Giải Vbt Sinh Học 9

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 8
  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 9

    Chương I. Các thí nghiệm của Menđen

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Chương III. ADN và Gen

    Chương IV. Biến dị

    Chương V. Di truyền học người

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Chương II. Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Ảnh Giải VBT Sinh học 9 Giải VBT Sinh học 9 gồm 63 bài viết là phương pháp giải các bài tập trong vở bài tập Sinh học 9. Loạt bài tập này bám sát vào chương trình học Sinh học 9.

    Bài 1: Menđen và Di truyền học

    Bài 2: Lai một cặp tính trạng

    Bài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 4: Lai hai cặp tính trạng

    Bài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

    Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loại

    Bài 7: Bài tập chương I

    Bài 8: Nhiễm sắc thể

    Chương II. Nhiễm sắc thể

    Bài 9: Nguyên phân

    Bài 10: Giảm phân

    Bài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinh

    Bài 12: Cơ chế xác định giới tính

    Bài 13: Di truyền liên kết

    Bài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thể

    Bài 15: ADN

    Chương III. ADN và Gen

    Bài 16: ADN và bản chất của gen

    Bài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARN

    Bài 18: Prôtêin

    Bài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

    Bài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADN

    Bài 21: Đột biến gen

    Chương IV. Biến dị

    Bài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

    Bài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể

    Bài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)

    Bài 25: Thường biến

    Bài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biến

    Bài 27: Thực hành : Quan sát thường biến

    Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

    Chương V. Di truyền học người

    Bài 29: Bệnh và tật di truyền ở người

    Bài 30: Di truyền học với con người

    Bài 31: Công nghệ tế bào

    Chương VI. Ứng dụng di truyền

    Bài 32: Công nghệ gen

    Bài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống

    Bài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gần

    Bài 35: Ưu thế lai

    Bài 36: Các phương pháp chọn lọc

    Bài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt Nam

    Bài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấn

    Bài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng

    Bài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dị

    SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG

    Chương I. Sinh vật và môi trường

    Bài 41: Môi trường và các nhân tố sinh thái

    Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật

    Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật

    Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật

    Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    Chương II. Hệ sinh thái

    Bài 47: Quần thể sinh vật

    Bài 48: Quần thể người

    Bài 49: Quần thể xã sinh vật

    Bài 50: Hệ sinh thái

    Bài 51-52: Thực hành : Hệ sinh thái

    Chương III. Con người. dân số và môi trường

    Bài 53: Tác động của con người đối với môi trường

    Bài 54: Ô nhiễm môi trường

    Bài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)

    Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    Chương IV. Bảo vệ môi trường

    Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên

    Bài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dã

    Bài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh thái

    Bài 61: Luật bảo vệ môi trường

    Bài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phương

    Bài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trường

    Bài 64: Tổng kết chương trình toàn cấp

    Bài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    Bài 1: Menđen và Di truyền họcBài 2: Lai một cặp tính trạngBài 3: Lai một cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 4: Lai hai cặp tính trạngBài 5: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)Bài 6: Thực hành : Tính xác suất xuất hiện các mặt của đồng kim loạiBài 7: Bài tập chương IBài 8: Nhiễm sắc thểBài 9: Nguyên phânBài 10: Giảm phânBài 11: Phát sinh giao tử và thụ tinhBài 12: Cơ chế xác định giới tínhBài 13: Di truyền liên kếtBài 14: Thực hành: Quan sát hình thái nhiễm sắc thểBài 15: ADNBài 16: ADN và bản chất của genBài 17: Mối quan hệ giữa gen và ARNBài 18: PrôtêinBài 19: Mối quan hệ giữa gen và tính trạngBài 20: Thực hành : Quan sát và lắp mô hình ADNBài 21: Đột biến genBài 22: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thểBài 23: Đột biến số lượng nhiễm sắc thểBài 24: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể (tiếp theo)Bài 25: Thường biếnBài 26: Thực hành : Nhận biết một vài dạng đột biếnBài 27: Thực hành : Quan sát thường biếnBài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền ngườiBài 29: Bệnh và tật di truyền ở ngườiBài 30: Di truyền học với con ngườiBài 31: Công nghệ tế bàoBài 32: Công nghệ genBài 33: Gây đột biến nhân tạo trong chọn giốngBài 34: Thoái hóa do tự thụ phấn và do giao phối gầnBài 35: Ưu thế laiBài 36: Các phương pháp chọn lọcBài 37: Thành tựu chọn giống ở Việt NamBài 38: Thực hành : Tập dượt thao tác giao phấnBài 39: Thực hành : Tìm hiểu thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồngBài 40: Ôn tập phần di truyền và biến dịBài 41: Môi trường và các nhân tố sinh tháiBài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vậtBài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vậtBài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vậtBài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vậtBài 47: Quần thể sinh vậtBài 48: Quần thể ngườiBài 49: Quần thể xã sinh vậtBài 50: Hệ sinh tháiBài 51-52: Thực hành : Hệ sinh tháiBài 53: Tác động của con người đối với môi trườngBài 54: Ô nhiễm môi trườngBài 55: Ô nhiễm môi trường (tiếp theo)Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phươngBài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiênBài 59: Khôi phục môi trường và giữ gìn thiên nhiên hoang dãBài 60: Bảo vệ đa dạng các hệ sinh tháiBài 61: Luật bảo vệ môi trườngBài 62: Thực hành : Vận dụng Luật bảo vệ môi trường vào việc bảo vệ môi trường ở địa phươngBài 63: Ôn tập phần sinh vật và môi trườngBài 64: Tổng kết chương trình toàn cấpBài 65: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)Bài 66: Tổng kết chương trình toàn cấp (tiếp theo)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8
  • Tìm Đáp Án, Giải Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Tập 2, Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Tập 2
  • Bài Tập Vật Lý 12 Chuyên Đề Dòng Điện Xoay Chiều Một Phần Tử Chọn Lọc.
  • Giải Vbt Sinh Học 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Unit 7 Lớp 11 Language Focus Tiếng Anh Mới
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 1 Trong Các Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải – Phần 1
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính 2 Tổng Hợp
  • Giải Bt Lịch Sử 8 (Ngắn Nhất)
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 8

