【#1】Giải Vở Bài Tập Địa Lý Lớp 5: Kiểm Tra Học Kì 1

Giải sách bài tập Địa Lý lớp 5 tập 1

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5

Giải Vở bài tập Địa lý lớp 5: Kiểm tra học kì 1 hướng dẫn chi tiết cách giải cho từng bài tập VBT Địa lý 5 trang 34, 35 giúp các em học sinh nắm chắc các kiến thức môn địa lý 5, ôn tập chuẩn bị cho bài thi học kì 1 lớp 5. Mời các em học sinh cùng tham khảo chi tiết.

Đề bài: Ôn tập học kì 1 môn Địa lý lớp 5

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (đối với các câu từ 1 đến 5)

Câu 1. Đặc điểm địa hình phần đất liền của nước ta là:

A. 1/2 diện tích là đồng bằng, 1/2 diện tích là đồi núi.

B. 3/4 diện tích là đồng bằng, 1/4 diện tích là đồi núi.

C. 1/4 diện tích là đồng bằng, 3/4 diện tích là đồi núi.

Câu 2. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm là:

A. Nhiệt độ cao, gió mưa thay đổi theo mùa.

B. Nhiệt độ thấp, gió mưa thay đổi theo mùa.

C. Nhiệt độ cao, gió mưa không thay đổi theo mùa.

D. Nhiệt độ cao, có nhiều gió và mưa.

Câu 3. Đất phù sa ở nước ta có đặc điểm là:

A. Phân bố ở các đồng bằng, có màu đỏ vàng, rất màu mỡ.

B. Phân bố ở các đồng bằng, do phù sa các sông bồi đắp, rất màu mỡ.

C. Phân bố ở vùng đồi núi, có màu đỏ vàng, rất màu mỡ.

D. Phân bố ở vùng đồi núi, là loại đất có nhiều nhất ở nước ta.

Câu 4. Dân số nước ta thuộc hàng các nước:

A. Ít dân, dân số tăng nhanh.

B. Đông dân, dân số tăng chậm.

C. Ít dân, dân số tăng chậm.

D. Đông dân, dân số tăng nhanh.

Câu 5. Hai trung tâm công nghiệp lớn nhất nước ta là:

A. Hà Nội, Hải Phòng.

B. Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.

C. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh.

D. TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

Câu 6.

Ngành trồng trọt có vai trò như thế nào trong nông nghiệp nước ta? Kể tên các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đồng bằng, vùng núi và cao nguyên của nước ta.

Câu 7.

Ngành thủy sản gồm những hoạt động gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

Câu 8*.

Vì sao nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo hướng bắc-nam?

Đáp án Đề kiểm tra học kì 1 Địa lý lớp 5

Câu 6:

– Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp của nước ta.

– Các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở đồng bằng: lúa gạo, cây ăn quả, lơn, gia cầm (gà, vịt). Các cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên: chè, cà phê, cao su, trâu, bò.

Câu 7:

– Ngành thủy sản gồm các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

– Phân bố chủ yếu: vùng ven biển và những nơi có nhiều sông hồ ở các đồng bằng.

Câu 8:

Nhiều tuyến giao thông chính của nước ta chạy theo hướng bắc – nam vì nước ta có lãnh thổ trải dài theo hướng bắc – nam.

【#2】Giải Vở Bài Tập Lịch Sử Lớp 9 Bài 17: Cách Mạng Việt Nam Trước Khi Đản

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

Giải vở bài tập Lịch sử lớp 9 bài 17: Cách mạng Việt Nam trước khi Đảng Cộng sản ra đời

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý chỉ đây là cuộc đấu tranh phong trào cách mạng 1926 – 1927.

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý biểu hiện trình độ giác ngộ của công nhân đã được nâng lên rõ rệt.

Các cuộc bãi công của công nhân đều mang tính chất chính trị, vượt ra ngoài phạm vi một xưởng, bước đầu liên kết đấu tranh giữa nhiều ngành, nhiều địa phương.

* Hướng dẫn giải:

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

x Trí thức trẻ

x Thanh niên tiểu tư sản yêu nước

Công nhân lao động

* Hướng dẫn giải:

x Ra đời và hoạt động trong điều kiện Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên phát triển mạnh.

x Lý luận và tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin có ảnh hưởng lớn, cuốn hút nhiều Đảng viên trẻ, tiên tiến của Tân Việt đi theo.

b. Nội bộ Tân Việt đã diễn ra cuộc đấu tranh như thế nào? cuối cùng, xu hướng nào chiếm ưu thế?

– Nội bộ Đảng Tân Việt diễn ra cuộc đấu tranh giữa hai xu hướng tư tưởng: vô sản và tư sản.

– Cuối cùng, xu hướng cách mạng theo khuynh hướng vô sản chiếm ưu thế.

* Hướng dẫn giải:

x Đúng

Sai

b. Hãy khoanh tròn chữ cái trước tên người sáng lập ra Việt Nam Quốc dân Đảng.

A: Nguyễn Thái Học

B: Phạm Tuấn Tài

* Hướng dẫn giải:

a. Việt Nam Quốc dân Đảng hoạt động theo khuynh hướng và mục tiêu nào?

– Việt Nam Quốc dân Đảng là một đảng chính trị theo khuynh hướng: cách mạng dân chủ tư sản

– Mục tiêu của Việt Nam Quốc dân Đảng là: Đánh đuổi giặc Pháp, thiết lập dân quyền.

b. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý mà em cho là sai về thành phần Đảng viên của Việt Nam Quốc dân Đảng.

Sinh viên, học sinh, công chức, tư sản lớp dưới, người làm nghề tự do

x Một số nông dân khá giả hoặc địa chủ ở nông thôn

Binh lính, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp.

Một số công nhân ở các hầm mỏ.

* Hướng dẫn giải:

a. Vụ giết tên trùm mộ phu Ba-zanh của Việt Nam Quốc dân Đảng đã dẫn đến hậu quả gì? Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý em cho là đúng.

B. Thực dân Pháp tổ chức nhiều cuộc vây ráp, bắt gần 1000 đảng viên Việt Nam Quốc dân Đảng, nhiều cơ sở của Việt Nam Quốc dân Đảng bị phá vỡ.

– Diễn biến chính của khởi nghĩa Yên Bái:

+ Đêm 9/2/1930, cuộc khởi nghĩa của Việt Nam Quốc dân Đảng nổ ra ở Yên Bái. Cùng đêm đó, khởi nghĩa nổ ra ở Phú Thọ, Sơn Tây, sau đó là Hải Dương, Thái Bình,… ở Hà Nội cũng có ném bom vào Sở Mật thám, Sở Cảnh sát…

+ Tại Yên Bái, quân khởi nghĩa chiếm được trại lính nhưng không làm chủ được tỉnh lị nên hôm sau đã bị Pháp phản công và tiêu diệt.

+ Tại các địa phương khác, nghĩa quân cũng chỉ tạm thời làm chỉ được mấy huyện lị, nhưng sau đó nhanh chóng bị Pháp phản công, chiếm lại

→ khởi nghĩa Yên Bái thất bại, các lãnh đạo chủ chốt của Việt Nam Quốc dân Đảng bị bắt và bị xử tử.

– HS theo dõi lược đồ sau để điền tên các địa điểm diễn ra cuộc khởi nghĩa Yên Bái.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy chọn những thông tin bên phải điền vào chỗ chấm (…) ở các ô bên trái cho phù hợp về nội dung.

Ở Yên Bái: quân khởi nghĩa chiếm được trại lính, giết và làm bị thương một số sĩ quan và hạ sĩ quan Pháp, nhưng không làm chủ được tỉnh lị.

Ở Hà Nội: Tổ chức đánh bom vào sở Mật thám, sở Cảnh sát

Ở các nơi khác: Nghĩa quân tạm thời làm chủ một số huyện lị, sau đó nhanh chóng bị địch chiếm lại.

b. Hãy cho biết nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân khách quan: Thực dân Pháp còn mạnh, đủ sức đàn áp một cuộc khởi nghĩa vừa đơn độc vừa non yếu như khởi nghĩa Yên Bái.

– Nguyên nhân chủ quan: Việt Nam Quốc dân Đảng vừa non yếu lại không vững chắc về tổ chức và lãnh đạo.

– Ý nghĩa:

+ Góp phần cổ vũ lòng yêu nước và chí căm thù của quân dân ta đối với bè lũ cướp nước và tay sai.

+ Là một cuộc khảo nghiệm về con đường cứu nước: Chứng tỏ, con đường cứu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản không phù hợp với cách mạng Việt Nam, thúc đẩy phong trào cách mạng đi theo khuynh hướng vô sản.

Bài tập 9 trang 62 VBT Lịch Sử 9:

Công nhân, trí thức, thanh niên yêu nước

Trí thức và thanh niên yêu nước

Họ sinh; sinh viên; tư sản lớp dưới; người làm nghề tự do; một số nông dân khá giả; thân hào, địa chủ; binh lĩnh, hạ sĩ quan người Việt trong quân đội Pháp

Đánh đổ chủ nghĩa đế quóc Pháp và tay sai, giành độc lập và tự do cho dân tộc Việt Nam.

Đánh đổ chủ nghĩa đế quốc, thiết lập một xã hội bình đẳng và bác ái

Đánh đuổi thực dân Pháp, thiết lập dân quyền.

* Hướng dẫn giải:

a. Hãy đánh dấu X vào ô trống trước câu không chỉ sự bức thiết phải thành lập một Đảng Cộng sản ở Việt Nam

x Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh mẽ.

c. Chi bộ cộng sản đầu tiên họp ở đâu? Có bao nhiêu người? Em có thể kể tên một vài người trong số họ?

– Chi bộ cộng sản đầu tiên họp tại số nhà 5D, phố Hàm Long (Hà Nội) vào cuối tháng 3 năm 1929.

– Chi bộ cộng sản đầu tiên gồm 7 thành viên.

– Tên các thành viên:

+ Trịnh Đình Cửu

+ Ngô Gia Tự

+ Trần Văn Cung

+ Đỗ Ngọc Du

+ Nguyễn Đức Cảnh

+ Dương Hạc Đính

+ Kim Tôn

【#3】Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 4: Sử Dụng Và Bảo Quản Trang Phục

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức SBT Công nghệ lớp 6, chuẩn bị cho các bài thi học kì 1 đạt kết quả cao. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I – SỬ DỤNG TRANG PHỤC (Trang 14 – vbt Công nghệ 6):

1. Cách sử dụng trang phục

Sử dụng trang phục như thế nào là hợp lí?

