào và chức năng sinh lý, mở ra những cảnh cửa mới đầy hứa hẹn trong điều trị thiếu máu, ung thư, và nhiều bệnh khác. Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng cơ chế cảm nhận ôxy xuất hiện trong gần như mọi tế bào. Khi mức ôxy trong máu thấp, còn gọi là hypoxia, một loại phức hợp protein gọi là tác nhân cảm ứng hypoxia (HIF) sẽ tăng lên, để gắn vào ADN có thể kết nối và điều chỉnh gene EPO (xuất hiện khi mức ôxy thấp trong máu) cũng như các gene khác có phần ADN gắn kết với HIF.

    Các nghiên cứu của họ cho thấy khi mức oxy cao, tế bào chứa rất ít HIF. Nhưng khi mức oxy thấp, lượng HIF tăng lên để gắn vào ADN có thể kết nối và điều chỉnh gene EPO cũng như các gene khác có phần ADN gắn kết với HIF.

    Giáo sư tại Viện Karolinska của Thụy Điển Randall Johnson lấy ví dụ, trong quá trình tập luyện, cơ thể trao đổi ôxy với tốc độ cao, tế bào phải “bật công tắc” tìm ra lượng ôxy cần thiết để đáp ứng.  Ở người bệnh  đột quỵ,  khi ôxy không tới não, những tế bào ở não  nếu sống sót, cần phải thích nghi với mức ôxy thấp thế nào.  Nhà nghiên cứu ung thư Đại học Oxford , Amato Giaccia cho biết, nhiều loại gen được kích hoạt  trong môi trường thiếu ôxy và ngay  trong các tế bào ở khối u.  Nghiên cứu này sẽ mở ra nhiều hướng đi mới trong lĩnh vực y khoa.

    Năm 2022, giải Y sinh thuộc về hai nhà khoa học Mỹ và Nhật với nghiên cứu về liệu pháp miễn dịch trong điều trị bệnh ung thư.

    Trong thời gian tới, các giải Nobel Vật lý, Hóa học, Văn chương và Hòa bình sẽ lần lượt được công bố. Giải Kinh tế được công bố vào ngày 14/10. Riêng lĩnh vực văn chương năm nay trao hai giải, cho năm 2022 và 2022, sau bê bối khiến giải bị hủy năm ngoái.

     

    Nguồn: https://suckhoedoisong.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biểu Tượng Cảm Xúc Ý Nghĩa
  • Giải Mã Ý Nghĩa Icon Cảm Xúc Hay Được Dùng Nhất Khi Nhắn Tin
  • Logo Là Gì? Logo Thể Hiện Điều Gì Và Có Tầm Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Diễn Giải Logo Của Viện Công Nghệ Vinit
  • Chân Huyên Truyện : Chương 6
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Chương 1: Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học Lớp 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ Trang 68 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 1
  • Soạn Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Chi Tiết)
  • ✅ Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo)
  • Hướng Dẫn Soạn Văn Lớp 6 Bài Chữa Lỗi Dùng Từ (Tiếp Theo) Ngắn Nhất Baocongai.com
  • Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 1

    Giải bài tập môn Sinh học lớp 6

    Bài tập môn Sinh học lớp 6

    được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết. Đây là lời giải hay cho các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 6. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các em học sinh.

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 bài: Câu hỏi trắc nghiệm chương 1

    Giải bài tập SBT Sinh học lớp 6 chương 1: Tế bào thực vật – Phần 2

    Bài 1: Kính hiển vi giúp ta nhìn được những gì mắt không thấy được. Em hãy nêu các bước sử dụng kính hiển vi.

    Hướng dẫn trả lời:

    Các bước sử dụng kính hiển vi:

    • Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.
    • Điều chỉnh ánh sáng bằng gương phản chiếu ánh sáng.

    Sử dụng ốc điều chỉnh để quan sát rõ vật mẫu:

    • Mắt nhìn vào vật kính từ một phía của kính hiển vi, tay phải từ từ vặn ốc to theo chiều kim đồng hồ (vặn xuống) cho đến khi vật kính gần sát lá kính của tiêu bản.
    • Mắt nhìn vào thị kính, tay phải vặn ốc to theo chiều ngược lại (vặn lên) cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.
    • Điều chỉnh bằng ốc nhỏ để quan sát rõ vật mẫu.

    Bài 2. So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín.