    Chương 1: Khái quát về cơ thể người gồm 6 bài viết

    Chương 2: Vận động gồm 6 bài viết

    …………

    Chương 10: Nội tiết gồm 5 bài viết

    Chương 11: Sinh sản gồm 7 bài viết

    Giải VBT Sinh học 8 giúp các em học sinh hoàn thành tốt các bài tập trong vở bài tập Sinh học 8, giúp các em học sinh nắm chắc kiến thức, hiểu sâu bài và thêm yêu thích môn sinh học này hơn.

    Ảnh Giải VBT Sinh học 8 Giải VBT Sinh học 8 gồm có 11 chương với 66 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Bài 1: Bài mở đầu

    Bài 2: Cấu tạo cơ thể người

    Bài 3: Tế bào

    Bài 4: Mô

    Bài 5: Thực hành: Quan sát tế bào và mô

    Bài 6: Phản xạ

    Chương 2: Vận động

    Bài 7: Bộ xương

    Bài 8: Cấu tạo và tính chất của xương

    Bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ

    Bài 10: Hoạt động của cơ

    Bài 11: Tiến hóa của hệ vận động

    Bài 12: Thực hành: Tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương

    Chương 3: Tuần hoàn

    Bài 13: Máu và môi trường trong cơ thể

    Bài 14: Bạch cầu – Miễn dịch

    Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu

    Bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

    Bài 17: Tim và mạch máu

    Bài 18: Vận chuyển máu qua hệ mạch. Vệ sinh hệ tuần hoàn

    Bài 19: Thực hành: Sơ cứu cầm máu

    Chương 4: Hô hấp

    Bài 20: Hô hấp và các cơ quan hô hấp

    Bài 21: Hoạt động hô hấp

    Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    Bài 23: Thực hành: Hô hấp nhân tạo