Lời giải:

Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội hợp lí.

a) Trang phục phù hợp với hoạt động

* Trang phục mặc đi học

Khi đi học, em thường mặc loại trang phục nào?

Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời thích hợp với em.

Lời giải:

Hãy mô tả bộ trang phục mặc đi học của em về:

Lời giải:

– Chất liệu vải: quần kaki, áo vải kate.

– Màu sắc: áo trắng, quần sẫm màu (đen hoặc xanh)

– Kiểu may: vừa sát cơ thể.

– Mũ, giày, dép: mũ lưỡi trai, giày thể thao.

* Trang phục đi lao động

Khi đi lao động (trồng cây, dọn vệ sinh), em mặc như thế nào?

Hãy chọn từ đã cho trong ngoặc (), điền vào khoảng trống (…) cuối mỗi câu sau để nói về sự lựa chọn trang phục lao động và giải thích.

Lời giải:

– Chất liệu vải: vải sợi tổng hợp (vải sợi bông/ vải sợi tổng hợp)

– Màu sắc: màu sẫm (màu sáng/ màu sẫm)

– Kiểu may: đơn giản, rộng (cầu kì, sát người/ đơn giản, rộng)

– Giày dép: giày bata (dép thấp, giày bata/ giày dép cao gót, giày da đắt tiền)

Em còn sử dụng những vật dụng nào khác để giữ vệ sinh và an toàn lao động?

Lời giải:

Khẩu trang, găng tay.

* Trang phục lễ hội, lễ tân

Hãy mô tả các bộ trang phục

Lời giải:

Trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt Nam: áo dài tứ thân, đơn giản, trang nhã.

Trang phục lễ hội của các dân tộc, vùng, miền: sặc sỡ màu sắc, nhiều phụ kiện đi kèm.

Khi đi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan … em thường mặc như thế nào?

Lời giải:

Mặc trang phục phù hợp với nội dung buổi sinh hoạt văn nghệ, liên hoan (có nhiều màu sắc nổi bật, rực rỡ)

b) Trang phục phù hợp với môi trường và công việc

Lời giải:

– Khi đi thăm đền Đô năm 1946, Bác Hồ mặc như thế nào?

Bác mặc bộ đồ kaki nhạt màu, dép cao su con hổ.

– Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại “bắt các đồng chí đi cùng phải mặc comlê, cà vạt nghiêm chỉnh”?

Để thể hiện sự tôn trọng với khách quốc tế.

– Khi đón Bác về thăm đền Đô, bác Ngô Từ Vân mặc như thế nào?

Áo sơ mi trắng cổ hồ bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn.

Đồng bào vừa qua nạn đói năm 1945, còn rất nghèo khổ, rách rưới. Phục sức lúc đó không hợp cảnh, hợp thời, xa lạ với đồng bào.

Rút ra kết luận: Trang phục đẹp là phải thích hợp với môi trường và công việc

2. Cách phối hợp trang phục

a) Phối với vải hoa văn với vải trơn

Hãy quan sát hình 1.11 và nhận xét về sự phối hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của quần.

Lời giải:

– Vì sao có thể nói về màu sắc, hoa văn, cả 4 cách phối hợp đều hợp lí?

Vì chúng phù hợp với từng vóc dáng của mỗi người.

– Bạn trai đứng thứ 3 (h.1.11, tr.21 – SGK) lựa chọn trang phục chưa hợp lí, vì sao?

Chưa hợp lí do áo và quần của bạn trai quá rộng không vừa với người, tạo cảm giác béo và lùn.

b) Phối hợp màu sắc

Hãy quan sát hình 1.12 (tr.22 – SGK) và nêu cách phối hợp màu sắc giữa áo và quần

Lời giải:

– Hình 1.12a: áo xanh nhạt và quần xanh đậm – sắc độ khác nhau trên cùng một màu.

Nêu thêm ví dụ khác về sự phối hợp giữa các sắc độ khác nhau trong cùng một màu: tím nhạt và tím sẫm.

– Hình 1.12b: vàng và vàng lục – các màu cạnh nhau trên một vòng màu.

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa các màu cạnh nhau trên vòng màu: tím đỏ và đỏ

– Hình 1.12c: cam và xanh – đối nhau trên vòng màu

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa 2 màu đối nhau trên vòng màu: đỏ và lục

– Hình 1.12d: đen và trắng

Ví dụ khác về sự phối hợp giữa màu trắng hoặc màu đen với bất kì màu khác: đỏ và đen, trắng và xanh.

Bài tập vận dụng (Trang 17 – vbt Công nghệ 6)

* Với các kiến thức đã học về cách phối hợp trang phục, em có thể ghép thành mấy bộ từ 6 sản phẩm sau đây:

Lời giải:

– Bộ 1: a + d

– Bộ 2: a + e

– Bộ 3: a + g

– Bộ 4: b + d

– Bộ 5: b + e

– Bộ 6: b + g

– Bộ 7: c + d

– Bộ 8: c + e

* Em thích cách phối hợp trang phục nào về màu sắc và hoa văn để vận dụng trong cuộc sống thường ngày?

Lời giải:

– Em thích bộ trang phục a + e do có cảm giác tươi sáng hơn.

II – BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Trang 18 – vbt Công nghệ 6)

Vì sao phải bảo quản trang phục?

Lời giải:

Giữ vẻ đẹp, độ bền của trang phục và tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.

Bảo quản trang phục gồm những công việc gì?

Lời giải:

Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

Giũ các vật ở trong túi ra, tách riêng áo quần màu trắng và màu nhạt với áo quần màu sẫm để giặt riêng. Vò trước bằng xà phòng những chỗ bẩn nhiều như cổ áo, măng sét tay áo, đầu gối quần, v.v … cho đỡ bẩn. Ngâm áo quần trong nước xà phòng khoảng nửa giờ, vò kĩ để xà phòng thấm đều. Vò nhiều lần bằng nước sạch cho hết xà phòng. Cho thêm chất làm mềm vải nếu cần. Phơi áo quần màu sáng bằng vải bông, lanh, vải pha ở ngoài nắng và phơi áo quần màu tối, vải polyeste, lụa nilon ở trong bóng râm. Nên phơi bằng mắc áo cho áo quần phẳng, chóng khô và sử dụng cặp áo quần để áo quần không bị rơi khi phơi

2. Là (ủi)

a) Dụng cụ là

Em hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo quần ở gia đình.

Lời giải:

Bàn là, bình phun nước, cầu là.

b) Quy trình là

Hãy ghi và giải thích các bước của quy trình ở tr.24 – SGK

Lời giải:

– Điều chỉnh nấc nhiệt độ của bàn phù hợp từng loại vải – để vải không bị hỏng.

– Bắt đầu là với loại vải có yêu cầu nhiệt thấp nhất, rồi vải yêu cầu nhiệt cao hơn – để tiết kiệm điện và phân bố phù hợp. Đối với một số loại vải cần lầm ẩm – vải không bị cháy.

– Thao tác là: là chiều dọc vải, đưa bàn là đều, không để lâu trên mặt vải sẽ bị cháy hoặc ngấn.

– Khi ngừng là, phải dựng bàn là lên hoặc đặt đúng nơi quy định – tránh cháy mặt tiếp xúc với bàn là mặc dù đã ngắt.

c) Kí hiệu giặt, là

Hãy đọc các kí hiệu giặt là ở bảng 4 (tr.24 – SGK) và đọc kí hiệu giặt, là trên các mảnh vải nhỏ mà em sưu tầm được rồi đính vào bảng sau

Lời giải:

Câu 1 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Việc sử dụng trang phục hợp lí có ý nghĩa rất quan trọng đối với đời sống con người

Sử dụng trang phục hợp lí:

Lời giải:

– Làm cho con người luôn đẹp trong mọi hoạt động.

– Phù hợp với hoạt động đó tạo nên cảm giác tự tin, sự thuận tiện trong công việc.

– Bảo vệ sức khoẻ trong từng điều kiện công việc, hoàn cảnh thời tiết.

Câu 2 (Trang 19 – vbt Công nghệ 6): Bảo quản trang phục gồm những công việc chính sau:

Lời giải:

– Làm sạch (giặt, phơi); làm phẳng (là); cất giữ.

Lời giải:

【#4】Giải Vở Bài Tập Công Nghệ Lớp 6 Bài 1: Các Loại Vải Thường Dùng Trong May Mặc

Giải sách bài tập Công nghệ lớp 6

Giải Vở bài tập Công nghệ lớp 6 bài 1

Giải VBT Công nghệ lớp 6 bài 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì môn Công nghệ của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết.

I. NGUỒN GỐC, TÍNH CHẤT CÁC LOẠI VẢI (Trang 4 – vbt Công nghệ 6)

1. Vải sợi thiên thiên

a) Nguồn gốc

Hãy tìm nội dung trên hình 1.1 (tr.6 – SGK) để hoàn thành sơ đồ sau:

Lời giải:

Cây bông → Quả bông → Sợi dệt → Vải sợi bông

Con tằm → Kén tèm → Sợi tơ tằm → Sợi dệt → Vải tơ tằm

b) Tính chất

Hãy quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô vuông kết quả thử nghiệm:

Lời giải:

2. Vải sợi hoá học

a) Nguồn gốc

Quan sát sơ đồ hình 1.2 (tr.7 – SGK), em hãy nêu tóm tắt quy trình sản xuất:

Lời giải:

– Vải sợi nhân tạo (h.1.2a – SGK): Chất xenxulo của gỗ, tre, nứa sau khi xử lí bằng một số chất hoá học sẽ thu được dung dịch keo hoá học. Từ dung dịch tạo sợi thành sợi nhân tạo, dệt sợi nhân tạo ta thu được vải sợi nhân tạo.

– Vải sợi tổng hợp (h.1.2b – SGK): Tổng hợp một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ thu được chất dẻo (polyme), nung chảy chất dẻo thu được dung dịch keo, tạo sợi từ dung dịch keo thu được sợi tổng hợp, từ sợi tổng hợp ta dệt được vải sợi tổng hợp.

Tìm nội dung trên hình 1.2 – SGK và điền vào khoảng trống (…) các câu sau cho đúng nội dung đã học:

Lời giải:

– Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.