    Lời giải:

    -Sự giống nhau: tế bào biểu bì vảy hành và tế bào thịt quả cà chua chín đều có các thành phần: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, không bào và nhân.

    -Sự khác nhau:

    Tế bào biểu bì vảy hành

    Tế bào thịt quả cà chua chín

    – Hình nhiều cạnh.

    – Kích thước nhỏ, chiều dài lớn hơn chiều rộng.

    – Các tế bào không tách rời nhau, những tế bào cạnh nhau được thông với nhau nhờ sợi liên bào

    – Hình trứng hoặc hình cầu.

    – Kích thước lớn, chiều dài và chiều rộng tương đương nhau.

    – Các tế bào tách rời nhau.

    Bài 3. Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

    Hướng dẫn trả lời:

    Tế bào thực vật gồm những bộ phận: vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

    Chức năng của các thành phần trên là:

    Bài 4. Quan sát: Sơ đồ “Sự lớn lên của tế bào” và trả lời các câu hỏi sau:

    – Tế bào lớn lên như thế nào?

    – Nhờ đâu mà tế bào lớn lên được?

    – Tế bào lớn lên có tác dụng gì đối với cây?

    Hướng dẫn trả lời:

    Tế bào non có kích thước nhỏ, sau đó to dần lên đến một kích thước nhất định ở tế bào trưởng thành. Quá trình lớn lên của tế bào diễn ra như sau:

    • Sự lớn lên của vách tế bào, màng nguyên sinh, chất tế bào.
    • Không bào: tế bào non thì không bào nhỏ, nhiều; tế bào trưởng thành có không bào lớn chứa đầy dịch tế bào.

    Tế bào lớn lên được là nhờ quá trình trao đổi chất.

    Tế bào lớn lên có tác dụng làm cho cơ thể thực vật lớn lên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 27, 28, 29 Sbt Sinh Học 6
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 27: Sinh Sản Sinh Dưỡng Do Người
  • Giải Bài Tập Trang 39 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Giải Bài Tập Trang 37 Sgk Sinh Lớp 6: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 10 Nâng Cao Bài 15: Tế Bào Nhân Thực (Tiếp Theo)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 18: Tuần Hoàn
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 38: Bài Tiết Và Cấu Tạo Hệ Bài Tiết Nước Tiểu
  • Sinh Học 11 Bài 3: Thoát Hơi Nước
  • Sinh Học 11 Bài 3 Thoát Hơi Nước Ngắn Nhất
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 20: Hô Hấp Và Các Cơ Quan Hô Hấp
  • – Vẽ và mô tả cấu trúc của ti thể.

    Phương pháp giải

    – Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Vẽ và mô tả cấu trúc ti thể

    Hướng dẫn giải

      Vẽ cấu tạo ti thể, ghi chú thích đúng và nêu được: Ti thể có màng kép, màng ngoài trơn nhẵn, màng trong ăn sâu vào khoang ti thể, hướng vào phía trong chất nền tạo ra những mào trên đó có nhiều loại enzim hô hấp.

    – Tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào?

    Phương pháp giải

    – Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Cấu trúc và chức năng của ti thể, từ đó giải thích tại sao nói ti thể được xem như là nhà máy điện (trạm năng lượng) của tế bào.

    Hướng dẫn giải

    – Ti thể có khả năng biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp (glucôzơ) thành ATP cho tế bào. Do vậy, có thể nói ti thể là “trạm năng lượng” (cung cấp năng lượng) của tế bào.

    – Trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó.

    Phương pháp giải

    – Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Cấu trúc, chức năng của lục lạp. từ đó trình bày cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của nó.

    Hướng dẫn giải

    – Cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng quang hợp của nó: Mỗi lục lạp bao bọc bởi màng kép (hai màng), bên trong là khối cơ chất không màu (chất nền strôma) và các hạt nhỏ (grana). Mỗi hạt grana gồm các túi dẹp (tilacôit), trên mặt của màng tilacôit có hệ sắc tố (chất diệp lục và sắc tố vàng) và các hệ enzim, tạo ra vô số các đơn vị cơ sở dạng hạt hình cầu, kích thước từ 10-20nm là các đơn vị quang hợp. Trong lục lạp có chứa ADN và ribôxôm, nên có khả năng tổng hợp prôtêin cần thiết cho bản thân.