    Chương 5: Tiêu hóa

    Bài 24: Tiêu hóa và các cơ quan tiêu hóa

    Bài 25: Tiêu hóa ở khoang miệng

    Bài 26: Thực hành: Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nước bọt

    Bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

    Bài 28: Tiêu hóa ở ruột non

    Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân

    Bài 30: Vệ sinh tiêu hóa

    Chương 6: Trao đổi chất và năng lượng

    Bài 31: Trao đổi chất

    Bài 32: Chuyển hóa

    Bài 33: Thân nhiệt

    Bài 34: Vitamin và muối khoáng

    Bài 35: Ôn tập học kì 1

    Bài 36: Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần

    Bài 37: Thực hành: Tiêu chuẩn một khẩu phần cho trước

    Chương 7: Bài tiết

    Bài 38: Bài tiết và cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu

    Bài 39: Bài tiết nước tiểu

    Bài 40: Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu

    Chương 8: Da

    Bài 41: Cấu tạo và chức năng của da

    Bài 42: Vệ sinh da

    Chương 9: Thần kinh và giác quan

    Bài 43: Giới thiệu chung hệ thần kinh

    Bài 45: Dây thần kinh tủy

    Bài 46: Trụ não, tiểu não, não trung gian

    Bài 47: Đại não

    Bài 48: Hệ thần kinh sinh dưỡng

    Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác

    Bài 50: Vệ sinh mắt

    Bài 51: Cơ quan phân tích thính giác

    Bài 52: Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

    Bài 53: Hoạt động cấp cao ở người

    Bài 54: Vệ sinh hệ thần kinh

    Chương 10: Nội tiết

    Bài 55: Giới thiệu chung hệ nội tiết

    Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

    Bài 57: Tuyến tụy và tuyến trên thận

    Bài 58: Tuyến sinh dục

    Bài 59: Sự điều hòa và phối hợp hoạt động của các tuyến nội tiết

    Chương 11: Sinh sản

    Bài 60: Cơ quan sinh dục nam

    Bài 61: Cơ quan sinh dục nữ

    Bài 62: Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai

    Bài 63: Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai

    Bài 64: Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục

    Bài 65: Đại dịch AIDS – Thảm họa của loài người

    Bài 66: Ôn tập – Tổng kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 12
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Unit 2 Lớp 12
  • Giải Vbt Sinh Học 9
  • Giáo Dục Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Giải Toán Nâng Cao 12 Chuyên Đề Phương Trình Mặt Phẳng.
  • Giải Vbt Sinh Học 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh 9 Unit 7: Saving Energy
  • Giáo Án Lớp 4 – Buổi 2
  • Câu Hỏi Và Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Việt Lớp 4 Tập 2
  • Chuyển Động Đều, Chuyển Động Không Đều (Dễ Hiểu Nhất)
  • Tuyển Tập Bài Tập Đồ Thị Vật Lý 12 Về Dao Động Điều Hòa, Dao Động Cơ Chọn Lọc.
  • Giới thiệu về Giải VBT Sinh học 6

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sống

    Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    Đại cương về giới Thực vật

    Bài 3: Đặc điểm chung của thực vật

    Bài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

    Chương 1: Tế bào thực vật

    Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng

    Bài 6: Quan sát tế bào thực vật

    Bài 7: Cấu tạo tế bào thực vật

    Bài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bào

    Chương 2: Rễ

    Bài 9: Các loại rễ, các miền của rễ

    Bài 10: Cấu tạo miền hút của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ

    Bài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)

    Bài 12: Biến dạng của rễ

    Chương 3: Thân

    Bài 13: Cấu tạo ngoài của thân

    Bài 14: Thân dài ra do đâu ?

    Bài 15: Cấu tạo trong của thân non

    Bài 16: Thân to ra do đâu?

    Bài 17: Vận chuyển các chất trong thân

    Bài 18: Biến dạng của thân

    Chương 4: Lá

    Bài 19: Đặc điểm ngoài của lá

    Bài 20: Cấu tạo trong của phiến lá

    Bài 21: Quang hợp

    Bài 21: Quang hợp (tiếp theo)

    Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợp

    Bài 23: Cây hô hấp không?

    Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâu

    Bài 25: Biến dạng của lá

    Chương 5: Sinh sản sinh dưỡng

    Bài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên

    Bài 27: Sinh sản sinh dưỡng do người

    Chương 6: Hoa và sinh sản hữu tính

    Bài 28: Cấu tạo và chức năng của hoa

    Bài 29: Các loại hoa

    Bài 30: Thụ phấn

    Bài 30: Thụ phấn (tiếp theo)

    Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóa

    Chương 7: Quả và hạt

    Bài 32: Các loại quả

    Bài 33: Hạt và các bộ phận của hạt

    Bài 34: Phát tán của quả và hạt

    Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

    Bài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)

    Chương 8: Các nhóm thực vật

    Bài 37: Tảo

    Bài 38: Rêu – cây rêu

    Bài 39: Quyết – Cây dương xỉ

    Bài 40: Hạt trần – Cây thông

    Bài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kín

    Bài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầm

    Bài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vật

    Bài 44: Sự phát triển của giới thực vật

    Bài 45: Nguồn gốc cây trồng

    Chương 9: Vai trò của thực vật

    Bài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậu

    Bài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nước

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người

    Bài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)

    Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vật

    Chương 10: Vi khuẩn – nấm – địa y

    Bài 50: Vi khuẩn

    Bài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)

    Bài 51: Nấm

    Bài 51: Nấm (tiếp theo)