– Dạng vải sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là sợi nhân tạo, được tạo thành từ chất xenlulo của gỗ, tre, nứa, …

– Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là sợi tổng hợp được tổng hợp từ một số chất hoá học lấy từ than đá, dầu mỏ, …

b) Tính chất

Quan sát giáo viên làm thử nghiệm ở trên lớp, sau đó đánh dấu (x) vào ô trống kết quả thử nghiệm

Lời giải:

* Vải sợi nhân tạo (satin, vải lụa sico)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

* Vải sợi tổng hợp (lụa nilon, vải sợi polyeste)

– Vỏ

– Đốt vải sợi

– Nhúng vải vào nước

3. Vải sợi pha

Hãy đọc thành phần sợi vải in trên các băng vải nhỏ đính ở sản phẩm may sẵn các em sưu tầm được và các ví dụ ở hình 1.3 (tr.9 – SGK) để nêu nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha.

a) Nguồn gốc

Lời giải:

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.

b. Tính chất:

Lời giải:

Thường có ưu điểm của các loại sợi thành phần tạo nên.

II. THỬ NGHIỆM ĐỂ PHÂN BIỆT MỘT SỐ LOẠI VẢI (Trang 6 – vbt Công nghệ 6)

1. Điền tính chất của một số loại vải vào bảng 1 – SGK

Lời giải:

2. Thực hiện 2 thao tác vò vải và đốt sợi vải để phân biệt các loại mẫu vải đã có

Lời giải:

– Nhóm mẫu vải sợi thiên nhiên: vải bị nhàu, tro bóp dễ tan.

– Nhóm mẫu vải sợi hoá học: ít nhàu, tro có thể bóp tan hoặc vón cục.

– Những mẫu còn lại là vải sợi pha: ít nhàu, tro bóp dễ tan.

Trả lời câu hỏi

Câu 1 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Người ta thích mặc áo sợi bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste vào mùa hè vì:

Lời giải:

– Có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát, hút mồ hôi không bị bí da như vải polyeste.

Câu 2 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống đầu câu trả lời mà em cho là đúng nhất.

Vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay:

Lời giải:

Câu 3 (Trang 6 – vbt Công nghệ 6): Hãy đánh dấu (x) vào ô trống các phương pháp dễ thực hiện nhất để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học

Lời giải:

【#5】Giải Bài Tập Vbt Vật Lý Lớp 8 Bài 2: Vận Tốc

Câu C1 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Để biết ai chạy nhanh, ai chạy chậm cần so sánh thời gian mà họ chạy hết 60m cho cùng quãng đường chạy.

Từ cột 2, 3 của bảng 2.1 có thể xếp hạng chạy nhanh, chậm cho từng học sinh vào cột 4. Kết quả như sau:

Thứ 1: Đào Việt Hùng.

Thứ 2: Trần Bình.

Thứ 3: Nguyễn An.

Thứ 4: Phạm Việt.

Thứ 5: Lê Văn Cao.

Câu C2 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

Quãng đường chạy được trong mỗi giây

Bảng 2.1

Kết luận: Vận tốc được biểu thị bằng quãng đường chạy được trong 1 giây.

Câu C3 trang 10 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tính bằng quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

II – Công thức tính vận tốc

III – Đơn vị vận tốc

Câu C4 trang 11 VBT Vật Lí 8: Tìm đơn vị vận tốc thích hợp để điền vào chỗ trống ở bảng 2.2.

Lời giải: Câu C5 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải:

a) Vận tốc của một ô tô là 36 km/h cho biết trong một giờ, ô tô đi được 36km.

Vận tốc của một người đi xe đạp là 10,8 km/h cho biết trong một giờ, người đi xe đạp đi được 10,8km.

Vận tốc của một xe lửa là 10m/s cho biết trong một giây, xe lửa đi được 10m.

b) Để so sánh các chuyển động với nhau thì phải đổi vận tốc của các chuyển động về cùng một đơn vị.

Vận tốc ô tô là: v1 = 36 km/h = 36000/3600 = 10 m/s. Vận tốc của xe đạp là: v2 = 10,8 km/h = 10800/3600 = 3 m/s. Vận tốc của xe lửa là 10m/s. Vậy chuyển động của xe lửa là nhanh nhất, người đi xe đạp là chậm nhất. Câu C6 trang 11 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Vận tốc của tàu tính ra km/h là: Đổi s = 81 km = 81000 m, t = 1,5 giờ = 1,5.3600 = 5400 s Vận tốc của tàu tính ra m/s: Câu C7 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: Quãng đường người đó đi được là: Đáp số: s = 8 km. Câu C8 trang 12 VBT Vật Lí 8: Lời giải: Ta có: 30 phút = 0,5 giờ. Khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc bằng đúng quãng đường mà người đó đã đi trong 30 phút. Quãng đường người đó phải đi là: s = v.t = 4.0,5 = 2 km. Ghi nhớ: – Độ lớn của vận tốc được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian và cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động – Công thức tính vận tốc: trong đó: s là độ dài quãng đường đi, t là thời gian để đi hết quãng đường đó. – Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian. Đơn vị vận tốc thường được sử dụng là m/s và km/h.

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 2.1 trang 12 VBT Vật Lí 8: Đơn vị vận tốc là:

A. km.h

B. m.s

C. km/h

D. s/m

Lời giải: Chọn C.

Vì vận tốc ; và s có đơn vị đo là km, t có đơn vị đo là h nên đơn vị của vận tốc là km/h.

A. v = s.t

B. v = t/s

C. v = s/t

D. Cả ba công thức trên đều không đúng.

Lời giải: Chọn C.

Bài 2c trang 14 VBT Vật Lí 8: Con tàu vũ trụ đầu tiên bay một vòng xung quanh Trái Đất hết 90 phút với vận tốc 28 800km/h. Tính quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng.

Lời giải: Ta có: t = 90phút = 1,5h; v = 28 800km/h. Quãng đường con tàu vũ trụ bay được khi bay hết một vòng là: s = v.t = 28 800.1,5 = 43200 km.

………………………………

【#6】Sách Giải Bài Tập Sinh Học Lớp 7

Mở đầu

Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật. Đặc điểm chung của động vật

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 2

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 2 (rút gọn)

Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 1

Chương 1: Ngành động vật nguyên sinh

Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 3

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 3 (rút gọn)

Bài 4: Trùng roi

Giải bài tập trang 19 SGK Sinh lớp 7: Trùng roi

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 4: Trùng roi

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 4 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 4

Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

Giải bài tập trang 22 SGK Sinh lớp 7: Trùng biến hình và trùng giày

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 5: Trùng biến hình và trùng giày

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 5 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 5

Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Giải bài tập trang 25 Sinh lớp 7: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 6 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 6

Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Giải bài tập trang 28 Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 7: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của Động vật nguyên sinh

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 7 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 7

Chương 2: Ngành ruột khoang

Bài 8: Thủy tức

Giải bài tập trang 32 SGK Sinh lớp 7: Thủy tức

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 8: Thủy tức

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 8: Thủy tức (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 8

Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

Giải bài tập trang 35 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của ngành ruột khoang

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 9: Đa dạng của ngành Ruột khoang

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 9 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 9

Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

Giải bài tập trang 38 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 10: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang

Giải bài tập SGK Sinh học 7 bài 10 (rút gọn)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 10

Chương 3: Các ngành giun

Bài 11: Sán lá gan

Giải bài tập trang 43 SGK Sinh lớp 7: Sán lá gan

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 11: Sán lá gan

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 11

Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

Giải bài tập trang 46 SGK Sinh lớp 7: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành giun dẹp

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 12: Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun dẹp

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 12

Bài 13: Giun đũa

Giải bài tập trang 49 SGK Sinh lớp 7: Giun đũa

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 13: Giun đũa

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 13

Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

Giải bài tập trang 52 SGK Sinh lớp 7: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành giun tròn

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 14: Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành Giun tròn

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 14

Bài 15: Giun đất

Giải bài tập trang 55 SGK Sinh lớp 7: Giun đất

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 15: Giun đất

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 15

Bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 16: Thực hành: Mổ và quan sát giun đất

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 16

Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

Giải bài tập trang 61 SGK Sinh lớp 7: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành giun đốt

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 17: Một số giun đốt khác và đặc điểm chung của ngành Giun đốt

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 17

Chương 4: Ngành thân mềm

Bài 18: Trai sông

Giải bài tập trang 64 SGK Sinh lớp 7: Trai sông

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 18: Trai sông

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 18

Bài 19: Một số thân mềm khác

Giải bài tập trang 67 SGK Sinh lớp 7: Một số thân mềm khác

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 19: Một số thân mềm khác

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 19

Bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 20: Thực hành: Quan sát một số thân mềm

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 20

Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

Giải bài tập trang 73 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành thân mềm

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 21: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 21

Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp Giáp xác

Bài 22: Tôm sông

Giải bài tập trang 76 SGK Sinh lớp 7: Tôm sông

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 22: Tôm sông

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 22

Bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 23: Thực hành: Mổ và quan sát tôm sông

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 23

Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

Giải bài tập trang 81 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 24

Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp hình nhện

Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Giải bài tập trang 85 SGK Sinh lớp 7: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 25: Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 25

Chương 5: Ngành chân khớp – Lớp sâu bọ

Bài 26: Châu chấu

Giải bài tập trang 88 SGK Sinh lớp 7: Châu chấu

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 26: Châu chấu

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 26

Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

Giải bài tập trang 93 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâu bọ

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 27: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 27

Bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 28: Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 28

Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

Giải bài tập trang 98 SGK Sinh lớp 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 29

Bài 30: Ôn tập phần 1 – Động vật không xương sống

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 30

Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Các lớp Cá

Bài 31: Cá chép

Giải bài tập trang 104 SGK Sinh lớp 7: Cá chép

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 31: Cá chép

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 31

Bài 32: Thực hành: Mổ cá

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 32: Thực hành: Mổ cá

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 32

Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

Giải bài tập trang 109 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của cá chép

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 33: Cấu tạo trong của cá chép

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 33

Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

Giải bài tập trang 112 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 34: Đa dạng và đặc điểm chung của các lớp Cá

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 34

Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp lưỡng cư

Bài 35: Ếch đồng

Giải bài tập trang 115 SGK Sinh lớp 7: Ếch đồng

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 35: Ếch đồng

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 35

Bài 36: Thực hành: QUan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 36: Thực hành: Quan sát cấu tạo trong của ếch đồng trên mẫu mổ

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 36

Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

Giải bài tập trang 122 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 37: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 37

Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp bò sát

Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

Giải bài tập trang 126 SGK Sinh lớp 7: Thằn lằn bóng đuôi dài

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 38: Thằn lằn bóng đuôi dài

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 38

Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

Giải bài tập trang 129 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thằn lằn

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 39: Cấu tạo trong của thằn lằn

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 39

Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

Giải bài tập trang 133 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 40: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 40

Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Chim

Bài 41: Chim bồ câu

Giải bài tập trang 137 SGK Sinh lớp 7: Chim bồ câu

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 41: Chim bồ câu

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 41

Bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 42: Thực hành: Quan sát bộ xương, mẫu mổ chim bồ câu