    – Chọn phương án đúng. Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật sau đó đem li tâm để thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thu CO 2 và giải phóng O 2. Các bào quan này có nhiều khả năng là:

    a) Lục lạp

    b) Ribôxôm

    c) Nhân

    d) Ti thể

    Phương pháp giải

    – Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Xem lại cấu trúc và chức năng các bào quan của tế bào nhân thực từ đó xác định bào quan trong thí nghiệm trên.

    Hướng dẫn giải

    • Lục lạp tham gia quá trình quang hợp, hấp thục CO2 và thải ra khí O2
    • Đáp án a.

    Chọn phương án đúng. Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng như thế nào?

    a) Chỉ bằng sinh tổng hợp mới

    b) Chỉ bằng cách phân chia

    c) Nhờ sự di truyền

    d) Sinh tổng hợp mới và phân chia

    e) Nhờ cách liên kết của các túi màng sinh chất

    Phương pháp giải

    – Xem lại cấu trúc nhân thực (tt). Từ đó xác định số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng như thế nào.

    Hướng dẫn giải

    • Số lượng ti thể và lục lạp trong tế bào được gia tăng bằng sinh tổng hợp mới.
    • Đáp án a.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Sinh Học 11 Nâng Cao Bài 15: Tiêu Hóa
  • Bài 22: Ôn Tập Chương 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Ôn Tập Chương 1
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 11 Ôn Tập Chương 1 (Tiếp)
  • Hướng Dẫn Học Bài 21,22 Sinh Học 11 : Ôn Tập Chương 1
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 7: Cấu Tạo Tế Bào Thực Vật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 4: Có Phải Tất Cả Thực Vật Đều Có Hoa
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh 6 Bài 1: Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 35, 36, 37, 38 Sbt Sinh Học 6
  • Tế bào thực vật gồm những thành phần nào? Chức năng của các thành phần đó là gì?

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    – Tế bào thực vật gồm những bộ phận : vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào, nhân. Ngoài ra tế bào còn có không bào, lục lạp (ở tế bào thịt lá)…

    – Chức năng của các thành phần trên là:

    Ở tế bào thực vật, bộ phận nào sau đây có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?

    A. Chất tế bào.

    B. Màng sinh chất.

    C. Nhân.

    D. Lục lạp.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Ở tế bào thực vật, Nhân có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

    Chọn C

    Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là

    A. hệ cơ quan.

    B. cơ quan.

    C. mô.

    D. tế bào.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật.
    • Các cơ quan của thực vật đều được cấu tạo bằng tế bào.

    Hướng dẫn giải

    Đơn vị cấu tạo của cơ thể thực vật là tế bào.

    Chọn D

    Những bộ phận nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật?

    A. Lục lạp và vách tế bào.

    B. Lục lạp và màng sinh chất.

    C. Nhân và màng sinh chất.

    D. Chất tế bào và không bào.

    Phương pháp giải

    • Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật
    • Tế bào thực vật và động vật đều được cấu tạo từ 3 thành phần: màng sinh chất, tế bào chất với các bào quan, nhân rõ ràng (có màng nhân)

    Hướng dẫn giải

    Lục lạp và vách tế bào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật

    Chọn A

    Tế bào nào sau đây có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được ?

    A. Tế bào ở mô phân sinh ngọn.

    B. Tế bào biểu bì vảy hành.

    C. Tế bào sợi gai.

    D. Tế bào biểu bì lá thài lài tía.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Tế bào sợi gai có kích thước lớn, mắt thường có thể nhìn thấy được.

    Chọn C

    Tế bào nào sau đây có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được?

    A. Tế bào tép bưởi.

    B. Tế bào sợi quả bông.

    C. Tế bào sợi gai.

    D. Tế bào mô phân sinh ngọn.

    Phương pháp giải

    Xem lại lý thuyết về cấu tạo tế bào thực vật

    Hướng dẫn giải

    Tế bào mô phân sinh ngọn có kích thước nhỏ, phái sứ dụng kính hiển vi mới nhìn thấy được

    Chọn D

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 8: Sự Lớn Lên Và Phân Chia Của Tế Bào
  • Giải Sách Bài Tập Sinh Học 6
  • Bài 1. Đặc Điểm Của Cơ Thể Sống
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 5: Kính Lúp, Kính Hiển Vi Và Cách Sử Dụng
  • Giải Sbt Sinh 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100