    Bài 52: Địa y

    Bài 53: Tham quan thiên nhiên

    Bài 1: Đặc điểm của cơ thể sốngBài 2: Nhiệm vụ của sinh họcBài 3: Đặc điểm chung của thực vậtBài 4: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?Bài 5: Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụngBài 6: Quan sát tế bào thực vậtBài 7: Cấu tạo tế bào thực vậtBài 8: Sự lớn lên và phân chia của tế bàoBài 9: Các loại rễ, các miền của rễBài 10: Cấu tạo miền hút của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễBài 11: Sự hút nước và muối khoáng của rễ (tiếp theo)Bài 12: Biến dạng của rễBài 13: Cấu tạo ngoài của thânBài 14: Thân dài ra do đâu ?Bài 15: Cấu tạo trong của thân nonBài 16: Thân to ra do đâu?Bài 17: Vận chuyển các chất trong thânBài 18: Biến dạng của thânBài 19: Đặc điểm ngoài của láBài 20: Cấu tạo trong của phiến láBài 21: Quang hợpBài 21: Quang hợp (tiếp theo)Bài 22: Ảnh hưởng của các điều kiện bên ngoài đến quang hợp, ý nghĩa của quang hợpBài 23: Cây hô hấp không?Bài 24: Phần lớn nước vào cây đi đâuBài 25: Biến dạng của láBài 26: Sinh sản sinh dưỡng tự nhiênBài 27: Sinh sản sinh dưỡng do ngườiBài 28: Cấu tạo và chức năng của hoaBài 29: Các loại hoaBài 30: Thụ phấnBài 30: Thụ phấn (tiếp theo)Bài 31: Thụ tinh kết quả và tạo hóaBài 32: Các loại quảBài 33: Hạt và các bộ phận của hạtBài 34: Phát tán của quả và hạtBài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầmBài 36: Tổng kết về cây có hoaBài 36: Tổng kết về cây có hoa (tiếp theo)Bài 37: TảoBài 38: Rêu – cây rêuBài 39: Quyết – Cây dương xỉBài 40: Hạt trần – Cây thôngBài 41: Hạt kín – Đặc điểm của thực vật Hạt kínBài 42: Lớp hai lá mầm và lớp một lá mầmBài 43: Khái niệm sơ lược về phân loại thực vậtBài 44: Sự phát triển của giới thực vậtBài 45: Nguồn gốc cây trồngBài 46: Thực vật góp phần điều hòa khí hậuBài 47: Thực vật bảo vệ đất và nguồn nướcBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con ngườiBài 48: Vai trò của thực vật đối với động vật và đối với đời sống con người (tiếp theo)Bài 49: Bảo vệ sự đa dạng của thực vậtBài 50: Vi khuẩnBài 50: Vi khuẩn (tiếp theo)Bài 51: NấmBài 51: Nấm (tiếp theo)Bài 52: Địa yBài 53: Tham quan thiên nhiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Mĩ Thuật 6
  • Bài Tập Mệnh Đề Quan Hệ Lớp 9 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Lý Thuyết Và Bài Tập Các Tập Hợp Số Lớp 10
  • Giải Vbt Lịch Sử 8
  • Kế Toán Tài Chính 3 Txkttc03
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 57: Đa Dạng Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 55: Tiến Hóa Về Sinh Sản
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 9: Nước Đại Cồ Việt Thời Đinh
  • Vbt Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11
  • Vbt Lịch Sử 7 Bài 11: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • Bài 57: Đa dạng sinh học

    II. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đời sống (trang 123 VBT Sinh học 7)

    1. (trang 123 VBT Sinh học 7): Đọc mục I, mục II, quan sát hình 57.1 và hình 57.2 SGK điền nội dung thích hợp vào ô trống bảng sau:

    Trả lời:

    Bảng. Sự thích nghi của động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng

    – Giải thích vì sao số loài động vật ở môi trường đới lạnh và hoang mạc đới nóng lại ít.

    Khí hậu môi trường hoang mạc đới nóng rất nóng và khô, môi trường đới lạnh thì lạnh. Các vực nước rất hiếm gặp, phân bố rải rác và rất xa nhau. Thực vật thấp nhỏ, xơ xác. Động vật gồm ít loài và có những thích nghi rất đặc trưng đôi với khí hậu khô và nóng.

    Câu hỏi (trang VBT Sinh học 7)

    1. (trang VBT Sinh học 7): Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng:

    Trả lời:

    chân dài, mảnh; chân cao, móng rộng. Bướu trên lưng chứa mỡ. Lớp mỡ dưới da dày. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát, lông trắng. Giải thích: chân dài, mảnh nên cơ thê nằm cao so với cát nóng, mỗi bước nhảy rất xa trên hoang mạc; chân cao, móng rộng, không bị lún trong cát, có đệm thịt dày chống nóng. Bướu trên lưng chứa mỡ, khi cần, mỡ trong bướu có thể chuyển đổi thành nước (nước trao đổi chất) cho hoạt động của cơ thể. Nhiều loài có bộ lông màu nhạt giống với màu cát, lông trắng để không bắt nắng và dễ lẩn trốn kẻ thù. Lớp mỡ dưới da dày để giữ nhiệt và tích trữ năng lượng.

    2. (trang VBT Sinh học 7): Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đã ảnh hưởng đến số lượng loài động vật như thế nào? Giải thích? Em hãy điền các thông tin vào bảng sau:

    Trả lời:

    Số lượng loài động vật

    Giải thích

    Khí hậu đới lạnh

    Ít

    Khí hậu khắc nghiệt, ít thức ăn

    Hoang mạc đới nóng

    Ít

    Khí hậu khắc nghiệt, ít thức ăn và nước

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 7 (VBT Sinh học 7) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 21: Đặc Điểm Chung Và Vai Trò Của Ngành Thân Mềm
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 21
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 24: Đa Dạng Và Vai Trò Của Lớp Giáp Xác
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 7
  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 7 Bài 24
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 42: Vệ Sinh Da