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 42

Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

Giải bài tập trang 142 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của chim bồ câu

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 43: Cấu tạo trong của chim bồ câu

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 43

Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

Giải bài tập trang 146 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 44: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 44

Bài 45: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của chim

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 45

Chương 6: Ngành động vật có xương sống – Lớp Thú (Lớp có vú)

Bài 46: Thỏ

Giải bài tập trang 151 SGK Sinh lớp 7: Thỏ

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 46: Thỏ

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 46

Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

Giải bài tập trang 155 SGK Sinh lớp 7: Cấu tạo trong của thỏ

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 47: Cấu tạo trong của thỏ

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 47

Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

Giải bài tập trang 158 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú Bộ thú huyệt bộ thú túi

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 48: Đa dạng của lớp Thú. Bộ Thú huyệt, bộ Thú túi

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 48

Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

Giải bài tập trang 161 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú (Tiếp theo) Bộ dơi và bộ cá voi

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 49: Đa dạng của lớp thú bộ dơi và bộ cá voi

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 49

Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 50: Đa dạng của lớp thú bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 50

Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

Giải bài tập trang 169 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 51

Bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 52: Thực hành: Xem băng hình về đời sống và tập tính của Thú

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 52

Chương 7: Sự tiến hóa của động vật

Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

Giải bài tập trang 174 SGK Sinh lớp 7: Môi trường sống và sự vận động, di chuyển

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 53: Môi trường sống và sự vận động di chuyển

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 53

Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

Giải bài tập trang 178 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 54: Tiến hóa về tổ chức cơ thể

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 54

Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

Giải bài tập trang 181 SGK Sinh lớp 7: Tiến hóa về sinh sản

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 55: Tiến hóa về sinh sản

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 55

Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

Giải bài tập trang 184 SGK Sinh lớp 7: Cây phát sinh giới động vật

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 56: Cây phát sinh giới động vật

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 56

Chương 8: Động vật và đời sống con người

Bài 57: Đa dạng sinh học

Giải bài tập trang 188 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 57: Đa dạng sinh học

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 57

Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

Giải bài tập trang 191 SGK Sinh lớp 7: Đa dạng sinh học (Tiếp theo)

Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 58: Đa dạng sinh học (tiếp theo)

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 58

Bài 59: Biện pháp đấu tranh sinh học

Giải bài tập trang 195 SGK Sinh lớp 7: Biện pháp đấu tranh sinh học

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 59

Bài 60: Động vật quý hiếm

Giải bài tập trang 198 SGK Sinh lớp 7: Động vật quý hiếm

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 60

Bài 61,62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

Giải bài tập SGK Sinh học lớp 7 bài 61, 62: Tìm hiểu một số động vật có tầm quan trọng trong kinh tế ở địa phương

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 61 – 62

Bài 63: Ôn tập

Đề cương ôn tập môn Sinh học lớp 7 kì 2

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 63

Bài 64,65,66: Tham quan thiên nhiên

Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 64 – 65 – 66

【#7】Các Bài Toán Tính Chu Vi, Diện Tích Hình Tam Giác Lớp 5 Cơ Bản Và Nâng

Các bài toán về hình tam giác lớp 5 cơ bản và nâng cao cùng với lời giải chi tiết và cụ thể của từng bài, các em học sinh muốn học Toán lớp 5 cùng tham khảo và làm bài tập cũng như so sánh với lời giải để học Toán hình tam giác hiệu quả, củng cố kiến thức diện tích tam giác, chu vi tốt nhất.

Các bài toán về hình tam giác cơ bản và nâng cao

Chú ý
Xem công thức tính diện tích tam giác trước khi áp dụng vào bài làm
Diện tích tam giác có đơn vị đo là m2, dm2, cm2 …

1. Bài toán về hình tam giác lớp 5 trong SGK

Bài 1 Trang 88 SGK Toán 5: Tính diện tích hình tam giác có:

a) Độ dài đáy là 8cm và chiều cao là 6cm.

b) Độ dài đáy là 2,3dm và chiều cao là 1,2dm.

Đáp Án:

Bài 2 Trang 88 SGK Toán 5: Tính diện tích hình tam giác có:

a) Độ dài đáy là 5m và chiều cao là 24dm.

b) Độ dài đáy là 42,5m và chiều cao là 5,2m.

a) Diện tích tam giác ABC có:

– Ba góc là góc A, góc B, góc C

– Ba cạnh là AB, BC và CA.

b) Diện tích tam giác DEG có:

– Ba góc là góc D, góc E, góc G

– Ba cạnh là DE, EG và GD.

c) Diện tích tam giác KMN có:

– Ba góc là góc K, góc M, góc N

– Ba cạnh là KM, MN và NK.

Đáp Án:

Tam giác ABC có: Đáy AB, đường cao CH

Tam giác DEG có: Đáy EG, đường cao DK

Tam giác PQM có: Đáy PQ, đường cao MN

Bài 3 Trang 86 SGK Toán 5: So sánh diện tích tam giác của:

a) Hình tam giác AED và hình tam giác EDH.

b) Hình tam giác EBC và hình tam giác EHC.

c) Hình chữ nhật ABCD và hình tam giác EDC.

Đáp Án:

a) Diện tích tam giác AED = Diện tích tam giác EDH.

b) Diện tích tam giác EBC = Diện tích tam giác EHC.

c) Hình chữ nhật ABCD = Diện tích tam giác EDC.

2. Bài toán về hình tam giác lớp 5 trong VBT

Lời giải:

Bài 1 trang 105 VBT Toán 5 Tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:

Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lấy …………………………….

Muốn tính diện tích hình tam giác, ta lất độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo), rồi chia cho 2.

Bài 2 trang 105 VBT Toán 5 Tập 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 7cm và chiều cao 4cm là:

…………………………………….

b) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 15m và chiều cao 9m là:

…………………………………….

Lời giải:

c) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 3,7dm và chiều cao 4,3dm là:

…………………………………….

a) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 7cm và chiều cao 4cm là:

7 × 4 : 2 = 14 (cm2)

b) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy 15m và chiều cao 9m là:

15 × 9 : 2 = 67,5 (m2)

c) Diện tích hình tam giác có độ dài đáy là 3,7dm và chiều cao 4,3dm là

Lời giải:

3,7 × 4,3 : 2 = 7,955 (dm2)

Lời giải: Lời giải: Lời giải: Lời giải:

Vẽ đường cao EH

Giải:

3. Các bài toán về hình tam giác lớp 5 có đáp án

Bài 1: Một hình tam giác có đáy 15 cm và chiều cao 2,4cm. Tính diện tích hình tam giác đó?

Diện tích hình tam giác là:

15 x 2,4 : 2 = 18 (cm2)

Giải:

Đáp số: 18cm2

Bài 2: Một hình tam giác có đáy 12cm và chiều cao 25mm. Tính diện tích hình tam giác đó?

Đổi: 25mm = 2,5 cm

Diện tích hình tam giác đó là:

12 x 2,5 : 2 = 15 (cm2)

Giải:

Đáp số: 15cm2

Bài 3: Một lăng tẩm hình tam giác có diện tích 129m2, chiều cao 24m. Hỏi cạnh đáy của tam giác đó là bao nhiêu?

Cạnh đáy của tam giác đó là:

129 x 2 : 24 = 10,75 (m)

Giải:

Đáp số: 10,75m

Độ dài cạnh đáy là:

(28 + 12) : 2 = 20 (m)

Độ dài chiều cao là:

28 – 20 = 8 (m)

20 x 8 : 2 = 80 (m2)

Giải:

Đáp số: 80m2

Bài 5: Một hình chữ nhật có diện tích 630cm2 và diện tích này bằng 70% diện tích hình tam giác. Tính cạnh đáy hình tam giác, biết chiều cao là 2,4dm?

Đổi: 2,4dm = 24cm

Diện tích hình tam giác là:

630 : 70% = 900 (cm2)

Cạnh đáy hình tam giác là:

900 x 2 : 24 = 75 (cm)

Giải:

Đáp số: 75cm

Bài 6: Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích 60464mm2 và diện tích này bằng 4/3 diện tích tấm bìa hình tam giác. Tính cạnh đáy tấm bìa hình tam giác, biết chiều cao tấm bìa là 24cm?

Đổi 24cm = 240mm

Diện tích hình tam giác là:

60464 : 4/3 = 45348 (mm2)

Cạnh đáy tấm bìa hình tam giác là:

45348 x 2 : 240 = 377,9 (mm)

Giải:

Đáp số: 377,9mm

Bài 7: Cho tam giác ABC vuông góc tại B, chu vi là 37dm. Cạnh AB bằng 2/3 cạnh AC, cạnh BC bằng 4/5 cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC?

Ta có: 2/3= 10/15 và 4/5 = 12/15

Cạnh AC là 15 phần bằng nhau thì cạnh AB là 10 phần và BC là 12 phần như thế.

Độ dài cạnh AB là:

37 : (15 + 10 + 12) x 10 = 10 (dm)

Độ dài cạnh AC là:

37 : (15 + 10 + 12) x 15 = 15 (dm)

Độ dài cạnh BC là:

37 – 10 – 15 = 12 (dm)

Diện tích hình tam giác ABC là:

10 x 12 : 2 = 60 (dm2)

Giải:

Đáp số: 60dm2

Bài 8: Cho tam giác ABC vuông góc tại A, chu vi là 90cm. Cạnh AB bằng 4/3 cạnh AC, cạnh BC bằng 5/3 cạnh AC. Tính diện tích hình tam giác ABC?

Cạnh AC là 3 phần bằng nhau thì cạnh AB là 4 phần và cạnh BC là 5 phần như thế

Độ dài cạnh AB là:

90 : (3 + 4 + 5) x 4 = 30 (cm)

Độ dài cạnh AC là:

90 : (3 + 4 + 5) x 3 = 22,5 (cm)

Diện tích hình tam giác ABC là:

30 x 22,5 : 2 = 337,5 (cm2)

Giải:

Đáp số: 337,5 cm2

Bài 9: Một thửa đất hình tam giác có chiều cao là 10 m. Hỏi nếu kéo dài đáy thêm 4 m thì diện tích sẽ tăng thêm bao nhiêu m2?

Nếu kéo dài đáy thêm 4m thì diện tích sẽ tăng thêm là:

10 x 4 : 2 = 20 (m2)

Giải:

Đáp số: 20m2

Bài 10: Một hình tam giác ABC có cạnh đáy 3,5m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm 2,7m thì diện tích tam giác tăng thêm 5,265 m2. Tính diện tích hình tam giác ABC đó?