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 32: Chuyển Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 39: Bài Tiết Nước Tiểu
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 31
  • Giải Bài Tập Bài 17 Trang 59 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Giải Bài Tập Bài 16 Trang 53 Sgk Gdcd Lớp 7
  • Bài 42: Vệ sinh da

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 113 VBT Sinh học 8):

    1. Da bẩn có hại như thế nào?

    2. Da bị xây xát có hại như thế nào?

    Trả lời:

    1. Da bẩn chỉ diệt được 5% số vi khuẩn bám trên da nên dễ gây ngứa ngáy.

    2. Da bị xây xát tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập cơ thể, gây nên các bệnh viêm nhiễm.

    Bài tập 2 (trang 113 VBT Sinh học 8): Đánh dấu + vào ô trống ở bảng sau để chỉ hình thức rèn luyện da mà em cho là phù hợp.

    Trả lời:

    Bài tập 3 (trang 113-114 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô cho câu trả lời đúng nhất trong các câu sau.

    Trả lời:

    Những nguyên tắc rèn luyện da là:

    Bài tập 4 (trang 114 VBT Sinh học 8): Tìm nội dung thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện bảng sau:

    Trả lời:

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 114 VBT Sinh học 8): Tìm từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

    Trả lời:

    Phải thường xuyên tắm rửa, thay quần áo và giữ gìn da sạch để tránh bệnh ngoài da.

    Phải rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da.

    Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng.

    Giữ gìn vệ sinh nơi ở và nơi công cộng.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập (trang 114 VBT Sinh học 8): Hãy nêu các biện pháp giữ gìn vệ sinh da và giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó.

    Trả lời:

    Các biện pháp:

    – Giữ gìn da sạch sẽ: Tăng khả năng diệt khuẩn của da, giúp da thực hiện tốt các chức năng.

    – Tránh không để da bị xây xát: Chống sự xâm nhập của vi khuẩn, các tác nhân lí hóa có hại cho cơ thể.

    – Tắm nắng trong thời gian thích hợp: Rèn luyện da, giúp cơ thể tổng hợp vitamin D.

    – Vệ sinh nơi ở, nơi công cộng, nguồn nước: Tránh các tác nhân gây bệnh về da.

    – …

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Vbt Sinh Học 8 Bài 22
  • Bài Tập Về Cl Lò Xo + Giải Bt Ve Con Lac Lo Xo Doc
  • Bai Tap Co Loi Giai Xac Suat Thong Ke
  • Phép Thử, Biến Cố, Xác Suất Của Biến Cố
  • Biến Cố Và Xác Suất Của Biến Cố (Phương Pháp Giải Bài Tập)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 2: Nhiệm Vụ Của Sinh Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 15: Cấu Tạo Trong Của Thân Non
  • Bài 26. Sinh Sản Sinh Dưỡng Tự Nhiên
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 11: Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ (Tiếp Theo)
  • Bài 11. Sự Hút Nước Và Muối Khoáng Của Rễ
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 50: Vi Khuẩn
  • Bài 2: Nhiệm vụ của sinh học

    1. Sinh vật trong tự nhiên (trang 4 VBT Sinh học 6)

    a) Sự đa dạng của thế giới sinh vật

    Em có nhận xét gì về sự đa dạng (nơi sống, kích thước,…) của thế giới sinh vật và vai trò của chúng đối với đời sống con người?

    Trả lời:

    – Sinh vật tự nhiên rất phong phú, đa dạng. chúng sống ở môi trường khác nhau, có quan hệ mật thiết với đời sống con người.

    b) Các nhóm sinh vật trong tự nhiên

    Em hãy chia các sinh vật trong bảng trên thành các nhóm có đặc điểm chung giống nhau:

    Trả lời:

    Nhóm I: mít, bèo tây, nấm rơm, vi khuẩn: không có khả năng di chuyển

    Nhóm II: voi, giun đất, cá chép, ruồi: có khả năng di chuyển

    Nhóm III: mít, voi, ruồi: trên cạn

    Nhóm IV: cá, bèo tây: dưới nước

    2. Nhiệm vụ của sinh học (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Nhiệm vụ chính của Sinh học và của Thực vật học là:

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sự đa dạng của sinh vật

    – Nghiên cứu sinh vật để phát triển và bảo vệ chúng

    – Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống, sư đa dang của sinh vật, mối quan hệ giữa các sinh vật và giữa các sinh vật với môi trường để sử dụng hợp lí, phát triển và bào vệ chúng phục vụ đời sống con người

    Trả lời:

    – Tất cả các khẳng định đều đúng.

    Ghi nhớ (trang 5 VBT Sinh học 6)

    Sinh vật trong tự nhiên rất ….. và …….. bao gồm những nhóm lớn sau: ……….. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu………. cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của ….. cũng như …….

    Trả lời:

    Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạngphong phú, bao gồm những nhóm lớn sau: vi khuẩn, nấm, động vật, thực vật. Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau, có mối quan hệ mật thiết với nhau và với con người.

    Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của sinh vật nói chung và của thực vật nói riêng để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng, phục vụ đời sống con người là nhiệm vụ của Sinh học cũng như Thực vật học.

    Câu hỏi (trang 5 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 5 VBT Sinh học 6): Kể tên một số sinh vật sống trên cạn, dưới nước và ở cơ thể người

    Trả lời:

    Sinh vật sống trên cạn: hổ, báo, lợn, gà …

    Sinh vật sống dưới nước: cá, bạch tuộc, mực, …

    Sinh vật ở cơ thể người: virút, vi khuẩn, …

    3. (trang VBT Sinh học 6): Hãy nêu tên 3 sinh vật có ích và 3 sinh vật có hại cho người theo bảng

    Trả lời:

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 3: Đặc Điểm Chung Của Thực Vật
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 6 Trang 107: Các Loại Quả
  • Sinh Học 6 Bài 16 Thân To Ra Do Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 16: Thân To Ra Do Đâu?
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 21: Quang Hợp (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 22: Ảnh Hưởng Của Các Điều Kiện Bên Ngoài Đến Quang Hợp, Ý Nghĩa Của Quang Hợp
  • Giải Vbt Toán 4 Bài:ôn Tập Các Số Đến 100 000 Trang 86
  • Bài 51: Nấm

    1.Quan sát hình dạng và cấu tạo mốc trắng (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Quan sát H.51.1 SGK . Hãy ghi lại nhận xét về hình dạng và cấu tạo của mốc trắng?

    Trả lời:

    Dạng sợi , phân nhánh nhiều

    2. Một vài loại mốc khác (trang 102 VBT Sinh học 6)

    Hãy nêu tên một vài loại mốc khác mà em biết.

    Trả lời:

    Mốc tương, mốc xanh,nấm men

    II- NẤM RƠM (trang 103 VBT Sinh học 6)

    Quan sát hình bên, ghi chú thích các phần của nấm :

    Trả lời:

    1. Mũ nấm

    2. Các phiến mỏng

    3. Cuống nấm

    4. Các sợi nấm

    Ghi nhớ (trang 103 VBT Sinh học 6)

    – Cơ thể nấm gồm ..những sợi.. không màu, một số ít c cấu tạo đơn bào (nấm men).

    – Nhiều nấm có cơ quan sinh sản là ..mũ nấm.. Có nấm lớn nhưng cũng có nấm rất bé, phải nhìn qua kính hiển vi mới thấy rõ.

    – Nấm sinh sản chủ yếu bằng ..bào tử..

    Câu hỏi (trang 103 VBT Sinh học 6)

    1. (trang 103 VBT Sinh học 6): Mốc trắng và nấm rơm có cấu tạo như thế nào ? Chúng sinh sản bằng gì?

    Trả lời:

    Mốc trắng dạng sợi, phân nhánh rất nhiều , sinh sản bằng bào tử . Nấm rơm gồm phần sợi nấm và mũ nấm, sinh sản bằng bào tử.

    2. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm có đặc điểm gì giống vi khuẩn ?

    Trả lời:

    Không có diệp lục, dị dưỡng

    3. (trang 103 VBT Sinh học 6): Nấm giống và khác tảo ở điểm nào?

    Trả lời:

    – Giống : đa bào, dạng sợi, sinh sản vô tính bằng bào tử

    – Khác : + nấm: sống ở đất , dị dưỡng

    + tảo : sống ở nước, tự dưỡng

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 6 (VBT Sinh học 6) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 49: Bảo Vệ Sự Đa Dạng Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 37: Tảo
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 45
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 22: Vệ Sinh Hô Hấp

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 17
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 55: Giới Thiệu Chung Hệ Nội Tiết
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 5, 6, 7 Sbt Sinh Học 8
  • Bài 8. Sự Phát Triển Và Phân Bố Nông Nghiệp (Địa Lý 9)
  • Giải Bài Tập Sgk Địa Lý Lớp 9 Bài 35: Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long
  • Bài 22: Vệ sinh hô hấp

    I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

    Bài tập 1 (trang 58 VBT Sinh học 8):

    1. Trong không khí có những loại tác nhân nào gây tác hại tới hoạt động hô hấp?

    2. Hãy đề các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

    Trả lời:

    1. Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ hô hấp của người:

    – Bụi; các khí độc hại như nitơ ôxit (NO x), lưu huỳnh ôxit (SO x), cacbon ôxit (CO)…; các chất độc (nicôtin, nitrôzamin, …)

    – Các vi sinh vật gây bệnh.

    2. Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp:

    + Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

    + Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    + Không hút thuốc.

    + Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    + Thường xuyên dọn vệ sinh.

    + Không xả rác bừa bãi.

    + Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

    Bài tập 2 (trang 59 VBT Sinh học 8):

    1. Giải thích vì sao khi luyện tập thể dục thể thao đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

    2. Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

    3. Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có được một hệ hô hấp khỏe mạnh.

    Trả lời:

    1. Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn.

    – Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

    – Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    → Cần luyện tập thể dục thể thao dúng cách, thường xuyên đều dặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    2. Giải thích qua ví dụ sau:

    – Một người thở ra 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml:

    + Khí lưu thông/phút: 400ml x 18 = 7200ml.

    + Khí vô ích ở khoảng chết: 150ml x 18 = 2700ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 2700ml = 4500ml

    – Nếu người đó thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml:

    + Khí lưu thông: 600ml x 12 = 7200ml

    + Khí vô ích khoảng chết: 150ml x 12 = 1800ml

    + Khí hữu ích vào tới phế nang: 7200ml – 1800ml = 5400ml

    → Khi thở sâu và giảm nhịp thở sẽ tăng hiệu quả hô hấp.

    II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

    Bài tập (trang 59 VBT Sinh học 8): Phải làm gì để chúng ta được sống trong một bầu không khí trong lành với một hệ hô hấp khỏe mạnh?

    Trả lời:

    – Trồng nhiều cây xanh trên đường phố, trường học, bệnh viện và nơi ở.

    – Hạn chế việc sử dụng các thiết bị thải ra các khí độc hại.

    – Không hút thuốc.

    – Xây dựng nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió, tránh ẩm thấp.

    – Thường xuyên dọn vệ sinh.

    – Không xả rác bừa bãi.

    – Đeo khẩu trang khi đi ngoài đường phố và khi làm vệ sinh.

    – Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

    3. Biện pháp tập luyện: Tích cực tập thể dục thể thao phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên, từ bé.

    III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

    Bài tập 1 (trang 60 VBT Sinh học 8): Trồng nhiều cây xanh có lợi ích như thế nào trong việc làm sạch bầu không khí quanh ta?

    Trả lời:

    Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công sở, trường học, bệnh viện và nơi ở có tác dụng điều hòa thành phần không khí (chủ yếu là O 2 và CO 2), có lợi cho hô hấp, hạn chế ô nhiễm không khí…

    Bài tập 2 (trang 60 VBT Sinh học 8): Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?

    Trả lời:

    Trong thuốc lá có chất độc nicôtin, cacbon ôxit gây:

    – Tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí.

    – Có thể gây ung thư phổi.

    – Thuốc lá gây tác hại đến thần kinh, tim mạch, hô hấp, tiêu hóa… từ đó ảnh hưởng tới sức khỏe, tuổi thọ bản thân và những người xung quanh.

    Bài tập 3 (trang 60 VBT Sinh học 8): Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi bảo vệ phổi mà khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi?

    Trả lời:

    Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.

    Bài tập 4 (trang 60 VBT Sinh học 8):

    – Dung tích sống là gì?

    – Quá trình luyện tập để tăng dung tích sống phụ thuộc vào các yếu tố nào?

    Trả lời:

    – Dung tích sống là thể tích lớn nhất của lượng không khí mà một cơ thể hít vào và thở ra.

    – Dung tích sống phụ thuộc vào tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc dung tích lồng ngực, mà dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển của khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa. Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co tối đa của các cơ thở ra, các cơ này cần luyện tập đều từ bé.

    ⇒Cần luyện tập thể dục thể thao đúng cách, thường xuyên đều đặn từ bé sẽ có dung tích sống lí tưởng.

    Bài tập 5 (trang 61 VBT Sinh học 8): Hãy đánh dấu × vào ô ở đầu câu trả lời đúng nhất.

    Trả lời:

    Hút thuốc lá gây những tác hại cho hệ hô hấp như sau:

    a) Làm tê liệt lớp lông rung phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí.

    b) Có thể gây ung thư phổi.

    c) Dễ mắc các bệnh về phổi.

    Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 31: Trao Đổi Chất
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 33
  • Giải Bài Tập Sbt Sinh Học 8 Bài 16
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 24: Tiêu Hóa Và Các Cơ Quan Tiêu Hóa
  • Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 45: Dây Thần Kinh Tủy
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 56

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 33 Sgk Sinh Lớp 9: Giảm Phân
  • Giải Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 11 Bài 4
  • Đề Thi Học Sinh Giỏi Bài Tập Phần Chương 1: Các Thí Nghiệm Của Menden ( Tiếp Theo)
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 149 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4 Trang 10 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • VBT Sinh học 9 Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

    I. Bài tập thực hành

    Bài tập 1 trang 132 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.1.

    Lời giải:

    Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

    Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường

    Bài tập 2 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.2.

    Lời giải:

    Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

    Các hình thức ô nhiễm Mức độ ô nhiễm (ít/ nhiều/ rất ô nhiễm) Nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất biện pháp khắc phục

    Bài tập 3 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.3.