Độ dài chiều cao của hình tam giác là:

5,265 x 2 : 2,7 = 3,9 (m)

Diện tích hình tam giác ABC là:

3,5 x 3,9 : 2 = 6,825 (m2)

Đáp số: 6,825 m2

Giải:

Bài 11: Biết diện tích hình chữ nhật ABCD là 2400 cm2

Tính diện tích tam giác MDC?

CD = 2400 : (25 + 15) = 60 cm

Giải:

S MDC = (60 x 25) : 2 = 750 cm2

Bài 12: Cho tam giác ABC có S = 150 cm2. Nếu kéo dài đáy BC (về phía B) 5 cm thì diện tích sẽ tăng thêm 37,5 cm2. Tính đáy BC của tam giác.

Từ A hạ AH vuông góc CD, AH chính là chiều cao chung của 2 tam giác ABC và ABD. AH dài là: (37,5 x2) : 5 = 15 (cm)

Đáy BC là: (150 x2) : 15 =20 (cm)

Bài 13: Cho tam giác ABC có diện tích là 150cm2. Kéo dài BC một đoạn CD sao cho CD = 1/3 BC.

Giải:

a. Tính điện tích tam giác ACD

b. Trên AC lấy E và F sao cho AE = EF = FC. So sánh diện tích các tam giác ABE, BEF, BCF

a. Xét 2 tam giác ABC và ACD, ta thấy có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh A mà cạnh đáy CD = 1/3 BC nên:

SACD = 1/3. SABC = 1/3. 150 = 50cm2

Giải:

b. Xét 3 tam giác ABE, EBF và FBC, ta thấy có chung chiều cao hạ từ đỉnh B mà AE = EF = FC nên SABE = SBEF = SBCF = SACD = 1/3. SABC

Bài 14: Cho tam giác ABC, D là điểm chính giữa cạnh BC, E là điểm chính giữa cạnh AC. Hai đoạn đường thẳng AD và BE cắt nhau tại I. Hãy so sánh diện tích hai tam giác AIE và BID.

Xét 2 tam giác ABD và ABC, ta có:

– Cùng chiều cao hạ từ A

– BC = 2 BD

Suy ra: SABC = 2 SABD

Xét 2 tam giác ABC và ABE, ta có:

– Cùng chiều cao hạ từ B

– AC = 2 AE

Suy ra: SABC = 2 SABE

Vậy SABD = SABE

2. Bài tập về tam giác

SABI + SAIE = SABI + SBID

SAIE = SBID

Câu 1: Diện tích một tấm bìa hình chữ nhật là 604,64 cm2 và bằng 4/3 diện tích một hình tam giác. Tính cạnh đáy tấm bìa hình tam giác đó, biết chiều cao tấm bìa là 24cm.

Câu 2: Một mảnh đất hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 62cm. Cạnh góc vuông này gấp rưỡi cạnh góc vuông kia. Tính diện tích mảnh đất đó.

Câu 3: Tính chu vi và diện tích một hình tam giác vuông có một cạnh góc vuông dài 24 cm và bằng 3/4 cạnh góc vuông kia. Cạnh còn lại dài 40cm.

Câu 4: Một thửa vườn hình tam giác vuông ABC vuông ở A. Cạnh AC lớn hơn cạnh AB 30m. Cạnh BC dài 150m.

a) Tính độ dài cạnh AB và AC. Biết chu vi thửa vườn là 360m.

b) Tính diện tích thửa vườn đó.

c) Ở giữa vườn người ta đào một ao cá hình vuông chu vi 100m. Tính diện tích còn lại để trồng trọt.

Câu 5: Một miếng đất hình tam giác vuông có một cạnh góc vuông dài 44m và bằng 4/3 cạnh góc vuông kia. Trên miếng đất này, người ta xây một bồn hoa hình vuông chu vi 12m. Tính diện tích miếng đất còn lại.

Câu 6: Một miếng đất hình tam giác có diện tích gấp 2 lần diện tích một hình vuông có cạnh 60m. Chiều cao là 180m. Tính cạnh đáy miếng đất?

Câu 7: Một hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 88m và cạnh góc vuông này bằng 0,6 lần cạnh góc vuông kia. Trên thửa ruộng này người ta trồng lúa, trung bình cứ 100m2 thu được 70kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Câu 8: Người ta xây một bồn hoa hình tam giác cạnh đáy 6m và chiều cao 3,5m ở giữa một cái sân hình vuông có chu vi 64m. Tính diện tích sân còn lại sau khi làm bồn hoa?

Câu 9: Một hình tam giác vẽ theo tỉ lệ xích có diện tích 30dm2. Tính cạnh đáy hình tam giác biết chiều cao thực sự của nó là 36m.

Câu 10: Một hình tam giác có diện tích gấp 3 lần diện tích một hình chữ nhật có chiều dài 42 dm chiều rộng 24dm. Tính chiều cao của hình tam giác, biết cạnh đáy tam giác là 96dm.

Câu 11: Một hình tam giác có đáy là 0,8cm. Chiều cao bằng 7/4 đáy. Tính diện tích hình tam giác.

Câu 12: Một miếng đất hình vuông có cạnh 18m và một miếng đất hình tam giác có chiều cao 12m. Biết rằng hai miếng đất có diện tích bằng nhau. Hãy tính cạnh đáy miếng đất hình tam giác đó.

Câu 13: Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 24m và hơn chiều rộng 6m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 7,5m và bằng 3/5 cạnh đáy. Tính:

a) Diện tích bồn hoa.

b) Diện tích miếng đất còn lại.

Câu 14: Một miếng vườn hình tam giác có đáy bằng 3/5 chiều cao và kém chiều cao là 40m.

a) Tính diện tích miếng vườn đó.

b) Người ta trồng tất cả 156 cây vừa cam vừa chanh trên miếng vườn, số cam nhiều hơn số chanh 18 cây. Tính số cây mỗi loại người ta trồng trong vườn.

Câu 15: Một miếng đất hình tam giác có cạnh đáy dài 180m và diện tích bằng diện tích một hình vuông chu vi 240m. Tính chiều cao miếng đất hình tam giác.

Câu 16: Một hình tam giác có cạnh đáy là 20m và diện tích bằng diện tích bằng diện tích một hình chữ nhật chiều dài 16,5m và chiều rộng 8m. Tính chiều cao hình tam giác.

Câu 17: Cho tam giác vuông ABC vuông ở A có chu vi 237,6cm. Cạnh AB dài hơn cạnh AC 19,8dm. Cạnh BC dài 99dm. Tính diện tích tam giác vuông ABC?

Câu 18: Một cái sân hình chữ nhật có chu vi 50m, chiều dài hơn chiều rộng 10m. Người ta đào một cái ao hình tam giác có cạnh đáy 5,2m và chiều cao 4,9m. Tính diện tích miếng đất còn lại.

Câu 19: Một hình tam giác có diện tích 120cm2. Nếu kéo dài đáy thêm 3cm thì diện tích sẽ tăng thêm 30cm2. Tính cạnh đáy hình tam giác.

Câu 20: Một hình tam giác có đáy 20,5m. Nếu giảm đáy 4,7m thì diện tích sẽ giảm 35,72m2. Tính diện tích tam giác lúc đầu?

Câu 21: Một miếng đất hình tam giác có hiệu giữa đáy và chiều cao là 10,5m. Tính diện tích miếng đất đó, biết rằng nếu tăng cạnh đáy thêm 3,6m thì diện tích miếng đất sẽ tăng thêm 79,2m2.

Câu 22: Một miếng vườn hình tam giác có đỉnh A và đáy BC dài 45m. Nếu kéo dài cạnh đáy BC thêm một đoạn CD dài 15m thì diện tích sẽ tăng thêm 225m2.

a) Tính diện tích miếng vườn đó bằng ha.

b) Người ta trồng rau trên miếng vườn đó, cứ 300m2 thì thu được 35,6kg rau. Tính khối lượng rau thu được trên miếng vườn đó.

Câu 23: Một miếng đất hình tam giác vuông có tổng hai cạnh góc vuông là 88m. Nếu tăng thêm 3,4m ở một cạnh góc vuông thì diện tích sẽ tăng thêm 66,3m2. Tính số đo cạnh góc vuông còn lại.

Câu 24: Một hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao 30,5cm. Nếu giảm đáy đi 2,3cm thì diện tích sẽ giảm 13,8cm2. Tính diện tích hình tam giác lúc đầu?

Câu 25: Một đám ruộng hình tam giác có diện tích 810m2. Nếu giảm cạnh đáy 3,6m thì diện tích sẽ bị giảm 64,8m2.

a) Tính cạnh đáy ban đầu của đám ruộng đó.

b) Trung bình người ta trồng lúa cứ 50m2 thu được 32,5kg thóc. Tính khối lượng thóc thu được trên cả thửa ruộng là bao nhiêu tạ?

【#8】Các Bài Toán Về Hình Thang Lớp 5 Cơ Bản Đến Nâng Cao, Tính Chu Vi, Diệ

Bài tập về hình thang lớp 5 có lời giải

Chú ý
– Đơn vị tính diện tích hình thang là m2 (cm2, dm2 …)

– Xem lại các công thức tính chu vi, diện tích hình thang trước khi làm bài.

1. Giải Bài 1 Trang 93, 94 SGK Toán 5

Đề Bài:

Tính diện tích hình thang biết :

a) Độ dài hai đáy lần lượt là 12 cm và 8 cm; chiều cao là 5 cm.

b) Độ dài hai đáy lần lượt là 9,4 m va 6,6m; chiều cao là 10,5 m.

Đáp Án:

Thay độ dài đáy và chiều cao vào công thức S = [(a + b) x h] : 2 ta tính được diện tích hình thang như sau:

2. Giải Bài 2 Trang 93, 94 SGK Toán 5

Đề Bài:

Tính diện tích mỗi hình thang sau:

Đáp Án:

3. Giải Bài 3 Trang 93, 94 SGK Toán 5

Đề Bài:

Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110m và 90,2m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Đáp Án:

Bài 1 trang 5 VBT Toán 5 Tập 2: Đánh dấu x vào ô trống đặt dưới hình thang có diện tích bé hơn 50cm2.