    Lời giải:

    Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

    Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại Xu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái Đề xuất biện pháp khắc phục

    II. Thu hoạch

    1. Tên bài:

    2. Họ và tên:

    3. Nội dung thực hành: Trả lời các câu hỏi sau:

    – Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

    Lời giải:

    Nguyên nhân gây ô nhiễm hệ sinh thái quan sát: hoạt động của con người.

    Khắc phục bằng cách nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân (không xả rác bừa bãi, phân loiaj và xử lí rác thải trước khi xả ra môi trường, trồng cây xanh, sản xuất nông nghiệp an toàn,…)

    – Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

    Lời giải:

    Hoạt động của con người làm biến đổi hệ sinh thái: sử dụng chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng nhà cửa, canh tác, xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, sử dụng nhiều phương tiện giao thông,…

    Hệ sinh thái đang biến đổi theo hướng xấu đi

    Khắc phục: Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, xử lí nghiêm các cá nhân và tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng nguồn năng lượng sạch,…

    – Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về tìm hiểu môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

    Lời giải:

    Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm là do hoạt động của con người. Môi trường ô nhiễm gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của con người và các loài sinh vật.

    Nhiệm vụ của học sinh trong phòng chống ô nhiễm môi trường: thực hiện bảo vệ môi trường: bỏ rác nơi quy định, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, phương tiện sạch, dọn dẹp nhà cửa, trồng cây xanh,… và tuyên truyền để người thân và bạn bè cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 9
  • Giải Bài Tập Sinh Học 9 Bài 44
  • Bài 21, 22, 23, 24, 25, 26 Trang 67 Sách Bài Tập (Sbt) Sinh Học 9
  • Giải Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 22, 23 Sách Giáo Khoa Sinh Học 9
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Sinh Học Lớp 12: Gen, Mã Di Truyền Và Quá Trình Nhân Đôi Adn
  • Vbt Sinh Học 9 Bài 45

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 37: Tảo
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 49: Bảo Vệ Sự Đa Dạng Của Thực Vật
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm (Tiếp Theo)
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 51: Nấm
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 31: Thụ Tinh Kết Quả Và Tạo Hóa
  • VBT Sinh học 9 Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

    I. Bài tập thực hành

    Bài tập 1 trang 105 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.1

    Lời giải:

    Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành

    Bài tập 2 trang 106 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.2

    Lời giải:

    Bảng 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây

    STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm của phiến lá Các đặc điểm này chứng tỏ lá cây quan sát là: Những nhận xét khác

    Bài tập 3 trang 106 VBT Sinh học 9: Vẽ một số dạng phiến lá quan sát được?

    Lời giải:

    Dựa theo nội dung hình 45 SGK trang 137

    Bài tập 4 trang 107 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.3

    Lời giải:

    Bảng 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được

    STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống

    1

    Cá chép Trong nước

    Thân hình thoi, dẹp hai bên, vây bơi phát triển, thân cá có chất nhớt giúp giảm ma sát với dòng nước

    2

    Giun đất

    Trong đất

    Cơ thể thuôn dài, không có thị giác, da mềm, ẩm.

    5

    Ếch

    Nơi ẩm ướt (bờ ao, bờ ruộng)

    Da trần, mềm, ẩm, cơ thể là một khối hình tam giác, có lớp da mỏng giữa các ngón.

    II. Thu hoạch

    1. Tên bài:

    2. Họ và tên:

    3. Nội dung thực hành: trả lời các câu hỏi sau:

    – Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào?

    Lời giải:

    Có rất nhiều loại môi trường sống, nhưng có 2 loại môi trường chính là môi trường cạn và môi trường nước.

    – Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật

    Lời giải:

    Nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật: nhân tố vô sinh (gió, nước, độ ẩm, nhiệt độ, đất,…), nhân tố hữu sinh (các loài động vật, thực vật, nấm, con người,…)

    – Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

    Lời giải:

    Lá cây ưa sáng thường dày, nhỏ, xếp xiên, màu lá nhạt và cây thường mọc nơi quang đãng

    – Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

    Lời giải:

    Lá cây ưa bóng thường có kích thước lớn, màu lá sẫm, xếp ngang, cây mọc ở nơi có ánh sáng yếu.

    – Các loài động vật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô?

    Lời giải:

    Các loài cá sống trong nước, giun đất và ếch thuộc nhóm ưa ẩm, cánh cam thuộc nhóm ưa khô.

    – Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát.

    Lời giải:

    Môi trường quan sát rất phong phú về các loài sinh vật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vbt Sinh Học 9 Bài 35: Ưu Thế Lai
  • Bài 24. Phần Lớn Nước Vào Cây Đi Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học 6 Bài 24: Phần Lớn Nước Vào Cây Đi Đâu
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 13: Cấu Tạo Ngoài Của Thân
  • Giải Vbt Sinh Học Lớp 6 Bài 18: Biến Dạng Của Thân
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100