Lời giải:

Diện tích hình a là:

(5 + 9) ×7 2 = 49cm2

Diện tích hình b là:

(13 + 18) × 62 = 93 cm2

Bài 2 trang 5 VBT Toán 5 Tập 2: Viết số đo thích hợp vào ô trống :

Bài 1 trang 3 VBT Toán 5 Tập 2: Nối mỗi hình với tên gọi tương ứng:

Lời giải:

Bài 2 trang 3 VBT Toán 5 Tập 2: Cho các hình sau :

Hãy viết “có” hoặc “không” thích hợp vào ô trống (theo mẫu) :

Lời giải:

Bài 3 trang 4 VBT Toán 5 Tập 2: Vẽ thêm hai đoạn thẳng vào mỗi hình sau để được:

a) Hình thang

b) Hình chữ nhật

c) Hình thang

d) Hình chữ nhật

Lời giải:

Học sinh tự vẽ

Bài 4 trang 4 VBT Toán 5 Tập 2: Cho các hình:

Số hình M cần thiết để ghép được hình N là :

A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Lời giải:

Đáp án đúng là : B. 4

3. Các bài toán về hình thang lớp 5 nâng cao có đáp án

Các bài tập nâng cao về hình thang lớp 5 gồm có 8 bài, thường dành cho các em học sinh học Toán từ khá trở nên. Khi làm được các bài toán hình thang nâng cao lớp 5 này, các em có thể giải được 31 bài toán ở trên dễ dàng và nhanh chóng.

Bài 1: Cho hình thang ABCD có tổng hai đáy bằng 50cm. Tính diện tích của hình thang biết nếu đáy lớn được tăng thêm 5cm thì diện tích hình thang sẽ tăng thêm 20cm2.

Giải:

Kẻ đường cao từ B xuống DC cắt DC tại H, ta có DH là đường cao của tam giác BCE, đồng thời là đường cao hình thang ABCD.

Xét tam giác BCE, ta có:

S BCE = 1/2.CE.BH

Diện tích của hình thang ABDC là

S ABCD = BH . (AB + DC) : 2 = 8 . 50 : 2 = 200 (cm2)

Đáp án: 200 cm2

Bài 2: Cho hình thang ABCD, hai đáy AB, CD và AB nhỏ hơn CD là 7,5 cm; đường cao 3,6cm; diện tích 29,34 cm2

a) Tính độ dài mỗi đáy của hình thang

b) Kéo dài hai cạnh DA, CB cắt nhau tại E. Biết AD = 2/3 DE. Tính diện tích tam giác EAB.

Giải:

Kẻ đường AH vuông góc với DC cắt DC tại H, ta có AH là đường cao hình thang ABCD

a. Xét hình thang ABCD, ta có:

S = AH x (AB + CD) : 2

Ta có: CD – AB = 7,5cm nên AB = (16,3 – 7,5) : 2 = 4,4 cm

b. Do AD = 2/3 DE, suy ra AE = 1/2 AD

Nếu kẻ đường cao từ B xuống cạnh ED, ta thấy đường cao tam giác ABD chính là đường cao tam giác EAB.

Suy ra: S ABE = 1/2. SABD

Đường cao hình thang cũng là đường cao tam giác ABD = AH

Suy ra, S ABE = 1/2xS ABD = 1/2 x 1/2 x AH x AB = 3,96 cm2

Đáp án: Diện tích ABE = 3,96m2

Bài 3: Tính diện tích hình thang ABCD.

Biết diện tích các hình tam giác AOD và DOC như hình vẽ.

Bài tập tính diện tích hình thang

Giải:

Xét 2 tam giác ABC và BDC, ta thấy hai tam giác đều có chiều cao bằng nhau và chung đáy DC nên diện tích ACD bằng diện tích BCD.

Tam giác AOD và tam giác DOC đều có chung chiều cao hạ từ D, S DOC = 2.S AOD

Suy ra, OC = 2.AO

Tam giác ABO và tam giác BOC có chung chiều cao hạ từ B, có đáy OC gấp tới 2 lần đáy AO, suy ra S BOC = 2S AOB

Đáp án: 45cm2

Bài 4: Một hình thang có đáy nhỏ dài 7cm, đáy lớn dài 17cm được chia thành hai hình thang có đáy chung dài 13cm. Hãy so sánh diện tích hai hình thang có đáy chung nói trên.

Giải:

Bài 5: Cho hình thang ABCD, hai đáy AB và CD. Hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O. Hãy tìm những hình tam giác có diện tích bằng nhau.

Giải:

Ta có, tam giác ADC và tam giác BDC đều có chung đáy và chiều cao

Chứng minh tương tự, ta có: S DAB = S CAB (2)

Từ (1), (2) và (3), suy ra: S BOC = S AOD

Bài 6: Cho hình thang ABCD, hai đáy AD và BC, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại M. Tính diện tích các tam giác MAB, MBC, MCD, MDA biết rằng AD = 20cm; BC = 10cm và đường cao của hình thang bằng 12cm.

Giải:

Bài 7: Một hình thang vuông có diện tích 450cm2, chiều cao 15cm, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn. Nếu kéo dài đáy bé để được hình chữ nhật có chiều dài là đáy lớn của hình thang thì phần diện tích tăng thêm là bao nhiêu?

Giải:

Bài 8: Cho hình thang ABCD có góc A và góc D vuông, đáy nhỏ AB = 36cm, đáy lớn CD = 54cm, cạnh AD = 40cm. Trên cạnh AD lấy điểm M sao cho DM = 10cm. Từ M kẻ đường thẳng song song với DC và cắt BC tại N. Tính diện tích hình thang ABNM.

Giải:

4. Giải 31 bài toán về diện tích hình thang

Bài 1: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 24 cm, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 cm, chiều cao kém đáy bé 2,4 cm. Tính diện tích hình thang.

Bài 2: Tính diện tích hình thang có đáy lớn 54 m; đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 3/2 chiều cao.

Bài 3: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 50 dm và bằng 80% chiều cao, đáy bé kém đáy lớn 12 dm.

Bài 4: Tính diện tích hình thang có chiều cao bằng 4 dm, đáy bé bằng 80% chiều cao và kém đáy lớn 1,2 dm.

Bài 5: Tính diện tích hình thang có đáy lớn bằng 25 m, chiều cao bằng 80% đáy lớn, đáy bé bằng 90% chiều cao.

Bài 6: Tính diện tích hình thang có đáy bé bằng 40 cm, chiều cao bằng 30% đáy bé và bằng 20% đáy lớn.

Bài 7: Tính diện tích hình thang có 20% tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; chiều cao bằng 2,5 cm.

Bài 8: Hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 20,4 dm và bằng 5/3 đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 2,1 dm. Tính diện tích hình thang.

Bài 9: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 1,8 cm; biết đáy bé bằng 80% đáy lớn, đáy bé hơn chiều cao 1,1 cm.

Bài 10: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 24,6 cm; chiều cao bằng 70% trung bình cộng hai đáy.

Bài 11: Tính diện tích hình thang có 20% chiều cao bằng 5,6 m; tổng độ dài của hai đáy bằng 120% chiều cao.

Bài 12: Hình thang có diện tích 540 cm2, chiều cao 24 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng 4/5 đáy lớn.

Bài 13: Hình thang có diện tích 96 cm2, chiều cao 4,8 cm. Tính độ dài mỗi đáy của hình thang đó, biết đáy bé bằng 25% đáy lớn.

Bài 14: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 14,5dm, đáy lớn gấp rưỡi đáy bé, chiều cao kém đáy bé 2,8 dm. Tính diện tích hình thang.

Bài 15: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 30,5 dm, đáy lớn bằng 1,5 lần đáy bé, chiều cao hơn đáy bé 6,2 dm. Tính diện tích hình thang.

Bài 16: Hình thang có tổng độ dài hai đáy bằng 60 m, 1/3 đáy lớn bằng 1/2 đáy bé, chiều cao bằng 80% đáy bé. Tính diện tích hình thang.

Bài 17: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 20,4 m; biết 2/3 đáy lớn bằng 75% đáy bé, đáy lớn hơn chiều cao 0,4 m.

Bài 18: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của hai đáy bằng 82,5 m; biết 40% đáy lớn bằng 60% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 2 m.

Bài 19: Tính diện tích hình thang có tổng độ dài của chiều cao và đáy bé bằng 28,7 dm, 3 lần đáy bé bằng 4 lần chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 dm.

Bài 20: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của đáy bé và chiều cao bằng 4,5 m; biết 2/3 đáy bé bằng 3/4 chiều cao, đáy lớn hơn đáy bé 1,2 m.

Bài 21: Tính diện tích hình thang có đáy lớn hơn đáy bé 30 cm; biết 20% đáy lớn bằng 30% đáy bé, đáy bé kém chiều cao 0,5 cm.

Bài 22: Tính diện tích hình thang có hiệu độ dài của hai đáy bằng 60 dm; biết đáy lớn bằng 120% đáy bé, đáy bé hơn chiều cao 1,4 dm.

Bài 23: Hình thang có đáy bé 60% đáy lớn và kém đáy lớn 12 cm. Tính chiều cao hình thang, biết diện tích của hình thang là 360 cm2.

Bài 24: Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn 120 m, đáy bé bằng 2/3 đáy lớn và bằng 4/3 chiều cao. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình 100 m2 thu được 50 kg ngô. Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

Bài 25: Cho hình thang ABCD có AB = 2/3CD. Biết diện tích tam giác AOB là 54 cm2, tính diện tích hình thang ABCD.

Bài 26: Cho hình thang ABCD có diện tích 128 cm2 và đáy AB = 3/4CD. Nối A với C, B với D, chúng cắt nhau tại O. Tính diện tích hình tam giác DOC.

Bài 27: Thửa ruộng hình thang có trung bình cộng hai đáy là 46 m. Nếu mở rộng đáy lớn thêm 12 m và giữ nguyên đáy bé thì thì được thửa ruộng mới có diện tích lớn hơn diện tích thửa ruộng ban đầu là 114 m2. Tính diện tích thửa ruộng ban đầu.

Bài 28: Cho hình thang ABCD có đáy AB = 4/7 CD. Nối A với C, B với D, chúng cắt nhau tại M. Biết diện tích hình tam giác BMC bằng 15 cm2, tính diện tích hình thang ABCD.

Bài 29: Cho hình thang ABCD (như hình vẽ). Biết diện tích tam giác AKD là 4 cm2 và diện tích tam giác BHC là 6 cm2. Tính diện tích hình tứ giác MHNK.

Bài 30: Hình thang ABCD có chiều cao AD và các kích thước như hình vẽ bên. Hỏi diện tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình 8cm tam giác AMC bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Bài 31: Cho hình thang ABCD ( như hình vẽ). Biết diện tích tam giác ABN và diện tích tam giác DMC là 28 cm2. Tính diện tích hình thang ABCD.

【#9】Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

a) Ta có:

Vậy

b)

Vậy

c)

Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm BCNN của:

a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

a)

Vậy

b)

c)

Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

a) 150;

b) 280;

c) 600.

Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm số tự nhiên

nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

Số tự nhiên

nhỏ nhất khác

chia hết cho cả

, chính là:

Vậy

.

Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

. Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

Gọi số học sinh là

. Ta có

.

. Vậy

Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Cho bảng:

a) Điền vào các ô trống của bảng.

b) So sánh tích

với tích

a)

b) Ta có:

Tìm số tự nhiên

, biết rằng:

Thèo đề bài ta có

,

nên

là một bội chung của

và thỏa mãn điều kiện

.

Ta có

. Bội chung của

phải chia hết cho

và thỏa mãn

. Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

.

Vậy

.

Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

.

Ta có:

Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

Ta có

.

Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

.

Vậy

Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

【#10】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Giúp Học Sinh Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN "Một số biện pháp giúp học sinh giải bài toán có lời văn lớp 2" 1. Cơ sở lý luận : Môn toán là một trong những môn học có nhiệm vụ rất quan trọng ở tiểu học. Học toán giúp các em bước đầu hình thành khả năng trừu tượng hóa, khái quát hóa, kích thích trí tưởng tượng, óc sáng tạo đa dạng và phong phú. Với sự hướng dẫn, gợi mở đúng mức, đúng lúc của các thầy cô, học sinh tự phát hiện và tự giải quyết các vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung học tập, thực hành. Trong các bài học của môn Toán thì dạng bài giải toán có lời văn giữ một vai trò rất quan trọng. Thông qua việc giải toán ở tiểu học các em bắt đầu làm quen với nhiều khái niệm toán học cơ bản ban đầu, biết được mối quan hệ giữa các sự kiện, giữa cái đã cho và cái phải tìm. Qua việc giải toán, rèn luyện cho học sinh năng lực tư duy, ý thức vượt khó khăn, đức tính cẩn thận, thói quen làm việc có kế hoạch, xét đoán có căn cứ, thói quen tự kiểm tra kết quả công việc mình làm. Đồng thời qua việc giải toán của học sinh mà giáo viên có thể dễ dàng phát hiện những ưu điểm, thiếu sót của các em về kiến thức, kĩ năng, tư duy để giúp học sinh phát huy những ưu điểm và khắc phục những mặt còn hạn chế trong học tập và trong các hoạt động giáo dục khác. Ở lớp 2, các em còn nhỏ, ham chơi, vừa học, vừa chơi, chưa chú ý tập trung học tập. Với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học là dễ nhớ nhưng mau quên, các em ham chơi và chơi nhiều hơn học, sự tập trung chú ý trong giờ học toán chưa cao, trí nhớ chưa bền vững thích học nhưng chóng chán. Vì vậy giáo viên phải làm thế nào để khắc sâu kiến thức cho học sinh và tạo ra không khí sẵn sàng học tập, chủ động tích cực trong việc tiếp thu kiến thức. Nếu không được hướng dẫn phương pháp học tập đúng mức, hợp lý, nhất là đối với những dạng bài toán có lời văn, thì các em không hoàn thành được bài tập hoặc làm bài không đúng với dạng toán được học. Nếu không hiểu cách làm hoặc thường làm bài sai các em sẽ chán nản dẫn tới kết quả học tập sẽ ngày càng sút kém. Các em không hiểu bài dẫn đến mất gốc kiến thức. Không xác định được cách học, cách làm, các em thường chán dẫn tới lì lợm, dửng dưng, không hợp tác học tập trong các tiết học. 2. Phương pháp tiếp cận tạo ra sáng kiến : Để nâng cao chất lượng học tập thì đổi mới phương pháp dạy học là thực sự cần thiết. Đòi hỏi người giáo viên phải luôn luôn tìm tòi sáng tạo, tìm ra phương pháp dạy học tốt nhất để đạt kết quả cao nhất. Là giáo viên giảng dạy trực tiếp ở lớp 2, tôi nhận thấy chưa có nhiều học sinh giỏi môn toán, còn có nhiều học sinh học yếu môn toán so với chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định. Có nhiều em chưa giải được các dạng toán có lời văn trong chương trình học, tính toán chậm, hay nhầm lẫn. Vậy làm thế nào để giúp đỡ học sinh giài tốt các bài toán có lời văn để nâng cao hơn chất lượng học môn Toán? Đó là băn khoăn suy nghĩ của tôi. Qua một năm tìm tòi, áp dụng những phương pháp dạy học các dạng toán cần thiết trong môn Toán, tôi thấy bước đầu đã thu được kết quả. Tôi xin mạnh dạn trình bày, trao đổi cùng đồng nghiệp một số kinh nghiệm nhỏ của tôi trong việc giúp đỡ học sinh giải bài toán có lời văn lớp 2 ở trường Tiểu học và THCS Lập Chiệng để đồng nghiệp tham khảo. 3. Mục tiêu cần đạt được : Học sinh biết giải và trình bày bài giải đúng các dạng toán: - Bài toán về nhiều hơn. - Bài toán về ít hơn. - Giải bài toán có một phép nhân. - Giải bài toán có một phép chia. - Tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác. CHƯƠNG II MÔ TẢ SÁNG KIẾN 1. Vấn đề của Sáng kiến : Từ đầu năm học, qua khảo sát và giảng dạy thực tế thấy rằng: số học sinh ham học toán và học giỏi môn toán còn hạn chế. Số học sinh học yếu môn toán so với chuẩn kiến thức kĩ năng còn nhiều. Có em có kết quả học tập môn toán thất thường, lúc lên, lúc xuống. Học sinh chưa thực sự thích học môn toán. Còn có em lười suy nghĩ khi làm bài nhất là giải các bài toán có lời văn... Để khắc phục tình trạng học sinh học yếu môn toán ở tiểu học là vấn đề quan tâm không những của giáo viên mà còn là sự quan tâm của các cấp các ngành, cha mẹ học sinh. Thực tế ở lớp, qua kết quả quan sát học sinh học môn toán đầu năm : - Nhiều em tính toán chậm. chưa giải được các bài toán, dạng toán đơn giản trong chương trình học. - Chưa biết trình bày cách giải một bài toán cho đúng, đẹp và khoa học. - Có đến 70% học sinh trong lớp còn lúng túng khi gặp bài toán có lời văn. Đa số các em chưa nắm được đầy đủ quy trình các bước tiến hành giải một bài toán. Nhiều em mới chỉ biết bắt chước dạng bài làm mẫu giáo viên đã hướng dẫn. Các em chưa tích cực suy nghĩ, chưa tự giác làm bài. Vì vậy nên khi gặp bài toán khác với mẫu một chút là các em lúng túng, không biết làm phép tính gì, không biết cách tìm câu lời giải phù hợp với bài toán, dạng toán. 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến : 2.1. Nguyên nhân : 2.1.1. Nhận thức chậm, tư duy kém. Những học sinh này không thuộc được bảng cộng trừ hoặc nhân chia đã học. Không vận dụng được các bảng tính đã học vào làm tính, giải toán. Tính toán phải đếm bằng tay mất nhiều thời gian mà kết quả vẫn sai. Không nhớ được cách thực hiện các phép tính, vừa làm bài xong đã quên, nhất là cộng trừ có nhớ. Đây là những đối tượng học sinh có kết quả học tập chưa đạt so với chuẩn kiến thức kĩ năng. Trong các bài toán các em chỉ lấy hai số có trong bài toán rồi cộng hoặc trừ. Các em không đọc bài toán hoặc đọc một lần không hiểu gì là ngồi chơi hoặc làm bừa phép tính. 2.1.2 Chưa có phương pháp học tập đúng. Với đối tượng này, các em thường lơ đãng trong giờ học. Giờ này làm việc khác, giờ toán lại giở tập đọc ra đọc. Giờ thầy cô hướng dẫn thì cắm cúi làm bài vào vở hoặc ngồi vẽ bậy để chơi. Có những em tay lúc nào cũng để trong ngăn bàn để nghịch một cái gì đó. Cả buổi học tìm kiếm trong cặp sách lúc thì cái bút, lúc thì quyển sách, lúc tìm thước kẻ Đây thường là những học sinh bướng bỉnh, mải chơi nên kết quả làm bài thường kém hoặc không hiểu cách làm, không hoàn thành hết bài tập. Về nhà không xem lại bài, không chuẩn bị bài và sách vở đồ dùng học tập trước khi đến lớp. Chưa có thói quen gọn gàng ngăn nắp, học xong bỏ sách vở không đúng nơi quy định nên hay quên. Đến lớp thiếu sách vở, thiếu phương tiện học tập và có kết quả học tập chưa tốt. Các đối tượng này cũng thường xuyên không học bài, thiếu sách vở, đồ dùng học tập, sách vở bẩn, nhàu nát. Gia đình chưa quan tâm nhắc nhở con em học tập ở nhà, chưa tạo điều kiện cho các em học tập. Học sinh chưa có góc học tập riêng. 2.1.3. Không đọc kĩ bài toán, lười phân tích, suy luận tìm ra cách giải. Những học sinh này thường hay làm bài ẩu dẫn tới sai sót hoặc chỉ đọc bài qua loa nên không biết làm thế nào cho đúng. Có trường hợp ngồi chờ cô giáo chữa bài hoặc bạn giải trên bảng để chép và rồi bài tập sau vẫn không làm được bài. 2.2. Hiệu quả của sáng kiến : Qua một năm học tìm hiểu, thấy được một số nguyên nhân cơ bản trên, nên tôi đã tiến hành các biện pháp giúp các em làm tốt hơn các dạng bài toán có lời văn như sau: 2.2.1. Đối với đối tượng học sinh nhận thức chậm, tư duy kém: Với những học sinh yếu này giáo viên cần lên kế hoạch giúp đỡ các em vào các tiết học chính khóa và vào các tiết buổi 2, các tiết ôn tập thêm cho học sinh yếu. Lúc nào cũng để mắt đến các em, nhắc nhở, hướng dẫn các em kịp thời. Sử dụng thường xuyên đồ dùng trực quan (Que tính, các hình vuông, hình tròn) nhắc đi nhắc lại cách tính hoặc cách làm một dạng toán để các em ghi nhớ được cách làm. Giáo viên cần phải hướng dẫn học sinh ôn lại một số kiến thức, kỹ năng đã biết để tìm hiểu kiến thức cần học mới. Để hiểu được biện pháp mới, học sinh đã biết gì, cần ôn lại kiến thức nào, điều gì là mới cần dạy kỹ. Các kiến thức, kỹ năng cũ sẽ hỗ trợ cho kiến thức, kỹ năng mới, hay ngược lại dễ gây nhầm lẫn cần giúp học sinh phân biệt. Cách củng cố tốt nhất, không phải là yêu cầu học sinh nhắc lại bằng lời mà cần tạo điều kiện để học sinh vận dụng biện pháp. Qua giải các bài toán, để học sinh độc lập chọn phép tính và làm tính. Lúc này không nên cho những bài toán quá phức tạp, mà chỉ nên chọn bài toán đơn giản dùng đến phép tính hay quy tắc vừa học. Việc ôn luyện, củng cố những biện pháp tính khác, quy tắc khác sẽ làm trong giờ luyện tập, ôn tập. 2.2.2. Đối với đối tượng học sinh chưa có phương pháp học tập đúng: Giáo viên tạo cho các em có nề nếp học tập từ đầu năm học như: Sử dụng các kí hiệu trong giờ học yêu cầu học sinh thực hiện như: N: nghe và nhìn; S: mở sách giáo khoa; V: ghi bài, làm bài vào vở ghi; VBT: làm bài vào vở bài tập. Lấy đủ đồ dùng, sách vở cần dùng của môn học để trước mặt theo thứ tự cần dùng. Ví dụ: Giờ toán cần có bút, thước kẻ, bút chì, bảng con, phấn, vở ghi, sách giáo khoaGiáo viên yêu cầu các em xếp theo thứ tự dùng trước sau như: Vở ghi dùng sau để dưới cùng, rồi đến sách giáo khoa, bảng phấn để trên cùng vì được sử dụng trước, hộp bút để bên cạnh. Giáo viên thường xuyên bao quát lớp, nhắc nhở tư thế ngồi học và sự tập trung chú ý học tập của học sinh. Cho học sinh thi đua thực hiện các nề nếp học tập giữa các tổ trong lớp. Tuyên dương và tặng thưởng những đồ vật nhỏ như: cái bút, quả bóng baycác em rất phấn khởi và tạo được phong trào thi đua giữa các tổ nhómPhong trào học tập được thúc đẩy, kết quả học tập được nâng lên. 2.2.3. Đối với những học sinh không đọc kĩ bài toán, lười phân tích, suy luận tìm ra cách giải: Mỗi bài toán có lời văn là một tình huống có vấn đề buộc các em phải tư duy, suy luận và phân tích tổng hợp để giải quyết vấn đề. Nếu các em không đọc kĩ bài toán sẽ không hiểu được bài toán thuộc dạng nào, bài toán yêu cầu làm gì, cần làm phép tính gì để có đáp số đúng. Các em không hiểu hết các từ quan trọng trong bài toán để phân tích, suy luận tìm ra cách giải. Vì muốn giải được bài toán có lời văn thì các em phải hiểu lời văn thì mới làm được phép tính đúng. Khi làm phép tính thì phải hiểu lời giải này trả lời cho câu hỏi nào. Để khắc phục được tình trạng trên tôi tôi tiến hành hướng dẫn các em giải các bài toán theo các bước như sau: Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán Tập trung chú ý đến yêu cầu của bài toán. Trước hết giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc kỹ đề bài, xác định cho được bài thuộc dạng toán nào, đâu là cái đã cho, đâu là cái phải tìm. Để giải đúng một bài toán, các em cần đọc thật kỹ đề bài. Bởi đã có rất nhiều học sinh giải toán sai, không phải đề toán khó mà nguyên nhân là do học sinh vừa đọc đề xong đã vội vàng bắt tay vào giải ngay. Trong bất kỳ bài toán nào cũng có hai bộ phận: Bộ phận thứ nhất là những điều đã cho, bộ phận thứ hai là cái phải tìm. Bắt buộc phải xác định cho được, cho đúng những cái đã cho, những cái phải tìm trong bài toán. Cần nắm rõ những gì thuộc về bản chất của đề toán, những gì không thuộc về bản chất đề toán để hướng sự chú ý vào những chỗ cần thiết. Từ nào chưa hiểu hết ý nghĩa thì phải nắm hiểu ý nghĩa của nó. Bước 2: Phân tích, tóm tắt bài toán Dùng câu hỏi gợi mở, giúp học sinh thiết lập mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm bằng cách tóm tắt bài toán dưới dạng sơ đồ, hình vẽ hoặc ngôn ngữ ngắn gọn. Đây là bước quan trọng để thể hiện phần trọng tâm và toát lên những cái phải tìm của đề bài. Khi tóm tắt bài toán cần gạt bỏ những gì là thứ yếu, lặt vặt trong đề toán và hướng học sinh tập trung suy nghĩ vào những thứ chính yếu của đề toán, tìm cách biểu hiện bằng hình vẽ. Trong trường hợp khó vẽ được những điểm chính ấy thì cần dùng ngôn ngữ, kỹ hiệu ngắn gọn để ghi lại thật vắn tắt, thật cô đọng. Bước 3: Tìm cách giải bài toán Cần phân tích các giữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán nhằm xác lập mối liên hệ giữa chúng và tìm được các phép tính thích hợp. Lập kế hoạch giải bài toán, có hai hình thức thể hiện: - Đi từ câu hỏi của bài toán đến các số liệu. - Đi từ số liệu đến các câu hỏi của bài toán. Bước 4: Trình bày bài giải Dựa vào kết quả phân tích đề toán ở bước 3, xuất phát từ những điều đã cho trong đề toán, giáo viên giúp học sinh lần lượt viết lời giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp số, viết danh số, đơn vị phù hợp. Cần chú ý thử lại sau khi làm xong từng phép tính cũng như thử lại đáp số xem có phù hợp với đề toán hay không; cũng cần kiểm tra lại các lời giải của các phép tính xem đã phù hợp, đủ ý và ngắn gọn hay chưa Bước 5: Khai thác bài toán Bước này dành cho học sinh năng khiếu. Sau khi giải xong bài toán cần suy nghĩ xem còn những cách ghi lời giải nào khác nữa không? Cách ghi lời giải đó có phù hợp yêu cầu bài toán, phù hợp với phép tính không, ... 2.3. Kết quả Qua một năm thực hiện một số biện pháp giúp học sinh giải bài toán có lời văn lớp 2, tôi thấy việc áp dụng các biện pháp có hiệu quả. Bước đầu học sinh có sự chuyển biến về ý thức học tập, phương pháp học tập và chất lượng học tập. Học sinh đã nhớ được cách xác định các dạng toán, cách tóm tắt, phân tích và hướng giải các dạng toán, kết quả học môn toán được nâng lên rõ rệt. Nhiều em làm giải toán nhanh, yêu thích học môn toán. Kết quả cuối năm môn toán đạt được như sau: Giỏi: 8 em - 40 % Khá: 8 em - 40 % Trung bình: 4 em - 20 % Không còn học sinh yếu kém về môn toán. Từ kết quả đạt được trên, tôi nhận thấy phương pháp dạy học của tôi phù hợp với học sinh lớp mình phụ trách. Chất lượng học môn toán được nâng lên, cùng với môn học khác giúp các em hoàn thành chương trình lớp học. 3. Khả năng áp dụng nhân rộng sáng kiến : Kinh nghiệm của tôi đơn giản, dễ thực hiện. Tất cả giáo viên trong trường tiểu học Lập Chiệng và các trường vùng khó khăn khác trong huyện đều có thể áp dụng để giúp học sinh giải được các bài toán có lời văn lớp 2, từ đó giúp các em học tốt hơn môn Toán lớp 2. CHƯƠNG III KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ 1. Kết luận : Để đạt được mục tiêu dạy - học và góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học thì việc tìm tòi sáng tạo, đúc rút kinh nghiệm qua thực tế giảng dạy của người giáo viên là thực sự cần thiết. Qua mỗi bài học, mỗi môn học, người giáo viên lại rút được kinh nghiệm thiết thực cho bản thân để bài học sau giảng dạy tốt hơn bài học trước. Thấy được việc nào cần làm, cần hướng dẫn học sinh như thế nào để học sinh hiểu bài, nắm bắt được kiến thức một cách có hệ thống, chính xác và kết quả học tập của học sinh ngày càng tốt hơn. Trong đó, dạy giải toán có lời văn là một bộ phận quan trọng của chương trình toán tiểu học. Nó được kết hợp chặt chẽ với nội dung của các kiến thức về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học. Dạy giải toán là một hoạt động khó khăn, phức tạp về mặt trí tuệ, do đó khi giải toán có lời văn đòi hỏi học sinh phải phát huy trí tuệ một cách tích cực linh hoạt, chủ động và sáng tạo. Qua việc giải toán của học sinh, giáo viên dễ dàng phát hiện ra những ưu điểm và thiếu sót để giúp các em khắc phục và phát huy. 2. Đề xuất/kiến nghị : 1. Đối với nhà trường Thường xuyên tổ chức các chuyên đề trong tổ, và toàn trường để cùng nhau bàn biện pháp giảng dạy tốt nhất. Tìm ra các phương pháp hữu hiệu bồi dưỡng, phụ đạo học sinh yếu, đặc biệt là môn toán. Tổ chức cho giáo viên đi thăm và học hỏi kinh nghiệm dạy tốt của các đơn vị tiêu biểu trong và ngoài tỉnh. 2. Đối với giáo viên Soạn bài và chuẩn bị kĩ bài dạy trước khi lên lớp. Bài dạy cần thể hiện rõ nội dung yêu cầu cần đạt đối với từng đối tượng học sinh và phương pháp dạy từng đối tượng học sinh đó. Sáng tạo trong giảng dạy, bài dạy hấp dẫn, lôi cuốn học sinh tham gia các hoạt động học tập. Kích thích học sinh tư duy suy nghĩ xây dựng bài. Tạo không khí học tập vui vẻ, hợp tác giữa các bạn trong nhóm học tập của học sinh. Thường xuyên giữ vững liên lạc hai chiều với gia đình học sinh. Thăm gia đình học sinh để hiểu rõ điều kiện hoàn cảnh của từng học sinh. Kiểm tra việc học bài buổi tối của học sinh đặc biệt là đối tượng học sinh yếu. 3. Đối với học sinh Xác định rõ mục đích và nhiệm vụ học tập của từng môn học. Xây dựng cho mình tói quen học hỏi và phương pháp học tập đúng đắn, nghiêm túc. Có đủ sách vở, đồ dùng học tập của từng môn học. Giữ gìn, bảo quản đồ dùng sách vở sạch đẹp, bền lâu. Mạnh dạn, tự tin hợp tác cùng các bạn trong các hoạt động học tập. Tôi xin cảm ơn. Lập Chiệng, ngày 3 tháng 5 năm 2021 XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ TÁC GIẢ SÁNG KIẾN Bùi Thị Khuyến ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CÁC CẤP